Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (168.9 KB, 11 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy D1: / /2011
D2: / /2011 Tuần 18 - Tiết 86
1. Kiến thức:
-Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
-S kt hp gia cỏc phng thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh, văn bản tự
sự.
-Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học.
2. Kỹ năng:
-T¹o lập văn bản thuyết minh và và văn bản tự sù.
-Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức chuẩn bị bài ở nhà; tích cực học tập.
<b>B. C huẩn bị: Thầy: Nghiên cứu soạn nội dung ơn tập</b>
Trß: Soạn bài học bài
<b>C. Phơng pháp:</b>
-Vn ỏp, tng hp, h thống kiến thức; thực hành vận dụng.
<b>C. Tiến trình lên lớp.</b>
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm. Vai trò của các yếu tố
này trong văn bản tự sự.
III. Bµi míi:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt.
<i><b>*HĐ1: </b>PP vấn đáp, tổng</i>
<i>hợp. KT động não.</i>
?Tại sao: Một số tác phẩm
tự sự đợc học trong sách
ngữ văn không phải bao giờ
cũng phân biệt bố cục 3
phần: Mở bài, Thân bài,
Kết.
? Tại sao bài tập làm văn tự
sự của học sinh phải có đủ
bố cục 3 phần.
<i><b>*HĐ2: </b>PP vấn đáp, tổng</i>
<i>hợp. KT động não.</i>
? Những kiến thức kỹ năng
về văn bản tự sự của tập
làm văn có giúp đợc gì
trong việc đọc hiểu văn bản
<i><b>10/</b></i> <i><b>Một số tác phẩm tự sự đợc học trong sách</b></i>
<i><b>ngữ văn không phải bao giờ cũng phân biệt bố</b></i>
<i><b>cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kế bàit.</b></i> <i><b>Bài tập</b></i>
<i><b>làm văn tự sự của học sinh phải có đủ bố cục 3</b></i>
<i><b>phần:</b></i>
-Một số t/p tự sự trong sgk: là những đoạn trích
-> khơng có đủ bố cục 3 phần ( Vẫn đảm bảo nội
dung cốt truyện, ý nghĩa t tởng, chủ đề câu
chuyện.)
- Bài TLV của HS yêu cầu phải có đủ bố cục ba
phần bởi vì các em đang trong thời kỳ tập luyện
cách viết nên cần phải viết theo đúng chuẩn mực.
Khi trưởng thành, các em có thể phá cách như các
nhà văn.
<i><b>11. Những kiến thức kỹ năng về văn bản tự sự</b></i>
<i><b>của tập làm văn có giúp đợc gì trong việc đọc</b></i>
<i><b>hiểu văn bản tác phẩm văn học tơng ứng trong</b></i>
<i><b>sgk ngữ văn không? </b></i>
tác phẩm văn học tơng ứng
trong sgk ngữ văn không.
( HS bộ lộ)
? Trỡnh by mt số ví dụ về
văn bản có yếu tố đối thoại,
độc thoại, độc thoại nội
tâm.
-HS h/động nhóm
- HS tr/ bày
- Líp nhËn xÐt.
<i><b>*HĐ3: </b>PP vấn đáp, tổng</i>
<i>hợp. KT động não.</i>
? Những kiến thức và kỹ
năng về tác phẩm tự sự của
phần đọc và hiểu văn bản
và tiếng việt tơng ứng đã
giúp em những gì trong
việc viết bài văn tự sự.
(HS bộc l)
? Cho ví dụ minh hoạ.
? Qua các t/ phẩm tự sự em
rút ra cách học tập viết văn.
- GV h/dẫn Hs: Làm bài tập
ra vở, Giáo viên gọi 1- 2
học sinh đọc bài và rút kinh
nghiệm.
bản tự sự, các kiến thức về tập làm văn đã giúp cho
ngời đọc hiểu sâu hơn các đoạn trích Truyện Kiều
cũng nh truyện ngắn Làng của Kim Lân
- Ví dụ trong truyện ngắn Làng của Kim Lân có hai
đoạn đối thoại giữa bà chủ nhà với vợ chồng ông
hai và ông hai rất thú vị .
