Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (391.69 KB, 29 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>ĐI HỌC ĐỀU VAØ ĐÚNG GIỜ (Tiết 1)</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
-Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ.
_ Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ.
_ Biết được nhiệm vụ của học sinh là phải đi học đều và đúng giờ.
_ Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ.
<b>II.Chuẩn bị </b>:
Tranh minh hoạ theo nội dung bài.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b> :
Hoạt động GV Hoạt động học sinh
1.KTBC: Hỏi bài trước:
Hỏi học sinh về bài cũ.
1) Khi chào cờ các em phải có tháo độ
như thế nào?
2) Hình dáng lá Quốc kì của Việt Nam
như thế nào?
GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 :
Học sinh bài tập 1:
Gọi học sinh nêu nội dung tranh.
GV nêu câu hỏi:
-Thỏ đã đi học đúng giờ chưa?
-Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi học
chậm? Rùa chậm chạp lại đi học đúng
giờ?
-Qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng
khen? Vì sao?
Cho học sinh thảo luận theo nhóm 2 học
sinh, sau cùng gọi học sinh trình bày
kết qủa và bổ sung cho nhau.
GV kết luận:
Thỏ la cà nên đi học muộn. Rùa tuy
chậm chạp nhưng rất cố gắng nên đi học
đúng giờ. Bạn rùa thật đáng khen.
Hoạt động 2:
Học sinh đóng vai theo tình huống
HS nêu tên bài hoïc.
GV gọi 4 học sinh để kiểm tra bài.
Nghiêm trang, mắt nhìn thẳng vào
cờ.
Không nói chuyện riêng.
Hình chữ nhật. Màu đỏ. Ngơi sao
màu vàng, 5 cách.
Vài HS nhắc laïi.
Học sinh nêu nội dung.
Thỏ đi học chưa đúng giờ.
Thỏ la cà dọc đường. Rùa cố gắng và
chăm chỉ nên đi học đúng giờ.
Rùa đáng khen? Vì chăm chỉ, đi học
đúng giờ.
Vài em trình bày.
“Trước giờ đi học” (bài tập 2)
Giáo viên phân 2 học sinh ngồi cạnh
Gọi học sinh đóng vai trước lớp.
Goïi hoïc sinh khác nhận xét và thảo
luận:
Nếu em có mặt ở đó. Em sẽ nói gì với
bạn? Tại sao?
Hoạt động 3:
Tổ chức cho học sinh liên hệ:
Bạn nào lớp ta luôn đi học đúng giờ?
Kể những việc cần làm để đi học đúng
giờ?
Giáo viên kết luận: Đi học là quyền lợi
của trẻ em. Đi học đúng giờ giúp các em
thực hiện tốt quyền được đi học của
mình.
Để đi học đúng giờ cần phải:
Chuẩn bị đầy đủ sách vở quần áo từ tối
hôm trước.
Không thức khuya.
Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ gọi
thức dậy đi học.
3.Củng cố: Hỏi tên bài.
Gọi nêu nội dung bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới.
Cần thực hiện: Đi học đúng giờ, khơng
la cà dọc đường…
Học sinh thực hành đóng vai theo cặp
hai học sinh.
Học sinh liên hệ thực tế ở lớp và nêu.
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho
tốt.
Học sinh nêu.
<i> </i>
<i> Tieát31, 4 : </i>Học vần <b> </b>
Học sinh đọc được : ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm; từ và các câu ứng dụng.
Viết được: ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm.
Luyện nói từ 2_ 4 câu theo chủ đề: thứ , ngày, tháng, năm.
Tranh, sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ăm, ghi
bảng.
Gọi 1 HS phân tích vần ăm.
Lớp cài vần ăm.
GV nhận xét
So sánh vần ăm với am.
HD đánh vần vần ăm.
Có ăm, muốn có tiếng tằm ta làm thế
Cài tiếng tằm.
GV nhận xét và ghi bảng tiếng tằm.
Gọi phân tích tiếng tằm.
GV hướng dẫn đánh vần tiếng tằm.
Dùng tranh giới thiệu từ “ni tằm”.
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng tằm, đọc trơn từ
nuôi tằm.
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Vần 2 : vần âm (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
Hướng dẫn viết bảng con: ăm, nuôi tằm,
âm, hái nấm.
GV nhận xét và sửa sai.
Đọc từ ứng dụng.
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật
thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể
giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi
bảng.
Tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường
hầm.
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 2 -> 3 em
N1 : quả trám; N2 : chòm râu.
Học sinh nhắc lại.
HS phân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài.
Giống nhau : kết thúc bằng m.
Khác nhau : ăm bắt đầu bằng ă, am
bắt đầu bằng a.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Thêm âm t đứng trước vần ăm, thanh
huyền trên đầu âm ă.
Toàn lớp.
Tờ – ăm – tăm – huyền - tằm.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.
Tiếng tằm.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng m.
Khác nhau : âm bắt đầu bằng â.
3 em
1 em.
Nghỉ giữa tiết.
Toàn lớp viết
Tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường
hầm.
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ
trên.
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Bức tranh vẽ gì?
Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu
ứng dụng:
Con suối sau nhà rì rầm chảy. Đàn dê
cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi.
Gọi học sinh đọc.
GV nhận xét và sửa sai.
