Tải bản đầy đủ (.docx) (96 trang)

Giao an ngu van 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.38 MB, 96 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần: 20</b> <b>Ngày soạn: 26/12/2011</b>


<b>Tieát: 73 + 74</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 18</b>




<b>TƠ HOÀI</b>
<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: HS nắm được ý nghĩa, nội dung của “Bài học đường đời đầu tiên” đối với Dế Mèn
trong bài văn.


b. Thái độ: HS cảm nhận được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả kể chuyện và sử dụng từ ngữ
độc đáo của nhà văn Tơ Hồi.


c. Kỉ năng: Rèn luyện HS kĩ năng đọc, phân tích hình tượng văn học trong loại truyện viết về đề
tài loài vật, miêu tả và kể chuyện.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: SGK, SGV, GA, …
b. HS: Đọc và soạn bài,…
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>b. Bài mới: Tuổi trẻ thường xốc nổi, bồng bột, tự phụ. Chính vì vậy dễ dẫn đến sai lầm, vấp</b>
ngã trên đường đời. Nhưng nếu biết dừng lại đúng lúc thì có thể khắc phục hậu quả đã gây ra. Bài
học hôm nay các em tìm hiểu là một minh chứng cho điều đó.



<b>HOẠT ĐỘNG THẦY Ø </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- Yêu cầu đọc chú thích
- Nêu hiểu biết của em về
tác giả Tô Hoài và tác
phẩm “Dế Mèn phiêu lưu
kí”.


- Nhân vật chính trong
truyện là ai? Lời tả và lời
kể trong truyện là lời của
nhân vật nào?


- Bài văn có thể chia làm
mấy đoạn? Theo em nội
dung chính của mỗi đoạn
là gì ? Hãy thử chỉ ra câu
văn giữ chức năng liên kết
giữa các đoạn?


- Cho HS tóm tắt văn bản.
- GV gọi HS đọc lại từ đầu <sub></sub>
“vuốt râu”.


- Hình dáng của Dế Mèn
được miêu tả ra sao? Em
có nhận xét gì về hình
dáng được miêu tả trên của


- Đọc phần chú thích SGK


trang 8.


- Nêu nét cơ bản về tác giả và
tác phẩm.


- Nhân vật chính lạ Dế Mèn. Kể
và tả là tác giả.


- Chia đoạn, nêu ý chính.


- Tóm tắt


- Đôi càng mẫm bóng.


- Những cái vuốt ở chân, ở
khoé cứng dần và nhọn hoắt.
- Đơi cánh dài kín xuống tận
chấm đi.


<b>I. TÌM HI ỂU CHUNG</b>
<b>1. Tác giả: </b>


Tơ Hồi sinh năm 1920 tên khai
sinh là Nguyễn Sen, quê ở tỉnh
Hà Đơng (SGK trang 8)


<b>II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:</b>
<b>1.</b> Nhân vật Dế Mèn :
a. Hình dáng :



- Đôi càng mẫm boùng.


- Những cái vuốt ở chân, ở
khoé cứng dần và nhọn hoắt.
- Đơi cánh dài kín xuống tận
chấm đi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Dế Mèn?


- GV gọi HS đọc lại đoạn
“Tôi đi ... hạ rồi”.


- Hãy chỉ ra các chi tiết
miêu tả hành động của Dế
Mèn?


- Qua cách tự giới thiệu
của Dế Mèn về hình dáng,
hành động của mình đã bộc
lộ những nét gì trong tính
nết của Dế Mèn?


- Em thấy hình ảnh của Dế
Mèn trong bài văn đẹp và
chưa đẹp ở điểm nào về
ngoại hình, tính nết?


- GV gọi HS đọc lại đoạn
“Tính tơi hay nghịch ranh...
đầu tiên”.



- Hãy thử so sánh hành
động và thái độ của Dế
Mèn trước và sau khi trêu
chị Cốc?


- Keát quả việc làm trên
của Dế Mèn?


- Qua câu chuyện ấy, Dế
Mèn đã rút ra được bài học
đường đời đầu tiên cho
mình. Bài học đó là gì?


- Em hãy cho biết biện
pháp nghệ thuật được sử
dụng chủ yếu trong bài?
Em có nhận xét gì về cách
xây dựng hình ảnh các con
vật có trong truyện?


- Ở đoạn cuối câu truyện,
sau khi chơn cất Dế Choắt,
Dế Mèn đứng lặng hồi lâu
trước nấm mộ của người
bạn xấu số. Em hãy thử
hình dung tâm trạng của


- Đầu to rất bướng.
- Hai cái răng đen nhánh.


- Râu dài rất đỗi hùng dũng.
Chàng dế thanh niên cường
tráng, đẹp trai và ưa nhìn.


- Dám cà khịa với bà con trong
xóm.


- Quát mấy chị Cào Cào.
- Ngứa chân đá anh Gọng Vó.


- Tính hung hăng, khinh
thường, ngạo mạn đối với mọi
người.


- Suy nghỉ trả lời.


- Tính hung hăng, khinh
thường, ngạo mạn đối với mọi
người.


- Ăn năng, hối hận


- Dẫn đến cái chết của Dế
Choắt.


- Nêu bài học


- Nêu nghệ thuật và ý nghĩa.


- Tự phát biểu



- Hai cái răng đen nhánh.
- Râu dài rất đỗi hùng dũng.




chàng dế thanh niên cường
tráng, đẹp trai và ưa nhìn.
b. Hành động :


- Dám cà khịa với bà con trong
xóm.


- Quát mấy chị Cào Cào.
- Ngứa chân đá anh Gọng Vó.




Tính hung hăng, khinh thường,
ngạo mạn đối với mọi người.


2.Bài học đường đời đầu tiên:
Kết quả :


- Thoát chết.


- Dề Mèn ân hận, chôn cất
Choắt <sub></sub> rút ra bài học đường đời
đầu tiên.



3. Tổng kết
a. Nghệ thuật


- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
Xây dưng hình tượng nhân vật Dế
Mèn gần gũi với trẻ thơ. Sử dụng
hiệu quả các phép tu từ. Lựa chọn
lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
b. Ý nghĩa văn bản


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Dế Mèn để nói lên, diễn tả
lại tâm trạng ấy theo lời kể
của Dế Mèn.


- Từ câu chuyện này, em rút
ra được bài học gì trong
cuộc sống?


- Rút ra bài học


c. Củng cố: HS chia nhóm đóng vai nhân vật để kể lại truyện và đọc ghi nhớ.
d. Dặn dò:


d. Học phần ghi nhớ.
e. Soạn bài: “ Phó từ”


e. RÚT KINH NGHIỆM:………..
<b>Tuần: 20</b> <b> Ngày soạn: 26/12/2011</b>


<b>Tiết: 75</b> <b>Ngày dạy:</b>



<b>BÀI 18</b>





<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: Nắm được khái niệm phó từ.


b. Thái độ : Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ .


c. Kỉ năng: Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: SGK, SGV, GA,…..
b. HS: Đọc và soạn bài,….
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>b. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


_ GV cho HS laøm BT1
(SGK)


_ Yêu cầu HS ghi ra vở
những từ được in đậm bổ
sung ý nghĩa.



- Phó từ thường bổ sung ý
nghĩacho những từ loại gì .
2/ Các loại phó từ .


- Điền các loại phó từ
vào bảng.


a/ đã(đi) cũng(ra) vẫn
chưa(thấy) thật(lỗi lạc)
b/ (soi gương) được, rất
(ưa nhìn), (to) ra, rất
(bướng).


_ Xác định từ loại cho
những từ đã tìm ở
trên.


- Bổ sung cho động từ và
tính từ.


<b>I/ Tìm hiểu bài: </b>
1/ Phó từ là gì ?


a/ đã đi………cũng ra ………..vẫn chưa
thấy……..thật lỗi lạc.


b/ ….soi gương được và rất ưa nhìn ……..to
<b>ra ……..rất bướng</b>





Pho ùtừ đi kèm với động từ , tính từ.


2/ Các loại phó từ:


Học thuộc ghi nhớ SGK
trang 12, 14


<b>II/ Luy ện tập : </b>


* BT 1 : Những phó từ
<b>Ý nghĩa</b> <b>Đứng trước</b> <b>Đứng sau</b>


Chỉ quan hệ thời


gian đã, đang


Chỉ mức độ thật, rất lắm


Chỉ sự tiếp diễn
tương tự


cũng, vẫn


Chỉ sự phủ định khơng, chưa


Chỉ sự cầu khiến đừng


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Đọc bài tập, làm bài tập .



Những phó từ


a/ _ đã ( quan hệ thời
gian ) _ đương, sắp, ra
( thời gian , sự tiếp diễn
tương tự _ kết quả và
hướng )


_ khơng cịn ( phủ định ,
sự tiếp diễn tương tự ) _
cũng sắp (sự tiếp diễn
tương tự _ thời gian )
_ đã ,đã ( thời gian )
_ đều ( sự tiếp diễn
tương tự ) _ Cũng sắp
( tiếp điễn tương tự _ thời
gian )


b/ _ Đã , được (thời gian ,
kết quả)


a/ _ đã ( quan hệ thời gian ) _ đương, sắp,
ra ( thời gian , sự tiếp diễn tương tự _ kết
quả và hướng )


_ khơng cịn ( phủ định , sự tiếp diễn tương
tự ) _ cũng sắp (sự tiếp diễn tương tự _ thời
gian )


_ đã ,đã ( thời gian )



_ đều ( sự tiếp diễn tương tự ) _ Cũng sắp
( tiếp điễn tương tự _ thời gian )


b/ _ Đã , được (thời gian , kết quả)


BT 2 : GVhướng dẫn HS cách viết và gạch
dưới các phó từ


BT 3: Chính tả _ Chú ý các từ ngữ dễ viết
sai của HS địa phương.


<b> c. Củng cố: Sửa BT</b>
d. Dặn dị:


- Học bài .


- Soạn “Quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả” .


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Tuần: 20</b> <b> Ngày soạn: 26/12/2011</b>


<b>Tiết: 76</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 18</b>





<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
a. Kiến thức:



- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả.
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả.
b. Thái độ:


Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết.
c. Kỉ năng:


Rèn luyện kỉ năng viết, nói
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a.GV: GA, Chuẩn kiến thức,….
b.HS: Đọc và soạn bài,….
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>b. Bài mới: Ở HK I, các em đã được học văn tự sự (gọi là kể chuyện) gồm có kể chuyện đời thường,</b>
kể chuyện sáng tạo. Qua HK II, các em sẽ học một thể loại mới, đó là <i><b>văn miêu tả.</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV dùng văn bản “Dế
Mèn phiêu lưu kí” làm dẫn
chứng.


- Hãy tìm những chi tiết, từ
ngữ miêu tả hình ảnh Dế
Mèn và Dế Choắt?


- Em có nhận xét gì về hình
ảnh của hai chú dế vừa được


miêu tả đó?


- Em có nhận xét gì về lời
văn miêu tả của tác giả Tơ
Hồi?


 Dế Mèn:


- Chàng dế thanh niên cường
tráng.


- Đôi càng mẫm bóng.


- Những cái vuốt... cứng dần
và nhọn.


- Đôi cánh dài kín xuống tận
chân.


- Cả người rung rinh một màu
nâu bóng.


 Dế Choắt :


- Người gầy gò, dài lêu
nghêu...


- Cánh ngắn củn.. hở cả mạn
sườn.



- Đôi càng bè bè, nặng nề..
- Râu ria cục có một mẩu.




chú dế đẹp, lực lưỡng.
<sub></sub> chú dế ốm yếu.
- Trả lời


<b>I.Văn bản: “Dế Mèn phiêu lưu</b>
kí”


 Dế Mèn:


- Chàng dế thanh niên cường
tráng.


- Đôi càng mẫm bóng.


- Những cái vuốt... cứng dần và
nhọn.


- Đôi cánh dài kín xuống tận
chân.


- Cả người rung rinh một màu
nâu bóng.





chú dế đẹp, lực lưỡng.
 Dế Choắt :


- Người gầy gò, dài lêu nghêu...
- Cánh ngắn củn.. hở cả mạn
sườn.


- Đôi càng bè bè, nặng nề..
- Râu ria cục có một mẩu...




</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- GV đưa ra 3 tình huống
trong sách giáo khoa trang
15. Yêu cầu HS thảo luận .


- Miêu tả con đường về nhà
em?


- Miêu tả chiếc áo mà em
muốn mua?


- Miêu tả hình dáng người
bạn em?


Theo em, thế nào là văn
miêu tả?


- Muốn miêu tả hay, đúng,
chính xác ta cần phải làm gì?



- Đọc đoạn văn, trả lời câu
hỏi SGK tr17


- Yêu cầu đọc đề luyện tập


- Thảo luận


- Văn miêu tả : giúp người đọc,
người nghe hình dung những
đặc điểm, tính chất….


- Quan sát


- Đọc trả lời câu hỏi.


Đoạn 1: miêu tả hình ảnh Dế
Mèn: chú dế cường tráng,
khỏe mạnh.


- Đoạn 2: miêu tả hình ảnh
chú bé Lượm (nhỏ nhắn,
nhanh nhẹn, đáng yêu).


- Đoạn 3: miêu tả quang cảnh
sinh hoạt của các sinh vật
trong hồ ao (nhộn nhịp, đông
đúc).


* HS luyện viết đoạn văn theo


yêu cầu:


- Tả cảnh mùa đông đến : lạnh
lẽo, ẩm ướt, mưa phùn, sương
mù …


- Khuôn mặt người mẹ của em
:


+ Sáng đẹp, hiền hậu,


nghiêm nghị


+ Vui vẻ, lo âu, trăn trở


<b>* Ghi nhớ:</b>


- Văn miêu tả : giúp người đọc,
người nghe hình dung những đặc
điểm, tính chất….


- Quan sát
<b>II. Luyeän tập:</b>


- Đoạn 1: miêu tả hình ảnh Dế
Mèn: chú dế cường tráng, khỏe
mạnh.


- Đoạn 2: miêu tả hình ảnh chú
bé Lượm (nhỏ nhắn, nhanh nhẹn,


đáng yêu).


- Đoạn 3: miêu tả quang cảnh
sinh hoạt của các sinh vật trong
hồ ao (nhộn nhịp, đông đúc).
<b>Đề luyện tập</b>


* HS luyện viết đoạn văn theo
yêu cầu:


- Tả cảnh mùa đông đến : lạnh
lẽo, ẩm ướt, mưa phùn, sương mù


- Khuôn mặt người mẹ của em :
+ Sáng đẹp, hiền hậu, nghiêm
nghị
+ Vui vẻ, lo âu, trăn trở


<b>c. Củng cố: Làm luyện tập</b>
d. Dặn dò:


- Học bài.


- Chuẩn bị bài: Sơng nước Cà Mau


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Tuần: 21</b> <b> Ngày soạn: 26/12/2011</b>


<b>Tiết: 77</b> <b>Ngày dạy:</b>



<b>BÀI 19</b>





<b> ĐOAØN GIỎI</b>
<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức


- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên, sông nước vùng Cà Mau.
- Vẽ đẹp của thiên nhiên và cuoovj sống con người một vùng đất phương Nam.


b. Thái độ


- Biết được môi trường tự nhiên, hoang dã gắn với cuộc sống con người.
c. Kỉ năng


- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản.


- Nắm được nghệ thuật miêu tả và thuyết minh về cảnh sông nước trong bài văn của tác giả.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và soạn bài,…
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Em hãy miêu tả lại hình ảnh của Dế Mèn.
- Đọc phần ghi nhớ SGK trang 11.



<b>2. Bài mới: </b>


“ Đẹp vô cùng Tổ Quốc ta ơi … !”


Thật vậy đất nước ta đâu đâu cũng đẹp, cũng xinh. Đó là niềm tự hào của dân tộc ta. Có khơng
biết bao nhiêu nhà văn, nhà thơ viết nên những trang viết đầy tự hào về đất nước như Nguyễn Tn,
Tơ Hồi … Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một vùng cực nam của đất nước qua ngịi bút của Đồn
Giỏi trong đoạn trích “ Sơng nước Cà Mau”.


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV gọi HS đọc phần (*) chú
thích SGK trang 20.


- GV giới thiệu sơ qua về tác
giả, tác phẩm cùng đoạn trích
ở SGK.


- Bài văn miêu tả cảnh gì?
- Em thử nhận xét về trình tự
miêu tả của tác giả?


- Tác giả đã diễn tả ấn tượng
ban đầu bao trùm về sông
nước Cà Mau. Aán tượng ấy
như thế nào và được diễn tả
qua những giác quan nào?
- Em có nhận xét gì về quang
cảnh chung của vùng Cà



- Đọc chú thích SGK


- Quang cảnh chung vùng Cà
Mau.


- Từ gần đến xa


- Soâng ngòi, kênh rạch bủa
giăng chi chít như mạng nhện.
- Thị giác và thính giác


- Thiên nhiên vùng sơng
nước Cà Mau có vẽ đẹp rộng
lớn, hùng ví, đầy sức sống


I. Tìm hiểu chung


Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
SGK trang 20


II. Đọc hiểu văn bản


1.Quang cảnh chung vùng Cà
Mau:


- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng
chi chít như mạng nhện.


- Trời xanh ... nước xanh. Chung
quanh tồn một màu xanh cây lá.





</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Mau?


- GV gọi HS đọc lại đoạn từ
“Thuyền chúng tôi... khói
sóng ban mai”.


- Sơng Năm Căn được miêu
tả như thế nào? Hãy tìm
những chi tiết thể hiện sự
rộng lớn, hùng vĩ của dịng
sơng và rừng đước?


- Em có nhận xét gì về hình
ảnh con sơng Năm Căn quan
lời miêu tả của tác giả?
GV gọi HS đọc lại đoạn từ
“Chợ Năm Căn rừng Cà
Mau”.


- Đoạn văn trên tả cảnh gì?
- Chợ Năm Căn được tác giả
miêu tả như thế nào?


- Từ đoạn văn miêu tả trên,
em có suy nghĩ gì về cảnh
chợ vùng Cà Mau?



- Qua bài văn này, em hình
dung như thế nào và có cảm
tưởng gì về vùng Cà Mau của
Tổ quốc?


- GV gọi HS đọc phần ghi
nhớ.


hoang dã.


- Mênh mông, nước ầm ầm đổ
ra biển ngày đêm như thác.
- Cá nước bơi hàng đàn... như
người bơi ếch.


- Giữa dịng sơng rộng hơn
ngàn thước.


- Rừng đước dựng lên cao ngất
như hai dãy trưởng thành vô
tận.


- Sông Năm Căn hùng vĩ to lớn
bất tận


- Chợ Năm Căn


- Cuộc sống con người ở chợ
Năm Căn tấp nập, trù phú độc
đáo.



- Trả lời


- Đọc ghi nhớ


2. Sông nước vùng Cà Mau:
* Sông Năm Căn:


- Mênh mông, nước ầm ầm đổ ra
biển ngày đêm như thác.


- Cá nước bơi hàng đàn... như
người bơi ếch.


- Giữa dịng sơng rộng hơn ngàn
thước.


- Rừng đước dựng lên cao ngất
như hai dãy trưởng thành vơ tận.




so sánh, từ ngữ gợi hình ảnh,
màu sắc, bao la, hùng vĩ và
hoang dã.


* Chợ Năm Căn:
- Nằm sát bên sông...
- Những túp lều lá thô sơ.



- Những ngôi nhà gạch văn
minh.


- Những đống gỗ cao như núi...
- Những cột đáy, thuyền chài...
dập dềnh trên sóng.


- Những bến vận hà nhộn nhịp.
- Những lị than hầm gỗ đước.
- Những ngôi nhà bè...


- ... với đủ giọng nói.. đủ kiểu
ăn vận...




so sánh: từ ngữ gợi tả, màu sắc,
âm thanh, hình ảnh: cảnh chợ
tấp nập, trù phú, độc đáo và
riêng biệt.


<b>Ghi nhớ(SGK)</b>
<b>3.</b> Tổng kết
a. Nghệ thuật


- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể ,
lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính
xát kết hợp phép tu từ. Sử dụng
ngôn ngữ địa phương. Kết hợp
miêu tả thuyết minh.



b. Ý nghĩa


Sông nước Cà Mau là một đoạn
trích….


III. Luyện tập:


Đọc thêm bài “Mũi Cà Mau”
của nhà thơ Xuân Diệu.
c. Củng cố: Làm luyện tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Giới thiệu vắn tắt về con sông quê hương em.
Soạn bài: “So sánh”


e. RÚT KINH NGHIỆM:


……….


<b>Tuần: 21</b> <b> Ngày soạn: 26/12/2011</b>


<b>Tiết: 78</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 19</b>




<b>1.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - Biết khái quát về so sánh và cấu tạo so sánh


- Các kiểu so sánh thường gặp


b. Thái độ: - Nhận diện được phép so sánh


- Nhận biết tu từ so sánh trong văn, thơ, thành ngữ, tục ngữ.


c. Kỉ năng: Phân tích được các kiểu so sánh trong văn bản chỉ ra được tác dụng của các kiểu so sánh.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>b. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- Tìm những tập hợp từ chứa
hình ảnh so sánh trong vd
1,2 sgk


- Cho HS hình thành khái
niệm về so sánh.


- Cho HS tìm thêm vd về so
saùnh


- Gv cho Hs điền những tập
hợp từ chứa hình ảnh so


sánh trong các câu a,b ở
mục I vào mô hình so sánh
- Nhận xét cấu tạo so sánh
theo mơ hình.


a Trẻ em
b Rừng đước


- Trẻ em ss với búp trên cành
- Rừng đước ss với hai dãy
trường thành.


- Tăng sức gợi hình, gợi cảm
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự
việc này với sự vật, sự việc khác
có nét tương đồng.


- Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ
gồm 4 yếu tố:


<b>I. SO SÁNH LÀ GÌ? </b>
1. a Trẻ em


b Rừng đước


- Trẻ em ss với búp trên cành
- Rừng đước ss với hai dãy trường
thành.





Tăng sức gợi hình, gợi cảm
* Khái niệm: so sánh là đối chiếu
sự vật, sự việc này với sự vật, sự
việc khác có nét tương đồng.
VD: Chú bé loắt choắt


Cái sắc xinh xinh
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng
* Tác dụng: so sánh làm tăng gợi
hình, gợi cảm cho diễn đạt.


II. CẤU TẠO CỦA PHÉP


SO SÁNH:



Vế A PDSS Từ ss


Trẻ em
Rừng


(người –
vật)
(vật-vật)


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- HS đọc bài tập, họp nhóm
và làm trong bảng phụ, treo
bảng phụ lên.


- Gọi cá nhân lên bảng điền


từ.


- Sự vật được so sánh(vế A)
- Phương diện so sánh


- Từ so sánh (như, là, hơn, giống,
…)


- Sự vật dùng để so sánh (vế B)


- So sánh


đước dựng cao
ngất


Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ
gồm 4 yếu tố:


- Sự vật được so sánh(vế A)
- Phương diện so sánh


- Từ so sánh (như, là, hơn, giống,
…)


- Sự vật dùng để so sánh (vế B)
<b>Ghi nhớ sgk/25</b>


<b>III. LUYỆN TẬP</b>
<i><b>BT1/25</b></i>



a. so sánh đồng loại (như)
b. so sánh khác loại
- Vật với người
- Người với vật


- Cái cụ thể với cái trừu tượng
<i><b>BT2/26</b></i>


- khỏe như voi
- đen như than
- cao như núi
-trắng như tuyết
c. Củng cố:


- So sánh là gì? Cấu tạo so sánh


- Tìm thêm hình ảnh so sánh trong văn thơ mà em đã học


d. Dặn dò: Xem và chuẩn bị bài: Quan sát, tưởng tượng nhận xét trong miêu tả


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Tuần: 21</b> <b> Ngày soạn: 26/12/2011</b>


<b>Tiết: 79 + 80</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 19</b>





<b>1.</b> MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
a. Kiến thức:



- Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
- Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
b.Thái độ:


Có thái độ quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả đúng đắn
c. Kỉ năng


-Bieát cách vận dụng các yếu tố này trong khi viết bài văn miêu tả.
2. CHUẨN BỊ


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
a. Kiểm tra bài cũ:


- Theá naøo gọi la văn miêu tảø ?


- Năng lực cần thiết làm văn miêu tả là gì ?
b.Bài mới:


Để miêu tả chính xác và sinh động, người viết phải qua nhiều công đoạn. Trước hết phải quan sát
rồi sau đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh … Muốn làm được như vậy chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hơm nay.


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY Ø </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV gọi HS đọc từng đoạn
văn.



- Đoạn 1 tả sự vật nào?
- Em hình dung Dế Choắt là
một chú dế ra sao qua lời
văn miêu tả của tác giả?
- Đoạn 2 tả phong cảnh gì?
Đó là cảnh sông nước như
thế nào?


- Em có nhận xét gì về lời
văn miêu tả (cách miêu tả)
có trong từng đoạn văn trên?
- Em rút ra được yêu cầu gì
khi đi vào làm văn miêu tả?


- Hướng dẫn HS làm bài tập
GV gọi HS đọc phần đọc


- Đọc đoạn văn.


- Chú dế ốm yếu, xấu xí.


- Cảnh sơng nước vùng Cà Mau
rộng lớn, bao la, hùng vĩ.


Hình ảnh cây gạo vào mùa
xuân.


Muốn <i><b>miêu tả</b></i> được , trước hết
người ta phải biết quan sát, rồi
từ đó nhận xét, liên tưởng,


tưởng tượng, ví von, so sánh, …
để làm nổi bật lên những đặc
điểm tiêu biểu của sự vật .
- Làm bài tập 1, 2


<b>1. Tìm hiểu bài:</b>


- Đoạn 1: Chú dế ốm yếu, xấu
xí.


- Đoạn 2: Cảnh sông nước
vùng Cà Mau rộng lớn, bao la,
hùng vĩ.


- Đoạn 3: Hình ảnh cây gạo vào
mùa xuân.


<b>Ghi nhớ:</b>


Muốn <i><b>miêu tả</b></i> được ,
trước hết người ta phải biết
quan sát, rồi từ đó nhận xét,
liên tưởng, tưởng tượng, ví von,
so sánh, … để làm nổi bật lên
những đặc điểm tiêu biểu của
sự vật .


<b>2. Luyeän tập:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

thêm trang 30. (Bút)...


Bài 2/29 :


- Đẹp, cường tráng: rung rinh
một màu... ưa nhìn; hai cái
răng... làm việc; sợi râu dài..
hùng tráng.


- Ương bướng, kiêu căng: đầu
to... bướng; hãnh diện..; trịnh
trọng và khoan thai...


Bài 3, 4, 5 / 29 : HS làm, GV
sửa và nhận xét.


c. Củng cố: Làm luyện tập
d. Dặn dò:


- Học bài.


- Soạn bài: Bức tranh của em gái tơi.


e. RÚT KINH NGHIỆM:


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>Tuần: 22</b> <b> Ngày soạn: 3/1/2012</b>


<b>Tiết: 81 + 82</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 20</b>






<b>TẠ DUY ANH</b>
<b>1.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong
tác phẩm.


- Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét, đố kị
b. Thái độ: Thấy được tình cảm của người em có tài năng đối với người anh .


c. Kỉ năng: - Đọc diễn cảm, giọng đọc phù với tâm lí nhân vật.
- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Đọc ghi nhớ bài Sông nước Cà Mau.


- Hãy cho biết cảm nghĩ của em về vùng đất Cà Mau?
<b>b. Bài mới:</b>


Văn bản mà chúng ta tiếp cận hôm nay là một truyện ngắn đạt giải cao nhất trong cuộc thi
“Tương lai vẫy gọi” do báo Thiếu niên tiền phong phát động của nhà văn Tạ Duy Anh. Để cảm
nhận được nội dung ý nghĩa truyện thông qua nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật
trong tác phẩm, các em đã chuẩn bị những câu hỏi gợi ý trong SGK. Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ cùng
nhau thảo luận để rút ra được bài học thiết thực cho bản thân trong học tập cũng như trong cuộc sống


qua bài “Bức tranh của em gái tôi” .


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY Ø </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV gọi HS đọc phần (*)
chú thích SGK trang 33, giải
nghĩa từ khó.


- Nêu những hiểu biết của em
về tác giả và tác phẩm của Tạ
Duy Anh ?


- Theo em, nhân vật chính
trong truyện sẽ là ai? Vì sao?
- Truyện được kể theo lời và
ý nghĩ của nhân vật nào?
Việc lựa chọn cách kể có tác
dụng gì?


- Hãy chỉ ra các chi tiết miêu
tả diễn biến tâm trạng người
anh qua các thời điểm sau:
 Từ đầu cho đến lúc thấy


em gái tự chế màu vẽ?
 Khi tài năng hội họa ở cô


- Đọc chú thích SGK tr 33


- Nêu nét cơ bản về tác giả, tác


phẩm.


- Cả hai anh em Kiều Phương
- Truyện được kể theo lời lẽ của
nhân vật anh. Tạo sự gần gũi
nhân vật người đọc….


- Tôi bắt gặp... tôi bí mật theo
dõi.


I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả.(SGK)
2. Tác phẩm.(SGK)


II. Đọc hiểu văn bản
1. Nhân vật người anh


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

em gái được phát hiện?
- Theo em, tại sao khi tài
năng người em gái được phát
hiện, người anh lại có tâm
trạng “khơng thân” với em
gái như trước?


- Khi lén xem những bức
tranh em gái vẽ


- Em nghĩ như thế nào về
tiếng thở dài của người anh?
- Khi đứng trước bức tranh


đoạt giải của em gái? Hãy
giải thích, nhận xét về tâm
trạng của người anh trong
đoạn này?


