BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------------------
LÊ NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÂM
SẢN NGOÀI GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TÂY
Chuyên ngành đào tạo: Điều tra và Quy hoạch rừng
Mã số: 62.62.60.10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS Vũ Nhâm
2. TS. Nguyễn Trọng Bình
Hà Nội - 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu,
kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ
cơng trình nào khác.
Tác giả
Lê Ngọc Anh
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Để hoàn thành
luận án, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của PGS.TS. Vũ
Nhâm, TS. Nguyễn Trọng Bình về chun mơn và tinh thần trong suốt thời gian
nghiên cứu. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự tận tình giúp đỡ đó.
Tác giả cảm ơn chân thành Trường Đại học Lâm nghiệp, Sở Khoa học và
Công nghệ Hà Nội, Lãnh đạo và nhân dân các huyện Ba Vì, Thạch Thất, Mỹ
Đức, Ban quản lý Vườn Quốc gia Ba Vì, Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn
đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tác giả cảm ơn bạn bè đồng nghiệp, gia đình và người thân đã ln giành
tình u, sự động viên và ủng hộ đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ trong thời
gian thực hiện và hoàn thành luận án.
Tác giả xin cảm ơn những nhận xét rất có giá trị của độc giả và một số
nhà khoa học.
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ............................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................ iii
Danh mục các từ viết tắt............................................................................... vi
Danh mục các bảng ...................................................................................... vii
Danh mục các hình....................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 6
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới......................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ ........................................................ 6
1.1.2. Nghiên cứu về cấu trúc rừng ......................................................... 16
1.1.3. Nghiên cứu về quản lý lâm sản ngồi gỗ bền vững và chuỗi hành
trình sản phẩm LSNG.............................................................................. 21
1.1.4. Nghiên cứu về Đồng quản lý tài nguyên lâm sản ngoài gỗ ............ 24
1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 24
1.2.1. Hiện trạng LSNG ở Việt Nam ........................................................ 25
1.2.2. Các chính sách liên quan đến phát triển LSNG ............................. 31
1.2.3. Quản lý LSNG bền vững và quản lý Chuỗi hành trình sản phẩm ... 35
1.2.4. Đồng quản lý lâm sản ngoài gỗ ..................................................... 37
1.3. Thảo luận .............................................................................................. 38
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 40
2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 40
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 40
2.2.1. Quan điểm và phương pháp luận................................................... 40
iv
2.2.2. Phương pháp điều tra, đánh giá .................................................... 42
Chương 3: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .................... 47
3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 47
3.1.1.Vị trí địa lý và ranh giới hành chính............................................... 47
3.1.2. Địa hình......................................................................................... 47
3.1.3. Khí hậu, thuỷ văn........................................................................... 48
3.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng..................................................................... 49
3.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên............................................ 50
3.2. Điều kiện kinh tế-xã hội ........................................................................ 51
3.2.1. Dân số, lao động, cơ cấu dân tộc và phân bố dân cư..................... 51
3.2.2. Thực trạng chung về kinh tế........................................................... 51
3.2.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng, văn hóa – xã hội.................................. 53
3.2.4. Đánh giá chung về điệu kiện kinh tế - xã hội ................................. 55
3.3. Thực trạng ngành Lâm nghiệp............................................................... 56
3.3.1. Hiện trạng rừng và đất rừng.......................................................... 56
3.3.2. Thực trạng sản xuất lâm nghiệp .................................................... 57
3.4. Khái quát về thị trường sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mây, tre đan ở
Vùng nghiên cứu (tỉnh Hà Tây cũ) ............................................................... 59
3.4.1. Nhu cầu nguyên liệu tại các làng nghề sản xuất hàng song mây xuất
khẩu ........................................................................................................ 61
3.4.2. Khả năng cung cấp nguyên liệu..................................................... 62
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 64
4.1. Kết quả nghiên cứu thực trạng, tiềm năng phát triển LSNG từ thực vật
trong vùng nghiên cứu.................................................................................. 64
4.1.1. Thực trạng tài nguyên thực vật cho LSNG ..................................... 64
4.1.2. Tiềm năng phát triển LSNG trên địa bàn nghiên cứu..................... 78
4.2. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng ............................... 80
v
4.2.1. Khu vực Ba Vì ............................................................................... 80
4.2.2. Khu vực Mỹ Đức............................................................................ 85
4.3. Nghiên cứu chọn loài cây chủ yếu cho LSNG ....................................... 88
4.3.1. Khu vực núi đất huyện Ba Vì ......................................................... 88
4.3.2. Khu vực núi đá vôi huyện Mỹ Đức................................................ 90
4.3.3. Khu vực vùng đồi gò - huyện Thạch Thất....................................... 92
4.4. Nghiên cứu phân tích thị trường và chuỗi hành trình LSNG trên địa bàn
vùng nghiên cứu........................................................................................... 94
4.4.1. Khu vực Ba Vì ............................................................................... 94
4.4.4. Chuỗi hành trình LSNG từ thực vật ............................................... 101
4.5. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững LSNG từ thực vật trong vùng
nghiên cứu .......................................................................................... 103
4.5.1. Quy hoạch vùng phát triển LSNG từ thực vật ................................ 103
4.5.2. Áp dụng các phương thức quản lý LSNG từ thực vật bền vững ...... 119
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................. 125
1. Kết luận.................................................................................................... 125
2. Tồn tại ...................................................................................................... 127
3. Khuyến nghị............................................................................................. 128
CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CƠNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Giải thích ký hiệu
CoC
Chuỗi hành trình sản phẩm
CCR
Chứng chỉ rừng
FAO
Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc
FSC
Hội đồng quản trị rừng thế giới
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
DTVH
Di tích văn hóa
HGĐ
Hộ gia đình
KT-XH
Kinh tế - xã hội
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
LSNG
Lâm sản ngoài gỗ
QLBV
Quản lý bền vững
QLRBV
Quản lý rừng bền vững
QLLSNGBV
Quản lý lâm sản ngoài gỗ bền vững
TVNG
Thực vật cho lâm sản ngoài gỗ
TTR
Trạng thái rừng
UBND
Ủy ban nhân dân
VQG
Vườn quốc gia
OTC
Ô tiêu chuẩn.
