Tải bản đầy đủ (.docx) (41 trang)

van 9 tuan 18

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (405.83 KB, 41 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn: ...
Ngày giảng:...


<b>CHỦ ĐỀ: VĂN NGHỊ LUẬN(10 TIẾT)</b>
<b>BÀN VỀ ĐỌC SÁCH;</b>


<b>NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG;</b>
<b>CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI</b>


<b>SỐNG;</b>


<b>NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ;</b>


<b>CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ</b>
<b>PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ .</b>


<b>A. CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ .</b>


- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều
chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng
chủ đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì I.


<b>- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và</b>
làm văn trong nhà trường. Các văn bản được sử dụng trong hoạt động đọc hiểu sẽ
trở thành nguồn ngữ liệu để hướng dẫn HS tiếp thu các tri thức cơ bản về tập làm
văn và cách sử dụng tiếng Việt, cách tạo lập các kiểu văn bản phù hợp phương
thức biểu đạt.


<b>B. THỜI GIAN DỰ KIẾN:</b>


<i><b>Tuần</b></i> <i><b>Tiết</b></i> <i><b>Bài dạy</b></i> <i><b>Ghi</b></i>



<i><b>chú</b></i>


<b>20</b> <b>98</b> <b>Tiết 1:</b>


<i>+ HĐ1:Khởi động</i>


<i>+ HĐ2: Hình thành kiến thức: Bàn về đọc sách(T1)</i>


<b>99</b> <b>Tiết 2:</b>


+ HĐ2: Hình thành kiến thức: Bàn về đọc sách(T2)
<b>100</b> <b>Tiết 3: + HĐ2: Hình thành kiến thức: NL về một sự </b>


<b>việc, hiện tượng đời sống</b>


<b>21</b> <b>101</b> <b>Tiết 4:</b>


+ HĐ2: Hình thành kiến thức: Cách làm bài nghị luận về
<b>một sự việc, hiện tượng đời sống</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>vấn đề tư tưởng đạo lí </b>


<b>103</b> <i><b>Tiết 6: </b>+ HĐ2: Hình thành kiến thức: <b>Cách làm bài nghị </b></i>
<i><b>luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí</b></i>


<b>104</b> <b>Tiết 7: Luyện tập</b>
<b>105</b> <b>Tiết 8: Luyện tập</b>


<b>22</b> <b>106</b> <b>- Tiết 9: </b>



<b>+ HĐ 4: Vận dụng, mở rộng, sáng tạo</b>
<b>+ HĐ 5: Tổng kết chủ đề</b>


<b>107</b> <b>- Tiết 10: </b>


<b>+ Hoạt động trải nghiệm “Thảo luận về vai trò của việc</b>
<b>đọc sách trong thời đại hiện nay”.</b>


<b>C. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:</b>
<b>I. MỤC TIÊU CHUNG</b>


- Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung
kiến thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung.
Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thơng tin đơn lẻ, mà phải
hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để
giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa.


-Thơng qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các
bài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho q trình học tập tiếp theo; cao hơn là
có thể vận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng
ngày;


- Thơng qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã
học để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm
với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại
cũng như tương lai sau này của các em;


- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh. Phát triển ở các em tính tích
cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập.



- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng
khác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp.


- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được
các hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho
học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống.


<b>II. MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ</b>


<b>1. Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ</b>


<i><b>1.1.Đọc- hiểu</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

hiểu được thông điệp của văn bản mà tác giả muốn gửi gắm; Nắm được kiểu bài
nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, kiểu bài NL về một tư tưởng đạo lý;
<i>1.1.2. Đọc hiểu hình thức: </i>Nắm được NT đặc sắc của VB; Nắm được bố cục và
kiểu bài NL về một sự việc hiện tượng đời sống và NL về 1 tư tưởng đạo lý;


<i>1.1.3. Liên hệ, so sánh, kết nối: So sánh cách làm hai kiểu bài NL xã hội; Liên hệ</i>
về thực tế đọc sách hiện nay, đặc biệt là trong giới trẻ; Liên hệ ngày ”Văn hóa
đọc:...


<i>1.1.4. Đọc mở rộng: Tự tìm hiểu một số tác phẩm bàn về văn hóa đọc; </i>
<i><b>1.2.Viết: </b></i>


<i><b>-Thực hành viết: </b></i>Viết được kiêu bài NL về một sự việc hiện tượng đời sống và NL
về một tư tưởng đạo lý theo đúng cấu trúc;


<i><b>1.3. Nghe - Nói</b></i>



<i><b>- Nói: Trình bày ý kiến về một vấn đề trong bài học bằng một đoạn văn nói. </b></i>
-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của thầy và bạn.


-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ hoặc chia sẻ trước
lớp về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu
một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận hay
tìm hiểu bài học.


<i>-Bồi dưỡng thái độ, ý thức yêu sách, thích đọc sách; kĩ năng sử dụng văn nghị luận</i>
<i>trong giao tiếp;</i>


<i>2.<b>Phát triển phẩm chất, năng lực</b></i>
<i>2.1.Phẩm chất chủ yếu:</i>


- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tơn trọng, yêu thương mọi người xung
quanh, cảm thương với những người bất hạnh.


- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình
huống, hồn cảnh thực tế đời sống. Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức
thành cơ hội để vươn lên. Ln có ý thức học hỏi khơng ngừng để đáp ứng yêu cầu
hội nhập quốc tế, trở thành cơng dân tồn cầu.


-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất
nước, dân tộc để sống hịa hợp với mơi trường.


<i>2.2. Năng lực </i>


<i>2.2.1.Năng lực chung:</i>



<i><b>-</b>Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời</i>
sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để
hoàn thiện bản thân.


-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn
đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu
quả hợp tác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i><b>2.2.2. Năng lực đặc thù:</b></i>


<i>-Năng lực đọc hiểu văn bản: Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản. Từ đó</i>
hiểu giá trị và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống.


<i><b> - </b>Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những</i>
trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu
các ý tưởng; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý
tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học.


Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt khác nhau.


<i>- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với</i>
bản thân. Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện. Biết sống tốt đẹp hơn.
<b>D. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI,</b>
<b>BÀI TẬP.</b>


<b>1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực</b>


<b>NHẬN BIẾT</b> <b>THÔNG HIỂU</b> <i><b><sub>Vận dụng thấp</sub></b></i><b>VẬN DỤNG</b><i><b><sub>Vận dụng cao</sub></b></i>
- Sơ giản về cuộc



đời và sự nghiệp
của Chu Quang
Tiềm.


- Khái niệm truyện
thơ Nôm.


- Phương thức biểu
đạt.


- Nhớ được hệ
thống các luận
điểm.


- Nắm được được
những nét chính về
nội dung và nghệ
thuật của một số
đoạn trích trong
truyện Kiều.


-Học thuộc lịng mộ
số đoạn trích.
- Giúp hs nắm được
bố cục của một bài
văn nghị luận;
nhiệm vụ của từng
phần;


- Có khả năng tiếp



- Hiểu ý nghĩa thơng
điệp của văn bản
« Bàn về đọc sách ».
- Hiểu, cảm nhận
được giá trị của văn
bản.


- Hiểu ý nghĩa một
số chi tiết, hình ảnh
giàu ý nghĩa của văn
bản.


- Hiểu được đặc
điểm, vai trò của
kiểu bài nghị luận xã
hội trong cuộc sống;
- Xác định được hệ
thống luận điểm
trong vb.


- Xác định được và
biết tìm hiểu các
thông tin liên quan
đến tình huống trong
bài học.


Phân biệt được điểm
giống và khác nhau
giữa kiểu bài nghị



- Vận dụng kiến thức,
kĩ năng viết đoạn văn
cảm nhận về ngữ liệu
từ văn bản.


- Vận dụng đọc hiểu
kết nối đến thực tế
việc đọc sách hiện
nay ;


- Phân tích được tình
huống; phát hiện được
vấn đề đặt ra của tình
huống liên quan.


- Lập kế hoạch để giải
quyết tình huống GV
đặt ra.


- Viết được đoạn
văn/ bài văn nghị
luận về sự việc
hiện tượng đời
sống hoặc nghị
luận về 1 tư
tưởng đạo lý theo
yêu cầu ;


- Đề xuất được


giải pháp giải
quyết tình huống
đề ra.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i>cận vấn đề/vấn đề</i>
<i>thực tiễn liên quan</i>
<i>bài học.</i>


Nêu được những
yêu cầu về hình
thức và nội dung
của hai kiểu bài
nghị luận xã hội.


luận về sự việc, hiện
tượng đời sống với
kiểu bài nghị luận về
một vấn đề tư tưởng,
đạo lí.


<i><b>2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng</b></i>
<i><b>lực</b></i>


<b>NHẬN BIẾT</b> <b>THÔNG HIỂU</b> <b>VẬN DỤNG</b>


<i>Mức độ thấp</i> <i>Mức độ cao</i>
- Qua phần chuẩn


bị, hãy giới thiệu
về thân thế và sự


nghiệp của Chu
Quang Tiềm?


- Những luận điểm
chính của VB?
- Hệ thống dẫn
chững được sử
dụng trong VB?
- Thế nào là NL về
sự việc hiện tượng
đười sống?


- Bố cục của bài
NL về sự việc hiện
tượng đời sống?
? Thế nào là NL về
1 tư tưởng đạo lý?
- Bố cục của kiểu
bài NL về 1 tư
tưởng đạo lý?


- Cách làm bài NL
về 1 tư tưởng đạo
lý, 1 sự việc hiện
tượng đời sống?


- Qua đọc VB “Bàn
về đọc sách”, em
nắm bắt được giá trị
nội dung nào?



