Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Dap an Cuoc thi Tim hieu ve moi truong Nam 2012 Moi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (178.56 KB, 9 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>CÂU HỎI CUỘC THI "TÌM HIỂU VỀ MƠI TRƯỜNG"</b>


<b>Câu1: Anh (chị) hãy nêu khái niệm về mơi trường và những chức năng cơ bản của môi trường?</b>


<b>Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết những nhiệm vụ nào về bảo vệ môi trường đã được đề ra tron Nghị quyết </b>
41- NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp
hố, hiện đại hố đất nước?


<b>Câu 3: Anh (chị) hãy nêu lịch sử và ý nghĩa Ngày Môi trường thế giới ? Việt Nam bắt đầu hưởng ứng ngày</b>
môi trường thế giới từ năm nào?


<b>Câu 4: Anh (chị) hãy cho biết khái niệm về Kinh tế xanh? Tại sao kinh tế Xanh lại đóng vai trò quan trọng </b>
trong phát triển bền vững?


<b>Câu 5: Anh (chị) hãy cho biết trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhẩn trong hoạt động sản </b>
xuất kinh doanh dịch vụ?


<b>Câu 6: Trên cơ sở thực trạng môi trường hiện nay của địa phương, đơn vị, anh (chị) hãy viết bài đóng góp </b>
các giải pháp và kiến nghị để bảo vệ môi trường. (không quá 1.000 từ)


<b>C©u 1 :</b>Anh (chị) hãy nêu khái niệm về môi trường và những chức năng cơ bản của môi trường?


1. "Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau,
bao quanh con ngời, có ảnh hởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngời và thiên
nhiên." (Theo #iều 1, Luật Bảo vệ Mi trng ca Vit Nam)


2.


Môi trờng có các chức năng cơ bản sau:


* là không gian sống của con ngời và các loài sinh vật.



* cung cp ti nguyờn cn thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con ngời.


* nơi chứa đựng các chất phế thải do con ngời tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sn xut ca
mỡnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

t.


* là nơi lu trữ và cung cấp thông tin cho con ngời.


Con ngi luụn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lơng thực và tái tạo mơi trờng.
Con ngời có thể gia tăng khơng gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thc v chuyển đổi chức
năng sử dụng của các loại không gian khác nh khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nớc
mới. Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất l
-ợng khơng gian sống mất đi khả năng tự phục hồi.


3.Nớc là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của loài ngời và sinh vật trên trái đất. Con ngời mỗi
ngày cần 250 lít nớc cho sinh hoạt, 1.500 lít nớc cho hoạt động cơng nghiệp và 2.000 lít cho hoạt
động nơng nghiệp. Nớc chiếm 99% trọng lợng sinh vật sống trong môi trờng nớc và 44% trọng
l-ợng cơ thể con ngời. để sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn nớc, 1 tấn đạm cần 600 tấn nớc và 1 tấn
chất bột cần 1.000 tấn nớc ( Lu ý là cơ thể con ngời có đạt ít nhất 70% là nớc. nếu cơ thể mất đi
~5% nớc thì khả năng sống là hầu nh không)


"Nớc uống sạch là nớc không có màu, mùi vị khác thờng gây khó chịu cho ngời uống, khơng có
các chất tan và khơng tan độc hại cho con ngời, khơng có các vi khuẩn gây bệnh và không gây tác
động xấu cho sức khoẻ ngời sử dụng trớc mắt cũng nh lâu dài".


Về nguồn nớc chính trong thiên nhiên thì cũng khá phong phú. Tuy nhiên, nớc ngọt để sử dụng chỉ
có 3%. Trong 3% đó thì chỉ có 0.4% sử dụng đợc. Và nớc đã qua sử dụng phải mất >10000 năm
mới hồi phục lại nh ban đầu để có thể sử dụng tiếp



5. Ngời ra đ tận dụng nguồn nớc thải vô tận của thành phố bằng cách khử các nguyên tố kim loại
nặng, các chất hữu cơ độc hại và các loại vi trùng gây bệnh, sau đó mới tới cho đồng ruộng. Nớc
thải thành phố đ đợc xử l# tới cho cây trồng không những không làm ô nhiễm lơng thực, rau quả
mà cịn lm tăng sản lợng các loại cây trồng, đồng thời lọc sạch thêm nguồn nớc thải, giảm bớt ô
nhiễm sông hồ. #y l phơng pháp sử dụng nớc thải khoa học nhất và đang đợc nhiều nớc thực hiện.
<b>Câu 2:</b> NGHị QUYếT : CủA Bộ CHíNH TRị Số 41-NQ/TW NGàY 15 THáNG 11 NĂM
2004 Về BảO Vệ MÔI TRƯờNG TRONG THờI Kỳ ĐẩY MạNH CÔNG NGHIệP HOá,
HIệN ĐạI HOá T NC


I- TìNH HìNH BảO Vệ MÔI TRƯờNG


Trong tin trỡnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nớc, nhiệm vụ bảo vệ môi trờng luôn đợc Đảng
và Nhà nớc coi trọng. Thực hiện Luật Bảo vệ môi trờng, Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị
(khố VIII) về tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời kỳ công nghiệp hố, hiện đại hố đất
nớc, cơng tác bảo vệ môi trờng ở nớc ta trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực. Hệ
thống chính sách, thể chế từng bớc đợc xây dựng và hoàn thiện, phục vụ ngày càng có hiệu quả cho
cơng tác bảo vệ môi trờng. Nhận thức về bảo vệ môi trờng trong các cấp, các ngành và nhân dân đã
đợc nâng lên; mức độ gia tăng ơ nhiễm, suy thối và sự cố môi tr ờng đã từng bớc đợc hạn chế;
công tác bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học đã đạt đợc những tiến bộ rõ rệt. Những kết
quả đó đã tạo tiền đề tốt cho cơng tác bảo vệ môi trờng trong thời gian tới.


