LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành đƣợc khóa luận này, với lịng biết ơn sâu sắc nhất, tơi xin
chân thành cảm ơn quý thầy cô Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp- Trƣờng
Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ và chỉ bảo tận tình tơi trong q trình thực hiện
khóa luận tại trƣờng, đặc biệt là sự giúp đỡ của các thầy cô bên bộ môn Công
nghệ gen và Di truyền phân tử của Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Hà V n Huân và TS
i Th M i
Hƣơng đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài khóa luận
tốt nghiệp Đặ
iệt, kh
luận này nhận đƣợc sự hỗ trợ từ Đề tài cấp Nhà nƣớc
"Xây dựng ơ sở dữ liệu mã vạch DNA (DNA barcode) cho một số loài cây lâm
nghiệp gỗ lớn, lâm sản ngoài gỗ có giá tr kinh tế" do PGS TS Hà V n Huân
làm Chủ nhiệm.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn hân thành nhất đến
thầy
, gi
đình, ạn bè - những ngƣời đã động viên, khích lệ tơi suốt q trình học tập, rèn
luyện và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Do trong q trình thực hiện cịn có nhiều hạn chế về mặt thời gian, kiến
thức và kinh nghiệm vì vậy khơng tránh khỏi những thiếu sót nhất đ nh. Tơi rất
mong nhận đƣợc những ý kiến đ ng g p ủa thầy cơ và các bạn để khóa luận tốt
nghiệp củ t i đƣợc hồn thiện hơn
Tơi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kiều Oanh
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 3
1.1 Tổng qu n về đối tƣợng nghiên ứu .............................................................. 3
1.1.1. Nguồn gố và phân ố ủ
h vàng ....................................................... 3
1.1.2. Đặ điểm sinh học. ................................................................................... 4
1.1.3. Giá tr sử dụng. ......................................................................................... 4
1 2 Tổng qu n về N
r od
1 2 1 Giới thiệu về N
1.2.2 C
N mã vạ h ............................................... 5
r od ........................................................................ 5
đặ điểm ơ ản ủ trình tự N
r od ........................................ 6
1 2 3 Một số lo us đƣợ sử dụng trong phƣơng ph p N
1 2 4 Ứng dụng ủ
N
r od ở thự vật . 8
r od trên thự vật ............................................... 11
CHƢƠNG II. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 13
2.1. Vật liệu nghiên cứu ...................................................................................... 13
2 2 Phƣơng ph p nghiên ứu .............................................................................. 13
2 2 1 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ................................................................ 13
2.2.2. Dụng cụ, hóa chất sử dụng ........................................................................ 13
2.2.3. Cách tiến hành ........................................................................................... 15
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 20
3.1. Kết quả tách chiết DNA tổng số .................................................................. 20
3.2. Kết quả nhân bản vùng gen nghiên cứu bằng kỹ thuật PCR ....................... 20
3 3 Phân t h kết quả .......................................................................................... 21
331 X
đ nh và phân tích trình tự DNA trên các vùng gen nghiên cứu......... 21
3.3.2. So sánh khả n ng phân iệt củ đoạn trình tự matK, rbcL và trnH-psbA 32
ii
CHƢƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH .................................................... 34
4 1 Kết luận ........................................................................................................ 34
4.2. Kiến ngh ...................................................................................................... 34
TÀI LIỆU TH M KHẢO
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Các chữ viết
Nghĩa tiếng Anh
tắt
Nghĩa tiếng Việt
ATP
Adenosin triphosphat
Adenosin triphosphat
BME
β-mereaptoethanol
β-mereaptoethanol
BOLD
Barcode of Life data
Barcode of Life data
Base pair
Cặp
bp
CBOL
Consortium for the Barcode of Consortium for the Barcode
Life
of Life
Convention
CITES
on
International
Trade in Endangered Species of
Wild Fauna and Flora
cpDNA
CTAB
s
tế
n quố
loài nguy ấp
ộ g n lụ lạp
Chloroplast DNA
Cetyl
C ng ƣớ về u n
trimethylammonium Cetyl trimethylammonium
bromide
bromide
Cytochrome b
Cytochrome b
Deoxyribonucleic acid
Axit deoxyribonucleic
Deoxyribonucleotide
Deoxyribonucleotid
triphosphate
triphosphate
EBA
Extraction Buffer A
Đệm t h
EBB
Extraction Buffer B
Đệm t h
Cytb
DNA (DNA)
dNTP
EDTA
Ethylenediaminetetraacetic acid
axit
ethylenediamine
tetraacetic
Foward-Primer
Mồi xu i
IGS
Intergenic Spacer
vùng liên gen
ITS
Internal Transcribed Spacer
kb
Kilobase (1000 base)
F-Primer
v ng
N
gen
1000 ặp
iv
nằm giữ
s
mtDNA
NAD(P)H
NCBI
N ty thể
Mitochondrial DNA
Nicotinamide
adenine Nicotinamide
dinucleotide phosphate
National
adenine
dinucleotide phosphate
Center
for
Biotechnology Information
Trung tâm Quố
gi
về
Th ng tin C ng nghệ sinh
họ
ORF
Open Reading Frame
Khung đọ mở
PCR
Polymerase Chain Reaction
Phản ứng huỗi polym r s
PVP
Polyvinyl pyrrolidone
Polyvinyl pyrrolidone
RFLP
Restriction
fragment