Luyện nói : Chủ đề: “Thứ, ngày, tháng,
năm ”.
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề.
GV giáo dục TTTcảm
GV Nhận xét cho điểm.
Luyện viết vở TV (3 phút).
GV thu vở một số em để chấm điểm.
Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
5.Nhận xét, dặn dị: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.
Tăm, thắm, mầm, hầm.
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ăm, âm.
CN 2 em
Đại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
Đàn bị gặm cỏ bên dịng suối.
HS tìm tiếng mang vần mới học (có
gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần
các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV.
Học sinh khác nhận xét.
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con
6 em.
Học sinh lắng nghe.
Tồn lớp.
CN 1 em
<i>Tiết 7: </i>
Hoạt động GV Hoạt động HS
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập.
GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng
cộng trong phạm vi 8 để tìm ra kết qủa
của phép tính.
Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật
thẳng cột.
Bài 2: ( cột 1, 3, 4 ) Học sinh nêu YC
bài tập.
Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính
(tính nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của
mình theo từng cột (cặp phép tính).
GV lưu ý củng cố cho học sinh về TC
giao hoán của phép cộng thơng qua ví dụ
cụ thể. Ví dụ: Khi đã biết 1 + 7 = 8 thì
viết được ngay 7 + 1 = 8.
Baøi 4: ( a )
Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi nêu
bài toán.
Gọi học sinh lên bảng chữa bài.
.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài.
GV nêu câu hỏi :
.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT,
học bài, xem bài mới.
Học sinh thực hiện theo cột dọc ở
VBT và nêu kết qủa.
Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:
Học sinh nêu tính chất giao hốn của
phép cộng.
.a) Có 6 con cua đang đứng yên và 2
con cua đang bò tới. Hỏi tất cả có
mấy con cua?
Học sinh làm bảng con:
6 + 2 = 8(con cua) hay 2 + 6 = 8 (con
cua)
Học sinh nêu tên bài
<b> </b>
<i><b>Tieát 1,2</b></i>:<i><b> </b></i> <b>Học vần</b>
Học sinh đọc được : ôm, ơm, con tôm, đống rơm; từ và các câu ứng dụng.
Viết được: ôm, ơm, con tơm, đóng rơm.
Tranh, sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ơm, ghi
bảng.
Gọi 1 HS phân tích vần ơm.
Lớp cài vần ơm.
GV nhận xét.
So sánh vần ơm với om.
HD đánh vần vần ơm.
Có ôm, muốn có tiếng tôm ta làm thế
nào?
Cài tiếng tôm.
GV nhận xét và ghi bảng tiếng tôm.
Gọi phân tích tiếng tôm.
GV hướng dẫn đánh vần tiếng tôm.
Dùng tranh giới thiệu từ “con tơm”.
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng tôm, đọc trơn từ
con tôm.
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Vần 2 : vần ơm (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
Hướng dẫn viết bảng con: ôm, con tôm,
ơm, đống rơm.
GV nhận xét và sửa sai.
Đọc từ ứng dụng.
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật
thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể
giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 2 -> 3 em
N1 : đỏ thắm; N2 : mầm non.
Học sinh nhắc lại.
HS phaân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài.
Giống nhau : kết thúc bằng m.
Khác nhau : ôm bắt đầu bằng ô.
ô – mờ – ôm.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Thêm âm t đứng trước vần ơm.
Tồn lớp.
CN 1 em.
Tờ – ôm – tôm.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.
Tiếng tơm.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
CN 2 em
Giống nhau : Kết thúc bằng m.
Khác nhau : ôm bắt đầu bằng ô.
3 em
1 em.
Nghỉ giữa tiết.
Tồn lớp viết
bảng.
Chó đốm: Con chó có bộ lơng đốm.
Mùi thơm: Mùi của thứ gì đó.
Chó đốm, chơm chơm, sáng sớm, mùi
thơm.
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :
Chó đốm, chôm chôm, sáng sơm, mùi
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ
trên.
Đọc sơ đồ 2.
Gọi đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Bức tranh vẽ gì?
Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu
ứng dụng:
Vàng mơ như trái chín
Chùm giẻ treo nơi nào
Gió đưa hương thơm lạ
Đường tới trường xôn xao.
GV nhận xét và sửa sai.
Luyện nói : Chủ đề: “Bữa ăn”.
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề.
GV treo tranh và hỏi:
+ Bức trang vẽ cảnh gì?
+ Trong bữa ăn có những ai?
+ Mỗi nhày con ăn mấy bữa, mỗi bữa
có những món gì?
+ Bữa sáng con thường ăn gì?
+ Ở nhà con ai là người đi chợ nấu
cơm? Ai là người thu dọn bát đĩa?
+ Con thích ăn món gì?
+ Trước khi ăn con phải làm gì?
Tổ chức cho các em thi nói về bữa ăn
của gia đình em.
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài
em.
Đốm, chôm chôm, sớm, thơm.
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ơm, ơm.
CN 2 em
Đại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh.
Các bạn học sinh tới trường.
HS tìm tiếng mang vần mới học (có
gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần
các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng
4 em, đọc trơn toàn câu 5 em, đồng
thanh.
Cảnh một bữa ăn trong một gia đình.
Bà, bố mẹ, các con.
Học sinh nêu.