(GV có thể cho HS đọc lại
đoạn: “Trong gian phòng...
lòng nhân hậu của em con
đấy.”).


- Từ lời kể của nhân vật
người anh, người em gái đã
hiện ra trước mắt chúng ta là
một cô bé như thế nào?
- Hãy đưa các chi tiết chứng
minh cho điều em vừa nói?
- Trong những phong cách tốt
đẹp của người em gái, em
thích nhất điểm nào? Vì sao?
- Em có nhận xét gì về nghệ
thuật xây dựng nhân vật của
tác giả?


- Từ truyện ngắn này, em có
suy nghĩ gì và rút ra được bài
học như thế nào về thái độ
và cách cư xử?


- GV gọi HS đọc phần ghi
nhớ trang 35



- Toø moø, hiếu kì.


- Tơi ln cảm thấy mình bất
tài...tơi chỉ muốn gục xuống
khóc ... chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó
là tơi gắt um lên.


- ... xem trộm những bức tranh...
lén lút một tiếng thở dài.


Mặc cảm, ghen tị với tài năng
của cô em gái.


- Tôi giật sững người... ngỡ
ngàn, hãnh diện, xấu hổ, nhìn
như thơi miên...


- Nhạy cảm, trung thực, nhận ra
được hạn chế của bản thân.


- Hồn nhiên
- Tài năng
- Lòng độ lượng
- Sự nhân hậu


- Chỉ ra những chi tiết để chứng
minh.


- Suy nghỉ phát biểu



- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất
tạo nên sự chân thật cho truyện.
- Miêu tả chân thực diễn biến tâm
lí của nhân vật


- Rút ra bài học


<b>Ghi nhớ:</b>


Qua câu chuyện về người
anh và cô em gái có tài hội họa,
truyện <i><b>“Bức</b></i> <i><b>tranh của em gái</b></i>
<i><b>tơi”</b></i> cho thấy : Tình cảm trong
sáng hồn nhiên và lòng nhân
hậu của người em gái đã giúp
cho người anh nhận ra phần hạn
chế ở chính mình. Truyện đã
miêu tả tinh tế tâm lý nhân vật
qua cách kể theo ngơi thứ nhất.
<b>Luyện tập:</b>


- Mặc cảm vì nghĩ rằng bản thân
khơng có năng khiếu gì.


2. Nhân vật Kiều Phương
- Say mê hội họa


- Hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu



3. Tổng kết
a. Nghệ thuật


- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất
tạo nên sự chân thật cho
truyện.


- Miêu tả chân thực diễn biến
tâm lí của nhân vật


b. Ý nghĩa văn bản


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Đọc thêm SGK trang 35 .
- HS kể tóm tắt truyện bằng lời
kể của mình.


<b>c. Củng cố: Làm luyện tập</b>
<b>d. Dặn dò: </b>


- Học bài.


- Soạn bài: Luyện nói trong văn miêu tả.


<b>e. RÚT KINH NGHIỆM:. . . .. . . .. . . . .. . . .. . . .. . . .. . . . . . ..</b>
<b>Tuần: 22</b> <b> Ngày soạn: 3/1/2012</b>


<b>Tiết: 83 + 84</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 20</b>





<b>1.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
a. Kiến thức


- Nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài luyện nói
- Thực hành kỉ năng quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
b. Thái độ: Tự tin, nhìn thẳng vào mọi người khi nói.


c. Kỉ năng


- Rèn luyện kỹ năng nói.


- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các yêu cầu khi đi vào miêu tả?</b>
<b>b. Bài m</b>ới


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY Ø </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


 Yêu cầu:
Bài tập 1 trang 35:


a. Miêu tả lại hình
ảnh nhân vật Kiều Phương
theo tưởng tượng của mình.



b. Nhận xét về nhân
vật người anh.


- GV tổng kết, nhận xét, cho
điểm theo các tiêu chí sau:
- Trình bày đúng theo nội
dung mà bài tập yêu cầu.
- Nói rõ ràng <sub></sub> lưu loát <sub></sub> mạch
lạc <sub></sub> tự nhiên.


Bài tập 2 trang 36: Kể về
người anh (chị; em) mình.


- Đại diện HS từng tổ lên nói
theo sự phân công, sắp xếp,
chuẩn bị trước.


- Các nhóm sẽ bổ sung, hoặc
thảo luận về đề tài bạn vừa lên
nói.


- Ngoại hình ?
- Lời nói ?
- Hành động ?


- Đại diện HS từng tổ lên nói theo
sự phân cơng, sắp xếp, chuẩn bị
trước.



- Các nhóm sẽ bổ sung, hoặc thảo
luận về đề tài bạn vừa lên nói.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Bài tập 3 trang 36: <i>Miêu tả</i>


<i>một đêm trăng nơi em ở.</i> A. Mở bài : Giới thiệu thời<i>Dàn y</i> ù:
gian, không gian ngắm trăng


B. Thân bài : Miêu tả đêm
trăng.


- Bầu trời đêm ? Vầng trăng ?
Cây cối ?


- Nhà cửa ? Đường làng ? (Ngõ
phố ?)


 Trình tự miêu tả: khi trời
vừa tối <sub></sub> khi trời tối hẳn <sub></sub> trong
đêm <sub></sub> khi về khuya


C. Kết bài : Cảm nghó về
đêm trăng .


<i>Dàn y</i> ù:


A. Mở bài : Giới thiệu thời
gian, không gian ngắm
trăng



B. Thân bài : Miêu tả đêm
trăng.


- Bầu trời đêm ? Vầng trăng ?
Cây cối ?


- Nhà cửa ? Đường làng ? (Ngõ
phố ?)


 Trình tự miêu tả: khi trời
vừa tối <sub></sub> khi trời tối hẳn <sub></sub> trong đêm




khi về khuya


C. Kết bài : Cảm nghó về đêm
trăng .


<b>c. Dặn dị</b>


<b> - </b>Về nhà làm bài tập 4 & 5


- Soạn bài : “ Vượt thác”.


<b>d.RÚT KINH NGHIỆM: .. . . ..</b>
<b> Tuần: 23</b> <b> Ngày soạn: 3/1/2012</b>


<b>Tieát: 85 </b> <b>Ngày dạy:</b>



<b>BÀI 21</b>




<b>VÕ QUẢNG</b>
<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - Hình dung và cảm nhận vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của cảnh thiên nhiên và vẻ đẹp
của hình ảnh con người lao động được miêu tả trong bài.


- Nắm được nghệ thuật phối hợp trong miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người.
b. Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích


c. Kỉ năng: Đọc diễn cảm, giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Kể tóm tắt truyện “Bức tranh của em gái tơi”.
- Đọc phần ghi nhớ.


<b>b. Bài mới: Sau bài “ Sông nước Cà Mau” thì bài “ Vượt thác” nội dung chính là miêu tả về thiên</b>
nhiên đất nước cùng với một số hoạt động của con người trong cảnh thiên nhiên ấy. Nếu như bài
trước sử dụng thủ pháp liệt kê, vận dụng nhiều giác quan để cảm nhận và miêu tả thì ở bài học ngày
hơm nay, thủ pháp nghệ thuật nổi bật là so sánh và nhân hóa. Hơm nay chúng sẽ tìm hiểu bài “
Vượt thác” để thấy rõ những hình ảnh thiên nhiên, con người có ý nghĩa biểu tượng và hào hùng .



<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

chú thích SGK trang 36.
- Dựa vào việc miêu tả một
cuộc vượt thác của con
thuyền trong bài văn, em
hãy tìm bố cục của nó?
- Cảnh dịng sơng và hai
bên bờ qua sự miêu tả
trong bài đã đổi thay như
thế nào theo từng chặng
đường của con thuyền?
(Lúc thuyền qua đoạn sơng
có nhiều thác dữ)


- Hãy chỉ ra các biện pháp
nghệ thuật mà tác giả sử
dụng trong đoạn văn miêu
tả trên?


- Qua đoạn văn miêu tả,
em có cảm nhận như thế
nào về thiên nhiên?


- Nhân vật dượng Hương
Thư là một con người có
tính cách như thế nào trong
cuộc sống đời thường?
- Hình ảnh dượng Hương
Thư trong cuộc vượt thác


được miêu tả như thế nào?
Hãy tìm những chi tiết
miêu tả ngoại hình, động
tác của nhân vật này?


- Biện pháp nghệ thuật chủ
yếu nào đã được tác giả sử
dụng trong đoạn văn này?
- Em có cảm nhận như thế
nào về hình ảnh dượng
Hương Thư giống như “một
hiệp sĩ Trường Sơn oai
linh”?


- Bố cục chia làm 3 đoạn
Đ 1 Từ đầu đến nhiều thác
nước.


Đ 2 Kế tiếp đến Cổ Cò
Đ 3 Còn lại.


- Trả lời


- Nhân hóa, so sánh, từ gợi
hình ảnh: cảnh thiên nhiên
rộng lớn, hùng vĩ, hoang sơ:
đầy sức sống.


- Cảnh thiên nhiên rộng lớn,
hùng vĩ, hoang sơ: đầy sức


sống.


- Nói năng nhỏ nhẹ.


- Tính nết nhu mì, ai gọi
cũng vâng vâng dạ dạ.




hiền lành, chân chất.


- Thả sào, rút sào rập ràng
nhanh như cắt.


- Như một pho tượng đồng
đúc, các bắp thịt cuồn cuộn,
hai hàm răng cắn chặt.. như
một hiệp sĩ...




mạnh mẽ, oai phong, hùng
dũng.


-Nghệ thuật tả cảnh, tả
người từ điểm nhìn trên con
thuyền theo hành trình vượt
thác rất tự nhiên , sinh động
- Thảo luận cảm nhận



1. Tác giả SGK trang 39
2. Tác phẩm SGK trang 39
3. Bố cục (3 đoạn)


<b>II. Đọc hiểu văn bản:</b>
<b>1. Cuộc vượt thác:</b>


- Thuyền rẽ sóng lướt bon bon <sub></sub> đến
ngã ba sông... những bãi dâu trải ra
bạt ngàn <sub></sub> thuyền xuôi chầm chậm <sub></sub>
vườn tược um tùm ... những chòm cổ
thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm.
- Núi cao đột ngột chắn ngang <sub></sub>
thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác
nước <sub></sub> nước từ trên cao phóng giữa
hai vách đá dựng đứng <sub></sub> thuyền vùng
vằng cứ như trụt xuống, quay đầu
chạy về <sub></sub>thuyền cố lấn lên <sub></sub> thuyền
vượt khỏi thác.


- Dịng sơng cứ nhảy quanh co dọc
những núi cao sừng sững <sub></sub> dọc sườn
núi những cây to mọc...như những cụ
già vung tay hô đám con cháu...




Nhân hóa, so sánh, từ gợi hình ảnh:
cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ,
hoang sơ: đầy sức sống.



<b>2. Nhân vật dượng Hương Thư:</b>
a. Đời thường :


- Noùi năng nhỏ nhẹ.


- Tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng
vâng dạ dạ.




hiền lành, chân chất.
b. Lúc vượt thác :


- Thả sào, rút sào rập ràng nhanh
như cắt.


- Như một pho tượng đồng đúc, các
bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng
cắn chặt.. như một hiệp sĩ...




mạnh mẽ, oai phong, hùng dũng.
<b>Ghi nhớ:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- Hãy cho biết cảm nghĩ
của em về hình ảnh con
người lao động có trong bài
văn trên?



- Cảm nhận về thiên nhiên
- Cảm nhận về con người


<b>c. Củng cố: Làm phần luyện tập</b>
<b>d. Dặn dò: </b>


- Học bài.


- Soạn bài: “So sánh” (tt).


e. RÚT KINH NGHIỆM: ……….
<b> Tuần: 23</b> Ngày soạn: 3/1/2012


<b>Tiết: 86 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 21</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
<i> a. Kiến thức: </i>


- Giúp HS nắm được khái niệm và sự cấu tạo của phép so sánh.


- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến hay.
b. Thái độ:


- Nhận xét đánh giá đúng đắn khi phân tích phép so sánh
c. Kỉ năng



- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra sự so sánh đúng và hay.
- Đặt câu có sử dụng phép so sánh.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: So sánh là gì ? Cấu tạo của phép so sánh ? Cho VD ?</b>
<b>b. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


-GV gọi HS đọc đoạn trích
SGK trang 40.


- Tìm phép so sánh trong
khổ thơ sau ?


- Từ ngữ chỉ ý so sánh
trong các phép so sánh trên
có gì khác nhau ?


- Tìm thêm những từ ngữ
chỉ ý so sánh ngang bằng
hoặc khơng ngang bằng.
- Có mấy kiểu so sánh ?



- Tìm thêm đoạn thơ, câu
thơ có sử dụng hai phép so
sánh trên.


- Đọc đoạn trích.


- Cụm từ chẳng bằng mẹ thức, mẹ
là ngọn gió


- Khơng dùng từ <i><b>như</b></i> mà dùng từ
<i><b>chẳng bằng , là .</b></i>


- Một số từ ngữ so sánh :


1/Ngang bằng : Tựa như, chừng
như , bao nhiêu … bấy nhiêu .
2/Khơng ngang bằng :
Chưa được, Chẳng la, là
Có hai kiểu so sánh :
- So sánh ngang bằng.
- So sánh khơng ngang bằng.
- Tìm thêm


I. Các kiểu so sánh.
1. Phép so sánh


chẳng bằng mẹ thức, mẹ là ngọn
gió


2. Ngang bằng : Tựa như, chừng


như , bao nhiêu … bấy nhiêu .
Không ngang bằng :
Chưa được, Chẳng là, là
* Có hai kiểu so sánh :
- So sánh ngang bằng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Gọi học sinh đọc đoạn
văn.


- Tìm phép so sánh trong
đoạn trích ?


- Phép so sánh trên có tác
dụng gì ?


* Đối với việc miêu tả sự
việc ?


* Đối với việc thể hiện tư
tưởng, tình cảm của người
viết ?


GV gọi HS đọc phần ghi
nhớ SGK trang 42.


- Gọi HS đọc bài tập 1. Chỉ
ra các phép so sánh trong
những khổ thơ.Chúng
thuộc kiểu so sánh nào ?



- Đọc đoạn văn


- Các câu có sử dụng phép so sánh:
* Có chiếc <i>tựa</i>……


* Có chiếc lá <i>như</i>….


* Cả một…cành cây <i>khơng bằng</i>….
* Có chiếc lá <i>như</i> sợ hãi…


- Làm cho sự vật trở nên sinh động,
gợi cảm.


- Yêu thiên nhiên tha thiết


- Đọc ghi nhớ
- Đọc bài tập


Có hai kiểu so sánh :
- So sánh ngang bằng.


- So sánh khơng ngang bằng.
So sánh vừa có tác dụng gợi hình,
giúp cho việc miêu tả sự vật, sự
việc được cụ thể, sinh động, vừa
có tác dụng biểu hiện tư tưởng,
tình cảm sâu sắc.


II. Tác dụng của so sánh.
1. Tìm phép so sánh



- Các câu có sử dụng phép so sánh:
* Có chiếc <i>tựa</i>……


* Có chiếc lá <i>như</i>….


* Cả một…cành cây <i>khơng</i>
<i>bằng</i>….


* Có chiếc lá <i>như</i> sợ hãi…
2. Tác dụng


- Làm cho sự vật trở nên sinh
động, gợi cảm.


- Yêu thiên nhiên tha thiết
<b>Ghi nhớ:</b>


III. Luyện tập
BT 1:


- Tìm phép so sánh


a. Tâm hồn tôi <i>là</i> một buổi trưa hè.
SS ngang bằng.


b. <i>Chưa bằng</i> …


<i>Chưa bằng</i> khó nhọc…. SS khơng
ngang bằng.



c.<i> Như</i> nằm trong … SS ngang
bằng.


Ấm <i>hơn</i>… SS không ngang bằng.


<b>c. Củng cố: Có mấy kiểu so sánh ? Tác dụng của phép so sánh ?</b>
<b>d. Dặn dò: </b>


Làm bài tập 2, 3


Học và chuẩn bị bài: “ Chương trình địa phương Rèn luyện chính tả”


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>Tuần: 23</b> <b> Ngày soạn: 3/1/2012</b>


<b>Tieát: 87 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 21</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
<i> a. Kiến thức</i>


- Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
b.Thái độ


- Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
c. Kỉ năng



- Phát hiện và sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>b. Bài mới:</b>
 Giới thiệu


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


_ Viết những đoạn, bài
chứa các âm, thanh dễ
mắc lỗi theo 1 trong 2 hình
thức :


+ Nghe – viết ( nếu là văn
xuôi);


+ Nhớ – viết ( nếu là
bài văn vần đã học ).
_ Làm các bài tập gợi ý ở
phần II (SGK Ngữ văn 6 ,
tập 2 trang 44).


- Viết đúng chính tả các
dấu hỏi, ngã trong những
từ sau :



Vẽ tranh, biểu quyết, dè
bỉu, bủn rủn, dai dẳng,
hưởng thụ, tưởng tượng,
ngày giỗ, lỗ mãng, cổ lỗ,
ngẫm nghĩ ….


- Điền vào chỗ trống các
âm s, x trong các từ sau :
…ục sạo, xôn …ao. Sâu …
a, …a bàn, …ao xác, …i mê,
sông …ênh , xử …ự, …i
nhan, xúc …iểm, …u hào, sa
…ẩy, …ử xanh, …u nịnh, …


- Nghe – viết
- Nhớ – viết


- Vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu, bủn
rủn, dai dẳng, hưởng thụ, tưởng
tượng, ngày giỗ, lỗ mãng, cổ lỗ,
ngẫm nghĩ ….


Sục sạo, xôn xao, sâu xa, sa bàn,
xao xác, si mê, sông sênh, xử sự,
xi nhan, xúc xiểm, su hào, sa sẩy,
sử xanh, xu nịnh, sấn sổ, xuất xứ,
sừng sộ, xồm xoàm.


1. Nội dung luyện tập


* Đối các tỉnh miền Bắc


- Viết đúng các cặp phụ âm đầu dễ
mắc lỗi.


- tr/ ch
<b>- s/x</b>
<b>- r/d/gi</b>
<b>- l/n</b>


* Đối với các tỉnh niền Trung,
miền Nam


2. Hình thức luyện tập.


2.1 Viết đúng chính tả các dấu
hỏi, ngã trong những từ sau :
- Vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu,
bủn rủn, dai dẳng, hưởng thụ,
tưởng tượng, ngày giỗ, lỗ mãng,
cổ lỗ, ngẫm nghĩ ….


2.2Điền vào chỗ trống các âm s,
x trong các từ sau :


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

ấn sổ, xuất …ứ, …ừng sộ, …
ồm xồm.


- Tìm 5 cặp từ có ngun
âm i/ iê.



- Tìm 5 cặp từ có ngun
âm o / ơ.


3. Tìm 5 cặp từ có ngun âm i/
iê.


Tìm 5 cặp từ có ngun âm o / ơ.
4.Viết chính tả đoạn văn trong “
Bài học đường đời đầu tiên” từ “
Mấy hơm nọ ….. như thế”.


Phân biệt các âm s / x, o / ô,
ênh / ếch …


c. Củng cố:
- Sửa bài tập


- Hướng dẫn các em lập sổ tay chính tả


d. Dặn dò: Chuẩn bị bài :Phương pháp tả cảnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>Tuần: 23</b> <b>Ngày soạn: 1/2/2009</b>


<b>Tiết: 88 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 23</b>





<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
a. Kiến thức


- Cần nắm được phương pháp và trình bày cần có của một bài văn tả cảnh.
- Vận dụng viết một bài văn, đoạn văn tả cảnh theo một trình tự nhất định.
b. Thái độ


- Biết viết đoạn văn bài văn tả cảnh
c. Kỉ năng


- Quan sát cảnh vật


- Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>b. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY Ø</b> <b>HOẠT ĐỘNG TRO</b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV gọi HS đọc văn bản
a, b, c


- Văn bản đầu tiên miêu
tả hình ảnh ai? Tại sao có
thể nói qua hình ảnh nhân


vật ở đây, ta có thể hình
dung được những nét tiêu
biểu của cảnh sắc ở khúc
sơng có nhiều thác dữ ?
- Văn bản thứ hai tả quang
cảnh gì? Hãy chỉ ra thứ tự
được người viết miêu tả
trong văn bản đó?


- Văn bản thứ ba tả cảnh
gì? Em có nhận xét gì về
hình thức của văn bản
này? Hãy thử chỉ ra các
phần chính có trong văn
bản và cho biết ý nghĩa
chính trong từng phần?
- GV hướng dẫn HS rút ra
phần ghi nhớ.


- Hướng dẫn HS làm bài


- Hành động nhân vật
- Tư thế của nhân vật


- Quang cảnh ở dịng sơng Năm
Căn.


- Hình ảnh lũy tre làng
<i>M.bài: “Lũy làng ... của lũy”</i>
<i>T.bài: “Lũy ngoài cùng .. khơng</i>


rõ”


<i>K.bài: phần còn lại</i>


<b>I. Phương pháp viết văn tả cảnh:</b>
Văn bản a: Hình ảnh dượng Hương
Thư trong một chặng đường của
cuộc vượt thác.


Văn bản b: Quang cảnh ở dịng
sơng Năm Căn.


Văn bản c: Hình ảnh lũy tre làng
<i>M.bài: “Lũy làng ... của lũy”</i>
<i>T.bài: “Lũy ngoài cùng .. khơng</i>
rõ”


<i>K.bài: phần còn lại</i>


<b>Ghi nhớ: SGK trang 43</b>
<b>II. Luyện tập</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

tập. <sub>HS thảo luận để chọn ra những</sub>
hình ảnh tiêu biểu cần có trong bài,
chọn ra thứ tự thích hợp để đi vào
miêu tả cho hợp lý với u cầu của
đề bài.


<i>Bài tập 3/47:</i>



Mở bài: tựa bài: Biển đẹp


Thân bài: vẻ đẹp và màu sắc của
biển vào


Buổi sáng
- Buổi trưa
- Buổi chiều
-Ngày mưa rào
- Ngày nắng


Kết bài: nhận xét và suy nghĩ về
vẻ đẹp và về sự thay đổi cảnh sắc
của biển.


<b>c. Củng cố: Luyện tập:</b>
<b>d. Dặn dò: </b>


Học bài.


Chuẩn bị làm bài viết số 5


e. RÚT KINH NGHIỆM: ………..




<b> (làm ở nhà)</b>
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA :


- HS phải viết được một bài văn kể chuyện đời thường theo dàn ý đã được học với dung lượng không


được quá 400 chữ.


- HS phải có sự suy nghĩ chính chắn, phải biết chọn lọc các chi tiết tiêu biểu, đặc sắc.
II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA


- Hình thức: Tự luận


- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút
III. THIẾT LẬP MA TRẬN


- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng văn miêu tả cảnh đã học xác định đối tượng miêu tả, quan sát, lựa
chọn những hình ảnh tiêu biểu, những điều quan sát theo một trình


- Xác định khung ma trận.
THIẾT LẬP MA TRẬN


Đề kiểm tra viết bài tập làm văn số 4
Thời gian: 90 phút


Tên chủ đề
(nội dung


chương
trình)


Nhận biết Thơng
hiểu


Vận dụng
Cấp độ cao



Cộng


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

IV.BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA


Viết bài tập làm văn số 4
Thời gian: 90 phút
<i> ĐỀ BAØI: Tả con sơng quê em</i>
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM


<i>DAØN BAØI </i>
1. MỞ BÀI:


- Giới thiệu về con sơng (0.5đ)


- Nơi bắt nguồn, nơi sơng chảy qua. (0.5đ)
2. THÂN BÀI:


* Tả bao quát về con sông (2đ)
- Từ xa


- Cảm nhận khái quát về con sông
* Tả chi tiết về con sông (2đ)
- Màu nước, hai bên bờ, cây cối
- Tàu thuyền trên sông


* Những kỉ niệm của em với con sơng (2đ)
* Tình cảm với con sông quê hương (2đ)
3. KẾT BÀI:



- Suy nghĩ, cảm nhận của em về con sơng (1đ)
Dặn dị: soạn bài buổi học cuối cùng.


* Rút kinh: . . . . .. . . .


<b>Tuần: 24 </b> <b>Ngày soạn: 4/2/2012</b>


<b>Tieát: 89 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 22</b>




<b>An – phông – xơ Đô – đê </b>
<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


<i> a. Kiến thức:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- Kể tóm tắt truyện.


- Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrang phải biết giữ gìn và yêu quý tiếng mẹ đẻ, đó là một
phương diện quan trọng của lòng yêu nước.


b. Thái độ


- Biết nêu nét cơ bản về tác giả, tác phẩm.
c. Kĩ năng


- Nêu được suy nghĩ của mình bước đầu phân tích nhân vật.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>



a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Bức tranh thiên nhiên trên sơng Thu bồn được miêu tả ntn ?
- Trình bày nghệ thuật và ý nghĩa văn bản ?


<b>b. Bài mới:</b>


<b>Ø HOẠT ĐỘNG THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG TRO</b> <b>NỘI DUNG</b>


- Đọc chú thích SGK


- Nêu những nét cơ bản về tác
giả An- phơng – xơ Đơ – đê ?


- Trình bày nét cơ bản về tác
phẩm “Buổi học cuối cùng” ?
- Kể tóm tắt truyện.


- Nhận xét


- Cho biết nhân vật chính trong
truyện ?


- Nhân vật Phraêng lúc đầu
được miêu tả ntn ?



- Vào sáng sớm diễn ra buổi
học cuối cùng chú Phraêng tâm
trạng ra sao ?


- Sự thay đổi về thái độ, tình
cảm, ý nghĩ của Phrăng nói lên
điều gì ?


- An- phông – xơ Đô – đê
(1840 - 1897) là nhà văn
Pháp, tác giả của ngiều tập
truyện ngắn nổi tiếng.


- Buổi học cuối cùng được
viết vào thời điểm hai vùng
An – dát và Lo – ren bị cắt
cho quân Phổ.


- Kể 1-2 HS


- Nhận xét, bổ sung.


- Phrang và thầy Ha – men.
- Lúc đầu: đi học trễ, muốn
trốn học và rong chơi ngồi
đồng nội.


- Không khí khác lạ.


Tơi hơi hoàn hồn  ngạc


nhiên  choáng váng  tự
giận mình  chăm chú nghe
giảng  tơi sẽ nhớ mãi buổi
học cuối cùng này.


- Sự thay đổi về thái độ,
tình cảnh, ý nghĩ của
Phrăng: ham chơi, lười và
ngại học tiếng Pháp  biết
u q và ham thích học
tốt tiếng Pháp.


<b>I. Tìm hiểu chung.</b>
1. Giới thiệu tác giả.


An phông – xơ Đô – đê (1840
-1897) là nhà văn Pháp, tác giả của
ngiều tập truyện ngắn nổi tiếng.
2. Tác phẩm:


- Buổi học cuối cùng được viết
vào thời điểm hai vùng An – dát
và Lo – ren bị cắt cho quân Phổ.
3. Kể tóm tắt truyện.


- HS tóm tắt truyện.
<b>II. Đọc hiểu văn bản.</b>
1. Nhân vật Phrăng:


a. Lúc đầu: đi học trễ, muốn


trốn học và rong chơi ngồi
đồng nội.


b. Buổi học cuối cùng:
 Không khí khác lạ.


Tơi hơi hồn hồn  ngạc nhiên
 choáng váng  tự giận mình
 chăm chú nghe giảng  tơi sẽ
nhớ mãi buổi học cuối cùng này.
 Sự thay đổi về thái độ, tình
cảnh, ý nghĩ của Phrăng: ham
chơi, lười và ngại học tiếng Pháp
 biết yêu quý và ham thích học
tốt tiếng Pháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- Nhân vật Phraêng lúc đầu được miêu tả ntn ?


<b>d. Dặn dò: Học bài và chuẩn bị phân tích nhân vật thầy Ha - men. </b>


e. RÚT <b>KINH</b> <b>NGHIỆM:</b>


<b>………...</b>


<b>Tuần: 24 </b> <b>Ngày soạn: 4/2/2012</b>


<b>Tiết: 90</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 22</b>





<b> (Tiếp theo)</b>


<b> An – phông – xơ Đô – đê</b>
<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: </b>


<i> a. Kiến thức: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa nghệ thuật của truyện.</i>


- HS nắm được cách thể hiện tư tưởng tình cảm của nhân vật qua miêu tả ngoại hình,
hành động, ngôn ngữ.


b. Thái độ


- Biết yêu quý tiếng mẹ đẻ, lịng u nước và ngơn ngữ dân tộc mình nói riêng
c. Kĩ năng


- Nêu được suy nghĩ của mình bước đầu phân tích nhân vật.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Nêu những nét cơ bản về tác giả An- phơng – xơ Đơ – đê ?
- Nhân vật Phrăng lúc đầu được miêu tả ntn ?


<b>b. Bài mới:</b>



<b>Ø HOẠT ĐỘNG THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG TRO</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>- Nhân vật thầy giáo Ha – men</b>
trong buổi học cuối cùng được
miêu tả ntn ?


- Em có cảm nghĩ gì về nhân
vật thầy Ha – men ?


- Trang phục


- Thái độ đối với học sinh
- Lời nói


- Han hành động, cử chỉ
- Tâm trạng.


- Là người thầy có nhân cách
lớn, cảm hóa mãnh liệt, tận
tụy với nghề, có tình u tổ
quốc.