length Phân t h đ hình trình tự
polymorphism
DNA
RNA
Ribonucleic acid
Axit ribonucleic
rRNA
Ribosomal RNA
ARN ribosome
SDS
Sodium Dodecyl Sulphate
Sodium Dodecyl Sulphate
Reverse primer
Mồi ngƣợ
R-Primer
TAE
Tris-Acetate-EDTA
Tris-Acetate-EDTA
tRNA
Transfer RNA
RN vận huyển
UV
Ti
Untraviolet
v
ự tm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 1.1: Cây Bách Vàng ..................................................................................... 4
Bảng 2.1. Thành phần đệm tách A (100ml) ........................................................ 14
Bảng 2.2. Thành phần đệm tách B (100ml) ........................................................ 14
Bảng 3.1. Một số lồi có trình tự gen matK tƣơng đồng với loài Bách vàng
(Cupressus vietnamensis) trên ngân hàng gen NCBI.......................................... 22
Bảng 3.2. Một số lồi có trình tự gen rbcL tƣơng đồng với loài Bách vàng
(Cupressus vietnamensis) trên ngân hàng gen NCBI.......................................... 26
Bảng 3.3. Một số lồi có trình tự gen trnH-psbA tƣơng đồng với loài Bách vàng
(Cupressus vietnamensis) trên ngân hàng gen NCBI.......................................... 30
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. DNA tổng của 3 mẫu Bách vàng ........................................................ 20
Hình 3 2 Kết quả nhân g n matK, rbcL và trnH-psbH...................................... 21
Hình 3 3 Cây phân loại dựa vào trình tự trên đoạn matK tạo bởi NCBI ........... 23
Hình 3 4 Sự sai khác trình tự đoạn gen matK giữa loài Cupressus vietnamensis
và Callitropsis nootkatensis (các v tr s i kh
đƣợ
i đỏ) ............................ 25
Hình 3 5 Cây phân loại dựa vào trình tự trên đoạn rbcL tạo bởi NCBI ............ 27
Hình 3 6 Sự sai khác trình tự đoạn gen rbcL giữa lồi Bách vàng (Cupressus
vietnamensis) nghiên cứu với lồi Callitropsis nootkatensis trên NCBI .............. 28
Hình 3 7 Cây phân loại dựa vào trình tự trên đoạn trnH-psbA tạo bởi NCBI... 30
Hình 3 8 Sự sai khác trình tự đoạn gen trnH-psbA giữa lồi Bách vàng
(Cupressus vietnamensis) nghiên cứu với loài Callitropsis nootkatensis trên
NCBI ................................................................................................................... 32
vii
ĐẶT VẤN ĐỀ
h vàng Việt N m, Hoàng đàn vàng Việt N m, trắ
Bách vàng hay
Quản
ạ hoặ
ây ché tên gọi đ
phƣơng
h
d nh ph p kho họ : Callitropsis
vietnamensis là một loài ây thân gỗ mới đƣợ ph t hiện trong thời gi n gần
đây trong họ Hoàng đàn (Cupressaceae ,
nguồn gố ở khu vự huyện Quản
ạ, tỉnh Hà Giang thuộ miền ắ Việt N m.
Loài này
gỗ tốt, thơm, kh ng
mối mọt Ngƣời dân đ
phƣơng d ng
gỗ Hoàng đàn vàng làm qu n tài Họ ho rằng m i hƣơng ủ thứ gỗ này
giữ đƣợ x
đã
kh ng
hỏng Vì vậy, những ây lớn sống ở
thể
o độ thấp hầu nhƣ
đốn hạ hoàn toàn, hỉ òn lại những ây nhỏ, ong qu o, ây lớn nhất
đƣờng k nh khoảng 40 cm.
Trên hiện trƣờng thự tế, hoàng đàn vàng
r n n và kết hạt nhƣng
kh ng tìm thấy ây on t i sinh Nhƣ vậy ho d kho nh v ng ảo vệ tốt, loài
này vẫn đứng trƣớ nguy ơ tuyệt hủng Th o tiêu huẩn ủ IUCN thì hiện
trạng ủ lồi này đƣợ xếp ở ấp CR Criti lly End ng r d – Cự kỳ nguy
ấp
Trong
ng t
kiểm nhiệm hiện n y, phƣơng ph p hủ yếu đƣợ sử dụng
dự trên hình th i họ
qu n s t ằng mắt hoặ qu tiêu ản hiển vi Tuy nhiên,
phƣơng ph p này gặp trở ngại s u khi
nguyên liệu thự vật đã qu xử lý
hoặ hình th i gần giống nh u, gây kh kh n trong việ phân loại và nghiên ứu
nhân giống
Hiện n y, việ ứng dụng
g n mã vạ h, x
đ nh
barcode là một phƣơng ph p đ nh d nh, sử dụng một đoạn
nằm trong ộ g nom
đoạn
N
N
huẩn ngắn
ủ sinh vật đ ng nghiên ứu để phụ vụ gi m đ nh loài,
m ng lại hiệu quả
o trong thời gi n ngắn, g p phần kh ng nhỏ vào sự đ nh
d nh và ảo tồn
loại thự vật trên thế giới Phƣơng ph p x
DNA barcode ũng đƣợ
p dụng phổ iến
loài thự
đ nh
gi tr kinh tế
Từ những lý do trên, t i thự hiện đề tài “Nghiên ứu x
đ nh
đoạn
o
đoạn
DNA barcode cho loài cây Bách vàng (Cupressus vietnamensis phụ vụ gi m
1
đ nh loài” sẽ là
n ứ để phân loại, lự
họn và xây dựng dữ liệu g n, quý g p
phần quản lý tài nguyên thiên nhiên, ảo tồn nguồn g n ủ quố gi
2
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về đối tƣợng nghiên cứu.
1.1.1. Nguồn gốc và phân bố của Bách vàng.
Bách vàng đƣợ tìm thấy vào th ng 10 n m 1999, và khi đ đã đƣợ m
tả nhƣ là một hi mới và
d nh ph p kho họ là Xanthocyparis vietnamensis,
qu n hệ họ hàng rất gần với bách Nootka (Callitropsis nootkatensis), là loài
s uđ
ũng đƣợ
huyển s ng hi mới này F rjon & Hiệp N T và những ngƣời
kh , n m 2002 S u đ , Littl và những ngƣời kh
n m 2004
chi ban đầu Callitropsis đã đƣợ lấy th o d nh ph p kho họ
Nootk , vì thế họ lại huyển ây
hỉ r rằng tên
ủ lồi
h
h vàng về hi này Hiện hỉ ịn khoảng 100
cây cịn sống.[21]
Cupressus vietnamensis
Tình trạng bảo tồn
Nguy ấp (IUCN 3.1)[1]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)
Ngành (divisio)
Lớp (class)
Bộ (ordo)
Họ (familia)
Chi (genus)
Plantae
Pinophyta
Pinopsida
Pinales
Cupressaceae
Cupressus
Loài (species)
C. vietnamensis
Danh pháp hai phần
Cupressus vietnamensis
(A.FARJON & T.H.NGUYÊN) SILBA, 2005.[21]
3
Hình 1.1: Cây Bách Vàng
(Nguồn:vườn Bách Thảo- Hà Nội. Người lấy: thầy Thanh- Đại học Lâm
Nghiệp- Việt Nam)
1.1.2. Đặc điểm sinh học.