FLEGT
Tăng cường Luật pháp, Quản lý và Thương mại
Lâm sản của ( EU)
LACEY
Đạo luật LACEY của Hoa Kỳ “Cấm bn bán các
lồi cây và sản phẩm liên quan có nguồn gốc bất
hợp pháp, bao gồm cả gỗ và các sản phẩm gỗ”
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng biểu
Trang
Bảng 1.1. Giá trị các loại LSNG xuất, nhập trong năm 2005
30
Bảng 3.1. Hiện trạng tài nguyên rừng Vùng nghiên cứu
56
Bảng 4.1. Hiện trạng đất đai xã Ba Vì và xã Khánh Thượng
64
Bảng 4.2. Hiện trạng tài nguyên rừng tự nhiên xã Ba Vì và xã Khánh Thượng
65
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất xã An Tiến và xã Hùng Tiến
66
Bảng 4.4. Hiện trạng tài nguyên rừng xã An Tiến và xã Hùng Tiến
66
Bảng 4.5. Hiện trạng đất đai xã Cần Kiệm và xã Bình Yên
67
Bảng 4.6. Hiện trạng tài nguyên LSNG theo công dụng
68
Bảng 4.7. Hiện trạng tài nguyên LSNG phân theo dạng sống
69
Bảng 4.8. Tổng hợp ý kiến về sự thay đổi nguồn tài nguyên LSNG tại Ba Vì
71
Bảng 4.9. Hiện trạng tài nguyên LSNG phân theo công dụng
72
Bảng 4.10. Hiện trạng tài nguyên LSNG phân theo dạng sống
73
Bảng 4.11. Kết quả phỏng vấn hộ về sự thay đổi lượng LSNG qua các giai đoạn
75
Bảng 4.12. Hiện trạng tài nguyên LSNG phân theo cơng dụng ở Thạch Thất
76
Bảng 4.13. Phân loại số lồi LSNG theo dạng sống tại Thạch Thất
77
Bảng 4.14. Tổng hợp số lượng loài cho LSNG trên địa bàn các xã
78
Bảng 4.15. Kết quả đánh giá nhóm cây chủ yếu để phát triển dược liệu
89
Bảng 4.16. Kết quả đánh giá nhóm cây chủ yếu làm đồ gia dụng
89
Bảng 4.17. Kết quả đánh giá nhóm cây chủ yếu làm thực phẩm
90
Bảng 4.18. Kết quả đánh giá nhóm cây chủ yếu để phát triển dược liệu
91
Bảng 4.19. Kết quả đánh giá nhóm cây chủ yếu làm gia dụng
91
Bảng 4.20. Kết quả đánh giá nhóm cây chủ yếu làm thực phẩm
92
Bảng 4.21. Kết quả đánh giá nhóm cây chủ yếu để phát triển dược liệu
93
Bảng 4.22. Kết quả đánh giá nhóm cây chủ yếu làm gia dụng
93
Bảng 4.23. Kết quả đánh giá nhóm cây chủ yếu làm thực phẩm
94
Bảng 4.24. Phân tích thị trường dược liệu từ thực vật tại khu vực Ba Vì
95
Bảng 4.25. Phân tích thị trường thực phẩm từ thực vật tại khu vực Mỹ Đức
98
viii
Bảng 4.26. Phân tích thị trường Mây, Tre tại khu vực Thạch Thất
100
Bảng 4.27. Hiện trạng tài nguyên rừng tiểu vùng Ba Vì
105
Bảng 4.28. Hiện trạng tài nguyên rừng tiểu vùng Mỹ Đức
108
Bảng 4.29. Quy hoạch diện tích trồng mây nếp
114
Bảng 4.30. Xác định tiến độ trồng mây trong một năm
114
Bảng 4.31. Các điều kiện trồng mây nếp
115
Bảng 4.32. Chi phí trồng 1 ha mây theo dự án trong những năm đầu
119
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ các sản phẩm rừng và cây rừng
7
Hình 1.2. Sơ đồ Kênh tiêu thụ ngun liệu gỗ Lâm trường Con Cng
36
Hình 3.1. Ảnh rừng Quốc gia Ba Vì
57
Hình 3.2. Ảnh rừng trồng
58
Hình 3.3. Ảnh sản phẩm mỹ nghệ từ mây tre
59
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ % số lồi LSNG theo cơng dụng tại xã Ba Vì
69
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ % số lồi LSNG theo cơng dụng xã Khánh Thượng
69
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ % số loài LSNG theo dạng sống tại xã Ba Vì
70
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ % số loài LSNG theo dạng sống tại xã Khánh Thượng
70
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ % số lồi LSNG theo cơng dụng tại xã An Tiến
72
Hình 4.6. Biểu đồ tỷ lệ % số lồi LSNG theo cơng dụng tại xã Hùng Tiến
72
Hình 4.7. Biểu đồ tỷ lệ % số lồi LSNG theo dạng sống tại xã An Tiến
73
Hình 4.8. Biểu đồ tỷ lệ % số loài LSNG theo dạng sống tại xã Hùng Tiến
73
Hình 4.9. Biểu đồ tỷ lệ % số lồi LSNG theo cơng dụng tại Thạch Thất
76
Hình 4.10. Biểu đồ tỷ lệ % số loài LSNG theo dạng sống tại Thạch Thất
77
Hình 4.11. Trạng thái rừng IIIA1
81
Hình 4.12. Biểu đồ phân bố N/D1.3
82
Hình 4.13. Biểu đồ phân bố N/Hvn
83
Hình 4.14. Biểu đồ tương quan H/D các trạng thái rừng
83
Hình 4.15. Biểu đồ phân bố N/D theo hàm Weibull
86
Hình 4.16. Biểu đồ phân bố N/Hvn theo hàm Weibull
86
Hình 4.17. Sơ đồ phối trí cây trồng mơ hình mây nếp
112
Hình 4.18. Ảnh cây mây
113
Hình 4.19. Mơ hình mây nếp hàng rào
116
Hình 4.20. Sơ đồ mối quan hệ các bên liên quan đến bảo tồn và phát
triển LSNG
120
Hình 4.21. Sơ đồ nguyên tắc thực hiện đồng quản lý tài nguyên rừng
121
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trên thế giới, lâm sản ngồi gỗ (LSNG) có tầm quan trọng trong sinh
kế người dân vùng nông thôn ở cả khu vực ôn đới và nhiệt đới. Các giá trị
LSNG về dược phẩm, thực phẩm, vật liệu xây dựng… từ lâu đã được con
người chú ý khai thác sử dụng.
