Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (287.94 KB, 36 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Ngày soạn: 28/ 11/2019</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ hai ngày 02 tháng 12 năm 2019</b></i>
TOÁN
<b>GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
1. Kiến thức: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
2. Kĩ năng: Làm được bài tập 1,3
3. Thái độ:
- Luyện tính cẩn thận và kiên trì.
- Bồi dưỡng lịng ham mê học Tốn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Bảng phụ
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1.KTBC: (5')</b>
<b>- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1.</b>
- GV củng cố về cách đặt tính và các tính,
cách viết các tích riêng.
- GV nhận xét
<b>2. Bài mới</b>
<b>a.Giới thiệu bài (2')</b>
<b>b. Các hoạt động .</b>
<b>HĐ1:Trường hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10.</b>
<i><b>(7')</b></i>
- Y/c HS đặt tính và tính .
27 x 11
- Y/c HS nhận xét tích 297 với thừa số 27 .
- Cho 2 HS nhắc lại.
<b>HĐ2:Trường hợp tổng 2 chữ số lớn hơn</b>
<i><b>hoặc bằng 10 . (7')</b></i>
- Y/c HS nhân nhẩm : 48 x 11
+ Vì tổng 4 + 8 khơng phải là số có 1 chữ
số, nên cần nhân nhẩm thế nào?
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
+ Y/c HS từ đó rút ra cách nhân nhẩm đúng.
- 2 HS chữa bảng lớp .
+ HS khác nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS theo dõi và tính vào nháp:
27
x 11
27 - tích riêng thứ nhất
27 - tích riêng thứ hai
297 - tích
- Nhận xét: Để có 297 ta đã viết số 9
<b>( là tổng của 2 và 7) xen giữa 2 chữ số</b>
<b>của 2 và 7.</b>
- HS nhân nhẩm và thấy:
4 + 8 = 12
- Đặt tính và tính:
48
x 11
48
48
528
- HS nêu: 4 + 8 = 12
<b>HĐ3 : Thực hành</b>: (15')
<b>Bài1</b>: Củng cố về nhân nhẩm với 11
- Gọi HS đọc y/c bài
- Y/c HS nêu cách nhẩm từng phép tính.
- GV nhận xét
<b>Bài3</b>
- Gọi HS đọc y/c bài
? Bài tốn cho biết gì?
? Bài tốn hỏi gì ?
- Y/C HS có cách giải khác.
C2:+Tìm tổng số hàng của cả 2 khối lớp.
15 + 17 = 32 (hàng)
+ Tìm số HS của cả 2 khối lớp:
32 x 11 = 352(HS)
ĐS: 352 HS
- GV nhận xét
<b>3. Củng cố, dặn dò: (3')</b>
- Chốt lại nội dung
- Nhận xét giờ học.
- Học bài và chuẩn bị “ Nhân với số có ba
chữ số”
<b>được 428</b>
<b>Thêm 1 vào 4 của 428 được 528</b>
- HS đọc
- HS nêu miệng phép tính và KQ ,sau đó
giải thích được cách làm :
a. 34 x 11 = 374
b. 82 x 11 = 902
c. 11 x 95 = 1045
- HS đổi chéo vở kiểm tra nhau
- HS đọc
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở.
Bài giải
Số HS khối4
11 x 17 = 187 (HS)
Số HS khối5:
11 x 15 = 165 (HS)
Số HS 2 khối:
187 + 165 =352 (HS)
ĐS: 352 HS
- Nhắc lại nội dung bài học.
TẬP ĐỌC
<b>NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
1. Kiến thức: Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên
trì, bền bì suốt 40 năm, đả thực hiện thành cơng mơ ước tìm đường lên các vì sao.
( trả lời được CH trong SGK )
2. Kĩ năng: Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Xi-ôn-cốp-xki ); biết đọc phân biệt lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện.
3. Thái độ: u thích mơn Tiếng Việt
* QTE: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bì suốt
40 năm, đã thực hiện thành cơng mơ ước tìm đường lên các vì sao
<b>* KNS:</b>
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân.
- Đặt mục tiêu.
- Quản lí thời gian.
<b>III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Tranh ảnh minh học
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. KTBC :(5')</b>
- Đọc bài: Vẽ trứng và nêu nội dung của
bài .
- GV nhận xét
<b>2. Bài mới </b>
a. GV giới thiệu bài : (2')
b. Hướng dẫn luyện đọc: (10')
<b>- GV gọi HS đọc bài.</b>
- GV yêu cầu HS chia đoạn.
<b>- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1,</b>
kết hợp sửa phát âm.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,
kết hợp giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài: giọng trang trọng, cảm
hứng ca ngợi.
<b>c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:( 8')</b>
- Y/c HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
? Xi - ôn - cốp - xki mơ ước điều gì?
? Ơng kiên trì thực hiện mơ ước của mình
ntn?
? Ngun nhân chính giúp Xi - ơn thành
cơng là gì?
- GV giới thiệu thêm về Xi-ơn-cơp-xki:
Khi cịn là sinh viên ơng được mọi người
gọi là nhà tu khổ hạnh vì ơng ăn uống rất
đạm bạc…..Sau khi Cách mạng tháng
Mười Nga thành công, tài năng của ông
mới được phát huy.
? Em hãy đặt tên khác cho truyện
<b>* ND bài tập đọc ca ngợi ai ? </b>
<b>d. HD HS đọc diễn cảm : (12')</b>
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 và tìm
đúng giọng đọc từng đoạn.
- 2 HS đọc bài nối tiếp
- 1 HS đọc
- HS chia đoạn.
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
+ Đoạn 3: Sáu dòng tiếp
+Đoạn 4: Ba dòng còn lại
+ HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
( đọc đúng các tên Xi - ôn - cốp -xki)
- HS theo dõi
- HS đọc theo cặp
- Đại diện các cặp đọc
- Nhận xét.
- Lắng nghe
- HS đọc và trả lời các câu hỏi
- Xi - ôn - cốp - xki từ nhỏ đã mơ ước
được bay lên bầu trời.
- Ông sống rất kham khổ, để dành dụm
tiền mua sách vở, dụng cụ thí nghiệm…
- Vì ơng có ước mơ chinh phục các vì sao,
có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ.
+VD: Người chinh phục các vì sao / Từ
mơ ước bay lên bầu trời…
- HS nêu được nội dung (Như mục 1)
+ HS đọc nối tiếp : Nhấn giọng những từ
ngữ nối về ý chí, nghị lực, khát khao hiểu
biết của Xi - ôn.
+ GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS
luyện đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
+ Y/c HS thi đọc diễn cảm Đ1.
+ GV nhận xét, tuyên dương
<b>3. Củng cố, dặn dò :(3' )</b>
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
<i><b>?Các con học tập được gì ở nhà khoa</b></i>
<i><b>học Xi- ôn - cốp –xki?</b></i>
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Văn
hay chữ tốt”
của bài
- 2 HS đọc
- Sự kiên trì, nhẫn nại từ nhỏ - ông đã
thành công.
- HS phát biểu
- Lắng nghe.
<b>Đạo đức</b>
<b>Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ ,CHA MẸ (TIẾT 2)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
1.Kiến thức:
- Hiểu công lao sinh thành , dạy dỗ của ông bà , cha mẹ và bổn phận của con cháu đối
với ông bà , cha mẹ.
2. Kĩ năng:
HS biết thực hiện những hành vi , những việc làm thể hiện lịng hiếu thảo với ơng bà, cha
mẹ trong cuộc sống..
3. Thái độ:
Kính u ơng bà, cha mẹ.
* QTE: Quyền được có gia đình, quyền được gia đình quan tâm chăm sóc. Bổn phận của
trẻ em là phải hiếu thảo, u q, chăm sóc, giúp đỡ gia đình mình.
<b>*KNS:-Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ơng bà ,cha mẹ dành cho con cháu.</b>
-Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ơng bà,cha mẹ.
-Kĩ năng thể hiện tình cảm u thương của mình với ơng bà, cha mẹ.
<b>II. Đồ dùng dạy học </b>
- SGK đạo đức 4.
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
A. KTBC: (3’)
- Vì sao phải hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ?
- Em đã làm gì để thể hiện điều đó?
<b>B. Dạy bài mới (30’)</b>
<b>1/Giới thiệu bài</b>
<b>.2/ Hoạt động 1: Đóng vai ( BT 3- SGK </b>
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa
số nhóm thảo luận , đóng vai theo tình huống
tranh 1, một nửa nhóm thảo luận đóng vai tình
huống tranh 2.
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
- Các nhóm lên đóng vai.
- Cho HS phỏng vấn HS đóng vai về cách ứng
xử HS đóng vai ơng về cảm xúc khi nhận được
sự quan tâm, chăm sóc của con cháu.
- Thảo luận lớp về cách ứng xử.
<b>- GV kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải </b>
quan tâm chăm sóc ơng bà cha mẹ nhất là khi
ông bà già yếu, ốm đau.
* GDQTE: Trẻ em có bổn phận gì?