- Qua hai đoạn đối thoại trên ta thấy mụ chủ nhà có
hai cách ứng xử rất khác nhau dờng nh đối lập nhau
nhng lại rất thống nhất về thái độ, tẩy chay tuyệt
đối kẻ thù và những ai làm tay sai cho chúng , đồng
thời lại sẵn sàng cu mang đùm bọc những ngời
cùng cảnh ngộ nh vậy thông qua đối thoại tính
cách của nhân vật cũng đợc khắc hoạ sâu sắc và
sinh động .
<i><b>12. Cung cấp cho học sinh những tri thức cần</b></i>
<i><b>thiết để làm bài văn tự sự đó là các gợi ý hớng</b></i>
<i><b>dẫn bổ ích về nhân vật cốt chuyện ngời kể ngơi</b></i>
<i><b>kể. </b></i>
*Ví dụ:
- Từ các văn bản: Tôi đi học, Trong Lòng Mẹ, LÃo
Hạc
- Hc tp c cỏch k chuyn ở ngôi thứ nhất về
cách kết hợp tự sự biểu cảm nghị luận với miêu tả.
<i><b>* Bµi tËp thùc hµnh:</b></i>
Viết đoạn văn tự sự với chủ đề tự chọn trong đó có
IV. Củng cố: Gv hệ thống lại các kiến thức về văn bản tự sự và văn bản thuyết
minh đã ơn tập.
V. Híng dẫn về nhà: Ôn tập tổng hợp chuẩn bị kiểm tra học kỳ I.
Xem lại các nội dung ôn tập SGK.
<b>E. RKNBD:</b>
---Ngày soạn: / / 2011
Ngµy d¹y D1: / /2011
D2: / /2011
<i><b> </b></i> <b>§äc thêm: Văn bản </b>
<i><b>( Trích: Thời thơ ấu- Mác- xim Go-rơ- Ki</b><b>)</b></i>
<b>A: Mục tiêu cần đạt: </b>
1. KiÕn thøc:
-Những đóng góp của M.Go-rơ-ki đối với văn học Nga và văn học nhân loại.
-Mối đồng cảm của nhà văn đối với những đứa trẻ bất hạnh.
-Lời văn tự sự giàu hình ảnh, đan xen giữa truyện đời thờng với truyện cổ tích.
2. Kỹ năng:
- Đọc -hiểu truyện hiện đại nớc ngoài. -Vận dụng kiến thức về thể loạivà sự k/
hợp các p/ thức biểu đạt trong t/p tự sự để cảm nhận một t/p truyện hiện đại.
-Kể tóm tắt đợc đoạn truyện.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh có tình cảm bạn bè vơ t trong sáng. Phê phán sự kỳ
thị trong đối xử.
<b>B: ChuÈn bÞ: </b>
- Thầy: Đọc SGK, sách hớng dẫn, soạn giáo án.
- Trò: Soạn bài học bài .
<b>C.Phng phỏp: Hớng dẫn h/s đọc thêm, pp vấn đáp, phân tích, tổng hợp</b>
<b>D. Tiến trình lên lớp</b>
I- ổn định tổ chức
II- KiĨm tra bµi cị: Vë soạn của 1 số học sinh yếu.
III- Bài mới:
<i><b>Hot đơng của thầy và trị</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
? Tìm hiểu về tác giả tác phẩm làm thế nào.
-GV: h/d HS đọc chú thích sgk-232)
? Hồn cảnh ra đời của tác phẩm?
- Tác phẩm: Những đứa trẻ trích từ chơng IX của
tác phẩm Thời thơ ấu (gồm 13 chơng).
* Hớng dẫn Hs đọc: Giọng kể, chú ý ngữ điệu lời
thoại các nhân vật và những câu biểu lộ tâm trạng
nhân vật
-HS đọc( có nhận xột).
* Đọc chú thích giải nghĩa từ (sgk-232)
* Gi hs kể tóm tắt truyện:( Chú ý đảm bảo các
tình tiết chính và các hoạt động diễn biến hành
động nhân vật xoay quanh nhân vật chính)
? Cho biết thể loại và p/t biểu đạt? ngơi kể.
? Cã thĨ chia bè cơc bµi ntn?
P1: Từ đầu … ấn em nó cúi xuống: Những đứa trẻ
gặp nhau.
P2: Trời bắt đầu tối … không đợc đến nhà ta:
Những đứa trẻ bị cấm đốn.
P3: Phần cịn lại: Những đứa tr gp nhau.