Học sinh nêu.
Học sinh nói theo gia đình mình (ba,
mẹ, anh, chị…)
Học sinh nói theo ý thích của mình.
Rữa tay, mời ông bà, cha mẹ…
GV giáo dục TTTcảm.
Đọc sách kết hợp bảng con.
GV đọc mẫu 1 lần.
GV Nhận xét cho điểm.
Luyện viết vở TV (3 phút).
GV thu vở một số em để chấm điểm.
Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con
6 em.
Học sinh lắng nghe.
Toàn lớp.
CN 1 em
Tiết 3: Toán
<b>I) Muïc tiêu:</b>
Thuộc bảng trừ ; biết làm tính trừ trong phạm vi 8; viết được phép tính thích
hợp với hình vẽ.
<b>II) Chuẩn bị:</b>
Các nhóm mẫu vật có số lượng là 8, bộ đồ dùng học toán
<b>III)</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. Bài cũ: Phép công trong phaïm vi 8
Cho học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi
8
Tính
Nhận xét
2. Bài mới :
a) Giới thiệu : Phép trừ trong phạm vi 8
b) Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ
Bước 1: Thành lập: 8 – 1 và 8 – 7
Có mấy hình, bớt đi một hình cịn lại mấy
hình?
Học sinh viết kết quả vào sách
Giáo viên ghi bảng: 8 – 1 = 7
u cầu học sinh quan sát, đọc bài tốn từ
hình vẽ (ngược lại)
Giáo viên ghi bảng: 8 – 7 = 1
Bước 2: Hướng dẫn học sinh tự lập các cơng
thức cịn lại
Học sinh đọc
Học sinh làm bảng con, 3 học
sinh làm bảng lớp
Có 8 hình, bớt đi 1 hình, cịn 7
hình
Học sinh viết
Có 8 hình, bớt đi 7 hình, cịn
mấy?
Cá nhân : còn 1 hình
Bước 3: Ghi nhớ bảng trừ
Xố dần cơng thức
Giúp học sinh yếu dùng que tính để tìm ra
kết quả
c) Hoạt động 2: luyện tập
Bài 1 : Nêu yêu cầu của bài
Dùng bảng trừ vừa lập để làm, lưu ý viết
số thẳng cột
Bài 2 : Nêu yêu cầu của bài
Giáo viên gọi từng học sinh đọc kết quả
Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ
Bài 3 : ( cột 1 )Tương tự bài 2
Hướng dẫn nhận xét ở cột tính
8 – 4 = 4
8 – 1 – 3 = 4
8 – 2 – 2 = 4
Baøi 4 : Nêu yêu cầu bài
Lưu ý học sinh có thể viết các phép tính
khác nhau tuỳ thuộc vào bài tốn đặt ra
Ví dụ: Có 5 quả táo, ăn hết 2 quả, còn
mấy quả?
Phép tính: 5 – 2 = 3
Có 5 quả táo, ăn hết 3 quả, còn mấy
quả?
Phép tính: 5 – 3 = 2
Giáo viên thu vở chấm và nhận xét
3. Cuûng cố:
n học thuộc bảng trừ, bảng cộng trừ trong
phaïm vi 8
Học sinh đọc lại bảng trừ
Học sinh thi đua lập lại công
thức đã xố
Thực hiên các phép tính theo cột
dọc
Học sinh sửa bảng lớp
Học sinh làm bài. 4 em sửa ở
bảng lớp
Học sinh làm bài
Học sinh quan sát từng cột tính
Học sinh nêu 8–4 cũng bằng 8–1
rồi – 3 , và cũng bằng 8 – 2 rồi – 2
Học sinh quan sát tranh và đặt
đề tốn sau đó viết phép tính tương
ứng với đề ra
Học sinh làm
Học sinh nêu phép tính
8 – 4 = 4
8 – 3 = 5
8 – 6 = 2
8 – 2 = 6
<i>Tiết 4,5:<b> </b></i><b>Luyện Viết</b>
<b>Hoạt động dạy và học:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
a)Hoạt động 1: Viết bảng con
Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết
Tăm tre:
Tăm tre : viết t lia bút viết aêm , tieáng
tăm và tiếng tre cách 1 con chữ o viết
Đường hầm:
Giáo viên theo dõi sửa sai
b)Hoạt động 2 : Viết vở
Cho học sinh viết từng dịng theo hướng
dẫn
Tăm tre
Đường hầm
Chó đốm
2. Củng cố:
3. Dặn dò:
Về nhà tập viết lại vào vở nhà
Học sinh viết baûng con
Học sinh viết ở vở viết in
Học sinh nộp vở
<i> </i>Tieát 1,2:
Học sinh đọc được : em, êm, con tem, sao đêm; từ và các câu ứng dụng.
Viết được: em, êm, con tem, sao đêm.
Luyện nói từ 2_ 4 câu theo chủ đề: anh chị em trong nhà.
Tranh, sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần em, ghi
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 2 -> 3 em
bảng.
Gọi 1 HS phân tích vần em.
Lớp cài vần em.
GV nhận xét.
So sánh vần em với om.
HD đánh vần vần em.
Có em, muốn có tiếng tem ta làm thế
nào?
Cài tiếng tem.
GV nhận xét và ghi bảng tiếng tem.