<b>3.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đơi( bài tập </b>
<b>4- SGK)</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập 4
- GV khen những HS đã biết hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ và nhắc nhở HS khác học tập các
bạn.
<b>4. Hoạt động 3:</b>
GV mời HS trình bày , giới thiệu các sáng tác
hoặc các tư liệu sưu tầm được.
Cho HS nhận xét.
Kết luận chung:
- Ông bà , cha mẹ đã có cơng sinh thành , ni
dạy chúng ta nên người
- Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ.
<b>5. Củng cố, dặn dò:(3’)</b>
-1 HS đọc lại ghi nhớ. GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận theo nhóm 5- 6 HS.
- Các nhóm trình bày
- HS theo dõi, nhận xét.
- Hiếu thảo với ông bà cha mẹ, yêu
q, chăm sóc ơng bà cha mẹ.
- Các nhóm thảo luận theo nhóm đơi
- Một vài nhóm lên trình bày.
- HS trình bày, giới thiệu các sáng tác
hoặc các tư liệu sưu tầm được về chủ
đề bài học.
- học sinh nối tiếp nhau nêu.
- HS nêu ghi nhớ của bài.
- HS ghi bài. Thực hiện hiếu thảo với
ông bà cha mẹ.
<i><b>Ngày soạn : 30/11/2019</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ ba ngày 03 tháng 12 năm 2019</b></i>
TOÁN
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
1. Kiến thức: Biết cách nhân với số có 3 chữ số .
2. Kĩ năng:
- Tính được giá trị của biểu thức
- Thực hành tính nhân( Làm BT1, BT3)
3. Thái độ: Bồi dưỡng cho Hs lòng ham mê học Toán.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- GV: Kẻ bảng phụ BT2.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b> HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH </b>
<b>1. KTBC : (5')</b>
- GV đưa hai phép tính:
34 x 11 và 55 x 24 .
- GV nhận xét
<b>2. Dạy bài mới</b>
<b>a. GV giới thiệu: (2'). </b>
<b>b. Các hoạt động ( 15’)</b>
<b>HĐ1: Tìm cách tính : 164 x 123 </b>
- Y/c HS tính:
164 x 100, 64 x 20, 164 x 3
+ Vậy 164 x 123 = ?
+ GV nhận xét.
<b>HĐ2: Giới thiệu cách đặt tính và tính </b>
- Y/C HS viết gọn các phép tính trên trong
1 lần đặt tính .
- Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính nhân
với số có hai chữ số.
- GV hướng dẫn tính.
? Các tích riêng được viết như thế nào?
Giới thiệu: 164 là tích riêng thứ 3.
- GV chốt lại như SGK
<b>HĐ3 : Thực hành : (15')</b>
<b>Bài 1 </b>
- Y/C HS đặt tính rồi tính
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu .
- Y/c HS nêu cách thực hiện.
- GV nhận xét
- 2 HS chữa bài tập lên bảng.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe
<b>- 1 HS làm bảng lớp , HS khác làm vào</b>
nháp .
+ HS phân tích được :
164 x 123
= 164 x ( 100 + 20 + 3 )
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 20172
- Vậy: 164 x 123 = 20127
<b>+ HS nhận định cách làm, nêu cách</b>
<b>đặt tính và tính : </b>
164
x 123
492 - Tích riêng thứ nhất
328 - Tích riêng thứ hai
164 - Tích riêng thứ ba
20172
- Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái
- Phải viết tích riêng thứ ba sang trái hai
cột so với tích riêng thứ nhất.
- 2 HS nêu lại
- HS làm vào vở rồi chữa bài trên bảng
lớp
<b>Bài 3 </b>
<b>- Gọi HS đọc y/c bài</b>
? Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
+ Y/C HS làm bài vào vở. Một em lên bảng
làm.
- Nhận xé
<b>3. Củng cố, dặn dò : (3')</b>
<b>- GV chốt lại nội dung bài</b>
- Nhận xét giờ học.Về nhà học bài và chuẩn
bị bài “ Nhân với số có ba chữ số ( TT)”
- HS đọc
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm.
<b>Bài giải</b>
Diện tích của mảnh vườn là
125 x 125 = 15625 (m2<sub>)</sub>
ĐS : 15625 m2
- Lắng nghe .
CHÍNH TẢ( NGHE - VIẾT)
<b>NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
1. Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả,
2. Kĩ năng:- Trình bày đúng đoạn văn trong bài
- Làm đúng BT2a,b hoặc BT3a,b.
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Tờ phiếu to viết nội dung BT 2b; 2tờ phiếu – BT3b.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. KTBC: (5')</b>
<b> -Viết đúng chính tả các từ: châu báu, con </b>
- GV cho HS nhận xét
<b>2. Dạy bài mới :</b>
<b>a. GV giới thiệu (2').</b>
<b>b. Hướng dẫn HS nghe- viết. ( 22')</b>
- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài
“<i>Người tìm đường lên các vì sao</i>”
+ Y/C nêu nội dung đoạn viết .
+ Chú ý các tiếng dễ viết sai, cách trình bày.
- GV đọc từng câu để HS viết .
+ GV đọc lại bài .
* GV đọc cho HS viết bài
- 2 HS viết lên bảng.
+ HS khác viết vào nháp, nhận xét.
- Lắng nghe
- HS theo dõi vào SGK.
+ Đọc thầm lại bài chính tả và nêu nội
dung bài viết .
+ Chú ý cách viết tên riêng : Xi-ôn - cốp
- Gv quan sát, uốn nắn cho HS
- GV đọc lại tồn bài chính tả một lượt.
- GV chấm, chữa bài, nhận xét bài.
<b>HĐ2: HD HS làm bài tập chính tả. (8')</b>
<i><b>Bài 2b </b></i>
- Y/C đọc đề bài và thảo luận cách làm .
+ GV nhận xét chung .
<i><b>Bài 3b </b></i>
- Tìm các từ có âm chính : i / iê
+ Nhận xét
<b>3. Củng cố, dặn dò : (3')</b>
<b>- GV chốt lại nội dung bài</b>
- Nhận xét giờ học.
- Luyện viết bài. Chuẩn bị bài “ Chiếc áo
búp bê”
- HS gấp sách, viết bài, trình bày bài cẩn
thận.
+ HS rà sốt bài .
+ HS sốt lỗi chéo
- HS đọc và làm bài :
+ HS trao đổi theo cặp, làm bài vào
phiếu.
+ Dán KQ lên bảng nghiêm, minh,
kiên , nghiệm, nghiên , điện …
- HS làm vào vở, 2HS làm vào phiếu
KQ: kim khâu, tiết kiệm, tim,…
- Lắng nghe.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
1. Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước
đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2) viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ
hướng vào chủ điểm đang học.
2. Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức làm các bài tập và biết viết đoạn văn về chủ
điểm ý chí, nghị lực.
3. Thái độ: HS u thích mơn Tiếng Việt.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- GV: Một số phiếu kẻ sẵn cột a,b ( ND bài 1) PHTM
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b> HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1.KTBC : (5')</b>
? Có mấy cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất ? VD.
- GV nhận xét
<b>2. Dạy bài mới </b>
- 2 HS nêu
<b>a.Giới thiệu bài . (2')</b>
<b>b. Các hoạt động ( 30’)</b>
<b>HĐ1: Củng cố về từ ngữ ý chí, nghị lực.</b>
<b>Bài 1</b>
- Nêu y/c BT:
+ Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con
người.
+ Các từ nêu lên những thử thách đối với
ý chí nghị lực của con người.
+ Y/C các nhóm làm xong , dán kết quả
lên bảng. GV khẳng định kết quả đúng –
sai .
<b>HĐ2: Củng cố về đặt câu.</b>
<b>Bài 2</b>
+ Đặt 2 câu – một câu với từ ở nhóm a.
Một câu với từ ở nhóm b.
<b>HĐ3: Củng cố về viết đoạn văn về chủ</b>
<b>điểm ý chí, nghị lực.</b>
<b>Bài 3</b>
- Gọi HS nêu y/c bài
+ Viết đoạn văn nói về người có ý chí,
nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách
đạt được thành công.
- Cho HS đọc lại các tục ngữ, các thành
ngữ đã học nói về ý chí, nghị lực.
- Y/c HS nối tiếp trình bày bài viết
+ GV nhận xét .
<b>3. Củng cố, dặn dò : ( 3' )</b>
<b>- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học.</b>
- Ôn bài. Chuẩn bị bài “ Câu hỏi và dấu
chấm hỏi”
- Lắng nghe
<b>* HS thảo luận theo nhóm và làm vào</b>
<b>phiếu</b>
- 1 HS nêu
+ Ý chí, quyết chí, quyết tâm, bền gan,
bền chí, bền lịng,…
+ Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan,
gian lao, gian truân, thử thách , thách thức,
chông gai,…
- Các nhóm dán kết quả lên bảng , các
trưởng nhóm ghi đúng sai.
<b>* HS đọc y/c đề bài và làm việc độc lập</b>
+ HS nối tiếp nêu câu.
VD: Công việc ấy rất gian khổ...