Ở Việt Nam, LSNG hay cịn gọi là Lâm sản phi gỗ có vai trị quan
trọng khơng chỉ đối với người dân sống trong rừng, gần rừng mà cịn đối với
tồn xã hội. Việc sử dụng LSNG gần như gắn liền với sự sinh tồn của các
cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng. Nhưng, nguồn LSNG trong các thập kỷ
gần đây đã suy giảm mạnh về loài, sản lượng, làm mất đi một số nguồn gen
LSNG quý hiếm và làm giảm đi nguồn thu nhập của quốc gia cũng như làm
hạn chế “cứu cánh” nâng cao mức sống của các cộng đồng sống gần rừng.
Để bảo tồn và phát triển LSNG, đã đến lúc cần phải có cách nhìn tồn diện và
sâu sắc hơn cả về phương diện khoa học và phương diện quản lý .
LSNG có 2 nguồn gốc: một là từ rừng tự nhiên, hai là từ gây trồng. Đối
với rừng tự nhiên, LSNG từ thực vật là một thành phần trong hệ sinh thái
rừng. Trên quan điểm sinh thái, về đặc điểm cấu trúc rừng thể hiện rõ nét
những mối quan hệ giữa các thành phần hệ sinh thái rừng và giữa chúng với
môi trường. Việc nghiên cứu cấu trúc rừng là nhằm duy trì rừng như một hệ
sinh thái ổn định, có sự hài hồ của các nhân tố cấu trúc, lợi dụng tối đa tiềm
năng của điều kiện lập địa và phát huy bền vững các chức năng có lợi của
rừng về cả kinh tế, xã hội, mơi trường. Bảo tồn và phát triển rừng nói chung
và LSNG nói riêng khơng thể tách rời việc nghiên cứu cấu trúc rừng.
Đối với LSNG gây trồng, nhất thiết phải thiết lập được vùng gây trồng
LSNG ổn định, bền vững. Ngoài việc chọn lựa được các loài cây LSNG để
gây trồng cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, KT-XH ở nơi trồng còn cần
2
phải thực hiện các giải pháp quản lý LSNG bền vững theo những quan điểm
mới với các tiêu chuẩn quản lý được đặt ra để có thể hài hịa được giữa yếu tố
kinh tế với các yếu tố môi trường và xã hội. Ngoài ra cũng cần huy động được
tất cả các chủ thể có liên quan đến bảo tồn và phát triển LSNG tham gia vào
“mặt trận” quản lý, trong đó lấy cộng đồng dân cư là thành phần trung tâm.
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hà Tây cũ, nay thuộc vùng núi phía
Tây và Tây Nam Thành phố Hà Nội sau khi thực hiện nghị quyết 15, ký ngày
29/5/2008 của Quốc Hội. Chính vì lý do trên, trong luận văn, địa điểm nghiên
cứu đã được viết: “trên địa bàn tỉnh Hà Tây” thành: “trên địa bàn vùng đồi
núi phía Tây và Tây Nam Thành phố Hà Nội” cho phù hợp với điều kiện thực
tế hiện nay sau khi hợp nhất.
Hiện nay tại khu vực này có 2 khu rừng tự nhiên khá rộng, một chủ yếu
thuộc quyền quản lý của Ban quản lý khu rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện
Mỹ Đức và một thuộc quyền quản lý của Ban quản lý Vườn quốc gia Ba Vì,
huyện Ba Vì. Hai khu rừng tự nhiên này đang hiện diện 2 hệ sinh thái rừng và
nguồn LSNG rất đặc thù. Rừng tự nhiên Hương Sơn thuộc hệ sinh thái rừng
trên núi đá vôi cung cấp các loại LSNG từ thực vật với giá trị làm thực phẩm
có tiếng (như: rau Sắng, Măng, củ Mài,...) mà các khách tham quan khi đến
khu vực đó nhất thiết phải được thưởng thức; Rừng tự nhiên Ba Vì thuộc hệ
sinh thái rừng núi đất cung cấp các loại LSNG từ thực vật với giá trị dược
phẩm nổi tiếng, nguồn cung cấp nhiều vị thuốc quý (như: Xạ đen, Tam thất,
Sa nhân...) cung cấp cho các đại lý bán thuốc tại thành phố Hà Nội. Đã có
nhiều cơng trình nghiên cứu về bảo tồn và phát triển các loại LSNG này ở khu
vực nhưng chưa có cơng trình nào nghiên cứu bảo tồn và phát triển LSNG
trên cơ sở “Ổn định và phát triển hệ sinh thái rừng” và áp dụng các phương
thức quản lý LSNG tiên tiến theo hướng “Đồng quản lý”; theo hướng “Quản
lý liên kết”.
