Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (401.93 KB, 49 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
đề khảo sát chất lợng đầu năm: 2010-2011
<b>môn : ngữ văn </b>–<b>Lớp 9</b>
<b>thêi gian :90 phót</b>
Đề lẻ:
Câu1: ( 2,0 điểm) Giải thích nghĩa hai thành ngữ sau và cho biết thành ngữ đó liên quan
phương châm hội thoại nào?
-Nói băm nói bổ
- Đánh trống lảng
Câu 2: ( 3,0 điểm) Phần cuối tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” được tác giả
xây dựng bằng hàng loạt những chi tiết hư cấu. Hãy phân tích ý nghĩa các chi tiết đó.
Câu 3 (5 điểm) Thuyết minh về con sông Gianh quê em.
đề khảo sát chất lợng đầu năm: 2010-2011
<b>môn : ngữ văn -9</b>
<b> thêi gian :90 phót</b>
Đề chẵn :
Câu1 : (2,0 điểm) Giải thích nghĩa của hai thành ngữ sau và cho biết thành ngữ đó liên quan
đến phương châm hội thoại nào?
-Ăn đơm nói đặt
- Nói như đấm vào tai
Viết đoạn văn cảm nhận của em về “nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh”.
Câu 3 (5 điểm) Thuyết minh về con sông Gianh quê em.
ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT ĐẦU NĂM : 2010- 2011
...
<b>Đề chẵn</b>
Câu 1: (2,0 điểm) Học sinh giải thích đúng và nêu được phương châm hội thoại liên quan
của mỗi thành ngữ ( 1,0 điểm)
- Ăn đơm nói đặt: là đặt điều ,vu khống,bịa chuyện cho người khác . Liên quan đến
phương châm về chất.
- Nói như đấm vào tai: nói năng khó nghe,khó chịu,gây bực bội cho người khác .
Liên quan đến phương châm lịch sự.
Câu 2: ( 3,0 điểm)
- Về hình thức biết viết được đoạn văn nghi luận hoàn chỉnh . (1,0 điểm)
-Về nội dung thể hiện hiểu biết ,nhận thức đúng về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh:
Giới thiệu nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự am hiếu sâu rộng tinh hoa văn hóa
thế giới được nhào nặn với nền tảng văn hóa dân tộc bền vững. Tạo thành nhân cách văn hóa
độc đáo Hồ Chí Minh. Thể hiện trong lối sống giản dị và thanh cao...Đưa dẫn chứng minh họa.
(2,0 diểm)
<b> Đề lẻ</b> :
Câu 1:( 2,0 điểm) Học sinh giải thích đúng và nêu được phương châm hội thoại liên quan
của mỗi thành ngữ ( 1,0 điểm)
- Nói băm nói bổ :Ăn nói bốp chát, thơ bạo, xỉa xói người khác . Phương châm lịch sự.
- Đánh trống lảng :Nói lái sang vấn đề khác ,không muốn đề cập vấn đề đang trao đổi.
Phương châm quan hệ.
Câu 2: ( 3,0 điểm) Học sinh nêu,phân tích được các ý sau:
- Các chi tiết hư cấu( kì ảo) ở cuối truyện là cảnh Vũ Nương gặp Phan Lang dưới thủy
cung, cảnh Vũ Nương sống ở thủy cung,cảnh Vũ Nương hiện về trên dịng sơng và
những lời nói của nàng khi kết thúc câu chuyện. Các chi tiết làm tăng ́u tố kì ảo ,
làm hồn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương, dù đã chết nàng vẫn muốn rữa oan, bảo toàn
danh dự và nhân phẩm.(2,0 điểm)
- Câu nói cuối truyện “ Đa tạ tình chàng,thiếp chẳng thể nào trở về nhân gian được
nữa” có ý nghĩa tố cáo sâu sắc,hiện thực xã hội đó khơng có chổ cho nàng dung
thân. Tăng tính hiện thực ngay trong ́u tố kì ảo : người chét khơng thể sống lại
được. ( 1,0 điểm)
Câu 3: ( 5 điểm) Chung cho cả hai đề
Yêu cầu : xác định được đối tượng thuyết minh . Bài viết có bố cục ba phần.
Đưa được yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật hợp lí. ( 1,0 điểm)
* Thân bài: (2,0 điểm) Lần lượt thuyết minh các nội dung về sông Gianh.
- Nguồn gốc , đặc điểm về địa lí, lịch sử ...
- Vai trị tác dụng của con của sơng Gianh
- Những kỉ niệm của em với sông Gianh
* Kết bài: Khái qt,nêu ý nghĩa con sơng q hương, tình cảm của em...(1,0 điểm)
Người ra đề ,làm biểu điểm:
Nguyễn Bá Chiến
<b>thêi gian :90 phót</b>
Đề lẻ:
Câu1: ( 2,0 điểm) Giải thích nghĩa hai thành ngữ sau và cho biết thành ngữ đó liên quan
phương châm hội thoại nào?
-Nói băm nói bổ
- Đánh trống lảng
Câu 2: ( 3,0 điểm) Phần cuối tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” được tác giả
xây dựng bằng h ng loà ạt những chi tiờ́t hư cấu. Hãy phân tích ý nghĩa các chi tiờ́t đó.
Câu 3 (5 điểm) “Nớc Đai Việt ta” của Nguyễn Trãi là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc và
ý thức độc lập tự chủ của dân tộc Đại Việt.
Em hãy làm sáng tỏ nội dung nhận định trên .
đề khảo sát chất lợng đầu năm: 2011-2012
<b>môn : ngữ văn -9</b>
<b> thêi gian :90 phót</b>
Đề chẵn :
Câu1 : (2,0 điểm) Giải thích nghĩa của hai thành ngữ sau và cho biết thành ngữ đó liên quan
đến phương châm hội thoại nào?
-Ăn đơm nói đặt
- Nói như đấm vào tai
Câu 2: (3,0 điểm)
Viờ́t đoạn văn cảm nhận của em về “nột đẹp trong phong cỏch Hồ Chớ Minh”.
Cõu 3 (5 điểm) “Nớc Đai Việt ta” của Nguyễn Trãi là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc và ý
thức độc lập tự chủ của dân tộc Đại Việt.
Em hãy làm sáng tỏ nội dung nhận định trên .
ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT ĐẦU NĂM
Năm học : 2011- 2012
Môn : Ngữ văn 9
...
<b>Đề chẵn</b>
- Ăn đơm nói đặt: là đặt điều ,vu khống,bịa chuyện cho người khác . Liên quan đến
phương châm về chất.
- Nói như đấm vào tai: nói năng khó nghe,khó chịu,gây bực bội cho người khác .
Liên quan đến phương châm lịch sự.
Câu 2: ( 3,0 điểm)
- Về hình thức biết viết được đoạn văn nghi luận hoàn chỉnh . (1,0 điểm)
-Về nội dung thể hiện hiểu biết ,nhận thức đúng về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh:
Giới thiệu nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự am hiếu sâu rộng tinh hoa văn hóa
thế giới được nhào nặn với nền tảng văn hóa dân tộc bền vững. Tạo thành nhân cách văn hóa
độc đáo Hồ Chí Minh. Thể hiện trong lối sống giản dị và thanh cao...Đưa dẫn chứng minh
họa. (2,0 diểm)
<b> Đề lẻ</b> :
Câu 1:( 2,0 điểm) Học sinh giải thích đúng và nêu được phương châm hội thoại liên quan
của mỗi thành ngữ ( 1,0 điểm)
- Nói băm nói bổ :Ăn nói bốp chát, thơ bạo, xỉa xói người khác . Phương châm lịch sự.
- Đánh trống lảng :Nói lái sang vấn đề khác ,khơng muốn đề cập vấn đề đang trao đổi.
Phương châm quan hệ.
Câu 2: ( 3,0 điểm) Học sinh nêu,phân tích được các ý sau:
-Các chi tiết hư cấu( kì ảo) ở cuối truyện là cảnh Vũ Nương gặp Phan Lang dưới thủy cung,
cảnh Vũ Nương sống ở thủy cung,cảnh Vũ Nương hiện về trên dòng sơng và những lời nói của
nàng khi kết thúc câu chuyện. Các chi tiết làm tăng yếu tố kì ảo , làm hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ
Nương, dù đã chết nàng vẫn muốn rữa oan, bảo toàn danh dự và nhân phẩm.(2,0 điểm)
-Câu nói cuối truyện “ Đa tạ tình chàng,thiếp chẳng thể nào trở về nhân gian được nữa” có ý
nghĩa tố cáo sâu sắc,hiện thực xã hội đó khơng có chổ cho nàng dung thân. Tăng tính hiện thực
ngay trong ́u tố kì ảo : người chét không thể sống lại được. ( 1,0 điểm)
<b>Câu 3 (5 đ) Chung cho cả hai đề</b>
Yªu cầu:Đây là bài nghị luận chứng minh.Học sinh cần làm sáng tỏ nội dung bao trùm cả
đoạn trích là lòng tự hào đân tộc.
Bài viết có bố cục ba phần:
- Mở bài: ( 1 đ) Giới thiệu tác giả ,tác phẩm
Nờu c vấn đề nghị luận: Lòng tự hào dân tộc, ý thức độc lập tự chủ của dân tộc Đại Việt.
- Thân bài: ( 3đ) Học sinh chứng minh đợc các ý:
+ Tự hào về một dân tộc có nền văn hiến,văn hóa lâu đời,tốt đẹp … ( nêu dẫn chứng, phân tích)
--> Như nước Đại Việt …đó lõu : Khẳng định nền văn húa …
+ Tù hµo vỊ mét qc gia cã l·nh thỉ vµ chđ qun,cã phong tơc tËp quán riêng( dẫn chứng,
phân tích).Liờn h Nam quc sn h
+ Tự hào một dân tộc có truyền thống lịch sử vẻ vang,có bậc hiền tài giỏi thao lợc …( dÉn chøng
, ph©n tÝch). Anh hùng Đại Việt đã đánh tan các cuộc xâm lược phương Bắc.
Tác giả chứng minh bằng các triều đại phong kiến của Trung Quốc và Đaị Việt :
Từ Triệu ,Đinh ,Lí Trần….
Cùng Hán ,Đường, Tống ,Nguyên…
Song hào kiệt đời nào cũng có.
* Tinh thần tự cường tự h o và ề độc lập chủ quyền dân tộc :
Vậy nên :
Lưu Cung tham công nên thất bại
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong…
Việc xưa xem xét
Chứng cứ còn ghi. ( 17 tháng chạp 1428)
do”. Liên hệ mở rộng: Hịch tướng sĩ , Chiếu dời đô…Khẳng định ý thức độc lập dân tộc là sức
mạnh đoàn kết của dân tộc ta.
- Kết bài: ( 1 đ) Khẳng định vấn đề văn bản “Bỡnh Ngụ Đại cỏo”là bản tuyờn ngụn độc lập lần
thứ hai của dõn tộc . Suy nghĩ của bản thân: Lũng tự hào quờ hương đất nước…
Ba Đồn, ngày 14- 9 -2011
Ngời ra đề,làm đáp án:
Ngun B¸ ChiÕn
<b> Tiết 48 KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI ( 2011-2012)</b>
Ngữ văn : lớp 9
Thời gian: 45 phút
<b> Đề 1 </b>
<b>Câu 1:</b> (2,0 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu nhận xét về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn
trích Chị em Thuý Kiều (Ngữ văn 9 -Tập một).
<b>Câu2:</b> (2,0điểm)
Phân tích ý nghĩa của các từ láy trong đoạn thơ :
"Nao nao dòng nước uốn quanh
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh."
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
<b>Câu 3.</b> ( 6,0 điểm)
Phân tích 8 câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiềucủa Nguyễn
Du).
<b>Tiết 48 KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI</b>
Ngữ văn : lớp 9
Thời gian: 45 phút
Đề 2
<b>Câu1: </b>(2,0điểm)
Chép lại bốn câu thơ nói lên nỗi nhớ cha mẹ của Thuý Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng
<i><b>Bích và nhận xét cách dùng từ và hình ảnh trong khổ thơ?</b></i>
Câu 2: (2,0 điểm)
Chép lại chính xác 4 dịng thơ đầu trong đoạn trích Cảnh ngày xuân trích trongTruyện Kiều của
Nguyễn Du. Viết đoạn văn nhận xét về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ đó.
<b>Câu 3.</b> ( 6,0 điểm)
Phân tích 8 câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiềucủa Nguyễn
Du).
Tiết 48
Học sinh cần viết được các ý cụ thể :
- Tả chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, lấy vẻ đẹp của thiên
nhiên để so sánh với vẻ đẹp của con người :
+ Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu, quý phái : <i>hoa cười ngọc thốt, mây thua nước tóc, tuyết </i>
<i>nhường màu da.</i>
+ Thuý Kiều : <i>Sắc sảo mặn mà, làn thu thuỷ, nét xuân xanh, hoa ghen, liễu hờn</i>.
- Dùng lối ẩn dụ để ví von so sánh nhằm làm bật lên vẻ đẹp đài các của hai cơ gái mà qua đó,
nhà thơ muốn đề cao vẻ đẹp của con người.
<b>Câu 2:</b> (2,0 điểm)
Học sinh phát hiện các từ láy nao nao, nho nhỏ, sè sè, rầu rầu và thấy tác dụng của chúng : vừa
chính xác, tinh tế, vừa có tác dụng gợi nhiều cảm xúc trong người đọc. Các từ láy vừa gợi tả
hình ảnh của sự vật vừa thể hiện tâm trạng con người.
- Từ láy ở hai dòng đầu : gợi cảnh sắc mùa xuân lúc chiều tà sau buổi hội vẫn mang cái nét
thanh tao trong trẻo của mùa xuân nhưng nhẹ nhàng tĩnh lặng và nhuốm đầy tâm trạng. Từ
láy <i>"nao nao"</i> gợi sự xao xuyến bâng khuâng về một ngày vui xn đang cịn mà sự linh cảm về
điều gì đó sắp xảy ra đã xuất hiện.
- Từ láy ở hai câu sau báo hiệu cảnh sắc thay đổi nhuốm màu u ám thê lương. Các từ gợi tả
được hình ảnh nấm mồ lẻ loi đơn độc lạc lõng giữa ngày lễ tảo mộ thật đáng tội nghiệp khiến
Kiều động lòng và chuẩn bị cho sự xuất hiện của hàng loạt những hình ảnh của âm khí nặng nề
trong những câu thơ tiếp theo.
