Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

De cuong on tap Sinh 8 HKI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (116.3 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b> ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 8 (HKI) Năm học: 2010 – 2011</b>
<i><b>Câu 1: Nêu cấu tạo xương dài?</b></i>


Hình ống, ở giữa rỗng, chứa tủy.


<i><b>Câu 2: Sơ cứu và băng bó cho người bị </b></i>
<i><b>gãy xương?</b></i>


*<i>Sơ cứu:</i>


Đặt 2 nẹp gỗ hay tre vào bên chỗ xương
gãy, đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay
vải sạch gấp dày ở trong các chỗ đầu xương.
Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ
xương gãy. Nếu xương cẳng tay thì chỉ dùng
1 nẹp đỡ lấy cẳng tay.


<i>*Băng bó:</i>


-Sau khi đã buộc định vị, dùng băng y tế
hoặc băng vải băng cho người bị thương.
Băng cần quấn chặt với xương cẳng tay thì
băng từ trong ra cổ tay, sau đó làm dây đeo
cẳng tay vào cổ.


-Với xương chân thì băng từ cổ chân vào.
-Nếu chỗ gãy xương đùi thì phải dùng nẹp
dài bằng chiều dài từ sườn đến gót chân và
buộc cố định ở phần thân để đảm bảo cho
chân bị gãy cố định không cử động.



<i><b>Câu 3: Cấu tạo vả chức năng của mạch </b></i>
<i><b>máu?</b></i>


Nội dung Động


mạch Tĩnh mạch Mao mạch
* Cấu tạo


-Thành
mạch
-Lòng
trong
-Đặc
điểm
khác
<i>3 lớp:</i>
<i>Mơ cơ </i>
<i>trơn</i>
<i>Cơ trơn</i>
<i>Biểu bì</i>
<i><b> dày</b></i>
<i>Hẹp</i>
<i>Động </i>
<i>mạch chủ</i>
<i>lớn, </i>
<i>nhiều </i>
<i>động </i>
<i>mạch </i>
<i>nhỏ</i>
<i>3 lớp:</i>


<i>Mơ lien </i>
<i>kết</i>
<i>Cơ trơn</i>
<i>Biểu bì</i>
<i><b>mỏng</b></i>
<i>Rộng</i>
<i>Có van</i>
<i> 1 chiều</i>
<i>1 lớp:</i>
<i>Biều bì</i>
<i><b>mỏng</b></i>
<i>Hẹp nhất</i>
<i>Nhỏ, </i>
<i>phân </i>
<i>nhánh </i>
<i>nhiều</i>
Chức


năng <i>Đẩy máutừ tim </i>
<i>đến các </i>
<i>cơ quan, </i>
<i>vận tốc </i>
<i>và áp lực</i>
<i>lớn.</i>


<i>Đẩy máu </i>
<i>từ các cơ</i>
<i>quan về </i>
<i>tim, vận </i>
<i>tốc và áp</i>


<i>lực nhỏ.</i>


<i>Trao đổi </i>
<i>chất và tế</i>
<i>bào.</i>


<i><b>Câu 4:Các nguyên nhân làm gián đoạn hơ</b></i>
<i><b>hấp?</b></i>


-Chết đuối


khí độc
-Bị điện giật.


<i><b>Câu 5:Nêu các phương pháp hô hấp nhân </b></i>
<i><b>tạo?</b></i>


-P/p hà hơi thổi ngạt
-P/p ấn lồng ngực


<i><b>Câu 6: Tác nhân gây hại cho hệ hô hấp?</b></i>


Bụi, khí độc (nitơ ơxit, lưu huỳnh ơxit,
cacbon ơxit), chất độc (nicơtin, nitrơzamin),
sinh vật gây bệnh.


<i><b>Câu 7:Khí hại ôtô, xe máy, khói thuốc lá </b></i>
<i><b>gây tác hại như thế nào? Có ảnh hưởng </b></i>
<i><b>tới mơi trường khơng? Nêu biện pháp </b></i>
<i><b>khắc phục?</b></i>



-Khí thải ơtơ: nitơ ơxit gây viêm, sưng lớp
viêm nạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây
chết ở liều lượng cao.