-Khái quát giá trị
nghệ thuật của VB?
- Thành công lớn
nhất của VB thể hiện
qua những phương
diện nào?


- Thông điệp của tác
giả?


- Biết nhận diện các
kiểu văn bản nghị
luận theo từng dạng
bài.


- Nắm được cách
làm của từng kiểu
bài NLXH;


Tìm được các ví dụ
thực tế khác ngoài
các sự việc hiện
tượng, tư tưởng đạo
lí đã được nêu ra ở
bài học.


- Trình bày
được hệ thống
luạn điểm của


VB?


- Vì sao nói
“đọc sách cũng


như đánh


trận...”?


-Tìm đọc sách
theo những điều
mà tác giả định
hướng trong
VB.


<i><b>-</b></i>Viết đoạn văn
ngắn phân tích
tác dụng ý
nghĩa của việc
đọc sách.


<i><b>-</b></i>Tạo lập đoạn
văn/ bài văn
nghị luận về vai
trò của sách


trong cuộc


sống;



- Tạo lập được
văn bản nghị
luận xã hội
hoàn chỉnh về 1
sự việc, hiện


tượng/1 tư


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

trong thực tế.
<i>- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm. </i>
<b>- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).</b>


Bài trình bày (thuyết trình, đọc diễn cảm, …)


<b>Đ. CHUẨN BỊ :</b>


<b>- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .</b>
+ Thiết kể bài giảng điện tử.


+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập.
+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...


+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề.
<b>- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.</b>


+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề.


+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV.


<b>II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.</b>



<i><b>1.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:</b></i>


- PP: Gợi mở; Nêu và giải quyết vấn đề; Thảo luận nhóm; Giảng bình, thuyết trình
- Kĩ thụât: viết tích cực(Hs viết các đoạn văn); động não, thảo luận trình bày một
phút ...


<i><b>2.Phương tiện dạy hoc:</b></i>


- Sách giáo khoa, máy tính có kết nối mạng, máy chiếu...
- Bài soạn ( in và điện tử)


<b>PHẦN II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
Ngày soạn : ...


Ngày dạy :...


<b> </b> <b>Tiết 91</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>( Chu Quang Tiềm)</b></i>


<i><b>1. Ổn định lớp</b>: (1’) Kiểm tra sĩ số</i>
<i><b>2. Bài mới:</b></i>


A. Khởi động
*/ Mục tiêu:


- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.


- Nêu và bảo vệ được quan điểm của bản thân bằng ngơn ngữ nói về một vấn đề xã


hội liên quan đến nội dung của bài học.


*/ Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
*/ Kĩ thuật: Khai thác phim/video


- GV cho HS xem video về Ngày hội đọc sách-“Quyển sách tôi yêu”.


Ngày hội đọc sách - -Quyển sách tôi yêu-.mp4
- Suy nghĩ của em sau khi xem video?


- HS suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân.
- HS chia sẻ quan điểm của cá nhân.


<b>- GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.</b>
<b>GV giới thiệu nội dung chủ đề:</b>


Chủ đề bao gồm 10 tiết từ tiết 98 đến tiết 103: 2 tiết văn bản(Bàn về đọc sách); 4
tiết tập làm văn nghị luận xã hội(sự việc hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lý); 2
tiết luyện tập; 1 tiết vận dụng và 1 tiết trải nghiệm;


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Nhưng đọc sách không dễ, đọc sách hiệu quả lại là một vấn đề được mọi
người quan tâm, bàn đến. Góc nhìn của Chu Quang Tiềm sẽ ít nhiều giúp chúng ta
hiểu hơn về vai trò, ý nghĩa và cách đọc sách làm sao có hiệu quả.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


<b>B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC </b>


<i>- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/</i>
<i>vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động</i>



<i>? Dựa vào chú thích SGK cho biết những nét chính về</i>
<i>tác giả Chu Quang Tiềm?</i>


* Giáo viên bổ sung:


+ Tự Mạnh Thực ( 1897 – 1986)


+ Quê : Đông Thành – An Huy – Trung Quốc
+ Là nhà mĩ học và lí luận nổi tiếng


<i>? Em hiểu gì về văn bản “Bàn về đọc sách” ? </i>


* Giáo viên: Chu Quang Tiềm bàn về đọc sách lần này
không phải là lần đầu. Bài viết này là kết quả của q
trình tích lũy kinh nghiệm, dày cơng suy nghĩ, là những
lời văn tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho
các thế hệ sau. Đây cũng là vấn đề bức xúc trong thị
trường sách hiện nay đang tự do phát triển và phát triển
rất mạnh, có ít nhiều ảnh hưởng xấu tới một bộ phận
khơng nhỏ thanh thiếu niên & cả học sinh chúng ta.
* Giáo viên hướng dẫn cách đọc: To, rõ ràng, mạch lạc
mà tâm tình như lời trị chuyện.


<i>? Giải thích các từ học vấn, học thuật, chính trị học<b>?</b></i>


<b>I. Giới thiệu chung : </b>
1. Tác giả: Chu Quang
Tiềm



(1897-1986)


+ Nhà mĩ học và lí luận
văn học nổi tiếng của
Trung Quốc.


2. Tác phẩm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

+ Học vấn: những hiểu biết thu nhận được qua quá trình
học tập.


+ Học thuật: hệ thống kiến thức khoa học


? Hãy chỉ ra các thành ngữ Hán Việt và giải nghĩa các
thành ngữ này?


+ vô thưởng vô phạt


<i>? Tên của văn bản “Bàn về đọc sách” cho thấy kiểu văn</i>
<i>bản này là gì ? Vấn đề nghị luận là gì ? </i>


<i>? PTBĐ chính của văn bản?</i>


* Giáo viên giới thiệu về cụm bài văn bản nghị luận lớp
9 học 4 bài:


+ Nghị luận xã hội: Bàn về đọc sách, chuẩn bị hành
trang…


+ Nghị luận văn học: Tiếng nói của văn nghệ, Sói và


cừu.


<i>? Kiểu văn bản đó quy định cách trình bày ý kiến của tác</i>
<i>giả theo hình thức nào ?</i>


+ Trình bày hệ thống luận điểm, luận cứ


<i>? Hãy xác định những luận điểm chính được trình bày</i>
<i>trong văn bản ?</i>


+ Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách


+ Những khó khăn, thiên hướng sai lệch dễ mắc khi đọc
sách


+ Phương pháp chọn và đọc sách.


<i>? Dựa vào hệ thống luận điểm em hãy chia bố cục của</i>
<i>văn bản ?</i>


<b>II. Đọc- Hiểu văn</b>
<b>bản:</b>


1. Đọc - Hiểu chú
thích:


2. Bố cục:


+ Kiểu văn bản: nghị
luận.



(Vấn đề nghị luận:(Vai
trò, phương pháp đọc
sách)


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>? Văn bản này có thể chia làm mấy phần ? Nội dung</i>
<i>từng phần là gì ?</i>


+ Từ đầu đến thế giới mới: Tầm quan trọng, ý nghĩa của
việc đọc sách .


+ Tiếp đến tiêu hao lực lượng: Tác hại của việc đọc sách
không đúng phương pháp.


+ Còn lại: Phương pháp đọc sách đúng đắn (lựa chọn
sách và lựa chọn như thế nào cho có hiệu quả)


<i>? Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản? </i>
+ chặt chẽ, hợp lí.


* Theo dõi và đọc lại phần 1: “… thế giới mới”.
<b>- Nhóm bàn:</b>


- Thời gian: 3 phút


- Hình thức: phiếu học tập


<i> Luận điểm</i> <i> Luận cứ</i> <i> Câu văn khái quát</i>
<i>luận điểm</i>



Đọc sách là
con đường
căn bản
quan trọng
của học
vấn.


+ Tầm quan
trọng của
sách.


+ Ý nghĩa của
việc đọc sách:


+ Học vấn không chỉ là
chuyện đọc sách,
nhưng đọc sách vẫn là
một con đường quan
trọng của học vấn.
+ Bởi vì học vấn khơng
chỉ là việc cá nhân mà
là việc của tồn nhân
loại.


+ Đọc sách là muốn trả
món nợ đối với thành
quả của nhân loại trong


+ Bố cục: 3 phần (3
luận điểm)



3. Phân tích:


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

quá khứ là ôn lại những
kinh nghiệm, tư tưởng
của nhân loại tích luỹ
mấy nghìn năm trong
mấy chục năm ngắn
ngủi là mình hưởng thụ
các kiến thức, lời dạy
mà biết bao người trong
quá khứ đã khổ cơng
tìm kiếm mới thu nhận
được.


<i>? Qua lời bàn của tác giả, ta thấy sách có vai trị và tác</i>
<i>dụng gì trên con đường phát triển của nhân loại ?</i>


+ Sách đã ghi chép, cô đúc, lưu truyền mọi tri thức, mọi
thành tựu mà lồi người tìm tịi, tích lũy được qua từng
thời đại.


+ Sách trở thành kho tàng quý báu của di sản tinh thần
mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm
nay. những cuón sách có giá trị có thể xem là những cột
mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại.
<i>? Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả </i>


“ Sách là kho tàng quý báu cất giữ tài sản tinh thần của
nhân loại”?



+ Tủ sách của nhân loại: đồ sộ, có giá trị.


+ Sách là những giá trị quý giá, là tinh hoa trí tuệ tư
tưởng, tâm hồn của nhân loại được mọi thế hệ cẩn thận
lưu giữ.


<i>? Vì sao tác giả lại quả quyết rằng: “ Nếu chúng ta</i>
<i>mong tiến lên...điểm xuất phát”?</i>


+ Vì sách lưu giữ thành tựu học vấn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i>? Nếu chúng ta xóa bỏ hết các thành quả nhân loại đã</i>
<i>đạt trong quá khứ thì sẽ như thế nào ?</i>


+ Nếu không đọc sách sẽ không có tri thức, khơng tiếp
cận được đời sống xã hội


-> lạc hậu & dần dần bị loại bỏ.