- 1 HS đọc Y/c đề bài
+ HS có thể kể về 1 người em biết nhờ
sách, báo, nghe ai đó kể lại.
+ Có thể mở đầu hoặc kết thúc đọan văn
bằng một thành ngữ, tục ngữ
+ 1 – 2 HS nhắc lại các TN, TN đã được
học.
- HS viết đoạn văn vào vở.
+ 5 HS đọc, HS khác theo dõi, nhận xét
- 2 HS nhắc lại nội dung bài học.
- Lắng nghe
<b>KỂ CHUYỆN</b>
<b>ÔN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
1. Kiến thức:
- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2. Kĩ năng: Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp nét mặt, điệu bộ. HS và GV sưu tầm
truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.
<b>*KNS: -Thể hiện sự tự tin.</b>
-Tư duy sáng tạo.
-Lắng nghe tích cực.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<b> HOẠT ĐỘNG DẠY</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC</b>
1. KTBC:(5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học
sinh.
2.Bài mới
a. giới thiệu bài-Ghi đề bài : (1')
b. Các hoạt động
HĐ
<i>1</i> <i> :</i>Tìm hiểu đề bài.( Luyện tập kể
chuyện đã nghe, đã đọc)<i> (5')</i>
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV phân tích đề. Dùng phấn màu gạch
chân từ : được nghe, được đọc, có nghị lực.
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã
được đọc, được nghe về người có nghị lực
và nhận xét.
-Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình định
<i>? Con học tập điều gì qua các nhân vật </i>
<i>trong câu chuyện các con định kể ?</i>
HĐ2: <i>Kể chuyện (20')</i>
*<i>Kể trong nhóm </i>: HS thực hành kể trong
nhóm,kể theo cặp hoặc theo nhóm 3 em
-GV gợi ý:
+ Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật
- HS đọc
-Lần lượt giới thiệu truyện :
+ Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.
+ Bạch Thái Bưởi trong truyện Vua tàu
thủy Bạch Thái Bưởi.
+ Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến
sĩ giàu nghị lực.
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí
thức yêu nước.
+ Ngu Công trong truyện Ngu Công dời
núi.
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân
kì diệu.
-Vài em giới thiệu.
-HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa chuyện.
- HS phát biểu
- HS kể theo nhóm
mình định kể.
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị
lực của nhân vật.
* <i>Thi kể trước lớp </i>: Tổ chức cho HS thi kể.
- Thi kể từng đoạn của câu chuyện.
- Thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm,
cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất; ngưới
nhận xét lời kể của bạn đúng nhất.
<i>? Câu chuyện con vừa kể nói lên điều gì?</i>
3. Củng cố - dặn dị : (4')
- GV nhận xét tiết học.
- Về kể lại câu chuyện trên cho người thân
- Chuẩn bị bi mới.
+ HS thi kể trước lớp theo đoạn.
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện và liên hệ
xem học được ở nhân vật trong chuyện
những gì.
- HS bình chọn, tuyên dương
- HS phát biểu
- Lắng nghe và ghi nhận.
<i><b>Ngày soạn: 01/12/2019</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ tư ngày 04 tháng 12 năm 2019</b></i>
TỐN
<b>NHÂN VỚI SỐ CĨ BA CHỮ SỐ ( TIẾP)</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
1. Kiến thức: Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
2. Kĩ năng:
- Làm được BT1, BT2.
- Rèn tính cẩn thận .
3. Thái độ:
- Luyện tính cẩn thận và kiên trì.
- Bồi dưỡng lịng ham mê học Tốn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- GV: Kẻ bảng phụ
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b> HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b> HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. KTBC : (5')</b>
<b>- HS lên bảng làm lại bài 1</b>
- Củng cố về kĩ năng nhân với số có 3
chữ số .
- GV nhận xét .
<b>2. Dạy bài mới </b>
<b> a.Giới thiệu bài ( 2’)</b>
- 2 HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét.
<b> b, Các hoạt động </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu cách đặt tính và tính</b>
(10')
- Y/c HS đặt tính và tính :
- Nhận xét bài
+ Y/c HS nhận xét về các tích riêng .
+ GV lưu ý : Có thể bỏ bớt ,khơng cần
viết tích riêng này mà vẫn dễ dàng thực
hiện phép cộng.( Ta chỉ cần viết tích riêng
thứ ba lùi sang bên trái hai cột so với tích
riêng thứ nhất)
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính lại theo cách
ngắn gọn.
<b>HĐ2 : Thực hành: (20')</b>
<b>Bài 1</b>
Củng cố KN về nhân với số có 3 chữ số
( trường hợp c/s hàng chục là 0).
+ Y/C HS tự đặt tính rồi tính .
+ Y/c 3 HS lên chữa.
- Y/c HS nêu cách đặt tính và tính.
- GVnhận xét.
<b>Bài 2</b>
Phát hiện phép nhân nào đúng , phép
nhân nào sai ? Vì sao ?
+ Y/C HS thảo luận và làm vào vở .
+ GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò : (3')
- Nhắc lại nội dung và nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Luyện
tập”
<b>+ 1 HS làm bảng lớp .HS khác làm vào</b>
nháp .
258
x 203
774
000
516
52374
+ Tích riêng thứ 2 gồm tồn chữ số 0 .
258
+ HS viết : x 203
774
516 .
52374
+ HS khác nhắc lại cách nhân này .
- HS đọc và làm bài.
- HS làm vào vở rồi chữa bài
523 563 1309
x 305 x 203 x 202
2615 1689 2618
1569 1126 2618
159515 114289 264418
+ HS nêu được cách tính và trình bày
HS thảo luận theo cặp
+ 1HS lên làm bảng lớp .
KQ : Phép tính thứ 3 đúng vì các tích riêng
thứ 3 đặt đúng .
- Phép tính cịn lại sai vì các tích riêng đặt
sai .
+ HS khác so sánh kết quả nhận xét .
- Nhắc lại nội dung bài học .
TẬP ĐỌC
<b>I. MỤC TIÊU </b>
1. Kiến thức: Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu để trờ
thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( trả lời được CH trong SGK )
2. Kĩ năng: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Thái độ: HS u thích mơn học
* Tích hợp GD QTE : ca ngợi tính kiên trì , quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành
người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát .
<b>* KNS: - Xác định giá trị.</b>
- Tự nhận thức bản thân.
- Đặt mục tiêu.
- Kiên định.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC</b>
<b>1. KTBC : (5')</b>
? Đọc và nêu nội dung bài “Người tìm
đường lên các vì sao ”
- GV nhận xét
<b>2. Bài mới </b>
<b> a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài dạy.</b>
<b>(2')</b>
<b>b. Hướng dẫn HS luyện đọc: (12')</b>
<b>- GV yêu cầu 1 HS đọc bài.</b>
- Yêu cầu HS chia đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết
hợp sửa phát âm.
- Yêu cầu hS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp trong thời gian 3
phút.
- Gọi đại diện 3 cặp thi đọc
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.( đọc với giọng
từ tốn , đọc phân biệt lời các nhân vật: bàcụ
- khần khoản khi nhờ Cao Bá Quát viết đơn;
giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi. Đổi
giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu
chuyện.Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu,
<b>c.Tìm hiểu bài: (8')</b>
<b>- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi</b>
? Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?
? Thái độ của Cao Bá Quát thế nào khi nhận
- 2 HS đọc và trả lời
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc cả bài.
- Chia bài thành 3 đoạn .
+ Đ1 : Từ đầu ….xin sẵn lòng .
+ Đ2 : Tiếp ….chữ sao cho đẹp .
+ Đ3: Phần còn lại .
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, sửa lỗi
phát âm.
- Các cặp luyện đọc
- Đại diện các cặp đọc
- Nhận xét
- Lắng nghe
lời giúp bà cụ viết đơn ?
? Sự việc gì đã xảy ra làm cho Cao Bá Quát
ân hận?
- Y/c HS đọc thầm đoạn cuối trả lời câu hỏi
?Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế
nào ?
- Y/c cả lớp đọc lướt toàn bài.
- Y/c thảo luận cặp đơi trả lời câu hỏi
? Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài trong
câu chuyện?
- Đại diện các cặp trả lời
- Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói lên 1
sự việc.
+ Đoạn mở bài (2 dịng đầu) nói lên chữ
viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở
đi học.
+ Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá Quát
ân hận vì chữ viết xâu của mình đã làm
hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên quyết
tâm luyện viết cho chữ đẹp.
+ Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành công, nỉi
danh là người văn hay chữ tốt.
*ND : Bài tập đọc ca ngợi ai ? Ca ngợi điều
gì ?
HĐ3<b> : HD đọc diễn cảm. ( 10')</b>
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 3. và nêu
cách đọc từng đoạn.
- Y/c HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn sau
theo cách phân vai :
" Thuở ... sẵn lòng ".
+ GV nhận xét chung .