-Khói thuốc lá chứa nhiều nicôtin và
nitrôzamin làm tê liệt lớp lông rung phế
quản, giảm hiệu quả lọc sạch khơng khí, có
thể gây ung thư phổi.


-Có gây ơ nhiễm mơi trường (nước, khơng
khí,..)


-Biện pháp khắc phục:


+Xây dựng mơi trường trong sạch.


+Đeo khẩu trang khi lao động nơi có nhiều
bụi.


+Khơng hút thuốc lá.


<i><b>Câu 8: Cấu tạo và tiêu hóa thức ăn ở thực </b></i>
<i><b>quản và dạ dày?</b></i>


<i>*Thực quản:</i>


<i>-Cấu tạo:</i> thành thực quản tạo bởi cơ vịng


<i>-Tiêu hóa</i>: khơng có biến đổi về mặt hóa


học hay lí học.


<i>*Dạ dày:</i>
<i>-Cấu tạo:</i>


+Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít


+Thành dạ dày 4 lớp: màng bọc, lớp cơ, lớp
viêm nạc, lớp dưới viêm nạc.


+Lớp cơ dày, khỏe gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ
vịng, cơ xiên


+Lớp viêm nạc có nhiều tuyến dịch vị.


<i>-Tiêu hóa:</i>


+Biến đồi lí học: sự tiết dịch vị, sự co bóp
dạ dày.


Tác dụng: hịa loãng thức ăn, đảo trộn
thức ăn thấm đều dịch vị.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

-Mơi trường thiếu khơng khí hay có nhiều
Tác dụng: phân cắt protein chuỗi dày
thành chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amin.


<i><b>Câu 9: Tiêu hóa ở khoang miệng?</b></i>


-Biến đổi lí học: tiết nước bọt, nhai, đảo trộn


thức ăn, tạo viên thức ăn.


Tác dụng: làm mềm, nhuyễn thức ăn,
ngấm thức nước bọt, tạo viên thức ăn
-Biến đổi hóa học: hoạt động của enzim
amilaza trong nước bọt.


Tác dụng: biến đổi 1 phần tinh bột chin
thành đường mantozơ


<i><b>Câu 10: Chu kì co giãn của tim?</b></i>


Gồm 3 pha:
-Pha co tâm nhĩ
-Pha co tâm thất
-Pha dãn chung


<i><b>Câu 11:Cơ thể có khả năng chống mất </b></i>
<i><b>máu bằng cách nào? Do thành phần nào </b></i>
<i><b>của máu tham gia?</b></i>


-Cơ thể chống hút máu bằng cách hình
thành khối máu đơng bịt kín vết thương.
-Thành phần của máu tham gia là tiểu cầu
vỡ ra sinh ra các enzim biến chất sinh tơ
máu thành tơ máu, tơ máu ôm lấy các tế bào
máu tạo thành khối máu đơng.


<i><b>Cấu 12:Vì sao khi ngủ dậy miệng ta có </b></i>
<i><b>mùi hơi?</b></i>



Trong nước bọt có lizơzim có tác dụng sát
khuẩn. V ban đêm khi miệng ta tiết ít
nước bọt là điều kiện cho vi khuẩn phát
triển nơi vết thức ăn cịn dính lại, tạo mơi
trường axit gây viêm răng lợi làm miệng có
mùi hơi. Vì vậy, cần vệ sinh răng miệng
đúng cách sau khi ăn, đặc biệt là sau bữa tối.


<i><b>Câu 13: Đề bảo vệ răng cần làm gì?</b></i>


-Chải răng thường xuyên, đều đặn, đúng
cách sau khi ăn và trước khi đi ngủ.
-Hạn chế ăn bánh kẹo, thức uống có chất
ngọt vì dễ tạo axit làm hỏng răng


-Không dùng răng cắn, mở nắp vật cứng,
-Khơng ăn thức ăn q nóng hoặc q lạnh
-Răng bị sâu phải nhổ ngay để tránh gây lan
sang các răng khác


-Kiểm tra răng ở nha sĩ
-Dùng chỉ nha khoa xỉa răng.