Trên cùng một cây có hai dạng lá khác nhau rõ rệt. Các cành có dạng vảy,
dẹt, nhọn, sắc, mọc xen lẫn với các cành có lá kim dài, dẹt, xếp thành vịng gồm
4 lá. Nón quả tr ng tƣơng tự nhƣ
lồi hồng đàn giả nhƣng lại chỉ có 4 vảy
mọc từ gốc cành lá chứ không phải từ đỉnh ành nhƣ những loài hoàng đàn
l
vảy dẹt. [21]
1.1.3. Giá trị sử dụng.
Bách vàng cho gỗ thẳng, có vân gỗ đẹp, ch u mối mọt. Gỗ thƣờng sử
dụng làm đồ thủ công mỹ nghệ và đồ gỗ cao cấp. Gỗ Bách vàng có chứa tinh
dầu
m i thơm đặ trƣng, tinh dầu trong gỗ có tác dụng xu đuổi Gián, Chuột,
Nhện và chống mối mọt rất hiệu quả [21].
4
. . Tổng quan về DN barcode DN m vạch .
. . . i i thiệu v DNA ba c de
Phƣơng ph p phân loại hình th i
l h sử ph t triển lâu đời và đã xây
dựng đƣợ một hệ thống phân loại sinh vật n i hung và thự vật n i riêng
tƣơng đối đầy đủ và toàn diện Phƣơng ph p phân loại này hủ yếu dự vào sự
kh
iệt hình th i ủ
sinh sản ho
ần x
ơ qu n trong ơ thể thự vật, đặ
iệt là ơ qu n
Tuy nhiên, phƣơng ph p này ũng gặp rất nhiều kh kh n khi
đ nh những mẫu vật đ ng trong gi i đoạn ph t triển
những mẫu
đặ điểm giống nh u do
hoặ kh nhận iết do
hƣ r ho ,
ng th h nghi với điều kiện m i trƣờng
nhiều điểm tƣơng đồng ở ậ phân loại thấp nhƣ loài
và dƣới loài [2] Ngoài r , phƣơng ph p phân loại hình th i thƣờng hỉ đƣợ
thự hiện ởi
gi n và
huyên gi hình th i họ , việ phân loại đ i khi tốn nhiều thời
ng sứ [3].
N m 2003, P ul H
rt, nhà nghiên ứu tại Đại họ Gu lph ở Ont rio,
C n d , đề xuất “ N
r od ” mã vạ h
loài Mã vạ h đƣợ sử dụng là một đoạn
N
N
nhƣ là một
sọ màu đ n đặ trƣng ủ từng loài[4]
th y đổi rất ổn đ nh và
v ng dễ th y đổi trong qu trình tiến h
ự vào
này để đ nh gi sự s i kh
ng nghệ mã vạ h,
nh u và kh ng phân iệt đƣợ
thể phân iệt đƣợ [6] Một
h
v ng t
N
N
loài ằng
r od
mứ độ th y đổi trong trình tự
sinh vật [5] Trong
đ nh
ngắn từ một phần ủ hệ g n và
đƣợ d ng giống nhƣ một m y quét ở siêu th phân iệt đƣợ
nhận diện
h để x
di truyền giữ
thể h i mẫu vật tr ng rất giống
ằng mắt thƣờng, song qu mã vạ h, m y quét
N
r od điển hình phải đ p ứng đƣợ
yêu
ầu s u:
C t nh phổ iến
o để
Trình tự
C khả n ng phân iệt đồng thời đƣợ nhiều loài
t nh đặ hiệu
Điều này ho phép x
thể thự hiện trên nhiều loài thự vật
o và
hiệu suất nhân ản
o
đ nh một số sinh vật tại ất kỳ gi i đoạn ph t triển
từ một m mẫu rất nhỏ, dạng tƣơi h y ảo tồn từ nhiều n m trƣớ Việ đ nh
5
dạng mẫu thự vật ở mứ phân tử x
đ nh
mẫu thự vật
dụng trong nhiều lĩnh vự kho họ và ứng dụng kh
N
h
thể đƣợ
p
nh u Hơn nữ , mã vạ h
ngoài ý nghĩ giúp đ nh d nh mẫu vật òn giúp qu trình phân t h tiến
sinh họ
ủ lồi vậy đ trong tự nhiên[3]
Trong ối ảnh ủ nền kinh tế ph t triển nh nh và hậu quả t
động vật, thự vật ủ
quố gi kh
nh u, sự x
đ nh loài sử dụng phƣơng
ph p nh nh là ần thiết để đ nh gi đ dạng sinh họ
ảo vệ
động đến
ủ
khu vự này nhằm
loài đặ hữu quý hiếm và nguy ấp Tuy nhiên ần lƣu ý rằng
r od kh ng thể th y thế phân loại nhƣng n là
th ng tin về đơn v phân loại hƣ
đƣợ sử dụng hủ yếu ởi
lĩnh vự kh
nhƣ khảo ổ họ ,
. . . Các đặc điể
nhà phân loại họ và nhiều nhà kho họ ở