<b>II. Đọc hiểu văn bản.</b>
1. Nhân vật Phrăng:
2. Nhân vật Ha – men


- Trang phục: lịch sự, trang trọng
- Thái độ đối với học sinh: không
giận dữ, thật dịu dan dàng, nhiệt
tình, kiên nhẫn giảng bài.



- Lời nói: Sâu sắc, thiết tha biểu lộ
tình cảm u nước và lịng tự hào
về nước Pháp


- Hành động, cử chỉ: quay về phía
bảng, cầm phấn dằn mạnh, viết to
“ nước Pháp muôn năm”


- Tâm trạng: người tái nhợt, nghẹn
ngào khơng nói được, dựa vào
tường đau đớn nuối tiếc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

3. Tổng kết
a. Nghệ thuật


- Kể chuyện bằng ngơi thứ nhất,
tình huống độc đáo, miêu tả nhân
vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại
hình


- Ngơn ngữ tụ nhiên, câu văn biểu
cảm, từ cảm thán, hình ảnh so
sánh.


b. Ý nghĩa


- Tiếng nói là một giá trị văn hóa
cao quý của dân tộc, yêu tiên gs
nói là yêu văn hóa dân tộc.. . .


<b>c. Củng cố: - Nhân vật thầy giáo Ha – men trong buổi học cuối cùng được miêu tả ntn ? </b>


- Em có cảm nghĩ gì về nhân vật thầy Ha – men ?
<b>d. Dặn dò: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị tiết 91 nhân hóa</b>


<b>e. RÚT KINH NGHIỆM: ………..</b>
<b>Tuần: 24</b> <b> Ngày soạn: 4/2/2012</b>


<b>Tiết: 91</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 22</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
<i> a.Kiến thức:</i>


- HS hiểu được thế nào là nhân hóa, tác dụng của nhân hóa.
- HS có ý thức sử dụng nhân hóa trong việc nói - viết.
b. Thái độ:


- Phân tích được giá trị của phép nhân hóa.
c. Kĩ năng:


- Sử dụng phép nhân hóa trong khi nói và viết.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Có mấy kiểu so sánh. Nêu các kiểu so sánh ? Cho VD ?
- Tác dụng của phép tu từ so sánh ?


<b>b. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV gọi HS đọc đoạn thơ ở
SGK trang 56.


- Trong đoạn thơ trên, sự vật
nào được tả như tả con
người ?


- Hãy chỉ ra các động từ miêu


- Đọc khổ thơ.


- Ông trời trở thành người dũng
sĩ ra trận.


- Cây mía trở thành người hiệp
sĩ múa gươm.


- Kiến trở thành người chiến sĩ.
- Động từ miêu tả sự vật: Ra


<b>I. Tìm hiểu bài:</b>



1. Thế nào là nhân hóa?
Ơng trời


Mặc áo giáp đêm
Ra trận


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

tả sự vật ấy ?


 GV rút ra định nghóa về
nhân hóa.


- Theo em, việc sử dụng phép
nhân hóa có gì là hay?


- Em hãy thử diễn đạt đoạn
thơ trên theo lối nói bình
thường ?


- GV gọi HS đọc ví dụ trang
57.


- Hãy chỉ ra phép nhân hóa có
trong đoạn văn trên ?


- Từ nào vốn chỉ hành động,
tính chất của người đã dùng
để chỉ hành động, tính chất
của vật?



- Yêu cầu HS đọc BT1& 2
- Chỉ ra phép nhân hóa và nêu
tác dụng ?


- Yêu cầu HS đọc BT3 & 4
- Cho biết hai cách viết có gì
khác nhau. Chọn cách viết cho
phù hợp ?


trận. Múa gươm. Hành quân


- Nhân hóa là gọi tả con vật, cây
cối, đồ vật…bằng những từ
ngữ…


- Cách diễn đạt đoạn thơ hay
hơn, sinh động hơn lối nói bình
thường.


- Diễn đạt.


- Đọc VD


- Dùng những từ vốn được gọi
người: <i>lão , bác, cơ, cậu</i> để gọi


vật.(các bộ phận của cơ thể)
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt
động, tính chất của con người:
<i>xung phong, chống lại, giữ</i> để



chỉ hoạt động, tính chất của tre.
- Trị chuyện, xưng hơ đối vớiï
với vật: con <i>trâu</i> như đối với
con người.


- Dùng từ để gọi người: mẹ, con,
anh em để chỉ hoạt động của vật
tàu,xe….


- Tác dụng: làm cho bến cảng
trở nên sinh động.


- Cách 1 sử dụng phép nhân hóa.
(viết văn biểu cảm)


- Cách 2 chỉ giải thích cách làm
chổi(viết văn thuyết minh)


Múa gươm
Kiến
Hành quân
Dây đường


 Nhân hóa: sự vật được miêu
tả trở nên sinh động, cụ thể, gần
gũi hơn.


2. Caùc kiểu nhân hóa:



- Dùng những từ vốn được gọi
người để gọi vật.


VD: Ơng trời nổi lửa đằng đơng,
Bà mây vấn chiếc khăn hồng đẹp
thay.


- Dùng những từ vốn chỉ hoạt
động, tính chất của con người để
chỉ hoạt động, tính chất của vật.
VD: Rừng xà nu ưởng tấm ngực
che chở cho làng.


- Trò chuyện, tâm sự với vật như
đối với người.


VD: Mèo này, cậu bắt chuột
ngoan nhé.


3. Tác dụng : Làm cho lời thơ, lời
văn có tính biểu cảm cao.


<b>II. Luyện tập</b>


BT1: Chỉ và nêu tác dụng của
phép nhân hóa.


- Dùng từ để gọi người: mẹ,
con, anh em để chỉ hoạt động
của vật tàu,xe….



- Tác dụng: làm cho bến cảng
trở nên sinh động.


BT2: Hướng dẫn HS tự làm.
BT3:- Cách 1 sử dụng phép nhân
hóa.(viết văn biểu cảm)


- Cách 2 chỉ giải thích cách làm
chổi(viết văn thuyết minh)
BT4:Hướng dẫn HS làm bài.


<b>c</b>


<b>c. Củng cố: - Phép nhân hóa là gì ?</b>
- Nêu các kiểu nhân hóa ?


<b>d. Dặn dò: Học bài và làm bài tập chuẩn bị bài Phương pháp tả người.</b>


<b>e. RÚT KINH NGHIỆM: ………..</b>


<b>Tuần: 24</b> <b>Ngày soạn: 4/2/2012</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>BAØI 22</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - HS nắm được cách viết một bài văn, đoạn văn tả người theo một thứ tự nhất định.


- HS nắm được ba phần cần có (kết cấu) có trong một bài văn tả người cùng với phần
nội dung sẽ có trong từng phần.


b. Thái độ: Biết quan sát, chọn chi tiết cho phù hợp về đối tượng.
c. Kĩ năng: Trình bày những điều quan sát theo một trình tự hợp lí.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Nêu những nét cơ bản để làm một bài văn tả cảnh ?
- Bố cục chung của bài văn tả cảnh được thể hiện ntn ?
<b>b. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV gọi HS đọc đoạn 1/59 &
60.


- Đoạn văn trên miêu tả về
nhân vật nào?


- Hãy chỉ ra các chi tiết miêu
tả hình ảnh nhân vật dượng
Hương Thư?


- Em có nhận xét gì về hình
ảnh nhân vật được miêu tả


này?


Làm tương tự với đoạn 2/60
- Đoạn văn trên miêu tả về
nhân vật nào?


- Hãy chỉ ra các chi tiết miêu
tả hình ảnh nhân vật Cai Tứ ?


- Hình ảnh dượng Hương Thư
... như một pho tượng đồng đúc.
... các bắp thịt cuồn cuộn.


... hai hàm răng cắn chặt, quai
hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa,
ghì trên ngọn sào như một hiệp
sĩ.


- Mạnh mẽ, oai phong, hùng
dũng.


- Hình ảnh Cai Tứ


... thấp và gầy tuổi độ 45, 50.
... mặt vuông nhưng hai má hóp
lại.


.. cặp lông mày lổm chổm trên
gò xương, lấp lánh đôi mắt gian
hùng.



... mũi gồ sống mương.


.. bộ ria mép ... cố giấu giếm,
đậy điện mồm toe toét tối om
như...


.. đỏm mang mấy chiếc răng
vàng hợm của.


<b> I. Phương pháp viết một</b>
<b>đoạn văn, bài văn tả người.</b>


<i>* Đọc các đoạn văn</i>


Đoạn 1: Hình ảnh dượng
Hương Thư


... như một pho tượng đồng
đúc.


... các bắp thịt cuồn cuộn.
... hai hàm răng cắn chặt, quai
hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa,
ghì trên ngọn sào như một
hiệp sĩ.


 mạnh mẽ, oai phong, hùng
dũng.



Đoạn 2: Hình ảnh Cai Tứ
... thấp và gầy tuổi độ 45, 50.
... mặt vuông nhưng hai má
hóp lại.


.. cặp lông mày lổm chổm
trên gò xương, lấp lánh đôi
mắt gian hùng.


... mũi gồ sống mương.


.. bộ ria mép ... cố giấu giếm,
đậy điện mồm toe toét tối om
như...


.. đỏm mang mấy chiếc răng
vàng hợm của.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Em có nhận xét gì về hình
ảnh nhân vật được miêu tả
này?


- Trong hai đoạn văn trên,
đoạn nào tập trung khắc họa
chân dung nhân vật, đoạn nào
tả con người với công việc?
- Yêu cầu lựa chọn chi tiết và
hình ảnh ở mỗi đoạn có khác
nhau khơng?



- Em có nhận xét gì về trình
tự miêu tả trong đoạn văn 2?
- GV gọi HS đọc đoạn 3/60.
- Thử chỉ ra ba phần chính có
trong đoạn văn? Nêu nội dung
chính của mỗi phần?


- Nếu phải đặt tên cho bài
văn này, em sẽ đặt là gì? Vì
sao?


- GV hướng dẫn HS rút ra
phần ghi nhớ.


- Y/c HS đđọc yêu cầu bài tập
- Nêu chi tiết tiêu biểu khi miêu
tả đối tượng(em bé chừng 4- 5
tuổi).


- Lập dàn ý cho đối tượng trên.


- Hướng dẫn HS điền những từ
dã bị xóa. Cho biết ông Cản
Ngũ chuẩn bị làm việc gì ?


- Xương xẩu, xấu xí, gian tham.


- Đoạn 1 tả người gắn với công
việc.



- Đoạn 2 tả chân dung nhân vật.
- Khác nhau


- Miêu tả khuôn mặt, hình ảnh.


- Mở bài: giới thiệu nhân vật
Cản Ngũ.


- Thân bài: miêu tả nhân vật Cả
Ngũ (cử chỉ, hành động).


- Kết bài: cảm nghó về nhân vật
Cả Nguõ.


- Sự chiến thắng của ông Cản
Ngũ


- Hình dáng, khn mặt
- Đơi mắt, nụ cười, giọng nói
- Trang phục(áo quần, giày dép,
đầu tóc).


- Sở thích đặc biệt(hát,kể chuyện,
xem phim hoạt hình).


* MB:


- Giới thiệu về em bé


- Là người thân của em, hay tình


cờ gặp gỡ.


- Ấn tượng ban đầu.
* TB:


Miêu tả chi tiết


- Hình dáng, khn mặt
- Đơi mắt, nụ cười, giọng nói
- Trang phục


- Sở thích đặc biệt


* KB: Cảm nghĩ của em về em
bé.


- Các từ: gấc, vị tướng.


- Chuẩn bị thi đấu rất dũng mãnh.


tham.


Đoạn 3: Ông Cản Ngũ


a. Mở bài: giới thiệu nhân
vật Cản Ngũ.


b. Thân bài: miêu tả nhân
vật Cả Ngũ (cử chỉ, hành
động).



c. Kết bài: cảm nghó về nhân
vật Cả Nguõ.


 <b>Ghi nhớ: SGK trang 61</b>
<b>II. Luyện tập</b>


BT 1:Chi tiết tiêu biểu khi chọn
đối tượng miêu tả.


VD: Tả em bé chừng 4-5 tuổi
- Hình dáng, khn mặt
- Đơi mắt, nụ cười, giọng nói
- Trang phục(áo quần, giày
dép, đầu tóc).


- Sở thích đặc biệt(hát,kể
chuyện, xem phim hoạt hình).
BT2: Lập dàn ý


* MB:


- Giới thiệu về em bé


- Là người thân của em, hay
tình cờ gặp gỡ.


- Ấn tượng ban đầu.
* TB:



Miêu tả chi tiết


- Hình dáng, khn mặt
- Đơi mắt, nụ cười, giọng nói
- Trang phục


- Sở thích đặc biệt


* KB: Cảm nghĩ của em về em
bé.


BT3: - Các từ: gấc, vị tướng.
- Chuẩn bị thi đấu rất dũng
mãnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>d. Dặn dò:</b>

Học bài.


Soạn bài mới: Đêm nay Bác khơng ngủ
<b>e. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


……….


Tuần: 25 Ngày soạn: 4/2/2012


<b>Tieát: 93 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 23</b>





<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lịng u thương
mênh mơng , sự chăm sóc ân cần đối với các chiến sĩ và đồng bào.


b. Thái độ:


- Thấy được tình cảm u q , kính trọng của người chiến sĩ đối với Bác Hồ.
c. Kĩ năng:


- Nắm được những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ : kết hợp miêu tả , kể chuyện với biểu hiện cảm
xúc , tâm trạng , những chi tiết giản dị , tự nhiên mà giàu sức truyền cảm ; thể thơ năm chữ thích hợp
với bài thơ có yếu tố kể chuyện.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: - Phân tích tâm trạng của Phăng và người thầy giáo Ha- men ? </b>
- Nêu ý nghĩa của truyện ?


<b>b. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


_ Gọi HS đọc chú thích dấu <sub></sub>
SGK <sub></sub> Giới thiệu tác giả , tác
phẩm .



_ GV đọc mẫu một đoạn <sub></sub> Hướng
dẫn HS đọc tiếp . Cần đọc với
nhịp chậm , giọng thấp ở đoạn
đầu và nhịp nhanh hơn , giọng
lên cao hơn một chút ở đoạn
sau , khổ thơ cuối đọc chậm và
mạnh để khẳng định một chân lý
_ Bài thơ kể lại câu chuyện gì ?
Em hãy kể diễân biến câu chuyện
đó.


- Bài thơ có mấy nhân vật ? Ai là
nhân vật chính ?


1/ Tâm trạng của anh đội viên
?/ Bài thơ kể lai mấy lần anh đội
viên thức dậy nhìn thấy Bác
không ngủ ? Em hãy đọc lại
những đoạn thơ này . So sánh
tâm trang và cảm nghĩ của anh
đội viên đối với Bác trong những
lần đó.


?/ Em hiểu gì về hai câu thơ
“ Bóng Bác cao lồng lộng


- Đọc chú thích


- Minh Huệ (1927 - 2003) tên
khai sinh là Nguyễn Đức Thái


quê ở Nghệ An.


- Tấm lòng với dân với nước
của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
trở thành nguồn cảm hứng sáng
tác của nhiều nghệ sĩ.


- Đêm nay Bác không ngủ
được viết vào năm 1951 dựa
trên sụ kiện có thật trong chiến
dịch Biên giới cuối năm 1950
Bác Hồ trực tiếp ra mặt trận
theo dõi và chỉ huy cuộc chiến
đấu của bộ đội và nhân dân ta


- Nghe hướng dẫn cách đọc,
gọi HS đọc nhận xét cách đọc


- Người chiến sĩ trong một lần
cùng Bác trên đường đi chiến
dịch....


- Kể lại diễn biến câu chuyện.
- Trong bài thơ có hai nhân
vật : Bác Hồ và anh đội viên
- Nhân vật trung tâm là Bác
Hồ


<b>I. Tìm hiểu chung</b>



1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
a.Tác giả: Minh Huệ (1927
-2003) tên khai sinh là Nguyễn
Đức Thái quê ở Nghệ An.


- Tấm lòng với dân với nước của
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở
thành nguồn cảm hứng sáng tác
của nhiều nghệ sĩ.


b. Tác phẩm


- Đêm nay Bác không ngủ được
viết vào năm 1951 dựa trên sụ
kiện có thật trong chiến dịch
Biên giới cuối năm 1950 Bác Hồ
trực tiếp ra mặt trận theo dõi và
chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ
đội và nhân dân ta


2. Hướng dẫn đọc


- Cần đọc với nhịp chậm ,
giọng thấp ở đoạn đầu và nhịp
nhanh hơn , giọng lên cao hơn
một chút ở đoạn sau , khổ thơ
cuối đọc chậm và mạnh để
khẳng định một chân ly1.Tâm
<b>trạng người đội viên:</b>



“Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng”
 Cảm nhận được sự lớn lao và
gần gũi của vị lãnh tụ <sub></sub> sự xúc
động cao độ.


“Lần thứ ba thức dậy


Anh hốt hoảng giật mình …”
“Anh vội vàng nằng nặc.
Mời Bác ngủ Bác ơi !…”


 Tha thiết, nài nỉ Bác nghỉ
ngơi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

Ấm hơn ngọn lửa hồng”
( Hình ảnh Bác hiện ra qua cái
nhìn đầy xúc động của anh chiến
sĩ đang trong tâm trạng lâng lâng
, mơ màng vừa lớn lao, vĩ đại
nhưng lại hết sức gần gũi ,
sưởiấm lòng anh hơn cả ngọn lửa
hồng )


?/ Vì sao trong bài thơ không kể
lần thứ hai ? Qua cảm nghĩ của
anh đội viên hình ảnh Bác Hồ và
tấm lịng của Bác đã được khắc


hoạ sâu đậm như thế nào ?
2/ Hình tượng Bác Hồ


?/ Hình tượng Bác Hồ trong bài
thơ được miêu tả qua con mắt và
cảm nghĩ của ai ? Cách miêu tả
ấy có tác dụng gì đối với việc
thể hiện tâm trạng cao đẹp của
Bác Hồ ? ( hình ảnh Bác Hồ
được thể hiện qua cái nhìn của
anh đội viên và được miêu tả từ
nhiều phương diện:


+ Hình dáng, tư thế: Lần đầu
anh thấy Bác ngồi lặng yên bên
bếp lửa, vẻ trầm ngâm, chăm
chú. Lần thứ ba anh thấy Bác
trong tư thế “ ngồi đinh ninh,
chòm râu im phăng phắc” <sub></sub> thể
hiện chiều sâu tâm trạng của
Bác.


+ Cử chỉ hành động: đốt lửa
sưởi ấm, dén chăn cho chiến sĩ.
<sub></sub> tình yêu thương, sự chăm sóc
ân cần, tỉ mỉ của Bác Hồ như
một người cha, người mẹ nâng
niu giấc ngủ của đứa con nhỏ.
+ Lời nói: “ chú cứ … đánh
giặc”, “ Bác thương … mau mau”


 bộc lộ nỗi lòng, sự lo lắng của
Bác.


Bác thật giản dị, gần gủi, chân
thực mà hết sức lớn lao. Bài thơ
đã thể hiện một cách cảm động,
tự nhiên mà sâu sắc tấm lòng
yêu thương mênh mông, sâu
nặng, sự chăm lo ân cần, chu đáo
của Bác Hồ đối với chiến sĩ,


được đón nhận tình cảm của
Bác.


2/ Hình tượng Bác Hồ:
<i>_ Hình dáng tư thế:</i>
“ Lặng yên bên bếp lửa.
Vẻ mặt Bác trầm ngâm.”
“ Bác vẫn ngồi đinh ninh.
Chòm râu im phăng phắc”
 Thể hiện chiều sâu tâm trạng
của Bác.


_ Cử chỉ hành động:
“ Rồi Bác đi dém chăn.
……… nhẹ nhàng”
 Sự chăm sóc ân cần, tỉ mỉ của
Bác đối với các chiến sĩ .
<i>_ Lời nói:</i>



“ Chú cứ việc ngủ ngon…..”
“ Bác thương đồn dân cơng.
……….. mau mau”
 Lo lắng cho bộ đội dân cơng.
 Tấm lịng u thương mênh
mông, sâu nặng, sự chăm lo ân
cần, chu đáo của Bác đối với
bộ đội dân công.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

đồng bào.


“ Bác ơi tim Bác mênh
mông thế


Ơm cả non sông mọi
kiếp người


_ Gọi HS đọc lại khổ thơ cuối.
?/ Vì sao trong đoạn kết nhà thơ
lại viết.


“Đêm nay Bác không ngủ
Vì một lẽ thường tình
Bác là Hồ Chí Minh”
Khổ thơ đã nâng ý nghĩa của câu
chuyện, của một sự việc lên một
tầm khái quát lớn, làm người đọc
thấu hiểu 1 chân lí đơn giản mà
lớn lao “ Đêm nay … Hồ Chí
Minh” )



Vì Bác là Hồ Chí Minh _ Vị lãnh
tụ và người cha thân yêu của dân
tộc ta, của quân đội ta, cuộc đời
người dành trọn vẹn cho nhân
dân, Tổ quốc. Đó chính là cái lẽ
sống “ Nâng niu tất cả chỉ quên
mình” của Bác mà mọi người
dân đều thấu hiểu.


? Bài thơ được làm theo thể thơ
gì ? Thể thơ ấy có thích hợp với
cách kể chuyện của bài thơ
khơng ?


?/ Tìm những từ láy trong bài thơ
và cho biết giá trị biểu cảm của
những từ láy ấy ?


<b>TỔNG KẾT: Nêu giá trị nội</b>
dung và nghệ thuật bài thơ


<b>III/ Tổng kết:</b>


Học thuộc ghi nhớ SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>Tiết: 95</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>BÀI 23</b>





<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - Giúp HS nắm được khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ và tác dụng của chúng.
- Biết ứng dụng trong khi làm bài.


b.Thái độ: - Hiểu được tác dụng của Ẩn dụ


c. Kĩ năng: - Biết vận dụng Ẩn dụ phân tích được tác dụng , tạo được mmootj số Ẩn dụ đơn giản trong
viết và nói.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: - Nhân hóa là gì ? Cho VD về phép tu từ nhân hóa ?</b>
- Có các kiểu nhân hóa nào ? Cho VD ?


<b>b. Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


HS đọc khổ thơ ở SGK tr 68.
- Cụm từ Người Cha dùng để
chỉ ai ? Vì sao ví như vậy ?


- Cách nói này có gì khác so
với so sánh?



- Như vậy thế nào là ẩn dụ?


- Cách nói này có tác dụng
gì?


- Ẩn dụ có tác dụng gì ?


- Đọc VD


- Cụm từ Người Cha dùng để
chỉ Bác Hồ. Vì sự chăm sóc
của Bác đối với anh bộ đội
giống như sự chăm sóc của
người cha đối với con của
mình.


- Giống với phép so sánh về sự
tương đồng


- Khác khơng có dùng từ so
sánh


-Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng
với nó.


- Tác dụng: Làm nổi bật hình
ảnh Bác Hồ đem lại ánh sáng


độc lập tự do xua tan bóng đêm
nơ lệ.


- Làm cho câu văn, câu thơ có
tính hàm xúc, tăng tính gợi
hình, gợi cảm.


<b>1. Khái niệm về ẩn dụ:</b>
<b> VD:</b>


- Cụm từ Người Cha dùng để chỉ
Bác Hồ. Vì sự chăm sóc của Bác
đối với anh bộ đội giống như sự
chăm sóc của người cha đối với
con của mình.


- Giống với phép so sánh về sự
tương đồng


- Khác khơng có dùng từ so sánh
<b>* a. Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên</b>
sự vật, hiện tượng này bằng tên sự
vật, hiện tượng khác có nét tương
đồng với nó.


VD: Ngày ngày Mặt Trời đi qua
trên lăng.


Thấy một <i>Mặt Trời</i> trong lăng rất
đỏ.



(Viễn Phương)
- Tác dụng: Làm nổi bật hình ảnh
Bác Hồ đem lại ánh sáng độc lập
tự do xua tan bóng đêm nô lệ.
* b. Tác dụng: Làm cho câu văn,
câu thơ có tính hàm xúc, tăng tính
gợi hình, gợi cảm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>c. Củng cố: - Ẩn dụ là gì? Cho VD ?</b>
-Nêu tác dụng của ẩn dụ?
<b>d. Dặn dò: </b>


- Học phần ghi nhớ 1.


-Chuẩn bị tiết luyện nói về văn miêu tả.


e.RÚT KINH NGHIỆM: ………..
<b> Tuần: 25</b> <b> Ngày soạn: 4/2/2012</b>


<b>Tieát: 96 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 23</b>




<b>1.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - Củng cố phương pháp làm văn tả người: lập dàn ý, dựa vào dàn ý để phát triển thành
bài nói.



b.Thái độ: Tự tin , lời nói rỏ ràng, to, mắt nhìn thẳng vào mọi người.


c. Kĩ năng : Rèn kĩ năng nói về văn miêu tả theo các ý có sẵn ở đoạn văn, bài văn và theo dàn ý HS
tự lập để phát biểu trước lớp lưu loát.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra lại việc chuẩn bị bài ở nhà của HS </b>
<b>b. Bài mới</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

- Bài tập 1 yêu cầu các em
làm gì?


- Hướng dẫn làm dàn bài chung
về văn tả cảnh.


* MB: giới thiệu cảnh được tả
* TB: tập trung tả cảnh vật chi
tiết theo một thứ tự.


* KB: thường phát biểu cảm
tưởng về cảnh vật đó.


- Em hãy làm dàn ý cho đề văn
trên.



Bài tập 2: (Yêu cầu các em làm
gì)


- Thầy Ha-men là người thế
nào? Thầy dạy mơn gì? Thầy
ăn mặc khác với mọi ngày ra
sao?


- Cuối buổi học, thầy có thái
độ, lời nói và hành động như
thế nào?


- HS dựa vào các ý có sẵn để
tập nói theo u cầu của bài
tập 1 (2 HS)


- Học sinh tập nói theo yêu cầu
của bài tập 2 (gọi 2 học sinh)


- Đề bài yêu cầu tả trường em
trước buổi học


- Miêu tả quan sát từ thực tế
- Chú ý nghe


* MB: Giới thiệu khái về quang
cảnh sân trường trước buổi học.
* TB: - Cảnh vật của trường lúc
sáng sớm.



- Con người và những hoạt động
của mình trước giờ học.


* KB: Suy nghĩ về quang cảnh
nhà trường, bạn bè, đời học sinh.


- Thầy hiền lành, tận tâm dạy
tiếng Pháp.


- Chiếc áo rơ-đanh-gốt màu
xanh lục, diềm lá sen gấp nếp
mịn.


- Cái mũ trắng bằng lụa đen
thêu.


- Đến muộn: thầy chẳng giận dữ
mà dịu dàng bảo vào lớp nhanh.
- Không thuộc bài: thầy không
mắng mà chỉ giảng về sự cần
thiết phải học tiếng Pháp.


- Nét mặt: tái nhợt.


- Lời nói: nghẹn ngào khơng nói
được hết câu “Các bạn, hỡi các
bạn, tơi... tôi...”.


- Hành động: cầm phấn viết,


dằn mạnh thật to dòng chữ
“NƯỚC PHÁP MUÔN NĂM”.
Đứng dựa đầu vào tường, giơ tay
ra hiệu cho học sinh ra về.
- Nĩi theo yêu cầu bài tập 1 & 2.


 <b>Gợi ý:</b>


1. Đề bài và lập dàn bài.


Bài tập 1: Tả trường em trước
buổi học.


* MB: Giới thiệu khái về
quang cảnh sân trường trước
buổi học.


* TB: - Cảnh vật của trường lúc
sáng sớm.


- Con người và những hoạt
động của mình trước giờ học.
* KB: Suy nghĩ về quang cảnh
nhà trường, bạn bè, đời học
sinh


Bài tập 2: Tả lại bằng miệng
hình ảnh thầy giáo Ha-men
trong “Buổi học cuối cùng”.
- Thầy hiền lành, tận tâm dạy


tiếng Pháp.


- Chiếc áo rơ-đanh-gốt màu
xanh lục, diềm lá sen gấp nếp
mịn.


- Cái mũ trắngø bằng lụa ñen
theâu.


- Đến muộn: thầy chẳng giận
dữ mà dịu dàng bảo vào lớp
nhanh.


- Không thuộc bài: thầy không
mắng mà chỉ giảng về sự cần
thiết phải học tiếng Pháp.
- Nét mặt: tái nhợt.


- Lời nói: nghẹn ngào khơng
nói được hết câu “Các bạn,
hỡi các bạn, tôi... tôi...”.
- Hành động: cầm phấn viết,
dằn mạnh thật to dòng chữ
“NƯỚC PHÁP MUÔN
NĂM”. Đứng dựa đầu vào
tường, giơ tay ra hiệu cho học
sinh ra về.


2. Thực hành luyện nói trước
lớp.



</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>c. Củng cố: GV nhận xét về tiết luyện tập nói về miêu tả. Đánh giá, khen thưởng.</b>
<b>d. Dặn dò: Chuẩn bị bài ơn lại các văn bản đã học kiển tra văn.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>Tuần: 26</b> <b>Ngày soạn: 15/2/2012</b>


<b>Tieát: 97 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 24</b>




ĐỀ KIỂM TRA - MÔN NGỮ VĂN LỚP 6


<b>I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA </b>


Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong thơ, truyện kí hiện đại, với mục đích đánh
giá năng lực đọc – hiểu và nắm được nghệ thuật, ý nghĩa văn bản của HS thơng qua hình thức tự luận.