<i><b>Câu 14:Thế nào là thực bào?Kháng </b></i>
<i><b>nguyên là gì?Kháng thể là gì?</b></i>


<i>*Thực bào:</i> Khi các vi sinh vật xâm nhập
vào 1 mơ nào đó của cơ thể, hoạt động đầu



tiên của bạch cầu là bảo vệ cơ thể gồm bạch
cầu mơnơ và trung tính hình thành chân giả,
bắt và nuốt vi khuẩn.


<i>*Kháng nguyên:</i> là những phân tử ngoại lai
có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng
thể. Các phân tử này có trên bề mặt tế bào
vi khuẩn, bề mặt vỏ virut hay trong nọc độc
ong, rắn.


<i>*Kháng thể:</i>là những phân tử protein do cơ
tể tiết ra chống lại các kháng nguyên.


<i><b>Câu 15:Các chất nào trong thức ăn được </b></i>
<i><b>biến đổi về mặt hóa học trong q trình </b></i>
<i><b>tiêu hóa và biến đổi thành chất gì?</b></i>


-Gluxit <sub></sub> đường đơn


-Lipit <sub></sub> axit béo và glyxerin
-Prôtêin <sub></sub> axit amin


-axit nucleic<sub></sub> các thành phần của nuclêôtit


<i><b>Câu 16:Sự phối hợp hđ của các cơ quan?</b></i>


Các cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp
hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần
kinh và thể dịch.



<i><b>Câu 17: Các cơ quan trong ống tiêu hóa, </b></i>
<i><b>tuyến tiêu hóa?</b></i>


-Ống TH: miệng, họng, thực quản, dạ dày,
ruột (ruột non, ruột già), hậu môn.


-Tuyến TH: tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến
ruột, tuyến tụy, tuyến gan.


<i><b>Câu 18:Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể </b></i>
<i><b>như thế nào?Giải thích khi bị giẫm gai </b></i>
<i><b>chân sưng đỏ rồi chuyển sang mủ trắng?</b></i>


-Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể:
+Bạch cầu trung tính và bạch cầu mơnơ
hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn.
+Tế bào limphô B: tiết kháng thể vô hiệu
quả kháng nguyên.


+Tế bào limphô T: phá hủy tế bào bị bệnh.
-Khi giẫm gai, vi khuẩn xâm nhập tại ổ
viêm làm chân sưng đỏ. Khi đó mạch máu
nở rộng, bạch cầu chui ra khỏi mạch máu
tới ổ viêm, hình thành chân giả, bắt và nuốt
vi khuẩn vi khuẩn vào tế bào rồi tiêu hóa,
Mủ trắng là xác chết của bạch cầu để lại.


<i><b>Câu 19:Sự vận chuyển máu qua hệ mạch</b></i>


-Máu vận chuyển máu qua hệ mạch là nhờ


sức đẩy của tim, áp lực trong mạch, vận tốc
máu.


-Huyết áp: áp lực của máu lên thành mạch
-Ở động mạch: vận tốc máu lớn là nhờ sự co
dãn của thành mạch


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

+Co bóp các cơ quanh thành mạch
+Sức hút của lồng ngực khi hít vào
+Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra.
+Van 1 chiều.


<i><b>Câu 20:Vì sao người lớn thường khuyên </b></i>
<i><b>các em khi ăn khơng nên cười đùa?</b></i>


Người lớn khun vậy vì lưỡi gà, nắp thanh
quản nâng lên làm một phần thức ăn đưa lên
đường hô hấp phần khác rơi xuống khí quản
gây phản xạ hắt hơi, ho để đưa thức ăn ra
ngoài. Đây là hành động mất lịch sự, mất vệ
sinh


<i><b>Câu 21: Cách sơ cứu cho người bị thương </b></i>
<i><b>ở trong long bàn tay?</b></i>


-Dùng ngón tay bịt kín vết thương trong vài
phút (cho tới khi thấy máu khơng cịn chảy
ra nữa)


-Sát trùng vết thương bằng cồn i-ốt



-Khi vết thương nhỏ, có thể dùng băng dán
-Khi vết thương lớn, cho ít bong vào giữa 2
miếng gạc rồi đặt vào miệng vết thương và
dùng băng buộc chặt lại.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×