<b>3. Củng cố, dặn dò: (3')</b>
<i><b>? Qua bài các con học tập được điều gì ở</b></i>
<i><b>Cao Bá Quát?</b></i>
- Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài “ Chú Đất
Nung”
+ Vì ơng viết chữ rất xấu dù bài văn của
ơng viết rât hay .
+ Vui vẻ nói : Tưởng việc gì khó ,chứ
việc ấy cháu xin sẵn lịng .
- 1 HS đọc
+ Lá đơn của Cao Bá Quát v́ chữ q
xấu, quan khơng đọc đượcnên thét lính
đuổibà cụ về, khiến bà cụ không giải
được nỗi oan.
- HS đọc thầm và trả lời.
+ Sáng sáng ông cầm que viết lên cột
nhà luyện chữ ,mỗi tối viết xong 10
trang mới đi ngủ ….
-1 HS đọc thành tiếng câu hỏi 4.
- Thảo luận cặp đôi trong thời gian 2
phút
- Đại diện các cặp trả lời
+ Mở bài:<i> Thuở đi học Cao Bá Quát viết</i>
<i>chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay</i>
<i>vẫn bị thầy cho điểm kém.</i>
+ Thân bài:<i>Một hơm, có bà cụ hàng xóm</i>
<i>sang…kiếu chữ khác nhau.</i>
+ Kết bài:<i>Kiên trì luyện tập…là người</i>
<i>văn hay chữ tốt.</i>
- Nêu được nội dung ( như mục I)
+ HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc:
Lời bà cụ : khẩn khoản
Cao Bá Quát : giọng xởi lởi
Hai câu kết : đọc với cảm hứng ngợi
ca , sảng khoái .
+ Thi đọc diễn cảm theo kiểu phân vai.
+ 1 – 2 HS đọc diễn cảm cả bài.
- HS phát biểu.
- Cần kiên trì trong mọi việc thì mới
thành công .
- Lắng nghe và thực hiện
<i><b> TẬP LÀM VĂN</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU : </b>
1. Kiến thức: Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện( đúng ý, bố cục rõ, dùng
từ, đặt câu và viết đúng chính tả…)
2. Kĩ năng
- Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên.
* HSKG biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay.
3. Thái độ: Yêu thích viết văn
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- GV : Bảng phụ ghi trước một số lỗi chính tả, cách dùngtừ, đặt câu…cần chữa chung
trước lớp
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. Giới thiệu bài. (1')</b>
- GV nêu mục tiêu của bài .
<b>2. Nhận xét chung bài làm của HS : (10')</b>
- Nêu y/c của đề bài kiểm tra .
* Nhận xét chung:
- Ưu điểm : + HS hiểu đề bài ,một số HS
nắm vững y/c đề bài và kể lại được câu
chuyện theo đúng y/c .
+ Các sự việc đã có sự liên kết với nhau.
+ Trình bày bài sạch, khoa học.
- Một số bạn có lời kể hấp dẫn, sinh động,
có sự liên kết giữa các phần như bạn:
Dương, Giang, Hải Ly….
- Tồn tại
+ Còn 1 số HS khi sử dụng đại từ nhân
xưng trong bài không nhất quán ,… ( phần
mở bài kể theo lời nhân vật – xưng
“tôi”,nhưng phần sau câu chuyện lại kể theo
lời người dẫn chuyện .
+ Nhiều bài bố cục chưa phân rõ , diễn ý
còn rườm rà ,chưa rõ ràng .
+ Một số bạn viết còn sai lỗi chính tả.Trình
bày chưa khoa học.
- Trả bài cho HS .
<b>3. Hướng dẫn sữa lỗi</b><i> : <b>( 5') </b></i>
- GV nêu các lỗi điển hình (treo bảng phụ).
+ Bố cục: Chữa các bài chưa phân rõ bố cục
3 phần .
+ Diễn ý ,dùng từ :
Trong cuộc đời mình có một nỗi dằn vặt
rất ấm ức …
Một buổi chiều hôm nọ …
Ai nấy lo việc tốt để làm cầu phúc .
+ Đại từ nhân xưng :
Đang dùng “tôi” - “cậu ấy”
- HS theo dõi
- HS đọc Y/c của bài kiểm tra viết.
+ HS theo dừi .
- HS nhận bài kiểm tra ,đọc lại lời phê
của cô để tiến hành sửa lỗi .
+ HS đọc các lỗi trên bảng phụ và phát
biểu để nêu cách sửa.
VD:
..nỗi dằn vặt ấy không bao giờ mình
quên được ,
..ai nấy đều muốn công việc được tốt
lành nên nô nức đến để cầu phúc .
+ Lỗi trình bày và chính tả .
Khơng viết hoa tên riêng , sai các lỗi phát
<b>4 . HD HS chữa bài vào vở</b>: (7')
- Y/C HS đọc lại bài viết và lời phê của cô
giáo để sửa lỗi .
<b>5. Học tập những đoạn văn, bài văn hay.</b>
<b>(5')</b>
- GV đọc bài của: Dương, Giang
- Y/C HS nhận xét cái hay trong bài vừa
đọc
<b>6. HS chọn viết lại một đoạn trong bài</b>
<b>làm của mình.( 5’)</b>
- GV đọc, so sánh 2 đoạn văn của một vài
HS giúp HS hiểu để các em có thể viết bài
tốt hơn.
<b>7. Củng cố, dặn dò: (3')</b>
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học.
- Dăn dò HS.
- Chuẩn bị bài “Ôn tập văn kể chuyện”
xưng và nêu cách sửa lỗi
+ HS tự chữa lỗi trong bài của mình , rồi
đổi chéo vở để kiểm tra .
+ Lớp nghe bài viết của bạn và nhận xét
được cái hay ,cái cần học trong bài văn
của bạn .
- HS tự chọn đoạn văn cần viết lại
- Lắng nghe .
- Lắng nghe.
<i><b>Ngày soạn : 2/12/2019</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ năm ngày 06 tháng 12 năm 2019</b></i>
TOÁN
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<b> 1. Kiến thức:</b>
- Biết vận dụng tính chất của phép tính nhân trong thực hành tính.
- Biêt cơng thức tính( bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật.(BT1,
BT3,BT5a)
2. Kĩ năng: Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
3. Thái độ: Học sinhcó ý thức học tốt mơn Tốn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Bảng phụ nhóm
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC </b>
<b>1. KTBC : (5')</b>
<b>- Y/c 2 HS tính:</b>
315 x 108 , 1234 x 403
- GV nhận xét
<b>2. Dạy bài mới</b>
<b> a. GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài</b>
<b>dạy. (1')</b>
<b> b. Hướng dẫn HS làm bài tập: (30’)</b>
<b>Bài 1 </b>
- Bài tập Y/c gì?
- 2 HS chữa bảng lớp
+ HS khác so sánh KQ và nhận xét.
- Lắng nghe
- Y/c HS làm vào vở, 3 HS làm bảng lớp.
- Y/c HS nêu cách thực hiện từng dạng
- GV nhận xét
<b>Bài 3</b>
? Em hiểu cách thuận tiện nhất của bài
này là gì?
? Hãy nêu cách làm ?
- GV làm mẫu một phép tính
- Phép tính trên vận dụng tính chất nào
của phép nhân để thực hiện tính.
- 2 HS lên bảng làm.
- GV nhận xét
<b>Bài 5a</b>
Luyện kĩ năng về nhân với số có hai chữ
số thơng qua làm bài tập hình học .
+ Y/C HS nêu cơng thức tổng quát tính
diện tích HCN .
a, Tính S, biết: a = 12cm, b = 5 cm
a = 15cm, b = 10cm.
<b>- Nhận xét</b>
<b>3. Củng cố, dặn dò: (3')</b>
- Nêu lại nội dung bài.
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài “ Luyện tập
chung”
- 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở
+ Đáp số:
a. 69.000 b. 5.688 c. 139.438
+ HS khác so sánh KQ , nhận xét .
- Nhẩm ,không cần thực hiện tính .
+ HS nêu và làm vào vở .
142 x 12 + 142 x 18
= 142 x ( 12 + 18 )
= 142 x 30
= 4260
- Vận dụng tính chất nhân một số với một
tổng.
- 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở
Đáp số : b. 3650 c. 1800
- HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra
- HS nêu : S = a x b (a,b cùng đơn vị đo)
+ HS vận dụng để tính S hình chữ nhật
a. a = 12cm ,b = 5 cm
S = 12 x 5 = 60 cm2
a = 15cm ,b = 10 cm
S = 15 x 10 = 150 cm2
- Lắng nghe.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<b>CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
1. Kiến thức: Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết đúng ( ND
Ghi nhớ ).
2. Kĩ năng: Xác định được câu hỏi trong một văn bản ( BT1,mục III) bước đầu biết đặt
CH để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước ( BT2, BT3).
3. Thái độ: HS u thích mơn Tiếng Việt.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- VBT
<b>- Cho VD về chủ đề ý chí ,nghị lực : 2 từ và</b>
đặt 2 câu với các từ đó .