3
Ngồi ra, vùng đồi phía Tây thành phố Hà Nội cịn có khu vực gây
trồng LSNG tập trung theo quy mơ hộ gia đình, chủ yếu là trồng mây. Điển
hình là các khu vực trồng mây thuộc huyện Thạch Thất và Thị xã Sơn Tây đã
cung cấp phần lớn nguyên liệu mây cho các làng nghề và các công ty sản xuất
mây tre đan xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội. Tuy vậy, các làng nghề và các
công ty sản xuất mây tre đan xuất khẩu đang bị đe dọa ảnh hưởng đến duy trì
và phát triển sản xuất, kinh doanh do nguồn cung cấp nguyên liệu đang bị thu
hẹp. Cũng đã có một số cơng trình nghiên cứu để duy trì và phát triển nguồn
cung cấp nguyên liệu mây, nhưng chưa có cơng trình nghiên cứu nào hướng
vào ổn định và phát triển mây trồng theo hướng Quản lý bền vững kết hợp
kinh tế, môi trường và xã hội theo các tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng
thế giới (FSC). Ngồi ra, cho đến nay cũng chưa có cơng trình nào nghiên
cứu, giải quyết một cách thỏa đáng, rành mạch phân chia các khu vực phát
triển LSNG từ thực vật phù hợp điều kiện tự nhiên, KT-XH trong khu vực.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, tôi thực hiện đề tài luận án:
“Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn
vùng đồi, núi phía Tây và Tây Nam thành phố Hà Nội” góp phần giải quyết
những tồn tại đã đề cập nêu trên .
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài: Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho bảo
tồn và phát triển LSNG từ thực vật ở Việt Nam.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn: Bảo tồn và phát triển bền vững LSNG từ thực vật tại
vùng đồi, núi phía Tây và Tây Nam, thành phố Hà Nội.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển bền vững LSNG, góp phần nâng cao đời
sống kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái trên địa bàn vùng đồi, núi phía
Tây và Tây Nam, thành phố Hà Nội.
4
3.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Xây dựng cơ sở khoa học cho phát triển LSNG từ thực vật vùng đồi,
núi phía Tây và Tây Nam, thành phố Hà Nội.
+ Đề xuất các giải pháp phát triển LSNG từ thực vật.
4. Những đóng góp mới của đề tài
- Đã phân được các tiểu vùng bảo tồn và phát triển LSNG từ thực vật
trong vùng đồi, núi phía Tây và Tây Nam, thành phố Hà Nội và quy hoạch
các biện pháp bảo tồn và phát triển LSNG cho các tiểu vùng.
- Đã đề xuất được việc áp dụng các phương thức quản lý rừng bền vững
theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC), phương thức Đồng
quản lý (Co-management), phương thức Quản lý liên kết (Link-management)
vào quản lý LSNG từ thực vật trong vùng nghiên cứu.
5. Phạm vi, giới hạn và đối tượng nghiên cứu
5.1. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng qt: Vùng núi và đồi gị phía Tây và Tây Nam,
thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu cụ thể: Huyện Ba Vì, Thạch Thất, Mỹ Đức đại diện cho 3
khu vực: núi đất, đồi gò và núi đá vơi thuộc vùng núi và đồi gị phía Tây và
Tây Nam, thành phố Hà Nội.
- Thu thập số liệu chủ yếu trên địa bàn các xã đại diện cho các huyện:
Mỹ Đức, Ba Vì, Thạch Thất, bao gồm:
+ Huyện Ba Vì thu thập số liệu tại 2 xã: Ba Vì và Khánh Thượng
+ Huyện Mỹ Đức thu thập số liệu tại 2 xã: An Tiến và Hùng Tiến
+ Huyện Thạch Thất thu thập tại 2 xã: Cần Kiệm và Bình Yên
5.2. Giới hạn nghiên cứu:
Các nghiên cứu ở trong và ngoài nước hiện nay cho thấy LSNG được
chia thành 6 nhóm, trong mỗi nhóm rất đa dạng và phong phú về lồi, cơng
5
dụng, nguồn gốc và dạng sống, có nhóm gồm cả động vật và thực vật. Nhưng
do vùng nghiên cứu gần các khu đô thị lớn, dân cư đông đúc nên đề tài chỉ tập
trung nghiên cứu 3 nhóm lâm sản ngồi gỗ phổ biến thuộc thực vật: Nhóm
làm dược liệu; Nhóm làm thực phẩm và Nhóm làm đồ gia dụng.
5.3. Đối tượng nghiên cứu:
- Lâm sản ngoài gỗ thuộc thực vật phân bố trong rừng tự nhiên.
- Lâm sản ngoài gỗ gây trồng trong vườn rừng và vườn hộ gia đình.
5.4. Cấu trúc của luận án: Ngồi phần mở đầu và kết luận, tồn tại, khuyến
nghị. Luận án được kết cấu 4 chương.
- Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3. Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu
- Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Kết luận, tồn tại và khuyến nghị
Ngồi ra, cịn có hệ thống 34 bảng, 26 hình, tài liệu tham khảo và phụ lục.
6
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ
Khái niệm về LSNG là một khái niệm tương đối mới so với gỗ. Hiện
nay trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về LSNG.
Tháng 11/1991, hội thảo chuyên gia vùng về Lâm sản ngồi gỗ Châu Á
Thái Bình Dương, tổ chức ở Bangkok (Thái Lan) đã đưa ra khái niệm về
LSNG: “LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm có thể tái sinh được của sinh vật,
trừ gỗ, củi và than củi. LSNG được thu hái từ rừng, đất rừng hoặc từ thực vật
thân gỗ. Như vậy, các sản phẩm như cát, đá, nước và du lịch sinh thái không
phải là LSNG”.