Đề 2
<b>Câu1:</b> (2,0điểm)
Yêu cầu : - Chép chính xác 4 dịng thơ :
<i>"Xót người tựa cửa hôm mai,</i>
<i>Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?</i>
<i>Sân Lai cách mấy nắng mưa,</i>
<i>Có khi gốc tử đã vừa người ôm."</i>
- Nhận xét cách sử dụng từ ngữ hình ảnh trong đoạn thơ : dùng những điển tích, điển cố sân
Lai, gốc tử để thể hiện nỗi nhớ nhung và sự đau đớn, dằn vặt không làm trịn chữ hiếu của
Kiều. Các hình ảnh đó vừa gợi sự trân trọng của Kiều đối với cha mẹ vừa thể hiện tấm
lòng hiếu thảo của nàng.
<b>Câu2:</b> (2,0điểm)
Học sinh chép chính xác 4 dịng thơ cho 0,5 điểm (nếu sai 3 lỗi chính tả hoặc từ ngữ trừ 0,25
điểm) :
<i>Ngày xuân con én đưa thoi,</i>
<i>Thiều quang chín chục đã ngồi sáu mươi.</i>
<i>Cỏ non xanh tận chân trời,</i>
<i>Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.</i>
Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ (1 điểm)
+ Bức tranh mùa xuân được gợi lên bằng nhiều hình ảnh trong sáng : cỏ non, chim én, cành hoa
lê trắng là những hình ảnh đặc trưng của mùa xuân.
+ Cảnh sắc mùa xuân gợi vẻ tinh khôi với vẻ đẹp khống đạt, tươi mát cảnh có hồn người ,làm
cho bức tranh mùa xuân thêm sinh động.
<b>Câu3:</b> ( 6điểm) ( Chung cho cả hai đề)
Tám câu cuối trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích là một bức tranh tâm tình xúc động diễn
tả tâm trạng buồn lo của Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
a. Giới thiệu xuất xứ đoạn trích dựa vào những hiểu biết về vị trí của nó trong văn bản và tác
phẩm.
b. Phân tích các cung bậc tâm trạng của Kiều trong đoạn thơ :
- Điệp từ <i>"Buồn trông</i>" mở đầu cho mỗi cảnh vật qua cái nhìn của nàng Kiều : có tác dụng nhấn
mạnh và gợi tả sâu sắc nỗi buồn dâng ngập trong tâm hồn nàng.
- Mỗi biểu hiện của cảnh chiều tà bên bờ biển, từ cánh buồm thấp thống, cánh hoa trơi man
mác đến <i>"nội cỏ rầu rầu, tiếng sóng ầm ầm</i>" đều thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của Kiều : sự cô
đơn, thân phận trôi nổi lênh đênh vơ định, nỗi buồn tha hương, lịng thương nhớ người yêu, cha
mẹ và cả sự bàng hoàng lo sợ. Đúng là cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm trạng Kiều :
cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác
lo âu đến kinh sợ. Ngọn gió cuốn mặt duềnh và tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi là cảnh tượng hãi
hùng, như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều.
c. Khẳng định nỗi buồn thương của nàng Kiều cũng chính là nỗi buồn thân phận của bao người
phụ nữ tài sắc trong xã hội cũ mà nhà thơ cảm thương đau xót.
<b> Tiết 47 KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI ViÖt nam</b>
Ngữ văn : lớp 9
Thời gian: 45 phút
Đề chẵn
Câu 1 : ( 3 đ) Chép lai 4 câu thơ tả nỗi nhớ cha mẹ của Thúy Kiều trong đoạn trích: “ Kiều ở
Lầu Ngng Bích”. Viết đoạn văn cảm nhận tâm trạng của Kiều về nổi nhớ đó.
Câu 2(3 điểm) Nhận xét cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Du trong việc miêu tả vẻ đẹp
của hai chị em Thúy Kiều để dự báo số phận hai người như thế nào?
Tiết 47 Kiểm tra : Truyªn Trung đại Việ t Nam
.Câu 1 (3điểm) Phân tích ngắn gọn bức tranh thiên nhiên trong 4 câu đầu
trong bài : “Cảnh ngày xuân” của Truyện Kiều – NguyÔn Du.
Câu 2 (3 đ) Chép lại 4câu thơ miêu tả nõi nhớ Kim Trọng của Thúy Kiều trong đoạn trích: “
Kiều ở Lầu Ngng Bích”. Viết đoạn văn cảm nhận tâm trạng của Kiều về nổi nhớ đó.
Câu3: (4điểm) Phân tích ý nghĩa yếu tố truyền kì trong truyện Chuyện ngời con gái Nam
X-ơng của Nguyễn D÷ .
Trắc nghiệm 3 điểm - mỗi câu đúng 0,5 điểm
Câu câu 1 câu 2 câu 3 câu 4 câu 5 câu6
Đề lẻ A B D B B D
Đề chẵn A B D A C D
Tự luận Đềlẻ
Câu 1(3điểm) Học sinh trả lời được các ý sau:(mỗi ý một điểm)
-Thể hiện thời gian, không gian vào đầu tháng ba ,tiết thanh minh của mùa xuân :chim én đưa
thoi,bầu trời trong sáng ,thanh bình...
-Bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân : cỏ non xanh ,cành lê điểm hoa trắng...Ngôn ngữ giàu chất tạo
hình,biểu cảm .Có đường nét thanh tú ,màu sắc hài hòa ,trong sáng,giàu sức sống nhẹ nhàng
thanh khiết có hồn...
-Thi sĩ có tâm hồn yêu thiên nhiên ,nhà thơ thả hồn mình vào thiên nhiên làm cho bức tranh có
hồn ,tươi vui ,hồn nhiên...
Câu2 Học sinh trình bày được các ý sau :
-Cảnh thực được miêu tả qua tâm trạng Kiều vì vậycảnh có phần hư ảo ,buồn như tâm trạng
Kiều ;Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ ...
-Bức tranh tâm trạng được miêu tả qua 4cảnh : Cánh buồm...chỉ nổi nhớ đạo đức diết ,cô đơn
vô định . Cánh hoa trôi...chỉ thân phận lưu lạc lênh đênh của Kiều .Nội cỏ...chỉ
nổi buồn mênh mang, thê lương...
-Ầm ầm tiếng sóng...dự báo bảo táp cuộc đời đang và sẻ đón đợi nàng ở phía trước .
Đề chẵn Câu1 (2điểm)Học sinh trả lời được các ý sau:
-Miêu tả ngoại hình bằng ước lệ, ẩn dụ, so sánh ,nhân hóa...
-Khác :Tả ThúyVân đẹp trang trọng ,phù hợp với thiên nhiên :thua-nhường.
Tả Thúy Kiều đẹp sắc sảo làm cho thiên nhiên phải :giận –hờn
-Vì vậy dự báo số phận của hai người khác nhau Kiều... Vân ...
Câu (5điểm) Học sinh trả lời được các ý sau:
-Đây là hai nhân vật tượng trưng cho cái thiện –cái ác ...được thể hiện hành động việc làm đẩy
tới mức tột cùng.
-Trịnh Hâm hãm hại Lục Vân Tiên có âm mưu tính tốn kỷ lưởng...trở nên độc ác mất hết nhân
tính ...
-Ơng Ngư tìm mọi cách để cứu bằng được Vân Tiên...thể hiện cái thiện hiển hiện .
Đó là sự đối lập hoàn toàn với những âm mưu tính tốn của trịnh Hâm.Cuối cùng cái thiện
chiến thắng ác .Người làm việc thiện sẻ được hưởng cuộc sống
hạnh phúc ...
Trịnh Hõm chỉ lo đờ́n cụng danh cỏ nhõn cũn ễng Ngư lại mơ ước một cuộc sống tự do...
Ngời làm Đề và đáp án
Ngun B¸ ChiÕn
Tiết 75
Kiểm tra Tiếng Việt -Lớp 9
Họ và tên:
---
<b>Đề 1</b>: Câu 1(2điểm) Điền các từ cùng trường nghĩa với các từ sau:(it nhất 5 từ)
- vác:...
- thẳng: ...
Câu 2;(4điểm) Đọc đoạn trích và trả lời câu hởi ở dưới:
“...Trong lúc đó,ngoại nó cho tơi biết, đêm qua,bà đã tìm hiểu được vì sao nó khơng chịu nhận
ba nó.Bà hỏi :
-Ba con,sao con không nhận ?
-Không phải. Đang nằm mà nó cũng giẫy lên.
-Sao con biết là khơng phải? Ba con đi lâu,con qn rồi chứ gì?
-Ba khơng giống cái hình ba chụp với má.
-Sao khơng giống,đi lâu,Ba con già hơn trước thôi!
-Cũng không phải già ,mặt ba con khơng có cái thẹo trên mặt như vậy .
A ra vậy, bây giờ bà mới biết.
(Nguyễn Quang Sáng –Chiếc lược ngà)
A, Trong cuộc thoại trên có mấy lời thoại ?Đó là những lời thoại của ai? Dựa vào dấu hiệu nào
Câu 3 (4điểm) Em chuyển lời nói của ơng Hai <i>:</i>“ Khơng thể được!<i> </i>Làng thì yêu thật, nhưng
làng theo Tây mất rồi thì phi thự. Viết thành đoạn văn có lời dẫn trực tiếp và đoạn văn có lời
dẫn giỏn tiờp.
Bi làm
Kiểm tra Tiếng Việt – Lớp 9
Họ và tên:
Đề 2 - Câu 1(2điểm)Điền các từ cùng trường nghĩa với các từ sau (ít nhất 5từ)
- vứt : ...
- MỈn:...
Câu 2(4điểm) Đọc đoạn thoại sau và trả lời câu hỏi ở dưới :
Vẫn cái giọng rì rầm,rì rầm thường ngày.
- Này, thầy nó ạ.
Ơng Hai nằm rũ ra trên giường khơng nói gì.
- Thầy nó ngủ rồi à?
- Gì?
Ơng lão khẻ nhúc nhích.
- Tơi thấy người ta đồn…
Ơng lão gắt lên:
- Biết rồi!
Bà Hai nín bặt. Gian nhà lặng đi ,hiu hắt.
( Làng – Kim Lân
A, Trong cuộc thoại trên có mấy lời thoại ?Đó là những lời thoại của ai? Dựa vào dấu hiệu nào
mà biết?
B.Trong cuộc đối thoại trên, nhân vật nào đã vi phạm phương châm hội nào ? Vì sao ?
C.Tìm 5 từ Hán Việt theo mẫu “ Viễn khách”: Viễn + X
Câu 3 (4điểm) Chuyển lời nói của bé Thu : “Ba về! Ba mua cho con một cây lược nghe ba!”
ViÕt thành đoạn văn có lời dẫn trực tiếp và đoạn văn có lời dẫn gián tiếp .
- Vỏc: Khiờng ,mang, xách, đeo, cõng ,bế...
- Thẳng: Ngay, đứng, cong,vẹo, xiêu,vênh...
Câu 2(4điểm) học sinh trả lời đợc các yêu cầu sau :
a,Cã 6lời thoại của hai nhân vật :Bé Thu và bà Ngoại.Mỗi ngời có ba lợt lời,dấu hiệu:
xuống dòng ,ngang đầu dòng trớc mỗi lời thoại (1điểm)
b,Bộ Thu đã vi phạm phơng châm lịch sự,trả lời cộc lốc,không có chủ ngữ.(1điểm).
Vấn đạo :hỏi về đạo giáo
Vấn gia: hỏi về nhà cửa gia đình
Vấn danh :đi hỏi vợ
VÊn lƠ: hái vỊ lĨ nghÜa (2®iĨm)
Câu3:(4điểm) học sinh trả lời đợc các ý sau(mỗi ý 2điểm):
-Nêu đợc xuất xứ của lời dẫn:trích tác phẩm nào?tác giả.viết đợc nội dung lời dẩn trực tiếp đa
nguyên văn ,đặt trong dấu “...”,cuối đoạn vănnêu khái quátý nghĩa lời dẫn.
-Dẫn gián tiếp: nội dung nh trên, lời dẫn đặt sau từ rằng,khơng có dấu ngoặckép.
Đề2:Câu2-học sinh trả lời đợc các ý sau:
a,Vi phạm phơng châm lịch sự:trả lời cộc lốc, không có chủ ngữ.(1điểm)
b .Nhân vật Ông Hai có 2 lời thoại ,bà Hai có 3 lời thoại,lời thoại thứ nhất Ông Hai không trả
lời.(1điểm)
c,Vin du, vin dng, vin vọng,viễn khách,viễn xứ...(2điểm)
Câu 3:học sinh chuyển đúng yêu cầu lời dẫn trực tiếp(2điểm)
Chuyển đúng yêu cầu lời dẫn gián tip (2im).
Đề2 : Câu1:(2 điểm)
-Vt: ném,lao,vụt,liệng ,phóng...
- Mặn: Cay ,đắng, ngọt,bùi,lạt...
Câu 2:(4điểm)
A.Cã5 lêi tho¹i của hai nhân vật Ông Hai và Bà Hai,lời thoại đầu Ông Hai không trả lời.
C: Vn danh, vấn gia,vấnđạo ,vấn đề, vấn đáp..
Câu3 :
(4điểm)Viết đợc2 đoạn văn có lời dẫn trực tiếp và gián tiếp đúng yêu cầu.
-Đoạn văn giới thiệu tác giả, tác phẩm. ..Nhận xét chung về nhân vật ,nội dung lời dẫn.
Ngời làm Đề và đáp án
Nguyễn Bá Chiến
Tiết 76 <b>KIỂM TRA THƠ TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI</b>
<b>NGỮ VĂN : 9</b>
Họ và tên : LỚP : 9
... ...
<b>ĐỀ 1</b> .
<b>Câu 1 </b>(1 điểm)
Nội dung cơ bản thể hiện trong truyện ngắn “Làng”của Kim Lân là :
A.Tính hay khoe làng của nhân vật ơng Hai .
B.Tình u làng chung thủy của nhân vật Ơng Hai .
C.Tình u làng gắn liền với tình u nước của nhân vật Ơng Hai .
D.Sự sung sướng của Ông Hai trước tin : “Làng Chợ Dầu theo giặc” được cải chính .