- GV nhận xét
<b>2. Dạy bài mới</b>
<b>a.GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy (1')</b>
<b>HĐ1: Phần nhận xét: (10')</b>
<b>Bài 1</b>
-Yêu cầu HS mở SGK/125 đọc thầm bài
“Người tìm đường lên các vì sao” và tìm
các câu hỏi trong bài.
- Gọi HS phát biểu.GV có thể ghi nhanh
câu hỏi trên bảng.
<b>Bài 2,3</b>
? Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
? Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là
câu hỏi?
? Câu hỏi dùng để làm gì?
? Câu hỏi dùng để hỏi ai?
-Treo bảng phụ, phân tích cho HS hiểu.
Câu hỏi Của ai
1. Vì sao quả bóng
khơng có cánh mà vẫn
bay được?
Xi-ô-cốp-xki
2. Cậu làm thế nào mà
mua được nhiều sách và
dụng cụ thí nghiệm như
thế?
Một người bạn.
+ Câu hỏi hay còn gọi là câu nghi vấn dùng
để hỏi những điều mà mình cần biết.
+ Phần lớn câu hỏi là dùng để hỏi người
khác, nhưng cũng có khi là để tự hỏi mình.
+ Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì,
nào, sao khơng,…Khi viết, cuối câu hỏi có
dấu chấm hỏi.
<b>HĐ 2: Ghi nhớ (5')</b>
- Y/c HS đọc nội dung ghi nhớ
<b>HĐ 3: Phần luyện tập</b>(15')
<b>Bài 1</b>
- 2 HS lên bảng làm .
+ HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- Mở SGK đọc thầm, dùng bút chì gạch
chân dưới các câu hỏi.( Thảo luận
- Các câu hỏi:
1.<i>Vì sao quả bóng khơng có cánh mà</i>
<i>vẫn bay được?</i>
<i>2.Cậu làm thế nào mà mua được nhiều</i>
<i>sách vở và dụng cụ thí nghịêm như thế?</i>
+ Câu hỏi 1 của Xi-ơ-cốp-xki tự hỏi
mình.
+ Câu hỏi 2 là của người bạn hỏi
Xi-ô-cốp-xki.
+ Các câu này đều có dấu chấm hỏi và
có từ để hỏi: Vì sao? Như thế nào?
+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều mà
mình chưa biết.
+ Câu hỏi dùng để hỏi người khác hay
hỏi chính mình.
- Đọc và lắng nghe.
Hỏi ai Dấu hiệu
Tự hỏi mình -Từ vì sao.
-Dấu chấm hỏi.
-Dấu chấm hỏi.
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
- Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm. Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận về lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Hoạt động trong nhóm.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chữa bài (nếu sai)
TT Câu hỏi Câu hỏi của ai Để hỏi ai Từ nghi vấn
1 <i><b>Bài thưa chuyện với mẹ</b></i>
<i>Con vừa bảo gì?</i>
<i>Ai xui con thế?</i> <i>Câu hỏi của mẹ.Câu hỏi của mẹ.</i> <i>ĐểCương</i> <i>hỏi</i>
<i>Để</i> <i>hỏi</i>
<i>Cương</i>
<i>Bảo gì</i>
<i>Gì thế</i>
2 <b>Bài hai bàn tay</b>
<i>Anh có u nước khơng?</i>
<i>Anh có thể giữ bí mật</i>
<i>khơng?</i>
<i>Anh có muốn đi với tôi</i>
<i>không?</i>
<i>Nhưng chúng ta lấy đâu ra</i>
<i>tiền?</i>
<i>Anh sẽ đi với tôi chứ?</i>
<i>Câu hỏi của BH</i>
<i>Câu hỏi của BH</i>
<i>Câu hỏi của BH</i>
<i>Câu hỏi của BH</i>
<i>Câu hỏi của BH</i>
<i>Hỏi bác Lê.</i>
<i>Hỏi bác Lê.</i>
<i>Hỏi bác Lê.</i>
<i>Hỏi bác Hồ.</i>
<i>Hỏi bác Lê.</i>
<i>Có … khơng</i>
<i>Có … khơng</i>
<i>Có … khơng</i>
<i>Chứ.</i>
<i><b>Bài 2</b></i>
- Gọi HS đọc u cầu và mẫu.
- Viết bảng câu văn: <i>Về nhà, bà kể lại</i>
<i>chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận.</i>
- Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi –đáp mẫu
hoặc GV hỏi – 1 HS trả lời.
HS1:-Về nhà bà cụ làm gì?
(GV)
HS1: bà cụ kể lại chuyện gì?
(GV)
HS1: Vì sai Cao Bá Quát ân hận?
(GV)
-Yêu cầu HS thực hành hỏi – đáp. Theo cặp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu
trình bày và cho điểm từng HS .
+Ví dụ.
1.<i>Từ đó, ơng dốc sức luyện chữ viết sao cho</i>
<i>đẹp.</i>
1. Cao Bá Quát dốc sức làm gì?
2. Vì sao Cao Bá Quát dốc sức luyện chữ.
3. Từ khi nào, Cáo Bá Quát dốc sức luyện
chữ?
<i>2.Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà</i>
-1 HS đọc thành tiếng.
- Đọc thầm câu văn.
- 2 HS thực hành hoặc 1 HS thực hành
cùng GV .
HS2: Về nhà bà cụ kể lại chuyện xảy ra
cho Cao Bá Quát nghe.
HS2:Bà cụ lể lại chuyện bị quan sai lính
đuổi ra khỏi huyện đường.
HS2: Cao Bá Quát ân hận vì mình viết
chữ xấu nên bà cụ bị đuổi ra khỏi cửa
quan, không giải được nổi oan ức.
- 2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao
đổi.
<i>luyện chữ cho cứng cáp.</i>
1. Cao Bá Quát luyện chữ vào thời gian nào?
2. Ông cầm que vạch lên cột nhà để làm gì?
3. Để luyện chữ cho cứng cáp Cao Bá Qt
đã làm gì?
<i>3.Ơng nổi danh khắp nước là người văn hay</i>
<i>chữ tốt.</i>
1.Ai nổi danh khắp nước là người văm hay
chữ tốt?
2. Cao Bá Quát là người như thế nào?
3. Vì sao Cao bá Quát nổi danh là người văn
hay chữ tốt?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
- Yêu cầu HS tự đặt câu.
- Gọi HS phát biểu.
- Nhận xét tuyên dương HS đặt câu hay, hỏi
đúng ngữ điệu.
<i><b>3. Củng cố – dặn dò: (3')</b></i>
? Nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết câu
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài Luyện
tập về câu hỏi”
HS đọc thành tiếng.
- Lần lượt nói câu của mình.
+ <i>Mình để bút ở đâu nhỉ?</i>
<i>+ Cái kính của mình đâu rồi nhỉ?</i>
<i>+ Cơ này trông quen quá, hình như</i>
<i>mình đã gặp ở đâu rồi nhỉ?</i>
<i>+ Tại sao bài này mình lại quên cách</i>
<i>làm được nhỉ?</i>
- Vài HS trả lời.
- Lắng nghe
<b>KHOA HỌC</b>
<b>NƯỚC BỊ Ô NHIỄM</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
1. Kiến thức: Nhận biết được nước bị ô nhiễm
2. Kĩ năng : Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật
hoặc các chất hịa tan có hại cho sức khỏe con người.
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hơi, chứa các vi sinh vật nhiều quá mức
cho phép, chứa các hịa tan có hại cho sức khỏe.
3. Thái độ: u thích mơn khoa học.
<b>*GDBVMT: tích cực tham gia và nhắc nhở bạn bè tham gia vào các hoạt động BVMT </b>
do nhà trường , lớp tổ chức .
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
1. KTBC: (5')
? Vì sao nước cần cho sự sống của con
người và sự vật
- GV nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài ( 2’)
b. Các hoạt động .
HĐ1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của
nước trong tự nhiên (15')
*Thí nghiệm: Hình1- SGK
- Y/C HS quan sát và giải thích hiện tượng
nước trong và nước đục .
+ GVkết luận giả thiết của các nhóm .
* GVKL: ( Như SHD/123).
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị
ô nhiễm và nước sạch . (11')
- GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá : Màu ,
mùi , vị , vi sinh vật , các chất hoà tan .
-Y/C HS quan sát H3,4 SGK làm việc
? Thế nào là nước sạch ?
? Thế nào là nước bị ô nhiễm ?
? Ở gia đình có những nguồn nước sạch ,
nước ô nhiễm nào ?
- GV kết luận .
<i>? Ơ trường con đã từng được tham gia các </i>
<i>hoạt động nào nhằm bảo vệ mơi trường?</i>
3. Củng cố, dặn dị : (3')
- Chốt nội dung và củng cố giờ học .
- 2HS trả lời.
+ HS khác nhận xét
- Lắng nghe
*Hoạt động nhóm.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan
sát hiện tượng xảy ra và dự đoán KQ
+ Nước giếng trong hơn
+ Nước sơng đục hơn vì chứa nhiều chất
khơng tan
+ Đại diện các nhóm trình bày KQ .
* Thảo lụân theo cặp đôi.