Năm 1995, hội thảo chuyên gia được tổ chức ở Tanzania (Châu Phi) lại
đưa ra khái niệm: “Tất cả các sản phẩm động vật, thực vật (ngoài gỗ) được
cung cấp từ rừng, đất rừng và các cây rừng ở ngồi rừng; khơng kể gỗ trịn
cơng nghiệp, gỗ dùng làm năng lượng, sản phẩm từ vườn và chăn nuôi”.
Tuy nhiên, thông dụng hơn cả là định nghĩa do Tổ chức Lương - Nông
thế giới (FAO) sau nhiều hội thảo trưng cầu ý kiến đóng góp của các nhà
khoa học để hoàn thiện khái niệm về LSNG.
“LSNG (Non timber forest product - NTFP, hoặc Non wood forest
products - NWFP) bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, khác gỗ,
được khai thác từ rừng, và từ cây gỗ ở ngồi rừng”.
Sau đó, năm 2000, J.H. De Beer, một chun gia về LSNG đã đưa ra
khái niệm: “LSNG là các ngun liệu thơ có nguồn gốc từ sinh vật khơng
phải là gỗ, được thu hoạch từ rừng cho mục đích sử dụng của con người.
Chúng có thể bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa béo, nhựa mủ,
ta nanh, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hoặc sản
7
phẩm của chúng), gỗ nhiên liệu và các nguyên liệu thô khác như tre nứa, song
mây và thực vật gỗ nhỏ hoặc gỗ sợi” [27].
Như vậy, quan niệm thế nào là LSNG là một vấn đề khó và phức tạp.
Trong số các khái niệm đưa ra trên, khái niệm của FAO (1999) tương đối đầy
đủ, bao hàm toàn bộ các sản phẩm từ sinh vật rừng trừ gỗ. Để minh họa cho
khái niệm trên, FAO đã đưa ra sơ bộ sơ đồ về các sản phẩm của rừng như sau
[28]:
Gỗ công nghiệp,
củi và than
Sản phẩm gỗ
Gỗ nhỏ
Thực vật và sản
phẩm từ thực vật
Sản phẩm
rừng và cây
rừng
LSNG
Động vật và sản
phẩm từ động vật
Các dịch vụ từ rừng
Hình 1.1. Sơ đồ các sản phẩm rừng và cây rừng
Như vậy, các dịch vụ đem lại từ rừng cũng vẫn được coi là sản phẩm từ
rừng nhưng được xếp riêng, không giống như một số những khái niệm nêu
trên đã liệt kê chúng trong thành phần LSNG.
1.1.1.1. Phân loại LSNG
a) Phương pháp phân loại theo hệ thống sinh
Theo phương pháp phân loại này thì các loại LSNG được phân theo hệ
thống tiến hóa của sinh giới bao gồm hai nhóm chính: động vật và thực vật.
8
Giới động vật và giới thực vật tuy rất phong phú và đa dạng nhưng đều có thể
sắp xếp vào hệ thống các bậc phân loại từ lớn đến nhỏ:
Giới/Ngành/Lớp/Bộ/Họ/Chi/Loài. Có thể thấy phân loại theo phương
pháp này địi hỏi phải chú ý nhiều đến đặc điểm sinh học của lồi và người sử
dụng phải có hiểu biết nhất định về phân loại động thực vật.
b) Phương pháp phân loại LSNG theo nhóm giá trị sử dụng
Theo phương pháp này nhiều lồi LSNG khác nhau khơng kể nguồn
gốc trong hệ thống sinh, nơi phân bố có cùng giá trị sử dụng được phân vào
cùng một nhóm.
Năm 1992, Meldelson đã đưa ra 2 cách phân loại LSNG căn cứ vào
mục đích khác nhau của con người về LSNG:
- Căn cứ vào giá trị sử dụng ơng chia làm 5 nhóm
+ Các sản phẩm thực vật ăn được;
+ Các sản phẩm keo và nhựa;
+ Các sản phẩm thuốc nhuộm và tanin;
+ Nhóm cây có sợi;
+ Nhóm cây làm thuốc.
- Căn cứ vào thị trường tiêu thụ để chia làm 3 nhóm:
+ Nhóm bán trên thị trường rộng;
+ Nhóm bán tại địa phương;
+ Nhóm được sử dụng trực tiếp bởi người thu hoạch.
Meldelson cho rằng, nhóm được sử dụng trực tiếp bởi người thu hoạch
là nhóm chiếm đa số, vì vậy giá trị đích thực của LSNG thường chưa được
biết đến và tính toán cho phù hợp.
Theo FAO, phân loại LSNG là bước đầu tiên quan trọng của sự hiểu
biết về ngành kinh doanh LSNG. LSNG có thể được phân loại chung vào
nhóm ăn được và khơng ăn được. Nhóm ăn được bao gồm cây ăn được và
9
động vật, mật ong, dầu, cá, gia vị... trong khi các sản phẩm không ăn được
bao gồm các loại cỏ, cây cảnh, dầu để làm mỹ phẩm, dược phẩm, vv… [31].
Hội nghị Quốc tế tháng 11/1991 tại Bangkok đã chia LSNG làm 6 nhóm:
+ Nhóm 1. Các sản phẩm có sợi: bao gồm tre nứa, song mây, lá và thân
có sợi và các loại cỏ.
+ Nhóm 2. Sản phẩm làm thực phẩm: gồm các sản phẩm có nguồn gốc
thực vật như: thân, chồi, rễ, củ, lá, hoa,… Các sản phẩm có nguồn gốc động
vật như: Mật ong, thịt động vật rừng, trứng và cơn trùng,…
+ Nhóm 3. Thuốc và mỹ phẩm có nguồn gốc thực vật.