Tuy nhiên, môi trờng nớc ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đã đến mức báo động:
đất đai bị xói mịn, thối hố; chất lợng các nguồn nớc suy giảm mạnh; khơng khí ở nhiều đơ thị,
khu dân c bị ô nhiễm nặng; khối lợng phát sinh và mức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng; tài
nguyên thiên nhiên trong nhiều trờng hợp bị khai thác q mức, khơng có quy hoạch; đa dạng sinh
học bị đe doạ nghiêm trọng; điều kiện vệ sinh môi trờng, cung cấp nớc sạch ở nhiều nơi không bảo
đảm. Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, quá trình đơ thị hố, sự gia tăng dân số trong
khi mật độ dân số đã q cao, tình trạng đói nghèo cha đợc khắc phục tại một số vùng nông thôn,
miền núi, các thảm hoạ do thiên tai và những diễn biến xấu về khí hậu tồn cầu đang tăng, gây áp


lực lớn lên tài nguyên và môi trờng, đặt công tác bảo vệ môi trờng trớc những thách thức gay gắt.
Những yếu kém, khuyết điểm trong công tác bảo vệ môi trờng do nhiều nguyên nhân khách quan
và chủ quan nhng chủ yếu là do cha có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác bảo vệ
môi trờng, cha biến nhận thức, trách nhiệm thành hành động cụ thể của từng cấp, từng ngành và
từng ngời cho việc bảo vệ môi trờng; cha bảo đảm sự hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi
trờng, thờng chỉ chú trọng đến tăng trởng kinh tế mà ít quan tâm việc bảo vệ mơi trờng; nguồn lực
đầu t cho bảo vệ môi trờng của nhà nớc, của các doanh nghiệp và cộng đồng dân c rất hạn chế;
công tác quản lý nhà nớc về mơi trờng cịn nhiều yếu kém, phân cơng, phân cấp trách nhiệm cha rõ
ràng; việc thi hành pháp luật cha nghiêm.


Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 đợc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của
Đảng thông qua đã khẳng định quan điểm phát triển đất nớc là "Phát triển nhanh, hiệu quả và bền
vững, tăng trởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trờng".


Để giải quyết các vấn đề về môi trờng trong giai đoạn đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nớc theo quan điểm nêu trên, cần phải có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động, sự
đổi mới trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và đặc biệt trong tổ chức, triển khai thực hiện cơng tác
bảo vệ mơi trờng trong tồn Đảng và tồn xã hội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

1- Bảo vệ môi trờng là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại; là nhân tố bảo đảm sức
khoẻ và chất lợng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội,
ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta.


2- Bảo vệ môi trờng vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền
vững, phải đợc thể hiện trong các chiến lợc, qui hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội
của từng ngành và từng địa phơng. Khắc phục t tởng chỉ chú trọng phát triển kinh tế - xã hội mà coi
nhẹ bảo vệ môi trờng. Đầu t cho bảo vệ môi trờng là đầu t cho phát triển bền vững.


3- Bảo vệ môi trờng là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi ngời, là biểu
hiện của nếp sống văn hoá, đạo đức, là tiêu chí quan trọng của xã hội văn minh và là sự nối tiếp


truyền thống yêu thiên nhiên, sống hài hồ với tự nhiên của cha ơng ta.


4- Bảo vệ mơi trờng phải theo phơng châm lấy phịng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi
tr-ờng là chính kết hợp với xử lý ơ nhiễm, khắc phục suy thối, cải thiện mơi trtr-ờng và bảo tồn thiên
nhiên; kết hợp giữa sự đầu t của Nhà nớc với đẩy mạnh huy động nguồn lực trong xã hội và mở
rộng hợp tác quốc tế; kết hợp giữa công nghệ hiện đại với các phơng pháp truyền thống.


5- Bảo vệ môi trờng là nhiệm vụ vừa phức tạp, vừa cấp bách, có tính đa ngành và liên vùng rất cao,
vì vậy cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp uỷ đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà
n-ớc, sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể nhân dân.


B- MơC TI£U


1- Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thối và sự cố mơi trờng do hoạt động của
con ngời và tác động của tự nhiên gây ra<i>. </i>Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng
sinh học.


2- Khắc phục ô nhiễm môi trờng, trớc hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, phục hồi các hệ
sinh thái đã bị suy thoái, từng bớc nâng cao chất lợng môi trờng.


3- Xây dựng nớc ta trở thành một nớc có mơi trờng tốt, có sự hài hồ giữa tăng trởng kinh tế, thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trờng; mọi ngời đều có ý thức bảo vệ mơi trờng, sống
thân thiện với thiên nhiên.


C- NHIƯM Vơ


<i>1- C¸c nhiƯm vơ chung</i>


<i>a) Phịng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trờng</i>



Bảo đảm yêu cầu về môi trờng ngay từ khâu xây dựng và phê duyệt các qui hoạch, dự án đầu t;
không cho đa vào xây dựng, vận hành, khai thác các cơ sở cha đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo
vệ môi trờng.


Kiểm soát chặt chẽ việc gia tăng dân số cơ học, hình thành hệ thống các đơ thị vệ tinh nhằm giảm
áp lực về dân số, giao thông, môi trờng lên các thành phố lớn. Tập trung bảo vệ môi trờng các khu
vực trọng điểm; chủ động phòng tránh thiên tai; hạn chế và khắc phục xói lở ven biển và dọc các
sông phù hợp với quy luật của tự nhiên; quan tõm bo v mụi trng bin.