ng nghiệp sinh họ và hế iến thự phẩm
c b n của t nh t DNA ba c de
N
r od là phải phổ iến và đặ hiệu
iến d và dễ dàng sử dụng Điều này
dụng nhƣ một
giữ
nghĩ là
đoạn g n đƣợ sử
r od nên th h hợp ho nhiều đơn v phân loại,
loài nhƣng ổn đ nh và ảo thủ
đ ng kể
h để tạo r
iết Hiện n y, trên thế giới kỹ thuật này đ ng
Đặ điểm qu n trọng nhất ủ
trong
ng ụ hữu
N
ođ , N
o ên trong loài hoặ
r od lý tƣởng là một đoạn N
sự iến đổi
iến đổi kh ng
trình tự nu l otid
ngắn, ắt ặp đƣợ với ặp mồi đƣợ thiết kế đặ hiệu để dễ dàng khuế h đại
ằng PCR
Với động vật, hệ g n ty thể với
độ đột iến
o hủ yếu là
khiển và kh ng t i tổ hợp đƣợ
tìm r nguồn gố
đặ t nh di truyền th o dòng mẹ, tố
đột iến th y thế trong v ng mã ho , v ng điều
oi là một
loài Thêm vào đ ,
ng ụ hữu hiệu trong nghiên ứu
N
ty thể
số lƣợng ản s o lớn
trong tế ào và ền vững trong thời gi n rất dài, hàng nghìn n m trong khi đ
N nhân hỉ
o vậy phần lớn
một ản s o và nh nh h ng
phân huỷ r ngoài m i trƣờng
nghiên ứu sử dụng một v ng N ngắn ủ g n ty thể mã
hóa cytochrome oxidase subunit I (COI làm hỉ th
6
N
Mặ d
vài trƣờng
hợp ngoại lệ, COI đƣợ
oi là một hỉ th
N điển hình và hung ho
lồi
động vật [7], [8]
Qu trình tìm kiếm một hỉ th
N
hung ho
loài thự vật gặp
nhiều kh kh n Ở thự vật hệ g n lụ lạp m ng nhiều đặ điểm th h hợp đối
với hỉ th
N
và hệ g n nhân, v ng
Int rn l Tr ns ri d Sp
N
nằm giữ
r thƣờng đƣợ sử dụng làm
g n h y òn gọi ITS
N
hỉ th trong một
số nghiên ứu [9], [10], [11] Trong vòng 5 n m qu , nhiều v ng g n đã đƣợ
nghiên ứu và đề xuất là hỉ th
th
N
N
nào đƣợ đ phần
[13] Mặ d vậy,
ho thự vật [12] Tuy nhiên hƣ
hỉ
nhà phân loại họ thự vật hoàn toàn hấp nhận
nhà nghiên ứu ũng đã đi tới một qu n điểm thống nhất
là sẽ ần kh ng hỉ một mà nhiều v ng
N
hỉ th để đ nh d nh loài đối với
thự vật [12].
Th o T
đ p ứng
rl t P và ộng sự 2007 , hệ thống mã vạ h N lý tƣởng phải
yêu ầu s u đây:
Thứ nhất, đoạn N
hỉ th phải đủ độ iến thiên để phân iệt giữ
loài nhƣng ũng phải kh ng kh
Thứ
thể đƣợ sử dụng ho
, đoạn
N
hỉ th
thể dễ dàng đ nh d nh loài vào
thể trong
Thứ h i, hệ thống đ nh d nh ằng N phải đƣợ
một v ng N
nh u qu mứ giữ
Thứ tƣ,
nhân g n
huẩn h , với
nh m phân loại kh
ng
nh u
ần hứ đủ th ng tin ph t sinh loài để
nh m phân loại
khả n ng p dụng với
độ ảo thủ
ng loài
hi, họ,…
mẫu vật th , với v tr
ặp mồi
o, dễ dàng thự hiện phản ứng khuế h đại và đọ trình
tự N
N
Đoạn
kh ng
N
nghiên ứu nên
k h thƣớ ngắn để qu trình nhân ản
s i lệ h Th ng thƣờng, đoạn
150 p trở lại, nếu dài hơn sẽ dễ
N
nghiên ứu
k h thƣớ
s i lầm trong qu trình nhân ản N
7
. . .
t ố
1231
n
C
cu đ
c ử dụng t ng ph
ng pháp DNA ba c de
th c v t
g nn n
trình tự
r od đƣợ nhân ản từ N hệ g n ủ
ung ấp nhiều hơn th ng tin về
loài ần x
ố mẹ dự kiến sẽ
đ nh Tuy nhiên kh kh n trong
việ khuế h đại PCR từ g n nhân vì g n nhân hủ yếu là đơn g n hoặ
s o g n thấp, đặ
iệt từ sự suy tho i và hất lƣợng
phân iệt dƣới loài do ảo toàn g n hứ n ng
hế số lƣợng
N
ản
g nom và khả n ng
thể h nh là lý do tại s o hạn
g n nhân đƣợ thử nghiệm trong x
đ nh loài ằng phƣơng
pháp DNA barcode [8], [14].
