Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.71 MB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Nguyễn Xn Thành
Trường Chính sách Cơng và Quản lý Fulbright
Đại học Fulbright Việt Nam
<b>Quy hoạch giao thông </b>
<b>khu vực TP.HCM đến </b>
<b>2020:</b>
<b>Đường cao tốc</b>
• Quy hoạch 6
đường cao tốc,
tổng chiều dài 310
km
• Mới làm được 2
đường (113 km)
• 1 đường đang xây
dựng (57 km)
• 3 vành đai
• Chưa có được
vành đai nào hồn
chỉnh
• Vành đai 2; 64 km;
cịn 14 km chưa
khép kín
• Vành đai 3: 89 km;
có 20 km hiện hữu;
chưa làm xong
đoạn mới nào
• Vành đai 4: 198
km; chưa đầu tư
<b>Đã xây dựng</b>
<b>Đang xây dựng</b>
<b>Chưa xây dựng</b>
Chưa làm được
đường trên cao nội
đô nào
<b>Quy hoạch giao thông </b>
<b>khu vực TP.HCM đến </b>
<b>2020:</b>
• Quy hoạch 8 tuyến
metro TP.HCM với
tổng chiều dài
172,6 km
• Mới có tuyến metro
số 1 đang xây
dựng (19,7 km)
• Quy hoạch 3 tuyến
xe điện mặt đất
hoặc đường sắt
một ray với tổng
chiều dài 56,5 km
• Chưa có đường
nào được xây.
<b>Đang xây dựng</b>
<b>Chưa xây dựng</b>
• Cảng Cát Lái trong
nội đơ tiếp tục mở
rộng, gây ách tắc.
• Hai hệ thống cảng
mới đầu tư hiện
đại đều chỉ được
sử dụng một phần
nhỏ cơng suất.
• Thị Vải – Cái Mép:
Khai thác 36%
tổng cơng suất
• SPCT Hiệp Phước:
2,1% công suất
<b>Quy hoạch giao thông </b>
<b>khu vực TP.HCM đến </b>
<b>2020:</b>
• Tân Sơn Nhất quá
tải.
• Long Thành chưa
xây.