Tăng cờng kiểm soát ô nhiễm tại nguồn; chú trọng quản lý chất thải, nhất là chất thải nguy hại
trong sản xuất công nghiệp, dịch vụ y tế, nghiên cứu khoa học. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng
phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất bảo quản nông sản, thức ăn và thuốc phòng trừ dịch
bệnh trong nuôi trồng thủy sản<i>.</i>


Chỳ trọng bảo vệ mơi trờng khơng khí, đặc biệt là ở các khu đô thị, khu dân c tập trung. Tích cực
góp phần hạn chế tác động của sự biến đổi khí hậu tồn cầu.


Khuyến khích sử dụng tiết kiệm tài nguyên, năng lợng; sản xuất và sử dụng năng lợng sạch, năng
l-ợng tái tạo, các sản phẩm và bao bì sản phẩm khơng gây hại hoặc ít gây hại đến môi trờng; tái chế
và sử dụng các sản phẩm tái chế. Từng bớc áp dụng các biện pháp buộc các cơ sở sản xuất, nhập
khẩu phải thu hồi và xử lý sản phẩm đã qua sử dụng do mình sản xuất, nhập khẩu.


<i>b) Khắc phục các khu vực mơi trờng đã bị ơ nhiễm, suy thối</i>


Ưu tiên phục hồi môi trờng các khu vực đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, các hệ sinh thái đã bị suy
thối nặng.


Gi¶i quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm nguồn nớc và ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng trong các khu
dân c do chất thải trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ c«ng nghiƯp.



Từng bớc khắc phục các khu vực bị nhiễm độc do hậu quả chất độc hoá học của Mỹ s dng trong
chin tranh.


<i>c) Điều tra nắm chắc các nguồn tài nguyên thiên nhiên và có kế hoạch bảo vệ, khai thác hợp lý,</i>
<i>bảo vệ đa dạng sinh học</i>


Ch ng tổ chức điều tra cơ bản để sớm có đánh giá toàn diện và cụ thể về các nguồn tài nguyên
thiên nhiên và về tính đa dạng sinh học ở nớc ta.


Tăng cờng công tác bảo vệ và phát triển rừng, đẩy mạnh việc giao đất, giao rừng và thực hiện các
hình thức khốn thích hợp cho cá nhân, hộ gia đình, tập thể bảo vệ và phát triển rừng.


Bảo vệ các loài động vật hoang dã, các giống loài có nguy cơ bị tuyệt chủng; ngăn chặn sự xâm hại
của các sinh vật ngoại lai, sinh vật biến đổi gen gây ảnh hởng xấu đến con ngời và môi trờng. Bảo
vệ và chống thất thoát các nguồn gen bản a quý him.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>d) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tôn tạo cảnh quan môi trờng</i>


Hỡnh thnh cho đợc ý thức giữ gìn vệ sinh chung, xố bỏ các phong tục, tập quán lạc hậu, các thói
quen, nếp sống không văn minh, không hợp vệ sinh, các hủ tục trong mai táng.


Xây dựng cơng sở, xí nghiệp, gia đình, làng bản, khu phố sạch, đẹp đáp ứng cỏc yờu cu v v sinh
mụi trng.


Đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp nớc sạch và vệ sinh môi trêng cho nh©n d©n.


Quan tâm bảo vệ, giữ gìn và tôn tạo cảnh quan môi trờng. Thực hiện các biện pháp nghiêm ngặt để
bảo vệ môi trờng các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nghỉ dỡng và du lịch sinh thái.
<i>đ) Đáp ứng yêu cầu về môi trờng trong hội nhập kinh tế quốc tế</i>



Xây dựng và hồn thiện chính sách và tiêu chuẩn mơi trờng phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế. Ngăn chặn việc lợi dụng rào cản môi trờng trong xuất khẩu hàng hoá làm ảnh hởng xấu
đến sản xuất, kinh doanh. Hình thành các cơ chế cơng nhận, chứng nhận phù hợp với điều kiện
trong nớc và tiêu chuẩn quốc t v mụi trng.


Tăng cờng năng lực kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm mọi hành vi chuyển chất thải,
công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trêng vµo níc ta.


<i>2- NhiƯm vơ cơ thĨ</i>


<i>a) Đối với vùng đô thị và vùng ven đô thị</i>


- Chấm dứt nạn đổ rác và xả nớc thải cha qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trờng vào các sông, kênh,
rạch, ao, hồ; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trờng các lu vực sông, trớc hết là đối với sơng Nhuệ,
sơng Đáy, sơng Sài Gịn, sơng Đồng Nai, sơng Cầu, sông Hơng, sông Hàn:


- Thu gom và xử lý tồn bộ rác thải sinh hoạt và rác thải cơng nghiệp bằng các phơng pháp thích
hợp, trong đó u tiên cho việc tái sử dụng, tái chế chất thải, hạn chế tối đa khối lợng rác chôn lấp,
nhất là với các đô thị thiếu mặt bằng làm bãi chôn lấp;


- Xử l?ý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm mơi trờng nghiêm trọng; kiên quyết đình chỉ hoạt động
hoặc buộc di dời đối với những cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng trong khu dân c nhng khơng có
giải pháp khắc phục có hiệu quả;


- Hạn chế hợp lý mức độ gia tăng các phơng tiện giao thông cá nhân, quy định và thực hiện các
biện pháp giảm khí độc, khói, bụi thải từ các phơng tiện giao thơng và trong thi cơng xây dựng
cơng trình;


- Khắc phục tình trạng mất vệ sinh nơi công cộng bằng cách bảo đảm các điều kiện về nơi vệ sinh,
phơng tiện đựng rác ở những nơi đông ngời qua lại và xử l?ý nghiêm các hành vi vi phạm;



- Tăng lợng cây xanh dọc các tuyến phố và các cơng viên, hình thành các thảm cây xanh trong đô
thị và vành đai xanh xung quanh đô thị;


- Trong công tác quy hoạch, xây dựng các khu đô thị mới hoặc chỉnh trang đơ thị với quy mơ lớn,
cần chú?ýbố trí diện tích đất hợp lý cho các nhu cầu về cảnh quan môi trờng và xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ cho cơng tác bảo vệ mơi trờng.