1232
ng g n m
o om
Gen rDNA là hệ thống đ g n mã h
DNA ribosome (r N
m ng trình tự vừ
th h hợp để phân iệt
sp
ủ ri osom C
t nh ảo thủ vừ
loài gần gũi Trong tế ào, r N
đơn v đƣợ lặp lại ngẫu nhiên
28S và x n giữ
phần RN
o gồm
trình tự kh ng mã h
N
ảo tồn
t nh đ dạng
đƣợ sắp xếp nhƣ
mã h a ribosome 18S, 5,8S,
ITS1, ITS2 (internal transcribed
rs nằm ở h i ên sƣờn ủ v ng 5,8S V ng mã h
đƣợ
g n
o hơn h i v ng ITS Nhìn hung
ủ
g n rDNA
đơn v r N
đƣợ lặp lại
hàng nghìn lần và đƣợ sắp xếp tập trung tại v ng lớn trên nhiễm sắ thể Một
trong những t nh n ng đ ng hú ý nhất ủ r N là từng đơn v trong hệ thống
đ g n kh ng tiến ho độ lập, th y vào đ tất ả
phối hợp nhờ vậy mà r N đạt mứ ổn đ nh
giữ
loài kh
đơn v tiến ho một
o hơn trong loài nhƣng kh
iệt
nh u
Hiện tại, nrITS vùng ITS ủ g n nhân đƣợ x m là một trong những
ụ hữu
h
ng
h nhất để đ nh gi ph t sinh loài ở ả thự vật và động vật vì n phổ
iến trong tự nhiên, kế thừ từ ố mẹ và iến đổi
o do t hạn hế hứ n ng
Một số nghiên ứu gần đây ở ây sinh sản hữu t nh và ây sinh sản v t nh ho
thấy một số mứ độ iến đổi số
ản s o ủ trình tự ITS1 và ITS2 do nhiều
nguyên nhân nhƣ l i gần, phân ly, t i tổ hợp, tỷ lệ đột iến cao và hình thành
g n giả ủ
g n hứ n ng dẫn đến những th y đổi đ
8
Trên ơ sở này
nr N
thể đƣợ sử dụng để phân đ nh h nh x
ng loài với đặ điểm l h sử đời sống kh
dƣới nƣớ
và nguồn gố tiến h
1233
n
kh
nh u một n m, lâu n m, trên ạn,
nh u [8], [14] [15]
ạp
Hệ g n lụ lạp ủ thự vật gồm phân tử
120 - 160 k
và hiệu quả thự vật trong
N
mạ h vòng
k h thƣớ
hi làm h i ản s o đơn là ản s o đơn lớn l rg singl -copy
r gion và ản s o đơn nhỏ sm ll singl - opy r gion H i ản s o đƣợ phân
h ởi h i huỗi lặp lại đảo nh u IR và IR
Hệ g n lụ lạp hứ tất ả
35 g n và
tRN
khoảng 100 g n
g n rRN
g n kh
vậy việ sử dụng
mã h
t nh ảo thủ
g n
prot in tổng hợp trong lụ lạp
húng
o và m ng t nh đặ th
sẵn từ
nhà kho họ rất qu n tâm
nghiên ứu về ph t sinh loài và
một số lo us là đoạn g n h y
r od tiềm n ng ho
ủ từng loài do
g n đƣợ
ự trên những
nghiên ứu gần đây,
họn để nghiên ứu làm hỉ th
loài thự vật trên tr i đất C khoảng 20 g n lụ lạp
độ dài ph hợp khoảng 1 k
C
ho
o,
kết quả phân t h hệ g n lụ lạp vào nghiên ứu ph t sinh
loài và phân loại thự vật đƣợ
th ng tin
4 g n ở thự vật ậ
ần thiết ho sự tồn tại ủ
Hệ g n lụ lạp
độ dài trung ình 20 - 30 kb.
đƣợ sử dụng trong nghiên ứu ph t sinh loài
g n này hứ đựng nhiều mứ độ tiến ho và vì vậy ph hợp ho nhiều mứ
độ phân loại [7], [8]
1.2.3.4. Gen rbcL
Trong
g n lạp thể, rbcL là trình tự g n đặ trƣng nhất, mã h
tiểu
đơn v lớn ủ ru ilos -1,5-bisphosphate cacboxylase/oxygenase (RUBISCO).
rbcL là g n đầu tiên đƣợ giải trình từ thự vật rbcL đã đƣợ sử dụng rộng rãi
trong nghiên ứu ph t sinh loài và phân loại thự vật với hơn 10000 trình tự
rbcL
sẵn trong G n
nk
o sự dễ dàng trong khuế h đại PCR ở một số
nh m thự vật, C OL gần đây đã
g n tiềm n ng nhất ho
ng nhận rbcL là một trong những trình tự
nghiên ứu
N
khả n ng phân iệt lồi thấp, nên hầu hết
9
r od ở thự vật Tuy nhiên, do
nh m đều ho rằng nên sử dụng
kết hợp rbcL với
r od
với
hỉ th
r od kh , v dụ nhƣ matK là hai locus
huẩn ho thự vật [8], [14], [16]
1.2.3.5. Gen matK
Trong số
nhất,
g n lụ lạp, matK là một trong những g n tiến ho nh nh
k h thƣớ khoảng 1550 p và mã h
đến qu trình loại ỏ
tiến ho nh nh và
ho nzym m tur s liên qu n
intron loại 2 trong qu trình phiên mã RN
o matK
mặt hầu hết trong thự vật nên đã đƣợ sử dụng nhƣ một hỉ
th trong nghiên ứu mối qu n hệ giữ
loài và ph t sinh loài ở thự vật C OL
đã thử nghiệm matK trên gần 550 loài thự vật và thấy rằng 90% mẫu thự vật hạt
k n dễ dàng khuế h đại trình tự ằng
dụng matK là một trong những lo us
1236
n
h sử dụng một ặp mồi đơn và đề ngh sử
r od
huẩn ho thự vật [8], [15]
g n rpoB và rpoC1
Gen rpoB, rpoC1, rpoC2 mã h
polym r s lụ lạp Khi nghiên ứu họ
trong 4 tiểu đơn v
ipt ro rp
ủ RN
, Tsumur và đồng t
giả 1996 đã nhận thấy g n rpo là th h hợp để nghiên ứu ph t sinh loài Hiện
nay rpo là g n đƣợ sử dụng nhiều trong nghiên ứu ph t sinh loài và x
loài vi khuẩn, đặ
iệt là khi nghiên ứu
hủng