Gọi phân tích tiếng tem.
GV hướng dẫn đánh vần tiếng tem.
Dùng tranh giới thiệu từ “con tem”.
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần
mới học.
Gọi đánh vần tiếng tem, đọc trơn từ con
tem.
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Vần 2 : vần êm (dạy tương tự )
Đọc lại 2 cột vần.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
Hướng dẫn viết bảng con: em, con tem,
êm, sao đêm.
GV nhận xét và sửa sai.
Đọc từ ứng dụng.
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật
thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể
giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi
bảng.
Ghế đệm: Ghế có lót đệm ngồi cho êm.
Mềm mại: Mềm gợi cảm giác khi sờ, ví
dụ như da trẻ em mềm mại.
Trẻ em, que kem, ghế đệm, mềm mại.
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :
Trẻ em, que kem, ghế đệm, mềm mại.
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ
trên.
Đọc sơ đồ 2
HS phân tích, cá nhân 1 em
Giống nhau : kết thúc bằng m.
Khác nhau : em bắt đầu bằng e.
e – mờ – em.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Thêm âm t đứng trước vần em.
Toàn lớp.
CN 1 em.
Tờ – em – tem.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.
Tiếng tem.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng m
Khác nhau : em bắt đầu bằng e, êm
bắt đầu bằng ê.
3 em
1 em.
Nghỉ giữa tiết.
Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ
cùng GV.
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài
em.
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Bức tranh vẽ gì?
Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu
ứng dụng:
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Gọi học sinh đọc.
GV nhận xét và sửa sai.
Luyện nói: Chủ đề: “Anh chị em trong
nhà.”.
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề.
GV treo tranh và hỏi:
+ Bức trang vẽ những ai?
+ Họ đang làm gì?
+ Con đốn xem họ có phải là anh chị
em không?
+ Anh chị em trong nhà gọi là anh chị
em gì?
+ Nếu là anh hoặc chị trong nhà con
phải đối xữ với em như thế nào?
+ Nếu là em trong nhà con phải đối xữ
với anh chị như thế nào?
+ Ông bà cha mẹ mong con cháu trong
nhà sống với nhau như thế nào?
+ Con coù anh chị em không? Hãy kể
tên cho các bạn cùng nghe.
Tổ chức cho các em tập làm anh chị em
trong một nhà.
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần.
GV Nhận xét cho điểm.
Luyện viết vở TV (3 phút).
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần em, êm.
CN 2 em
Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh.
Con cị lộn cổ xuống ao.
HS tìm tiếng mang vần mới học (có
gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần
các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng
4 em, đọc trơn tồn câu 5 em, đồng
thanh.
Anh và em.
Học sinh chỉ và nêu.
Họ là anh chị em.
Anh em ruột.
Nhường nhịn.
Quý mến vâng lời.
Sống với nhau hoà thuận.
Học sinh liên hệ thực tế và nêu.
Học sinh khác nhận xét.
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con
6 em.
GV thu vở một số em để chấm điểm.
Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.
CN 1 em
Tieát 3: TNXH
<i>Bài:</i><b> AN TOAØN KHI Ở NHAØ</b>
<b>I.Mục tiêu</b> : Sau giờ học học sinh biết :
-Kể tên một số vật có trong nhàcó thể gây đứt tay, chảy máu, gây bỏng, cháy
-Biết gọi người lớn khi có tai nạn xảy ra.
<b>II.Đồ dùng dạy học</b>:
-Các hình bài 14 phóng to, một số tình huống để học sinh thảo luận.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn định :
2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :
+ Kể tên một số cơng việc em thường
làm để giúp đỡ bố mẹ?
GV nhận xét cho điểm.
Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới:
Qua tranh GVGT bài và ghi tựa bài.
Hoạt động 1 :
Làm việc với SGK.
Các bước tiến hành
Bước 1:
GV cho học sinh quan sát tranh trang 30
trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Chỉ và nói các bạn trong mỗi hình đang
làm gì?
Điều gì có thể xãy ra nếu các bạn không
cẩn thận?
Khi dùng dao sắc và nhọn cần chú ý
điều gì?
Cho học sinh làm việc theo cặp, chỉ và
nói cho nhau nghe.
Học sinh nêu tên bài.
Một vài học sinh keå.
Học sinh nhắc tựa.
Bước 2:
Thu kết qủa quan sát của học sinh.
GV treo tất cả các tranh ở trang 30 gọi
học sinh lên nêu câu trả lời của nhóm
mình kết hợp thao tác chỉ vào tranh.
Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
GV nói thêm: Những đồ dùng kể trên
cần để xa tầm với của các em nhỏ,
không cho các em nhỏ cầm chơi.
Hoạt động 2:
Thảo luận nhóm:
Các bước tiến hành:
Bước 1:
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
hình 31 và trả lời các câu hỏi:
Điều gì có thể xãy ra trong các cảnh
trên?
Nếu điều khơng may xãy ra em làm gì?
Nói gì lúc đó
Cho học sinh thảo luận theo nhóm dự
đốn các tình huống có thể xãy ra và
cách giải quyết tốt nhất.
Bước 2:
GV cho các nhóm lên trình bày ý kiến
của mình. Các nhóm khác nhận xét.
Nên tránh xa các vật và những nơi có
thể gây bỏng, cháy.