<b>Câu 2: (</b>1 điểm<b>) </b>
Những hình ảnh nào gắn kết với nhau một cách đẹp đẽ nhất trong ba câu thơ cuối bài thơ “
Đồng chí” của Chính Hữu.
A.Người lính,rừng hoang, vầng trăng. B.Người lính, vầng trăng, sương muối.
C.Người lính,khẩu súng ,rừng hoang. D.Người lính, khẩu súng ,vầng trăng .
<b>Câu 3: </b>(3 điểm)
Viết đoạn văn tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn “Chiếc lược ngà”của Nguyễn Quang Sáng .
<b>Câu 4: (</b>5 điểm)<b> </b>
C¶m nhËn cđa em vỊ hai khổ thơ cui bài thơ nh trăng của Nguyễn Duy.
<b> Bµi lµm </b>
Tiết 76 <b>KIỂM TRA THƠ TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI</b>
Họ và tên : LỚP : 9
... ...
<b>ĐỀ 1</b> .
<b>Câu 1 </b>(1 điểm)
Nội dung cơ bản thể hiện trong truyện ngắn “Làng”của Kim Lân là :
A.Tính hay khoe làng của nhân vật ơng Hai .
B.Tình u làng chung thủy của nhân vật Ơng Hai .
C.Tình u làng gắn liền với tình yêu nước của nhân vật Ông Hai .
D.Sự sung sướng của Ông Hai trước tin : “Làng Chợ Dầu theo giặc” được cải chính .
<b>Câu 2: (</b>1 điểm<b>) </b>
Những hình ảnh nào gắn kết với nhau một cách đẹp đẽ nhất trong ba câu thơ cuối bài thơ “
Đồng chí” của Chính Hữu.
A.Người lính,rừng hoang, vầng trăng. B.Người lính, vầng trăng, sương muối.
C.Người lính,khẩu súng ,rừng hoang. D.Người lính, khẩu súng ,vầng trăng .
<b>Câu 3: </b>(3 điểm)
Viết đoạn văn tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn “Chiếc lược ngà”của Nguyễn Quang Sáng .
<b>Câu 4: (</b>5 điểm)<b> </b>
C¶m nhËn cđa em về hai kh th cui bài thơ nh trăng của NguyÔn Duy.
<b>Bài làm</b>
<b>...</b>...
ĐÁP ÁN KIỂM TRA THƠ TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
Trắc nghiệm
Câu 1 Đề 1: C Đề 2 : A
Câu 2 Đề 1: D Đề 2 : D
Câu 3:
Đề 1: Học sinh tóm tắt được truyện ngắn chiếc lược ngà :Anh Ba cùng ông Sáu về thăm gia
đình sau 8 năm xa cách.Ơng Sáu hi vọng gặp con- bé thu. Con ông Sáu không chịu nhận ơng
Là ba.Khi nhận ra sự thật thì cha con phải chia tay. Ở chiến khu ông Sáu làm chiếc lược bằng
ngà voi để tặng con gái yeu q..Ơng Sáu hi sinhvới lời trăng trối và kỉ vật gửi lại cho người con
là chiếc lược ngà.
Đề 2: Trong kháng chiến ÔngHai người làng Chợ Dầu phải rời làng đi tản cư.Ông là người yêu
Câu 3 ( chung cả hai đề)
Học sinh viết thành bài văn ngắn :
- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về Nguyễn Duy và bài ánh trăng. Nêu ý cơ bản hai khổ cuối
là sự sám hối để rút ra bài học : ăn quả nhớ kẻ tròng cây.
- Thân bài: Suy ngẫm của nhà thơ về cuộc sống : ngữa mặt lên nhìn mặt-> đối diện với mặt
trăng-với chính mình. Sự xuất hiện của vầng trăng( người bạn cũ) thì kỉ niệm quá khứ ùa
về: đồng ,sông ,biển ,rừng- từ tuổi ấu thơ đến lúc thành người lính. Trăng vẫn thuỷ
chung…chỉ có con người thay đổi…Nên con người đã sám hối: có cái gì rưng rưng.
Để con người ăn năn rất chân thành:
Trăng cứ tròn vành vạnh
…Đủ cho ta giật mình.
nhiên,quá khứ đẹp đẽ của cuộc đời- của dân tộc.Từ đó nhắc nhở đạo lí sống: ăn quả nhớ kẻ
trồng cây...
- Kết bài: Nhắc nhở con người về trách nhiệm với cuộc sống-đạo lí làm người. Mỗi chúng
ta cần trân trọng quá khứ-sống đẹp cho hiện tại và tương lai.
TiÕt 75
Hä tªn: Líp 9
...
Phõn tớch nét nghệ thuật độc đáo trong câu thơ sau:
Có tài mà cy chi ti,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
( Nguyễn Du- Truyện Kiều)
Câu2 (4điểm) Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi ở dới:
Bà hỏi :
- Ba con,sao con không nhận?
- Không phải. -Đang nằm mà nó cũng giẫy lên.
- Sao con biết là không phải? Ba con đi lâu ,con quên rồi chứ gì!
- Ba không giống cái hình ba chụp với má.
- Sao không giống,đi lâu, ba con già hơn trớc thôi.
- Cũng không phải già,mặt ba con không có cái thẹo trên mặt nh vậy.
à ra vậy,bây giờ bà mới biết.
(Nguyễn Quang Sáng Chiếc lợc ngà)
A,Trong cuộc thoại trêncó mấy lời thoại ? Đó là lời của ai?Dấu hiệu nhận biết?
B,Trong cuc thoại trên ai đã vi phạm phơng châm hội thoại nào? Vì sao?
C, Thống kê 5 từ Hán Việt theo mẫu: Vấn +x
Câu3( 4điểm) Chuyển lời nói của Ơng Hai : “Khơng thể đợc! Làng thì u thật,nhng làng theo
Tây mất rồi thì phải thù”.Viết thành hai đoạn văn có lời dẫn gián tiếp và lời dẫn trực tiếp(một
đoạn dẫn trực tiờ́p, một giỏn tiờ́p)
T. 75
Họ tên : Líp :9
...
Đề 2: Câu1( 2đ) Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong câu thơ sau:
Gơm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nớc, nớc sông phải cạn.
( Nguyễn Trãi- Bình Ngơ đạicáo)
Câu2 :(4điểm) Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi phần sau:
“VÉn cái giọng rì rầm ,rì rầm thờng ngày.
- Này, thầy nó ạ.
Ông Hai nằm rũ ra ở trên giờng không nói gì.
- Thầy nó ngủ rồi à ?
- Gì?
ễng lóo khẻ nhúc nhích.
- Tơi thấy ngời ta đồn ...
Ơng lão gt lờn:
- Biết rồi !
Bà Hai nín bặt.Gian nhà lặng đi, hiu hắt. (Trích Làng của Kim L©n)
A. Trong cuộc thoại trên có mấy lời thoại , của những nhân vật nào?Dựa vào dấu hiệu nào
để nhận biết ?
B. Nhân vật nào đã vi phạm phơng châm hội thoại nào? Vì sao?
C. Thống kê 5 từ Hán Việt theo mẫu : Thiên +
x ...
Câu3: (4 điểm) Chuyển lời của bé Thu : - Ba !Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con! Viết
thành một đoạn văn có lời dẫn trực tiếp và mt đoạn văn cã lêi dÉn gi¸n tiÕp.
B i l mà à
§Ị 1 : Câu1-(2 đ )
- Ngh thut chi ch. Ch tài- tai chỉ khác nhau dấu huyền, đọc lên nghe thuận miệng,
Sớng tai. Về nghĩa: Chữ tài là hiếm, chữ tai là nhiều. THế nhng oái oăm thay cho Thúy Kiều
tài của nàng cũng làm nên tai họa cho Kiều. Nhà thơ cịn viết : Tài tình chi lắm cho trời đất
ghen.
Câu 2(4điểm) học sinh trả lời đợc các u cầu sau :
a,Cã 6lêi tho¹i cđa hai nhân vật :Bé Thu và bà Ngoại.Mỗi ngời có ba lợt lời,dấu hiệu:
xuống dòng ,ngang đầu dòng trớc mỗi lời thoại (2điểm)
b,Bộ Thu ó vi phm phơng châm lịch sự,trả lời cộc lốc,khơng có chủ ngữ.(1điểm).
C: Vấn danh, vấn gia,vấnđạo ,vấn đề, vấn đáp...(1điểm)
Vấn đạo :hỏi về đạo giáo
Vấn gia: hỏi về nhà cửa gia đình
Vấn danh :đi hỏi vợ
VÊn lƠ: hái vỊ lĨ nghÜa (1®iĨm)
VÊn an:hái t×nh h×nh cuéc sèng.
Câu3:(4điểm) học sinh trả lời đợc các ý sau(mỗi ý 2điểm):
-Nêu đợc xuất xứ của lời dẫn:trích tác phẩm nào?tác giả.viết đợc nội dung lời dẩn trực tiếp đa
nguyên văn ,đặt trong dấu “...”,cuối đoạn vănnêu khái quátý nghĩa lời dẫn.
-Dẫn gián tiếp: nội dung nh trên, lời dẫn đặt sau từ rằng,khơng có dấu ngoặckép.
Đề2:Câu2-học sinh trả lời đợc các ý sau:
a,Vi phạm phơng châm lịch sự:trả lời cộc lốc, không có chủ ngữ.(1điểm)
b .Nhân vật Ông Hai có 2 lời thoại ,bà Hai có 3 lời thoại,lời thoại thứ nhất Ông Hai không trả
lời.(1điểm)
c,Viễn du, viễn dơng, viễn vọng,viễn kh¸ch,viƠn xø
Câu 3:học sinh chuyển đúng u cầu lời dẫn trực tiếp(2điểm)
Chuyển đúng yêu cầu lời dẫn gián tiếp (2im).
Đề2 : Câu1:(2 điểm)
- Nghệ thuật nói quá. Tác giả dùng “ đá núi cũng mịn,nớc sơng phải cạn” để nhấn mạnh sự
tr-ởng thành và khí thế mạnh mẽ của nghĩa quân Lam Sơn. Nguyễn Trãi đã dùng phép nói q
bằng hình ảnh đá núi-con voi để khẳng định sức mạnh của ngha quõn Lam Sn do Lờ Li lnh
o.
Câu 2:(4điểm)
A.Cú5 lời thoại của hai nhân vật Ông Hai và Bà Hai,lời thoại đầu Ơng Hai khơng trả lời.(1đ)
B .Ơng Hai vi phạm phơng châm về quan hệ,lịch sự:trả lời cộc lốc, khơng có chủ ngữ trả lời nhát
gừng ,khơng muốn đối thoại vì lo sợ mụ chủ nhà nghe ....(2điểm)
c. Thiên hà ( dải sao trời), thiên th ( sách trời), thiên mã( ngựa trời), thiên tớng( tớng nhà trời),
thiên địa ( trên trời dới đất)
C©u3 :
(4điểm)Viết đợc2 đoạn văn có lời dẫn trực tiếp và gián tiếp đúng yêu cầu.
-Đoạn văn giới thiệu tác giả, tác phẩm. ..Nhận xét chung về nhân vật ,nội dung lời dẫn.
Ngời làm Đề và đáp án
Nguyễn Bá Chiến
TiÕt 129 §Ị 1
Họ và Tên: Lớp : 9
C©u 1: ( 2 ®iĨm)
cho em suy nghĩ gì?
Câu 2: ( 2 điểm)
Nêu hiểu biết của em về nhà thơ Hữu Thỉnh ?
Bµi lµm
TiÕt 129 §Ị 2
Câu 2 (2 diĨm) Nªu hiĨu biÕt cđa em về nhà thơ Viễn Phơng ?
Câu 3:(6 điểm)
Chộp li theo trí nhớ khổ thơ bốn và khổ năm bài thơ: “Mùa xuân nho nhỏ”củaThanh Hải.
Viết bài văn ngắn phân tích hai khổ thơ đó
Bµi lµm
Câu1 (2đ) Ta Mựa xuõn nho nhỏ” là sáng tạo độc đáo của nhà thơ. Hình ảnh mang ý
nghĩa ẩn dụ sâu sắc. Mùa xuân nho nhỏ được tạo lập từ tiếng con chim hót,một cành hoa, một
nốt nhạc trầm. Nhiều mùa xuân nho nhỏ như thế làm nên mùa xuân lớn cho đất nước.Nhà thơ
muốn gửi vào đó một khát vọng lớn lao mà khiêm nhường : Muốn làm một mùa xuân nho nhỏ
là muốn sống cuộc đời đẹp với tất cả sức xn tươi trẻ, có ích ,có cống hiến như mùa xuân nhỏ
góp vào mùa xuân chung của đất nước, của cuộc đời.
Câu2 (2 điểm) Học sinh nêu đợc những hiểu biết về nhà thơ Hữu Thỉnh: Sinh 1942 .quê Vĩnh
Phúc . Là nhà thơ quân đội. Từ năm 2000 Ông đợc bầu làm tổng th kí hội nhà văn Viêt Nam.
Các tác phẩm chính: Âm vang chiến hào,đờng tới thành phố, từ chiến hào tới thành phố…
Câu 3(7 điểm)
- Học sinh chép đúng khổ thơ t và năm không sai một từ nào (2 điểm). Nếu sai một từ trừ
0,25 điểm.
- Học sinh biết cách viết một bài văn nghị luận ngắn,có bố cục ba phần lập luận chặt chẻ,lô
gic... (1 ®iĨm)
- Cảm nhận về cách sử dụng đặc sắc các biện pháp nghệ thuật trong hai khổ thơ của nhà
thơ...(1 điểm)
Cảm nhận đợc tình cảm và ớc nguyện cống hiến một mùa xuân nho nhỏ của mình cho cho
mùa xuân chung của dân tộc.Đó là sự khiêm nhờng lặng lẻ,ớc nguyện giản dị, chân thành
hiến dâng cho đời cho tổ quốc suốt cả cuộc đời.Nhà thơ muốn sống có ích,đợc cống hiến cho
đất nớc nh con chim mang đến tiếng hót,bơng hoa tỏa hơng sắc,một nốt nhạc hòa vào bản
nhạc chung của tổ quốc đón xuân về.
- Bài viết có bố cục 3 phần mạch lạc, rõ ràng,lời văn gợi cảm,thể hiện sự rung động chân
thành của ngời viết.