qu n hệ gần gũi C ng
với g n 16S rRNA, rpo đƣợ sử dụng trong nhiều nghiên ứu để x
vi khuẩn mới, do vậy
g n này đƣợ đề xuất là hỉ th
hợp với một số g n kh
Trong
đ nh
đ nh loài
r od độ lập hoặ kết
nghiên ứu gần đây, C OL đã thử nghiệm 7
lo us và thấy rằng khả n ng phân iệt loài uả đoạn g n rpoC1 là thấp nhất
43% Mặ d vậy, trong nghiên ứu Liu và đồng t
giả 2010 đã hỉ r rpoC1
là một hỉ th rất hữu h khi đƣợ sử dụng để phân iệt
vậy ần
n
ycf5 mã h
tồn trên tất ả
r od
o
nghiên ứu tiếp th o để hứng minh sự ph hợp khi sử dụng rpoB
và rpoC1 làm hỉ th
1237
loài ryophyt s
r od trong
nghiên ứu gi m đ nh loài [8]
g n ycf5
ho một prot in
hứ 330 mino
ids G n này đƣợ
ảo
v ng thự vật và đã đƣợ kiểm nghiệm ho ph hợp với DNA
ủ một vài nh m Tuy nhiên, g n này hƣ đƣợ
nhiều trong v i trò ủ một N
r od [7], [8]
10
ng nhận và sử dụng
1238
n
g n trnH-psbA
k h thƣớ trung ình khoảng 450 p, nhƣng th y đổi
Gen trnH-psb
từ 296 đến 1120 p, trnH-psb
đƣợ
hứng minh là
đã đƣợ khuế h đại thành
cao. Locus trnH-psb
khả n ng x
đ nh loài
ng ở nhiều thự vật hạt k n
và hạt trần Tuy nhiên, trong nhiều thự vật hạt k n trnH-psb lại
rất ngắn ~ 300 p , k h thƣớ
rpS19 hoặ
ủ g n này th y đổi lớn do sự
g n giả nằm giữ
k h thƣớ
mặt ủ g n
ng g n ủ h i g n trnH và psbA. Trong
nhiều nghiên ứu gần đây đã đề xuất việ sử dụng trnH-psb
nhƣ hỉ th
r od độ lập ho thự vật h y kết hợp với matK C OL thấy rằng khả n ng
phân iệt loài ủ trnH-psb
là
o nhất 69% trong số 7 lo us đƣợ thử
nghiệm và do đ đề ngh n nhƣ là hỉ th
dụng trong hệ thống
r od
rod
ổ sung trnH-psb
lo us khi hệ thống
thể sử
r od h i lo us kh ng
ung ấp đầy đủ khả n ng phân t h [8], [17].
1239
n
g n trnL(UAA)-trnF(GAA)
Locus trnL (UAA)-trnF F
hứ g n trnL (UAA), vùng intron và
v ng nằm giữ h i g n trnL (UAA) và trnF G
T
rl t và đồng t
giả là
nh m nghiên ứu đầu tiên sử dụng trnL trong các nghiên cứu hệ thống họ thự
vật V ng kh ng mã ho trnL(UAA) và trnF G
iến đổi lớn nhất ủ
N lụ lạp nhƣng
kh ng phải là v ng
ƣu thế nhƣ ấu trú
ậ 2 với v ng
iến đổi và v ng ảo thủ x n kẽ nh u Điều này tạo thuận lợi ho
tìm kiếm trình tự nu l otid ở
thuật PCR để khuế h đại
nghiên ứu
v ng ảo thủ để thiết kế mồi và sử dụng kỹ
đoạn g n ở v ng iến đổi Trong nghiên ứu để
x
đ nh trnL U
intron
T
rl t 2007 đã sử dụng 100 loài thự vật và kết luận rằng trnL intron
sử dụng nhƣ là một
ho phân t h, x
. . .
r od
đ nh
nên đƣợ sử dụng làm v ng
ủ thự vật, trnL-trnF là một
N
r od ,
thể
r od tiềm n ng
loài thự vật [8], [15], [18][14].
ng dụng của DNA ba c de t n th c v t
Mã vạ h
N
thự vật đƣợ x m là một
nhận diện và phân hi r nh giới giữ
diện
sự
ng ụ hữu hiệu trong việ
loài Đồng thời hỗ trợ qu trình nhận
mẫu vật kh ng nhận iết đƣợ hoặ
11
hƣ x
đ nh đƣợ thuộ loài
nào Vì vậy, hƣớng nghiên ứu
N
mã vạ h đ ng đƣợ ph t triển mạnh mẽ và
đƣợ ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vự liên qu n đến việ thự hiện hoặ
sử dụng nhận dạng thự vật nhƣ phân loại họ , sinh th i họ , ảo vệ m i trƣờng,
lâm nghiệp, n ng nghiệp, hải qu n, kiểm d h và trong nhiều tình huống ần x
đ nh “nh m loài”
Sử dụng
N
r od để nhận dạng
nghĩ ngày àng lớn Th o
r od of Lif
đƣợ hơn 1 100 000 N
r od
tìm kiếm
v ng trình tự
nh u Đã
ủ thự vật đƣợ lƣu trữ trong Ngân hàng
g n quố tế và liên kết với hơn 2 000 ài
N
ý
t Syst ms, n m 2011 đã lƣu trữ
r od từ hơn 95 000 đối tƣợng sinh vật kh
hơn 180 000 trình tự N
quố tế và việ sử dụng
loài trên quy m toàn ầu
o kh
nh u Để huẩn h
ở mứ độ
r od , ộng đồng kho họ đã nỗ lự trong việ
N
thể làm mã vạ h
thể phân iệt đồng thời
nhiều loài [2], [5], [6] C khoảng 29 000 loài ây trồng đƣợ
ƣớ CITES, và việ ph t triển
ảo hộ trong C ng
phƣơng ph p hiệu quả để phân iệt loài nằm
trong d nh s h CITES với những loài kh ng nằm trong d nh s h CITES
N
mã vạ h đƣợ sử dụng để t ng ƣờng sự hiểu iết
hạt, hoặ
th ng qu
đ
đ ng g p đến sự kh m ph
d nh[19] Phƣơng ph p tiếp ận mã vạ h
hữu
h về những
loài thự vật
ẩn trong đ
ryothyt s Rêu [20] Ngoài r ,
N
N
loài ẩn
ũng đã ung ấp
dạng loài
ủ
th ng tin
nh m thự
mã vạ h òn đƣợ sử dụng để x
rễ ây, ây giống hoặ gi i đoạn sống hƣ rõ v dụ nhƣ ây
vật
đ nh
ƣơng xỉ
Gametophytes).