<b>I. Tìm hiểu chung.</b>
<i>1. Tác giả: ( sgk-232)</i>
<i>2. T¸c phÈm:(sgk-232)</i>
Những đứa trẻ trích từ
ch-ơng IX của tác phẩm Thời
thơ ấu (gồm 13 chơng).
<b>II. Đọc, hiểu văn bản:</b>
<i><b>1. Đọc, chú thích, tóm tắt:</b></i>
-Đọc:
-Giải thích tõ khã (
sgk-232)
- KĨ tãm t¾t:
<i><b>2. KÕt cÊu, bè cơc:</b></i>
- Thể loại: Tiểu thuyết.
- PTBđạt: Tự sự- miêu tả,
biểu cảm, nghị luận.
- Ngôi kể thứ nhất, ngời kể
chuyện xng tôi. Đây đợc
coi là tác phẩm tự truyện
của M. Go- rơ- ki.
- Bè cơc: 3 phÇn
+ Tình bạn hồn nhiên trong
sáng của Aliôsa với ba đứa
trẻ con nhà đại tá
* Học sinh đọc phần đầu … ấn em nó cúi xuống.
? Vì sao những đứa trẻ con ông đại tá lại chơi thân
với A lơ sa, bất chấp sự cấm đốn của bố?
- Vì chúng đều là những đứa trẻ thiếu tình thơng
của mẹ, chúng là hàng xóm của nhau, chúng đã
từng cứu nhau thoát nạn.
? Có gì đặc biệt trong cách bọn trẻ đến với nhau?
- Sau một tuần không đợc gặp nhau.
- Đứa ở trên cây, đứa ở dới sân phát hiện ra nhau.
- Cả bọn chui vào chiếc xe trợt tuyết cũ dới mái
hiên nhà kho.
? Hành động A li ô sa trèo lên cây tìm bạn và cả
bọn cùng trèo lên cái xe trợt tuyết cũ, ngắm nghía
nhau cho thấy tình cảm bọn trẻ dành cho nhau nh
thế nào?
- Chóng lu«n híng về nhau cho dù bị ngời lớn cấm
đoán
- Chỳng luụn đồn kết vì hiểu nhau.
- Chúng ln quan tâm đến nhau.
? Theo dõi cuộc trò chuyện của bạn và trẻ cho biết:
? Vì sao lời đầu tiên A li ơ sa nói với bạn là: Các
cậu có bị ăn địn khơng?
- Bản thân cậu ta cũng thờng bị ăn địn
? Vì sao cậu ta lại khó tin đợc rằng những đứa trẻ
này cũng bị ăn địn nh mình và cảm thấy tức thay
cho chúng?
- Vì những đứa trẻ này mất mẹ nhng còn bố, chúng
lại hiền lành và yếu ớt.
? A li ô sa đã trèo cây bắt chim vì chim hót hay
nh-ng cậu cũnh-ng nhanh chónh-ng từ bỏ ý định này khi 1
bạn nhỏ phản đối. Cậu ta sẵn sàng bắt 1 con chim
bạch yến theo ý muốn của bạn. Từ đó, em nghĩ gì
về tình bạn của A li ơ sa?
- BiÕt sèng cho b¹n hÕt lòng yêu quý bạn.
? Hỡnh nh bn tr con ụng đại tá ngồi sát vào nhau
giống nh những chú gà con khi nói đến gì ghẻ, gợi
cho em cảm nghĩ gì?
- Những đứa trẻ mồ cơi thật cơ độc, yếu ớt, đáng
thơng. Chúng rất cần những ngời lớn chở che ựm
bc.
? Vì sao A li ô sa lại muốn kể chun ngêi chÕt sÏ
sèng l¹i trong chun cỉ tÝch?
- CËu muốn an ủi những ngời bạn mồ côi, muốn
? Khi nghe chuyện cổ tích những biểu hiện của bọn
trẻ đợc miêu tả qua chi tiết no?
- Thằng bé nhất mím chặt môi và phồng má lªn,
th»ng kia chèng khủu tay lên đầu gối, tay kia
quàng lên vai em nã, Ên em nã cói xuèng.
? Cảm nhận của em về những chi tiết đó?
- Những đứa trẻ rất thích nghe chuyện cổ tích.
- Câu chuyện cổ tích kì diệu khơi dậy lòng tin của
trẻ vào những điều tốt đẹp ở đời.