<b>II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA</b>


Hình thức : Tự luận
Cách tổ chức kỉểm tra:


- Cho học sinh làm bài kiểm tra phần tự luận trong vòng 45 phút.


- <b>III. THIẾT LẬP MA TRẬN</b>


- Tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng thơ, truyện kí hiện đại của Ngữ văn lớp 6



- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khungma trận


<b>KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA</b>
<b>ĐỀ KIỂM– MÔN NGỮ VĂN LỚP 6</b>


Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu


Vận dụng Cộng


Cấp độ thấp Cấp độ cao
- Văn bản sông


nước cà Mau
- Văn bản vượt
thác


- Đêm nay Bác
không ngủ
- Lượm


- Nêu những
hiểu biết về
tác giả Tố
Hữu


- Hiểu được ý
nghĩa của ba
câu thơ cuối
trong bài


Đêm nay Bác
không ngủ


- Viết được
đoạn văn
miêu tả
chuyến đi
liên lạc cuối
cùng và sự
hi sinh của
Lượm.
Số câu


Số điểm


Số câu : 1
Số điểm: 2


Số câu: 1
Số điểm: 2


Số câu:
Số điểm:


Số câu: 1
Số điểm: 6


Số câu: 3
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%




<b>IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA </b>
<b>Đề kiểm tra ngữ văn lớp 6</b>


<i><b> Thời gian 45 phút (không kể thời gian chép đề )</b></i>


Câu 1: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Tố Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Lượm”? ( 2đ)
Câu 2: Hãy nêu ý nghĩa của ba câu thơ cuối của bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của nhà thơ
Minh Huệ ? (2đ)


Câu 3: Viết đoạn văn khoảng mười dòng miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của
Lượm ?(6 đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Câu 1:


<b>-</b> Tố Hữu sinh năm 1920 mất ngày 19 tháng 11 năm 2002 tên khai sinh Nguyễn Kim Thành quê
Thừa Thiên Huế ông là nhà cách mạng, nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại Việt Nam. (1đ)


<b>-</b> Bài thơ “Lượm” sáng tác năm 1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân pháp. (1đ)
Câu 2:


<b>-</b> Ba câu thơ cuối của bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của nhà thơ Minh Huệ. (0,5đ)
...Đêm nay Bác không ngủ


Vì một lẽ thường tình
Bác là Hồ Chí Minh


<b>-</b> Ý nghĩa: Khẳng định sự vĩ đại- giản dị của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong một đêm trong vô vàn
những đêm không ngủ của Bác. Việc Bác khơng ngủ vì lo việc nước và thương bộ đội, dân cơng


là một “lẽ thường tình”của cuộc đời Bác, vì Bác là Hồ Chí Minh. (1,5đ)


Câu 3: - HS viết đúng chủ đề. (2đ)
- Số câu. (0,5đ)


- Miêu tả được chuyến đi liên lạc và sự hi sinh của “Lượm” (3,5đ)
<b>* Dặn dò: Ghi lại đề văn làm bài ở nhà lập dàn ý</b>


<b>Tuần: 26</b> <b> Ngày soạn: 15/2/2012</b>


<b>Tieát: 98 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 24</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
a. Kiến thức


- Nhận ra được những ưu, nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung và hình thức trình bày.
b. Thái độ


- Thấy được phương hướng khắc phục, sửa chữa các lỗi.
c. Kĩ năng


- Ơn lại kiến thức lí thuyết và kĩ năng đã học.
<b>2. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>b. Bài mới:</b>



- GV ghi đề bài lên bảng, gọi HS tìm hiểu yêu cầu của đề.
ĐỀ : Tả con sơng quê em


- HS thảo luận, lập dàn ý.
<i>DÀN BÀI </i>


1. MỞ BÀI:


- Giới thiệu về con sơng (0.5đ)


- Nơi bắt nguồn, nơi sơng chảy qua. (0.5đ)
2. THÂN BÀI:


* Tả bao quát về con sông (2đ)
- Từ xa


- Cảm nhận khái quát về con sông
* Tả chi tiết về con sông (2đ)
- Màu nước, hai bên bờ, cây cối
- Tàu thuyền trên sông


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

* Tình cảm với con sơng q hương (2đ)
3. KẾT BÀI:


- Suy nghĩ, cảm nhận của em về con sơng (1đ)
<b>DÀN Ý</b>


- Sửa bài.



_ GV nhận xét ưu, khuyết điểm.


+Ưu điểm : HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu bài, trình bày sạch sẽ.


+ Khuyết điểm: 1 số bài viết chưa sâu, ý diễn đạt khơng rõ ràng, cịn sai lỗi chính tả và cách dùng
từ.


_ Sửa lỗi sai



<b>SAI</b> <b>LOẠI LỖI</b> <b>ĐÚNG</b>


- Lòng song trải yêm ả


- Những chiếc xuồng, ghe rất vui, thít.
- Dịng sơng uốn lượn như hình con cơng
- Nhìn từ xa, hai trên bờ là một màu
trắng đục.


- Dịng sơng to và bự lắm, có thể khi
thấy dịng sơng ai cũng ngạc nhiên và sợ.


Chính tả
Từ
Từ
Từ, ý
Câu luộm
thuộm, lặp từ.


- Dịng sơng chảy êm ả .



- Những chiếc xuồng, ghe tấp nập, nhộn
nhịp


- Dịng sơng uốn lượn như hình con long
- Nhìn từ xa, dịng sơng tồn là một
màu trắng đục.


- Dịng sơng rộng và dài uốn lượn như
hình con long ai đến nhìn thấy cũng thích


- GV đọc mẫu một bài văn hay


<b>c. Củng cố: GV phát bài, hướng dẫn HS cách sửa.</b>


<b>d. Dặn dò: Soạn bài Lượm (Tố Hữu). đọc thêm bài thơ “Mưa”</b>


<b>e.RÚT KINH NGHIỆM:……….</b>
<b>Tuần: 26</b> <b> Ngày soạn: 18/2/2012</b>


<b>Tiết: 99</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 24</b>




<b> Tố Hữu</b>
<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp hồn nhiên, vui tương, trong sáng của hình ảnh Lượm, tình cảm
yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho nhân vật Lượm .



b. Thái độ: Cảm phục trước sự hi sinh anh dũng của Lượm.


c. Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài thơ kết huwpj các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


a. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lịng bài thơ “ĐNBKN” và nêu nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
b. Bài mới:Trong cuộc kháng chiến…..


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ </b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV gọi HS đọc phần (*)
sách giáo khoa trang 75.


- Đọc
- Nghe


<b>I. Tìm hiểu chung</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

- GV đọc mẫu, mời HS
đọc tiếp.


- Bài thơ kể và tả về
Lượm qua những sự việc
nào, bằng lời của ai? Dựa
theo trình tự lời kể ấy. Em


hãy phân đoạn cho bài thơ.
- Chú bé Lượm và nhà thơ
gặp gỡ nhau trong hoàn
cảnh nào?


- Lượm được nhà thơ miêu
tả như thế nào về hình
dáng, trang phục, cử chỉ
trong công việc?


- Với cách miêu tả trên của
tác giả, các em thấy Lượm
là một chú bé như thế nào?
- Hãy chỉ ra các biện pháp
nghệ thuật được nhà thơ sử
dụng trong các đoạn thơ
trên?


- Kể về Lượm, tác giả cịn
diễn đạt tình cảm của mình
đối với chú. Hãy tìm những
từ ngữ, chi tiết cho thấy
thái độ, quan hệ đó của tác
giả?


- Trong bài có những câu
thơ được cấu tạo đặc biệt


- Một chú bé liên lạc hồn
nhiên, yêu đời, dũng cảm và đã


hi sinh trong lúc làm nhiệm
vụ…Bằng chính giọng kể của
tác giả.


- Bố cục gồm ba phần.
 Hoàn cảnh gặp gỡ:


- Hoàn cảnh: ngày Huế đổ
máu.


- Địa điểm: Hàng Bè.
- Hình dáng:+ Loắt choắt


+ Như con chim chích
- Trang phục: + cái xắc xinh
xinh


+ ca lơ đội lệch
- Cử chỉ:+ ... chân thoăn thoắt
+... đầu nghênh
nghênh


+ Mồm huýt sáo vang
+ Nhảy trên đường
vàng


+ ... cười híp mí.
- Lời nói cơng việc:
+ Cháu đi liên lạc
+ Vui lắm... thích hơn



- Từ gợi hình so sánh chú bé
nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, tinh
nghịch... hồn nhiên, tích cực
trong cơng tác.


- Từ láy, nhịp thơ, phép điệp,
so sánh.


- Hồn cảnh hi sinh:….
- Hình ảnh hi sinh:….


- Bài thơ có hai khổ có cấu tạo
đặc biệt. khổ 7 và 13…


khai sinh Nguyễn Kim Thành quê
Thừa Thiên Huế ông là nhà cách
mạng, nhà thơ lớn của thơ ca hiện
đại Việt Nam.


2. Tác phẩm: Bài thơ “Lượm” sáng
tác năm 1949 trong thời kì kháng
chiến chống thực dân pháp.


<b>II. Đọc hiểu văn bản</b>


Hoàn cảnh gặp gỡ:


- Hoàn cảnh: ngày Huế đổ máu.
- Địa điểm: Hàng Bè.



<b>1. Hình ảnh Lượm trong buổi đầu</b>
<b>gặp gỡ:</b>


- Hình dáng:+ Loắt choắt
+ Như con chim chích
- Trang phục: + cái xắc xinh xinh


+ ca lơ đội lệch
- Cử chỉ:+ ... chân thoăn thoắt


+... đầu nghênh nghênh
+ Mồm huýt sáo vang
+ Nhảy trên đường vàng
+ ... cười híp mí.


- Lời nói cơng việc:
+ Cháu đi liên lạc
+ Vui lắm... thích hơn


 Từ gợi hình so sánh chú bé nhỏ
nhắn, nhanh nhẹn, tinh nghịch...
hồn nhiên, tích cực trong cơng tác.
<b>2. Hình ảnh Luợm trong chiến</b>
<b>đấu,hy sinh:</b>


Vượt qua mặt trận
Đạn bay vèo vèo
... Sợ chi hiểm nghèo?
 động từ mạnh, gợi hình ảnh


Lượm rất dũng cảm trong công
việc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

và tách ra thành khổ thơ
riêng. Em hãy tìm những
câu thơ ấy và nêu ý nghĩa,
tác dụng của nó trong việc
biểu hiện cảm xúc của tác
giả?


- “Lượm ơi, cịn khơng?”,
câu thơ đặt ở cuối bài thơ
như một câu hỏi đầy đau
xót sau sự hy sinh của
Lượm. Vì sao sau câu thơ
ấy, tác giả lặp lại hai khổ
thơ ấy so với đoạn đầu với
hình ảnh Lượm hồn nhiên,
vui tươi?


- Nêu nghệ thuật và ý nghĩa
của truyện ?


Lượm ơi cịn khơng?
Chú bé... đường vàng
 Câu hỏi tu từ, lặp: Lượm
vẫn còn sống mãi trong tâm
hồn mọi người.


a. Nghệ thuật: Sử dụng thể thơ


bốn chữ, từ láy có giá trị gợi
hình, kết hợp nhiều phương
thức, cách ngắt dòng các câu
thơ, kết cấu đầu cuối tương
ứng.


b. Ý nghĩa: Bài thơ khắc họa
hình ảnh một chú bé…


<b>3. Hình ảnh Lượm trong hồi</b>
<b>tưởng:</b>


Lượm ơi cịn khơng?
Chú bé... đường vàng


 Câu hỏi tu từ, lặp: Lượm vẫn còn
sống mãi trong tâm hồn mọi người.
<b>4. Tổng kết</b>


a. Nghệ thuật: Sử dụng thể thơ bốn
chữ, từ láy có giá trị gợi hình, kết
hợp nhiều phương thức, cách ngắt
dòng các câu thơ, kết cấu đầu cuối
tương ứng.


b. Ý nghĩa: Bài thơ khắc họa hình
ảnh một chú bé…


c. Củng cố : Hình ảnh Lượm trong buổi đầu gặp gỡ ntn ?
Hình ảnh Luợm trong chiến đấu,hy sinh ?


d. Dặn dị: Học thuộc lịng bài thơ, soạn bài Mưa.


e. Rút kinh nghiệm:


……….


<b>Tuần: 26</b> <b> Ngày soạn: 18/2/2012</b>


<b>Tiết: 100</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM</b>




<b> Trần Đăng Khoa</b>
<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: Cảm nhận được sự sống, sự phong phú, sinh động của bức tranh thiên nhiên và tư
thế của con người được miêu tả trong bài thơ.


b. Thái độ: Yêu con người, yêu quê hương, đất nước.


c. Kĩ năng: Nắm được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả thiên nhiên.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lịng bài thơ Lượm và nêu nghệ thuật và ý nghĩa bài thơ ?</b>


<b>3. Bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<b>-</b> GV gọi HS đọc phần
(*) SGK trang 80.
<b>-</b> GV đọc mẫu  HS đọc


tieáp.


- Bài thơ tả về hiện tượng gì
trong thiên nhiên?


- Miêu tả cơn mưa theo trình
tự nào?


- Em hãy tìm những từ ngữ,
hình ảnh miêu tả cảnh vật
trước cơn mưa và trong cơn
mưa?


- Hãy chỉ ra các biện pháp
nghệ thuật được sử dụng khi
đi vào miêu tả?


- Phép nhân hóa được sử
dụng rộng rãi trong bài. Hãy
nêu một số trường hợp mà em
thấy đặc sắc và phân tích giá
trị của biện pháp nhân hóa
trong những trường hợp ấy?
- Em hãy đọc những đoạn thơ


có miêu tả hình ảnh con
người có trong bài thơ?


- Em có nhận xét gì về hình
ảnh con người có trong đoạn
thơ đó?


<b>-</b> Đọc SGK trang 80
<b>-</b> Nghe đọc, đọc nhận xét


Những cơn mưa:


- Những con mối - Cỏ gà
- Gà con - Bụi tre


- Ơng trời


-Hàng bưởi


- Mn nghìn cây mía
- Chớp


- Kiến - Sấm
- Lá khơ - Cây dừa
- Thời gian


- Trước cơm mưa, khẩn trương
vội vã của cây cối lồi vật.
- Ù ù như xay nước



- Loäp bộp - Cây lá hả hê
- Cóc nhảy - Chó sủa
- Phép nhân hóa


- Ơng trời – Mặc áo giáp đen –
Ra trận – Mn nghìn cây mía
– Múa gươm – Kiến hành quân
đầy đường.


- T/d: Tạo cảnh tượng ra trận dữ
dội với khí thế mạnh mẽ, khẩn
trương.


Bố em đi cày về
Đội sấm


Đội chớp
Đội cả trời mưa


- Hình ảnh người cha đi cày về
dáng vẻ lớn lao, vững vàng giữa
khung cảnh thiên nhiên dữ dội
đầy sấm, chớp.


<b>I. Tìm hiểu chung</b>


1. Tác giả: TĐK sinh năm 1958
năng khiếu làm thơ rất sớm tập thơ
đầu tay in năm 1968 TĐK 10 tuổi
2. Tác phẩm: Mưa được in trong


tập thơ <i>Góc sân và khoảng trời.</i>


<b>II. Đọc hiểu văn bản</b>
1. Hình ảnh thiên nhiên :


a. Những cơn mưa:
- Những con mối - Cỏ gà
- Gà con - Bụi tre


- Ông trời


-Hàng bưởi


- Mn nghìn cây mía
- Chớp


- Kiến - Sấm
- Lá khô - Cây dừa


b. Trong cơn mưa :
- Ù ù như xay nước


- Lộp bộp - Cây lá hả hê
- Cóc nhảy - Chó sủa


 So sánh, nhân hóa, từ gợi tả âm
thanh; cơn mưa rào ở làng quê
thật sống động.


2. Hình ảnh con người:



Bố em đi cày về
Đội sấm


Đội chớp
Đội cả trời mưa
3. Tổng kết


a. Nghệ thuật: Sử dụng tự do, ngắn,
nhịp ngắn, sử dụng phép nhân hóa.
b. Ý nghĩa: Bài thơ cho thấy…


<b>c. Củng cố: - Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả ntn ? Nghệ thuật được sử dụng trong bài</b>
<b>d. Daën dò: Học thuộc lòng bài thơ.</b>


Soạn bài: Cô Tô.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<b>Tuần: 27</b> <b> Ngày soạn: 20/2/2012</b>


<b>Tieát: 101 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 25</b>




<b>Nguyễn Tuân</b>
<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của bức tranh thiên nhiên và
đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài.



b. Thái độ: - Yêu mến thiên nhiên và con người trên đất nước.


c Kĩ năng: - Thấy được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lịng bài thơ và nêu nghệ thuật ý nghĩa văn bản ?</b>
- Hình ảnh Lượm trong buổi đầu gặp gỡ ntn ?


- Hình ảnh Luợm trong chiến đấu,hy sinh ?


<b>b. Bài mới: Bức tranh về vùng đảo Cơ Tơ trong vịnh Bắc Bộ, một vùng hải đảo giàu đẹp của Tổ quốc</b>
để hiểu được sự giàu đẹp đĩ được thể hiện ntn trong văn bản hơm nay.


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV gọi HS đọc phần (*) sách
giáo khoa trang 90.


- GV đọc mẫu một đoạn, HS
đọc tiếp.


- Theo em, bài văn có thể chia
làm mấy đoạn? Nội dung chính
của từng đoạn là gì?



- Bức tranh tồn đảo Cơ Tơ đã
được tác giả nói đến trong thời
gian nào? Không gian đảo ra
sao?


- Vẻ đẹp trong sáng của đảo
Cô Tô sau khi trận bão đi qua
đã được miêu tả như thế nào?


- Đọc SGK trang 80
- Nghe đọc, đọc nhận xét


- Chia làm 3 đoạn


- Cảnh Cô Tô sau cơn bão
- Sự tráng lệ, hùng vĩ của cảnh
mặt trời mọc ở đảo Cô Tô
- Cảnh sinh hoạt và lao động của
người dân trên đảo Cơ Tơ


- Không gian: một ngày trong
trẻo, sáng sủa.


- Thời gian: sau một trận
giông bão.


- Bầu trời trong sáng...


- Cây trên núi đảo thêm xanh
mượt, nước bể lại lam biếc


đậm đà...


- Cát lại vàng ròn...


- Lưới càng thêm nặng mẻ...


<b>I. Tìm hiểu chung</b>


1. Tác giả: NT (1910 - 1987) quê
Hà Nội sở trường viết tùy bút và
kí.


2. Tác phẩm: Vb Cơ Tơ trích từ
thiên kí sự cùng tên được viết
trong một lần nhà văn đi thực tế ở
đảo Cô Tô.


3. Bố cục: Chia làm 3 đoạn
Đ1 : Từ đầu đến mùa sóng ở đây
- Cảnh Cô Tô sau cơn bão


Đ 2: Tiếp đến nhịp cánh
- Sự tráng lệ, hùng vĩ của cảnh
mặt trời mọc ở đảo Cơ Tơ
Đ 3: Cịn lại


- Cảnh sinh hoạt và lao động của
người dân trên đảo Cơ Tơ


<b>II. Đọc hiểu văn bản</b>



1. Bức tranh tồn đảo Cô Tô:
- Không gian: một ngày trong
trẻo, sáng sủa.


- Thời gian: sau một trận giông
bão.


- Bầu trời trong sáng...


- Cây trên núi đảo thêm xanh
mượt, nước bể lại lam biếc đậm
đà...


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

- Em hãy nhận xét những từ
ngữ, hình ảnh trong đoạn đầu
của bài diễn tả cụ thể vẻ đẹp
ấy?


- Em có suy nghĩ gì về cảnh sắc
ở vùng đảo Cơ Tơ?


Mời HS đọc đoạn văn miêu tả
cảnh mặt trời mọc trên biển.
[?] Em hãy tìm những từ ngữ chỉ
hình dáng và màu sắc, những
hình ảnh mà tác giả dùng để vẽ
nên cảnh mặt trời mọc đó?
[?] Em có nhận xét gì về những
hình ảnh so sánh được tác giả


sử dụng trong đoạn văn miêu tả
trên?


[?] Hãy cho biết cảm nghĩ của
em về bức tranh thiên nhiên
tuyệt đẹp này? Nếu em đã từng
ngắm mặt trời mọc trên biển,
em có thấy hình ảnh này là
chính xác và độc đáo khơng? Vì
sao?


f. Vì sao mời HS đọc lại đoạn
cuối.


[?] Cảnh sinh hoạt và lao động
của người dân trên đảo đã được
miêu tả như thế nào trong đoạn
cuối bài văn?


[?] Em hiểu như thế nào về sự
so sánh của tác giả trong câu
“cái giếng... trong đất liền”?
[?] Bài văn này gợi cho em
những cảm nghĩ gì về thiên
nhiên, đất nước?


- Từ gợi tả, màu sắc trong
sáng, khung cảnh bao la và vẻ
đẹp tươi sáng của quần đảo Cô
Tô.



- Bức tranh thiên nhiên trên đảo
Cô Tô sau cơn bão hiện lên tươi
sáng,


phong phú, độc đáo.


- Lưới càng thêm nặng mẻ...
 từ gợi tả, màu sắc trong sáng,
khung cảnh bao la và vẻ đẹp
tươi sáng của quần đảo Cô Tô.
- Bức tranh thiên nhiên trên đảo
Cơ Tơ sau cơn bão hiện lên tươi
sáng, phong phú, độc đáo.


<b>2. Cảnh mặt trời mọc trên</b>
<b>biển Cô Tô:</b>


g. ... Chân trời, ngấn bể sạch
như tấm kính...


h. Mặt trời nhú lên dần  trịn
trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một
quả trứng.


i. Quả trứng hồng hào thăm
thẳm, và đường bệ đặt lên một
mâm bạc... bằng cả một cái
chân trời màu ngọc trai... y như
một mâm lễ phẩm...



j. Vài chiếc nhạn mùa thu...
trên mâm bể sáng dần chất bạc
nén.


 so sánh, từ gợi hình, gợi sắc,
gợi cảm bức tranh trên biển thật
đẹp, rực rỡ, đầy chất thơ.


<b>3. Cảnh sinh hoạt và lao động</b>
<b>của con người trên đảo Cô Tô:</b>
k. Cái giếng nước ngọt... cái
sinh hoạt của nó vui như một
cái bến và đậm đà, mát nhẹ
hơn mọi cái chợ trong đất
liền.


l. ... không biết bao nhiêu là
người đến gánh và múc.
m.Từng đồn thuyền...lũ con


lành


 so sánh, từ gợi cảm: cuộc
sống bình yên, giản dị, hạnh


<b>Tuần: 27</b> <b>Ngày soạn: 20/2/2012</b>


<b>Tiết: 103 </b> <b>Ngày dạy:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>



<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - Giúp HS hiểu được thế nào là hoán dụ, tác dụng của hoán dụ.
b. Thái độ: - Hiểu được tác dụng của hốn dụ


c. Kĩ năng : - Biết sử dụng câu kể, câu hỏi và các dấu chấm, chấm lửng, chấm hỏi trong khi
viết.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: Ẩn dụ là gì ? Cho VD ? Tác dụng ?</b>
<b>b. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNGØ TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


GV gọi 1 HS đọc đoạn câu thơ
trang 82.


- Cụm từ in đậm chỉ ai ?


- Mối quan hệ của chúng ntn?


- Hãy nêu tác dụng của phép
diễn đạt trên ?



- Vậy thế nào là hoán dụ ? Tác
dụng ?


- Đọc 2 câu thơ.


- Cụm từ <i>Áo nâu, áo xanh</i> dùng
để chỉ những người nông dân và
công nhân.


- Cụm từ <i>Nông thôn và thị thành</i>


dùng để chỉ những người sống ở
nông thôn và những người sống
ở thành thị.


- Dựa vào quan hệ giữa đặc
điểm, tính chất với sự vật có đặc
điểm tính chất đó. Người nơng
dân thường mặc áo nâu, cịn
người cơng nhân thường mặc áo
xanh khi làm việc.


Cách gọi như vậy dựa vào quan
hệ giữa vật chứa đựng (nông
thôn, thị thành) với vật bị chứa
đựng (những người sống ở nông
thôn và thành thị)


- Ngắn gọn, hàm súc cho câu


văn.


- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm bằng tên của
một sự vật, hiện tượng, khái
niệm khác có quan hệ gần gũi
với nó.


- Nhằm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt


<b>1. Hốn dụ là gì? tác dụng của</b>
<b>hốn dụ?</b>


- VD: - Cụm từ <i>Áo nâu, áo xanh</i>


dùng để chỉ những người nông
dân và công nhân.


- Cụm từ <i>Nông thôn và thị thành </i>


dùng để chỉ những người sống ở
nông thôn và những người sống ở
thành thị.


- Dựa vào quan hệ giữa đặc điểm,
tính chất với sự vật có đặc điểm
tính chất đó. Người nông dân
thường mặc áo nâu, cịn người
cơng nhân thường mặc áo xanh


khi làm việc.


Cách gọi như vậy dựa vào quan
hệ giữa vật chứa đựng (nông
thôn, thị thành) với vật bị chứa
đựng (những người sống ở nông
thôn và thành thị)


* Khái niệm: - Hoán dụ là gọi
tên sự vật, hiện tượng, khái niệm
bằng tên của một sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có quan
hệ gần gũi với nó.


VD: Vì sao ? Trái Đất nặng ân
tình


Nhắc mãi tên Người Hồ Chí
Minh.(Tố Hữu)


- Trái Đất(vật chứa đựng)đông
đảo những người sống trên trái
đất (vật bị chứa đựng)


* T/d: Nhằm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

- Hướng dẫn học sinh làm bài
tập 1& 2



- Tìm hốn dụ trong câu a,b,c,d
khơng tìm mối quan hệ vì trong
chương trình giãm tải.


- So sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa ẩn dụ và hốn dụ.


Tìm hốn dụ


- <i>Làng xóm</i> – người nơng dân.


<i>- Mười năm</i> – thời gian trước
mắt; <i>trăm năm</i> – thời gian lâu
dài.


- <i>Áo chàm</i> – người Việt Bắc
- <i>Trái đất</i> – nhân loại


- Giống: Gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác.


- Khác : Ẩn dụ dựa vào quan hệ
tương đồng.


Hoán dụ dựa vào quan hệ tương
cận.


<b>3. Luyện tập</b>



@ BT1: Tìm hốn dụ


- <i>Làng xóm</i> – người nơng dân.


<i>- Mười năm</i> – thời gian trước
mắt; <i>trăm năm</i> – thời gian lâu
dài.


- <i>Áo chàm</i> – người Việt Bắc
- <i>Trái đất</i> – nhân loại


@ BT2: So sánh hoán dụ với ẩn
dụ


- Giống: Gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác.


- Khác : Ẩn dụ dựa vào quan hệ
tương đồng.


Hoán dụ dựa vào quan hệ tương
cận.


<b>c. Củng cố: Thế nào là hốn dụ? Hốn dụ có tác dụng gì trong câu văn, câu thơ?</b>
<b>d. Dặn dị: </b>

-

Học ghi nhơ,ù tìm hiểu về thơ bốn chữ và tập sáng tác thơ bốn chữ ở nhà.


e. RÚT KINH NGHIỆM: ………
<b>Tuần: 27</b> <b> Ngày soạn: 20/2/2012</b>



<b>Tiết: 104</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 24</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: Bước đầu nắm được đặc điểm loại thơ 4 chữ.
b. Thái độ: Xác định cách gieo vần trong bài thơ


c. Kĩ năng: Biết vận dụng các yếu tố kể và tả khi tập làm thơ 4 chữ.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- Hướng dẫn học sinh cách
làm thơ 4 chữ.


- Háy chỉ ra cách gieo vần ?


- Nghe.



* Vần lưng: vần được gieo


<b>1 Cách làm thơ 4 chữ</b>


- Thơ 4 chữ là thể thơ có nhiều dịng,
mỗi dịng có 4 chữ, thường ngắt nhịp 2/2
thích hợp với lối kể và tả thường có cả
vần lưng và vần chân xen kẻ, gieo vần
liền, vần cách hay vần hỗn hợp. Xuất
hiện nhiều trong tục ngữ ca dao đặc biệt
là vè.


- Cách gieo vần:


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

- Tạo lập một đoạn thơ hay
một bài thơ có nội dung miêu
tả hoặc kể chuyện theo thể
thơ 4 chữ ?


ở giữa dòng thơ.


* Vần chân: vần được gieo
ở cuối dòng thơ.


* Vần liền: vần liên tiếp
giống nhau ở cuối câu.
* Vần cách: các vần tách ra
khơng liền nhau.


- Tạo lập đoạn thơ hay bài


thơ.


- Chỉ ra nội dung vần, nhịp
có trong đoạn thơ.


Cả lớp nhận xét ưu
-nhược điểm.


- Cả lớp cùng GV nhận
xét, đánh giá.


thô.


VD: Tơi lại về quê mẹ nuơi xưa
Một buổi trưa nắng dài bãi các.
(Tố Hữu, <i>Mẹ Tơm</i>)
* Vần chân: vần được gieo ở cuối dòng
thơ.


VD: Sơng Mã xa rồi Tây Tiến ơi
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
(Quang Dũng, <i>Tây Tiến</i>)
* Vần liền: vần liên tiếp giống nhau ở
cuối câu.


VD: (nt)


* Vần cách: các vần tách ra khơng liền
nhau.