Nghiên ứu DNA mã vạ h thự vật đã vƣợt x nhiệm vụ so s nh
N
kh
nh u để tiến tới những ứng dụng thự tế hơn
vạ h N ở một vài sinh vật kh
viện th ng tin,
quý hiếm C
với
mã vạ h đã đƣợ
thể giúp nhận diện loài, x
nhà kho họ đã
r một triển vọng mới ho
ng t
ằng
đ nh
v ng
h so s nh mã
iên soạn trong thƣ
loài mới hoặ
loài
những nghiên ứu, ứng dụng đầy hứ hẹn, mở
đ nh gi , phân loại, quản lý và ảo tồn đ
dạng sinh họ
12
CHƢƠNG II
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tieu nghiên cứu
Xác đ nh đƣợ
đoạn gen matK, rbcL, trnH-psbA của loài Bách vàng
(Cupressus vietnamensis).
Nội dung nghiên cứu
- Tách chiết DNA tổng số từ mẫu lá cây Bách vàng.
- Nhân bản
đoạn gen matK, rbcL, trnH-psbA.
-X
đ nh và phân tích các tình tự nucleotide củ đoạn gen.
-X
đ nh mối quan hệ di truyền của cây Bách vàng.
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Lá cây Bách Vàng đƣợc cô Bùi Th M i Hƣơng ung ấp.
. . Phƣơng pháp nghiên cứu
. . . Đối t
ng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: lồi Bách vàng đƣợc cơ Bùi Th M i Hƣơng ung
cấp
- Phạm vi nghiên cứu: Phân lập và x
gen matK, rbcL, trnH-psbA của Bách vàng.
2.2.2. Hóa chất sử dụng
- Các loại đệm tách A và B
13
đ nh trình tự nucleotide củ đoạn
Bảng 2.1. Thành phần đệm tách A (100ml)
STT
1
Thành phần
2%
(w/v)
CTAB
(hexadecyltrimethylammonium
2,0g
bromide)
2
100mM Tris (pH 8,0) (use 1M stock)
10ml
3
20mM EDTA (use 0,5M stock)
1ml
4
1,4M NaCl
8,2g
5
4% (w/v) PVP (polyvinyl pyrrolidone)
4,0g
6
0,1% (w/v) ascorbic acid
0,1g
7
10mM β-mereaptoethanol (BME) (use 14,3M stock)
70μl
Bảng 2.2. Thành phần đệm tách B (100ml)
STT
Thành phần
1
100mM Tris HCl (pH 8,0) (use 1M stock)
10ml
2
50mM EDTA (use 0,5M stock)
2,5ml
3
100mM NaCl
0,6g
4
10mM β-mereaptoethanol (BME) (use 14,3M stock)
70μl
- Các hóa chất khác:
20% SDS (sodium dodecyl sulphate)
5M CH3COOK (bảo quản ở -20°C)
3M CH3COONa (pH 5,2)
70% ethanol
100% isopropanol
- Bộ hóa chất PCR: 2X PCR Master Mix solution và hóa chất sử dụng
trong điện di Redsafe.
- M y PCR, m y điện di, máy ly tâm, bể ủ nhiệt, …và
tr ng thiết b
khác thuộc bộ môn công nghệ gen và di truyền phân tử thuộc Viện công nghệ
sinh học Lâm nghiệp.
14
2.2.3. Cách tiến hành
2.2.3.1. Cách lấy mẫu
- Thu thập 03 mẫu lá Bách vàng đƣơ
i Th M i Hƣơng ung ấp.
- Chất lƣợng mẫu: Mẫu phải đặ trƣng ho từng loại ây, đặ trƣng ho
gi i đoạn phát triển thành thục của cây. Không lấy mẫu biến dạng, mẫu b sâu
bệnh hại, khơng lấy mẫu ở cây cịi cọ
ũng kh ng lấy mẫu ở cây quá tốt hoặc
cây sinh ra từ chồi non.
- Cách thu mẫu:
Đ o g ng t y và d ng kéo ắt một lƣợng lá vừ đủ (chọn lá bánh tẻ,
sạch, không sâu bệnh, không quá già hay quá non).
Cho lá vào túi nilon, b t miệng túi
Đ nh số ký hiệu vào nhãn đ nh dấu và cho vào túi
Bảo quản ng y trong th ng đ kh
Khi mang về phịng thí nghiệm, bảo quản mẫu trong tủ lạnh -20°C.
2.2.3.2. Tách chiết DNA tổng số
- Cân 0,2g mẫu lá cho vào cối chày sứ, bổ sung 600µl Đệm tách A,
1800µl EBB và 200µl SDS, nghiền mẫu bằng cối chày sứ để phá vỡ tế bào.
- Hút 1,5ml mẫu cho vào ống eppendorf 1,5ml sạch.
- Ủ mẫu ở 65°C trong bể ổn nhiệt, thời gian 10 phút, 2 phút lắc dều một lần
- Ly tâm 12000vòng/ phút trong 10 phút ở 4°C.
- Hút 1,0ml dung d ch nổi chuyển sang ống eppendorf 1,5ml.
- Bổ sung 410µl CH3COOK. Trộn đều, đặt ống trong đ 5 phút
- Ly tâm 12000 vòng/phút trong 15 phút ở 4°C để thu d ch nổi
- Thu d ch nổi và bổ sung isopropanol lạnh theo tỷ lệ Vmẫu :
Visoprop nol = 1:1, đảo nhẹ và ủ ở -20°C trong 20 phút.
- Ly tâm thu tủa 12000 vòng/phút trong 10 phút ở 4°C. Loại bỏ d ch nổi,
thu tủa.
- Rửa tủa bằng 500µl ethanol 70% (cồn 70% để rửa các cặn bẩn kết tủa
cùng DNA).