<i><b>3. Ph©n tÝch:</b></i>
a<i>. Tình bạn hồn nhiên</i>
<i>trong sáng của A li ô sa và</i>
<i>ba đứa trẻ.</i>
+ Đều là những đứa trẻ
thiếu tình thơng của mẹ,
chúng là hàng xóm của
nhau, chúng đã từng cứu
nhau thoát nạn.
* Giáo viên: Những đứa trẻ đáng yêu, đáng thơng.
? Nhận xét cách kể chuyện của tác giả trong đoạn
này?
- Chủ yếu bằng những đối thoại của nhân vật, kết
hợp giữa truyện đời thờng với cổ tích.
? Những đứa trẻ hiện lên nh thế nào? Tình bạn của
chúng ra sao?
- Tình bạn chân thực, gắn bó.
? Nhân vật A li ô sa là ngời nh thế nào?
- Yờu quý bạn, đồng cảm chia sẻ mọi buồn vui của
bạn.
* Hoạt động 2: <i>Tình bạn của những đứa trẻ bị</i>
<i>cấm đốn</i>
? Tóm tắt đoạn truyện từ "Trời đã bắt đầu … cấm
không đợc đến nhà tao"
? Ơng đại tá đã có lời nói, hành động nh thế nào với
A li ô sa khi đang chơi vi bn tr?
- Đứa nào đây.
- Cm khụng c đến nhà tao.
? Nhận xét về lời nói đó? Qua ú ụng l ngi nh th
no?
- Nạt nộ, hách dịch, thô lỗ
*GV: M. Go r ki nờn án, tố cáo sự phân chia đẳng
cấp trong XH Nga lúc bấy giờ.
* Hoạt động 3: <i>Tình bạn của những đứa trẻ vẫn</i>
<i>tiếp tục</i>
? Học sinh đọc đoạn cịn lại
? Mặc dù bị cấm đốn nhng bọn trẻ vẫn tìm đến với
nhau. Chúng đã tìm ra cách chơi nh thế nào?
- Khoét một lỗ hổng hình bán nguyệt ở hàng rào,
mấy thằng bé lần lợt từng đứa hay hai đứa một, lại
gần và chúng tôi ngồi xổm hoặc quỳ xuống nói
chuyện khe khẽ với nhau. Một trong số ba anh em
chúng phải luôn dứng canh để đề phịng ơng đại tá
bất chợt bắt gặp chúng tơi.
? H·y nhận xét của em về việc làm của bọn trẻ .
? Trong câu chuyện nói với A li ô sa, bọn trẻ kể về
việc gì?
- Cuộc sống buồn tẻ của chúng .
- Về những con chim tôi bẫy ra sao
- Nhng cha bao giê chóng nãi mét lêi nµo vỊ bố về
gì ghẻ.
? T ú em ngh gỡ v cuc sống của bọn trẻ .
+ Thiếu vắng niềm vui
+ Thiếu vắng tình thơng của ngời rt thÞt.
? Khi tiếp tục kể chuyện cổ tích cho những ngời
bạn đang thiếu mẹ này A li ô sa đã thể hiện một
tình bạn nh thế nào?
- Đồng cảm, chia sẻ và nâng đỡ.
? Nªu nhËn xÐt cđa em vỊ néi dung cđa trun.
? ý nghÜa cđa trun?
- Ca ngợi tình bạn, sự cảm thông và chia sẻ
? Nhận xÐt chung vỊ nghƯ tht cđa trun?
- Tù sù kÕt hợp với miêu tả và biểu cảm.
+ Tỡnh bn chõn thực, gắn
bó, biết đồng cảm chia sẻ
mọi buồn vui của nhau.
<i>b. Tình bạn của những đứa</i>
<i>trẻ bị cấm đốn</i>
- Ơng đại tá là ngời hách
dịch, thô lỗ, phân biệt đẳng
cấp, cấm đốn tình bạn vơ
t trong sáng của trẻ.
<i>c. Tình bạn của những đứa</i>
<i>trẻ vẫn tiếp tục</i>
- Mặc dù bị cấm đoán nhng
bọn trẻ vẫn tìm đến với
nhau.
- Tình cảm của chúng vợt
qua cả hàng rào ngăn cách
để đến với nhau.