VD:Ơi những cánh đồng quê chảy máu
Dây thép gay đâm nát trời chiều


Những đêm dài hành quân nung nấu
Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu.
(Nguyễn Đình Thi, <i>Đất nước</i>)
<b>2. Luyện tập.</b>


- Trình bày đoạn thơ đã chuẩn bị ở nhà
Đoạn thơ tham khảo: Thả diều


Cánh diều no gió
Sáo nó thổi vang
Sao trời trơi qua
Diều thành trăng vàng
Cánh diều no gió
Tiếng nó trong ngần
Diều hay chiếc thuyền
Trôi trên sông ngân


<i><b> (Trần Đăng Khoa)</b></i>
<b>c. Củng cố: Nêu những u cầu khi làm thơ 4 chữ ?</b>


<b>d. Dặn dò: Chuẩn bị viết bài tập làm văn tả người. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<b>Tuần: 28</b> <b> Ngày soạn: 2/3/2012</b>


<b>Tiết: 105 + 106 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 25</b>





. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA :


- HS phải viết được một bài văn tả người theo dàn ý đã được học với dung lượng không được q
400 chữ.


- HS phải có sự suy nghĩ chính chắn, phải biết chọn lọc các chi tiết tiêu biểu, đặc sắc.
II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA


- Hình thức: Tự luận


- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút
III. THIẾT LẬP MA TRẬN


- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng văn miêu tả người đã học xác định đối tượng miêu tả, quan sát,
lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu, những điều quan sát theo một trình


- Xác định khung ma trận.
THIẾT LẬP MA TRẬN


Đề kiểm tra viết bài tập làm văn số 5
Thời gian: 90 phút


IV.BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA


Viết bài tập làm văn số 5
Thời gian: 90 phút



<i>ĐỀ BAØI: Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình(ơng, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,</i>
…)


V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
<i>DAØN BAØI </i>


1. MỞ BAØI: Giới thiệu về nhân vật được tả, ở đây là ơng ngoại,. . . (1đ)
2. THÂN BAØI:


* Tả hình dáng: Ơng đã bước vào tuổi bảy mươi, người ông cao, hơi gầy hoặc mập nhưng
nhanh nhẹn . Mái tóc ơng đã bạc trắng. Vầng trán cao, nhiều nếp nhăn. Đôi mắt ông sáng, trông rất
nghiêm nghị. Khi ông cười để lộ hàm răng đã rụng mmaays chiếc. Ông ăn mặc giản dị, thường là bộ bà
ba ngắn, trơng rất gọn gàng (4đ)


* Tả tính tình: Ơng em hiền từ. Tính ơng hay giúp đỡ mọi người. Trong xóm ai bị ốm ơng
đều động viên giúp đỡ. Những lúc em ở cạnh ông, ông thường kể chuyện cho em nghe và hỏi
chuyện học hành của em. Ông em cịn thích trồng cây cảnh (4đ)


3. KẾT BÀI:


- Suy nghĩ, cảm nhận của em về ơng em (1đ)
Dặn dị: soạn bài các thành phần chính của câu


Tên chủ đề
(nội dung


chương
trình)


Nhận biết Thơng


hiểu


Vận dụng
Cấp độ cao


Cộng


TLV: Văn tả


người Xác định đối tượng miêu , lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu,
những điều quan sát theo một trình


Số câu: 1 Số điểm: 10




</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

* Rút kinh nghiệm: . . . . .. . . .
.


<b>Tuần: 28</b> <b> Ngày soạn: 2/3/2012</b>


<b>Tiết: 107</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 25</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
a. Kiến thức



- Nắm được các khái niệm về các thành phần chính của câu. Phân biệt thành phần chính, thành phần
phụ.


b. Thái độ


- Có ý thức đặt câu có đầy đủ các thành phần chính.


c. Kĩ năng: Xác định được chủ ngữ và vị ngữ. Đặt được câu có chủ ngữ và vị ngữ.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


a. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm và tác dụng hốn dụ ? Đặt câu cĩ sử dụng HD cho biết tác dụng ?
b. Bài mới:Câu phải cĩ thành phần chính và phụ TPC phải cĩ mặt…


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


_ HS đọc phần I (SGK)
- Gọi tên các thành phần
câu đã học ở bậc tiểu
học.


- Gọi tên các thành phần
câu trong muïc I 2


- Thử lược bỏ các thành
phần và rút ra nhận xét



- VN có thể kết hợp với
những từ nào về phía
trước ?


- VN trả lời cho những
câu hỏi ntn ?


- Đọc


- Chủ ngữ , vị ngữ , trạng
ngữ


- Chỉ ra TN, CN- VN


- Có thể bỏ trạng ngữ mà ý
nghĩa cơ bản của câu không
thay đổi .


- Không thể bỏ CN _ VN vì
cấu tạo câu sẽ khơng hồn
chỉnh , câu trở nên khó hiểu


- HS đọc phần II


- Có thể kết hợp với các phó
từ: <i>đã, sẽ, đang, sắp, từng, </i>
<i>vừa, mới,…</i>


- Có thể trả lời các câu hỏi:



I. Phân biệt thành chính và thành phần phụ
@ Khái niệm: TPC của câu là TP bắt buộc…
II. Vị ngữ


1. Đặc điểm của VN


- Là thành phần chính của câu


- Có thể kết hợp với các phó từ: <i>đã, sẽ, đang,</i>
<i>sắp, từng, vừa, mới,…</i>


- Có thể trả lời các câu hỏi: <i>Làm sao ? Như </i>
<i>thế nào ? Làm gì ? Là gì ?,…</i>


2. Cấu tạo của VN


- VN trong các câu đã cho


a) ra đứng cửa hang, xem hồng hơn xuống
b) nằm sát bên bờ sơng, ồn ào, đông vui, tấp
nập.


c) là người bạn thân của nơng dân Việt Nam;
giúp người trăm nghìn cơng việc khác nhau.


<i>- Cấu tạo của VN: thường là động từ hoặc </i>
<i>cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh </i>
<i>từ hoặc cụm danh từ.</i>


<b>TPP THÀNH PHẦN CHÍNH</b>



<b>TN</b> <b>CN</b> <b>VN</b>


Chẳn
g bao
lâu
Một
buổi
chiều


tơi (đại từ)
tơi (đại từ)
Chợ Năm Căn
(cụm danh từ)


Cây tre (DT)
Tre,nứa,mai,vầu


<b>C1 C2 C3 C4</b>


đã trở thành ….
cường tráng
ra đứng cửa hang,
xem hồng hơn
xuống


nằm sát bên bờ
sông, ồn ào


<b>VN1 VN</b>2



đông vui, tấp nập
<b>VN3</b> <b>VN4</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

- Từ nào làm VN chính ?
- Từ làm VN chính thuộc
từ loại nào ?


- Câu có thể có mấy vị
ngữ ?


- Trong 3 câu đã phân
tích ở mục II 2 thì giữa sự


vật nêu ở CN và hành
động , đặc điểm , trạng
thái của sự vật được nêu
ở VN có quan hệ gì ?
- CN có thể trả lời cho
những câu hỏi gì ?
- Phân tích câu tạo của
CN trong các câu dân ở
mục I, II


- GV cho HS làm bài tập
nhanh.


Nhận xét cấu tạo của CN
trong các caâu sau :



a/ Cây tre là người bạn
thân của người nông dân
Việt Nam.


b/ Tre , nứa ,mai , vầu
giúp người trăm cơng
nghìn việc khác nhau.
c/ Thi đua là yêu nước.
d/ Đẹp là điêu ai cũng
muốn.


<i>Làm sao ? Như thế nào ? Làm</i>
<i>gì ? Là gì ?,…</i>


a) ra đứng cửa hang, xem
hồng hơn xuống - cụm động
từ


b) nằm sát bên bờ sông - cụm
động từ, ồn ào, đông vui, tấp
nập - tính từ.


c) là người bạn thân của nơng
dân Việt Nam - cụm DT kết
hợp từ là; giúp người trăm
nghìn cơng việc khác nhau.-
cụm động từ


- Câu có thể có một hay
nhiều vị ngữ .



- Một vị ngữ: <i>là người bạn </i>
<i>thân của nông dân Việt Nam</i>


- Hai vị ngữ: <i>ra đứng cửa </i>
<i>hang, xem hoàng hôn xuống</i>


- Bốn vị ngữ: <i>nằm sát bên bờ </i>
<i>sông - cụm động từ, ồn ào, </i>
<i>đông vui, tấp nập </i>


- HS đọc mục III (SGK )


+ Tôi : đại từ .


+ Chợ Năn Căn : Cụm danh
từ .


+ Cây tre : danh từ
+ Tre , nứa , mai , vầu .
- Làm bài tập


III. Chủ ngữ


1. Chủ ngữ: Tôi, Chợ Năm Căn, Cây tre,
Tre,nứa,mai,vầu biểu thị những sự vật cĩ
hành động, trạng thái, đặc điểm nêu ở vị ngữ.


<i>- Là TPC của câu nêu tên sự vật, hiện tượng </i>
<i>có hoạt động, đặc điểm, trạng thái,…được </i>


<i>miêu tả ở vị ngữ.</i>


- Có thể trả lời các câu hỏi: ai hoặc cái gì,
con gì ?


<i>- Cấu tạo: thường là danh từ, cụm danh từ, </i>
<i>đại từ.</i>


IV. Luyện tập


BT 1: Xác định CN – VN cấu tạo.


- Câu 1: Tôi (CN, đại từ)/ đã trở….cường
tráng (VN, cụm động từ)


- Câu 2: Đôi càng tơi (chủ ngữ, cụm danh
từ)/ mẫn bóng (VN, tính từ)


- Câu 3: Những cái vuốt ở chân, ở kheo (CN,
cụm danh từ)/ cứ cứng dần và nhọn hoắt
(VN, hai cụm tính từ)


Câu 4: Tơi(CN, đại từ)/ co cẳng lên, đạp
phanh phách vào các ngọn cỏ(VN, hai cụm
động từ)


Câu 5: Những ngọn cỏ(CN, cụm danh từ)/
gẫy gạp, y như có nhác dao vừa lia qua(VN,
cụm động từ)



BT 2: Đặt câu có CN – VN


- Trong giờ kiểm tra, em cho bạn mượn bút.
- Bạn em rất tốt.


- Bạn Hân là lớp trưởng lớp 6C.


<b>c. Củng cố: Sửa bài tập </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<b>e.RÚT KINH NGHIỆM: ………</b>
<b>Tuần: 28</b> <b> Ngày soạn: 2/3/2012</b>


<b>Tiết: 108 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 26</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT</b>
a. Kiến thức


- Giúp HS ôn lại và nắm chắc hơn đặc điểm và yêu cầu của thể thơ năm chữ.
- Các khái niệm vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại


b. Thái độ


- Cho HS làm quen với các hoạt động và hình thức tổ chức học tập đa dạng, vui mà bổ ích, lí thú.
c. Kĩ năng


- Tạo lập văn bảng thể thơ năm chữ.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của thể thơ bốn chữ. Cách gieo vần như thế nào ?</b>
<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- Nêu đặc điểm của thể thơ
năm chữ


- Nhận xét về số chữ trong


- Gọi HS đọc 3 đoạn thơ.
- Cho biết đoạn 1 có mấy
khổ, mỗi khổ có mấy câu,
cách ngắt nhịp ntn ?


- Cách gieo vần của các khổ,
vị trí gieo vần ?


- Hướng dẫn HS thực hiện
các đoạn còn lại


- GV nói rõ thể lệ cuộc thi:
vần, nhip



- Hình thức: trình bày
trước tập thể.


- Số chữ: mỗi dòng năm chữ
- Khổ thơ: thường chia khổ (4
câu hoặc 2 câu) hoặc không chia
khổ.


- Vần: thay đổi, không nhất thiết
là vần liên tiếp.


- Đoạn thơ trên có 3 khổ, mỗi khổ
có 4 câu, ngắt nhịp 3/2


- Khổ 1 vần gián cách, khổ 2 vần
liên tiếp, khổ 3 vần liên tiếp, gieo
vần ở cuối câu.


- Thực hiện


- Cá nhân trình bày bài thơ của
mình


- Nhận xét


<b>1. Đặc điểm của thể thơ năm</b>
<b>chữ (thơ ngụ ngơn):</b>


- Số chữ: mỗi dịng năm chữ
- Khổ thơ: thường chia khổ (4 câu


hoặc 2 câu) hoặc không chia khổ.
- Vần: thay đổi, không nhất thiết
là vần liên tiếp.


<b>2. Thi làm thơ năm chữ:</b>
- Thi làm thơ 5 chữ


<b>c. Củng cố: HS đọc thơ và GV sửa chữa lỗi.</b>
<b>d. Dặn dò: Soạn bài cây tre Việt Nam</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>Tuần: 29</b> <b> Ngày soạn: 2/3/2012</b>


<b>Tiết: 109 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 26</b>




<b>Thép Mới</b>
<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: Cảm nhận được giá trị và vẻ đẹp của hình ảnh cây tre gắn liền với cuộc sống dân tộc
Việt Nam và trở thành một biểu tượng của đất nước ta.


b. Thái độ: Nắm được những yếu tố chính của một tác phẩm kí.


c. Kĩ năng: Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ, phân tích được tác dụng của phép nhân
hóa và ẩn dụ.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>



a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: - Phân tích vẽ đẹp của vùng đảo Cơ Tơ ? Nêu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản ?</b>
<b>b. Bài mới: Cây tre là biểu tượng của đất nước, sự cần cù của con người Việt Nam…</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- Yêu cầu đọc chú thích SGK
- Hãy nêu đại ý văn bản ?


- Tìm bố cục văn bản và nêu ý
chính từng đoạn.


- Giáo viên gọi học sinh đọc
- Vì sao có thể nói “Cây tre là
người bạn của nông dân VN,
của nhân dân VN”? Tác giả
nói đến sự gắn bó này ở
phương diện và trình tự nào?
- Qua đó, tác giả đã phát biểu
và khẳng định những phẩm
chất tốt đẹp nào ở cây tre?
- Để thể hiện những phẩm
chất của cây tre, tác giả đã


- SGK trang 98



- Vẻ đẹp và hình ảnh cây tre
gắn liền với cuộc sống dân tộc
Việt Nam và trở thành biểu
tượng của nước ta.


<i>Đoạn 1: “Từ đầu... như một</i>
người”: phác họa hình ảnh
cây tre với những phẩm chất
nổi bật của nó.


<i>Đoạn 2: “Nhà thơ... anh hùng</i>
chiến đấu”: phát triển và làm
rõ phẩm chất của cây tre.
<i>Đoạn 3: “Phần còn lại”: tre</i>
vẫn là người bạn đồng hành
với dân tộc ta trong hiện tại
và trong tương lai.


-...Ở đâu tre cũng xanh tốt.
-...dáng ...mộc mạc,
màu...nhũn nhặn.


-...cứng cáp, dẻo dai, vững
chắc, thanh cao... giản dị, chí
khí như người.


-...cứng cáp, dẻo dai, vững
chắc, thanh cao... giản dị, chí
khí như người.



- Nghệ thuật nhân hóa.


I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: (SGK) tr 98
2. Tác phẩm: (SGK) tr 98
3. Đại ý


4. Bố cục


<b>II. Đọc hiểu văn bản:</b>


<b>1. Những phẩm chất của cây</b>
<b>tre:</b>


-...Ở đâu tre cũng xanh tốt.
-...dáng ...mộc mạc, màu...nhũn
nhặn.


-...cứng cáp, dẻo dai, vững chắc,
thanh cao... giản dị, chí khí như
người.


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

dùng thủ pháp nghệ thuật chủ
yếu nào?


- Tìm và phân tích tác dụng
của vài phép nhân hóa sử
dụng trong bài?


- Giáo viên chốt lại và chuyển


sang đoạn 2.


- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2
- Ngoài những phẩm chất tốt
đẹp, tre cịn có vai trị như thế
nào đối với đời sống con người
và dân tộc VN?


- Giáo viên gọi HS đọc


- Hình ảnh nổi bật gần gũi của
tre đối với đời sống dân quê
VN là gì?


- Nói như thế có ý nghĩa gì?
- Hình ảnh măng mọc trên phù
hiệu được tác giả đưa ra có tác
dụng gì?


- Nêu nội dung và nghệ thuật
văn bản


- Tre mang những phẩm chất
tốt đẹp của con người.


- Tre gắn bó với con người
VN trong cuộc sống lao động
và chiến đấu.


- Nhạc của tre



- Thể hiện nét đẹp văn hóa
độc đáo của tre


- Dẫn tới những suy nghĩ về
cây tre trong tương lai của đất
nước khi đi vào cơng nghiệp
hóa.


- Nêu nội dung, nghệ thuật


<b>2. Sự gắn bó của cây tre với con</b>
<b>người và dân tộc Việt Nam:</b>
- Bóng tre trùm lên âu yếm làng,
bản, xóm, thôn.


- “Cánh đồng ta năm đôi ba vụ.
Tre với người vất vả quanh
năm”.


- Tre là người nhà, tre khăng khít
với đời sống hằng ngày.


- Ta kháng chiến, tre lại là đồng
chí chiến đấu của ta.


- Tre, anh hùng lao động! Tre,
anh hùng chiến đấu!


<i>*Nhân hóa: tre gắn bó với con</i>


người VN trong cuộc sống lao
động và chiến đấu.


<b>3. Tre với dân tộc VN trong</b>
<b>hiện tại và tương lai:</b>


- Trên đường trường ta dấn bước,
tre xanh vẫn là bóng mát.


- Cây tre Việt Nam.


-Tre là biểu tượng của đất nước
và dân tộc Việt Nam.


<b>4. Tổng kết</b>


a. Nghệ thuật: - Kết hợp giữa
chính luận và trữ tình, xây dựng
hình ảnh phong phú, chọn lọc, cụ
thể biểu tượng, sử dụng thành
cơng phép so sánh, nhân hóa, điệp
ngữ.


b. Ý nghĩa: Vẽ đẹp gắn bó cây tre
với đời sống dân tộc ta…


<b>c. Củng cố: Hình ảnh cây tre mang ý nghĩa gì ?</b>
<b>d. Dặn dị: Soạn bài câu trần thuật đơn</b>


e. RÚT KINH NGHIỆM:………


<b>Tuần: 29</b> <b> Ngày soạn: 2/3/2012</b>


<b>Tieát: 110 </b> <b>Ngày dạy:</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:â</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


a. Kiểm tra bài cũ: Thé nào gọi là thành phần chính của câu ? Vị ngữ là gì ? Chủ ngữ là gì ?
b. Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV hướng dẫn HS đánh
dấu số câu có trong hai
đoạn a, b trang 137.


- Trong các câu ở hai đoạn
văn trên, câu nào dùng để
thuật việc? Câu nào dùng để
hỏi? Câu nào dùng để yêu
cầu? Câu nào dùng để bộc
lộ cảm xúc?



- Phân tích cấu tạo của các
câu trần thuật vừa tìm ?


- Trong những câu trên, câu
nào có cấu tạo là một kết
cấu CN-VN?




GV giới thiệu hai loại câu
trần thuật.


đơn? Câu trần thuật kép?
- Hướng dẫn học sinh làm bài
tập 1& 2.


- Đánh số câu


- Câu dùng để thuật việc: câu
1,2,6,9<sub></sub> câu trần thuật.


- Câu dùng để hỏi: câu 4 <sub></sub> câu
nghi vấn.


- Câu dùng để yêu cầu, nhờ
cậy: câu 7<sub></sub> câu cầu khiến.


- Câu dùng để bộc lộ cảm xúc:
câu 3,5,8 <sub></sub> câu cảm thán.



- Tôi / đã hếch răng lên xì một
C V


hơi rõ dài.
- Tôi / mắng.
C V


- Chú mày / hôi như cú mèo thế
C V


này, ta / nào chịu được .
C V


- Tôi / về, không một chút bận
C V


tâm


- Câu trần thuật đơn 1,2,9
- Câu trần thuật ghép 6


- Nghe làm bài tập


1.Khái niệm
- Về ý nghĩa:


Câu trần thuật đơn thường dùng để
giới thiệu, tả hoặc kể về một sự vật,
sự việc hay để nêu một ý kiến.
VD: Tôi / đi học <sub></sub> dùng để kể


C V


- Cấu tạo:


Câu trần thuật đơn do một cụm
chủ - vị tạo thành.


VD: Nam / là học sinh .
C V


2. Luyện tập


BT 1: Tìm câu trần thuật đơn, dùng
để làm gì ?


- Câu …đảo Cô Tô / là một…sáng
sủa. (dùng để tả)


- Câu …đảo Cô Tô / mang …như
vậy (dùng để nêu ý kiến nhận xét)
BT 2:


c. Củng cố: Làm phần luyện tập


d. Dặn dị: Xem trước bài Câu trần thuật đơn có từ là


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>Tiết: 111 </b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>BÀI 27</b>





<b> (Hướng dẫn đọc thêm)</b>
<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: Hiểu được tư tưởng cơ bản của bài văn: lịng u nước bắt nguồn từ lịng u những gì
gần gũi, thân thuộc của quê hương và lòng yêu nước được thể hiện thành chủ nghĩa anh hùng trong
cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.


b. Thái độ: Trình bày được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về đất nước mình.
c. Kĩ năng: Biết và hieur vai trị của các yếu tố miêu tả, biểu cảm.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


a. Kiểm tra bài cũ: Chi tiết nào nói lên cây tre gắn bó với con người Việt Nam ? Hình ảnh cây tre mang
ý nghĩa gì ?


b. Bài mới: Giới thiệu bài mới...


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV gọi HS đọc phần (*)
SGK/107


- GV đọc mẫu 1 đoạn, HS
đọc tiếp.



- Ở đoạn trích trên, tác
giả lập luận theo cách
diễn dịch, nghĩa là đi từ
nhận định chung rồi minh
họa bằng những trường
hợp cụ thể. Em hãy chỉ
rõ cách lập luận ấy trong
đoạn văn này?


- Lòng yêu nước của mỗi
công dân Xô Viết đối với
quê hương mình là gì?
Hãy tìm và đọc đoạn văn
cho lịng u nước ấy?
- Hãy chỉ ra quy luật
thiên nhiên cùng với quy
luật của lòng yêu nước


- Đọc


- Trình tự lập luận của đoạn
văn: Tổng – phân – hợp.


- Lòng yêu nước bắt đầu từ
lòng yêu những vật tầm
thường nhất: yêu cái cây
trồng trước nhà.., yêu cái
phố nhỏ...yêu vị thơm...
Suối  sông  sông dài 
biển . Yêu nhà  yêu làng


xóm  yêu làng quê 


<b>I. Tìm hiểu chung</b>
1. Giới thiệu tác giả
2. Tác phẩm: Sgk
<b>II. Đọc hiểu văn bản</b>


<b>1. Sự lý giải về lòng yêu nước:</b>


- Lòng yêu nước bắt đầu từ lòng yêu
những vật tầm thường nhất: yêu cái cây
trồng trước nhà.., yêu cái phố nhỏ...yêu vị
thơm...


- Điệp ngữ “lòng yêu nước” hết sức cụ thể,
không cao xa, rất gần gũi, dễ thực hiện.
 so sánh đối chiếu: lòng yêu nước bắt
nguồn từ cái nhỏ đến cái lớn hơn.
<b>2.Lòng yêu nước được thử thách:</b>
-... đem nó vào lửa đạn gay go thử thách.
-“Mất nuớc Nga thì ta cịn sống làm gì
nữa”.


 Lịng u nước đã được thể hiện với tất
cả sức mãnh liệt của nó.


<b>Quy luật tự</b>
<b>nhiên nước</b>


<b>Quy luật lịng u</b>


<b>nước</b>


Suối  sông 


sông dài 


biển


Yêu nhà  yêu làng


xóm  yêu làng quê


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

mà tác giả đã nêu ra?
- Em có suy nghĩ gì về
quy luật của lòng yêu
nước này?


- Theo em, khi nào lòng
yêu nước được bộc lộ rõ
nhất ?


yêu Tổ quốc.


- Nguồn gốc của lòng yêu
nước: …


- Trong cuộc chiến chống
ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc.


<b>3. Tổng kết</b>



a. Nghệ thuật: Kết hợp chính luận với trử
tình…tình…


b. Ý nghĩa: Lịng u nước…


c. Củng cố: Nêu ý nghĩa văn bản.


d. Dặn dò: Chuẩn bị bài câu trần thuật đơn có từ là.


e. RÚT KINH NGHIỆM: ………
<b>Tuần: 29</b> <b> Ngày soạn: 3/3/2012</b>


<b>Tiết: 112 </b> <b>Ngày dạy:</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
a. Kiến thức


- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn có từ là.
- Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là.
- Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là.


b. Thái độ: - Biết đặt câu trần thuật đơn có từ là.


c. Kĩ năng: - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu trần thuật đơn có từ là.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…


b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


a. Kiểm tra bài cũ: - Nêu ý nghĩa và cấu tạo của câu trần thuật đơn .
b. Bài mới: Giới thiệu bài mới...


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

- Xác định đặc điểm của câu
trần thuật đơn có từ Là:
- Xác định chủ ngữ và vị ngữ
của 4 câu a,b,c,d (SGK).
- Vị ngữ của những câu trên do
những từ hoặc cụm từ loại nào
tạo thành?


- Thử chọn và điền những từ
hoặc cụm từ phủ định sau đây
vào trước vị ngữ của 4 câu
trên: không, không phải, chưa,
chưa phải.


- Nhận xét về cấu trúc phủ
định:


Khơng phải ( chưa phải) + là+
danh từ (hoặc cụm danh từ).
 Khi vị ngữ biểu thị ý phủ
định, nó kết hợp với các cụm
từ: không phải, chưa phải.
_ Hãy nêu đặc điểm của câu
trần thuật đơn có từ Là.


_ Đọc lại các câu vừa phân
tích ở phần 1.


- VN của câu nào trình bày
cách hiểu về sự vật, hiện
tượng, khái niệm nói ở CN ?
- VN của câu nào có tác dụng
giới thiệu sự vật, hiện tượng,
khái niệm nói ở CN?


- VN của câu nào miêu tả đặc
điểm, trạng thái của sự vật,
hiện tượng, khái niệm nói ở
CN?


- VN của câu nào thể hiện sự
đánh giá đối với sự vật, hiện
tượng, khái niệm nói ở CN ?
_ GV gợi ý  thử đặt câu hỏi
cho các VN.


a/ Là người ở đâu? Với ý nghĩa
giới thiệu quê quán.


b/ Là loại truyện gì? Với ý
nghĩa trình bày cách hiểu.
c/ Là một ngày như thế nào?
Với ý nghĩa miêu tả đặc điểm.
d/ Là làm gì? Với ý nghĩa đánh
giá.



 4 kiểu câu trần thuật đơn có
từ là đáng chú ý:


- Xác định CN – VN


- Câu a: Câu giới thiệu.
- Câu b : Câu định nghĩa.
- Câu c : Câu miêu tả.
- Câu d : Câu đánh giá.


- Chọn điền: Không phải ( chưa
phải)


- Câu trần thuật đơn có từ là là
câu cĩ VN….


- Câu a : Câu giới thiệu.


- Caâu b : Câu định nghóa.


- Câu c : Câu miêu tả.


- Câu d : Câu đánh giá.


I. Đặc điểm:
Xác định CN - VN


a. Bà đỡ Trần / là người huyện
<b> CN VN</b>


Đông Triều. ( Cụm danh từ)
b. Truyền thuyết / là loại truyện
<b> CN VN</b>
dân gian …kì ảo. ( Cụm danh từ)
c. Ngày thứ năm trên đảo Cô
<b> CN </b>
Tô / là một ngày trong trẻo,
<b> VN</b>


sáng sủa.( Cụm danh từ)


d. Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại.
CN VN (
Tính từ)


@ Câu trần thuật đơn có từ là là
câu cĩ VN….


II. Các kiểu câu trần thuật đơn
có từ LÀ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

c. Củng cố: Nêu đặc điểm và các kiểu câu trần thuật đơn có từ là .
d. Dặn dò: Chuẩn bị soạn VB Lao xao luyện tập câu trần thuật đơn


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

<b>Tuần: 30</b> <b> Ngày soạn: 17/3/2012</b>


<b>Tieát: 113 </b> <b>Ngày dạy:</b>


<b> BÀI 27</b>



-

Duy Khaùn


(Đọc thêm)



<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên qua hình ảnh các lồi chim,
thấy được tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả.


b. Thái độ: Cảm nhận được tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả.


c. Kĩ năng: - Nắm vững nghệ thuật quan sát và miêu tả làm hiện lên những hình ảnh cụ thể, sinh
động và phong phú về các loài chim ở làng quê.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: Nêu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản lòng yêu nước ? </b>


<b>b. Bài mới: Mùa hè ở miền quê rất phong phú về các lồi cây, lồi hoa và cĩ cả lồi vật…</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- GV gọi HS đọc phần (*) SGK
trang 112.


- Nêu những nét cơ bản về tác


giả, tác phẩm.


- GV đọc 1 đoạn, HS đọc tiếp.


- Hãy tìm và chỉ ra những hình
ảnh thiên nhiên ở làng q?


- Em có suy nghĩ gì về khung
cảnh thiên nhiên vừa được miêu
tả ở trên?


- Theo em, bài văn tả và kể về
các loài chim ở làng quê có
theo trình tự nào khơng?


- Đọc


- Nêu tác giả, tác phẩm.
- Đọc, nghe.