15
- Ly tâm 12000 vòng/phút trong 5 phút ở 4°C, loại bỏ d ch nổi rồi làm
khơ tủa (ít nhất 30 phút).
- Hịa tan tủ trong 100µl đệm elution
- Kiểm tra kết quả bằng điện di trên gel agarose 1%.
- Soi gel trên máy soi gel.
- Bảo quản mẫu ở -20°C
2.2.3.3. Tiến hành phản ứng PCR
- Sử dụng bộ kit 2X PCR M st r solution để thực hiện PCR.
- Các cặp mồi sử dụng ho
Vùng
Tên
gen
mồi
matK
rbcL
đoạn gen cần nhân:
Nhiệt độ
Trình tự mồi
gắn
mồi(°C)
mP3F 5’- TTCCATGGCCTTCTTTGCATTTGTTGC-3’
59°C
mP3R 5’- TTCCATGGTTTTTTGAGGATCCGCTGT-3’
rP1F
5’-ATGTCACCACAAACAGAGACTAAAGC-3’
rP1R
5’-GTAAAATCAAGTCCACCTCG-3’
52°C
trnH- trnHF 5’-CGCGCATGGTGGATTCACAATCC-3’
50°C
pbsA pbsAR 5’-GTTATGCATGAACGTAATGCTC-3’
- Chuẩn b các hóa chất theo thành phần của một phản ứng PCR nhƣ s u
STT
Thành phần
Thể tích (µl)
1
Nƣớc cất 2 lần khử ion
7,0
Taq buffer
2
2X PCR
Mg2+
Master Mix
dNTPs
10,0
Taq DNA polymerase
3
Mồi xuôi (F – Primer)
1,0
4
Mồi ngƣợc (R – Primer)
1,0
5
DNA khn
1,0
6
Tổng thể tích
20
16
- Trộn đều các thành phần trên với nh u s u đ
ằng pip t, s u đ làm
lắng hỗn hợp đ
- Lập trình trên m y PCR th o hƣơng trình nhƣ sau:
Nhiệt độ
gắn mồi
Khi thực hiện phản ứng PCR, chạy điện di để kiểm tra, so sánh với thang
chuẩn marker 1 kb.
Kiểm tra kết quả bằng điện di trên gel agarose 1%
- Pha gel agarose 1%
Cân 0,5g agarose cho vào 50ml TAE1X
Đun n ng ằng lò vi song
Bổ sung 5µl R ds f s u đ lắ đều
- Điện di
Tra vào mỗi giếng 5µl sản phẩm PCR
Chạy điện di trong dung d ch TAE 1X, 90V trong 30 phút
Soi gel bằng tia UV
Sản phẩm PCR phải đƣợc tinh sạch
2.2.3.4. Tinh sạch sản phẩm PCR
Những sản phẩm s u khi đƣợ khuế h đại thành
ằng kit PCR Purifi tion Kit ủ Norg n C
ng sẽ đƣợ tinh sạ h
ƣớ tinh sạ h nhƣ s u:
ƣớ 1: Thêm một tỉ lệ thể t h là 1:5 ủ
uff r inding vào hồn hợp
PCR để đƣợ một dung d h hoàn hỉnh v dụ ho mỗi 100 µl ủ hỗn hợp phản
ứng, thêm 500 µl uff r inding Trộn đều và trộn kỹ
17
ƣớ 2: Chuyển tối đ 800 µl dung d h từ ƣớ 1 vào ột oll tion
tube. Ly tâm 30 – 60s ở 8000 vòng Loại ỏ
dung d h th ng qu
ột
Lƣu ý: Nếu tổng khối lƣợng vƣợt qu 800 µl, dung d h
thể
đƣợ thêm vào ột thành từng gi i đoạn S u khi ổ sung 800 µl dung d h, ly
tâm ột 30 – 60s và loại ỏ dịng hảy th ng qu
Lặp lại ho đến khi tồn ộ
dung d h đã đƣợ thêm vào màng ột
ƣớ 3: Thêm 500 µl W sh uff r đã đƣợ thêm Eth nol vào ột lọ
collection tube. Ly tâm 30 – 60s ở 1000 vòng/phút Loại ỏ d h qu
ột và đặt
ột lọ trở lại vào ống thu
ƣớ 4: Ly tâm oll tion tu
phần đệm rử
Lưu
mẫu
òn s t lại
ý:
N
trống thêm 1 phút để hoàn toàn loại ỏ
ƣớ này là điều kiện ần thiết vì th nol ịn s t lại trong
thể ứ
hế
phản ứng s u đ
ƣớ 5: Chuyển oll tion tu
th o trong ộ Kit
oll tion tu
tới một ống 1 5 µl sạ h kh ng kèm
Thêm 50 µl Elution uff r đến trung tâm màng ủ
ột
và ly tâm trong 1 phút ở 13000 vòng/phút
Sản phẩm PCR đƣợ tinh sạ h và đƣ đi x
đ nh trình tự nu l otid
2 2 3 5 Phƣơng ph p đọ trình tự
Xá địn
n
ằng p ương p áp
động: nguyên tắ
hung ủ giải
trình tự g n tự động là dự th o ơ sở ủ phƣơng ph p S ng r nhƣng qu trình
tổng hợp
N
thự hiện nhờ kỹ thuật PCR Mỗi ddNTP đƣợ đ nh dấu ằng
một loại fluo hrom
hợp trong
màu kh
nh u nên
thể tiến hành ả 4 phản ứng tổng
ng một ống nghiệm Đọ kết quả điện di tự động nhờ ti l z và
phần mềm xử l số liệu
2 2 3 6 Phƣơng ph p sử lý số liệu
Phân t h ằng L ST trong NC I
L ST
trú
huỗi
si Lo l
N , huỗi mino
lignm t Tools là hƣơng trình so s nh ấu
id ần phân t h với
huỗi tƣơng ứng lƣu
giữ trong Ngân hàng dữ liệu nhằm tìm kiếm huỗi tƣơng đồng với huỗi kiểm
18