- HS theo dõi nắm được tiêu chí
- HS thảo luận theo cặp và nêu được:
- Nước sạch là nước không màu, không
sắc, không mùi, không vị, vi sinh vật
khơng có hoặc rất ít …
+ Nước bị ơ nhiễm là nước có màu đục,
có mùi, vi sinh vật nhiều quá mức cho
phép.
+ HS tự liên hệ bản thân.
+ Nhắc lại nội dung bài học.
- HS phát biểu.
- Lắng nghe .
<b>LỊCH SỬ</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
1. Kiến thức:
- Biết những nét chính về trận chiến tại phịng tuyến song Như Nguyệt + Lý Thường Kiệt
chủ động xây dựng phịng tuyến trên bờ sơng nam Như Nguyệt.
+ Qn địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công.
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc.
+ Quân địch khơng chống cự nổi, tìm đường tháo chạy.
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống
lần thứ hai thắng lợi.
* HS khá, giỏi:
+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quan Đại Việt trên đất Tống.
+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thơng minh, lòng dũng
cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt.
2. Kĩ năng: (có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến Như Nguyệt và bài thơ
3. Thái độ: Tự hào về lịch sử Việt Nam.
<b>* GDMTBHĐ:</b>
- Biết được sông Như Nguyệt ( nay là sông Cầu ) ở tỉnh Bắc Giang.
- Qua bài thơ Sông núi nước Nam, khẳng định chủ quyến của đất nước.
- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ di tích lịch sử.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
Máy CHiếu
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:</b>
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KTBC: (5')
? Vì sao vào thời nhà Lý đạo phật phát
triển thịnh đạt nhất .
- GV nhận xét
2. Dạy bài mới
a.GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
(2')
b. Các hoạt động : (26')
HĐ1: Hoàn cảnh lịch sử.
- Y/c HS thảo luận : Việc Lý Thường
Kiệt cho quân sang đất Tống có 2 ý kiến:
+ Để xâm lược nước Tống.
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của
nhà Tống .
Theo em ý kiến nào đúng ?
- Gọi đại diện các cặp trả lời.
- Nhận xét.
- 2 HS nêu miệng.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe
- HS đọc đoạn : Cuối năm 1072 … rồi rút
về
* Thảo luận theo cặp ( 3’)
- Lắng nghe và làm việc
- Đại diện các nhóm trả lời
HĐ2: Diễn biến cuộc kháng chiến .
- HS thảo luận y/c: trình bày diễn biến
cuộc K/C chống quân xâm lược Tống .
- Cho học sinh quan sát slide 1
- GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc
kháng chiến trên lược đồ .
HĐ3: Kết quả cuộc kháng chiến .
? Nêu kết quả của cuộc kháng chiến .
? Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của
cuộc K/C .
+ GV nhận xét .
3. Củng cố, dặn dò : (3')
? Qua bài thơ Sông núi nước Nam, em hãy
nêu ý hiểu của bản thân về nội dung bài
thơ?
- Hãy trình bày lại tồn bộ cuộc K/C .
* Trị chơi đúng sai
- Kết nối câu hỏi với máy tính bảng
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài chuẩn bị bài “Nhà Trần
thành lập”
* Thảo luận nhóm ( 5’)
- HS quan sát lược đồ và đọc thông tin
trong SGK để trình bày diễn biến cuộc
K/C chống quân Tống xâm lược lần thứ
nhất trên lược đồ
- 3 - 4 HS trình bày
* HS làm việc cá nhân:
+ Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi .
+ HS thảo luận theo cặp và nêu được :
- Do quân dân ta rất dũng cảm , Lý
Thường Kiệt là một tướng tài - ông đã cho
chủ động tấn công sang đất Tống , lập
phịng tuyến sơng Như Nguyệt …
- HS phát biểu.
- 1HS khá trình bày .
- Thảo luận nhóm
- Điền đáp án vào máy tính bảng, gửi kết
quả
<b>BỒI DƯỠNG TỐN</b>
<b>LUYỆN TẬP CHUNG </b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
1. Kiến thức: Giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số.
2. Kĩ năng: Giúp HS rèn kĩ năng nhân với số có hai chữ số.
3. Thái độ: HS u thích mơn học
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>
Phấn màu.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>
Tính: 246 36; 358 74; 136 59
2, 3 em lên tính – HS làm
+ Nêu cách nhân với số có hai chữ số nháp – n/x
B. Bài mới: 30’
<i>1. Giới thiệu: </i>
<i>2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:</i>
Bài 1: Đặt tính & tính: - HS đọc yêu cầu bài
17 x 86 428 x 39 2057 x 23 làm bài & chữa bài
- Nêu cách nhân
Bài 2: Tính giá trị biểu thức: - HS làm vào vở ô li
- GV kẻ bảng phụ yêu cầu HS làm & chữa bài
m 3 30 23 230
m 78 234 2340 1794 17940
Bài 3: Đọc & tóm tắt bài tốn - 2 HS – HS khác nêu
Số lần đập của tim 1 người bình thường trong một giờ cách làm – lớp làm bài
75 60 = 4500 (lần) - 1 em chữa – n/x
Số lần đập của tim 1 người bình thường trong 24 giờ
4500 24 = 108000 (lần)
Bài 5: 12 lớp có số HS: 12 30 = 360 - Hoạt động tương tự
6 lớp có số HS: 35 6 = 210
Tất cả có số HS là: 360 + 210 = 570
BTNC:
* <i>Bài 1:</i> Tính nhẩm:
a) 136 x 100 =…. b) 659 x 10 =…..
c) 457 x 1000 =…. d) 138 x 10000
=…….
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Hai học sinh làm bảng:
- Nhận xét chữa bài:
? Nêu cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000…
* <i>Bài 2</i>: Tìm cách tính nhanh
a) 46572 x 5 x 2 =….. b) 25 x 4764 x 40
=…………
c) 80 x 2500 x 5 =…………d) 50 x 423 x 2=……….
? Bài yêu cầu gì?
? Để tính được nhanh ta cần áp dụng tính chất gì?
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Hai học sinh làm bảng.
- Nhận xét cách làm.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Hai học sinh làm bảng:
- Nhận xét chữa bài:
- GV củng cố cho Hs áp dụng tính chất giao hốn trong
phép nhân để tính nhanh.
* <i>Bài 3</i>: ( Dành cho Hs khá và giỏi) Tính nhanh
113 x 47 + 113 x 33 + 113 x 20 =…………..
23416 x 67 + 23416 x 34 - 23416
? áp dụng tính chất nào để làm bài tốn này? Phát biểu
tính chất đó?
- Học sinh làm bài vào vở
- Hai Hs làm bảng.
- Nhận xét bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Hai Hs làm bảng.
- Nhận xét bài
C. Củng cố – dặn dị:
+ Nêu cách nhân với số có hai chữ số? - HS trả lời
+ Khi thực hiện nhân cần lưu ý những gì?
- GV nhận xét giờ học – dặn dị
<b>ĐỊA LÍ</b>
<b>NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
1. Kiến thức: Biết đồng bằng Bắc bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước,
người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là người Kinh.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở ĐBBB.
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân , vườn ao…
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của
nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc
và chít khăn mỏ quạ.
<b>* HSKG: Nêu được mqh giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người </b>
dân ở ĐBBB: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc.
3. Thái độ: Tơn trọng các thành quả của người dân và truyền thống văn hố dân tộc
* Tích hợp GDSNLTK&HQ : Nước là nguồn năng lượng đắt giá , phải bảo vệ và sử dụng
hợp lí nguồn nước trong sản xuất và sinh hoạt .
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :</b>
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
? ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp
nên?
? Trình bày đặc điểm địa hình và sơng ngịi
của ĐB Bắc Bộ .
- GV nhận xét.
2. Dạy bài mới
a.GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài.(1')
b. Các hoạt động : ( 25')
HĐ1: Chủ nhân của Đồng bằng
? ĐBBB là nơi đông dân cư hay thưa dân
cư ?
? Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là dân
tộc nào?
- Y/c HS quan sát tranh, ảnh, dựa vào SGK để
nêu:
? Làng của người Kinh ở ĐBBB có đặc điểm
gì ?
? Nêu đặc điểm nhà ở của người Kinh, VS
nhà ở có những đặc điểm đó ?
? So sánh nhà ở ngày nay và ngày xưa.
<i>? Trong cuộc sống nước thường được sử </i>
<i>dụng vào những việc gì?</i>
HĐ2: Trang phục và lễ hội
? Hãy mô tả về trang phục truyền thống của
người kinh ở ĐBBB ?
? Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời
gian nào nào? lễ hội có những đặc điểm gì ?
3. Củng cố, dặn dò : (4')
- Nêu lại nội dung bài học.
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Hoạt động
sản xuất của người dân ở ĐBBB”
- 2 HS trả lời
- Lắng nghe
- Hoạt động nhóm
- Đây là nơi tập trung dân cư đông đúc
nhất cả nước.
- Chủ yếu là người dân tộc Kinh .