- Giời chớm hè.
- Cây cối um tùm


- Hoa nở: hoa lan... trắng xóa,
hoa giẻ... mảnh dẻ, hoa móng
rồng... thơm như mùi mít chín.
- Ong vàng, ong vò vẽ... đánh
lộn... bướm hiền lành bỏ chỗ
lao xao.



- Bức tranh thiên nhiên ở làng
quê tuy đơn sơ nhưng giàu sức
sống.


- Theo trình tự


<b>I. Giới thiệu chung.</b>


1. Tác giả: Duy Khán
(1934-1993) quê Bắc Ninh, nhà văn
trưởng thành trong thời kì kháng
chiến chống Mĩ cứu nước.


2. Tác phẩm: Lao xao được trích
từ tác phẩm Tuổi thơ im lặng của
Duy Khán.


<b>II. Đọc hiểu văn bản</b>


<b>1. Cảnh thiên nhiên ở làng</b>
<b>quê:</b>


- Giời chớm hè.
- Cây cối um tùm


- Hoa nở: hoa lan... trắng xóa,
hoa giẻ... mảnh dẻ, hoa móng
rồng... thơm như mùi mít chín.
- Ong vàng, ong vị vẽ... đánh
lộn... bướm hiền lành bỏ chỗ lao


xao.


 từ gợi hình ảnh, màu sắc,
hương vị: nhân hóa, so sánh: bức
tranh thiên nhiên ở làng quê tuy
đơn sơ nhưng giàu sức sống.
<b>2. Các lồi chim:</b>


a. Chim hiền: bồ các, chim ri,
sáo sậu, sáo đen, tu hú, bìm
bịp...


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

- Em có thể chia các lồi chim
tác giả tả và kể theo mấy
nhóm? Căn cứ vào đâu?


- Em có nhận xét gì về nghệ
thuật miêu tả các lồi chim của
tác giả? Từ đó, em có cảm nhận
như thế nào về thế giới các loài
chim ở đồng quê?


- Hãy thử tìm và chỉ ra các
thành ngữ, đồng dao được sử
dụng trong việc đi vào miêu tả
thế giới loài chim?


- Chia thành hai loại chim lành
và ác. Căn cứ vào đặc điểm của
chúng.



- Các loại chim được miêu tả
vô cùng sinh động, hấp dẫn là
do sự quan sát rất tinh tế và kì
cơng.


- Cảm nhận


- Tìm thành ngữ và đồng dao.


a. Diều hâu có cái mũi
khoằm.


Quạ: quạ đen, quạ khoang.


3. Nghệ thuật và ý nghĩa
a. Nghệ thuật:……..
b. Ý nghĩa:…….
<b>c. Củng cố: </b>


<b>d. Dặn dò: Làm bài tập về câu trần thuật đơn </b>


e. RÚT KINH NGHIỆM: ……….
<b>Tuần: 30</b> <b> Ngày soạn: 17/3/2012</b>


<b>Tieát: 114 </b> <b>Ngày dạy</b>


<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức:- Xác định câu trần thuật đơn và tác dụng. Tìm hiểu dạng đặc biệt của câu trần thuật đơn


có mục đích giới thiệu (dạng “ có + cụm danh từ”, “ là + cụm danh từ”)


b. Thái độ: - Vận dụng hiệu quả câu trần thuật đơn trong nói và viết
c. Kĩ năng: - Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng câu trần thuật đơn.
<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>a. Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa và cấu tạo câu trần thuật đơn ? </b>
<b>b. Bài mới: </b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- Gọi Hs đọc và làm bài tập 2
SGK tr 102


- Gọi Hs đọc và làm bài tập 3
SGK tr 102.


- HS lên bảng làm bài tập.
a. Câu trần thuật đơn. T/d: giới
thiệu nhân vật (LLQ).


b. Câu trần thuật đơn. T/d: giới
thiệu nhân vật (con ếch)


c. Câu trần thuật đơn. T/d: giới
thiệu nhân vật.



Nhận xét cách giới thiệu nhân
vật.


Cách giới thiệu nhân vật ở cả
ba ví dụ này là giới thiệu nhân
vật phụ trước rồi từ việc làm
của nhân vật phụ mới giới thiệu
nhân vật chính.


II. Luyện tập(tt)


BT 2: Xác định kiểu câu và tác
dụng.


a. Câu trần thuật đơn. T/d: giới
thiệu nhân vật (LLQ).


b. Câu trần thuật đơn. T/d: giới
thiệu nhân vật (con ếch)


c. Câu trần thuật đơn. T/d: giới
thiệu nhân vật.


BT 3: Nhận xét cách giới thiệu
nhân vật.


Cách giới thiệu nhân vật ở cả ba
ví dụ này là giới thiệu nhân vật
phụ trước rồi từ việc làm của


nhân vật phụ mới giới thiệu nhân
vật chính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

- BT 4: Ngoài tác dụng giới thiệu
nhân vật, câu trần thuật cịn có
tác dụng gì ?


- Y/c hs làm bài tập 5


- Giới thiệu hành động nhân vật
- Miêu tả hành động, trạng thái
của nhân vật.


a. Giới thiệu hành động
nhân vật


b. Miêu tả hành động, trạng
thái của nhân vật.


BT 5: Viết chính tả (nhớ viết) từ
Ngày Huế đổ máu đến Nhảy trên
đường vàng….)


<b>c. Củng cố: </b>


<b>d. Dặn dò: Chuẩn bị ơn bài các phép tu từ, các thành phần câu kiểm tra 1 tiết</b>


e. RÚT KINH NGHIỆM: ……….


<b>Tuần: 30</b> <b> Ngày soạn: 17/3/2012</b>



<b>Tiết: 115 </b> <b>Ngày daïy:</b>




<b>ĐỀ KIỂM TRA - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 6 </b>


<b>I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA </b>


Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng các phép tu từ về từ, các kiểu cấu tạo câu với mục
đích đánh giá năng lực sử dụng phép tu từ và cấu tạo câu của HS thơng qua hình thức tự luận.


<b>II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA</b>


Hình thức : Tự luận
Cách tổ chức kỉểm tra:


- Cho học sinh làm bài kiểm tra phần tự luận trong vòng 45 phút.


- <b>III. THIẾT LẬP MA TRẬN</b>


- Tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng các phép tu từ về từ, các kiểu cấu tạo câu của Tiếng việt lớp 6
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra


- Xác định khungma trận


<b>KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA</b>


<b>ĐỀ KIỂM– MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 6</b>



Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng


Cấp độ thấp Cấp độ cao


Các phép tu từ về
từ: So sánh, nhân
hóa, ẩn dụ, hốn
dụ; các kiểu cấu
tạo câu: TP chính
và TP phụ


- Nêu được
thành phần
chính và
thành phần
phụ


- Xác định
các phép tu
từ trong văn
bản.


- Phân tích
được biện
pháp tu từ
sử dụng
trong văn
bản.


Số câu


Số điểm


Số câu : 1
Số điểm: 2


Số câu: 1
Số điểm: 3


Số câu:
Số điểm:


Số câu: 1
Số điểm: 5


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>



<b>IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA </b>
<b>Đề kiểm tra tiếng việt lớp 6</b>


<i><b> Thời gian 45 phút (không kể thời gian chép đề )</b></i>


Câu 1. Thành phần chính của câu là gì ? Cho ví dụ xác định chủ ngữ, vị ngữ ? (2điểm)
Câu 2. Xác định phép tu từ trong các câu sau: (3điểm)


a. Trâu ơi ta bảo trâu này


Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
b. Ngày ngày Mặt Trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.


c. Bàn tay ta làm nên tất cả


Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.


Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong bài ca dao sau: (5điểm)
Công cha như núi Thái Sơn


Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lịng thờ mẹ kính cha


Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con


<b>V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 6 </b>


Câu 1. Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo
hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn.(1đ)


VD: Nam / là học sinh lớp 6B. (1đ)
CN VN


Câu 2: Phép tu từ trong các câu sau:
a. Nhân hóa. (1đ)
b. Ẩn dụ. (1đ)
c. Hốn dụ. (1đ)


Câu 3: Phép so sánh được sử dụng trong bài ca dao. (1đ)


Tác dụng: Nhân dân ta đã so sánh công cha với “núi Thái Sơn”, là một ngọn núi rất cao,
và so sánh nghĩa mẹ với “nước trong nguồn chảy ra”, nước không bao giờ cạn được. Qua đó cho
thấy cơng ơn của cha mẹ vơ cùng to lớn. Vì vậy, chúng ta phải biết sống tốt để đền đáp công ơn


của cha mẹ. (4đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<b>Tuần: 30</b> <b> Ngày soạn: 17/3/2012</b>


<b>Tiết: 116</b> <b>Ngày dạy:</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - Nhận ra được những ưu, nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung và hình thức
trình bày.


b. Thái độ: - Thấy được phương hướng khắc phục, sửa chữa các lỗi.
c. Kĩ năng: - Ơn lại kiến thức lí thuyết và kĩ năng đã học.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>b. Bài mới: </b>


Gv tiến hành nhận xét
 Nhận xét chung


- Ưu điểm: - Có học bài nắm được nét cơ bản về tác giả
- Nắm được ý nghĩa của khổ thơ đã học



- Biết viết được đoạn văn


- Viết bài đảm bảo bố cục, lập luận rõ ràng, chữ viết sạch đẹp, có sự chuyễn ý giữa các đoạn.
- Khuyết điểm:


- Một số bài điểm cịn thấp do chủ quan khơng học bài


- Chữ viết khó đọc, xóa còn nhiều, câu chưa trọn vẹn ý, lỗi diễn đạt.
- Còn sai nhiều về chính tả


- Bài viết bố cục chưa rõ ràng, chưa có sự liên kết câu, đoạn.
* GV: Ghi lại đề bài lên bảng


Câu 1: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Tố Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Lượm”?
( 2đ)


Câu 2: Hãy nêu ý nghĩa của ba câu thơ cuối của bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của nhà thơ
Minh Huệ ? (2đ)


Câu 3: Viết đoạn văn khoảng mười dòng miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của
Lượm ?(6 đ)


* Hướng dẫn sữa
Câu 1:


<b>-</b> Tố Hữu sinh năm 1920 mất ngày 19 tháng 11 năm 2002 tên khai sinh Nguyễn Kim Thành quê
Thừa Thiên Huế ông là nhà cách mạng, nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại Việt Nam. (1đ)


<b>-</b> Bài thơ “Lượm” sáng tác năm 1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân pháp. (1đ)


Câu 2:


<b>-</b> Ba câu thơ cuối của bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của nhà thơ Minh Huệ. (0,5đ)
...Đêm nay Bác khơng ngủ


Vì một lẽ thường tình
Bác là Hồ Chí Minh


<b>-</b> Ý nghĩa: Khẳng định sự vĩ đại- giản dị của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong một đêm trong vơ vàn
những đêm khơng ngủ của Bác. Việc Bác khơng ngủ vì lo việc nước và thương bộ đội, dân công
là một “lẽ thường tình”của cuộc đời Bác, vì Bác là Hồ Chí Minh. (1,5đ)


Câu 3: - HS viết đúng chủ đề. (2đ)
- Số câu. (0,5đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<i>ĐỀ BAØI: Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình(ơng, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,</i>
…)


<i>DAØN BAØI </i>


1. MỞ BAØI: Giới thiệu về nhân vật được tả, ở đây là ơng ngoại,. . . (1đ)
2. THÂN BÀI:


* Tả hình dáng: Ơng đã bước vào tuổi bảy mươi, người ông cao, hơi gầy hoặc mập nhưng
nhanh nhẹn . Mái tóc ơng đã bạc trắng. Vầng trán cao, nhiều nếp nhăn. Đôi mắt ông sáng, trông rất
nghiêm nghị. Khi ông cười để lộ hàm răng đã rụng mmaays chiếc. Ông ăn mặc giản dị, thường là bộ bà
ba ngắn, trơng rất gọn gàng (4đ)


* Tả tính tình: Ơng em hiền từ. Tính ơng hay giúp đỡ mọi người. Trong xóm ai bị ốm ơng
đều động viên giúp đỡ. Những lúc em ở cạnh ông, ông thường kể chuyện cho em nghe và hỏi


chuyện học hành của em. Ông em cịn thích trồng cây cảnh (4đ)


3. KẾT BÀI:


- Suy nghĩ, cảm nhận của em về ơng em (1đ)
<b>* Dặn dị: Chuẩn bị ôn tập truyện kí, kẻ bản theo SGK</b>


<b>c. RÚT KINH NGHIỆM: ………..</b>
<b>Tuần: 31</b> <b> Ngày soạn: 17/3/2012</b>


<b>Tiết: 117</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 28</b>




1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:


a. Kiến thức: - Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện
kí hiện đại đã học.


- Hình thành được những hiểu biết sơ lược về các thể truyện, kí trong loại hình tự sự.


b. Thái độ: - Nhớ được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm
truyện, kí đã học.


c. Kĩ năng: Trình bày được những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân vè thiên nhiên, đất
nước con người qua các truyện kí đã học.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>



a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>
<b>a. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>b. Bài mới: - Giới thiệu : GV nêu mục tiêu, nhiệm vụ của bài ôn tập.</b>
- Tiến trình tổ chức các hoạt động.


1. Ơn tập về nội dung cơ bản của các truyện kí đã học.


_ GV cho HS nhắc lại tên và thể loại các tác phẩm hoặc đoạn trích truyện, kí hiện đại đã học từ bài
18 – 27.


_ GV lập bảng theo mẫu ở câu hỏi 1 trong SGK ( kẻ trên bảng đen ), HS lập bảng đó vào vở của
mình. GV và HS cùng xây dựng nội dung điền vào các cột trong bảng.


<b>HỆ THỐNG HÓA NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG NHỮNG TRUYỆN, KÍ HIỆN ĐẠI ĐÃ HỌC</b>

.



<b>TT</b> <b>TÊN VĂN BẢN</b> <b>TÁC GIẢ</b> <b>THỂ LOẠI</b> <b>NỘI DUNG CHÍNH</b>


1 Bài học đường đời
đầu tiên ( trích Dế


Tơ Hồi Truyện đồng
thoại


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

Mèn phiêu lưu kí ) nổi, kiêu căng đã đùa ngỗ nghịch gây ra cái
chết thảm thương cho Dế Choắt. Dế Mèn
hối hận và đã rút ra được bài học đường đời


đầu tiên cho mình.


2 Sơng nước Cà Mau
( trích Đất rừng
phương Nam)


Đoàn Giỏi Truyện dài Cảnh quang độc đáo của vùng Cà Mau với
sơng ngịi, kênh rạch bủa giăng chi chít,
rừng đước trùng điệp hai bên bờ và cảnh
chợ Năm Căn tấp nập, trù phú họp ngay
trên mặt sơng.


3 Bức tranh của em
gái tơi.


Tạ Duy
Anh


Truyện ngắn Tài năng hội họa, tâm hồn trong sáng và
lịng nhân hậu ở cơ em gái đã giúp cho
người anh vượt lên được lòng tự ái và sự tự
ti của mình.


4 Vượt thác (trích


Q nội ) Võ Quảng Truyện dài (Đoạn trích) Hành trình ngược sông Thu Bồn vượt thác của con thuyền do dượng Hương Thư chỉ
huy. Cảnh sông nước và hai bên bờ, sức
mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc
vượt thác.



5 Buổi học cuối


cùng An-phông-xơ Đô-đê
(Phaùp)


Truyện ngắn Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học
trường làng vùng An-dát bị Phổ chiếm
đóng và hình ảnh thầy giáo Ha-men qua cái
nhìn, tâm trạng của chú bé Phrăng.
6 Cô Tô (trích tùy


bút cùng tên) Nguyễn Tuân Kí (tùy bút) Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú của cảnh sắc thiên nhiên vùng đảo Cô Tô và một nét
sinh hoạt của người dân trên đảo.


7 Cây tre Việt Nam Thép Mới Kí- Thuyết


minh phim. Cây tre là người bạn gần gũi, thân thiết củanhân dân Việt Nam trong cuộc sống hằng
ngày, trong lao động và chiến đấu. Cây tre
đã thành biểu tượng của đất nước và dân
tộc Truyện ngắn Việt Nam.


8 Lịng u nước
(trích bài báo Thử
lửa)


I-li-a
Ê-ren-bua
(Nga)


Tùy bút-



chính luận Lịng u nước khởi nguồn từ lịng u những vật bình thường, gần gủi, từ tình u
gia đình, q hương. Lịng yêu nước được
thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cuộc
chiến đấu bảo vệ tổ quốc


9 Lao xao ( trích
Tuổi thơ im lặng )


Duy Khán Hồi kí tự
truyện (đoạn
trích )


Miêu tả các lồi chim ở đồng quê qua đó
bộc lộ vẻ đẹp, sự phong phú của thiên
nhiên, làng quê và bản sắc văn hóa dân
gian


2. Ôn tập về đặc điểm của truyện kí.


_ Cho HS lập bảng thống kê theo câu hỏi 2 trong SGK. GV góp ý, sửa chữa rồi nêu tóm tắc những
đặc điểm của truyện, kí.


<b>HỆ THỐNG HĨA ĐẶC ĐIỂM VỀ HÌNH THỨC THỂ LOẠI TRUYỆN VÀ KÍ HIỆN ĐẠI</b>


<b>TÁC PHẨM</b> <b>THỂ LOẠI</b> <b>CỐT</b>


<b>TRUYỆN </b>


<b>NHÂN VẬT</b>


<b>CHÍNH</b>


<b>NHÂN VẬT KỂ</b>
<b>CHUYỆN</b>
Bài học đường đời


đầu tiên ( Dế Mèn
phiêu lưu kí)


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

Sơng nước Cà Mau Truyện dài Không Không Thằng An (ngôi thứ
nhất)


Bức tranh của em
gái tơi


Truyện ngắn Có Người anh trai Người anh trai (ngôi
thứ nhất)


Vượt thác Truyện dài Không Dượng Hương Thư Hai chú bé Cục và Cù
Lao (ngôi thứ nhất
xưng chúng tôi)
Buổi học cuối


cùng Truyện ngắn Có Thầy Ha-men Chú bé Phrăng (ngơi thứ nhất)


Cơ Tơ Kí-tùy bút Khơng Khơng Tác giả (ngơi thứ


nhất)
Cây tre Việt Nam Bút kí-thuyết minh



phim


Không Cây tre và họ
hàng nhà tre


Nhân vật kể chuyện
giấu mình (ngơi thứ
ba)


Lịng u nước Bút kí-chính luận Khơng Nhân dân và các
dân tộc, các nước
cộng hòa trong đất
nước Liên Xơ (cũ)


Nhân vật kể chuyện
giấu mình (ngơi thứ
ba)


Lao xao Hồi kí-tự truyện Khơng Các lồi hoa, ong,
bướm, chim


Tác giả (ngôi thứ
nhất- xưng tôi, chúng
tôi)


3. Nêu những cảm nhận sâu sắc và hiểu biết của mình về đất nước, con người qua các truyện kí đã
học.


<b>c. Củng cố: Em thích nhất bài nào trong các bài đã học và nhân vật ? Tại sao ?</b>
<b>d. Dặn dị: </b>



- Học bài.


- Soạn bài : Câu trần thuật đơn khơng có từ LÀ.


<b>e. RÚT KINH NGHIỆM: ………</b>
<b>Tuần: 31</b> <b> Ngày soạn: 17/3/2012</b>


<b>Tiết: upload.123doc.net</b> <b>Ngày dạy:</b>




<b>1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


a. Kiến thức: - Đặc điểm của câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là
- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn khơng có từ là .


- Nắm được tác dụng của kiểu câu này.


b. Thái độ: Biết vận dụng câu trần thuật đơn khơng có từ là khi nói và viết.


c. Kĩ năng: Nhận diện phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn khơng có từ là.
Đặc được kiểu câu trần thuật đơn khơng có từ là.


<b>2. CHUẨN BỊ</b>


a. GV: GA, chuẩn kiến thức,…
b. HS: Đọc và chuẩn bị bài
<b>3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>Ø HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>
- Xác định CN - VN trong các


câu sau:


-Tìm cấu tạo của VN


- Phủ định câu thêm : không
phải, chưa, chưa phải vào các
câu trên .


- Nêu cấu tạo của phần VN
trong câu trần thuật đơn khơng
có từ LÀ.


- Xác định CN - VN trong các
câu sau:


- So sánh điểm giống nhau,
khác nhau của hai câu trên .
- GV nêu vấn đề thảo luận.
+ Cho biết câu nào là câu
miêu tả?


+ Câu nào là câu tồn tại ?
GV : Khi VN được đảo lên
trước CN thì câu đó là câu tồn
tại.


- Gọi HS đọc đoạn văn trong


VD


_ Chọn một trong hai câu trên
điền vào


-Thế nào là câu miêu tả, câu
tồn tại?


a/ Phú ơng // mừng lắm .
C V


b/ Chúng tơi // tụ họp ở góc
C V
sân.


a. (VN - Cụm tính từ )
b. (VN - Cụm động từ )


a/ Phú ông //<i>khơng </i>mừng lắm


<b>C V</b>


b/ Chúng tôi //<i>khơng</i> t<i> </i>ụ họp ở
góc sân. C V


- HS đọc ghi nhớ 1(SGK/ 119)


a/ Đằng cuối bãi, hai cậu beù
<b> Tr C </b>
con // tiến lại.



<b> V </b>


b/ Đằng cuối bãi, tiến lại // hai
<b> Tr V C</b>
caäu beù con.


- Câu miêu tả câu a
<b> - Câu tồn tại câu b</b>


Chọn câu b lí do : Hai cậu bé
con lần đầu tiên xuất hiện
trong đoạn trích


* HS đọc ghi nhớ SGk / 119


<b>I. Đặc điểm câu trần thuật đơn</b>
<b>khơng có từ LÀ: </b>


1. Xác định CN - VN


a/ Phú ông // mừng lắm . ( Cụm
<b> C V</b>


tính từ )


<b> b/ Chúng tơi // tụ họp ở góc </b>
<b> C V</b>
sân. ( Cụm động từ )



<b>2.</b> Phủ định:


a/ Phú ông //<i>khơng </i>mừng lắm


<b>C V</b>


b/ Chúng tôi //<i>khơng</i> t<i> </i>ụ họp ở
góc sân. C V
<b>@ Khái niệm: </b><i>Câu trần thuật </i>
<i>đơn khơng cĩ từ là là câu do…</i>


<b>II. Câu miêu tả và câu tồn tại </b>
<b> 1. Xác định CN - VN</b>


a/ Đằng cuối bãi, hai cậu bé con
<b> Tr C </b>
// tiến lại. ( Câu miêu tả )
<b> V </b>
b/ Đằng cuối bãi, tiến lại // hai
Tr V C
cậu bé con. (Câu tồn tại )


2. Chọn câu thích hợp điền vào
chỗ trống.


- Chọn câu b để điền vào chỗ
trống. Lí do : Hai cậu bé con lần
đầu tiên xuất hiện trong đoạn
trích. Nếu đưa hai cậu bé con lên


đầu câu thì có nghĩa là những
nhân vật đó đã được biết từ trước.
@ Các kiểu câu trần thuạt đơn
khơng có từ là :


<b>III. Luyện tập</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

- Hướng dẫn HS làm bài tập 1
& 2,3


- Làm bài tập 1 câu a,b <sub>BT 2 : Viết đoạn văn có sử dụng </sub>
câu tồn tại.
BT 3 :Viết chính tả


<b>c. Củng cố: - Nêu cấu tạo của phần VN trong câu trần thuật đơn không có từ LÀ.</b>
-Thế nào là câu miêu tả, câu tồn tại?


<b>d. Dặn dò: </b>

-

Học bài.


- Soạn bài : Ơn tập văn miêu tả.


e. RÚT KINH NGHIEÄM: ………


<b>Tuần: 31</b> <b> Ngày soạn: 28/3/2011</b>


<b>Tiết: 119</b> <b>Ngày dạy:</b>




1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:



a. Kiến thức: - Giúp HS nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả.
- Giúp HS nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự.


- Thông qua các bài tập thực hành đã nêu trong Ngữ văn 6, tập 2, tự rút ra những điểm cần ghi nhớ
chung cho cả văn tả cảnh và tả người.


b. Thái độ: Xác định đúng những đặc điểm tiêu biểu khi miêu tả
c. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm văn miêu tả.


2. CHUẨN BỊ


a. GV: SGK, SGV, CKT,….
b. HS: SGK, bài soạn
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


a. Kiểm tra bài cũ: Dù tả cảnh hoặc tả người chúng ta phải làm gì ? Các bước làm mọt bài văn miêu
tả ? Dàn ý khái quát của một bài văn tả cảnh.


b. Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY Ø </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


Bài tập 1 trang 120: Văn bản
“Cô Tô” (trích)


- Đoạn văn hay, độc đáo nhờ:
- Bài 2, 3 trang 120,121: HS
thảo luận, tìm ra ý kiến chung
 GV lập dàn ý chung.



(Bài tập 2: tả cảnh: Bài tập 3:
tả người)


- Lựa chọn được các chi tiết,
hình ảnh đặc sắc...


- Có những liên tưởng, so
sánh, nhận xét độc đáo.
- Có vốn ngôn ngữ phong
phú, diễn đạt cảnh vật sống
động.


- Thể hiện tình cảm và thái
độ của tác giả đối với cảnh
được tả.


Mở bài:


Giới thiệu cảnh cần tả.
(Giới thiệu nhân vật cần tả).


<b>1. Nhận xét cái hay và độc đáo</b>
<b>của đoạn văn</b>


- Lựa chọn được các chi tiết, hình
ảnh đặc sắc...


- Có những liên tưởng, so sánh,
nhận xét độc đáo.



- Có vốn ngôn ngữ phong phú,
diễn đạt cảnh vật sống động.
- Thể hiện tình cảm và thái độ
của tác giả đối với cảnh được tả.
Mở bài:


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

- GV gợi ý bài tập 2 :


- Tả cảnh đầm sen đang mùa
hoa nở .


- GV gợi ý bài tập 3 : Tả một
em bé bụ bẫm, ngây thơ đang
tập đi, tập nói.


Thân baøi:


Tả cảnh(Tả người)
Kết bài:


Nêu cảm nghĩ về cảnh vừa
tả. (Cảm nghĩ về nhân vật).
DAØN Ý


A/ Mở bài: Đầm sen nào ?
Mùa nào ? Ở đâu ?


B/ Thân bài : Tả chi tiết.
_ Tả theo trình tự nào ? Từ


bờ đến giữa đầm hay từ trên
cao xuống.


_ Lá ? Hoa ? Nước ? Hương ?
Màu sắc ? Hình dáng ? Gió ?
Khơng khí ?


C/ Kết bài : Ấn tượng của du
khách về đầm sen.


DÀN Ý


A/ Mở bài : Em bé con nhà ai
? Tên họ ? Tháng tuổi ?
Quan hệ với em ?


B/ Thân bài : Tả chi tiết.
_ Em bé tập đi ( chân, tay,
mắt, dáng đi ).


_ Em bé tập nói (miệng, mơi,
lưỡi, mắt).


C/ Kết bài :


_ Hình ảnh chung về em
bé.


_ Thái độ của mọi người
đối với em bé.



Tả cảnh(Tả người)
Kết bài:


Nêu cảm nghĩ về cảnh vừa tả.
(Cảm nghĩ về nhân vật).


<b>2. DÀN Ý</b>


A/ Mở bài: Đầm sen nào ? Mùa
nào ? Ở đâu ?


B/ Thân bài : Tả chi tiết.
_ Tả theo trình tự nào ? Từ bờ
đến giữa đầm hay từ trên cao
xuống.


_ Lá ? Hoa ? Nước ? Hương ?
Màu sắc ? Hình dáng ? Gió ?
Khơng khí ?


C/ Kết bài : Ấn tượng của du
khách về đầm sen.


<b>3. DÀN Ý</b>


A/ Mở bài : Em bé con nhà ai ?
Tên họ ? Tháng tuổi ? Quan hệ
với em ?



B/ Thân bài : Tả chi tiết.


_ Em bé tập đi ( chân, tay, mắt,
dáng đi ).


_ Em bé tập nói (miệng, mơi,
lưỡi, mắt).


C/ Kết bài :


_ Hình ảnh chung về em bé.
_ Thái độ của mọi người đối với
em bé.


<b>c. Củng cố: Học sinh đọc thêm SGK trang 121.</b>
<b>d. Dặn dị: - Xem lại bài ơn tập</b>

.



- Soạn bài : Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.
e.RÚT KINH NGHIỆM


...
...
.


<b>Tuần: 31</b> <b> Ngày soạn: 17/3/2012</b>


<b>Tiết: 120</b> <b>Ngày dạy:</b>





</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

a. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là câu sai về chủ ngữ và vị ngữ. Nắm được các lỗi do đặc câu thiếu
chủ ngữ, vị ngữ.


b. Thái độ: - Có ý thức nói, viết câu đúng. Biết tránh các lỗi trên
c. Kĩ năng: - Tự phát hiện ra các câu sai về chủ ngữ và vị ngữ.
2. CHUẨN BỊ


a. GV: SGK, SGV, CKT,….
b. HS: SGK, bài soạn
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


a. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo của phần VN trong câu trần thuật đơn khơng có từ LÀ.
-Thế nào là câu miêu tả, câu tồn tại?


b. Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


-

HS đọc kĩ nội dung I trang
129.


- Xác định chủ ngữ và vị ngữ
của mỗi câu ?