Đề 2 Câu1 (2 điểm)ý nghĩa bài thơ lời ngời cha dặn con hãy nhó tới quê hơng bản quán,yêu
quê hơng dù quê hơng khó khăn…đó là hành trang cho con bớc vào đời…
Câu 2 (2 điểm) Viễn Phơng: 1928-2005 Quê An Giang. Cây bút có mặt sớm nhất của lực
l-ợng văn nghệ giảI phóng Miền Nam thời chống Mĩ.Thơ Viễn Phơng nhỏ nhẹ,giàu tình
cảm,khá quen thuộc với bạn đọc thời chống Mĩ…
- Chép đúng khổ thơ bốn và năm của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải(2 đ)
.<b>Về nội dung</b>: Làm sáng tỏ tâm niệm của nhà thơ trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước.
Mạch thơ chuyển một cách tự nhiên sang bày tỏ suy ngẫm. Đó là khát vọng được hồ nhập,
cống hiến phần nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước.
Ước nguyện thể hiện qua hình ảnh giản dị: con chim, nhành hoa, nốt nhạc trầm. những hình
ảnh chọn lọc đó mang một ý nghĩa mới, niềm hi vọng muốn được sống có ích, cống hiến cho
đời là lẽ tự nhiên.
Qua bài thơ, tác giả đề cập đến một vấn đề nhân sinh quan - vấn đề ý nghĩa của đời sống cá
nhân trong quan hệ với cộng đồng- một cách tha thiết, nhỏ nhẹ qua những hình tượng đơn sơ mà
chứa nhiều xúc cảm.
<b>*Về hỡnh thức</b>: Bài viờ́t đủ ý, diễn đạt xỳc tớch lưu loỏt, rừ ràng, bố cục chặt chẽ.
Ngời làm Đề và đáp án
Ngun B¸ ChiÕn
Tiết 157 Ngữ Văn 9
Kiểm tra Văn - phần truyện
Họ và tên : Lớp 9
……….
Đề1
Câu 1: (2 điểm) Nêu hiểu biết của em về Đe – ni- ơn Đi – phô ?
Câu 2 : (2 điẻm)Ở đoạn kết “ bến quê” tác giả tập trung miêu tả chân dung,cử chỉ của nhân vật
Nhĩ với một vẻ khác thường. Giải thích ý nghĩa các chi tiết đó.
Câu 3:( 6 điểm) Cảm nhận của em về: Nhân vật Phương Định trong truyện ngắn “Những ngôi
sao xa xôi” của Lê Minh Khuê
<b>Bài làm </b>
Tiết 157 Ngữ Văn 9
Kiểm tra Văn - phần truyện
Họ và tên : Lớp 9
……….
<b> Đề 2</b>: Câu1 ( 2 điểm) Nêu hiểu biết của em về Giắc Lân –đơn .
Câu 2: ( 2 đ) Tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn “ Bến Quê” của Nguyễn Minh Châu.
Câu 3 ( 6 điểm) Cảm nhận của em về đoạn trích : “Rơ –bin – xơn ngồi đảo hoang” của Đi Phơ.
<b>Bài làm </b>
Tiết 155
Đáp án Kiểm tra Ngữ văn-phần truyện(kì 2)
<b>Đề 1: câu 1(2 điểm) học sinh tr li c :</b>
Mụ –pa –xăng ( 1850-1893) là nhà văn Pháp.Tuy chỉ sống hơn bốn mươi tuổi,ông đã sangt ác
khối lượng tác phẩm lớn gồm một số tiểu thuyết... và đặc biệt là 300 truyện ngắn.Các tác phẩm
của ông phản ánh sâu sắc nhiều phương diện của xã hội Pháp nữa cuối thế kỉ XIX.
.Câu 2:(2 điểm) Học sinh nêu đợc các ý sau:
-Hành động của Nhỉ có thể hiểu là anh đang nơn nóng, thúc giục cậu con trai hãy mau kẻo lỡ
chuyến đò trong ngày.
-Thức tỉnh mọi ngời về những điều vịng vèo, chùng chình trong cuộc đời để dứt ra khỏi nó. Để
hớng tới những giá trị đích thực, giản dị gần gũi ... của con ngời, quê hơng...
Câu3: (6 điểm) Học sinh viết đợc bài văn ngắn có bố cục 3 phần.
Phần mở bài : giới thiệu truyện Rơ-bin-xơn ngồi đảo hoang và nhân vật chính là Rơ -bin –
xơn.Có tinh thần lạc quan yêu cuộc sống..(0,5 điểm).
Phần thân bài: -Nêu đợc những nét đẹp kì quăc về trang phục về diện mạo tự làm (có dẫn
chứng). Cuộc sống ở đảo cực kì khó khăn gian khổ nhng Rô-bin-xơn không hề đau buồn,không
bi quan chán nản.Bức chân dung toát lên niềm tự hào,lạc quan.Hiện lên chân dung vị chúa đảo
tài hoa hài hớc..(có dẫn chứng) (3 điểm)
-Rút ra bài học sâu sắc về ý chí của con ngời trớc cảnh sống cực kì khó khăn: phấn đấu vơn
lên,vợt qua chinh phục thiên nhiên.Chiến thắng thiên nhiên,bắt thiên nhiên phục vụ cuộc sống
của mỡnh. (0,5 im)
Kết bài : Nêu cảm nhận ,bài học cho bản thân...
<b>-2</b> Cõu1 Hc sinh in ỳng các ý sau
Giắc Lân –đơn ( 1876 -1916) Ông trải qua thời thanh niên vất vả, từng phải làm nhiều nghề để
kiếm ăn và sớm tiếp cận tư tưởng chủ nghĩa xã hội. Vì lẻ đó ơng được so sánh với Mác –xim
Go- rơ- ki của Nga. Lân –đơn là tác giả của nhiều tiểu thuyết nỏi tiengs như Tiếng gọi nơi
hoang dã, Sói biển, nanh trắng…
Cõu2:(2 điểm) Học sinh nêu đợc các ý sau:
-Hành động của Nhỉ có thể hiểu là anh đang nơn nóng, thúc giục cậu con trai hãy mau kẻo lỡ
chuyến đò trong ngày.
Phần mở bài : giới thiệu truyện Rơ-bin-xơn ngồi đảo hoang và nhân vật chính là Rơ -bin –
xơn.Có tinh thần lạc quan u cuộc sống..(0,5 điểm).
Phần thân bài: -Nêu đợc những nét đẹp kì quăc về trang phục về diện mạo tự làm (có dẫn
chứng). Cuộc sống ở đảo cực kì khó khăn gian khổ nhng Rơ-bin-xơn khơng hề đau buồn,khơng
bi quan chán nản.Bức chân dung toát lên niềm tự hào,lạc quan.Hiện lên chân dung vị chúa đảo
tài hoa hài hớc..(có dẫn chứng) (3 điểm)
-Rút ra bài học sâu sắc về ý chí của con ngời trớc cảnh sống cực kì khó khăn: phấn đấu vơn
lên,vợt qua chinh phục thiên nhiên.Chiến thắng thiên nhiên,bắt thiên nhiên phục vụ cuc sng
ca mỡnh. (0,5 im)
- Kết bài : Nêu cảm nhận ,bài học cho bản thân...
<b> Ngời làm Đề và đáp án</b>
Nguyễn Bá Chiến
Ti ết 158 KIĨM TRA TIÕNG VIƯT- K× 2
Họ và tên:...
Líp: 9
...
<b>Đề1 Câu1:(2,5 điểm)Xác định các thành phần biệt lập, khởi ngữ trong những câu sau:</b>
A. Làm khí tợng, ở đợc cao mới là lớ tng ch.
B. LÃo không hiểu tôi,tôi nghĩ vậy,và tôi càng buồn lắm.
C. Nhng còn cái này mà ông sợ,có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều.
D. Tha ông,ta đi thôi ạ !
E. LÃo không hiểu tôi,tôi nghĩ vậy,và tôi càng buồn lắm.
Cõu2: (2,5 điểm) Phân tích và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong những câu ghép sau là
quan hệ gì?
A.Tơi thích đá bóng nhng bạn An lại thích bóng chuyền.
B. Do thời tiết tốt mà mùa này bội thu.
C.Chiếc xe này dừng lại và chiếc xe khác lại đỗ ngay bên cạnh.
D.Nếu quả bom tung lên và nổ trên khơng thì hầm của Nho bị sập.
E.Nhng vì bom n gn,Nho b choỏng.
Câu3 (3 điểm) Cho đoạn văn:
Ha s no cng n Sa Pa! ở đấy tha hồ mà vẻ. Tôi đi đờng này ba mơi hai năm.
A. Xác định và chỉ rõ các phép liên kết câu trong đoạn vn trờn.
B. Chỉ rõ các kiểu câu theo cấu trúc ngữ pháp của các câu trong đoạn văn trên.
C. Phõn tích và vẽ sơ đồ cấu tạo ngữ pháp câu sau:Trớc Cách mạng Tháng Tám , tôi chở lên chở
về mãi nhiều họa sĩ nh bác.
Câu4 (2,0 điểm)Ngời nói, ngời nghe trong câu in đậm là ai? Nêu hàm ý của những câu ấy.
– “Thôi u không ăn,để dành phần cho con.Con chỉ đợc ăn ở nhà bữa này thôi.U không
muốn ăn tranh phần của con. Con cứ ăn thật no, khơng phải nhờng nhịn u.Cái Tí cha hiểu
hết ý câu nói của mẹ,nó xám mặt lại và hỏi bằng giọng luống cuống:
-Vậy bữa sau con ăn ở đâu?” ( Tắt đèn- Ngô Tất Tố)
Bµi lµm
Tiết 158 KIÓM TRA TIÕNG VIƯT- K× 2
Hä và tên;
Lớp: 9
...
2: Câu1:(2,5 điểm)Xác định các thành phần biệt lập,khởi ngữ trong cỏc cõu sau:
B.Ôi,những buổi chiều ma dầm lá cọ!
C.Tha ụng , chỳng chỏu Gia Lâm lên đấy ạ.
D.Nhà, bà ấy có hàng dãy ở phố huyện.
E.Hãy bảo vệ trái đất, ngôi nhà chung của chúng ta,trớc nguy cơ ô nhiễm môi trờng đang gia
tăng.
Câu2:(2,5 điểm)Phân tích và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong những câu ghép sau:
A.Tuy tơi nói nhiều nhng nó vẫn khơng nghe lời.
B.Trời càng ma ,đờng cng ly li.
C.Ông xách cái làn trứng,cô ôm bó hoa to.
D.,Tuy quả bom nổ khá gần nhng hầm của Nho khơng bị sập.
E.Giá mà anh ấy cịn,anh ấy sẽ làm đợc bao nhiêu là việc nữa.
Câu3 (3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi ở dới:
“Đêm qua,lúc gần sáng,em có nghe thấy tiếng gì khơng!Liên giả vờ nh không nghe câu chồng
vừa hỏi.Trớc mặt chị hiện ra một cái bờ đát lỡ dốc đứng cuả bờ bên này,và đêm đêm cùng với
con lũ đầu nguồn đã bắt đầu dồn về,những tảng đất đổ òa vào gic ng...
A,Tìm câu chứa hàm ý?
B. Ni dung ca nhng hàm ý đó.
C.Phân tích và vẽ sơ đồ cấu tạo câu: Đêm qua, lúc gần sáng,em có nghe thấy tiếng gì khơng!
Bµi lµm
...
Tiết 160
<b>Đáp áN-BIểU ĐIểM KIểM TRA TIếNG VIệT Kì 2</b>
<b>1 Cõu1:Hc sinh chỉ đợc các thành phần biệt lập và khởi ngữ trong các câu:</b>
A, Làm khí tợng ----Khởi ngữ
B,Ơi—Cảm thán.
C. Có lẽ--- Tình thái
Đúng mỗi câu 0,5 điểm ,tổng 2 điểm.
Cõu2:(2,5 im) Hc sinh chỉ đợc chủ ngữ và vị ngữ, mối qun hệ các vế câu ghép.
A..Tơi// thích đá bóng nhng bạn An// lại thích bóng chuyền. Quan hệ tơng phản.
B..Do thời tiết// tốt mà mùa này// bội thu. Quan hệ Nguên nhân-kết quả.
C.Chiếc xe này// dừng lại và chiếc xe khác// lại đổ ngay bên cạnh.- Nối tiếp.
D.NÕu qu¶ bom// tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho// bị sập. Điều kiện-kết quả
E.Nhng vì bom/ nổ gần, Nho/ bị choáng. nguyên nhân
Hc sinh lm ỳng mi cõu 0,5 điểm.
Câu3 (3 điểm) Học sinh trả lời đợc các ý sau:
A. phép lặp: -Họa sĩ- họa sĩ; này-này (0,5 điểm)
B. Câu đơn:-Họa sĩ nào cũng đến Sa Pa. Tôi đi đờng này đã ba mơi hai năm.Trớc cách
mạng Tháng Tám ,tôi chở lên chở về mãi nhiều họa sĩ nh bác. Câu đặc biệt :-ở đấy tha
hồ mà vẻ. –Họa sĩ Tô Ngọc Vân này ,Họa sĩ Hoàng Kiệt này.(1,5 đ)
C. Tr ớc Cách Mạng Tháng Tám , tôi// chở lên chở về mÃi nhiều họa sĩ nh bác. (1 ®
Tr-n CN VN
Câu4 (2,0 điểm ) Ngời noí: chị Dậu ngời nghe: cái Tí. Hàm ý:sau bữa này conkhơng dợc ăn
ở nhà. Mẹ đã bán con.
<b>Đề 2: Câu1(2,5 điểm) Học sinh xác định đúng mỗi thành phần 0,5 điểm</b>
A. Phiền—Tình thái. B.Ơi-Cảm thán C.Tha ơng- Gọi-đáp. D. Nhà - Khởi ngữ
E.phụ chú
Câu2: (2,5 điểm) đúng mỗi câu 0,5 điểm.