<i>b) §èi víi vïng n«ng th«n</i>


<i>- </i>Hạn chế sử dụng hố chất trong canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản; thu gom và xử l?ý
hợp vệ sinh đối với các loại bao bì chứa đựng hố chất sau khi sử dụng;


- Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, đặc biệt là đối với các khu rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn,
rừng ngập mặn; hạn chế đến mức thấp nhất việc mở đờng giao thông và các hoạt động gây tổn hại
đến tài nguyên rừng; đẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc và khôi phục rừng ngập
mặn; phát triển kỹ thuật canh tác trên đất dốc có lợi cho bảo vệ độ màu mỡ của đất, ngăn chặn tình
trạng thối hố đất và sa mạc hố đất đai;


- Nghiêm cấm triệt để việc săn bắt chim, thú trong danh mục cần bảo vệ; ngăn chặn nạn sử dụng
các phơng tiện đánh bắt có tính huỷ diệt nguồn lợi thuỷ, hải sản; quy hoạch phát triển các khu bảo
tồn biển và bảo tồn đất ngập nớc;


- Phát triển các hình thức cung cấp nớc sạch nhằm giải quyết cơ bản nớc sinh hoạt cho nhân dân ở
tất cả các vùng nông thôn trong cả nớc; bảo vệ chất lợng các nguồn nớc, đặc biệt chú ý khắc phục
tình trạng khai thác, sử dụng bừa bãi, gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nớc ngầm;


- Khắc phục cơ bản nạn ô nhiễm môi trờng ở các làng nghề, các cơ sở cơng nghiệp, tiểu, thủ cơng
nghiệp đi đơi với hình thành các cụm công nghiệp bảo đảm các điều kiện về xử lý mơi trờng; chủ
động có kế hoạch thu gom và xử lý khối lợng rác thải đang ngày càng tăng lên;



- Hình thành nếp sống hợp vệ sinh gắn với việc khôi phục phong trào xây dựng “ba công trình vệ
sinh” của từng hộ gia đình phù hợp với tình hình thực tế; chú ý khắc phục tình trạng mất vệ sinh
nghiêm trọng đang diễn ra tại nhiều vùng ven biển;


- Trong q trình đơ thị hố nơng thơn, quy hoạch xây dựng các cụm, điểm dân c nông thôn phải
hết sức coi trọng ngay từ đầu yêu cầu bo v mụi trng.


III- CáC GIảI PHáP CHíNH


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Tạo thành d luận xã hội lên án nghiêm khắc đối với các hành vi gây mất vệ sinh và ô nhiễm môi tr
-ờng đi đôi với việc áp dụng các chế tài, xử phạt nghiêm, đúng mức mọi vi phạm.


Xây dựng tiêu chí, chuẩn mực về mơi trờng để đánh giá mức độ bảo vệ môi trờng của từng xí
nghiệp, cơ quan, gia đình, làng bản, khu phố, tập thể, cá nhân, cán bộ, đảng viên, đoàn viên v hi
viờn.


Khôi phục và phát huy truyền thống yêu thiên nhiên, nếp sống gần gũi, gắn bó với môi trờng.
<i>2- Tăng cờng công tác quản lý nhà nớc về bảo vƯ m«i trêng</i>


Hồn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về bảo vệ mơi trờng, trớc mắt sửa đổi, bổ sung
Luật Bảo vệ mơi trờng.


Tiếp tục kiện tồn và tăng cờng năng lực tổ chức bộ máy, bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác
quản lý nhà nớc về bảo vệ môi trờng từ trung ơng đến cơ sở. Xác định rõ trách nhiệm và phân công,
phân cấp hợp lý nhiệm vụ bảo vệ môi trờng giữa các ngành, các cấp. Xây dựng và phát triển các cơ
chế giải quyết vấn đề môi trờng liên ngành, liên vùng. Chú trọng xây dựng năng lực ứng phó sự cố
mơi trờng.


Tăng cờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; quy định và áp dụng các chế tài cần thiết để xử lý


nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trờng. Sớm xây dựng, ban hành quy định giải quyết
bồi thờng thiệt hại về môi trờng.


<i>3- Đẩy mạnh xã hội hố hoạt động bảo vệ mơi trờng</i>


Xác định rõ trách nhiệm bảo vệ môi trờng của Nhà nớc, cá nhân, tổ chức và cộng đồng, đặc biệt đề
cao trách nhiệm của các cơ sở sản xuất và dịch vụ.


Tạo cơ sở pháp lý và cơ chế, chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức và cộng đồng tham gia cơng
tác bảo vệ mơi trờng. Hình thành các loại hình tổ chức đánh giá, t vấn, giám định, cơng nhận,
chứng nhận về bảo vệ mơi trờng; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia các dịch vụ thu
gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác về bảo vệ môi trờng.


Chú trọng xây dựng và thực hiện quy ớc, hơng ớc, cam kết về bảo vệ mơi trờng và các mơ hình tự
quản về môi trờng của cộng đồng dân c.