+ Nhóm 4. Các sản phẩm chiết xuất: Nhựa, nhựa dầu, nhựa mủ, ta
nanh, dầu béo, tinh dầu.
+ Nhóm 5. Động vật và các sản phẩm từ động vật không làm thực
phẩm: tơ, động vật sống, chim, sừng, ngà, xương và nhựa cánh kiến đỏ.
+ Nhóm 6. Các sản phẩm khác.
Năm 1995, C.Chandrasekaran, một chuyên gia về LSNG của FAO đã
đưa ra một khung phân loại về LSNG như sau:
- Thực vật sống và các bộ phận của chúng.
- Động vật và các sản phẩm từ động vật.
- Các sản phẩm được chế biến: như gia vị, dầu và nhựa thực vật.
- Các dịch vụ từ rừng.
Cách phân loại và tập hợp chỉ mang tính tương đối vì cơng dụng của
LSNG ln thay đổi và một số sản phẩm có thể phân vào nhiều nhóm khác
nhau tùy nơi, tùy lúc, không cố định và biến đổi theo địa phương.
1.1.1.2. Tài nguyên cho LSNG
Thực vật cho LSNG nhất thiết phải là thành viên cấu trúc của hệ sinh
thái rừng hoặc của hệ sinh thái hoặc của hệ thống sử dụng đất tương tự rừng.
Vì vậy, nếu một lồi thực vật nào đó mặc dù cung cấp các sản phẩm như:
10
Nấm, Mộc nhĩ, hoa, quả, hạt, măng, tinh dầu ..., nhưng chúng được gây trồng
trong vườn hộ, vườn rừng, trên đất trống, đồi trọc, ven đường, trong cơng
viên, ngồi cánh đồng lúa hay mọc phân tán ... thì cũng được xếp vào thực vật
cho LSNG và sản phẩm do những thực vật này tạo ra cũng là LSNG.
Trong hệ sinh thái rừng, TVNG tồn tại ở nhiều dạng sống khác nhau, từ
dạng thân gỗ lớn (cây Sấu, Trám, Giổi xanh...), gỗ nhỡ (Quế, Hồi, Chẹo...), gỗ
nhỏ (Bứa, Màng tang...), đến dạng cây bụi (Lấu, Thẩu tấu...), dây leo (Song,
Mây...), thảm tươi (Sa nhân, Dong riềng...), thực vật ký sinh (Tầm gửi..), thực
vật phụ sinh (Phong lan).... Điều đó cho thấy TVNG có thể phân bố ở mọi
tầng tán của rừng, chứ không phải chỉ phân bố ở tầng dưới như một số người
hiểu lầm. Vệ hình thái thân cây, TVNG cũng hết sức đa dạng, từ thân gỗ đơn
trục, đứng thẳng đến dạng thân bụi, hoặc có thân chính rõ rệt dạng cau dừa, và
thân rỗng dạng tre, nứa, hoặc dạng dây leo hóa gỗ như Song, Mây, Tầm gửi
nghiến. Đây là một trong những hiện tượng đáng chú ý trong khai thác, quản
lý sử dụng và phát triển thực vật cho LSNG gắn với bảo tồn và quản lý bền
vững các hệ sinh thái rừng tự nhiên.
Nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng: hệ sinh thái rừng ẩm nhiệt đới là hệ
hoàn hảo và đầy đủ, với khu hệ động thực vật phong phú và đa dạng. Van
Steenis (1956) đã viết: “Dưới con mắt của các nhà thực vật học ôn đới,
những cây cỏ ở miền nhiệt đới được xem là những kỳ quan, những quái dị,
những sinh vật sai quy cách ...”. Vì vậy, việc tận dụng triệt để mọi tiềm năng
của rừng nhiệt đới ẩm để kinh doanh tồn diện, lợi dụng tổng hợp, trong đó có
kinh doanh và lợi dụng thực vật cho LSNG là hết sức cần thiết.
Người ta ước tính rằng, trong rừng ngun sinh nhiệt đới ẩm có đến 80%
số lồi có khả năng cung cấp LSNG. Trong đó, một số lồi chỉ có thể phát
triển tốt trong mơi trường tự nhiên mà khơng thể thuần dưỡng chúng. Mặt
khác, một số lồi có thể được gây trồng thành rừng tuỳ thuộc vào sự xâm
11
nhập đều đặn của chất mầm từ nguồn gen hoang dã (như Ca cao). Các thực
vật cho LSNG và các loài cây rừng tự nhiên là nguồn gen hoang dã khổng lồ,
nhưng chúng lại hạn chế nếu canh tác nhân tạo theo quy mơ cơng nghiệp. Vì
vậy, một trong những vấn đề đặt ra là phải thuần dưỡng thực vật cho LSNG,
nhằm sớm đưa chúng vào canh tác dưới sự quản lý của con người.
Việc lựa chọn các loài thực vật cho LSNG một cách hợp lý để sử dụng
đất tổng hợp sẽ góp phần làm tăng cả sức sản xuất và tính bền vững của hệ
thống canh tác trên những vùng đất khô cằn, nghèo xấu thông qua một số cơ
chế như làm tăng vật rơi rụng; nuôi dưỡng độ phì đất; hạn chế xói mịn; bảo
tồn nguồn nước và điều hồ chế độ tiểu khí hậu, tạo thuận lợi cho các loài
phát triển. Hơn nữa, thực vật cho LSNG cịn có vai trị cung cấp thực phẩm,
chất đốt, vật liệu xây dựng và các nguyên liệu thô khác cho công nghiệp và
tạo ra các điều kiện mới cho động vật hoang dã cư trú. Các thực vật cho
LSNG cũng có tác dụng tối ưu hố và đa dạng hố sức sản xuất của đất đai.