A. Tuy tơi// nói nhiều nhng nó// vẫn khơng nghe. Tuy...nhng- Tơng phản.
B. Trời// càng ma, đơng // càng lầy lội. Cng ...cng...-Tng tin.
C. Ông // xách cái làn, cô// ôm bã hoa to. Quan hƯ bỉ sung.
D. Tuy quả bom// nổ khá gần nhng hầm của Nho// không bị sập,. Quan hệ nhợng bộ.
E. Giá mà anh ấy/ còn, anh ấy /sẽ làm đợc bao nhiêu là vicna.
Câu3 (3 điểm) Học sinh trả lời dợc các ý sau:
A.Câu chứa hàm ý:Đêm qua lúc gần sáng em có nghe thấy tiếng gì không?
Trc mt chị hiện ra một cái bờ đất lữ dốc đứng của bờ bên này...vào giấc ngủ.(1 đ)
B.Nội dung hàm ý:Nhĩ biết mình khơng sống đợc bao lâu nữa. Liên biết đơc song khơng
muốn Nhĩ buồn. Nói việc bờ đất lỡ... để gợi sự đổ vở ,mất mát.Liên tởng đến tình trạng nguy
ngập của Nhĩ đang ốm nặng khiến anh bun lo thờm.(1,5 im)
C. Đêm qua, lúc gần sáng, em// có nghe thấy tiếng gì không? (0,5 điểm)
Tr- N CN VN
Câu4 (2,0 điểm) Ngời noí: anh thanh niên: ngời nghe: Ông hoạ sĩ ,côgái. Hàm ý:Mời bác
và cô vào nhà uống chè.
Ngời làm đáp án:
Ngun B¸ ChiÕn
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN 9- VÒNG I
Thời gian : 150 phút
………..
Câu 1: ( 2 điểm)Vận dụng kiến thức đã học về từ láy để phân tích cái hay của việc dùng từ
trong những câu thơ sau:
“ Nao nao dòng nước uốn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
Sè sè nấm đất bên đường
Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.”
( Trích :Truyện Kiều - Nguyễn Du )
<b> </b>
Câu2: ( 2 điểm)
Phân tích tính hàm súc trong câu kết bài thơ : Đồng chí của Chính Hữu:
“ Đầu súng trăng treo”.
Cảm nhận về vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ Việt Nam qua hai tác phẩm : Chuyện
người con gái Nam Xương ( Nguyễn Dữ ) và Truyện Kiều - Nguyễn Du ( Chủ yếu các đoạn
trích học ở lớp 9)<b> </b>
;
<b> </b> <b> </b>
<b> </b>
<b> </b>
ĐÁP ÁN ,BIỂU ĐIỂM KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN 9
. Vòng I
Câu 1: ( 3 điểm)
Tác giả sử dụng một liên tiếp các từ láy toàn bộ: nao nao, nho nhỏ,sè sè, dầu dầu. Việc dùng từ
của thi hào vừa chính xác,tinh tế, vừa có tác dụng gợi tả được hình ảnh của sự vật,vừa thẻ hiện
tâm trạng con người…
- Hai câu đầu ,từ láy “nao nao , nho nhỏ”đã gợi tả được cảnh sắc mùa xuân lúc chị em Thuý
Kiều chơi xuân trở về.Cảnh vẫn thanh tao ,trong trẻo ,êm dịu… Nhưng bức tranh tả cảnh
đã nhuốm đầy tâm trạng. Từ láy “nao nao’’ gợi cảm giác bâng khuâng,xao xuyến về ngày
vui đang còn mà sự linh cảm về một điều gì đó sắp xảy ra… Kiều sẽ gặp nấm mộ Đạm
Tiên, sẽ gặp chàng thư sinh Kim Trọng.
cảnh vật sao mà thê lương ,ảm đạm đến thế.Hai từ láy đã nhuốm màu sắc u ám lên cảnh
vật, chuẩn bị cho sự xuất hiện một loạt các hình ảnh của âm khí nặng nề trong những câu
thơ tiếp theo.
- Câu2 ( 2 điểm)
- Câu két của bài thơ cũng là tiêu đề của tập thơ : Đầu súng trăng treo của Chính Hữu
- Đây là câu thơ có nhiều lớp nghĩa nên tuỳ theo cách hiểu của học sinh đẻ cho điểm. Sau
Đây là một số gợi mỞ: Sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn, giữa chiến sĩ và thi sỹ,
Cũng là hai mặt của cuộc kháng chiến chống Pháp mà ngườ lính cảm nhận được.
- Bản thân cặp hình ảnh “ súng”và “ trăng” cũng gợi lên nhiều liên tưởng … Đặc biệt là sự
hợp nhất thi sỹ và chiến sỹ trong hình ảnh người lính vệ quốc qn…Sự kết hợp giữa chất
liệu hiện thực với cảm hứng lãng mạn.
Câu 3: ( 6 điểm) Bài viết có bố cục ba phần,lập luận chặt chẻ ,hành văn ,diễn đạt tốt . Đưa
dẫn chứng phù hợp chọn lọc…
Cần nêu được các ý sau :
- Vũ Nương và Thuý Kiều đều là những người phụ nữ đẹp người đẹp nết : Công –dung –
- Ngôn -hạnh .Đẹp thuỳ mị nết na …Vẻ đẹp của Thuý Kiều : Sắc- Tài – Tình .Ho xứng
đáng được hưởng cuộc sống hạnh phúc.( dẫn chứng)
- Họ đều có phẩm hạnh ,tình u và mơ ước cuộc sống hạnh phúc: Vũ Nương mơ ước cuộc
sống gia dình đồn tụ…Nàng Kiều có mói tình với Kim Trọng đẹp như giấc mơ.
- Họ đều là nạn nhân của xã hội phong kiến thối nát. Hạnh phúc của nàng Vũ Nương tan vỡ,
nàng chọn cái chết để minh oan chỉ vì cái bóng oan nghiệt… Nàng Kiều phải bán mình
chuộc cha, sống 15 năm lưu lạc đầy ô nhục:
- Mặt sao dày gió dạn sương,
- Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.
- Hai truyện đã kết thúc có hậu, vẻ đẹp và phẩm hạnh của hai nàng phần nào đã được đền
đáp .Song họ vẫn phải sống trong cô đơn ,tủi nhục…( dẫn chứng)
Chú ý bài viết có sáng tạo lập luận hay…
Biểu điểm: điểm 6- 5 - Đạt được các yêu cầu trên, bài viết mạch lạc có sáng tạo.
- Điểm 4 : Đạt yêu cầu khá .
- Điểm 3: Đạt yêu cầu trung bình .
- Điểm 2-1 : Bài làm yếu..
- Người làm đáp án :
Đề thi học sinh giỏi: Môn Ngữ Văn 9 –vòng II
Câu 1: 2 điểm
Phõn tớch đặc điểm về cách thức sử dụng từ ngữ, câu biện pháp tu từ để rút ra kết luận về kiểu
phong cách văn bản của đoạn văn sau:
“ Trên những dãy núi hanh hao đã lất phất ma bụi liêu riêu của màu xuân. Hoa đào chúm
chím nở trong sơng trắng nh những đôi mụi đỏ thắm của những thiếu nữ…ánh hồng của hoa đào
bừng trong ma bụi của mùa xuân nh những ngọn lủa nhỏ lấp ló đốt lên bao khát vọng trong lòng
ngời.”
( ThÇm thì mùa xuân Ngô Quyền )
Câu 2: 2 điểm
Em cã nhËn xét g× vỊ cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Du trong việc miêu tả v p ca nhan
vt dự báo số phận của hai ch em Kiu nh thế nào?
Câu 3: 6 ®iĨm
(Sach Văn học 9- T.2 )
Em hiểu vấn đề trên như thế nào?
Phân tích hình tượng người lính trong hai bài thơ” Đồng chí” (Chính Hữu) và “Bài thơ về tiểu
đội
Xe khơng kính “ ( Phạm Tiến Duật ) để làm sáng tỏ cách hiểu đó.
<b> </b>
,<b> </b>
HƯỚNG DẪN CHẤM - THI HỌC SINH GIỎI VĂN VÒNG II
A. VĂN - TIẾNG VIÊT:( 4 Điểm)
Câu 1: ( 2 Điểm)
- Phân tích cách thức sử dụng:
+ Từ ngữ: Dùng nhiều từ láy gợi hình, gợi cảm( hanh hao,lất phất, liêu riêu, chúm chím, lấp
ló. (0.5 điểm)
+Câu:Dùng kiểu câu nhiều thành phần để miêu tả chi tiết cảnh sác thiên nhiên. 3 câu (0,5
điểm)
+Biện pháp tu từ:Các biện pháp đảo ngữ( câu 1), nhân hoá ( câu 2), so sánh (câu 2,3)… làm
cho lời văn sinh động, giàu hình ảnh, giàu tính thẩm mỹ.
- Kết lụân
Câu 2:( 2 điểm ) Học sinh nêu được các ý cơ bản sau:
- Miêu tả ngoại hình chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du sử dụng bút pháp ước lệ - truyền thống
cuả văn học cổ điển.
Thuý Kiều: ghen, hờn.
-Cách miêu tả ấy dự báo tương lai của Thuý Vân êm đềm phẳng lặng còn tương lai Thuý
Kiều đầy sóng gió bất trắc… Do đó số phận hai người khác nhau .
Câu 3 (6 điểm)
Học sinh có thể tách hoặc gộp chung hai phần giải thích và chứng minh. Sau đây là một số ý
cơ bản:
1. Giải thích:
-Hình tượng là phương tiện của văn học để phản ánh hiện thực. Đó là bức tránhinh động về
con người và cuộc sống. –Hình tượng văn học vừa chứa nội dung hiện thực ,trực tiếp miêu tả
cuộc sống, vừa mang một
nội dung tư tưởng ,biểu hiện lý tưởng , cách nhìn ,cách nghĩ ,cảm xúc của mỗi cá nhân nhà
văn.. Vừa có tính chung sâu sắc vừa có tính riêng độc đáo.
- Phân tích hình tượng văn học là làm nổi bật vẻ đẹp con người -cuộc sống được thể hiện qua
đó. Phát hiện sự đóng góp của nhà văn trong việc chọn lựa các yếu tố để xây dựng hình tượng.
a. Vẻ đẹp của hình tượng: Chân dung người lính là biểu tượng cao đẹp của con người Việt
Nam trong những năm tháng chiến tranh vệ quốc với các phẩm chất đáng q:
+ Có trái tim u nước cháy bỏng. + Có lýtưởng cao đẹp,chiến đấu ,hi sinh vì độc lập dân tộc.
+ Đồn kết, gắn bó trong tình đồng chí ,đồng đội keo sơn.
+Dũng cảm, kiên cường vượt qua mọi gian khổ ,hiểm nguy để sống, chiến đấu và chiến thắng.
b. Sự phát hiện riêng của hai nhà thơ:
* Đồng chí của Chính Hữu : +Vẻ đẹp giản dị ,mộc mạc của người nông dân mặc áo lính trong
những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
+ Tình đồng chí đồng đội hồ quyện với tình giai cấp.
+ Sự thấu hiểu cảm thông , chia sẻ của nhà thơ trước hồn cảnh và tình cảm của người lính.
( Học sinh đưa những chi tiết, hình ảnh cấu tứ đặc sắc phù hợp để minh hoạ …)
* Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính (Phạm Tiến Duật)
+ Vẻ đẹp dũng cảm, hiên ngang, trẻ trung, yêu đời mang đậm chất “ lính”của người chiến sĩ lái
xe trên đường trườngtrường sơn thời chống Mĩ.
+ Tình đồng chí, đồng đội gắn với địi sống và tâm hồn phơi phới,sôi nổi ,tinh nghịch,ngang
tàng của thanh niên thời chống Mỹ ở trương Sơn.
+Tình cảm u q, tự hào, gắn bó của nhà thơ đối với người lính.
+Những chi tiết, hình ảnh đặc sắc cùng giọng điệu, ngôn từ và lối văn xuôikhăc đậm hình
( học sinh chọn lọc các chi tiết đặc sắc phù hợp để minh hoạ…)
3, Biểu điểm -Điểm6 Bài làm đáp ứng tốt các nội dung trên.Phân tích sâu sắc ,dẫn chứng
chính xác..
- Điểm 5 -4 : Hiểu yêu cầu đề ,trình bày được các ý trên song chưa thật đầy đủ … diễn đat khá.
-Điểm 3: trình bày được nửa số ý theo yêu cầu. Nắm được nội dung vấn đề nhưng chưa sâu…
-Điểm 2 -1: Bài làm yếu ,sai sót nhiều, lạc đề…
Người lầm đề ,đáp án :
Nguyễn Bá Chiến
<b>ĐỀ KIỂM TRA KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG</b>
<b> MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 </b>
<b> THỜI GIAN : 90 PHÚT</b>
<b>...</b>
Đề I <b>Câu 1</b>: ( 2 điểm)
Đoạn văn: “ Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng vật liệu mượn ở hiện tại (1).Nhưng
nghệ sĩ khơng những ghi lại cái đã có rồi mà cịn muốn nói một điều gì mới mẻ (2).Anh gửi
vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời
( Nguyễn Đình Thi – Tiếng nói văn nghệ)
Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thẻ hiện bằng những
phép liên kết nào? Hãy chỉ ra?
<b>Câu 2</b> : ( 1 điểm)
Cho câu thơ : <b>Bổng nhận ra hương ổi</b>
Chép theo trí nhớ bảy câu thơ tiếp theo.
<b>Câu 4</b> : ( 5 điểm)
Phân tích hình tượng người lính lái xe trong bài: “ Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính”
của nhà thơ Phạm Tiến Duật
<b>ĐỀ KIỂM TRA KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG</b>
<b> MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 NĂM HỌC 2010- 2011</b>
<b> THỜI GIAN : 90 PHÚT</b>
<b>...</b>
Đề II <b>Câu 1</b>:( 2 điểm)
Đoạn văn: “ Thật ra, thời gian không phải là một mà là hai: Đó vừa là một định luật
tự nhiên,khách quan, bao trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con người đơn
độc(1). Bởi vì chỉ có con người mới có ý thức về thời gian(2). Con người là sinh vật duy nhất
biết rằng mình sẻ chết, và biết rằng thời gian là liên tục(3).
( Thời gian là gì? trong tạp chí Tia sáng )
Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thẻ hiện bằng những
phép liên kết nào? Hãy chỉ ra?
<b>Câu 2</b> : (1 điểm)
Cho câu thơ : <b>Ta làm con chim hót</b>
Chép theo trí nhớ bảy câu thơ tiếp theo .