Khi sử dụng đồ điện phải cẩn thận,
khơng sờ vào phích cắm, ổ điện.
Khơng cho em bé chơi gần những vật dễ
cháy và đồ điện.
4.Cuûng cố :
Hỏi tên bài:
5.Dăn dị: Học bài, xem bài mới.
Phòng tránh những vật nguy hiểm có
thể gây tai nạn.
Học sinh nêu lại nội dung đã thảo
luận trước lớp kết hợp thao tác chỉ
vào tranh..
Nhoùm khác nhận xét.
HS nhắc lại.
Học sinh làm việc theo nhóm hai bàn
để nêu được những điều có thể xãy ra
Học sinh trình bày ý kiến trước lớp.
Học sinh lắng nghe.
Học sinh nêu tên bài.
<b>I) Mục tiêu:</b>
Thực hiện được phép cộng và phép trừ trong phạm vi 8; viết được phép tính
thích hợp với hình vẽ.
<b>II) Chuẩn bị:</b>
Nội dung luyện tập, bảng phụ, các tấm bìa ghi số, đồ dùng học tốn, que tính
<b>III)</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1) Bài cũ : Phép trừ trong phạm vi 8
Đọc bảng cộng trừ trong phạm vi 8
2) Dạy và học bài mới:
a) Giới thiệu: Luyện tập
b) Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ
Cho học sinh lấy 8 que tính tách thành 2
phần
Nêu các phép tính trừ và cộng có được từ
việc tách đó
Giáo viên ghi baûng:
2 + 6 8 – 1
6 + 2 8 – 2
1 + 7 8 – 6
7 + 1 8 – 7
c) Hoạt động 2: Làm vở bài tập
Bài 1 : Tính ( cột 1, 2 )
Lưu ý điều gì khi làm ?
Bài 2 : số
Bài 3 : tính ( cột 1,2 )
Tính kết quả, thực hiện biểu thức có 2
dấu phép tính
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
3) Củng cố :
4) Dặn dò:
n lại bảng phép tính cộng, trừ trong phạm
vi 8
Chuẩn bị bài phép cộng trong phạm vi 9
Học sinh đọc
Học sinh thực hiện theo yêu cầu
Học sinh nêu
3 + 5 = 8
5 + 3 = 8
8 – 3 = 5
8 – 5 = 3
Ghi kết quả thẳng cột
Học sinh làm sửa bài miệng
Học sinh làm bài sửa bảng lớp
Học sinh làm bài, sửa bảng
miệng
Học sinh nêu đề tốn rồi viết
phép tính
Học sinh sửa bài miệng
Học sinh làm bài , sửa ở bảng
<b>I) Mục tiêu:</b>
<b>1.</b> Học sinh đọc được : im, um, chim câu, trùm khăn; từ và các câu ứng dụng.
<b>2.</b> Viết được: im, um, chim câu, trùm khăn.
<b>3.</b> Luyện nói từ 2 _ 4 câu theo chủ đề: xanh, đỏ, trắng , vàng.
<b>II) Chuaån bò:</b>
SGK, bảng con, bộ đồ dùng tiếng Việt
<b>III)</b> Hoạt động dạy và học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần im, ghi
bảng.
Gọi 1 HS phân tích vần im.
Lớp cài vần im.
GV nhận xét.
So sánh vần im với am.
HD đánh vần vần im.
Có im, muốn có tiếng chim ta làm thế
nào?
Cài tiếng chim.
GV nhận xét và ghi bảng tiếng chim.
Gọi phân tích tiếng chim.
GV hướng dẫn đánh vần tiếng chim.
Dùng tranh giới thiệu từ “chim câu”.
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần
mới học.
Gọi đánh vần tiếng chim, đọc trơn từ
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Vần 2 : vần um (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 2 -> 3 em
N1 : que kem; N2 : ghế đệm.
Học sinh nhắc lại.
HS phân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài.
Giống nhau : kết thúc bằng m.
Khác nhau : im bắt đầu bằng i.
i – mờ – im.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Thêm âm ch đứng trước vần im.
Toàn lớp.
CN 1 em.
chờ – im – chim.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.
Tiếng chim.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng m
Đọc lại 2 cột vần.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
Hướng dẫn viết bảng con: im, chim câu,
um, trùm khăn.
GV nhận xét và sửa sai.
Đọc từ ứng dụng.
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật
thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể
giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi
bảng.
Con nhím: Con vật nhỏ có bộ lơng là
những gai nhọn, có thể dù lên.
Tủm tỉm: Cười nhỏ nhẹ không nhe răng
và không hở môi.
Mũm mĩm: Đưa tranh em bé mập mạp,
trắng trẻo và giới thiệu.
Con nhím, trốn tìm, tủm tỉm, mũm mĩm.
Đọc sơ đồ 2.
Gọi đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Bức tranh vẽ gì?
Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu
ứng dụng:
Khi đi em hỏi
Khi về em chào
Miệng em chúm chím
GV nhận xét và sửa sai.
Luyện nói: Chủ đề: “Xanh, đỏ, tím,
vàng”.
bắt đầu bằng i.
3 em
1 em.
Nghỉ giữa tiết.
Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ
cùng GV.
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài
em.
Nhím, tìm, tủm tỉm, mũm móm.