Phát triển các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trờng. Đề cao trách nhiệm, tăng cờng sự
tham gia có hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, các ph
-ơng tiện truyền thông trong hoạt động bảo vệ mơi trờng.


Phát hiện các mơ hình, điển hình tiên tiến trong hoạt động bảo vệ môi trờng để khen thởng, phổ
biến, nhân rộng; duy trì và phát triển giải thởng môi trờng hàng năm. Đa nội dung bảo vệ môi trờng
vào cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá và vào tiêu chuẩn xét khen thởng.
<i>4- áp dụng các biện pháp kinh tế trong bảo vệ môi trờng</i>


Thực hiện nguyên tắc ngời gây thiệt hại đối với môi trờng phải khắc phục, bồi thờng. Từng bớc
thực hiện việc thu phí, ký quỹ bảo vệ mơi trờng, buộc bồi thờng thiệt hại về môi trờng.


áp dụng các chính sách, cơ chế hỗ trợ về vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với hoạt động bảo
vệ mơi trờng.



Khuyến khích áp dụng các cơ chế chuyển nhợng, trao đổi quyền phát thải và trách nhiệm xử lý chất
thải phù hợp với cơ chế thị trờng.


<i>5- T¹o sù chuyển biến cơ bản trong đầu t bảo vệ môi trêng</i>


Đa dạng hố các nguồn đầu t cho mơi trờng. Riêng ngân sách nhà nớc cần có mục chi riêng cho
hoạt động sự nghiệp môi trờng và tăng chi để bảo đảm đến năm 2006 đạt mức chi không dới 1%
tổng chi ngân sách nhà nớc và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trởng của nền kinh t.


Phát triển các tổ chức tài chính, ngân hàng, tín dụng về môi trờng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
các nguồn vốn đầu t bảo vệ môi trờng.


Khuyn khớch các tổ chức và cá nhân trong nớc và ngoài nớc đầu t bảo vệ môi trờng, huy động và
sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho bảo vệ môi trờng; tăng tỷ lệ đầu t cho bảo vệ mơi trờng
trong nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).


<i>6- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực về môi trờng</i>
Nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chủ trơng, chính sách của
Đảng và Nhà nớc về bảo vệ môi trờng trong phát triển bền vng.


Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, quan trắc, dự báo, cảnh báo về tài nguyên và môi trờng.


Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ trong xử lý ô nhiễm, khắc phục suy
thoái và sự cố môi trờng; sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lợng; ứng dụng và phát triển công
nghệ sạch, thân thiện với môi trờng. Hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trờng. Đẩy
mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng.


Xõy dng đồng bộ và nâng cao năng lực các cơ quan nghiên cứu phát triển về mơi trờng. Hiện đại
hố trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá về bảo vệ môi trờng.



Tăng cờng đào tạo nguồn nhân lực về môi trờng. Mở rộng và nâng cao chất lợng đào tạo nguồn
nhân lực đáp ứng nhu cầu công tác bảo vệ môi trờng tại các trờng i hc, cao ng, vin nghiờn
cu.


<i>7- Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về môi trờng</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Hợp tác chặt chẽ với các nớc láng giềng và các nớc trong khu vực để giải quyết các vấn đề môi
tr-ờng liên quốc gia.


Nâng cao vị thế của nớc ta trên các diễn đàn khu vực và tồn cầu về mơi trờng.


Tranh thđ tèi ®a ngn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các nớc, các tổ chức quốc tế và cá nhân cho
công tác bảo vệ môi trờng.


Câu 3: Anh (ch) hóy nờu lch sử và ý nghĩa Ngày Môi trường thế giới ? Việt Nam bắt đầu hưởng
ứng ngày môi trường thế giới từ năm nào?


* LÞch sử và ý nghĩa Ngày Môi trường thế giới.


Bắt đầu từ những năm 1960, những dấu hiệu cho thấy sự phát triển ngày càng tăng của nạn suy
thối mơi trờng đ ngy một r rng hơn, con ngời đ bắt đầu ý thức đợc về những ảnh hởng có hại của
mình đối với mơi trờng sống.


Hội nghị của Liên Hợp Quốc về con ngời và môi trờng tổ chức tại Stockholm (thủ đô Thuỵ Điển)
trong thời gian 5-6/6/1972 là kết quả của những nhận thức mới này, là hành động đầu tiên đánh dấu
sự nỗ lực chung của toàn thể nhân loại nhằm giải quyết các vấn đề về môi trờng. Trong cuộc họp
này, Chơng trình Mơi trờng của Liên Hợp Quốc cũng đ đợc thành lập vào ngày 5/6/1972. Kể từ đó,
Liên Hợp Quốc đ chọn ngy 5/6 hng năm làm ngày Môi trờng Thế giới và khuyến khích những ngời
dân, Chính phủ và các tổ chức của tất cả các nớc trên thế giới tổ chức các hoạt động nhằm cải thiện


môi trờng ở nớc mình trong ngy ny.