<b>4. T æng kÕt:</b>
<i>a. Néi dung</i>
<i>b/ NghƯ tht</i>
<i>c/ </i>Ghi nhí sgk
<b>III. Lun tËp:</b>
*Gv: Gợi ý trả lời bài tập phần luyện tập
- Gắn bó thuỷ chung chân thành.
- Bự p tỡnh yờu thơng, bớt đi nỗi bất hạnh.
- Con ngời dù là đứa trẻ cũng sẽ cao cả lên trong
tình bạn của mình.
những vẻ đẹp và sức mạnh
nào của tình bạn
<b>IV. Củng cố : giáo viên hệ thống lại kiến thức cần đọc thêm.</b>
V. Hớng dn t hc :
-Về nhà tập phân tích lại bài theo câu hỏi sgk ; Tập tóm tắt lại truyện.
- Chuẩn bị bài: Tập làm thơ tám chữ ( TiÕp tiÕt 55).
<b>E. RKNBD:</b>
...
...
...
---
Ngày soạn: / / 2011
Ngày dạy D1: / /2011
D2: / /2011
<b>( Tip tit 55).</b>
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
1. Kiến thức<i>:</i>
- Đặc điểm của thể thơ tám chữ.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết thơ tám chữ.
- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ.
<i> </i>3. Thái độ:
- Phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú học tập.
<b>B. ChuÈn bị:</b>
-GV: Giáo án
-HS: chuẩn bị tập làm thơ tám chữ.
<b>C. Phơng pháp:</b>
- Vn ỏp, m thoi kt hp vi thc hnh.
<b>D. Tiến hành giờ dạy học:</b>
1. n nh:
II. Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong tiết học.
<b> </b>III. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng tám chữ, có cách ngắt nhịp rất đa dạng.
Bài thơ viết theo thể tám chữ có thể gồm nhiều đoạn dài ( Số câu khơng hạn
định ), có thể được chia thành các khổ( Thường mỗi khổ bốn dịng) và có nhiều
<i><b>Hoạt đơng của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
* GV nêu vấn đề, h/dẫn hs nhớ lại kiến thức
đã học ( tit 55<i><b>)</b></i>
<i><b>?</b></i>Đọc một khổ thơ tám chữ mà em biết. Nêu
những hiểu biết của em về thể thơ 8 chữ?
8 chữ trên một dòng.
Ngắt nhịp đa dạng
Mỗi khổ thờng gồm 4 câu
Gieo vần: vần chân
? K tờn nhng bi th viết theo thể 8 chữ
mà em đã học?
- Nhí rõng ( ThÕ L÷)
- BÕp lưa ( B»ng ViƯt)
? Hãy đọc một đoạn thơ tám chữ trong văn
bản đã học và chỉ ra cách gieo vần, cách
ngắt nhịp đoạn thơ.
( HS tù béc lé)
-GV cho hs nhËn xÐt.
* Thực hành: Phát huy tính sáng tạo của hs.
GV gợi ý một số chủ đề: mái trờng, thầy cô,
bạn bè, quê hơng.
? Bài thơ phải đảm bảo những yêu cầu gỡ?
-Hot ng nhúm theo ch :
N1: mái trờng
N2 : thầy cô
N3 : bạn bè
N4 : quê hơng
-Cỏc nhúm trỡnh by bài thơ đã làm kết hợp
bình bài thơ.
-Líp nhËn xÐt, bæ sung.
*GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
I. NhËn diện thơ tám chữ:
- 8 chữ trên một dòng.
-Ngắt nhịp đa dạng: 4/4; 2/2/2/2;
3/5; 3/3/2
-Mỗi khổ thờng gồm 4 câu
-Gieo vần: vần chân( vần chân
liền, vần chân giÃn cách; vần
chân gieo với vần lng)
<b>II.Thực hành làm thơ tám</b>
<b>chữ:</b>
- Các nhóm trình bày bài thơ -
Đại diện các nhóm bình bài thơ
cña nhãm .
<b>IV. Củng cố : giáo viên hệ thống lại kiến thức cần đọc thêm.</b>
V. Hớng dẫn tự học :
-Về nhà tập làm thơ tám chữ theo chủ đề: mái trờng, thầy cô, bạn bè, quê hơng.
-Su tầm những bài thơ hay- thể thơ tám chữ vo s tay vn hc.
- Giờ sau: Trả bài kiểm tra tiÕng ViÖt .