Chép theo trí nhớ bảy câu thơ tiếp theo .Chép theo trí nhớ bảy câu thơ tiếp theo .
<b>Câu 3</b>( 2 điểm) Điều em cần ở cuộc sống?
Viết bài văn nghị luận ngắn bàn về chủ đề trên.
<b>Câu 4</b> : ( 5 điểm)
Phân tích hình tượng người lính lái xe trong bài: “ Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính”
của nhà thơ Phạm Tiến Duật
<b>ĐỀ KIỂM TRA KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG</b>
<b> MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6 NĂM HỌC 2010- 2011</b>
<b> THỜI GIAN : 45 PHÚT</b>
<b>...</b>
Đề I <b>Câu 1</b>:( 2 điểm)
Thế nào là ẩn dụ ? Tìm ẩn dụ trong ví dụ sau:
Ngày ngày Mặt Trời đi qua trên lăng
Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ .
( Viễn Phương )
<b>Câu 2</b> : ( 2 điểm)
Cho câu thơ <b>: Chú bé loắt choắt </b>
<b> </b>Chép theo trí nhớ bảy câu thơ tiếp theo .
<b>Câu 3</b> : ( 6 điểm)
<b>ĐỀ KIỂM TRA KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG</b>
<b> MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6 NĂM HỌC 2010- 2011</b>
<b> THỜI GIAN : 45 PHÚT</b>
<b>...</b>
Đề II <b>Câu 1</b>:( 3 điểm)
Thế nào là hốn dụ ? Tìm hốn dụ trong ví dụ sau :
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
( Hồng Trung Thơng)
<b>Câu 2</b> : ( 3 điểm)
Cho câu thơ <b>: Anh đội viên thức dậy</b>
<b> </b>Chép theo trí nhớ bảy câu thơ tiếp theo .
<b>Câu 3</b> : ( 4 điểm)
Viết đoạn văn cảm nhận của em về văn bản: <b>Cây tre Việt Nam</b> của Thép Mới.
.
<b>TiÕt 75</b>
§Ị kiĨm tra TiÕng ViƯt 9
Phõn tớch nột ngh thut c ỏo trong câu thơ sau:
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
( Ngun Du- Trun KiỊu)
<b>C©u2 (4điểm) Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi ở díi:</b>
“Bµ hái :
- Ba con,sao con không nhận?
- Không phải? - Đang nằm mà nó cũng giẫy lên.
- Sao con biết là không phải? Ba con đi lâu ,con quên rồi chứ gì!
- Ba không giống cái hình ba chụp với má.
- Sao không giống,đi lâu, ba con già hơn trớc thôi.
- Cũng không phải già,mặt ba con không có cái thẹo trên mặt nh vậy.
à ra vậy,bây giờ bà mới biết.
(NguyÔn Quang Sáng Chiếc lợc ngà)
A,Trong cuộc thoại trêncó mấy lời thoại ? §ã lµ lêi cđa ai?DÊu hiƯu nhËn biÕt?
<b>Câu3( 4điểm) Chuyển lời nói của Ơng Hai : “Khơng thể đợc! Làng thì yêu thật,nhng làng theo </b>
Tây mất rồi thì phải thù”.Viết thành một đoạn văn có lời dẫn gián tiếp và một đoạn văn có lời
dẫn trực tiếp .
<b>Đề 2 : Câu1( 2đ) Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong câu thơ sau:</b>
Gơm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nớc, nớc sông phải cạn.
( Nguyễn Trãi- Bình Ngơ đạicáo)
<b>Câu2 :(4điểm) Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi phần sau:</b>
“VÉn cái giọng rì rầm ,rì rầm thờng ngày.
- Này, thầy nó ạ.
Ông Hai nằm rũ ra ở trên giờng không nói gì.
- Thầy nó ngủ rồi à ?
- Gì?
Ơng lão khẻ nhúc nhích.
- BiÕt råi !
Bµ Hai nín bặt.Gian nhà lặng đi, hiu hắt. (Trích Làng của Kim Lân)
A. Trong cuc thoi trờn có mấy lời thoại , của những nhân vật nào?Dựa vào dấu hiệu nào
để nhận biết ?
B. Nhân vật nào đã vi phạm phơng châm hội thoại nào? Vì sao?
C.Thống kê 5 từ Hán Việt theo mẫu : Thiờn + x
<b>Câu3: (4 điểm) Chuyển lêi cđa bÐ Thu : “- Ba !Kh«ng cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con! Viết</b>
thành một đoạn văn có lời dẫn trực tiếp và mt đoạn văn có lời dẫn gián tiếp.
TiÕt 75 <b>MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT</b>.8
<b> Mức</b>
<b>độ</b>
<b>Lĩnh</b>
<b>vực nội dung</b>
<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b>
<b> Vận dụng</b>
<b> thấp</b>
<b>Vận</b>
<b>TN</b> <b>TL TN</b> <b>TL</b> <b>TN TL</b> <b>TN TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>
<i><b>Cấp độ khái</b></i>
<i><b>quát nghĩa</b></i>
<i><b>của từ</b></i>
Câu1
(0,5đ)
(0,5đ)
<i><b>Câu ghép</b></i> <sub>(0,5đ)</sub>Câu2 Câu2<sub>(1 đ)</sub> Câu3<sub>(4 đ)</sub> (0,5đ) (5đ)
<i><b>Trường từ</b></i>
<i><b>vựng</b></i>
Câu3
(0,5đ)
Câu1
(2đ)
(0,5đ) (2đ)
<i><b>Trợ tù, than từ</b></i> <sub>(0,5đ)</sub>Câu4 (0,5đ)
<i><b>Từ tượng</b></i>
<i><b>hình, thường</b></i>
<i><b>thanh</b></i>
<b>Tổng sơ câu</b> 2 2 1 1,5 0,5 4 3
<b> ĐỀ 1</b>
<b>Câu 1</b>: ( 2đ) Cho các từ : Thân, rễ ,cao, thấp, lá, cành, gốc, xum xuê, rườm rà, hoa, quả, khẳng khiu,
<i><b>um tùm… Hãy sắp xếp các từ trên vào 2 trường từ vựng nhỏ về cây</b></i>
<b>Câu2</b>: (1đ) Cho 2 câu đơn sau:
<i>- Quyển truyện ấy rất hay. </i>
<i>- Tôi vơ cùng u thích.</i>
Hãy viết lại 2 câu trên thành 1 câu ghép có 1 quan hệ từ và 1 câu ghép có một cặp quan hệ từ.
<b>Câu 3:</b> (2đ) Xác định cách nói giảm ,nói tránh, nói quá trong các câu sau:
<b>a. </b>Chàng ơi giận thiếp làm chi
Thiếp như cơm nguội để khi đói lịng. ( ca dao)
<b>b. </b>Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than. ( ca dao)
<b>Câu 4 </b>: ( 5 điểm) Cho đoạn văn sau:
<i><b> </b>“… Lão cố làm ra vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước …</i>
<i>Mặt lão đột nhiên co rúm lại . Những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra. Cái</i>
<i>đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc.”</i>
(Lão Hạc –Nam Cao)
a) Tìm các từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn văn trên.
b) Phân tích đoạn trích trên bằng một đoạn văn quy n¹p để làm rõ nội dung sau: Nhà văn Nam
Cao đã thật tài tình khi miêu tả ngoại hình để khắc hoạ tâm trạng nhân vật (Trong đoạn văn
sử dông 1 câu có trợ từ, 1 câu ghép -gạch chân).
<b>ĐỀ 2</b>
<b>Câu1:</b>( 2đ) Cho các từ: <b>xăng dầu hỏa,ga, ma dút,xăng 92, lửa, cháy ,đôt, tro</b><i><b>… Hãy sắp xếp </b></i>
các từ trên vào 2 trường từ vựng nhỏ về chất đốt và lửa.
<b>Câu 2:</b>(1đ) Cho 2 câu đơn sau:
<i>- Bài toán ấy rất hay. </i>
<i>- Tơi vơ cùng thích thú.</i>
Hãy viết lại 2 câu trên thành 1 câu ghép có 1 quan hệ từ và 1 câu ghép có một cặp quan hệ từ.
<b>Câu 3:</b> (2đ) Xác định cách nói giảm ,nói tránh, nói quá trong các câu sau:
a. Gánh cực mà đổ lên non
Còng lưng mà chạy,cực còn chạy theo. ( ca dao)
a. Cái cô đôn nhất trong khắp thế gian là một tâm hồn đang chuẩn bị cho chuyến đi xa xơi bí ẩn
của mình.
<b>Câu 4 </b>: ( 5 điểm) Cho đoạn văn sau:
<i><b> </b>“… Lão cố làm ra vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước …</i>
<i>Mặt lão đột nhiên co rúm lại . Những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra. Cái</i>
<i>đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc.”</i>
(Lão Hạc –Nam Cao)
<b>ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM</b>
<b>Câu 1: </b>HS sắp xếp các từ trên thành 2 trường từ vựng
- Trường chỉ bộ phận của cây : <b>thân, rễ, lá. cành, gôc, hoa, quả</b>
- Trường chỉ đặc điểm , hình dáng của cây: <b>xum xuê, rườm rà, khẳng khiu, um tùm.</b>
<b>Câu 2</b>:
HS đặt được hai câu ghép từ các câu đơn cho sẵn:
<b>Tiết 76 </b> <b>KIỂM TRA THƠ TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI</b>
<b>NGỮ VĂN : 9</b>
<b>ĐỀ 1</b> .
<b>Câu 1 </b>(2 điểm)
Phân tích ý nghĩa câu thơ :
“…Ơi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!”
( Bằng Việt – Bếp lửa)
<b>Câu 2: </b>(2 điểm)
Viết đoạn văn tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn “Chiếc lược ngà”của Nguyễn Quang Sáng .
<b>Câu 3: (</b>6 điểm)<b> </b>
C¶m nhËn cđa em về hai kh th cui bài thơ nh trăng của NguyÔn Duy.
<b>Tiết 76</b> <b>KIỂM TRA THƠ TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI</b>
<b>NGỮ VĂN : 9</b>
<b>ĐỀ 2</b> .
<b>Câu 1 </b>(2 điểm)
Phân tích ý nghĩa câu thơ :
“…Đầu súng trăng treo.”
( Chính Hữu – Đồng Chí )
<b>Câu 2: </b>(2 điểm)
<b>Câu 3: (</b>6 điểm)<b> </b>
C¶m nhËn cđa em vỊ hai khổ th cui bài thơ nh trăng của Nguyễn Duy.
Đáp án kiểm tra thơ truyện tiết 76- văn 9
1: Câu 1 ( 2đ) Câu thơ dùng dấu ngang nối, câu cảm thán ,từ cảm thán. Khái quát vẻ đẹp
của ngời bà - bếp lửa. Bếp lửa thật giản dị, bình thờng, phổ biến trong mọi gia đình Việt
Nam,nhng bếp lửa thật cao q,kì diệu và thiêng liêng vì nó ln gắn liền với bà- Ngời giữ lửa,
nhóm lửa, truyền lửa, ngời tạo nên tuổi thơ của cháu. Bếp lửa trở thành mảnh tâm hồn , một phần
không thể thiếu trong đời sống tinh thần của cháu,của dân tộc Việt Nam.
C
âu 2:
Học sinh tóm tắt được truyện ngắn chiếc lược ngà :Anh Ba cùng ông Sáu về thăm gia đình sau
8 năm xa cách.Ơng Sáu hi vọng gặp con- bé thu. Con ông Sáu không chịu nhận ơng
Là ba.Khi nhận ra sự thật thì cha con phải chia tay. Ở chiến khu ông Sáu làm chiếc lược bằng
ngà voi để tặng con gái u q..Ơng Sáu hi sinhvới lời trăng trối và kỉ vật gửi lại cho người con
là chiếc lược ngà.
Đề 2: Câu 1 ( 2 đ) Súng và trăng là 2 nhân vật cách xa nhau khơng có liên hệ gì trong khơng
gian. Là phát hiện, sáng tạo mới mẻ của nhà thơ.Mang ý nghĩa biểu tượng. Súng tượng trưng
chochieens tranh-trăng là hịa bình.Súng sự chiến đấu của người lính thì trăng tượng trưng cho
thanh bình ,mộng mơ.Súng là hiện thực trăng là mơ ước. Súng là chiến sĩ – trăng là thi sĩ. Là
chất thép và chất trữ tình trong cuộc đời và tâm hồn người lính.Là chủ đề bài thơ và tiêu đè tập
Câu 3 ( chung cả hai đề)
Học sinh viết thành bài văn ngắn :
- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về Nguyễn Duy và bài ánh trăng. Nêu ý cơ bản hai khổ cuối
là sự sám hối để rút ra bài học : ăn quả nhớ kẻ tròng cây.
về: đồng ,sông ,biển ,rừng- từ tuổi ấu thơ đến lúc thành người lính. Trăng vẫn thuỷ
chung…chỉ có con người thay đổi…Nên con người đã sám hối: có cái gì rưng rưng.
Để con người ăn năn rất chân thành:
Trăng cứ tròn vành vạnh
…Đủ cho ta giật mình.
Hình ảnh trăng mang tính hàm súc đa nghĩa: từ trăng của thiên nhiên trở thành ( ánh trăng im
phăng phắc).Trăng trước sau vẫn thuỷ chung với con người. Nhưng cũng rất nghiêm khắc để
con người giật mình, suy nghĩ vè mình: Đó là tính nhân bản,thức tỉnh tâm linh ,làm đẹp con
người : Ánh trăng im phăng phắc ( nhân hố). Để từ đó nhắc nhở con người đạo lí sống tốt
đẹp- đừng đánh mất những giá trị tinh thần q giá: con người sống khơng thể thiếu thiên
nhiên,quá khứ đẹp đẽ của cuộc đời- của dân tộc.Từ đó nhắc nhở đạo lí sống: ăn quả nhớ kẻ
trồng cây...
- Kết bài: Nhắc nhở con người về trách nhiệm với cuộc sống-đạo lí làm người. Mỗi chúng
<b>KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 8 – KÌ I</b>
<b>MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT</b>.