<i>? Theo tác giả, đọc sách là hưởng thụ, là chuẩn bị trên</i>
<i>con đường học vấn. Em hiểu ý kiến này như thế nào?</i>
+ Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực của đời sống
trí tuệ, tinh thần, tâm hồn của nhân loại trao gửi lại. Đọc
sách là thừa hưởng những giá trị quý báu này. Nhưng
học vấn ln rộng mở ở phía trước. Để tiến lên con
người phải dựa vào di sản học vấn này.


<i>? Từ vai trò, tác dụng của sách đối với con người, tác</i>
<i>giả đã cho thấy đọc sách có ý nghĩa như thế nào ?</i>



+ Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức.
+ Đọc sách là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường
chinh vạn dặm trên con đường học vấn, để phát hiện thế
giới mới. Không thể tiến lên thu được các thành tựu mới
trên con đường văn hoá học thuật nếu như không biết kế
thừa, xuất phát từ những thành tựu đã qua.


<i>? Tác giả đã khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của</i>
<i>việc đọc sách bằng hình ảnh nào? </i>


( SGK- 4)


<i>? Từ “ trường chinh” ở đây được hiểu theo nghĩa như</i>
<i>thế nào ?</i>


+ Tác giả sơ kể về ý nghĩa, tác dụng của việc đọc sách
bằng 1 hình ảnh ví ngầm “làm được cuộc trường chinh
vạn dặm” thật thú vị. Việc đọc sách nhằm nâng cao nhận
thức, bồi bổ trí tuệ, phát triển tâm hồn, tình cảm, rèn giũa


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

hoạt động...để lớn lên về tinh thần, trưởng thành trong
cuộc sống của mỗi chúng ta vốn là 1 ý niệm trừu tượng,
trở nên cụ thể, dễ hiểu, lôi cuốn, hấp dẫn.


<i>? Em nhận xét gì về cách lập luận của tác giả ở luận</i>
<i>điểm 1?</i>


<i>? Cách lập luận trên có tác dụng như thế nào?</i>



+ Đưa ý khái qt-> Tìm lí lẽ phân tích làm rõ luận
điểm.


+ Dùng các câu ghép có cặp quan hệ từ mang ý khẳng
định: Nếu- thì


=> Cách lập luận trên khẳng định ý nghĩa to lớn của việc
đọc sách: Sách là vốn tri thức của nhân loại, đọc sách là
cách tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đường học vấn
không thể không đọc sách, là sự hưởng thụ các kiến
thức, thành quả của bao người đã khổ cơng tìm kiếm mới
thu nhận được…


* Giáo viên: Tác giả lấy thành quả của nhân loại trong
quá khứ làm xuất phát điểm dể phát hiện cái mới của
thời đại. “ Nếu xoá bỏ hết thành quả của nhân loại đạt
được trong quá khứ thì chưa biết chừng chúng ta đã lùi
điểm xuất phát về đến mấy trăm năm …thậm chí mấy
ngàn năm trước .


<i>? Em hãy lấy một số ví dụ về những cuốn sách nổi tiếng</i>
<i>của văn học Việt Nam & văn học thế giới ?</i>


+ Chiến tranh và hịa bình- Lev Tolstoy
+ Không gia đình- Héc-To-Ma-Lo


+ Thép đã tơi thế đấy- NicolaiAlekseyevich
+ Nhật kí trong tù- Hồ Chí Minh


* Ý nghĩa của đọc


sách:


+ Đọc sách là một con
đường quan trọng để
tích lũy và nâng cao
vốn tri thức.


+ Lập luận chặt chẽ có
tính chất khẳng định
vấn đề


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

+ Những người khốn khổ- Vích To- Huy -Gô
+ Truyện Kiều - Nguyễn Du


+ Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu
+ Thủy Hử - Thi Nại Am


<i>? Những cuốn sách em đang học tập có phải là di sản</i>
<i>tinh thần của nhân loại không ? Tại sao? H khá</i>


+ Cũng nằm trong di sản đó, vì đó là một phần tinh hoa
của nhân loại trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và
khoa học xã hội mà em có may mắn được tiếp nhận.


* Giáo viên: Sách làm cho tơi gắn bó với thế giới, cuộc
đời càng trở nên rực rỡ có ý nghĩa hơn ...Sách làm cho
khắp trái đất tràn ngập nỗi buồn nhớ cái tốt đẹp hơn. Mỗi
cuốn sách đều là tâm hồn được ghi lại..” ( M. gor – ki )
<i>? Qua luận điểm 1, tác giả giúp người đọc thấy được</i>
<i>những vấn đề gì ?</i>



<i>? Bản thân em đã thấy được tác dụng to lớn của việc đọc</i>
<i>sách chưa ?</i>


<i>? Từ đó em rút ra được bài học như thế nào cho bản</i>
<i>thân về việc đọc sách ? Kĩ năng sống</i>


* Giáo viên củng cố nội dung luận điểm 1.


<b>C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i><b>? Từ những phân tích trên cho em hiểu biết gì về sách và sự cần thiết của</b></i>
<i><b>việc đọc sách? </b></i>


- Giá trị của sách: Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con đường phát triển
của nhân loại bởi nó chính là kho tàng kiến thức q báu, là di sản tinh thần mà loài
người đúc kết được trong hàng nghìn năm.


- Tác dụng của việc đọc sách: Đọc sách là một con đường quan trọng để tích lũy và
nâng cao vốn tri thức, nâng cao học vấn, hưởng thụ thành quả của bao người khổ
công tìm kiếm mới thu nhận được…


<i><b>? Em đã “hưởng thụ” được gì từ việc đọc sách Ngữ văn để chuẩn bị cho học </b></i>
<i><b>vấn của mình ? </b></i>


+ Từ kiến thức về văn bản và Tiếng Việt giúp em có kĩ năng sử dụng đúng và hay
ngơn ngữ của dân tộc trong nghe, nói, đọc, viết…Kĩ năng đọc hiểu các văn bản với
những giá trị tinh thần bồi dưỡng vốn sống, vốn văn hoá…từ ngàn xưa, hiểu biết
quá trình phát triển của văn hoá nhân loại



<b>D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG</b>


- Sưu tầm một số câu danh ngôn về sách.


VD: - Một cuốn sách dù dở đến đâu ta cũng thu lượm được vài điều đặc biệt của
nó.


<i><b> ( Danh ngôn La Tinh)</b></i>


- Gặp được một quyển sách hay nên mua liền dù đọc được hay không đọc được, vì
sớm muộn gì cũng cần đến nó.


<i><b> ( W.Churchill)</b></i>


- Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương
và cất kín cho mai sau.


<i><b> ( J.Milton)</b></i>


- Để cho con một hòm vàng không bằng dạy cho con một quyển sách hay.
<i><b> (Vi Hiền Truyện)</b></i>


- Chỉ nên coi việc đọc sách là sự gợi ý, sự nhắc nhở nhận từ những người thông
thái từng trải, tựa hồ trái táo của Adam Eva kích thích sự sống phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Kết hợp những điều hiểu biết với những kinh nghiệm và kiến thức sẵn có - đó là
nguyên tắc cần thiết khi lựa chọn sách.


<i><b> (Krupxkaia )</b></i>



- Nếu tơi có quyền thế, tơi sẽ đem sách mà gieo rắc khắp mặt địa cầu như người ta
gieo lúa trong luống cày vậy.


<i><b> (Mann Horace)</b></i>
- Lựa sách mà đọc cũng như lựa bạn mà chơi. Hãy coi chừng bạn giả.
<i><b> (Damiron)</b></i>
- Sau một giờ đọc sách thì nỗi đau khổ nào của tơi cũng biến mất.
<i><b> (Mơngtexkiơ)</b></i>
<b>...</b>


<b> E.HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG</b>


1. Chọn một cuốn sách em cho là bổ ích, đọc, sau đó tóm tắt lại nội dung và nêu ý
nghĩa của cuốn sách ấy.


2. Vận dụng sơ đồ sau để tìm hiểu phần cịn lại của văn bản
<b>Bàn về đọc sách</b>




Tầm quan trọng của Những thiên hướng sai lệch Phương pháp
việc đọc sách khi đọc sách đọc sách


<b>* Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:</b>


+ Học bài, phân tích cách trình bày của tác giả ở luận điểm 1
+ Đọc và phân tích nội dung các luận điểm cịn lại của bài.
+ Vẽ Bản đồ tư duy cho bài học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

V.RKN



...
...


Ngày soạn:... Tiết 92


Ngày giảng:...


<b>BÀN VỀ ĐỌC SÁCH</b>
Chu Quang Tiềm
<b> Tiến trình giờ dạy:</b>


<b>1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.</b>
<b>2. Bài mới: </b>


<b>A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG</b>


<i>- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập</i>
<i>nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu</i>
<i>kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập </i>


Cho học sinh thể hiện hoạt cảnh " Sách đen-tâm hồn đen"
<b>Nội dung:</b>


Một số học sinh hư lén lút bỏ học, rủ nhau đi vào quán internet để đánh điện
tử và đọc sách đen: ngơn tình, sách về giới tính, tình u tuổi mới lớn. Đến lớp
chúng truyền miệng nhau vẻ thích thú. Mỗi lần nhóm bạn lại rủ thêm vài bạn tham
gia. Lớp trưởng biết chuyện liền đi theo thăm dị. Nhóm học sinh hư phản đối, dè
bỉu lớp trường, thậm chí khoe bà chủ quán để dọa nạt lớp trưởng. Học kì đó do
nghỉ học nhiều nên các bạn hs hư chỉ đạt HS Tb, thậm chí cịn có nhiều biểu hiện


xấu: gây gổ cãi vã nhau, cặp kè từng đôi một. Cô giáo được bạn lớp trưởng báo cáo
liền nhắc nhở, gặp gỡ từng gia đình, yêu cầu gd phối hợp quản lí, nhóm học sinh
hư nhận ra lỗi lầm khi tiếp xúc với văn hóa phẩm đen, các bạn hứa sửa chữa: <b>Nói</b>
<b>khơng với sách đen.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG BÀI HỌC</b>
<b>B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC </b>


<i>- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/</i>
<i>vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động</i>


* Giáo viên:Trong phần văn bản tiếp theo, tác
giả đã bộc lộ những suy nghĩ của mình về việc
đọc sách, đọc lại phần văn bản.