<b>E. RKNBD:</b>
...
...
...
---Ngày soạn: / / 2011
Ngày dạy D1: / /2011
1. Kiến thức: Học sinh biết đợc những u điểm, hạn chế khi làm bài kiểm tra tiếng
Việt .
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài kiểm tra; kỹ năng diễn đạt,
trình bày...
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập phấn đấu vơn lên; ý thức sửa sai.
<b>B. Chuẩn bị: </b>
- Thầy: Chấm trả bài cho học sinh
- Trò: Xem lại bài làm
<b>C.Phơng pháp:</b>
Vn ỏp, tng hp, ỏnh giá; sửa chữa lỗi sai .
<b>D. Tiến trình lên lớp</b>
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
<b>Hoạt động của thày và trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i>*HĐ1: PP nêu vấn đề,</i>
<i>nhận xét, đánh giá, tổng</i>
<i>hợp.</i>
- GV đọc lại đề kiểm tra
(giáo án tiết77) để hs nhớ
lại.
- GV cung cấp đáp án( theo
* GV nhËn xÐt bµi lµm cđa
hs.
<b>I. Đọc li - cho ỏp ỏn:</b>
<b>II.Nhận xét chung:</b>
<i><b>1.Phần trắc nghiệm</b></i>: (2 điểm)
-Học sinh làm tốt.
<i><b>2.Tự luận:</b></i>
<i><b>* Câu 1: (4 điểm)</b></i>
<i><b>-</b></i> Nhiu em phát hiện đúng biện pháp nghệ thuật
tu từ trong 2 câu thơ.
-Hạn chế: Một số không chỉ rõ nghệ thuật từng
câu thơ, còn nói gộp chung chung vì thế điểm
khơng đạt tối đa.
- Một số cha nói rõ giá trị nghệ thuật đợc sử dụng
trong câu thơ đó.
<i><b>*C©u 2:</b></i> ( 2 ®iĨm)
-Học sinh giải thích đúng" xng khiêm, hơ tơn"
*Câu 3: (2 điểm)
-Học sinh chuyển đổi đúng lời dẫn gián tiếp.
<b>II.Chữa li c th:</b>
<b> </b>
<i>Tên HS</i> <i>Lỗi sai</i> <i>Ng/ nhân</i> <i>chữa</i>
9D1
Linh
Din t cõu vn:
- ở câu thơ đầu, tác giả
dùng biện pháp nghệ thuật
so sánh mặt trời lúc đang
lặn giống nhơ một hịn lửa
để nhấn mạnh cái đẹp của
buổi hồng hôn, của mặt
trời. Đó là một hòn lửa
khổng lồ rực rỡ và <i>sáng</i>
-dïng từ
không phù
hợp.
Tùng
Nhàn
Duyên
9D2
Anh Tú
Chuyên
<i>chúi </i>làm cho cảnh biển
nh đẹp hơn thơ mộng hơn.
-Câu thơ thứ nhất" Mặt
trời xuống biển nh hòn
lửa" ó s dng ngh thut
so sỏnh, n d.
-Ông Hai nghĩ rằng làng
thì yêu thật nhng làng theo
Tây mất rồi thì phải <i>tù.</i>
-Hai câu thơ miêu tả cảnh
hồng hơn trên biển với
những nghệ thuật rất đặc
sắc. Mặt trời đợc ví với
<i>hịn than đỏ rực" hòn</i>
<i>lửa".</i>
-Chỉ với hai câu thơ ngắn,
<i>-</i>Trong hai câu thơ
trên( Mặt trời...sập cửa)
tác giả Huy Cận đã phân
tích giá trị nổi bật trong
hai câu thơ.
-Khi tác giả ở ngồi biển
đảo nhìn đất liền và đã
nhìn thấy một điều thú vị
là:" Mặt trời xuống biển
nhơ hịn lửa" <i>từ đó mà tác</i>
<i>giả nhân hoá lên rằng"</i>
<i>Mặt trời xuống biển nhơ</i>
<i>hịn lửa".</i>
-sai nghƯ
tht .
- sai tõ: (tï)
-dïng tõ
-dïng từ
thừa, không
rõ ý (câu2)
-lỗi lặp,
hiểu sai
kiến thức
- lỗi lặp,
chỉ sai biện
pháp nghệ
thuật.