<b> Mức</b>
<b>độ</b>
<b>Lĩnh</b>
<b>vực nội dung</b>
<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b>
<b> Vận dụng</b>
<b> thấp</b>
<b>Vận</b>
<b>dụng</b>
<b> cao</b>
<b> Tổng sô</b>
<b>TN</b> <b>TL TN</b> <b>TL</b> <b>TN TL</b> <b>TN TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>
<i><b>Cấp độ khái</b></i>
<i><b>quát nghĩa</b></i>
<i><b>của từ</b></i>
Câu1
(0,5đ)
<i><b>Câu ghép</b></i> <sub>(0,5đ)</sub>Câu2 Câu2<sub>(1 đ)</sub> Câu3<sub>(4 đ)</sub> (0,5đ) (5đ)
<i><b>Trường từ</b></i>
<i><b>vựng</b></i>
Câu3
(0,5đ)
Câu1
(2đ)
(0,5đ) (2đ)
<i><b>Trợ tù, than từ</b></i> <sub>(0,5đ)</sub>Câu4 (0,5đ)
<i><b>Từ tượng</b></i>
<i><b>hình, thường</b></i>
<i><b>thanh</b></i>
Câu3
(1đ)
(1đ)
<b>Tổng sơ câu</b> 2 2 1 1,5 0,5 4 3
<b>Tổng sô điểm</b> 1 1 2 2 4 2 8
<b> ĐỀ 1</b>
<b>Câu 1</b>: ( 2đ) Cho các từ : Thân, rễ ,cao, thấp, lá, cành, gốc, xum xuê, rườm rà, hoa, quả, khẳng khiu,
<i><b>um tùm… Hãy sắp xếp các từ trên vào 2 trường từ vựng nhỏ về cây</b></i>
<b>Câu2</b>: (1đ) Cho 2 câu đơn sau:
<i>- Quyển truyện ấy rất hay. </i>
<i>- Tôi vô cùng yêu thích.</i>
Hãy viết lại 2 câu trên thành 1 câu ghép có 1 quan hệ từ và 1 câu ghép có một cặp quan hệ từ.
<b>c. </b>Chàng ơi giận thiếp làm chi
Thiếp như cơm nguội để khi đói lịng. ( ca dao)
<b>d. </b>Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than. ( ca dao)
<b>Câu 4 </b>: ( 5 điểm) Cho đoạn văn sau:
<i><b> </b>“… Lão cố làm ra vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước …</i>
<i>Mặt lão đột nhiên co rúm lại . Những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra. Cái</i>
<i>đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc.”</i>
(Lão Hạc –Nam Cao)
a) Tìm các từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn văn trên.
b) Phân tích đoạn trích trên bằng một đoạn văn quy n¹p để làm rõ nội dung sau: Nhà văn Nam
Cao đã thật tài tình khi miêu tả ngoại hình để khắc hoạ tâm trạng nhân vật (Trong đoạn văn
sử dơng 1 câu có trợ từ, 1 câu ghép -gạch chân).
<b>ĐỀ 2</b>
<b>Câu1:</b>( 2đ) Cho các từ: <b>xăng dầu hỏa,ga, ma dút,xăng 92, lửa, cháy ,đôt, tro</b><i><b>… Hãy sắp xếp </b></i>
các từ trên vào 2 trường từ vựng nhỏ về chất đốt và lửa.
<b>Câu 2:</b>(1đ) Cho 2 câu đơn sau:
<i>- Bài tốn ấy rất hay. </i>
<i>- Tơi vơ cùng thích thú.</i>
Hãy viết lại 2 câu trên thành 1 câu ghép có 1 quan hệ từ và 1 câu ghép có một cặp quan hệ từ.
<b>Câu 3:</b> (2đ) Xác định cách nói giảm ,nói tránh, nói quá trong các câu sau:
b. Gánh cực mà đổ lên non
Còng lưng mà chạy,cực cịn chạy theo. ( ca dao)
a. Cái cơ đơn nhất trong khắp thế gian là một tâm hồn đang chuẩn bị cho chún đi xa xơi bí ẩn
của mình.
<b>Câu 4 </b>: ( 5 điểm) Cho đoạn văn sau:
<i><b> </b>“… Lão cố làm ra vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước …</i>
<i>Mặt lão đột nhiên co rúm lại . Những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra. Cái</i>
<i>đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc.”</i>
(Lão Hạc –Nam Cao)
a) Tìm các từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn văn trên.b) Phân tích đoạn trích trên
<b>ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM</b>
<b> ĐÊ1</b>
<b>Câu 1: </b>HS sắp xếp các từ trên thành 2 trường từ vựng
- Trường chỉ bộ phận của cây : <b>thân, rễ, lá. cành, gôc, hoa, quả</b>
- Trường chỉ đặc điểm , hình dáng của cây: <b>xum xuê, rườm rà, khẳng khiu, um tùm.</b>
<b>Câu 2</b>:
HS đặt được hai câu ghép từ các câu đơn cho sẵn:
<b>Câu 4: </b> Học sinh tìm đúng các từ tượng hình và tượng thanh (1 đ) : ầng ậng, co rúm, xơ lại,
ngoẹo,móm mém ,hu hu.
Học sinh viết được đoạn văn qui nạp ….( 3đ)
- Chỉ ra các trợ từ, câu ghộp(1 )
<b>D.H ớng dẫn về nhà:</b>
- Soạn bài Thuyết minh về một thể loại văn học
Chỳ ý xem lại đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú ở lớp 7,8 để học chú ý bố cục, cách
gieo vần, luật bằng trắc.
Xem lại đặc điểm của văn bản thuyết minh
Chuẩn bị đề bài trong SGK dựa vào những kiến thức đã tìm hiểu trên.
TiÕt 132 Năm học : 2011-2012
Ngữ văn 9: §Ị KiĨm tra
Nhà thơ Thanh Hải đặt tên cho bài thơ của mình là :“ Mùa xuân nho nhỏ” .Nhan đề đó gợi
cho em suy nghĩ gì?
Câu 2: ( 2 điểm)
Viết đoạn văn diễn dch nêu hiểu biết của em về nhà thơ Hữu Thỉnh ?
Tiết 129 Năm học: 2011-2012
Câu1 (2 điểm) Nêu ý nghĩa hai câu thơ sau: Đất nớc nh vì sao
Cứ đi lªn phÝa tríc.”
( Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải)
Câu 3:(6 ®iĨm)
Chép lại theo trí nhớ khổ thơ bốn và khổ năm bài thơ: “Mùa xuân nho nhỏ”củaThanh Hải.
Viết bài văn ngắn phân tích hai khổ thơ đó
Câu1 (2đ) Ta Mựa xuân nho nhỏ” là sáng tạo độc đáo của nhà thơ. Hình ảnh mang ý
nghĩa ẩn dụ sâu sắc. Mùa xuân nho nhỏ được tạo lập từ tiếng con chim hót,một cành hoa, một
nốt nhạc trầm. Nhiều mùa xuân nho nhỏ như thế làm nên mùa xuân lớn cho đất nước.Nhà thơ
muốn gửi vào đó một khát vọng lớn lao mà khiêm nhường : Muốn làm một mùa xuân nho nhỏ
là muốn sống cuộc đời đẹp với tất cả sức xn tươi trẻ, có ích ,có cống hiến như mùa xuân nhỏ
góp vào mùa xuân chung của đất nước, của cuộc đời.
Câu2 (2 điểm) Viết đúng đoạn văn diễn dịch. Học sinh nêu đợc những hiểu biết về nhà thơ Hữu
Thỉnh: Sinh 1942 .quê Vĩnh Phúc . Là nhà thơ quân đội. Từ năm 2000 Ơng đợc bầu làm tổng th
kí hội nhà văn Viêt Nam. Các tác phẩm chính: Âm vang chiến hào,đờng tới thành phố, từ chiến
hào tới thành phố…
Đề 2 Câu1 (2 điểm) Sử dụng hình ảnh thơ đẹp giàu ý nghĩa
Biểu cảm. Nghệ thuật so sánh, dùng quan hệ từ khẳng định. Ca ngợi đất nớc khiêm nhờng
nhng tráng lệ: Nh vì sao cứ đi lên phía trớc.
-.-Dự báo tơng lai đất nớc ta sau này. Thể hiện niềm tự hào dân tộc sâu sắc của nhà thơ.
Câu 2 (2 điểm) Viết đúng đoạn văn diễn dịch. Viễn Phơng: 1928-2005 Quê An Giang. Cây
bút có mặt sớm nhất của lực lợng văn nghệ giảI phóng Miền Nam thời chống Mĩ.Thơ Viễn
Phơng nhỏ nhẹ,giàu tình cảm,khá quen thuộc với bạn đọc thời chống Mĩ…
Câu3 (6đ) Chung cả hai đề.
- Chép đúng khổ thơ bốn và năm của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải(2 đ)
.<b>Về nội dung</b>: Làm sáng tỏ tâm niệm của nhà thơ trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước.
Mạch thơ chuyển một cách tự nhiên sang bày tỏ suy ngẫm. Đó là khát vọng được hồ nhập,
cống hiến phần nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước.
Ước nguyện thể hiện qua hình ảnh giản dị: con chim, nhành hoa, nốt nhạc trầm. những hình
ảnh chọn lọc đó mang một ý nghĩa mới, niềm hi vọng muốn được sống có ích, cống hiến cho
đời là lẽ tự nhiên.
Qua bài thơ, tác giả đề cập đến một vấn đề nhân sinh quan - vấn đề ý nghĩa của đời sống cá
nhân trong quan hệ với cộng đồng- một cách tha thiết, nhỏ nhẹ qua những hình tượng đơn sơ mà
chứa nhiều xúc cảm.
- Học sinh chép đúng khổ thơ t và năm không sai một từ nào (2 điểm). Nếu sai một từ trừ
0,25 điểm.
- Häc sinh biÕt cách viết một bài văn nghị luận ngắn,có bố cục ba phần lập luận chặt chẻ,lô
gic... (1 điểm)
- Cm nhận về cách sử dụng đặc sắc các biện pháp nghệ thuật trong hai khổ thơ của nhà
thơ...(1 điểm)
hiến dâng cho đời cho tổ quốc suốt cả cuộc đời.Nhà thơ muốn sống có ích,đợc cống hiến cho
đất nớc nh con chim mang đến tiếng hót,bơng hoa tỏa hơng sắc,một nốt nhạc hòa vào bản
nhạc chung của tổ quốc đón xuân về.
<b>*Về hỡnh thức</b>: Bài viờ́t đủ ý, diễn đạt xỳc tớch lưu loỏt, rừ ràng, bố cục chặt chẽ.
Ngun B¸ ChiÕn
<b>Kiểm tra 20 phút </b>
<b> Ngữ văn: lớp 9</b>
<b></b>
<b>.---Đề1 </b>
Câu1(2đ) Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu ý nghĩa biện pháp đó.
Ơi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa dứng thẳng hàng. ( Viếng Lăng Bác - Viễn Phương)
Câu 2 (2đ) Đọc bài thơ Sang Thu của Hữu Thỉnh ,chúng ta đều nhận ra cả bài thơ chỉ có một
dấu chấm ở câu kết bài. Em hiểu điều đó như thế nào?
Câu 3: ( 6đ) Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về khổ thơ đầu bài: Mùa xuân nho nhỏ.
Trong đó có câu chứa : Thành phần tình thái và câu chứa phụ chú- chỉ rõ.
<b> Kiểm tra 20 phút </b>
<b> Ngữ văn: lớp 9</b>
<b></b>
<b>.---Đề2 </b>
Câu1(2đ) Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu ý nghĩa biện pháp đó.
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
. Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền. ( Viếng Lăng Bác- Viễn Phương)
Câu 2 (2đ) Đọc bài thơ Sang Thu của Hữu Thỉnh ,chúng ta đều nhận ra cả bài thơ chỉ có một
dấu chấm ở câu kết bài. Em hiểu điều đó như thế nào?
Câu 3: ( 6đ) Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối bài: Sang thu.
Trong đó có câu chứa : Thành phần khởi ngữ và câu chứa phụ chú- chỉ rõ.
<b> Kiểm tra 20 phút </b>
<b> Ngữ văn: lớp 9</b>
<b></b>
<b>.---Đề3 </b>
Câu1(2đ) Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu ý nghĩa biện pháp đó.
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi. ( Sang thu –Hữu Thỉnh)
Câu 2 (2đ) Đọc bài thơ Sang Thu của Hữu Thỉnh ,chúng ta đều nhận ra cả bài thơ chỉ có một
dấu chấm ở câu kết bài. Em hiểu điều đó như thế nào?
Câu 3: ( 6đ) Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối bài: Viếng Lăng Bác.
Trong đó có câu chứa : Thành phần cảm thán và câu chứa phụ chú- chỉ rõ.
<b> Kiểm tra 20 phút </b>
<b> Ngữ văn: lớp 9</b>
Câu1(2đ) Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu ý nghĩa biện pháp đó.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời ( Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ)
Câu 2 (2đ) Đọc bài thơ Sang Thu của Hữu Thỉnh ,chúng ta đều nhận ra cả bài thơ chỉ có một
dấu chấm ở câu kết bài. Em hiểu điều đó như thế nào?
Thêi gian: 45 phót
<b>§Ị 1</b>
<b> Câu 1:</b> (2 điểm) Nêu hiểu biết của em về Đe – ni- ơn Đi – phô ?
<b>Câu 2. (2 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh chuyến đò ngang chạm vào bờ đất </b>
và hành động lúc đó của Nhĩ trong truyện ngắn <i><b>Bến quê</b></i> của <i><b>Nguyễn Minh Châu</b></i>.
<b>Câu 3: (2đ) Nhận định sau nói về tác phẩm nào? nêu hoàn cảnh sáng tác. “ Truyện nổi bật ở sự </b>
miêu tả tâm lí tinh tế,nhiều hình ảnh giàu tính biểu tợng,cách xây dựng tình huống ,trn thut
theo dũng tõm trng nhõn vt.
<b>Câu 4. (4điểm) Cho đoạn văn:</b>
<i><b> Tụi n gn qu bom ... Quả bom nằm lạnh lùng trên một bụi cây khô, một đầu vùi xuống</b></i>“
<i><b>đất...</b></i>
<i><b> Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dới quả bom. Một tiếng động sắc đến gai ngời, cứa vào da thịt </b></i>
<i><b>tôi. Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm. Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom </b></i>
<i><b>nóng. Một dấu hiệu chẳng lành. Hoặc là nóng lên từ bên trong qu bom. Hoc l mt tri </b></i>
<i><b>nung núng.</b></i>
a. Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Viết về nội dung gì? HÃy kể tên hai tác
b. Vit mt on vn theo kiu diễn dịch từ 8 đến 10 câu phân tích tâm lí nhân vật Phơng Định
trong một lần phá bom.