- Tìm nguyên nhân và cách
sửa lỗi cho câu thiếu chủ ngữ.
<b>Chữa lại :</b>


- Biến trạng ngữ thành chủ
ngữ :



- Biến vị ngữ thành một cụm
chủ – vị:


- HS đọc kĩ nội dung II /129.
- Xác định chủ ngữ và vị ngữ
của mỗi câu ?


a/ Qua truyeän “ Dế Mèn
phiêu lưu kí” cho thấy Dế
Mèn biết phục thiện.


Câu này khơng tìm được chủ
ngữ ( không biết ai cho thấy).
Đây là câu thiếu chủ ngữ.
- Thêm chủ ngữ : Qua truyện
“ Dế Mèn phiêu lưu kí”, tác
giả( Tơ Hồi cho em thấy Dế
Mèn biết phục thiện.


- Truyện “ Dế Mèn phiêu lưu
kí” cho thấy Dế Mèn biết
phục thiện.


- Qua truyện “Dế Mèn phiêu
lưu kí”, em thấy Dế Mèn biết
phục thiện.


- Đây là câu có đầy đủ thành
phần.



a/ Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt,
vung roi sắt, xơng thẳng vào
quân thù. ( Câu có đầy đủ các
thành phần ).


b/ Hình ảnh Thánh Gióng
cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt,
xông thẳng vào quân thù.
- Chưa thành câu, mới chỉ là


<b>1/ Chữa lỗi câu thiếu chủ ngữ:</b>
a/ Qua truyện “ Dế Mèn phiêu
lưu kí” cho thấy Dế Mèn biết
phục thiện.


- Đây là câu thiếu chủ ngữ.
Chữa lại :


 Thêm chủ ngữ : Qua
truyện “ Dế Mèn phiêu
lưu kí”, tác giả( Tơ Hồi )
cho em thấy Dế Mèn biết
phục thiện.


 Biến trạng ngữ thành chủ
ngữ :Truyện “ Dế Mèn
phiêu lưu kí” cho thấy Dế
Mèn biết phục thiện.
 Biến vị ngữ thành một



cụm chủ – vị :


Qua truyện “ Dế Mèn
phiêu lưu kí”, em thấy Dế
Mèn biết phục thiện.


b/ Qua truyện “ Dế Mèn phiêu
lưu kí”, em thấy Dế Mèn biết
phục thiện.


Đây là câu có đầy đủ thành
phần.


<b>2/ Chữa câu thiếu vị ngữ :</b>
a/ Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt,
vung roi sắt, xơng thẳng vào
quân thù. ( Câu có đầy đủ các
thành phần ).


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

- Nguyên nhân mắc lỗi và
cách sửa ?


_ Biến cụm danh từ đã cho
thành một bộ phận của cụm
chủ vị.


_ Thêm một cụm từ làm vị
ngữ :



_ Biến câu đã cho thành một
cụm chủ – vị.


_ Biến câu đã cho thành một
bộ phận của câu :


Hướng dẫn laøm bài tập
1,2,3,4 / 129, 130.


một cụm danh từ. Đây là câu
thiếu vị ngữ


_ Thêm vị ngữ :


Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi
ngựa sắt, vung roi sắt, xơng
thẳng vào quân thù đã để lại
trong em niềm kính phục.


- Em rất thích hình ảnh Thánh
Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi
sắt, xông thẳng vào quân thù.
c/ Bạn Lan, người học giỏi
nhất lớp 6A.


( Chưa thành câu, mới có cụm
từ ( Bạn Lan ) và phần giải
thích cho cụm từ đó. Đây là
câu thiếu vị ngữ ).



- Bạn Lan, người học giỏi
nhất lớp 6A, là bạn thân của
tôi.


- Bạn Lan là người học giỏi
nhất lớp 6A.


- Tôi rất quý bạn Lan, người
học giỏi nhất lớp 6A.


d/ Bạn Lan là người học giỏi
nhất lớp 6A.


( Câu có đầy đủ chủ ngữ và vị
ngữ ).


.


Đây là câu thiếu vị ngữ ).
Thêm vị ngữ :


Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa
sắt, vung roi sắt, xơng thẳng vào
quân thù đã để lại trong em niềm
kính phục.


_ Biến cụm danh từ đã cho thành
một bộ phận của cụm chủ vị.
Em rất thích hình ảnh Thánh
Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi


sắt, xơng thẳng vào quân thù.
c/ Bạn Lan, người học giỏi nhất
lớp 6A.


( Chưa thành câu, mới có cụm từ
( Bạn Lan ) và phần giải thích
cho cụm từ đó. Đây là câu thiếu
vị ngữ


Chữa lại :


_ Thêm một cụm từ làm vị ngữ :
Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp
6A, là bạn thân của tôi.


_ Biến câu đã cho thành một cụm
chủ – vị.


Bạn Lan là người học giỏi nhất
lớp 6A.


_ Biến câu đã cho thành một bộ
phận của câu :


Tôi rất quý bạn Lan, người học
giỏi nhất lớp 6A.


d/ Bạn Lan là người học giỏi nhất
lớp 6A.



( Câu có đầy đủ chủ ngữ và vị
ngữ).


3/ LUYỆN TẬP :


Làm bài tập 1,2,3,4 / 129, 130.


c. Củng cố: Nêu ngun nhân mắc lỗi và cách chữa.
d. Dặn dò: Soạn bài “Viết đơn”


e. RÚT KINH NGHIỆM


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<b> Tuần: 32</b>

<b> Ngày soạn: 30/3/2012</b>


<b>Tieát: 121 + 122</b> <b>Ngày dạy:</b>


I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA :


- HS phải viết được một bài văn tả sáng tạo theo dàn ý đã được học với dung lượng không được q
400 chữ.


- HS phải có sự suy nghĩ chính chắn, phải biết chọn lọc các chi tiết tiêu biểu, đặc sắc.
II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA


- Hình thức: Tự luận


- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút
III. THIẾT LẬP MA TRẬN


- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng văn miêu tả sáng tạo đã học xác định đối tượng miêu tả, quan sát,


lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu, những điều quan sát theo một trình


- Xác định khung ma trận.
THIẾT LẬP MA TRẬN


Đề kiểm tra viết bài tập làm văn số 5
Thời gian: 90 phút


IV.BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA


Viết bài tập làm văn số 7
Thời gian: 90 phút


<i>ĐỀ BAØI: Em hãy tả quang cảnh một phiên chợ theo trí tưởng tượng của em.</i>
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM


<i>DAØN BAØI </i>


1. MỞ BAØI: Giới thiệu về một phiên chợ. (1,5đ)


2. THÂN BÀI: Tả quan cảnh phiên chợ theo trí tưởng tượng của em. Những chi tiết nổi bật như:
- Phiên chợ ấy họp vào thứ mấy, bắt đầu lúc mấy giờ.(2đ)


- Cảnh mọi người đến chợ với áo quần mới, hỏi thăm, nói cười vui vẽ với nhau.(2,5đ)
- Cảnh mọi người đưa hàng hóa vào chợ, mua bán tấp nập. (2,5đ)


3. KẾT BÀI: Nêu cảm nghĩ của bản thân về phiên chợ (1,5đ)


Dặn dò: soạn bài Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử và làm bài tập chữa lỗi CN- VN



* Rút kinh nghiệm: . . . . .. . . .


Tên chủ đề
(nội dung


chương
trình)


Nhận biết Thơng
hiểu


Vận dụng
Cấp độ cao


Cộng


TLV: Văn
miêu tả sáng
tạo


Xác định quan cảnh cần miêu tả,
lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu,
những điều quan sát theo một trình
tự


Số câu: 1 Số điểm: 10





</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<b>Tuần: 32</b> <b> Ngày soạn: 30/3/2012</b>


<b>Tiết: 123</b> <b>Ngày daïy:</b>




( Đọc thêm + luyện tập bổ sung – chữa lỗi CN- VN ) Thúy Lan
1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:


a. Kiến thức:


- Bước đầu nắm được khái niệm “văn bản vật dụng” và ý nghĩa của việc học tập loại văn bản này.
- Hiểu được ý nghĩa làm “chứng nhân lịch sử” của cầu Long Biên qua một bài bút kí cĩ nhiều yếu tố
hồi kí.


- Biết cách chữa lỗi khi đặt câu thiếu CN-VN.


b. Thái độ: -Tăng thêm hiểu biết và tình u đối với cầu Long Biên, từ đó nâng cao làm phong phú
thêm linh hồn, tình cảm đối với quê hương đất nước.


- Biết sữa một số lỗi thông dụng.


c. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm một văn bản nhật dụng có yếu tố thuyết minh kết hợp với biểu cảm theo
dòng hồi tưởng.


2. CHUẨN BỊ:


a. GV: SGK, SGV, CKT,…
b. HS: SGK, soạn bài



3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


a. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự chuẩn bị bài của HS phần ơn tập truyện kí.
b. Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNGTRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


GV giới thiệu đến HS “văn
bản nhật dụng” HS đọc phần
chú thích SGK trang 116.
- Theo em, bài văn có thể
chia làm mấy đoạn? Nội
dung, ý nghĩa của từng đoạn?
- Em có suy nghĩ gì về vị trí
của cầu? (Tìm những câu
<i>miêu tả hình ảnh cầu? Vị trí</i>
<i>mà tác giả đứng trên cầu để</i>
<i>ngắm nhìn?)</i>


-Thử tóm tắt ngắn gọn lịch sử
của cây cầu Long Biên?


- Vì sao cây cầu có tên
Đu-me?


- Em suy nghĩ gì về sự việc:
“Cầu được xây dựng không
chỉ bằng mồ hôi mà còn bằng
xương máu của bao con người
Việt Nam”?



- Đọc chú thích


- Chia đoạn và nêu ý chính


- Vị trí: bắc qua sông Hồng, Hà
Nội.


- Thời gian xuất hiện:
+ Khởi cơng: 1898
+ Hồn thành: 1902


- Ý nghĩa: “chứng nhân lịch
sử”.


- Mang tên toàn quyền Pháp ở
Đơng Dương.


- Nêu suy nghĩ


I.Tìm hiểu chung:
SGK trang 116.


II. Đọc hiểu văn bản:
1. Giới thiệu chung:


-Vị trí: bắc qua sông Hồng, Hà
Nội.


- Thời gian xuất hiện:


+ Khởi cơng: 1898
+ Hồn thành: 1902


- Ý nghĩa: “chứng nhân lịch
sử”.


2. Cầu Long Biên - chứng
nhân lịch sử:


a. Cầu Long Biên :
- Tên gọi đầu tiên: Đu-me
- Sau CMT8-1945: Long Biên.
Là thành tựu quan trọng trong
thời văn minh cầu sắt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

- Tại sao tác giả lại gọi cầu
Long Biên là chứng nhân lịch
sử ?


- Nội dung lịch sử mà cầu
Long Biên làm chứng nhân
gồm những gì? (Ở thời bình?
<i>Trong cuộc kháng chiến</i>
<i>chống thực dân Pháp? Chống</i>
<i>đế quốc Mỹ? Trong cuộc đối</i>
<i>chọi với thiên nhiên?)</i>


- Cách gọi ấy của tác giả đã
làm tăng giá trị nội dung tư
tưởng, tình cảm của bài văn


như thế nào?


- Hãy tìm và chỉ ra phương
thức biểu đạt ? Phần nào kết
hợp với biểu cảm?


- Đọc đoạn cuối của bài, em
có suy nghĩ gì về ý nghĩa lịch
sử của cầu Long Biên trong
xã hội hiện đại?


- Vì sao nhịp cầu bằng thép
của cầu Long Biên có thể trở
thành nhịp cầu vơ hình nối
bằng con tim?


- Gọi học sinh đọc bài tập và
làm bài.


- Nhận xét chữa.


- Cây cầu đã chứng kiến qua hai
cuộc kháng chiến


- Trong thời bình.


- Trong cuộc kháng chiến
trường kì chống thực dân Pháp.
- Trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ.



- Trong cuộc đối chọi với thiên
nhiên.


- Nêu suy nghĩ


- Phương thức biểu đạt miêu tả
và tự sư


- Rút về vị trí khiêm nhường.
- Những đồn khách nước ngồi
du lịch lên cầu. Họ trầm
ngâm ... ghi lại hình ảnh chiếc
cầu lịch sử.


- Tơi cố gắng truyền tình u
cây cầu của mình vào trái tim
họ đặng bắc một nhịp cầu vơ
hình nơi du khách...với đất nước
Việt nam.


- HS lên bảng làm bài tập, nhận
xét, nêu cách chữa.


mà còn bằng xương máu của
con người Việt Nam.


b.Chứng nhân lịch sử:
- Trong thời bình.



- Trong cuộc kháng chiến
trường kì chống thực dân Pháp.
- Trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ.


- Trong cuộc đối chọi với thiên
nhiên.


3. Ý nghĩa lịch sử cầu Long
Biên trong xã hội hiện đại:
- Rút về vị trí khiêm nhường.
- Những đồn khách nước ngồi
du lịch lên cầu. Họ trầm
ngâm ... ghi lại hình ảnh chiếc
cầu lịch sử.


- Tơi cố gắng truyền tình u
cây cầu của mình vào trái tim
họ đặng bắc một nhịp cầu vơ
hình nơi du khách...với đất nước
Việt nam.


4. Tổng kết


a. Nghệ thuật: Kết hợp thuyết
minh với miêu tả, tự sự và biểu
cảm. Nêu số liệu cụ thể. Sử dụng
phép so sánh, nhân hóa.


b. Ý nghĩa: Bài văn cho thấy ý


nghĩa….


III. Luyện tập chữa lỗi về
CN-VN.


BT 3: Điền CN


a. Lớp chúng em / bắt đầu học
CN VN
hát.


b. Những chú chim trên cành
CN


/hót líu lo.
VN


c. Những bông hoa phượng /đua
CN
nhau nở rộ.


VN


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

BT 4: Điền vị ngữ


a. Khi học lớp 5, Hải /đạt giải
CN VN
nhất HS giỏi cấp huyện.


b. Lúc Dế Choắt chết, Dế Mèn /


CN
ân hận vô cùng.


VN
c, d HS tự làm.


BT 5: Chuyễn câu ghép thành
hai câu đơn.


a. Hổ đực mừng rỡ đủa giỡn với
con. Cịn hổ cái thì nằm phục
xuống, dáng mỏi mệt lắm.
b,c HS tự làm


c. Củng cố: Nêu ý nghĩa văn bản.
d. Dặn dò: Soạn bài “Viết đơn”
e. RÚT KINH NGHIỆM


………


Tuần: 32 Ngày soạn: 30/3/2012


Tiết: 124 Ngày daïy:




1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:


a. Kiến thức: - Giúp HS hiểu các tình huống cần viết đơn. Khi nào viết đơn? Viết đơn để làm gì?
- Làm cho HS biết cách viết một đơn đúng quy cách và nhận ra được những sai sót thường gặp.


b. Thái độ: Lời lẽ văn phong chuẩn xác


c. Kĩ năng: Viết đơn đúng quy cách. Nhận ra và sửa được những sai sót thường gặp khi viết đơn.
2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


a. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự chuẩn bị bài của HS phần ơn tập văn miêu tả.
b. Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- Gọi HS đọc mục 1& 2 sgk
tr 131.


- Theo em, chúng ta viết
đơn nhằm mục đích gì?
- Đọc hai loại đơn được in
trong SGK trang 132 & 133
- Từ hai mẫu đơn trên, em
hãy rút ra trình tự của một
lá đơn?


- Mục đích viết đơn: nhằm để
đạt một nguyện vọng của cá
nhân hay tập thể.


- Quoác hieäu.



- Tên đơn (viết hoa hoặc chữ
in).


- Nơi gởi.


<b>1. Mục đích viết đơn: </b>


- Nhằm để đạt một nguyện vọng
của cá nhân hay tập thể.


<b>2.Các loại đơn:</b>
- Đơn theo mẫu.


- Đơn khơng theo mẫu.
<b>3. Trình tự một lá đơn:</b>
- Quốc hiệu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

- Theo em cả hai mẫu trên
có những điểm gì giống và
khác nhau? Phần nào là
quan trọng, không thể thiếu
trong cả hai mẫu đơn?


- Họ tên, nơi công tác của
người viết đơn.


- Sự việc, lý do và nguyện
vọng.



- Cam đoan và cảm ơn.
- Nơi làm đơn, ngày tháng.
- Kí tên.


- Giống về hình thức
- Khác về nội dung.
- Trình tự một lá đơn.


- Họ tên, nơi công tác của người
viết đơn.


- Sự việc, lý do và nguyện vọng.
- Cam đoan và cảm ơn.


- Nơi làm đơn, ngày tháng.
- Kí tên.


Ghi nhớ:
SGK trang 123


c. Củng cố: Những trường hợp cần viết đơn. Căn cứ vào nội dung, hình thức trình bày có mấy loại đơn
thường gặp. Trình tự của một lá đơn.


d. Dặn doø: Soạn bài Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.
e. RÚT KINH NGHIỆM


………
Tuần: 33 Ngày soạn: 30/3/2012


Tieát: 125 Ngày dạy:





<i>Seattle (Xi-at-tơn)</i>
1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:


a. Kiến thức


- Thấy được bức thư xuất phát từ tình yêu thiên nhiên đất nước, đã nêu lên được vấn đề bức xúc có ý
nghĩa to lớn đối với cuộc sống hiện nay.


- Thấy tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bức thư.


b. Thái độ: Cảm nhận được tình cảm tha thiết với mãnh đất quê hương của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn.


c. Kĩ năng: - Biết các đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng. Nêu được tác dụng của một số biện
pháp tu từ trong văn bản.


2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


a. Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa văn bản “CLBCNLS”
b. Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b><sub>NỘI DUNG</sub></b>


- GV hướng dẫn cách đọc văn


bản cho HS. Hướng dẫn HS
giải thích các từ khó trang
138-139.


- GV gọi HS đọc đoạn “Bầu
trời này... một gia đình” 
đoạn văn này có thể giúp em
hình dung được luận điểm 1.
Vậy nội dung đoạn văn nói


- Giải thích từ khó


a.Bầu trời nguồn sưởi ấm đất
đai, bầu khơng khí trong lành,
mặt nước long lanh cây cối,
mng thú, tiến thì thầm của
thiên nhiên... là thiêng liêng,
là bà mẹ đối với người da đỏ,
không dễ gì đem bán.


<b>I. Tìm hiểu chung</b>
(SGK trang 128)


<b>II. Đọc hiểu văn bản:</b>


1. Tóm tắt những luận điểm
chính:


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

với chúng ta điều gì?



- GV gọi HS đọc đoạn “Tôi
biết người da trắng... những
bãi hoang mạc”  nếu phải
bán đất cho người da trắng thì
yêu cầu của người da đỏ là gì?
- GV gọi HS đọc đoạn “Đất là
Mẹ... cho chính mình”  nếu
người da trắng khơng đối xử
tốt với đất thì hậu quả sẽ ra
sao?


b. Nếu người da đỏ buộc phải
bán thì người da trắng cũng
phải đối xử với đất như người
da đỏ.


c.Nếu không như vậy thì ngay
cuộc sống của người da trắng
cũng sẽ bị tổn hại.


đai, bầu khơng khí trong lành,
mặt nước long lanh cây cối,
mng thú, tiến thì thầm của
thiên nhiên... là thiêng liêng,
là bà mẹ đối với người da đỏ,
khơng dễ gì đem bán.


b. Nếu người da đỏ buộc phải
bán thì người da trắng cũng
phải đối xử với đất như người


da đỏ.


c.Nếu khơng như vậy thì ngay
cuộc sống của người da trắng
cũng sẽ bị tổn hại.


c. Củng cố: Nêu lại những luận điểm chính trong văn bản
d. Dặn dò: Soạn tiếp bài Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.
e. RUÙT KINH NGHIEÄM


………
Tuần: 33 Ngày soạn: 30/3/2012
Tiết: 126 Ngày dạy:




<i> (Tiếp theo) Seattle (Xi-at-tôn)</i>


1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
a. Kiến thức


- Thấy được bức thư xuất phát từ tình yêu thiên nhiên đất nước, đã nêu lên được vấn đề bức xúc có ý
nghĩa to lớn của đất đối với con người, cách đối sử với đất cuộc sống hiện nay.


- Thấy tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bức thư.


b. Thái độ: Cảm nhận được tình cảm tha thiết với mãnh đất quê hương của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn.


c. Kĩ năng: - Biết các đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng. Nêu được tác dụng của một số biện
pháp tu từ trong văn bản.



2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


a. Kiểm tra bài cũ: Nêu lại những luận điểm chính trong văn bản.
b. Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b><sub>NỘI DUNG</sub></b>


- Đặt giả thiết  bày tỏ quan
điểm, tình cảm của người da
đỏ đối với đất.


- Con người chỉ là một sợi tơ
mong manh. Đất là Mẹ 
phải q trọng và gìn giữ.


<b>II. Đọc hiểu văn bản:</b>
1.Tóm tắt những luận điểm
chính:


2. Nội dung bức thư:
a. Ý nghĩa của Đất :


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

- Tôi là kẻ hoang dã...  tôi
không hiểu nhưng tôi biết cái
gì tổn hại đến mng thú là


tổn hại đến con người  bộc
lộ điều gì?


- Em có tán thành ý kiến của
vị thủ lĩnh da đỏ không? Vì
sao?


- Ngồi ra, với các lập lại kết
cấu “Tơi là kẻ hoang dã, tôi
không hiểu..” của vị thủ lĩnh
da đỏ tạo cho em suy nghĩ gì?
- Từ cách nhìn nhận về ý
nghĩa của Đất, từ việc rút ra
những hành vi cư xử với Đất,
vị thủ lĩnh da đỏ đã đưa đến
kết quả và nhận định như thế
nào trong mối quan hệ giữa
Đất và Người?


- Theo các em, nhận định trên
có đúng khơng? Vì sao?


- Hãy thử giải thích vì sao một
bức thư nói về chuyện mua
bán đất đai ở thế kỉ trước cho
đến nay vẫn được nhiều người
xem là một văn bản hay nhất
nói về thiên nhiên và môi
trường?



- Nêu nghệ thuật và ý nghĩa văn
bản ?


- Tán thành vì đất gắn với cuộc
sống của con người.


- Đất đai đối với họ là một giá
trị lớn…


- Mối quan hệ giữa người và
đất rất chặt chẽ.


- Đúng vì đất đai đối với họ vơ
cùng q giá.


- Giải thích


- Nghệ thuật: Phép so sánh,
nhân hóa, điệp ngữ và thủ pháp
đối lập đã được sử dun gj
phong phú….


- Ý nghĩa: Nhận thức vấn đề
quan trọng, có ý nghĩa thiết
thực và lâu dài: Để chăm lo
mạng sống của mình, con
người phải biết bảo vệ thiên
nhiên và mơi trường sống xung
quanh.



- Đất là mẹ  gia
đình.


b. Đối xử với Đất :


- Nếu chúng tôi
bán mảnh đất này cho Ngài.
Ngài phải nhớ rằng...


- Điều kiện đặt ra:
phải đối xử... là anh em.
 bộc lộ quan điểm, tình cảm.
c. Kết quả :


- Điều gì xảy ra
đối với đất đai  xảy ra với
những đứa con của Đất.


3. Tổng kết


a. Nghệ thuật: Phép so sánh,
nhân hóa, điệp ngữ và thủ pháp
đối lập đã được sử dun gj
phong phú….


b. Ý nghĩa: Nhận thức vấn đề
quan trọng, có ý nghĩa thiết
thực và lâu dài: Để chăm lo
mạng sống của mình, con người
phải biết bảo vệ thiên nhiên và


môi trường sống xung quanh.
c. Củng cố: Nêu ý nghĩa văn bản.


d. Dặn dò: Soạn chữa lỗi CN-VN.
e. RÚT KINH NGHIỆM


………
<b>Tuần: 33</b> <b> Ngày soạn: 30/3/2012</b>


<b>Tieát: 127</b> <b>Ngày dạy:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:


a. Kiến thức - Biết phát hiện ra các câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ, câu sai về nghĩa. Biết cách chữa các
lỗi ấy.


b. Thái độ: - Có ý thức nói - viết đúng


c. Kĩ năng: - Chữa các lỗi trên, bảo đảm phù hợp với ý định diễn đạt của người nói
2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


a. Kiểm tra bài cũ: Gọi hs làm bài tập.
b. Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>



- Đọc trang 119.


- Chỉ ra chủ ngữ và vị ngữ trong
câu a? Hãy nêu cách chữa?


- Cho biết bộ phận in đậm ở câu
b miêu tả ai? Chủ ngữ ai?


- Cách sắp xếp ý như trên có
hợp lý khơng? Hãy nêu cách
chữa?


- Câu thiếu CN-VN


- Mỗi khi đi qua cầu Long Biên,
tôi / lại thấy bồi hồi xúc động.
CN VN


Chỉ có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
và trạng ngữ chỉ thời gian.


- Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay
lao động của mình, chỉ trong vịng
sáu tháng chúng tơi /đã hoàn
CN VN
thành


- Hai hàm răng cắn chặt... ta
thấy dượng Hương Thư... hùng
vĩ. Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa


giữa tr ngữ và CN


Ta /thấy dượng Hương Thư hai
CN VN


hàm răng cắn chặt... hùng vó.


<b>1. Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn</b>
<b>vị ngữ:</b>


a. Chỉ có TPP câu thiếu
CN-VN


- Mỗi khi đi qua cầu Long
Biên, tôi / lại thấy bồi hồi xúc
CN VN


động.


b. Chỉ có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân và trạng ngữ chỉ
thời gian.


- Bằng khối óc sáng tạo và
bàn tay lao động của mình,
chỉ trong vịng sáu tháng
chúng tơi /đã hồn thành
CN VN


công trình xây dựng trường


học.


<b>2. Câu sai về nghóa:</b>


VD: Hai hàm răng cắn chặt...
ta thấy dượng Hương Thư...
hùng vĩ. Câu sai về quan hệ
ngữ nghĩa giữa tr ngữ và CN
- Ta /thấy dượng Hương
CN VN


Thư hai hàm răng cắn chặt...
hùng vó.


<b>3. Luyện tập</b>


Bài 1 trang 141: Xác định chủ ngữ, vị ngữ


a. Năm..., cầu/được đổi tên thành cầu Long Biên.
CN VN


b. Cứ mỗi lần... lịng tơi/lại nhói đau... oai hùng.
CN VN


c. Đứng trên cầu ... tôi/cảm thấy... vững chắc .
CN VN


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

a. Mỗi khi tan trường, học sinh / ùa ra cổng như bầy ong vỡ tổ.
b. Ngồi cánh đồng, các bác nơng dân / đang gặt lúa.



Bài 3 trang 142: Chỉ ra chỗ sai và nêu cách sửa


a. Giữa hồ, nơi có một tịa tháp cổ kính, một chú rùa con đang bơi.
b. c. d. (tương tự) HS làm  GV sửa.


Bài 4 trang 142: Sửa các câu sai về nghĩa. Cây cầu khơng thể bĩp cịi


a. Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sơng. Xe bóp cịi rộn vang cả dịn
sơng yên tĩnh.


b. c. HS làm  GV sửa.
c. Củng cố:


d. Dặn dò: Chuẩn bị tiết luyện tập viết đơn


e.RÚT KINH NGHIỆM: ………
<b>Tuần: 33</b> <b> Ngày soạn: 9/4/2011</b>


<b>Tiết: 128</b> <b>Ngày dạy:</b>




1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:


1.Kiến thức: Giúp HS nhận ra được những lỗi thường mắc trong khi viết đơn.
Ôn tập lại những hiểu biết về đơn từ.


2.Thái độ: Nắm phương hướng và cách khắc phục, sửa chữa các lỗi thường mắc phải.
3. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết đơn theo đúng nội dung quy định.



2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
a. Kiểm tra bài cũ:


b

. Bài mới:



<b>HOẠT ĐỘNG THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- Đơn sgk tr 142 có những lỗi gì
và nếu sửa chữa, em sẽ sửa như
thế nào ?


- Phát hiện lỗi và nêu cách sửa
đơn sgk tr143 ?


* Thiếu quốc hiệu


* Thiếu địa điểm làm đơn, ngày
tháng viết đơn.


* Họ và tên, lớp, người viết đơn.
* Lời cam đoan.


* Kí tên


* Nơi gửi ghi chưa đầy đủ (cơ
giáo CN lớp nào)



- Cách sửa những lỗi trên.
* Thiếu địa điểm và thời gian
viết đơn.


* Phần nội dung đơn dư thừa
không cần thiết (quê quán, chổ ở,
nghề nghiệp của bố, của mẹ)
* Thiếu kí tên và lời cam đoan.
- Cách sửa những lỗi trên.


<b>1. Các lỗi thường mắc</b>
<b>VD1</b>


- Đơn trên có những lỗi sau:
* Thiếu quốc hiệu


* Thiếu địa điểm làm đơn, ngày
tháng viết đơn.


* Họ và tên, lớp, người viết đơn.
* Lời cam đoan.


* Kí tên


* Nơi gửi ghi chưa đầy đủ (cơ
giáo CN lớp nào)


- Cách sửa những lỗi trên.
<b>VD 2</b>



- Đơn trên sai những lỗi sau:
* Thiếu địa điểm và thời gian
viết đơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

- Đơn sgk tr143 sai ở chỗ nào ?


Vì sao ? * Thiếu địa điểm, thời gian viếtđơn.
* Phần trình bày lí do dài dịng
khơng cần thiết.


* Thiếu lời cam đoan.


- Cách sửa những lỗi trên.
<b>VD 3</b>


- Đơn trên sai những lỗi sau:
* Thiếu địa điểm, thời gian viết
đơn.


* Phần trình bày lí do dài dịng
khơng cần thiết.


* Thiếu lời cam đoan.