ở nhiều nớc các hoạt động kỷ niệm ngày này đ thực sự thu ht sự ch # của giới chính trị v thc đẩy
các hoạt động chính trị nhằm làm cho các Chính phủ tham gia k# kết v thơng qua cc hiệp ớc quốc
tế về bảo vệ môi trờng. Mỗi năm Liên hợp quốc sẽ chọn ra một thành phố làm nơi tổ chức các hoạt
động trọng tâm của cả thế giới để kỷ niệm ngày này và đa ra một chủ đề riêng nào đó làm trọng
tâm chính cho các hoạt động môi trờng trong năm. Trong ngày này, nhân dân trên toàn thế giới sẽ
nhận đợc một thơng điệp chính thức của Tổng th kí Liên Hợp Quốc, trong đó có nêu lên các vấn đề
mơi trờng và bảo vệ mơi trờng chung trên tồn thế giới. Bắt đầu từ năm 1987, để khuyến khích tinh
thần và trách nhiệm bảo vệ mơi trờng của tồn thể nhân dân trên thế giới, Liên Hợp Quốc đ pht
động thêm Lễ trao giải thởng Global 500 đợc tổ chức vào đúng ngày môi trờng thế giới tại thành
phố đợc chọn làm trung tâm tổ chức lễ kỷ niệm ngày này trên thế giới. Hàng năm, Liên Hợp Quốc
sẽ chọn ra những ngời có nhiều đóng góp cho hoạt động bảo vệ môi trờng để trao Giải thởng
Global 500.


Bắt đầu từ năm 1982, Việt Nam cũng đ hởng ứng các hoạt động kỷ niệm ngày lễ này trong
phạm vi cả nớc. Hàng năm, Tổng cục Môi trờng - Bộ Tài nguyên và Môi trờng thờng phối hợp với
các cơ quan liên quan phát động và tổ chức sôi nổi ngày lễ này ở tất cả các tỉnh thành trên cả nớc
với các hoạt động nh: tổ chức các chiến dịch làm sạch đẹp môi trờng sống, môi trờng làm việc... và
cũng chọn ra một địa phơng nào đó làm nơi tổ chức các hoạt động trọng tâm cho cả nớc. Lễ kỷ
niệm Ngày 5/6 hàng năm ở Việt Nam thờng có sự tham gia của mọi tầng lớp dân chúng nh: các
quan chức Chính phủ, đại diện của các cơ quan, tổ chức quốc tế và các đại sứ quán ở Việt Nam,
học sinh, sinh viên và các tổ chức xã hội quần chúng...


Các địa phơng, đơn vị đ đăng cai tổ chức Lễ mít tinh Quốc gia hởng ứng Ngày Môi trờng thế
giới hàng năm gồm:


- Năm 1994: Cục Môi trờng, Bộ Khoa học, Công nghệ và Mơi trờng tổ chức mít tinh hởng ứng
Ngày Môi trờng thế giới với chủ đề “Một trái đất - một cơ hội” tại công viên L# tự trọng; cĩ 10 Bộ,
9 tổ chức x hội đ tham gia hoạt động này.



- Năm 1995: Các hoạt động mít tinh hởng ứng đợc tổ chức tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Năm 1996: Các hoạt động mít tinh hởng ứng Ngày môi trờng thế giới đợc tổ chức tại Nam Định
với chủ đề “ Trái đất – Mơi trờng sống của chúng ta”


- Năm 1997: Lễ mít tinh đợc tổ chức tại Hà Nội với các hoạt động: Mít tinh, trồng cây, tổng vệ sinh
nhà máy, đờng phố, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động, chủ đề Ngày Mơi trờng thế giới
5/6/1997 : “Vì sự sống trn tri đất!”.


- Năm 1998: Lễ mít tinh kỷ niệm Ngày Môi trờng thế giới với chủ đề “Hy cứu lấy biển của chng
ta” đợc tổ chức tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định với các hoạt động: Mít tinh, thu gom rc
thải trn bi biển, trồng cy xanh, phĩng sinh, tổ chức cc hoạt động tuyên truyền, cổ động.
- Năm 1999: Ngày Môi trờng thế giới với chủ đề “Trái đất của chúng ta - tơng lai của chúng ta - Hy
cứu lấy tri đất” đợc tổ chức ở thị x Cao Lnh, tỉnh Đồng tháp với các hoạt động Mít tinh, thu dọn rác
và trồng cây ở khu vực mộ cụ Nguyễn Sinh Sắc, các cuộc thi tìm hiểu về mơi trờng, thi chạy việt d
vì mơi trờng cùng các hoạt động tuyên truyền, cổ động, tổng vệ sinh đờng phố tiếp tục diễn ra trên
khắp tỉnh Đồng Tháp. Ngày Môi trờng thế giới năm 1999 có sự tham dự và phát động của Phó thủ
tớng Phạm Gia Khiêm.


- Năm 2000: Ngày Môi trờng thế giới đợc tổ chức tại thành phố Hồ chí minh với chủ đề “Năm
2000: Thiên niên kỷ Môi trờng – Thời cơ phải hành động!


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

trờng đợc tổ chức tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế với nhiều các hoạt động sôi nổi, phong
phú diễn ra trên toàn địa bàn tỉnh.


- Năm 2002: Ngày môi trờng thế giới 2002 với chủ đề “Hy cho Tri đất một cơ hội” đợc tổ chức tại
thủ đô Hà Nội với nhiều những hoạt động phong phú nh mittinh, diễu hành, cổ động, triển lm
tranh, ảnh về mơi trờng, trao giải thởng môi trờng...


- Năm 2003: Ngày Môi trờng thế giới đợc tổ chức tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận với


chủ đề “Nớc – Hai tỷ ngời đang khao khát.


- Năm 2004: Thị x Quảng Ngi, tỉnh Quảng Ngi đợc chọn làm nơi đăng cai tổ chức các hoạt động
quốc gia nhân Ngày Môi trờng thế giới với chủ đề “Chúng ta muốn Biển và Đại Dơng sống hay
chết?”.


- Năm 2005: Thành Phố Buôn Ma Thuật, tỉnh Đăk Lắc đợc chọn làm nơi đăng cai tổ chức các hoạt
động quốc gia hởng ứng Ngày Môi trờng thế giới. Chủ đề Ngày Môi trờng Thế giới năm 2005 đợc
UNEP chọn là “Thành phố xanh: Kế hoạch cho Hành tinh chúng ta” (Green Cities: Plan for the
Planet).