Về khía cạnh này, hệ nông lâm kết hợp đặc biệt quan trọng và được thừa nhận
như một công nghệ sử dụng đất thân thiện với môi trường. Dù trên đất nghèo
xấu hoặc màu mỡ, các hệ thống nông lâm kết hợp đa dạng có thể trở thành
những phương thức sử dụng đất phù hợp nhất (Lundgren và Raintree, 1983).
Việc đưa thực vật cho LSNG vào hệ thống sử dụng đất tổng hợp cịn
đóng vai trị quan trọng trong việc tạo ra mơi trường sống mới mẻ cho các loài
động vật hoang dã. Chẳng hạn, sự có mặt của các lồi cây cho quả như dẻ,
trám, sấu; các loài cây cho củ và măng như củ mài, nứa, giang, bương, luồng,
v.v... sẽ có tác dụng thu hút các loài động vật ăn cỏ, gặm nhấm… về cư trú và
các loài động vật ăn thịt sẽ xuất hiện. Hoặc các loài thực vật cho LSNG có
hoa sặc sỡ hấp dẫn cơn trùng sẽ làm tăng số lượng loài và mật độ cá thể các
loài ăn cơn trùng (chim, bị sát, ếch nhái... ).
12
1.1.1.3. Những nghiên cứu có liên quan đến tài nguyên thực vật cho LSNG
- Nhiều nghiên cứu về các loài cây cho LSNG có giá trị kinh tế cao được
thực hiện bởi các Viện nghiên cứu đặc sản. Nhiều Viện nghiên cứu được
thành lập để giải quyết các vần đề của một hoặc một số loài cây trồng cụ thể
như: Viện nghiên cứu cây cao su ở Malaysia, Viện nghiên cứu cây Đậu khấu
ở Ấn Độ, Viện nghiên cứu cây Coca và Dừa ở Papua New Guinea. Các Viện
nghiên cứu ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương đặc biệt hướng vào nhóm
lồi cây cho LSNG như: Viện phát triển dược thảo của Viện hàn lâm Y học
Trung Quốc, Viện dược thảo, hương thảo trung ương Ấn Độ, Viện nghiên cứu
các loài cây thuốc và giá trị ở Indonesia. Viện nghiên cứu các lồi cây phục
hồi trí nhớ ở Sirilanka. Một số Viện nghiên cứu của tư nhân về y học cổ
truyền đang tích cực nghiên cứu và sản xuất các loại hoa (đặc biệt là Phong
lan), mật ong, chất sáp, nấm, măng, kén tằm...
Tổ chức quốc tế về mây tre thế giới (INBAR) đã hướng nghiên cứu vào
việc cải thiện lợi ích cho những người sản xuất tre nứa và song mây quy mô
nhỏ và người sử dụng dựa trên nguồn tài nguyên bền vững nhờ sự hợp tác và
hỗ trợ cho nghiên cứu chiến lược. Tổ chức cây gỗ nhiệt đới (ITTO) lại tập
trung nghiên cứu về thực trạng quản lý tài nguyên LSNG ở Nepal, về chế biến
và sử dụng sản phẩm dầu nhựa ở Philippine, về quản lý bền vững tre nứa ở
Campuchia và ở miền Nam Trung Quốc. Chương trình hỗ trợ nghiên cứu
Lâm nghiệp châu Á Thái Bình Dương (FORSPA) hỗ trợ việc thực hiện các dự
án nghiên cứu thực địa, dẫn giống và cải thiện giống cây cho LSNG. Hiệp
hội Bảo tồn thế giới (IUCN) tập trung vào hỗ trợ cho bảo tồn các lồi cây có
nguy cơ bị tuyệt chủng và phục hồi tính nguyên vẹn của các hệ sinh thái.
- Nghiên cứu vai trò LSNG.
Tầm quan trọng của thực vật cho LSNG đối với các nước nhiệt đới đã
được thừa nhận từ lâu. Giá trị LSNG không thua kém giá trị lâm sản gỗ. Theo
13
De Beer (1996) cho rằng giá trị thu nhập từ LSNG có thể lớn hơn giá trị từ bất
kỳ loại hình sử dụng đất nào. Đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu cho thấy giá
trị của nguồn thực phẩm rừng đạt trên 1,3 tỉ USD, trong đó khoảng 820 triệu
USD ở khu vực Châu Á [28]. Rừng tạo thu nhập to lớn cho cộng đồng, cho
phép họ thu hoạch thực phẩm chứ khơng phải sản xuất ra nó. Đó là đóng góp
lớn vào việc làm và an ninh lương thực.
Tại các nước Đơng Nam Á, Malaysia có ít nhất 40.000 lồi thực vật,
Indonesia có 20.000 và Thái Lan có 12.000 lồi. Số lồi thực vật ở Đơng
Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia) là 15.000 lồi. Số lượng các sản phẩm
có sẵn từ LSNG được coi là đáng kinh ngạc. Tổ chức FAO cho rằng ít nhất
150 sản phẩm LSNG được tìm thấy trong các thị trường quốc tế và có 138 sản
phẩm từ 80 lồi có trong rừng trên bán đảo Michigan [31].
Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước sản xuất và tiêu dùng LSNG lớn
nhất thế giới. Trung Quốc là nước có các quy trình sản xuất nhiều sản phẩm
hoang dã hơn bất kỳ nước nào khác, họ thống trị thương mại thế giới về
LSNG (ước tính khoảng 11 tỉ USD vào năm 1994). Tiếp theo là Ấn Độ, và
sau đó Indonesia, Việt Nam, Malaysia, Philippines và Thái Lan [28].
Hiện nay, mối quan tâm hàng đầu trên toàn thế giới đó là thực phẩm
tự nhiên, thuốc đơng y và thảo dược, hàng thủ công mỹ nghệ được làm từ
mây và tre. Theo tổ chức Y tế thế giới, hơn 4 tỷ người dựa vào hệ thống y học
cổ truyền từ thực vật cho việc chăm sóc sức khoẻ chủ yếu của họ.