- HS quan sát tranh
- Làng có nhiều nhà xây san sát
nhau…
- Nhà được xây bằng gạch, xây kiên
cố, vì ĐBBB có 2 mùa nóng, lạnh, hay
có bão nên người dân phải làm nhà
kiên cố...
- Làng ngày nay có nhiều nhà hơn, có
nhà cao tầng, nhà mái bằng, nền lát
gạch hoa…
- HS phát biểu.
- HS dựa vào tranh, ảnh kênh chữ SGK
thảo luận theo cặp để nêu được:
+ Nam: quần trắng, áo dài the, đầu đội
+ Nữ: áo dài tứ thân, váy đen…
+ HS kể tên 1 số lễ hội: Hội Lim( Bắc
Ninh), hội Chùa Hương,…
<b>HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP</b>
<b>BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG</b>
<b>BÀI 4: THỜI GIAN QUÝ BÁU LẮM</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Nhận thức được sự quý trọng thời gian của Bác Hồ
- Trình bày được ý nghĩa của thời gian. cách sắp xếp công việc hợp lý
- Biết cách tiết kiệm, sử dụng thời gian vào những việc cụ thể một cách phù hợp
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
<b>III. NỘI DUNG </b>
a) Bài
cũ:-- Người biết cách tiết kiệm cuộc sống như thế nào?
- 2 HS trả lời
b) Bài mới: Thời gian quý báu lắm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1:
- GV đọc câu chuyện (Tài liệu Bác Hồ và những
bài học về đạo đức, lối sống trang/15)
- Bác đã chỉ cho người đi họp chậm thấy chậm
10 phút có tác hại như thế nào?
- Để không làm mất thời gian của người chờ đợi
mình đến họp, Bác đã làm gì ngay cả khi trời
mưa gió?
- Theo Bác, vì sao thời gian lại quý báu như thế?
2. Hoạt động 2:
- Tìm và nhắc lại một câu nói của Bác hay một
câu văn trong bài này mà em thích để các bạn
cùng nghe, trao đổi, bình luận.
- Em sử dụng thời gian hàng ngày vào những
việc gì?
- Theo em, việc sử dụng thời gian của mình đã
hợp lý chưa?
- Em hiểu như thế nào về việc có ích và việc
mình thích làm?
3. Hoạt động 3:
Trị chơi: Thời gian có ích với ta
HDHS chơi như tài liệu trang 17.
Kết luận: Bác Hồ luôn luôn biết quý trọng thời
gian, tiết kiệm thời gian trong sinh hoạt cũng
như trong mọi cơng việc.
4. Củng cố, dặn dị:
- Người biết quý thời gian là người như thế nào?
- Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
- HS trả lời cá nhân
- HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời cá nhân
<i><b>Ngày soạn: 03/ 12/1019</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ sáu ngày 06 tháng 12 năm 2019</b></i>
TOÁN
<b> LUYỆN TẬP CHUNG </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức:
- Một số đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian thường gặp và học ở lớp 4
- Phép nhân với số có hai hoặc ba chữ số và một số tính chất của phép nhân.
2. Kĩ năng:
- Lập cơng thức tính diện tích hình vng.
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích ( cm2<sub> dm</sub>2<sub>, m</sub>2<sub>).</sub>
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
3. Thái độ: Bồi dưỡng lịng ham mê học tốt mơn Tốn.
II. Đồ đùng dạy học:
- GV: Bảng phụ làm bài tập 3
- HS: Vở bài tập
<b>II. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC </b>
<b>1. KTBC: ( 5')</b>
- Chữa bài tập 5
- Nhận xét
<b>2. Dạy bài mới</b>
<b>a. GVgiới thiệu :(1')</b>
<b>b. Hướng dẫn HS luyện tập: (30')</b>
<b>Bài 1 </b>
+ Nêu thứ tự các đơn vị đo K/ lượng đã học
từ bé đến lớn.
+ So sánh 2 khối lượng liền nhau
+Yêu cầu HS làm vào vở.
+ Củng cố về mqh giữa các đơn vị đo DT.
<b>Bài 2 ( dịng 1)</b>
Củng cố về nhân với số có 3 chữ số.
- Y/c HS nhắc lại cách nhân với số có chữ
số 0 ở hàng chục.
- 2 HS làm bảng lớp
+ VD: a =12cm , b = 5 cm
S = 12 x 5 = 60 cm2
+ HS khác nhận xét.
- Lắng nghe
- HS nêu được: g, dg, hg. kg, yến, tạ,
tấn.
+ Hơn kém nhau 10 lần
+ HS làm vào vở và chữa bài:
a,10kg = 1 yến b,1000kg = 1 tạ
100kg = 1 tạ 8000kg = 8 tạ
800cm2<sub> = 8dm</sub>2
1700cm2<sub> = 17dm</sub>2
100dm2<sub>= 1m</sub>2
900dm2<sub> = 9m</sub>2
1000dm2<sub> = 10m</sub>2
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS làm bảng lớp , HS khác làm vào
vở:
+ Y/c HS chữa bài và n/xét.
<b>Bài 3</b>
Củng cố về các t/c của phép nhân.
+ Y/c HS nêu những t/c của phép nhân để
tính nhanh nhất.
- GV nhận xét
<b>3. Củng cố, dặn dò: (3')</b>
- Nêu lại nội dung bài.
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Chia một
tổng cho một số”
1340 2375
804 9500
536 97375
62980
c.45 x 12 + 8
= 540 + 8
= 548
+ HS khác n/xét.
- HS làm vào vở:
a. 2 x 39 x 5
= 2 x 5 x 39
= 10 x 39 = 390
(T/c kết hợp)
b. 302 x 16 + 302 x 4
=302 x (16 + 4)
= 320 x 20 = 6040
c. 769 x 85 – 769 x 75
= 769 x ( 85 – 75 )
= 769 x 10
= 7 690
- Lắng nghe
TẬP LÀM VĂN
<b>ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức: Thông qua luyện tập, HS củng cố những kiến thức về đặc điểm của văn kể
chuyện.
2. Kĩ năng: Kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước. Trao đổi với bạn về nhân vật,
tính cách nhân vật, ý nghĩa câu chuyện.
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
Giấy khổ to
III. Các hoạt động dạy học:
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC </b>
<i><b>1. KTBC:(5')</b></i>
? Kiểm tra việc viết lại bài văn, đoạn văn
của 1 số HS chưa đạt yêu cầu ở tiết trước.
- GV nhận xét
<b>2. Bài mới</b>
<b> a. Giới thiệu bài:(1')</b>
<b> b. Hướng dẫn ôn luyện:( 30')</b>
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu
hỏi.
- Gọi HS phát biểu
? Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì? Vì sao em
biết?
- Kết luận : trong 3 đề bài trên, chỉ có đề 2
là văn kể chuyện vì khi làm đề văn này, các
em sẽ chú ư đến nhân vật, cốt chuyện, diễn
biến, ư nghĩa… của chuyện. Nhân vật trong
truyện là tấm gương rèn luyện thân thể, nghị
lực và quyết tâm của nhân vật đáng được ca
ngợi và noi theo.
<b>Bài 2,3</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS phát biểu về đề bài của mình chọn.
a/. Kể trong nhóm.
- u cầu HS kể chuyện và trao đổi về câu
chuyện theo cặp.
- GV treo bảng phụ.
<b>+Văn kể chuyện</b>
<i><b>+ Nhân vật</b></i>
<i><b>+Cốt truyện</b></i>
<b> b.Kể trước lớp:</b>
-Tổ chức cho HS thi kể.
- Khuyến khích học sinh lắng nghe và hỏi
SGK.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.
- Đề 2: Em hãy kể về một câu chuyện về
một tấm gương rèn luyện thân thể. Đây
thuộc loại văn kể chuyện. Vì đây là kể
lại một chuỗi các câu chuyện có liên
quan đến tấm gương rèn luyện thân thể
và câu chuyện có ý nghĩa khuyên mọi
người hãy học tập và làm theo tấm
gương đó.
+ Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đề bài
viết thư thăm bạn.
+ Đề 3 thuộc loại văn miêu tả vì đề bài
yêu cầu tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy.
- Lắng nghe.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng bài.
- 2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa
chữa cho nhau theo gợi ý ở bảng phụ.
- Kể lại một chuỗi sự việc có đầu, có
đi, liên quan đến một hay một số nhân
vật.
- Mỗi câu chuyện cần nói lên một điều
có ý nghĩa.
- Là người hay các con vật, đồ vật, cây
cối, được nhân hoá.
- Hành động, lời nói, suy nghĩ…của
nhân vật nói lên tính cách nhân vật.
- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu
góp phần nói lên tính cách, thân phận
của nhân vật.
- Cốt chuyện thường có 3 phần: mở đầu,
diễn biến, kết thúc.
- Có 2 kiểu mở bài (trực tiếp hay gián
tiếp). Có hai kiểu mở bài (mở rộng và
không mở rộng)
bạn theo các câu hỏi gợi ý ở BT3.
- Nhận xét, cho điểm từng HS .