- Năm 2006: Thị x Đông Hà, tỉnh Quảng Trị đợc chọn là địa điểm tổ chức, đây cũng là dịp tỉnh
Quảng Trị đợc dịp giới thiệu về hình ảnh v con ngời Quảng Trị. “Sa mạc và hoang mạc hố” là chủ
đề đợc UNEP chọn cho Ngày Mơi trờng thế giới 5 tháng 6.


- Năm 2007: Thành phố Đà Nẵng đợc chọn là địa điểm tổ chức. Ngày 5-6, tại thành phố Đà Nẵng,
Bộ Tài nguyên và Môi trờng phối hợp với Trung ơng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và UBND thành
phố Đà Nẵng tổ chức trọng thể Lễ mít tinh quốc gia hởng ứng Ngày Mơi trờng thế giới. Chủ đề của
Ngày Môi trờng Thế giới năm nay là “Băng tan – Một vấn đề nóng bỏng?”. Hởng ứng Năm Địa
cực Quốc tế, Ngày Môi trờng Thế giới năm 2007 tập trung vào tác động của biến đổi khí hậu đối
với các hệ sinh thái và cộng đồng vùng cực, và những hậu quả thứ cấp trên toàn thế giới.
- Năm 2008: Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà là địa điểm tổ chức. Ngày 5.6.2008 tại TP.
Nha Trang diễn ra míttinh quốc gia nhân Ngày mơi trờng thế giới và Năm hành tinh trái đất năm
2008. Chủ đề Ngày môi trờng thế giới năm 2008 là “CO2 – Hy thay đổi thói quen. Hớng đến một
nền kinh tế ít các bon”


C©u 4:


Kinh tế xanh là một nền kinh tế nhằm cải thiện đời sống con ngời và tài sản xã hội đồng thời chú
trọng giảm thiểu những hiểm họa môi trờng và sự khan hiếm tài nguyên – Chơng trình mơi trờng


LHQ (2010)


Một nền kinh tế xanh l một nền kinh tế hay mơ hình pht triển kinh tế dựa trn pht triển bền vững v
kiến thức về kinh tế học sinh thi. Điểm khác biệt lớn nhất của nó với những mơ hình kinh tế trớc là
sự đánh giá trực tiếp vốn tự nhiên và việc sử dụng tự nhiên nh một giá trị của kinh tế học. Đồng
thời, kinh tế xanh đa ra một phơng thức ghi cơng nợ hồn chỉnh trong đó các chi phí x hội phải gnh
chịu thơng qua hệ sinh thi đều có nguồn gốc và phải đợc hồn trả bởi các thực thể có khả năng gây
hại hoặc thờ ơ với một giá trị tự nhiên.


Kinh tế Xanh đợc UNEP định nghĩa là nền kinh tế vừa mang lại hạnh phúc cho con ngời và
công bằng x hội, vừa giảm thiểu đáng kể các rủi ro về môi trờng và khủng hoảng sinh thái. Một nền
Kinh tế Xanh đợc đặc trng bởi sự tăng trởng bền vững của các hợp phần kinh tế có khả năng duy trì
v gia tăng nguồn vốn tự nhiên của trái đất. Các hợp phần này bao gồm năng lợng tái tạo, vận tải ít
phát thải cacbon, công nghệ sạch, hệ thống quản l# chất thải tin tiến, dịch vụ cấp nớc sạch nâng
cao, tiết kiệm năng lợng, nông-lâm-ng nghiệp bền vững. Nguồn lực đầu t cho Kinh tế Xanh đợc thu
hút, hỗ trợ bởi chiến lợc phát triển kinh tế x hội của quốc gia cũng nh sự phát triển các chính sách
và hạ tầng thị trờng quốc tế.


Hiểu một cách đơn giản, Kinh tế Xanh là nền kinh tế ít phát thải cacbon, tiết kiệm tài nguyên và
tạo ra công bằng x hội. Kinh tế Xanh khơng thay thế pht triển bền vững m l chiến lợc kinh tế để đạt
đợc các mục tiêu phát triển bền vững. Các quốc gia phát triển trên thế giới nh Mỹ, Đức, Hàn
Quốc... đ đầu t hàng trăm tỷ USD cho chính sách Kinh tế Xanh, coi đó là sự đầu t tốt nhất đối với
phát triển bền vững của quốc gia, vừa thúc đẩy kinh tế tăng trởng ổn định, vừa góp phần bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, môi trờng và tạo việc làm. Đối với các nớc đang phát triển trong đó có Việt
Nam, Kinh tế Xanh tuy cịn kh mới mẻ song bớc đầu đ cĩ sự chuyển hớng đầu t vào các công nghệ
sản xuất sạch hơn, một trong các tiêu chí của nền Kinh tế Xanh


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Câu 5: <b>Điều 35. </b>CHƯƠNG VLUẬTBẢO VỆ MƠI TRƯỜNG CỦA NƯỚC CỘNG HỊA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 52/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005



Quy dinh:


Trách nhiệm bảo vệ môi trờng của tổ chức, cá nhân trong họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
1. Tun thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trờng.


2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trờng nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trờng đ đợc
phê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trờng đ đăng ký và tuân thủ tiêu chuẩn môi trờng.


3. Phịng ngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi trờng từ các hoạt động của mình.
4. Khắc phục ơ nhiễm mơi trờng do hoạt động của mình gy ra.


5. Tuyn truyền, gio dục, nng cao # thức bảo vệ mơi trờng cho ngời lao động trong cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ của mình.