CN 2 em.
CN 2 em, đồng thanh.
Vần im, um.
CN 2 em
Đại diện 2 nhóm.
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh.
Em bé chào mẹ để đi học..
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề.
Tổ chức cho các em thi nói về các màu
sắc em yêu.
GV giáo dục TTTcảm.
Đọc sách kết hợp bảng con.
GV đọc mẫu 1 lần.
GV Nhận xét cho điểm.
Luyện viết vở TV (3 phút).
GV thu vở một số em để chấm điểm.
Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
5.Nhận xét, dặn dị: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.
Học sinh nói theo hướng dẫn của
Giáo viên.
Học sinh khác nhận xét.
Hai nhóm mỗi nhóm 5 em thi tìm các
màu sắc ở các đồ vật….
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con
6 em.
Học sinh lắng nghe.
Toàn lớp.
CN 1 em
<i> Tiết 3: Toán</i>
<b>I) Mục tiêu:</b>
Thuộc bảng cộng ; biết làm tính cộng trong phạm vi 9; viết được phép tính
thích hợp với hình vẽ.
<b>II) Chuẩn bị:</b>
Các nhóm mẫu vật có số lượng là 9, bộ đồ dùng học toán
<b>III)</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. Bài mới : Phép cộng trong phạm vi 9
a) Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng
Bước 1: Lập 8 + 1 và 1 + 8
Giáo viên gắn mẫu: có 8 hình tam giác,
thêm 1 hình tam giác nữa. Hỏi có tất cả có mấy
hình ?
Lập phép tính có được
Giáo viên ghi bảng: 8 + 1 = 9
Cho học sinh nhìn mẫu nêu ngược lại rồi lập
phép tính
Giáo viên ghi: 1 + 8 = 9
Bước 2 : Tương tự với
Học sinh nêu: có 9 hình
Học sinh lập ở bảng đồ dùng,
neâu: 8 + 1 = 9
7 + 2
6 + 3
Giáo viên hướng dẫn đọc: xoá dần
b) Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Nêu yêu cầu
lưu ý phải đặt phép tính thẳng cột
Bài 2: Tính ( cột 1,2,4, )
Bài 3: Tính ( cột 1 )
Nêu cách tính biểu thức 2 dấu
Nhận xét từng cột tính
Bài 4: viết phép tính thích hợp
Thu tập chấm điểm , nhận xét
2. Củng cố:
Cho học sinh thi đua đọc thuộc bảng cộng
Nhận xét
3. Dặn dò:
Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 9
Chuẩn bị bài phép trừ trong phạm vi 9
Học sinh đọc thuộc bảng
Học sinh làm và sửa bài
Học sinh làm, sửa bài miệng
Học sinh làm và nêu kết quả.
5+4 cũng bằng 4+1 rồi + 4 và cũng
bằng 4 + 2 rồi + 3
_ Học sinh làm bài rồi sửa bài.
Tiết 4:
<i>Tiết 6 : Luyện Tốn</i>
HD: Thực hành
Bài 1: Nêu yêu cầu
lưu ý phải đặt phép tính thẳng cột
Bài 2: Tính ( cột 1,2,4, )
Bài 3: Tính ( cột 1 )
Nêu cách tính biểu thức 2 dấu
Nhận xét từng cột tính
Bài 4: viết phép tính thích hợp
Thu tập chấm điểm , nhận xét
4. Cuûng coá:
Cho học sinh thi đua đọc thuộc bảng cộng
Nhận xét
5. Dặn dò:
Học sinh làm và sửa bài
Học sinh làm, sửa bài miệng
Học sinh làm và nêu kết quả.
5+4 cũng bằng 4+1 rồi + 4 và cũng
bằng 4 + 2 rồi + 3
Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 9
Chuẩn bị bài phép trừ trong phạm vi 9
<b>I.Mục tiêu:</b>
<b>1.</b> Học sinh đọc được : iêm, m, dừa xiêm, cái yếm; từ và các câu ứng dụng.
<b>2.</b> Viết được: iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm.
<b>3.</b> Luyện nói từ 2 _ 4 câu theo chủ đề: điểm mười.
<b>II.Chuaån bò:</b>
SGK, bảng con, bộ đồ dùng tiếng Việt
III.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần iêm, ghi
bảng.
Gọi 1 HS phân tích vần iêm.
Lớp cài vần iêm.
GV nhận xét
So sánh vần êm với iêm.
HD đánh vần vần iêm.
Có iêm, muốn có tiếng kiếm ta làm thế
nào?
Cài tiếng kiếm.
GV nhận xét và ghi bảng tiếng kiếm.
Gọi phân tích tiếng kiếm.
GV hướng dẫn đánh vần tiếng kiếm.
Dùng tranh giới thiệu từ “dừa xiêm”.
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng xiêm, đọc trơn từ
dừa xiêm.
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Vần 2 : vần yêm (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần.
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 2 -> 3 em
N1 : trốn tìm; N2 : tủm tỉm.
HS phân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài.
Giống nhau: Kết thúc bằng m.
Khác nhau: iêm bắt đầu bằng iê.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Thêm âm k đứng trước vần iêm và
thanh sắc trên đầu âm iê.
Toàn lớp.