<i>? Theo em, đọc sách có dễ không ? Tại sao cần </i>
<i>lưu ý chọn sách khi đọc ?</i>


+ Trong tình hình hiện nay, sách ngày càng
nhiều thì việc đọc sách cũng ngày càng khơng
dễ.


+ Lịch sử phát triển, tinh thần nhân loại càng
phong phú...-> Đọc sách ngày càng khơng dễ.
<b>Làm nhóm:</b>


<b>Nhóm 1:</b>


+ Thời gian: 2 phút
+ Câu hỏi:



<i>? Ở luận điểm 2, tác giả đã có những câu văn </i>
<i>nào khái quát luận điểm ?</i>


+ ? Chu Quang Tiềm đã chỉ ra những khó khăn
thường gặp trong khi đọc sách là gì?


<b>Nhóm 2:</b>


+ Thời gian: 2 phút
+ Câu hỏi:


<i>? Tác giả đưa ra mấy luận cứ để trình bày luận </i>


3.2. Tác hại của việc đọc sách
không đúng phương pháp:


+ Phê phán cách đọc không


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i>điểm ?</i>


<i>? Những dẫn chứng, lí lẽ nào đã được tác giả </i>
<i>chọn lựa để làm sáng tỏ các luận cứ trên ?</i>
- Đáp án:


* Luận cứ 1: Sách nhiều khiến người đọc không
chuyên sâu: dễ sa vào lối “ ăn tươi nuốt sống”
chứ khơng kịp tiêu hóa, khơng biết nghiền
ngẫm.



+ Dẫn chứng: Các học giả T.Quốc, 1 học giả trẻ
( liếc qua...)


+ Lí lẽ: sách tuy đọc ít...


* Luận cứ 2: Sách nhiều dễ khiến người ta lạc
hướng: khó lựa chọn, lãng phí thời gian và sức
lực với những cuốn khơng thật có ích.


+ Dẫn chứng: Nhiều người mới học...


+ Lí lẽ: Chiếm lĩnh học vấn, lĩnh vực nào, rất
nhiều nhưng thiết thực chỉ có một số....


<b>Nhóm 3:</b>


+ Thời gian: 2 phút
+ Câu hỏi:


<i>? Em nhận xét về cách đưa lí lẽ, dẫn chứng của </i>
<i>tác giả như thế nào ?</i>


<i>? Để minh chứng, tác giả đã so sánh như thế </i>
<i>nào ?</i>


- Đáp án:


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

người đọc dễ cảm nhận cái nguy hại của việc
đọc sách mà không chuyên sâu.



+ So sánh với cách đọc sách của người xưa: kĩ
càng, nghiền ngẫm từng câu, từng chữ...cả đời
dùng mãi không cạn.


+ Hiện nay: đọc qua loa, không kịp tiêu hóa, “
ăn tươi nuốt sống”...khơng biết nghiền ngẫm.
<i>? Tác hại của việc đọc lạc hướng như thế nào?</i>
+ Lãng phí thời gian, sức lực trên những cuốn
sách vô thưởng vô phạt.


+ Bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn sách quan trọng,
cơ bản.


<i>? Cuối phần 2, tác giả ví việc chiếm lĩnh học vấn </i>
<i>với điều gì ?</i>


+ Giống đánh trận – khơng tìm đúng mục tiêu “
chỉ đá bên đông, đấm bên tây” hậu quả là “ tự
tiêu hao lực lượng”.


<i>? Tác giả so sánh việc đọc sách ( chiếm lĩnh học</i>
<i>vấn) giống như đánh trận, cách lập luận ví von </i>
<i>đó có tác dụng gì ? </i>


* Cho học sinh phân tích lĩ lẽ và thực tế ( liên hệ
) ví đọc sách như đánh trận.


+ Đánh nhanh vào thành trì kiên cố.
+ Đánh bại quân tinh nhuệ.



+ Chiếm mặt trận xung yếu.


+ Khi mục tiêu nhiều sẽ che lấp mất vị trí kiên
cố…thành ra lối đánh “tiêu hao lực lượng”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

* Giáo viên dẫn chứng phân tích: Rất nhiều
người nhất là các bạn học sinh thành thị đọc nào
truyện tranh, báo, tiểu thuyết chương hồi, tâm lí,
thơ...hoặc cả sách bói tốn...chẳng những lãng
phí tiền bạc, thời gian, cơng sức đọc mà có khi
bị những quyển sách có nội dung xấu, khơng
phù hợp tiêm nhiễm. Người xưa thường nói “ Đa
thư loạn mục” (đọc nhiều sách thì rối mắt) là
cảnh báo của tác giả tuy chỉ là 1 cách so sánh
nhẹ nhàng đủ cho chúng ta thấy liên hệ tới biết
bao thực tế nặng nề khiến chúng ta giật mình lo
sợ.


<i>? Nhận xét gì về cách trình bày vấn đề ở phần</i>
<i>2?</i>


<i>? Từ đó tác giả muốn khuyên chúng ta điều gì?</i>
* Giáo viên chuyển ý: Trong 1 xã hội bùng nổ
thông tin như hiện nay thì những thiên hướng sai
lệch của việc đọc sách như nhà văn Chu Quang
Tiềm phân tích là rất phổ biến. Vậy phương
pháp đọc sách như thế nào là hợp lí, để đạt kết
quả cao ?


<b> Làm nhóm bàn:</b>


- Thời gian: 3 phút
- Câu hỏi:


<i>? Em hiểu như thế nào về quan niệm của tác giả</i>
<i>về sự “chọn tinh”, “đọc kĩ” và “ đọc để trang</i>
<i>trí” ? </i>


* Đáp án:


+ Chọn sách: Chọn cho tinh, cho kĩ những
quyển nào thực sự có giá trị, có lợi cho mình.


+ Lựa chọn ngơn ngữ giàu hình
ảnh với những cách ví von cụ
thể và thú vị.


3.3. Phương pháp đọc sách đúng
đắn:


* Cách chọn sách:


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

+ Cách đọc: Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu
cơ bản thuộc lĩnh vực chun mơn, chun sâu
của mình.


<i>? Tác giả đã thuyết phục vấn đề này bằng dẫn </i>
<i>chứng cụ thể nào?</i>


+ Nếu đọc được 10 quyển sách mà chỉ lướt qua,
không bằng chỉ lấy 1 quyển mà đọc 10 lần.


+ Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ
sâu sa...


+ Đọc nhiều khơng thể coi là vinh dự, đọc ít
cũng không phải là xấu hổ.


( Đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu như cưỡi
ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy chỉ làm
hoa mắt, ý loạn, tay không mà về...)


Thế gian có người đọc sách chỉ để trang trí bộ
mặt như kẻ trọc phú khoe của... -> Thể hiện
phong cách tầm thường, thấp kém.


<i>? Tác giả bày tỏ thái độ như thế nào về cách </i>
<i>đọc này ? </i>


+ Phê phán cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt.
<i>? Em hiểu như thế nào về sách phổ thông và </i>
<i>sách chuyên sâu ?</i>


<i>? Về 2 loại sách này chúng ta nên đọc như thế </i>
<i>nào?</i>


* Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích, lấy
dẫn chứng.


<i>? Mối quan hệ giữa học vấn phổ thông và học </i>
<i>vấn chuyên môn với việc đọc sách?</i>



liệu chuyên môn


* Cách đọc:


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

* Giáo viên: …Các học giả cũng khơng thể bỏ
qua …vì các mơn học có liên quan đến nhau,
không học vấn nào cô lập.


<i>? Quan hệ giữa phổ thông và chuyên sâu trong </i>
<i>đọc sách có liên quan đến học vấn rộng và </i>
<i>chuyên được lí giải như thế nào ? </i>


+ Khơng biết rộng thì khơng thể chun ; có
thơng thái mới nắm gọn, trước biết rộng sau mới
nắm chắc -> đó là trình tự nắm vững học vấn.
<i>? Qua đây, em thấy đọc sách ngoài việc để học </i>
<i>tập tri thức cịn để làm gì?</i>


+ Khơng chỉ đơn thuần là việc học tập tri thức.
+ Rèn luyện tính cách, chuyện đọc sách ->
chuyện học làm người.


<i>? Từ sự phân tích trên tác giả đã chỉ ra phương </i>
<i>pháp đọc sách đúng đắn nhất là gì ?</i>


<i>? Cho biết cách lập luận và trình bày của tác </i>
<i>giả ở phần 3?</i>


+ Kết hợp lí lẽ với liên hệ, so sánh, số liệu cụ
thể, hình ảnh so sánh đối chiếu.