<b>2. Luyện tâp. HS làm bài tập 1&</b>
2


c. Củng cố:



d. Dặn dò: Chuẩn bài Dộng phong nha.


e.RÚT KINH NGHIỆM: ………


Tuần: 34 Ngày soạn: 16/4/2012


Tiết: 129 Ngày dạy:




Đọc thêm + Luyện tập viết đơn Trần Hoàng
1.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT


a. Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của động, từ đó có ý thức tham gia bảo vệ những
danh lam thắng cảnh của đất nước.


- Biết cách làm một lá đơn theo mẫu và không theo mẫu
b. Thái độ: Biết tự hào về đất nước mình


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

Rèn kĩ năng viết một lá đơn.
2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP


a. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại bài soạn của HS
b. Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>



- GV hướng dẫn HS cách đọc
văn bản  GV đọc mẫu và
mời HS đọc tiếp.


- Trong phần giới thiệu về
động Phong Nha, tác giả đã
cho biết động nằm ở vị trí
nào?


- Em hiểu như thế nào về câu
“Đệ nhất kì quan Phong
Nha”?


- Để đi vào động Phong Nha,
ta có thể đi bằng mấy con
đường? Đó là đường nào?
- Cảnh sắc động Phong Nha
đã được tác giả miêu tả theo
trình tự như thế nào? Hãy tìm
dẫn chứng trong bài để chứng
minh cho vẻ đẹp tráng lệ và
kì ảo của động?


- Động Phong Nha được đánh
giá là một hang động như thế
nào? - Hãy đọc lại lời phát
biểu của ông trưởng đoàn
thám hiểm Hội địa lý Hồng
Gia Anh?



- Hãy cho biết cảm nghĩ của
mình về vẻ đẹp, về giá trị
của động Phong Nha?


- Vị trí của động Phong Nha
trong cuộc sống của đất nước
hôm nay như thế nào? Động
đã và đang mở ra những triển


- Nằm trong quần thể hang
động thuộc khối núi đá vơi Kẻ
Bàng ở miền Tây Quảng Bình.
- Đọc phần (1) chú thích SGK
trang 133.


- Đường thủy + Đường bộ.


- “Đệ nhất kì quan Phong
Nha”.


Động khô.
Động nước.


.... khối thạch nhũ hiện lên đủ
hình khối, màu sắc.


- Sắc màu lóng lánh như kim
cương.



- Tiếng nước gõ long tong, một
lời nói trong hang động đều có
âm vang riêng khác nào tiếng
đàn, tiếng chng.


“Kì quan động nhất động” của
Việt Nam.


- Lời đánh giá của trưởng đoàn
thám hiểm Hội địa lý Hoàng
Gia Anh “... là động dài nhất
và đẹp nhất thế giới”.


- Nêu cảm nghĩ


- Sớm trở thành một địa điểm
du lịch, thám hiểm và nghiên
cứu khoa học hồn chỉnh của
đất nước.


<b>I. Tìm hiểu chung:</b>
1. Đọc


2. Chú thích (SGK)
<b>II. Đọc hiểu văn bản</b>


1. Giới thiệu động Phong Nha:
a. Vị trí :


- Nằm trong quần thể hang động


thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng
ở miền Tây Quảng Bình.


b. Đường vào động :
- Đường thủy + Đường bộ.


c. Động Phong Nha :
“Đệ nhất kì quan Phong Nha”.
Động khơ.


Động nước.


.... khối thạch nhũ hiện lên đủ
hình khối, màu sắc.


- Sắc màu lóng lánh như kim
cương.


- Tiếng nước gõ long tong, một
lời nói trong hang động đều có
âm vang riêng khác nào tiếng
đàn, tiếng chng.


2. Giá trị của động Phong Nha:
“Kì quan động nhất động” của
Việt Nam.


- Lời đánh giá của trưởng đoàn
thám hiểm Hội địa lý Hoàng
Gia Anh “... là động dài nhất và


đẹp nhất thế giới”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

vọng gì?


- Nêu hình thức và ý nghĩa văn
bản


- Đọc phần ghi nhớ SGK/135.


nước.
3. Tổng kết
a. Hình thức:


- Sử dụng ngơn ngữ miêu tả gợi
hình biểu cảm. Sử dụng các số
liệu khoa học. Miêu tả sinh động
từ xa đến gần


b. Ý nghĩa văn bản:


- Cần phải bảo vệ danh lam thắng
cảnh cũng như thiên nhiên môi
trường để phát triển kinh tế du
lịch và bảo vệ cuộc sống con
người.


<b>III. Luyện tập viết đơn.</b>


Bài tập 1: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



<i> ……., ngày …..tháng ……năm</i>
<b>ĐƠN XIN BÁN ĐIỆN</b>


Kính gửi: Ban quản lí điện xã(phường)


………..
Tơi tên là:


………...
Hiện ở tại:


………...
Nay tơi viết đơn này kính xin Ban quản lí điện xã (phường)………
tạo điều kiện bán điện cho gia đình tơi.


Tơi xin hứa sẽ chấp hành những yêu cầu và nội quy đề ra của ban quản lí điện…………...
Trong khi chờ đợi sự chấp thuận của Ban quản lí điện………..tơi xin chân thành cảm ơn.


Người viết đơn
<i> (Kí và ghi rõ họ tên)</i>
Bài tập 2: Hướng dẫn hs làm ở nhà


c. Cuûng cố: - Nêu hình thức và ý nghĩa văn bản
- Thể thức trình bày một lá đơn.
d. Dặn dò:Chuẩn bị và soạn bài ơn tập về dấu câu.


e.RÚT KINH NGHIỆM: ………..


Tuần: 34 Ngày soạn: 16/4/2012



Tiết: 130 Ngày dạy:




<b>(Dấu chấm hỏi, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) </b>
1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

b.Thái đô: Biết sử dụng dấu câu cho hợp lí.


c.Kĩ năng: Ôn luyện cho HS về dấu chấm câu. HS vận dụng làm bài taäp trong SGK.
2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP


a. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự chuẩn bị của HS
b. Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


Gv cho Hs đọc mục I1
sgk/149


- Hướng dẫn các em sử dụng
các dấu thích hợp vào trong
dấu ngoặc đơn.


- Em thử nêu cơng dụng các


dấu câu vừa sử dụng ở phần
vd.


- Gv cho Hs nhận xét cách sử
dụng câu ở mục 2/149


- Đây là cách dùng dấu câu
đặt biệt.


- Gọi học sinh đọc lần lược
các bài tập.


- Đọc SGK


- Vì ở các vd:


a. Có chứa từ ơi, từ ơi <sub></sub> (!)
b. Có từ “có…khơng” <sub></sub> (?)
c. Có từ ơi và từ thương<sub></sub> câu
cầu khiến


d. Câu trần thuật đơn


- Dấu chấm hỏi đặt cuối câu
nghi vấn.


- Dấu chấm than đặt cuối câu
cầu khiến và cuối câu cảm
thán.



- Dấu chấm đặt cuối câu trần
thuật, câu miêu tả.


+ Ở a, câu 2 và câu 4 đều là
câu cầu khiến. Nhưng tác giả
dùng dấu chấm chứ không
dùng dấu chấm than.


+ Ở b, dùng dấu câu này có
tác dụng tỏ thái độ nghi ngờ.


- Đọc


<b>I. CÔNG DỤNG</b>


<b>1. Đặt dấu thích hợp vào ô</b>
trống trong các ví dụ


a. Ôi thôi, chú mày ơi (!)


b. Con có nhận ra con không (?)
c. Cá ơi giúp tôi với (!)


Thương tôi với (!)
d. Giời chớm hè (.)
Cây cối um tùm (.)
Cả làng thơm (.)
<b>2. Cơng dụng</b>


- Dấu chấm hỏi đặt cuối câu


nghi vấn.


- Dấu chấm than đặt cuối câu
cầu khiến và cuối câu cảm
thán.


- Dấu chấm đặt cuối câu trần
thuật, câu miêu tả.


<b>II. CHỮA MỘT SỐ LỖI</b>
<b>THƯỜNG GẶP</b>


<b>1. So sánh cách dùng dấu câu</b>
trong từng cặp


VD a/150: dùng dấu chấm lửng
để tách thành 2 câu là đúng.
VD b/150: Dùng dấu chấm, dấu
chấm phẩy là hợp lí.


<b>2. Dùng dấu chấm hỏi và dấu </b>
chấm than sai vì đây là những
câu trần thuật.


<b>III. Luyện tập</b>


BT1: Điền dấu chấm vào chỗ
thích hợp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

Câu(1)đặt dấu chấm than.


Câu(2) đặt dấu chấm than.
BT 4: Đặt đấu câu.


- Hướng dẫn học sinh đặt đấu
câu .


c. Củng cố: - Nêu cơng dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
d. Dặn dò: - Chuẩn bị và soạn bài ôn tập về dấu câu(dấu phẩy).


e.RÚT KINH NGHIỆM: ……….
Tuần: 34 Ngày soạn: 16/4/2012


Tiết: 131 Ngày dạy:




<b>(Dấu phẩy)</b>
1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:


a.Kiến thức: Nắm được công dụng của dấu phẩy (,)
b.Thái độ: Biết sử dụng dấu phẩy cho thích hợp.


c.Kĩ năng: Biết tự phát hiện và sửa chữa các lỗi dấu phẩy trong bài.
2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP


a. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự chuẩn bị của HS



b. Bài mới


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


- Gv gọi Hs đọc Vd a,b,c/157
- Gv cho Hs đặt dấu (,) vào
thích hợp


- Hs thảo luận nhóm để đặt
dấu (,) vào thích hợp.


+ Tổ 1 + Tổ 3: câu a
+ Tổ 2 + Tổ 4: câu b,c


- Gv cho Hs đối chiếu với
bảng phụ của Gv


- Em biết dùng dấu phẩy có
công dụng gì?


a. Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa
sắt, roi sắt, áo giáo sắt đến…
b. Suốt một đời người,… có nhau,
chung thủy.


c. Nước bị cản văng bọt tứ tung,
thuyền vùng vằng cứ chực trụt
xuống.



- Ranh giới thành phần phụ trạng
ngữ của câu và các từ ngữ cùng
chức vụ ngữ pháp trong câu.
- Giữa một từ với bộ phận chú
thích của nó.


- Giữa các vế của một câu ghép.


<b>I. CÔNG DỤNG</b>


1. Đặt dấu phẩy vào các Vd:
a. Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa
sắt, roi sắt, áo giáo sắt đến…
b. Suốt một đời người,… có
nhau, chung thủy.


c. Nước bị cản văng bọt tứ tung,
thuyền vùng vằng cứ chực trụt
xuống.


<b>2. Công dụng</b>


a. Ranh giới thành phần phụ
trạng ngữ của câu và các từ ngữ
cùng chức vụ ngữ pháp trong
câu.


b. Giữa một từ với bộ phận chú
thích của nó.



c. Giữa các vế của một câu
ghép.


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

- Chữa một số lỗi thường gặp
trong các câu sau.


- Hướng dẫn học sinh làm lần
lược các bài tập.


a. câu 1: (,) có chức năng cùng
trình bày chức vụ ngữ pháp
ngang nhau: CN


+ Câu 2 và 3: (,) có chức năng
cùng trình bày chức vụ ngữ pháp
trong câu: VN


b. câu 1: dấu (,) dùng tách thành
phần phụ trạng ngữ trong câu.
+ Câu 2: Dùng dấu (,) để ngăn
cách các vế câu ghép.


<b>GẶP</b>


a. câu 1: (,) có chức năng cùng
trình bày chức vụ ngữ pháp
ngang nhau: CN


+ Câu 2 và 3: (,) có chức năng
cùng trình bày chức vụ ngữ


pháp trong câu: VN


b. câu 1: dấu (,) dùng tách
thành phần phụ trạng ngữ trong
câu.


+ Câu 2: Dùng dấu (,) để ngăn
cách các vế câu ghép.


<b>III. LUYỆN TẬP</b>
- Làm bài tập 1 đến 4


c. Củng cố: Hs đọc lại phần ghi nhớ và làm phần luyện tập.
d. Dặn dò: Làm tiếp bài tập cịn thiếu.


e. RÚT KINH NGHIỆM: ………


Tuần: 34 Ngày soạn: 16/4/2012


Tiết: 132 Ngày dạy:




1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:


a.Kiến thức: - Giúp HS tự mình nhận ra những ưu - nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung
và hình thức trình bày.


b.Thái độ: - Giúp HS thấy được phương hướng khắc phục, sửa chữa các lỗi.
c. Kĩ năng: Thấy hạn chế kĩ năng làm bài.



2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, lập dàn bài ở nhà…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
a. Kiểm tra bài cũ:


b. Bài mới:
Chép lại đề:


Đề bài: ĐỀ BAØI: Em hãy tả quang cảnh một phiên chợ theo trí tưởng tượng của em.
<i> DÀN BÀI </i>


1. MỞ BÀI: Giới thiệu về một phiên chợ. (1,5đ)


2. THÂN BÀI: Tả quan cảnh phiên chợ theo trí tưởng tượng của em. Những chi tiết nổi bật như:
- Phiên chợ ấy họp vào thứ mấy, bắt đầu lúc mấy giờ.(2đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

- Cảnh mọi người đưa hàng hóa vào chợ, mua bán tấp nập. (2,5đ)
3. KẾT BÀI: Nêu cảm nghĩ của bản thân về phiên chợ (1,5đ)


Yêu cầu chung:


- Biết lựa chọn các chi tiết tiêu biểu, nổi bật để miêu tả. Trình bày theo một trình tự hợp lý.
- HS cần nắm vững yêu cầu cơ bản của một bài văn miêu tả sáng tạo.


 GV chữa cho học sinh một số lỗi cơ bản về chính tả, ngữ pháp.
Chọn bài học sinh làm khá để đọc trước lớp.



 GV tổng kết: biểu dương, nhắc nhở những điểm cần khắc phục và những lưu ý cho bài tập
làm văn tới.


<b>Trả bài kiểm tra văn:</b>
<b>Chép lại đề</b>


Câu 1: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Tố Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Lượm”? ( 2đ)
Câu 2: Hãy nêu ý nghĩa của ba câu thơ cuối của bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của nhà thơ
Minh Huệ ? (2đ)


Câu 3: Viết đoạn văn khoảng mười dòng miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của
Lượm ?(6 đ)


<b>Đáp án</b>
Câu 1:


<b>-</b> Tố Hữu sinh năm 1920 mất ngày 19 tháng 11 năm 2002 tên khai sinh Nguyễn Kim Thành quê
Thừa Thiên Huế ông là nhà cách mạng, nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại Việt Nam. (1đ)


<b>-</b> Bài thơ “Lượm” sáng tác năm 1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân pháp. (1đ)
Câu 2:


<b>-</b> Ba câu thơ cuối của bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của nhà thơ Minh Huệ. (0,5đ)
...Đêm nay Bác khơng ngủ


Vì một lẽ thường tình
Bác là Hồ Chí Minh


<b>-</b> Ý nghĩa: Khẳng định sự vĩ đại- giản dị của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong một đêm trong vơ vàn
những đêm khơng ngủ của Bác. Việc Bác khơng ngủ vì lo việc nước và thương bộ đội, dân công


là một “lẽ thường tình”của cuộc đời Bác, vì Bác là Hồ Chí Minh. (1,5đ)


Câu 3: - HS viết đúng chủ đề. (2đ)
- Số câu. (0,5đ)


- Miêu tả được chuyến đi liên lạc và sự hi sinh của “Lượm” (3,5đ)
c. Củng cố:


d. Dặn dò: Soạn bài tổng kết phần văn và tập làm văn


e. RÚT KINH NGHIỆM: ...


<b>Tuần: 35</b> <b> Ngày soạn: 23/4/2012</b>


<b>Tieát: 133 </b> <b>Ngày dạy:</b>


1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
a. Kiến thức


- HS nắm được hệ thống văn bản với những nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại của các văn bản
đó trong chương trình Ngữ Văn 6.


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

b. Thái độ: - HS hiểu và cảm thụ được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu, tư tưởng yêu
nước và truyền thống nhân ái trong các văn bản đã học.


c. Kĩ năng: Cảm thụ và phát biểu cảm nghĩ cá nhân.
2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…


3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
a. Kiểm tra bài cũ:


b. Bài mới:


<b>LẬP BẢNG THỐNG KÊ</b>
<i>Ghi chuù:</i>


1): Văn bản thể hiện truyền thống yêu nước của dân tộc ta.
2): Văn bản thể hiện tinh thần nhân ái của dân tộc ta.
<b>S </b>


<b>T</b>
<b>T</b>


<b>CỤM</b>


<b>BÀI</b> <b>NHAN ĐỀ VĂN BẢN</b> <b>THỂ LOẠI</b>


<b>NHÂN VẬT</b>


<b>CHÍNH</b> <b>(1) (2)</b>


1


<b>VĂN</b>
<b>HỌC</b>
<b>DÂN</b>
<b>GIAN</b>



Con Rồng, Cháu Tiên Truyền thuyết
LLQUÂN-ACƠ


2 Bánh chưng, bánh giầy Truyền thuyết Lang Liêu x


3 Thánh Gióng Truyền thuyết Thánh Gióng x


4 Sơn tinh, Thủy tinh Truyền thuyết S.Tinh-T.Tinh


5 Sự tích Hồ Gươm Truyền thuyết x


6 Sọ Dừa Cổ tích Sọ Dừa x


7 Thạch Sanh Cổ tích Thạch Sanh x x


8 Em bé thông minh Cổ tích Em bé x


9 Cây bút thần Cổ tích Mã Lương


10 Ơng lão đánh cá và con cá


vàng Ngụ ngơn vàng, mụ vợƠng lão, cá


11 Ếch ngồi đáy giếng Ngụ ngơn Ếch


12 Thầy bói xem voi Ngụ ngôn 5 ông thầy bói


13 Đeo nhạc cho mèo Ngụ ngôn


14 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Ngụ ngôn C, T, T, M, M



15 Treo biển Truyện cười


16 Lợn cưới, áo mới Truyện cười


17 <b><sub>VĂN</sub></b>


<b>HỌC</b>
<b>TRUNG</b>


<b>ĐẠI</b>


Con hổ có nghóa Truyện x


18 Ông Nguyễn Bá Dương Truyện Ông NBDương x


19 Mẹ hiền dạy con Truyện Bà mẹ


20 Bản án trộm trứng gà Truyện Viên quan x


21 <b>VĂN</b>


<b>HỌC</b>
<b>HIỆN</b>


<b>ĐẠI</b>


Dế Mèn phiêu lưu kí Truyện Dế Mèn x


22 Sơng nước Cà Mau Truyện



23 Bức tranh của em gái tôi Truyện ngắn Người anh x


24 Vượt thác Truyện


25 Buổi học cuối cùng Truyện ngắn Phrăng


26 Cái chết của em Ái Truyện thơ Em Ái x x


27 Lượm Thơ Lượm x x


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

29 Cô Tô Kí


30 Cây tre Kí x


31 Lao xao Hồi kí


32 Lịng u nước Tùy bút


33 <b>VĂN</b>


<b>BẢN</b>
<b>NHẬT</b>
<b>DỤNG</b>


Cầu Long Biên - chứng nhân
lịch sử


x x



34 Bức thư của thủ lĩnh da đỏ


35 Động Phong Nha x x


- Hướng dẫn làm bài từ câu 4 đến 6.
c.Củng cố: Đã củng cố .


d. Dặn dò: Chuẩn bị tổng kết phần TLV


e. Rút kinh nghiệm...
<b>Tuần: 35</b> <b> Ngày soạn: 23/4/2012</b>


<b>Tieát: 133 </b> <b>Ngày dạy:</b>





1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:


a. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm nổi bật của các phương thức biểu đạt và sự thâm nhập lẫn
nhau của các phương thức trong một văn bản.


b. Thái độ: - Nhận biết các phương thức đã học trong các văn bản
c. Kĩ năng: Phân biệt được ba loại văn bản


2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP


a. Kiểm tra bài cũ:


b. Bài mới:


<b>1. Thống kê các văn bản theo phương thức biểu đạt.</b>


<b>STT</b> <b><sub>THỨC BIỂU ĐẠT</sub>CÁC PHƯƠNG</b> <b>THỂ HIỆN QUA CÁC BAØI VĂN ĐÃ HỌC</b>
1 TỰ SỰ Dế mèn phiêu lưu kí; Bức tranh của em gái tơi;


Buổi học cuối cùng; Cái chết của em Ái; Lượm
2 MIÊU TẢ Dế Mèn phiêu lưu kí; Sơng nước Cà Mau; Vượt thác;


Cô Tô; Lượm; Mưa; Động Phong Nha
3 BIỂU CẢM Lượm; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ


4 NGHỊ LUẬN Cây tre; Lòng yêu nước; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;
Cầu Long Biên - Chứng nhân lịch sử


<b>2. Đặc điểm cách làm</b>


<b>STT</b> <b>CÁC</b>


<b>PHẦN</b>


<b>TỰ SỰ</b> <b>MIÊU TẢ</b> <b>ĐƠN TỪ</b>


1 MỤC


ĐÍCH Giúp người đọctìm hiểu, giải
thích sự việc



Giúp người đọc
hình dung cụ thể
đặc điểm, tính chất


của sự vật


Muốn được đề đạt một nguyện
vọng của cá nhân hay tập thể


2 MỞ BAØI Giới thiệu
truyện, nhân vật


Giới thiệu đối tượng
miêu tả


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

 Nơi gởi.


 Họ tên người gởi.
 Nội dung đơn
- Lí do


- Cam đoan.


- Nơi làm đơn, ngày tháng, kí tên


3 THÂN


BÀI



Kể chuyện Miêu tả


4 KẾT


BÀI


Cảm nghó về
truyện


Phát biểu cảm nghĩ
về đối tượng miêu


tả
<b>3. Luyện tập</b>


- Hướng dẫn HS luyện tập
c. Củng cố:


d. Dặn dị: Học lại các khái niệm về các thể loại. Nắm vững các văn bản thuộc các thể loại trên.
Chuẩn bị tổng kết phần tiếng việt.


d. RÚT KINH NGHIỆM: ...


<b>Tuần: 35 </b> <b> Ngày soạn: 23/4/2012</b>


<b>Tiết: 135</b> <b>Ngày daïy:</b>




1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:



a. Kiến thức: Hệ thống hóa lại tồn bộ phần kiến thức về Tiếng Việt đã được học trong chương trình
ngữ văn.


b.Thái độ: Biết nhận ra các biện pháp tu từ.


c. Kĩ năng: Chữa được các biện pháp tu từ, dấu câu.
2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
a. Kiểm tra bài cũ:


b. Bài mới:


GV hướng dẫn HS ôn tập các phần theo trình tự trong SGK.


 <b>CẤU TẠO TỪ : Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt là tiếng.</b>
a. Từ đơn : từ chỉ gồm một tiếng.


b. Từ phức : từ gồm hai hoặc nhiều tiếng.
 Từ ghép.


 Từ láy.


 <b>NGHĨA CỦA TỪ : Là nội dung mà từ biểu hiện.</b>
a. Từ thuần Việt : là những từ do tổ tiên và nhân dân ta sáng tạo ra.


b. Từ mượn : là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện


tượng đặc điểm... mà Tiếng Việt chưa có từ biểu thị.


<i><b>Có hai loại từ mượn:</b></i>


 Từ mượn tiếng Hán (từ Hán Việt).


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

Mô hình cụm danh từ:


Định ngữ đứng trước Danh từ Định ngữ đứng sau
 <b>Động từ và cụm danh từ:</b>


Mơ hình cụm động từ


Bổ ngữ đứng trước Động từ Bổ ngữ đứng sau
 <b>Tính từ và cụm tính từ:</b>


Mơ hình cụm tính từ:


Bổ ngữ đứng trước Tính từ Bổ ngữ đứng sau
 <b>CÂU ĐƠN TRẦN THUẬT:</b>


a. Câu luận : là loại câu trần thuật có chủ ngữ nối với vị ngữ bằng từ “là”.
b. Câu kể: là loại câu trần thuật có vị ngữ là động từ.


c. Câu tả: là loại câu trần thuật có tính từ làm vị ngữ.
 <b>CÁC PHÉP TU TỪ:</b>


a. So sánh : SGK trang 38
b. Ẩn dụ : SGK trang 65
c. Nhân hóa : SGK trang 79


d. Hoán dụ : SGK trang 94
c. Củng cố


d. Dặn dị: Chuẩn bị ơn tập tổng hợp


d.RÚT KINH NGHIEÄM:...


<b>Tuần: 35</b> <b> Ngày soạn: 23/4/2012</b>


<b>Tiết: 136</b> <b>Ngày dạy:</b>




1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:


a. Kiến thức: Tập trung đánh giá một cách toàn diện những kiến thức và kĩ năng của chương trình
Ngữ văn theo tinh thần tích hợp cả 3 phân mơn: Văn, Tiếng Việt và tập làm văn.


b. Thái độ: Có ý thức ơn lại bài
c. Kĩ năng: Tập viết một số đoạn văn.
2. CHUẨN BỊ


a.GV: SGK, SGV, CKT,…
b.HS: SGK, bài soạn…
3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
a. Kiểm tra bài cũ:


b. Bài mới:


<b>1: Hệ thống kiến thức trong Văn – TV – TLV </b>



a. Nhắc lại đặc điểm thể loại các văn bản đã học (chủ yếu từ bài 18 <sub></sub> 32)
b. Nắm được nội dung cụ thể


- Tên văn bản.
- Tác giả.
- Nhân vật


- Cốt truyện, sự việc


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

- Nội dung, ý nghĩa của mỗi văn bản đã học.
<b> 2: Cho Hs đọc lại các ghi nhớ sgk</b>


c. Cuûng cố:
d. Dặn dò:


e.RÚT KINH NGHIỆM:...


<b>Tuần: 36</b> <b>Ngày soạn: 23/4/2011</b>


<b>Tiết: 137 + 138</b> <b>Ngày dạy:</b>




Theo lịch thi của PGD&ĐT huyện U Minh Thượng
Từ ngày 8/5 đến ngày 11/5/2012


Ngày 8/5/2012: Thi môn: Lịch sử; Vật lí; GDCD.
Ngày 9/5/2012: Thi mơn: Địa lí; Sinh; Anh văn.
Ngày 10/5/2012: Thi môn: Ngữ văn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

<b>Tuần: 37</b> <b>Ngày soạn: 23/4/2009</b>


<b>Tiết: 139 + 140</b> <b>Ngày dạy:</b>


<b>BÀI 33</b>




<b> </b>


1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
<i>Giúp học sinh: </i>


- Biết được một số danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử hay chương trình kế hoạch bảo vệ mơi
trường nơi địa phương mình đang sinh sống.


- Biết vận dụng văn bản nhật dụng đã học để làm phong phú thêm chủ đề.
<b>II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<b>1. Ổn định lớp.</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG THẦY</b>
<b>VÀ TRỊ</b>


<b>NỘI DUNG</b> <b>BỔ SUNG</b>


- Gv cho Hs đọc câu


hỏi 1 sgk


- Bài văn Sông nước
Cà Mau ghi nhận được
điều gì?


- Bài văn Vượt thác
viết về địa phương
nào?


- Bài văn Cô Tô giúp
em biết được điều gì
về vị trí địa lí, thiên
nhiên, con người Cô
Tô?


- Em hiểu biết được gì
về Cầu Long Biên?


Em đã học những bài văn nào giới thiệu về những danh lam
thắng cảnh di tích lịch sử hoặc vấn đề bảo vệ, giữ gìn mơi
trường trong sgk Ngữ Văn 6.


<b>1. SƠNG NƯỚC CÀ MAU</b>


Trích chương 18 truyện Đất rừng Phương Nam – vùng đất
rừng U Minh, vùng Tây Nam Bộ trong những năm đầu kháng
chiến chống Pháp.


<b>2. VƯỢT THÁC</b>



Trích từ chương XI của truyện Quê nội. Truyện viết về
cuộc sống ở làng quê ven sơng Thu Bồn (làng Hịa Phước) tỉnh
<i>Quảng Nam, miền Trung Trung Bộ vào những ngày sau CM8</i>
và những năm đầu chống TDP


<b>3. CÔ TÔ</b>


- Cơ Tơ là quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, trong vịnh bái Tử
Long (thuộc Vinh Bắc Bộ) cách bờ biển Quảng Ninh 100km
- Đặc sản ở Cô Tô: Ngọc trai, Hải sâm, bào ngư


- Thiên nhiên đẹp


- Con người lạc quan, vui tươi, chăm lao động.
<b>4. CẦU LONG BIÊN – CHỨNG NHÂN LỊCH SỬ</b>


- Cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện lịch sử hào hùng,
bi tráng của Hà Nội


- Chiều dài cây cầu 2290m, gồm 9 nhịp dài, 10 nhịp ngắn.
Trọng lượng cây cầu 17 tấn


- Nhìn từ xa, Cầu Long Biên như một dãi lụa uốn lượn vắt
ngang sông Hồng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

- Được xem là “kì quan đệ nhất động” của Việt Nam
- Có bảy cái nhất.


- Đã và đang thu hút khách du lịch, nhà khoa học, nhà thám


hiểm.


<b>4. Củng cố: Gv định hướng và nhắc nhớ những địa danh nổi tiếng, danh lam thắng cảnh, chiến tích</b>
lịch sử.


<b>5. Dặn dò: </b>


Kết thúc năm học – chia tay – dặn các em luôn khắc ghi những vấn đề cốt lỗi đã được ơn tập vì
nó cịn tích hợp dọc ở các lớp tiếp theo.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×