CN 1 em.
ka – iêm – kiêm – sắc – kiếm.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Tiếng xiêm.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
CN 2 em
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
HD viết bảng con : iêm, dừa xiêm, yêm,
cái yếm.
GV nhận xét và sửa sai.
Đọc từ ứng dụng.
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật
thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể
giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi
bảng.
Thanh kiếm: Giáo viên đưa thanh kiếm
cho học sinh xem.
Q hiếm: Cái gì đó rất q mà lại rất
hiếm.
Yếm dãi: Đưa cái yếm cho học sinh xem.
Thanh kiếm, quý hiếm, âu yếm, yếm
dãi.
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :
Thanh kiếm, quý hiếm, âu yếm, yếm
dãi.
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó.
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc tồn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Ban ngày, Sẻ mãi đi kiếm ăn cho cả
nhà. Tối đến, sẻ mới có thời gian âu
yếm đàn con.
Gọi học sinh đọc.
GV nhận xét và sửa sai.
Luyện nói : Chủ đề: “Điểm mười”.
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề.
GV treo tranh và hỏi:
+ Trong trang vẽ những ai?
+ Bạn học sinh như thế nào khi cô cho
3 em
1 em.
Nghỉ giữa tiết.
Toàn lớp viết
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em
Kieám, hieám, yeám.
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần iêm, yêm.
CN 2 em
Đại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có
gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần
các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng
4 em, đọc trơn tồn câu 7 em, đồng
thanh.
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV.
Học sinh khác nhận xét.
điểm 10?
+ Nếu là con, con có vui không?
+ Khi con nhận điểm 10, con muoán
khoe với ai đầu tiên?
+ Phải học như thế nào thì mới được
điểm 10?
+ Lớp mình bạn nào hay được điểm 10?
Bạn nào được nhiều điểm 10 nhất?
+ Con đã được mấy điểm 10?
+ Hơm nay, có bạn nào được điểm 10
không?
GV giáo dục TTTcảm.
Đọc sách kết hợp bảng con.
GV đọc mẫu 1 lần.
GV Nhận xét cho điểm.
Luyện viết vở TV (3 phút).
GV thu vở 5 em để chấm.
Nhận xét cách viết
4.Củng cố: Gọi đọc bài.
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.
Rất vui.
Học thật chăm chỉ.
Tuỳ các em nêu.
Tuỳ học sinh nêu.
Liên hệ thực tế và nêu.
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con
6 em.
Học sinh lắng nghe.
Toàn lớp
CN 1 em
<i>Tiết 3</i>: Toán
<b>I) Mục tiêu:</b>
Thuộc bảng trừ ; biết làm tính trừ trong phạm vi 9; viết được phép tính thích
hợp với hình vẽ.
<b>II) Chuẩn bị:</b>
Tranh vẽ, mẫu vật hình trong sách, bộ đồ dùng học tốn
<b>III)</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. Bài cũ: Phép công trong phạm vi 9
Cho học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi
9
Tính: 6 + 3
5 + 3
4 + 3 8 + 1
Nhận xét
2. Bài mới :
a) Giới thiệu : Phép trừ trong phạm vi 9
b) Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ
Bước 1: Thành lập: 9 – 1 = 8 và 9 – 8 = 1
Học sinh đọc
Học sinh làm bảng con
Giáo viên đính mẫu vật có số lượng là 9
mấy hình?
Lập phép tính
Giáo viên ghi bảng: 9 – 1 = 8
Ngược lại với: 9 – 8 = 1
Bước 2: tương tự với các phép tính
9 – 2
9 – 3
9 – 4
Bước 3: Hướng dẫn đọc bảng
c) Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1 : Tính
Bài 2 : Tính cột 1,2)
Vận dụng bảng trừ trong phạm vi 9 để
làm
Bài 3 : Số ? (bảng 1 )
Bảng 1: điền số thiếu vào sao cho tổng 2
số cộng lại bằng 9.
Bài 4 : Viết phép tính
Đọc đề tốn theo tranh, chọn phép tính
phù hợp
Giáo viên thu vở chấm và nhận xét
3. Củng cố:
4. Dặn dò:
Học thuộc bảng trừ trong phạm vi 9
Chuẩn bị bài luyện tập
Có 9 hình, bớt 1 hình cịn 8 hình
Học sinh lập ở bộ đồ dùng và
neâu
Học sinh đọc 2 phép tính
Học sinh làm bài, sửa bảng lớp
Học sinh sửa bảng lớp
Học sinh làm bài, sửa ở bảng lớp
Học sinh đọc và chọn phép tính
<b> </b><i>Tiết 4:</i><b> </b><i>Âm nhạc</i>
<i>Bài:</i><b> ƠN TẬP BÀI HÁT SẮP ĐẾN TẾT RỒI</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
-Biết hát theo giai điệu và thuộc lời ca.
-Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản.
<b>II.Đồ dùng dạy học</b>:
-Nhạc cụ, tranh, trống, nhỏ, thanh phách …
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Kiểm tra : Hỏi tên bài cũ
Gọi HS hát trước lớp.
Gọi HS nhận xét.
GV nhận xét phần KTBC.
2.Bài mới :
HS neâu.
GT bài, ghi tựa.
Ôn bài hát: Sắp đến tết rồi.