Về sử dụng các sản phẩm LSNG, tại khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương tập trung hầu như toàn bộ sản lượng mây và khoảng 80% sản lượng
tre thế giới, giá trị thương mại 4 tỷ USD. Các nước Đơng Nam Á là nguồn
cung cấp mây chính, với việc sử dụng tại địa phương chiếm 2,5 tỷ USD.
Mây và tre đã được sử dụng bao gồm mây sử dụng đan giỏ (Salix
viminalis) ở các vùng ôn đới và cận nhiệt đới, đặc biệt để sản xuất hàng mây
14
tre đan và đồ thủ cơng mỹ nghệ. Có khoảng 600 lồi mây, trong đó 10% được
sử dụng thương mại để chế biến công nghiệp (chủ yếu là làm đồ nội thất).
Chủ yếu là các loài mây thuộc các chi Calamus, Daemonorops, Korthalsia và
Plectocomia. Indonesia là nước chiếm phần lớn các nguồn tài nguyên mây thế
giới (cả khối lượng và số lượng các lồi). Trung Quốc có diện tích rừng tre
lớn nhất với diện tích ước tính 7-17 triệu ha, chủ yếu là của Trúc và
Dendrocalamus sp . Ước tính giá trị thương mại hàng hoá từ tre trên thế giới
là khoảng 36.2 triệu USD. Trung Quốc và Thái Lan chiếm tỷ lệ lớn; các nước
Malaysia, Myanmar, Hàn Quốc, Indonesia, Việt Nam, Philippines và Bangladesh
là các nước chiếm tỷ lệ nhỏ hơn.
Tuy nhiên, nguồn tài nguyên mây tre đang bị cạn kiệt do khai thác quá
mức và phá vỡ sinh cảnh. Gần 90% nguyên liệu được sử dụng cho ngành
công nghiệp chủ yếu là từ các khu rừng hoang dã và rất ít từ vùng canh tác.
Thiếu tái tạo bổ xung, quản lý rừng nghèo và mất môi trường rừng đã góp
phần vào vấn đề suy giảm các nguồn tài nguyên mây [32].
- Các nghiên cứu về sử dụng bền vững, giải pháp nâng cao vai trò của
LSNG.
Những ưu tiên nghiên cứu của các tổ chức thường khác nhau, tuỳ thuộc
vào sự thay đổi trong quan niệm về quản lý và sự sẵn có của tài nguyên
LSNG. Tuy nhiên, mục tiêu chính của họ đều là nhằm nâng cao vai trò của
LSNG và bảo tồn, phát triển, khai thác bền vững chúng. Những nghiên cưú về
LSNG tập trung chủ yếu vào các nhóm nghiên cứu sau:
- Khảo sát tình hình nhằm cung cấp những hiểu biết chung về việc sử
dụng LSNG và tầm quan trọng cuả LSNG ở các mức độ khác nhau (hộ gia
đình, địa phương, quốc gia và quốc tế);
- Phát triển công nghệ để cải thiện quá trình chế biến và sử dụng LSNG;
- Nghiên cứu về canh tác LSNG;
15
- Nghiên cứu về kinh tế, xã hội, bao gồm cả nghiên cứu về thị trường
LSNG.
Việc quan tâm đến công nghệ sau thu hoạch thường ít ỏi, vì thế gây
lãng phí cả về số lượng và chất lượng trong quá trình thu hái, vận chuyển và
cất trữ sản phẩm LSNG (FAO -1995). Một số vấn đề nổi cộm trong sản xuất,
chế biến LSNG ở các nước đang phát triển là hạn chế về kỹ thuật khai thác và
xử lý sau thu hoạch; thiếu các nghiên cứu về phát triển giống loài cao sản; kỹ
thuật chế biến kém hiệu quả; thiếu các giải pháp điều chỉnh chất lượng; khó
khăn về thị trường và thiếu cán bộ được đào tạo, v.v.
Năm 1992 Chương trình Rừng, Cây và Con người (FTPP) đã phát triển
các bản hướng dẫn cho việc tạo ra các hệ thống thông tin thị trường LSNG ở
mức địa phương. Phương pháp này được kiểm nghiệm ở Bangladech và
Uganda năm 1993.
Ngày nay hầu hết các nghiên cứu trong lĩnh vực LSNG đã được mơ tả,
định hướng sản phẩm, nói chung khơng có hệ thống, và tập trung vào các vấn
đề sinh học. Các khía cạnh của khoa học xã hội đã bị bỏ rơi (Nair, 1995) [35].
Tình trạng và tiềm năng của nhiều LSNG vẫn còn chưa hiểu rõ đầy đủ và được
đánh giá cao (Gupta, 1994). Theo đánh giá của Roderick P. Neumann and Eric
Hirsch (2000) trữ lượng khai thác và rừng nhiệt đới khủng hoảng ở Nam Mỹ
vào cuối những năm 1980 đã loé lên một làn sóng mới quan tâm đến LSNG.
Do đó phần lớn nhất của các nghiên cứu về LSNG đã được tập trung trong
khu vực đó [39].
Adepoju, Adenike Adebusola và Salau, Adekunle Sheu (2007) nghiên
cứu về giá trị kinh tế của LSNG đưa ra nhận định: Trong quá khứ, các cơ sở
hợp lý cho việc bảo tồn rừng chỉ đơn giản để duy trì vai trị rừng sản xuất cho
ngành cơng nghiệp gỗ. Tuy nhiên điều này đã thay đổi ở nhiều nước trên 15
năm qua, một thừa nhận hơn về tầm quan trọng của địa phương sử dụng rừng