<i>? Văn bản “Bàn về đọc sách” cho ta lời khuyên </i>
<i>bổ ích nào ? </i>


+ Bài viết nếu ý kiến xác đáng về việc chọn
sách, đọc sách, phương pháp đọc có hiệu quả…
<i>? Văn bản bàn về đọc sách có ý nghĩa như thế </i>
<i>nào?</i>


<i>? Nghệ thuật chủ yếu làm nên tính thuyết phục </i>


+ Nên: Vừa đọc vừa suy nghĩ,
đọc có kế hoạch, có hệ thống.
+ Lập luận: diễn dịch dùng
nhiều thành ngữ, so sánh đối
chiếu và dẫn chứng cụ thể, hình
ảnh & lời văn gợi cảm, dễ hiểu.


+ Phương pháp đọc sách đúng
đắn: Đọc kĩ, vừa đọc vừa suy
ngẫm, cần phải có kế hoạch và
có hệ thống.


4. Tổng kết :
4.1


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<i>của văn bản này ? </i>


<i>? Em có nhận xét gì về bố cục, cách dẫn dắt văn</i>
<i>bản, cách lựa chọn ngôn ngữ ?</i>



* Gọi học sinh đọc Ghi nhớ ( SGK-7)


* Kĩ thuật trình bày một phút Học sinh tự bộc lộ.


<i>? Em học tập được gì qua lời bàn về đọc sách</i>
<i>cũng như cách viết văn nghị luận của tác giả ?</i>
<i>? Liên hệ cách đọc sách, chọn sách của học sinh</i>
<i>hiện nay? ( có những nhược điểm nào) Kĩ năng</i>
<b>sống</b>


<i>? Em hay đọc những loại sách nào? Em thu</i>
<i>được những lợi ích gì từ việc đọc sách ?</i>


<i>? Em thấy cách đọc sách của mình đã tn thủ</i>
<i>quy tắc có hệ thống & kế hoạch chưa? cho ví dụ</i>
<i>?) Kĩ năng sống</i>


* ND:


+ Đọc sách là con đường để tích
luỹ & nâng cao học vấn


+ Đọc sách cần có kế hoạch,
mục đích để lựa chọn sách, cũng
như cách đọc sao cho phù hợp.
* Ý nghĩa của văn bản:


+ Tầm quan trọng, ý nghĩa của
việc đọc sách và cách lựa chọn


sách, cách đọc sách sao cho có
hiệu quả.


4.2. Nghệ thuật:


+ Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
+ Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng
bằng giọng chuyện trò, tâm tình
của một học giả có uy tín đã làm
tăng tính thuyết phục của văn bản
+ Lựa chọn ngơn ngữ giàu hình
ảnh với những cách ví von cụ
thể và thú vị.


4.3Ghi nhớ: ( SGK-7)
III. Luyện tập:


<b>C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP </b>


<i>- Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã học ở phần hình thành kiến</i>
<i>thức vào các tình huống cụ thể thơng qua hệ thống bài tập</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<i>- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn phủ bàn</i>
<i>- Thời gian: ( )</i>


<i><b>Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng?</b></i>
<b>1. Văn bản “ Bàn về đọc sách” sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?</b>
A. Tự sự B. miêu tả


C. Biểu cảm D. nghị luận



<b>2. Ý nào nói đúng nhất sức thuyết phục của văn bản?</b>
<b>A. Lí lẽ sắc sảo, dẫn chứng sinh động.</b>


B. Dẫn chứng phong phú, câu văn giàu hình ảnh.
C. Sử dụng phép so sánh và nhân hoá.


D. Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ.


<i><b>3. Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách</b></i>
A. Nên lựa chọn sách mà đọc


B Đọc sách phải kĩ


<b>C Cần có phương pháp đọc sách</b>


D Khơng nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú


<b>BT: Em hiểu gì về tác giả Chu Quang Tiềm từ lời “bàn về đọc sách” của </b>
<b>ông ? </b>


+ Ơng là người u q sách, có học vấn cao nhờ đọc sách, là nhà khoa học có khả
năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người…


<i>? Em học được gì từ cách viết văn bản nghị luận của tác giả ? </i>


+ Khen chê rõ ràng, lí lẽ phân tích cụ thể, so sánh gần gũi, dễ thuyết phục…


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i>- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong</i>
<i>thực tế</i>



<b>THẢO LUẬN CẶP ĐÔI:</b>


1.Em thấy điều tác giả đặt ra có giống với thực tế thị trường sách vở
hiện nay không ?


2. Trao đổi về việc sử dụng sách tham khảo trong học
sinh hiện nay?


- Tổ chức cho HS thảo luận.
- Quan sát, khích lệ HS.


- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp ý kiến.


- Sách nhiều và
phương pháp đọc
sách còn hạn chế?


<b>.</b>


<b>E.HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TỊI, SÁNG TẠO</b>


<i>- Mục tiêu: tìm tịi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu</i>
<i>học tập suốt đời.</i>


1. Quan hệ giữa đọc sách và đời sống? Viết đoạn văn với nhan đề <b>“ học đi đôi với</b>
<b>hành”. </b>


2. Trao đổi với người thân để viết bài nêu suy nghĩ về “ VĂN HĨA ĐỌC” trong


thời cơng nghệ 4.0? Vẽ Bản đồ tư duy cho văn bản" Bàn về đọc sách"?


3. Tìm đọc các sách/truyện viết cho thiếu nhi đã được chuyển thể thành phim( Tôi
thấy hoa vàng trên cỏ xanh...)


RKN


...
...


Ngày soạn:... Tiết 93


Ngày giảng


<b>NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b>: </i>


<i><b>2. Bài mới:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<i>- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/</i>
<i>vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động;</i>


<b>GV chiếu một số hình ảnh và yêu cầu HS: Hãy gọi tên các sự việc được phản</b>
<b>ánh trong các bức tranh:</b>


- Tinh thần tương thân tương ái
- Cõng bạn đến trường


- Tinh thần vượt khó
- Dọn vệ sinh mơi trường


- Ơ nhiễm mơi trường


- Vi phạm an tồn giao thơng
- Tai nạn giao thơng


<i><b>? Em có suy nghĩ gì về các hiện tượng đó?</b></i>


<b>GV:</b> Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta gặp rất nhiều những vấn đề nảy sinh,
thu hút sự quan tâm chú ý của nhiều người hoặc dư luận XH như vấn đề ô nhiễm
môi trường, bạo lực học đường, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thơng…Đó là những
vấn đề thời sự nóng hổi…Viết bài văn bàn luận về những vấn đề trên người ta gọi
đó là bài văn NL về một sự việc hiện tượng đời sống. Vậy thế nào là nghị luận về
1 sự việc, hiện tượng trong đời sống? Chúng có yêu cầu về nội dung và hình thức
ntn? Bài học hơm nay sẽ giúp cá em tìm hiểu những vấn đề trên.


<b>B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC</b>


<b>Hoạt động của giáo viên - học sinh</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>HĐ 1: </b></i><b>Giáo viên hướng dẫn học sinh</b>


<b>tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,</b>
<b>hiện tượng trong đời sống.</b>


GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung văn
bản "Bệnh lề mề" (SGK – 20).


<i><b>? Trong văn bản trên, tác giả bàn luận</b></i>
<i><b>về hiện tượng gì trong đời sống?</b></i>


HS: - Hiện tượng được bàn luận là: <i><b>Bệnh</b></i>


<i><b>lề mề.</b></i>


<i><b>? Theo em, đối với mỗi cá nhân và với xã</b></i>
<i><b>hội thì bệnh lề mề là đáng khen hay</b></i>
<i><b>đáng chê? Căn bệnh ấy có phải là vấn</b></i>
<i><b>đề đáng suy nghĩ trong cuộc sống hiện</b></i>
<i><b>nay hay không?</b></i>


HS: đ Căn bệnh đáng chê, đáng phải được
suy nghĩ tìm cách sửa chữa.


<b>I.Tìm hiểu bài nghị luận về một</b>
<b>sự việc, hiện tượng đời sống.</b>


<i><b> 1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu:</b></i>
Văn bản <i><b>"</b><b>Bệnh lề mề"</b> (SGK – 20)</i>
- Hiện tượng được bàn luận là:
<i>Bệnh lề mề.</i>


đ Căn bệnh đáng chê, đáng phải
được suy nghĩ tìm cách sửa chữa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i><b>? Văn bản trên có bố cục mấy phần?</b></i>
<i><b>Nhiệm vụ của từng phần là gì?</b></i>


- Bố cục 3 phần:


+ MB (Đoạn 1): Giới thiệu chung về
bệnh lề mề – Biểu hiện của bệnh lề mề là
coi



thường giờ giấc đ Hiện tượng phổ biến
trong xã hội khó sửa chữa.


+ TB (Đoạn 2, 3, 4): Biểu hiện,
nguyên nhân và tác hại của bệnh lề mề.
+ KB (Đoạn 5): Cần phải đấu tranh
sửa chữa bệnh lề mề đ Tác phong của
người có văn hố.


<i><b>? Theo em, trong văn bản trên tác giả đã</b></i>
<i><b>làm thế nào để người đọc nhận rõ hiện</b></i>
<i><b>tượng lề mề?</b></i>


HS: - Tác giả nêu rõ vấn đề đáng quan tâm
của hiện tượng này bằng các luận điểm,
luận cứ cụ thể, xác đáng rõ ràng.


<i><b>? Vậy tác giả đã trình bày vấn đề qua</b></i>
<i><b>những luận điểm nào?</b></i>


- Luận điểm 1: Những biểu hiện của hiện
tượng lề mề.


- Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh lề
mề.


- Luận điểm 3: Tác hại của bệnh lề mề.
<i><b>? Khi phân tích luận điểm 1, tác giả đã</b></i>
<i><b>nêu ra những biểu hiện nào của bệnh lề</b></i>


<i><b>mề?</b></i>


+ Coi thường giờ giấc: Họp 8 giờ, 9 giờ
mới tới, giấy mời ghi 14 giờ, 15 giờ mới
đến.