- bỏ từ: ẩn dụ
-Chữa lại tõ:"tï" b»ng
tõ:"thï"
-bỏ : " hòn than đỏ rực".
- thay" nhờng chỗ cho
màn đêm yên lặng"
bằng: " cảnh biển đi vào
thế yên tĩnh".
- Tác giả Huy Cận đã
cho ngời đọc hiểu rõ giá
trị nghệ thuật sử dụng
<b>IV.Đọc bài viết tốt:</b><i><b> </b></i>9D1: Hơng Lan; 9D2: Ngà
<b>V.Trả bài, gọi điểm - KÕt qu¶:</b>
líp sÜ sè 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > TB
<i>9D2</i> <i>44</i> <i>0</i> <i>0</i> <i>11 </i> <i>26 </i> <i>7 </i> <i>44 =100%</i>
<b>IV. Củng cố : giáo viên hệ thống lại kiến thøc kiĨm tra.</b>
V. Híng dÉn tù häc :
-VỊ nhà ôn tập phần tiếng Việt ( các bài ôn tập trong chơng trình học kì I)
- Giờ sau: trả bài kiểm tra học kì.
<b>E. RKNBD:</b>
...
...
...
Ngày soạn: / / 2011
Ngày dạy D1: / /2011
D2: / /2011
<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>
1. Kiến thức: Học sinh biết đợc những u điểm, hạn chế khi làm bài kiểm tra tổng
hợp học kì I.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài kiểm tra; kỹ năng diễn đạt,
trình bày. Rút kinh nghiệm học tập cho HKII tốt hơn.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập phấn đấu vơn lên; ý thức sửa sai.
<b>B. Chuẩn bị: </b>
- Thầy: Chấm bài, nhận xét bài cho học sinh, đọc điểm
- Trò: Nhớ lại bi lm.
<b>C.Phơng pháp:</b>
Vn ỏp, tng hp, ỏnh giỏ; sa chữa lỗi sai, rút kinh nghiệm học tập.
<b>D. Tiến trình lên lớp</b>
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
<b>Hoạt động của thày và trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i>*HĐ1: PP nêu vấn đề, nhận</i>
- GV đọc lại đề kiểm tra để hs
nhớ lại.
- GV cung cấp đáp án .
<b>I. c li - v ỏp ỏn:</b>
<b>II.Nhận xét chung:</b>
<b>1.Ưu điểm:</b>
<b>-Cõu 1: Nhiều em làm tốt đạt điểm tối đa (mục</b>
a,b,c),
<b>-Câu 2: Một số em viết đoạn văn cảm nhận </b>
t-ơng đối tốt (cả về hình thức trình bày và nội
dung cảm thụ)
<b>-Câu 3: Viết tập làm văn đủ bố cục 3</b>
phần( MB,TB,KB). một số em xây dựng đợc cốt
truyện, tình tiết sự việc kỉ niệm diễn ra vời thày
(cô) giáo cũ, có miêu tả nội tâm, có cảm xúc.
<b>-Về điểm số: khụng cú bi di im 5.</b>
<b>2. Hạn chế: </b>
Câu 1:
*GV công bố điểm cho hs.
dấu phảy cuối câu thơ.
- Một số em (mục d) cha chỉ rõ nghệ thuật trong
từng câu thơ còn gộp chung chung.
<b>Câu 2: Viết đoạn văn cịn có em cha đảm bảo</b>
số câu (7-10 câu), diễn đạt cha đợc lu loát.
<b>Câu 3: </b>
-Nhiều em cha có yếu tố nghị luận, miêu tả nội
tâm, độc thoại nội tâm. Văn viết cha có cảm
xúc; gị bú;
- Có em viết bài phần kết lại là một câu hình
thức viết th.
- Cú em vit tng tng khi mình học xong lớp 9
vào cấp PTTH, có em viết khi mình đang ở nớc
ngồi.( Ngun nhân do khơng đọc kĩ đề bài).
<b>II. Đọc điểm:</b>
-Kết qủa: 100% đạt điểm TB trở lên khơng có
điểm yếu , kém.
<b>IV. Cđng cè : PP làm bài kiểm tra tổng hợp.</b>
<b>V. HDVN: </b>
Chuẩn bị sách vở cho HKII
- Son bi vn bn: Bn về đọc sách của Chu Quang Tiềm