GV treo tranh quang cảnh ngày tết cho
học sinh nhận xét nội dung tranh.
Hát kết hợp vỗ tay theo phách (gõ
thanh phách, song loan…)
Gọi từng tổ học sinh hát, nhóm hát.
GV chú ý để sửa sai.
Hoạt động 2 :
Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
GV vừa hát vừa vỗ tay theo phách.
Hướng dẫn học sinh hát kết hợp vận
động phụ hoạ.
Gọi HS hát kết hợp vỗ tay theo phách,
kết hợp nhún chân.
Hoạt động 3:
Chia lớp thành 4 nhóm. Một nhóm đọc
lời theo tiết tấu, các nhóm khác đệm
theo bằng nhạc cụ gõ.
4.Củng cố :
Hỏi tên bài hát.
HS biểu diễn bài hát.
Nhận xét, tuyên dương.
5.Dặn dò về nhà:
Vài HS nhắc lại
Học sinh quan sát tranh và nhận xét
nêu nội dung tranh.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
Học sinh hát theo nhóm.
Học sinh theo dõi GV thực hiện.
Lớp hát kết hợp vận động phụ hoạ.
Học sinh thực hành theo hướng dẫn
của GV.
Hoïc sinh neâu.
Học sinh 2 em một hát song ca và
biểu diễn động tác phụ hoạ.
Lớp hát đồng thanh.
<i>Tieát 5</i><b>: </b>Tập viết
<b> NHÀ TRƯỜNG – BN LÀNG – HIỀN LÀNH</b>
<b>ĐÌNH LÀNG – BỆNH VIỆN – ĐOM ĐÓM</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
-<b> V</b>iết đúng các chữ : con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung, củ gừng..kiểu
chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết, tập 1.
<b>II.Đồ dùng dạy học</b>:
-Mẫu viết bài 13, vở viết, bảng … .
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi 4 HS lên bảng viết.
Gọi 1 tổ nộp vở để GV chấm.
Nhận xét bài cũ.
1HS nêu tên bài viết tuần trước.
4 HS lên bảng viết:
con ong, cây thông, vầng trăng, củ
gừng, củ riềng.
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa
GV hướng dẫn HS quan sát bài viết.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết.
Gọi HS đọc nội dung bài viết.
Phân tích độ cao, khoảng cách các chữ ở
bài viết.
HS viết bảng con.
GV nhận xét và sửa sai cho học sinh
trước khi tiến hành viết vào vở tập viết.
GV theo dõi giúp các em yếu hồn thành
bài viết của mình tại lớp.
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập.
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hồn thành
bài viết
4.Củng cố :
Hỏi lại tên bài viết.
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết.
Thu vở chấm một số em.
Nhận xét tuyên dương.
5.Dặn dị : Viết bài ở nhà, xem bài mới.
HS nêu tựa bài.
HS theo dõi ở bảng lớp.
Nhà trường, buôn làng, hiền lành,
đình làng, bệnh viện, đom đóm.
HS tự phân tích.
Học sinh nêu : các con chữ được viết
cao 5 dòng kẽ là: h, l, b. Các con chữ
được viết cao 4 dòng kẽ là: đ. Các con
chữ được viết cao 3 dòng kẽ là: t .Các
con chữ kéo xuống tất cả 5 dòng kẽ
là: g, còn lại các nguyên âm viết cao
2 dòng kẽ.
Khoảng cách giữa các chữ bằng 1
vòng tròn khép kín.
Học sinh viết 1 số từ khó.
HS thực hành bài viết
HS nêu: Nhà trường, buôn làng, hiền
<i> Tieát 6:</i>
<i><b> </b>Ơn bái: NHÀ TRƯỜNG – BN LÀNG – HIỀN LÀNH</i>
<b>ĐÌNH LÀNG – BỆNH VIỆN – ĐOM ĐĨM</b>
Hoạt động GV Hoạt động HS
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa
bài.
GV hướng dẫn HS quan sát bài viết.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết.
Gọi HS đọc nội dung bài viết.
Phân tích độ cao, khoảng cách các chữ ở
bài viết.
HS viết bảng con.
.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập.
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hồn thành
.Củng cố :
Hỏi lại tên bài viết.
.Dặn dị : Viết bài ở nhà, xem bài mới.
HS nêu tựa bài.
HS theo dõi ở bảng lớp.
Nhà trường, buôn làng, hiền lành,
đình làng, bệnh viện, đom đóm.
HS tự phân tích.
HS thực hành bài viết
HS nêu: Nhà trường, bn làng, hiền
lành, đình làng, bệnh viện, đom đóm.
<b>ĐÌNH LÀNG – BỆNH VIỆN – ĐOM ĐÓM</b>
Các tổ trưởng nhận xét chung về tình hình thực hiện trong tuần qua .
Tổ 1; Tổ 2; Tổ 3.
Về nề nếp: tương đối tốt , nhưng vẫn cịn đi trễ , hay nói chun riêng như : ………
Về học tập : Một số bạn có tiến bộ : …………
Về vệ sinh : Đảm bảo sạch , cịn rác thỉnh thoảng ngồi hành lang.
<b>Biện pháp khắc phục</b>: Chuẩn bị ôn tập thi học kì I.
<b>Tuyên dương:</b>
Nhận xét chung giờ sinh hoạt