+ Khi công viêc ảnh hưởng đến quyền lợi
thiết thực của bản thân đ đi đúng giờ; việc
chung đ đến muộn cũng không ảnh hưởng
gì.


+ Lề mề thành thói quen, thành bệnh đ
khó sửa được.


<i><b>? Theo em, nguyên nhân của bệnh lề mề</b></i>
<i><b>là gì?</b></i>


<b>- Luận điểm 1: </b><i><b>Những biểu hiện</b></i>
<i><b>của hiện tượng lề mề.</b></i>


+ Coi thường giờ giấc: Họp 8
giờ, 9 giờ mới tới, giấy mời ghi 14
giờ, 15 giờ mới đến.


+ Khi công viêc ảnh hưởng đến
quyền lợi thiết thực của bản thân đ
đi đúng giờ; việc chung đ đến muộn
cũng khơng ảnh hưởng gì.


+ Lề mề thành thói quen, thành


bệnh đ khó sửa được.


- Luận điểm 2: <i><b>Nguyên nhân của</b></i>
<i><b>bệnh lề mề.</b></i>


+ Thiếu tự trọng, cha biết tôn
trọng người khác.


+ Chỉ quý trọng thời gian của
mình, khơng tơn trọng thời gian của
ngời khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

+ Thiếu tự trọng, cha biết tôn trọng người
khác.


+ Chỉ quý trọng thời gian của mình,
khơng tơn trọng thời gian của người khác.
+ Thiếu trách nhiệm với công việc
chung.


<i><b>? Bệnh lề mề có thể gây ra những tác hại</b></i>
<i><b>như thế nào? Tác giả đã phân tích cụ thể</b></i>
<i><b>tác hại đó qua những luận cứ nào?</b></i>


+ Bệnh lề mề gây hại cho tập thể.


+ Vấn đề không được bàn bạc thấu đáo.
+ Phải kéo dài thời gian.


+ Bệnh lề mề gây hại cho những người


biết tôn trọng giờ giấc.


+ Tạo tập quán không tốt.


<i><b>? Theo em, tác giả đã bày tỏ ý kiến nhận</b></i>
<i><b>xét gì về căn bệnh lề mề ở phần kết bài?</b></i>
HS: Cuộc sống càng văn minh, hiện đại thì
địi hỏi mỗi con người phải tôn trọng lẫn
nhau, hợp tác với nhau, tức là phải sửa
chữa, loại trừ căn bệnh lề mề, vì làm việc
đúng thời gian là tác phong của người có
văn hố.


<i><b>? Theo em ở văn bản này tác giả đã sử</b></i>
<i><b>dụng phép lập luận nào?</b></i>


HS: - Phép lập luận: Phân tích đ Tổng
hợp.


<i><b>? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ</b></i>
<i><b>ngữ, cách diễn đạt?</b></i>


HS: - Từ ngữ giản dị, dễ hiểu, lối viết
mạch lạc chặt chẽ.


<i><b>? Văn bản Bệnh lề mề" là một văn bản</b></i>
<i><b>nghị luận bàn về một hiện tượng, sự việc</b></i>
<i><b>trong đời sống, đó là bệnh lề mề – Vậy,</b></i>
<i><b>theo em, một bài văn nghị luận như vậy</b></i>
<i><b>thường có đặc điểm gì? Phải đảm bảo</b></i>


<i><b>yêu cầu gì?</b></i>


- Học sinh nhắc lại nội dung phân tích và
trả lời theo nội dung ghi nhớ của bài.
GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ


- Luận điểm 3: <i><b>Tác hại của bệnh</b></i>
<i><b>lề mề</b>.</i>


+ Bệnh lề mề gây hại cho tập thể.
+ Vấn đề không được bàn bạc thấu
đáo.


+ Phải kéo dài thời gian.


+ Bệnh lề mề gây hại cho những
ng-ười biết tôn trọng giờ giấc.


+ Tạo tập quán không tốt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

SGK – 21.


<i><b>? Có phải vấn đề nào cũng mang ra bàn</b></i>
<i><b>bạc nghị luận hay không? Hãy lấy thêm</b></i>
<i><b>những ví dụ về sự việc, hiện tượng đời</b></i>
<i><b>sống đáng được đưa ra nghị luận?</b></i>


HS: - Không, chỉ những vấn đề, hiên
tư-ợng có ý nghĩa đối với đời sống xã hội có
vấn đề đáng suy nghĩ, ảnh hưởng đến cuộc


sống của xã hội…


- Gian lận, tiêu cực trong thi cử…
- Tham nhũng, hối lội;


- Hiện tượng thanh niên, học sinh không
chịu học tập, chơi bời lêu lổng… đ sa vào
các tệ nạn xã hội…


- Hiện tượng mang thai ngoài ý muốn ở
tuổi vị thành niên…


<b> Hoạt động 2: ( 14’) </b>


<b>Hướng dẫn học sinh làm nội dung bài</b>
<b>tập ở phần luyện tập trong SGK.</b>


GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
SGK – 21.


đ Cho học sinh thảo luận theo nhóm – viết
ra giấy nháp hoặc bảng nhóm học tập của
học sinh.


? Xung quanh em có rất nhiều sự việc,
hiên tượng tốt đáng để viết một bài văn
nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong
đời sống, em hãy liệt kê các sự việc, hiện
tượng đó?



? Trao đổi xem sự việc, hiện tượng nào
nên viết và sự việc, hiện tượng nào không
nên viết?


? Phân tích ý nghĩa của câu tục ngữ: "Lá
<i>lành, đùm lá rách"?</i>


GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2.
Giáo viên dùng bảng phụ ghi số liệu.


<b>II. Luyện tập</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>


<b>- Sự việc, hiện tượng đáng để viết</b>
một bài văn nghị luận.


+ Hiện tượng đáng chê cần viết
bài văn nghị luận:


<b>. Hiện tượng ăn quà vặt vứt rác bừa</b>
bãi nơi công cộng.


<b>. Hiện tượng nói chuyện riêng</b>
trong giờ học…


+ Hiện tượng đáng biểu dương:
<b>. Tấm gương học sinh nghèo vượt</b>
khó;


<b>. Tấm gương con ngoan trị giỏi;</b>


<b>. Phong trào qun góp ủng hộ bạn</b>
cùng lớp mồ cơi, có hồn cảnh gia
đình đặc biệt khó khăn…


<b>. Phong trào giúp đỡ bà mẹ Việt</b>
Nam anh hùng;


<b>. Tấm gương đôi bạn cùng tiến…</b>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>


- Đây là một hiện tượng đáng viết
một bài văn nghị luận vì:


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

? Theo em hiện tượng hút thuốc lá ở nam
thanh niên và học sinh ở Hà Nội như vậy
có phải là hiện tượng đáng viết một bài
văn nghị luận khơng? Vì sao?


- Đây là một hiện tượng đáng viết một bài
văn nghị luận vì:


+ Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ;
+ Hút thuốc lá hiện nay là một thói
quen phổ biến khó bỏ, đáng suy nghĩ.
+ Hút thuốc lá gây tốn kém về kinh tế.
Thói quen hút thuốc lá là một thói quen
xấu, cần phải xố bỏ dần, nhất là đối với
lớp thanh niên trong cuộc sống hiện đại
ngày nay khi họ là những con người có
hiểu biết và có văn hố.



- Tun truyền, giáo dục…


- Đánh thuế cao viêc sản xuất và buôn bán
thuốc lá, nghiêm cấm việc nhập lậu thuốc
lá…


Nghiện thuốc lá dẫn đến 5 thói quen xấu,
nhất là tuổi vị thành niên: Ăn cắp, ăn trộm
tiền để mua thuốc lá…


? Em biết gì về chính sách của nhà nước
ta, của thế giới về hạn chế thói quen hút
thuốc là cho người dân?


khoẻ;


+ Hút thuốc lá hiện nay là một
thói quen phổ biến khó bỏ, đáng suy
nghĩ.


+ Hút thuốc lá gây tốn kém về
kinh tế.


Thói quen hút thuốc lá là một thói
quen xấu, cần phải xố bỏ dần, nhất
là đối với lớp thanh niên trong cuộc
sống hiện đại ngày nay khi họ là
những con người có hiểu biết và có
văn hố.





C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
<b>HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP</b>
-G cho H đọc bài tập.


-G cho H thảo luận nhóm, trình bày .
G tổng hợp, ghi bảng 1 số vấn đề


- Theo em: có phải vấn đề nào cũng nên viết bài
nghị luận khơng? vì sao?


- Trong các sự việc trên: sự việc nào nên viết bài
nghị luận?


<b>Bài tập 1: </b>


- Giúp bạn học tốt


- Góp ý phê bình khi bạn
có khuyết điểm.


- Bảo vệ của cơng, mơi
trường.


- Giúp đỡ gia đình chính sách.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<i>luận là những sự viêc, hiện tượng quan trọng, có tính phổ biến và mang đến một ý</i>
<i>nghĩa. Trong khi nghị luận cần bày tỏ thái độ: khen - chê, đồng tình- phản đối...</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CHUNG</b>


<b>CẢ LỚP</b>


G cho H đọc bài tập 2.
G cho H độc lập suy nghĩ
và trao đổi, bảo vệ ý kiến
của mình trước tập thể.
G tổng kết ý kiến, ghi
bảng.


<b>Bài tập 2: </b>


Hút thuốc là là một hiện tượng đáng để viết bài nghị
luận. Vì:


+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của cá nhân, tập
thể và giống nịi.


+ Nó liên quan đến bảo vệ mơi tường.