<b>§Ị 2</b>
<b>Câu1</b> ( 2 điểm) Nêu hiểu biết của em về e- ni- n i phụ?
<b>Câu 2. (2 điểm) Em hÃy nêu ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh bÃi bồi bên kia sông và khung cảnh </b>
thiên nhiên trong truyện ngắn <i><b>Bến quê</b></i> của <i><b>Nguyễn Minh Châu</b></i>.
<b>Cõu 3: (2) Nhn định sau nói về tác phẩm nào?Hồn cảnh sỏng tỏc. “ Truyện sử dụng vai kể là </b>
nhân vật chính có cách kể chuyện tự nhiên,ngơn ngữ sinh động, trẻ trung và đặc biệt th nh à cụng
về nghệ thuật miờu t tõm lớ nhõn vt.
<b>Câu 4. (4 điểm) Cho đoạn văn:</b>
<i><b> Tụi n gn qu bom ... Quả bom nằm lạnh lùng trên một bụi cây khô, một đầu vùi xuống</b></i>“
<i><b>đất...</b></i>
<i><b> Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dới quả bom. Một tiếng động sắc đến gai ngời, cứa vào da thịt </b></i>
<i><b>tôi. Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm. Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom </b></i>
<i><b>nóng. Một dấu hiệu chẳng lành. Hoặc là nóng lên từ bên trong qu bom. Hoc l mt tri </b></i>
<i><b>nung núng.</b></i>
a. Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Viết về nội dung gì? HÃy kể tên hai tác
phẩm viết cựng ti trong chơng trình Ngữ Văn 9.
b.Vit mt on vn theo kiu qui np từ 8 đến 10 câu phân tích tâm lí nhân vt Phng nh
trong mt ln phỏ bom.
<b>Đáp án và biểu điểm </b><b> Tiết 155: Kiểm tra Văn 9 (phần truyÖn)</b> Đề1
<b>Cõu1</b> (2đ)Mụ –pa –xăng ( 1850-1893) là nhà văn Phỏp.Tuy chỉ sống hơn bốn mươi tuổi,ụng đó
sangt ỏc khối lượng tỏc phẩm lớn gồm một số tiểu thuyờ́t... và đặc biệt là 300 truyện ngắn.Cỏc
tỏc phẩm của ụng phản ỏnh sõu sắc nhiều phương diện của xó hội Phỏp nữa cuối thờ́ kỉ XIX.
<b>Câu 2. (2 điểm) ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh chuyến đị ngang chạm vào bờ đất và hành </b>
động lúc đó của Nhĩ trong truyện ngắn <i><b>Bến quê</b></i> của <i><b>Nguyễn Minh Chõu</b></i>.
<b>Yêu cầu:</b>
* Hỡnh thc: - Vit di hỡnh thc on văn.
- Diễn đạt lu loát.
* Néi dung:
+ Chỉ ra đợc hình ảnh và hành động mang ý nghĩa biểu tợng (1 điểm) Hành động của Nhỉ có thể
hiểu là anh đang nơn nóng, thúc giục cậu con trai hãy mau kẻo lỡ chuyến đò trong ngày.
+ Nêu ý nghĩa biểu tợng (1 điểm)
--Thc tnh mọi ngời về những điều vịng vèo, chùng chình trong cuộc đời để dứt ra khỏi nó. Để
hớng tới những giá trị đích thực, giản dị gần gũi ... của con ngời, quê hơng...
<b>Câu 3. (2 điểm) </b>
* Truyện những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê. Viết 1971 : Cuộc kháng chiến chống Mĩ ác
liệt. Trên đờng Trờng Sơn huyn thoi.
<b>Câu 4 : ( 4đ)a. Đoạn văn trên trích từ tác phẩm Những ngôi sa xa xôi. (0,25 điểm)</b>
- Tác giả là Lê Minh Khuê. (0,25 điểm)
- Viết về néi dung: (2 ®iĨm)
+ Viết về cảm giác, tâm trạng căng thẳng, hành động thận trọng, chính xác của nhân vật Phơng
Định trong một lần phá bom trên cao điểm.
+ Tâm trạng căng thẳng hồi hộp khi phải đối diện với nguy hiểm, khi sự sống và cái chết ch
cỏch nhau trong gang tc.
- Hai tác phẩm thơ viết về ngời lính trong chơng trình Ngữ Văn 9: (0,5 điểm)
+ Đồng chí của Chính Hữu.
Bi th v tiu đội xe khơng kính” của Phạm Tiến Duật.
<b>b. Viết một đoạn văn theo kiểu tổng - phân - hợp từ 8 đến 10 câu phân tích tâm lí nhân vật </b>
Ph-ơng Định trong một lần phá bom. (4 điểm)
* H×nh thøc:
- Đoạn văn theo kiểu tổng - phân - hợp từ 8 đến 10 câu.
- Diễn đạt lu loát.
* Néi dung:
+ Tâm lí của Phơng Định khi đang phá bom đợc miêu tả rất tinh tế đến từng cảm giác, ý nghĩ.
+ Các chi tiết cụ thể làm hiện lên một thế giới nội tâm phong phú, trong sáng mà chân thực.
+ Nhiều câu ngắn thể hiện đợc sự căng thảng, hiểm nguy của cơng việc.
<b>§Ị 2 Câ u1: </b>
Đi- phô ( 1660- 1731) là nhà văn lớn của nước Anh ở thế kỷ 18. Ông viết văn khá muộn gần 60
tuổi. Rô-bin –xơn Cru- xô ( 1791) là tiểu thuyết đầu tay và nổi tiếng nhất của ơng.Sau đó ơng
viết một số cuốn khác...
<b>C©u 2. (3 điểm) ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh bÃi bồi bên kia sông và khung cảnh thiên nhiên </b>
trong truyện ngắn <i><b>Bến quê</b></i> của <i><b>Nguyễn Minh Châu</b></i>.
* Hỡnh thức: - Viết dới hình thức đoạn văn.
- Diễn đạt lu lốt.
* Néi dung:
+ Chỉ ra đợc hình ảnh mang ý nghĩa biểu tợng Vẻ đẹp của đời sống trong những cỏi gần gũi ,
bỡnh dị thõn thuộc quanh ta.
+ Nêu ý nghĩa biểu tợng : Con ngi cn trân trọng vẻ đẹp bình dị ,gần gũi của quê hương ,xứ
sở…
Câu 3 ( 2đ) Tác phẩm : Bến quê –Nguyễn Minh Châu . Viết 1985 – Đất nước thống nhất, hồ
bình chuẩn bị cơng cuộc đổi mới.
Ti
ết 160 KIĨM TRA TIÕNG VIƯT- K× 2
<b>Đề1 Câu1:(2,5 điểm)Xác định các thành phần biệt lập, khởi ngữ trong những câu sau:</b>
A.Làm khí tợng, ở đợc cao mới là lớ tng ch.
B.LÃo không hiểu tôi,tôi nghĩ vậy,và tôi càng buồn lắm.
C.Nhng còn cái này mà ông sợ,có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều.
D.Tha ông,ta đi thôi ạ !
E. LÃo không hiểu tôi,tôi nghĩ vậy,và tôi càng buồn lắm.
Cõu2: (2,5 im) Phõn tớch và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong những câu ghép sau là
quan hệ gì?
A.Tơi thích đá bóng nhng bạn An lại thích bóng chuyền.
B. Do thời tiết tốt mà mùa này bội thu.
C.Chiếc xe này dừng lại và chiếc xe khác lại đỗ ngay bên cạnh.
D.Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập.
E.Nhng vì bom nổ gần,Nho b choỏng.
Câu3 (3 điểm) Cho đoạn văn:
Ha s no cng n Sa Pa! đấy tha hồ mà vẻ. Tôi đi đờng này ba mơi hai năm.
Trớc Cách mạng Tháng Tám ,tôi chở lên chở về mãi nhiều họa sĩ nh bác. Họa sĩ
Tô Ngọc Vân này, họa sĩ Hoàng Kiệt này...”
a.Xác định và chỉ rõ các phép liên kết câu trong đoạn văn trên.
b.Chỉ rõ các kiểu câu theo cấu trúc ngữ pháp trong đoạn văn trên.
– “Thôi u không ăn,để dành phần cho con.Con chỉ đợc ăn ở nhà bữa này thôi.U không
muốn ăn tranh phần của con. Con cứ ăn thật no, không phải nhờng nhịn u.Cái Tí cha hiểu
hết ý câu nói của mẹ,nó xám mặt lại và hỏi bằng giọng luống cuống:
-Vậy bữa sau con ăn ở đâu?” ( Tắt đèn- Ngô Tất Tố)
Tiết 160 KIểM TRA TIếNG VIệT- Kì 2
Đề2: Câu1:(2,5 điểm)Xác định các thành phần biệt lập,khởi ngữ trong các câu sau:
A.Phin anh giỳp tụi mt tay.
B.Ôi,những buổi chiều ma dầm l¸ cä!
C.Tha ơng , chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.
D.Nhà, bà ấy có hàng dãy ở phố huyện.
E.Hãy bảo vệ trái đất, ngôi nhà chung của chúng ta,trớc nguy cơ ô nhiễm môi trờng đang gia
tăng.
Câu2:(2,5 điểm)Phân tích và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong những câu ghép sau:
A.Tuy tơi nói nhiều nhng nó vẫn khơng nghe lời.
B.Trời càng ma ,đờng càng lầy li.
C.Ông xách cái làn trứng,cô ôm bó hoa to.
D.,Tuy qu bom nổ khá gần nhng hầm của Nho không bị sập.
E.Giá mà anh ấy còn,anh ấy sẽ làm đợc bao nhiêu là việc nữa.
Câu3 (3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi ở dới:
“Đêm qua,lúc gần sáng,em có nghe thấy tiếng gì khơng!Liên giả vờ nh khơng nghe câu chồng
vừa hỏi.Trớc mặt chị hiện ra một cái bờ đát lỡ dốc đứng cuả bờ bên này,và đêm đêm cùng với
con lũ đầu nguồn đã bắt đầu dồn về,những tảng đất đổ ịa vào giấc ngủ”...
A,T×m câu chứa hàm ý?
B. Ni dung ca nhng hm ý đó.
Câu4 (2,0 điểm) Ngời nói, ngời nghe trong câu in đậm là ai? Nêu hàm ý của những câu ấy.
- Ngời con trai vụt trở nên vui vẻ. –Năm phút nữa là mời. Cịn hai mơi phút thơi. Bác và cô vào
trong nhà. Chè đã ngấm rồi đấy. ( Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long)
Tit 160
<b>Đáp áN-BIểU ĐIểM KIểM TRA TIếNG VIệT Kì 2</b>
<b>Đề1 Câu1:Học sinh chỉ đợc các thành phần biệt lập và khởi ngữ trong các câu:</b>
A, Làm khí tợng ----Khởi ngữ
B,Ơi—Cảm thán.
C. Có lẽ--- Tình thái
D, Tha ơng--- Gọi -đáp.
E, ph chỳ: tụi ngh vy
Đúng mỗi câu 0,5 ®iĨm ,tỉng 2 ®iĨm.
Câu2:(2,5 điểm) Học sinh chỉ đợc chủ ngữ và vị ngữ, mối quan hệ các vế câu ghép.
A..Tơi// thích đá bóng nhng bạn An// lại thích bóng chuyền. Quan hệ tơng phản.
B..Do thời tiết// tốt mà mùa này// bội thu. Quan hệ Nguên nhân-kết quả.
C.Chiếc xe này// dừng lại và chiếc xe khác// lại đổ ngay bờn cnh.- Ni tip.
D.Nếu quả bom// tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho// bị sập. Điều kiện-kết quả
Hc sinh làm đúng mỗi câu 0,5 điểm.
Câu3 (3 điểm) Học sinh trả lời đợc các ý sau:
a.phép lặp: -Họa sĩ- họa sĩ; này-này (1 điểm)
b.Câu đơn:-Họa sĩ nào cũng đến Sa Pa. Tôi đi đờng này đã ba mơi hai năm.Trớc cách mạng
Tháng Tám ,tôi chở lên chở về mãi nhiều họa sĩ nh bác. Câu đặc biệt :-ở đấy tha hồ mà vẻ.
–Họa sĩ Tô Ngọc Vân này ,Họa sĩ Hoàng Kiệt này.(2 đ)
Câu4 (2,0 điểm ) Ngời noí: chị Dậu ngời nghe: cái Tí. Hàm ý:sau bữa này con khơng dợc ăn
ở nhà. Mẹ đã bán con.
<b>Đề 2: Câu1(2,5 điểm) Học sinh xác định đúng mỗi thành phần 0,5 điểm</b>
B. Phiền—Tình thái. B.Ơi-Cảm thán C.Tha ơng- Gọi-đáp. D. Nhà - Khởi ngữ
E.phụ chú: ngụi nhà chung của chỳng ta
Câu2: (2,5 điểm) đúng mỗi câu 0,5 im.
C.Ông // xách cái làn, cô// «m bã hoa to. Quan hƯ bỉ sung.
D.Tuy quả bom// nổ khá gần nhng hầm của Nho// không bị sập,. Quan hệ nhợng bộ.
D. Giá mà anh ấy/ còn, anh ấy /sẽ làm đợc bao nhiêu là vicna.
Câu3 (3 điểm) Học sinh trả lời dợc các ý sau:
A.Câu chứa hàm ý:Đêm qua lúc gần sáng em có nghe thấy tiếng gì không?
Trc mt chị hiện ra một cái bờ đất lữ dốc đứng của bờ bên này...vào giấc ngủ.(1 đ)
B.Nội dung hàm ý:Nhĩ biết mình khơng sống đợc bao lâu nữa. Liên biết đơc song khơng
muốn Nhĩ buồn. Nói việc bờ đất lỡ... để gợi sự đổ vở ,mất mát.Liên tởng đến tình trạng nguy
ngập của Nhĩ đang ốm nặng khiến anh bun lo thờm.(2 im)
Câu4 (2,0 điểm) Ngời noí: anh thanh niên: ngời nghe: Ông hoạ sĩ ,côgái. Hàm ý:Mời bác
và cô vào nhà uống chè.