6. Thực hiện chế độ báo cáo về mơi trờng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trờng.
7. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo v mụi trng.


8. Nộp thuế môi trờng, phí bảo vệ m«i trêng.
Câu 6:


Nước ta vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều thỏch thức, trong đú cú vấn đề suy thối mơi trờng
gay gắt và nhiều hậu quả của biến đổi khí hậu khơn lờng. Tình trạng suy thối mơi trờng, biến đổi khí
hậu, mà nớc ta là một trong số ít nớc chịu tác động nặng nhất, có thể sẽ là những biến số quan trọng
trong tiến trình phát triển của đất nớc trong những thập niên tới.


chúng ta vẫn phải thừa nhận một thực tế là, chất lợng môi trờng đang tiếp tục bị xấu đi và gây ảnh
hởng tiêu cực đến sức khỏe và đời sống của nhân dân. Ô nhiễm mơi trờng nớc, khơng khí đang lan
rộng, có nơi ở mức độ trầm trọng, không những tại các khu công nghiệp, khu đô thị dân c đông đúc
mà cả ở những vùng nông thôn. Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, thiếu sự kiểm soát.
Nguồn nớc mặt, nớc ngầm nhiều nơi bị suy thoái, cạn kiệt; đa dạng sinh học tiếp tục bị suy giảm;


biến đổi khí hậu và nớc biển dâng đã gây ra triều cờng, lũ, lụt, ma, bão với cờng độ ngày càng lớn,
diễn biến ngày càng phức tạp, khó lờng.


Phát triển nhanh, bền vững là yêu cầu cấp thiết trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của đất
n-ớc. Bảo vệ mơi trờng trong thời gian tới có ý nghĩa sống cịn, là nhiệm vụ hết sức khó khăn, phức
tạp, địi hỏi phải đổi mới t duy, đổi mới cách làm và cần những giải pháp mang tính đột phá.


Tơi xin ##a ra một số giải pháp và kiến nghị để bảo vệ mơi trờng nh# sau:


Mét l#:hồn thiện các quy định và cơ chế quản lý về bảo vệ môi trờng khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế, cụm công nghiệp, làng nghề, các lu vực sông, môi trờng nông thôn, miền núi,
biển và hải đảo.


Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trờng cần tiếp tục đẩy mạnh,
đặc biệt, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ mơi tr ờng trên phạm vi cả nớc. Cần
có sự phối hợp tốt hơn giữa các cấp, các ngành, phải coi nhân dân là “tai mắt” trong quá trình thanh
tra, kiểm tra. Kết quả thanh tra, kiểm tra cần đợc công bố công khai, rộng rãi trên các phơng tiện
thơng tin đại chúng để nhân dân biết.


Hai lµ:


giảm lợng rác phát sinh thông qua việc thay đổi lối sống, thay đổi trong cách tiêu dùng, cải tiến các
quy trình sản xuất… Chẳng hạn áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, hóa học xanh trong hoạt
động sản xuất, hay khuyến khích thói quen “ăn chắc mặc bền” trong đời sống, sinh hoạt của ngời
dân. Đây là nội dung hiệu quả nhất trong ba giải pháp, là sự tối u hóa q trình sản xuất và tiêu
dùng về mặt môi trờng, tạo ra lợng sản phẩm lớn nhất, sử dụng hiệu quả nhất mà tiêu thụ ít tài
nguyên và thải ra lợng thải thấp nhất.


Ba lµ:



Xây dựng văn hóa ứng xử thân thiện với mơi trờng, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật,
nâng cao nhận thức, xây dựng các chuẩn mực, hình thức, hành vi ứng xử thân thiện với thiên nhiên,
môi trờng. Môi trờng phải trở thành tiêu chí cơ bản trong các hoạt động bình chọn, xt thi đua, khen
thởng...


Việc sử dụng rác thải, vật liệu thải làm nguyên liệu sản xuất ra các vật chất, các sản phẩm mới có
ích. Hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế biến thành các sản
phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất. Mặc dù chất lợng của sản phẩm tái
chế không thể bằng sản phẩm từ nguyên liệu chính phẩm nhng q trình này giúp ngăn chặn lãng
phí nguồn tài ngun, giảm tiêu thụ nguyên liệu thô cũng nh nhiên liệu sử dụng so với quá trình
sản xuất cơ bản từ ngun liệu thơ. Tái chế có thể chia thành hai dạng, tái chế ngay tại nguồn từ
quy trình sản xuất và tái chế nguyên liệu từ sản phẩm thải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Khụng c:


+ Đốt phá rừng, khai thác khoáng sản một cách bừa bi, gy huỷ hoại mơi trờng, l mÊt cn b»ng sinh
thi.


+ Thải dầu, mỡ, hoá chất độc hại, chất phóng xạ quá giới hạn cho phép, các chất thải, xác động vật,
thực vật, vi khuẩn, siêu vi khuẩn độc hại và gây dịch bệnh vào nguồn nớc;


+ Chôn vùi, thải vào đất các chất độc hại quá giới hạn cho phép;


+ Khai thác, kinh doanh các loại thực vật, động vật quý hiếm trong danh mục quy định của Chính
phủ;


+ Nhập khẩu cơng nghệ, thiết bị không đáp ứng tiêu chuẩn môi trờng, nhập khẩu, xuất khẩu chất
thải;


+ Sử dụng các phơng pháp, phơng tiện, công cụ huỷ diệt hàng loạt trong khai thác, đánh bắt các


nguồn động vật, thực vật.


Nên:
+ Phát động mọi ngời nên có # thức bảo vệ mơi trờng


</div>

<!--links-->

×