+ Nó gây tốn kém về kinh tế cho cá nhân


<b>D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG</b>


1.Từ hiểu biết của em về các vấn đề xã hội, tự ra 5 đề văn nghị luận xã hội về sự
việc, hiện tượng


2. Quan sát hình ảnh và lập đề văn nghị luận tương ứng với hình ảnh?



<b>E.HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG </b>
1. HOẠT ĐỘNG NHĨM:


-Tìm hiểu các vấn đề có thể viết bài nghị luận xã hội ở địa phương


2. Trao đổi với người thân đề tìm hiểu về các vấn đề: Bạo lực gia đình, Hạnh
phúc gia đình, bệnh thành tích trong giáo dục, an tồn giao thơng, ...


3. Trao đổi với bạn để tìm hiểu: Văn hóa đọc của HS, bạo lực học đường, ...


.RKN


...
...


Ngày soạn:... Tiết 94


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN </b>
<b>VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG</b>
<b>Tiến trình giờ dạy-GD</b>


<i><b>1. Ổn định lớp</b>:<b> </b></i> (1’) Kiểm tra sĩ số:
<i><b>2. Bài mới: </b></i>


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 1’) <i><b>Phương pháp thuyết trình</b></i>


Trong đời sống hàng ngày có rất nhiều vấn đề cần quan tâm, cần bày tỏ tháI
độ trước những sự việc hiện tượng ấy. Vậy khi cần bày tỏ thái độ như vậy thì ta
cần phảI làm gì? Cách làma một bài văn nghị luận như thế nào, ta cùng tìm hiểu
bài hơm nay.



B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC


<b>Hoạt động của giáo viên - học sinh</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu đề bài NL về một sự</b>


việc, hiện tượng đời sống - 7’


<i><b>Phương pháp vấn đáp, phân tích ngơn</b></i>
<i><b>ngữ…</b></i>


<b>Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu một</b>
<b>số đề bài nghị luận về một sự việc, hiện </b>
<b>tư-ợng trong đời sống trong SGK - 22.</b>


GV: Yêu cầu học sinh đọc 4 đề bài trong SGK
– 22.


<i><b>? Các đề bài trên có đặc điểm gì giống nhau?</b></i>
<i><b>Hãy chỉ ra các điểm giống nhau đó?</b></i>


<b>*) Điểm giống nhau:</b>


- Các đề bài nêu nên các sự việc hiện tượng,
nhân vật tiêu biểu cần nghị luận.


- Nêu rõ yêu cầu cần làm.


<b>đ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng</b>
đời sống.



? Hãy phân tích các yêu cầu cụ thể trong mỗi
đề bài trên?


- Đề 1, 2, 3: nêu nên sự vật, hiện tượng cần
nghị luận đ Yêu cầu.


- Đề 4: Đưa ra câu chuyện về một nhà nghèo
rèn luyện đỗ trạng nguyên.


<i><b>? Từ tìm hiểu các đề bài trên, em có nhận xét</b></i>
<i><b>gì về các đề bài nghị luận về một sự việc,</b></i>
<i><b>hiện tượng đời sống?</b></i>


HS : Học sinh phát biểu tự do.


<b>I. Đề bài nghị luận về một sự</b>
<b>việc, hiện tư ợng đời sống.</b>
<i>1. Khảo sát, phân tích ngữ liệu</i>
Đọc các đề bài trong SGK –
22.


* Điểm giống nhau:


- Đề bài nêu nên các sự việc
hiện


tượng, nhân vật tiêu biểu cần
nghị luận.



</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<i><b>? Em hãy thử nghĩ ra một đề bài tương tự</b></i>
<i><b>như các đề bài trên?</b></i>


Học sinh phát biểu tự do.


<b> Chuyển ý</b>


<b>Hoạt động 3 : 20’ HDH tìm hiểu cách làm bài</b>
văn nghị luận về một svht đời sống. <i><b>Phương</b></i>
<i><b>pháp phân tích ngơn ngữ…</b></i>


GV: u cầu học sinh nhắc lại cách tạo lập
một văn bản đã được học ở lớp 7?


<i><b>- Gồm 4 bước:</b></i>


<i> + Tìm hiểu đề bài;</i>
<i> + Lập dàn bài;</i>
<i> + Viết bài;</i>


<i> + Đọc và sửa chữa.</i>


<b>đ Cách làm một bài văn nghị luận về sự vật</b>
hiện tượng đời sống cũng tuân thủ theo các
bước như trên.


GV: Gọi học sinh đọc nội dung đề bài trong
SGK – 23.


<i><b>? Đề bài thuộc loại đề gì?</b></i>



HS: - Kiểu đề: Nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống.


<i><b>? Đề bài nêu sự việc, hiện tượng gì?</b></i>


HS: Sự việc, hiện tượng em Phạm Văn Nghĩa
sáng tạo, chăm chỉ giúp mẹ việc nhà...


? Đề yêu cầu phải làm gì?


<b>HS : Đề yêu cầu: Em hãy nêu suy nghĩ của</b>
mình về hiện tượng ấy.


<i><b>? Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ em là</b></i>
<i><b>người như thế nào?</b></i>


- Tìm ý:


+ Việc làm của Nghĩa chứng tỏ em là đứa
con ngoan; chịu khó giúp đỡ mẹ làm cơng việc
đồng áng, cơng việc gia đình có tinh thần học
hỏi và có trí sáng tạo.


<i><b>? Vì sao Thành Đồn Thành phố Hồ Chí</b></i>
<i><b>Minh lại phát động phong trào học tập bạn</b></i>
<i><b>Nghĩa?</b></i>


HS : - Thành Đồn Thành phố Hồ Chí Minh



<b>II. Cách làm một bài nghị</b>
<b>luận về một sự việc, hiện </b>
<b>t-ượng đời sống</b><i><b>.</b></i>


<i>1. Khảo sát, phân tích ngữ liệu</i>
<i>(<b>SGK – 23)</b></i>


<i>B1. Tìm hiểu đề và tìm ý :</i>
* Tìm hiểu đề :


- Kiểu đề: Nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống.


- Yêu cầu: Em hãy nêu suy
nghĩ của mình về hiện tượng
ấy.


* Tìm ý:


+ Việc làm của Nghĩa
chứng tỏ em là đứa con ngoan;
chịu khó giúp đỡ mẹ làm công
việc đồng áng, công việc gia
đình có tinh thần học hỏi và có
trí sáng tạo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

phát động phong trào học tập bạn Nghĩa, làm
dấy lên phong trào học tập tốt, có những việc
làm tốt đẹp, thiết thực giúp đỡ cha mẹ trong
học sinh…



<i><b>? Những việc làm của bạn Nghĩa có khó</b></i>
<i><b>khơng?</b></i>


HS : - Việc làm của Nghĩa là việc làm trong
tầm tay, trong khả năng của những học sinh
lớp 7, đó là việc làm hữu ích, tốt đẹp.


<i><b>? Nếu mọi học sinh đều có thể làm được</b></i>
<i><b>như bạn Nghĩa thì cuộc sống của chúng ta</b></i>
<i><b>sẽ như thế nào?</b></i>


<b>HS : Cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn rất nhiều nếu</b>
tất cả học sinh đều làm được như bạn Nghĩa.
<i><b>? Mỗi bài văn nghị luận thơng thường gồm</b></i>
<i><b>có mấy phần? Đó là những phần nào? ở đề</b></i>
<i><b>bài này, nhiệm vụ của từng phần là gì?</b></i>


Học sinh trả lời theo nội dung phân tích.


- Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ 2
(SGK – 24).


<i><b>? Từ việc phân tích ngữ liệu trên, em hiểu </b></i>
<i><b>được nhiệm vụ của từng phần là gì? </b></i>


- Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ 2
(SGK – 24).


<i><b>? Khi viết bài theo đề bài trên cần viết như</b></i>


<i><b>thế nào? Lưu ý vấn đề gì?</b></i>


<i><b>? Khâu đọc và sửa lại bài viết có quan trọng</b></i>
<i><b>khơng? Vì sao?</b></i>


<i><b>? Từ những phân tích trên, em hãy cho biết</b></i>
<i><b>làm thế nào để có thể làm tốt một bài văn</b></i>
<i><b>nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời</b></i>
<i><b>sống? </b></i>


<i><b>? Bài văn nghị luận như vậy gồm mấy phần?</b></i>
<i><b>Nội dung từng phần?</b></i>


<i><b>? Khi phân tích, bình luận một sự việc, hiện</b></i>
<i><b>tợng đáng quan tâm trong đời sống, người</b></i>
<i><b>viết cần phải lưu ý điều gì?</b></i>


? Học sinh đọc nội dung ghi nhớ (SGK – 24
<i>)</i>


<b>Hoạt động 4: ( 8’) Luyện tập .</b>


dấy lên phong trào học tập tốt,
có những việc làm tốt đẹp,
thiết thực giúp đỡ cha mẹ trong
học sinh…




+ Việc làm của Nghĩa là việc


làm trong tầm tay, trong khả
năng của những học sinh lớp 7,
đó là việc làm hữu ích, tốt đẹp


<b>đ Cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn rất</b>
nhiều nếu tất cả học sinh đều
làm


được như bạn Nghĩa.


<i>B2. Lập dàn bài:</i>


- Dàn bài gồm 3 phần:
+ MB:


+ TB: (SGK – 24)
+ KB:


<i>B3. Viết bài:</i>
<i>(SGK – 24)</i>


<i>B.4. Đọc lại bài viết và sửa</i>
<i>chữa:</i>


<i>(SGK – 24)</i>


<i>2. Ghi nhớ: (SGK – 21)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

GV: Yêu cầu học sinh đọc lại nội dung đề 4
<i>(SGK – 22)</i>



- Cho học sinh thảo luận nhóm làm bài tập 4
<i>(SGK – 22).</i>


Học sinh đọc nội dung bài tập 4(SGK – 22).
- Học sinh chia lớp làm 2 nhóm thảo luận theo
yêu cầu SGK trong vòng 5 phút đ trình bày,
nhận xét, RKN.