<i><b>3. Củng cố – dặn dò (3')</b></i>
? Thế nào là văn kể chuyện?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ghi những kiến tức cần
nhớ về thể loại văn kể chuyện và chuẩn bị
bài “ Thế nào là miêu tả”
- Hỏi và trả lời về nội dung truyện.
- Hs nêu
- Lắng nghe.
KHOA HỌC
<b>NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
1. Kiến thức:
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước
+ Xả rác, phân, rác thải bừa bãi…
+ Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu.
+ Khói bụi ,khí thải từ nhà máy, xe cộ…
+ Vỡ đường ống dẫn dầu…
- Nêu được tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người: lan truyền
nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.
2. Kĩ năng: Làm những việc để giữ vệ sinh mơi trường.
3. Thái độ: Có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước
<b>* GDBVMT: HS có ý thức giữ gìn mơi trường nước gia đình, địa phương, trường học </b>
sạch sẽ.
<b>* KNS: - Kĩ năng tìm kiếm việc xử lí thơng tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm.</b>
- Kĩ năng trình bày thơng tin về ngun nhân làm nước bị ô nhiễm.
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Hình minh hoạ trong SGK
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC</b>
<i><b>1..KTBC : (5')</b></i>
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
? Thế nào là nước sạch ?
? Thế nào là nước bị ô nhiễm ?
- GV nhận xét
<i><b>2.Dạy bài mới (30’)</b></i>
a. Giới thiệu bài : (1')
b. Các hoạt động
<b>* Hoạt động 1 : Những nguyên nhân làm </b>
<b>ô nhiễm nước.</b>
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- Y/c HS các nhóm quan sát các hình minh
hoạ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 54 / SGK, Trả
lời 2 câu hỏi sau:
? Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong
hình vẽ ?
? Theo em, việc làm đó sẽ gây ra điều gì ?
- 2 HS trả lời.
- Lắng nghe
- HS thảo luận.
- HS quan sát, trả lời:
- GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để
nhận xét, tổng hợp ý kiến.
<b>* Kết luận: Có rất nhiều việc làm của con </b>
người gây ô nhiễm nguồn nước. Nước rất
qua trọng đối với đời sống con người, thực
vật và động vật, do đó chúng ta cần hạn chế
những việc làm có thể gây ơ nhiễm nguồn
nước.
<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế. </b>
? Các em về nhà đã tìm hiểu hiện trạng
nước ở địa phương mình. Theo em những
nguyên nhân nào dẫn đến nước ở nơi em ở
bị ô mhiễm ?
làm ô nhiễm nước sông, ảnh hưởng đến
con người và cây trồng.
+Hình 2: Hình vẽ một ống nước sạch bị
vỡ, các chất bẩn chui vào ống nước,
chảy đến các gia đình có lẫn các chất
bẩn. Nước đó đã bị bẩn. Điều đó là
nguồn nước sạch bị nhiễm bẩn.
+Hình 3: Hình vẽ một con tàu bị đắm
trên biển. Dầu tràn ra mặt biển. Nước
biển chỗ đó có màu đen. Điều đó dẫn
đến ô nhiễm nước biển.
+Hình 4: Hình vẽ hai người lớn đang đổ
rác, chất thải xuống sông và một người
+Hình 5: Hình vẽ một bác nơng dân
đang bón phân hố học cho rau. Việc
làm đó sẽ gây ơ nhiễm đất và mạch nước
ngầm.
+Hình 6: Hình vẽ một người đang phun
thuốc trừ sâu cho lúa. Việc làm đó gây ơ
nhiễm nước.
+Hình 7 : Hình vẽ khí thải khơng qua
xử lí từ các nhà máy thải ra ngồi. Việc
làm đó gây ra ơ nhiễm khơng khí và ơ
nhiễm nước mưa.
+Hình 8 : Hình vẽ khí thải từ các nhà
máy làm ô nhiễm nước mưa. Chất thải từ
nhà máy, bãi rác hay sử dụng phân bón,
thuốc trừ sâu ngấm xuống mạch nước
ngầm làm ô nhiễm mạch nước ngầm.
- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ, tự do phát biểu:
+ Do nước thải từ các chuồng, trại, của
các hộ gia đình đổ trực tiếp xuống sông.
+ Do nước thải từ nhà máy chưa được
+ Do khói, khí thải từ nhà máy chưa
được xử lí thải lên trời, nước mưa có
màu đen.
<i><b>? Trước tình trạng nước ở địa phương </b></i>
<i><b>như vậy. Theo em, mỗi người dân ở địa </b></i>
<i><b>phương ta cần làm gì ?</b></i>
* HĐ3: Tác hại của nguồn nước bị ô
<b>nhiễm.</b>
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời câu
hỏi
? Nguồn nước bị ơ nhiễm có tác hại gì đối
với cuộc sống của con người, động vật và
thực vật ?
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm.
<b> </b>
<b>* Giảng bài (vừa nêu vừa chỉ vào hình 9): </b>
Nguồn nước bị ơ nhiễm gây hại cho sức
khỏe con người, thực vật, động vật. Đó là
mơi trường để các vi sinh vật có hại sinh
sống. Chúng là nguyên nhân gây bệnh và
<i><b>? Kể những việc mà bản thân và gia đình </b></i>
<i><b>con đã làm để bảo vệ nguồn nước tránh bị</b></i>
<i><b>ơ nhiễm?</b></i>
3.Củng cố- dặn dị (3')
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia đình
hoặc địa phương mình đã àam sạch nước
bằng cách nào ?
xuống cống.
+ Do các hộ gia đình đổ rác xuống
sông.
+ Do gần nghĩa trang.
+ Do sơng có nhiều rong, rêu, nhiều đất
bùn khơng được khai thông. …
- HS phát biểu.
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường
tốt để các loại vi sinh vật sống như:
rong, rêu, tảo, bọ gậy, ruồi, muỗi, …
chúng phát triển và là nguyên nhân gây
bệnh và lây lan các bệnh: Tả, lị, thương
hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, đau
mắt hột, …
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS phát biểu.
- Lắng nghe và thực hiện
<b>BÀI 3: KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
Thực hành xong bài này, HS:
- Biết được các dấu hiệu của mâu thuẫn và ý nghĩa của kĩ năng giải quyết mâu thuẫn.
- Hiểu được một số yêu cầu, các bước giải quyết mâu thuẫn.
- Vận dụng một số yêu cầu, các bước trên để giải quyết mâu thuẫn trong học tập và cuộc
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Trải nghiệm:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
2. Chia sẻ - phản hồi:
- u cầu HS làm bài vào vở
3. Xử lí tình huống:
4. Rút kinh nghiệm:
- Cách tốt nhất để giải quyết mẫu thuẫn là
gì?
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Rèn luyện:
2. Định hướng ứng dụng:
- Nêu cách để giải quyết mâu thuẫn
- Ý nghĩa của việc giải quyết mâu thuẫn ôn
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- Thứ tự các từ: Mất khơn; chín; voi; đá
nhau.
- HS đọc u cầu
- HS thảo luận nhóm đơi
- Từng nhóm HS đọc bài làm, nêu cách
phản hồi của mình, HS nhận xét
- HS ðọc tình huống
- HS nêu cách ứng xử của mình
- HS đọc yêu cầu
- HS viết tiếp những cách giải quyết của
mình vào vở
- HS đọc yêu cầu
- HS nhớ lại và nêu mâu thuẫn, nguyên
hòa?
- VN HS thực hành theo yêu cầu.
<b>Sinh hoạt</b>
- Đánh giá ưu ,khuyết điểm trong tuần và đề ra kế hoạch tuần 14
- Giáo dục HS ý thức tự quản cao hơn.
<b>II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1)Lớp tự sinh hoạt:
- GV yêu cầu lớp trưởng điều khiển lớp.
- GV quan sát, theo dõi lớp sinh hoạt.
2) GV nhận xét lớp:
- Lớp tổ chức truy bài 15p đầu giờ có chất
lượng.
- Việc học bài và chuẩn bị bài trước khi
đến lớp đó đạt kết quả cao hơn so với tuần
trước.
- Tuy nhiên trong lớp vẫn cịn một số em
nói chuyện riêng trong giờ học, chưa thật
sự chú ý nghe giảng :
- Nhìn chung các em đi học đều
- Hoạt động đội tham gia tốt :
- Tiếp tục tập văn nghệ văn nghệ vào nghệ
3) Phương hướng tuần tới:
- Phát huy những ưu điểm đạt được và hạn
chế các nhược điểm cịn mắc phải.
- Duy trì nề nếp học tập tốt.
- Phát động phong trào thi đua chào mừng
ngày thành lập QĐND VN
4) Văn nghệ:
- GV quan sát, động viên HS tham gia.
- Các tổ trưởng nhận xét, thành viên góp ý.
- Lớp phó HT: nhận xét về HT.
- Lớp phó văn thể: nhận xét về hoạt động
đội.
- Lớp trưởng nhận xét chung.
- Lớp nghe nhận xét, tiếp thu.
-Lớp nhận nhiệm vụ.