<i><b>? Phần mở bài cần phải giới thiệu được gì?</b></i>
a. Mở bài:


- Giới thiệu khái quát về nhân vật Nguyễn
Hiền: Là một con người đáng trân trọng, một
<i>tấm gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo.</i>


<i><b>? Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc</b></i>
<i><b>biệt?</b></i>


b. Thân bài:


- Phân tích hồn cảnh của Nguyễn Hiền: Nhà
nghèo, làm chú tiều trong chùa…


<i><b>? Tinh thần ham học và chủ động học tập</b></i>
<i><b>của Nguyễn Hiền được biểu hiện như thế</b></i>
<i><b>nào?</b></i>


- Tinh thần ham học và chủ động học tập: Nép
bên cửa sổ nghe thầy giảng kinh, chỗ nào cha


hiểu thì hỏi thầy giảng thêm… Xin thầy cho đi
thi để biết sức học của mình…


<b>đ Chứng tỏ Nguyễn Hiền là một học trò rất tự</b>
tin.


<i><b>? Vì sao có thể khẳng định Nguyễn Hiền là</b></i>
<i><b>một cậu bé trạng nguyên có ý thức tự trọng</b></i>
<i><b>cao? ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền được</b></i>
<i><b>biểu hiện ra sao?</b></i>


+ khi là một trạng nguyên … đ yêu cầu vua
đón phải có đầy đủ lễ nghi thức, có võng loạng
của trạng nguyên…


<i><b>? ở nguyễn Hiền em học tập được điều gì?</b></i>
<i><b>Em suy nghĩ gì khi cuộc sống có nhiều </b></i>
<i><b>ng-ười như Nguyễn Hiền?</b></i>


<b>ị Qua đây chúng ta học tập được ở Nguyễn</b>
Hiền: Lịng ham học, tự tin, có ý thức và lòng
tự trọng.


<i><b>Bài tập 1</b></i><b>: Lập dàn ý cho nội</b>
dung đề 4 (SGK – 22)


<b>a. Mở bài:</b>


- Giới thiệu khái quát về nhân
vật Nguyễn Hiền: Là một con


<i>người đáng trân trọng, một</i>
<i>tấm gương sáng cho thế hệ trẻ</i>
<i>noi theo.</i>


<b>b. Thân bài:</b>


- Phân tích hoàn cảnh của
Nguyễn Hiền: Nhà nghèo, làm
chú tiều trong chùa…


- Tinh thần ham học và chủ
động học tập: Nép bên cửa sổ
nghe thầy giảng kinh, chỗ nào
chưa hiểu thì hỏi thầy giảng
thêm… Xin thầy cho đi thi để
biết sức học của mình…


<b>đ Chứng tỏ Nguyễn Hiền là</b>
một học trò rất tự tin.


- ý thức tự trọng của Nguyễn
Hiền được biểu hiện:


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

c. Kết bài:


- Bày tỏ thái độ, đánh giá của bản thân…
- Rút ra bài học cho bản thân…


<b>c. Kết bài:</b>



- Bày tỏ thái độ, đánh giá của
bản thân…


- Rút ra bài học cho bản thân…


<b>HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP</b>


<b>THẢO LUẬN CẶP ĐƠI</b>


1.Quan sát các hình ảnh và đặt đề văn về các
hiện tượng trên?


2.Lập dàn ý cho đền văn ở bài tập 1.
- Tổ chức cho HS thảo luận.


- Quan sát, khích lệ HS.


- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp ý kiến.


1.Tình trạng mất an tồn khi tham gia
giao thông.


2.Dàn ý:


-MB: Giới thiệu vấn đề
-TB:+ Thực trạng....
+Nguyên nhân:
+ Hậu quả:...
+Giải pháp...



-KB: Liên hệ bản thân
<b>D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG </b>


<i>- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong</i>
<i>thực tế</i>


<i>- </i>


<i><b>? Lập dàn ý cho đề văn sau</b></i>


Chất độc màu da cam mà đế quốc Mĩ đã rải xuống các cánh rừng miền Nam thời
chiến tranh đã để lại di hoạ nặng nề cho hàng chục vạn gia đình. Hàng chục vạn
người đã chết. Hàng vạn trẻ em chịu tật nguyền suốt đời. Cả nước đã lập quỹ giúp
đỡ các nạn nhân nhằm phần nào cải thiện cuộc sống và xoa dịu nỗi đau cho họ. Em
hãy nêu suy nghĩ của mình về các sự kiện đó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<i>- Mục tiêu: tìm tịi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu</i>
<i>học tập suốt đời.</i>


<b>? Vẽ sơ đồ tư duy các bước làm một bài văn nghị luận về sự việc, Hiện tượng</b>
<b>. Rút kinh nghiệm:</b>


...
...
...


Ngày soạn:... Tiết 95


Ngày giảng:...



<b>CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN </b>
<b>VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG</b>
<b>Tiến trình giờ dạy-GD</b>


<i><b>1. Ổn định lớp</b>:<b> </b></i> (1’) Kiểm tra sĩ số:
<i><b>2. Bài mới: </b></i>


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 1’) <i><b>Phương pháp thuyết trình</b></i>


Tiết học thứ hai, các em sẽ tiếp tục luyện tập để nắm chắc cách làm bài văn
nghị luận sự việc hiện tượng đời sống


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( đã thực hiện tiết 94)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP


<i>- Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã học ở phần hình thành</i>
<i>kiến thức vào các tình huống cụ thể thông qua hệ thống bài tập</i>


H Cho HS lập dàn bài sơ lược theo sự chuẩn bị
ở nhà:


Nhóm1- tổ 1: mở bài
Nhóm 2- Tổ 2: thân bài
Nhóm 3- Tổ 3: kết bài


<b>chiếu slide3,4,5 tác hại của trò chơi ĐT</b>


<b>III Luyện tập</b>



<b>Lập dàn bài đề 3 SGK/22:</b>
<i>1. Mở bài:- Gt sự việc, hiện</i>
tượng: trò chơi ĐT


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>* Tác hại của trò chơi điện tử:</b>


- Với bạn Nhật và bạn Vũ trong tiểu phẩm mà
các bạn thể hiện? buổi hơm đó bỏ học, kết quả
học tập giảm sút.


- Hình ảnh: tốn thời gian, sức lực, thậm chí
phạm tội.


<b>? Hãy lấy VD chứng minh</b>


Hs trình bày thơng tin mình tìm hiểu
<b>=> Bài học cho HS: trị chơi điện tử vơ </b>
<b>cùng nguy hại- cần tránh xa.</b>


<i>2.Thân bài:</i>


+ Trò chơi Đt- món tiêu
khiển hấp dẫn:


+ Tác hại


+ Nguyên nhân


+ Giải pháp khắc phục
<i>3. Kết bài:</i>



Khảng định: trị chơi ĐT có
ý nghĩa giải trí nhưng k tự
chủ sẽ gây nhiều hệ lụy cho
mọi người.


<b>D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG</b>


<b>Lập dàn ý cho đề bài : Suy nghĩ về</b>
<b>hiện tượng học tủ, học vẹt của học</b>
<b>sinh hiện nay.</b>


- HS thảo luận theo nhóm 2 bàn 7p
- GV quan sát, hỗ trợ


- Các nhom báo cáo
- Nhận xét, phản biện
-GV chốt


<b>1. Mở bài</b>


Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Hiện
tượng học tủ, học vẹt của học sinh hiện
nay.


Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách dẫn
trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào
khả năng của mình.


<b>2. Thân bài</b>


<i>a. Thực trạng</i>


Tình trạng lười học của học sinh ngày
nay càng ngày càng phổ biến và dễ
dàng nhận ra.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

thầy cô không khiển trách.


Bài tập được giao về nhà các em không
giải mà chỉ đi chép hoặc làm qua loa,
gian lận trong thi cử…


<i>b. Nguyên nhân</i>


Chủ quan: do ý thức học tập của một số
bạn còn kém, các bạn chưa nhận ra
được tầm quan trọng của việc học, do
bản tính cịn ham chơi, muốn học cho
nhanh để làm việc khác hoặc muốn
được điểm cao mà lười học…


Khách quan: thầy cô cho khối lượng
bài tập rất nhiều và khó khiến các bạn
không làm kịp nhưng vẫn phải nộp; do
bố mẹ kì vọng cao, muốn con em mình
học nhiều hơn nữa,…


<i>c. Hậu quả</i>


Chất lượng giáo dục ngày càng đi


xuống, các em học sinh không tiếp thu
được nhiều kiến thức.


Gây ra những thói quen xấu cho học
sinh: ỷ lại, chép bài, gian lận trong thi
cử,…


Nền giáo dục ngày càng đi xuống.
<i>d. Giải pháp</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

chế tối đa những hành vi không tốt
trong học tập và thi cử.


Gia đình khơng nên bắt em con em
mình học tập quá sức hoặc q đặt
nặng thành tích lên con mình.


Nhà trường và các thầy cô giáo cần ra
lượng bài tập hợp lí, khơng q nhiều
đồng thời có những biện pháp nghiêm
khắc đối với những trường hợp đối phó
trong học tập của học sinh.


<b>3. Kết bài</b>


Khái quát lại vấn đề nghị luận: Hiện
tượng học tủ, học vẹt của học sinh hiện
nay đồng thời rút ra bài học và liên hệ
bản thân.



<b>E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG</b>


<b>- Sưu tầm một số đề văn nghị luận sự việc hiện tượng và làm bài.</b>
<b>. Rút kinh nghiệm:</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×