Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

Tiết 31: Bạn đến chơi nhà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (153.11 KB, 11 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn:...
Ngày giảng:...


Tiết 31- Văn bản
<i><b> BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ</b></i>


<i><b>(Nguyễn Khuyến)</b></i>
<b>I. Mục tiêu: </b>


<i><b>1. Kiến thức : </b></i>


- Hiểu sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến.


- Hiểu được sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn
sâu sắc, thâm thúy của Nguyễn Khuyến trong bài thơ.


- Phân tích những bài thơ đường luật
<i><b>2. Kĩ năng : </b></i>


<b>* Kĩ năng bài học</b>


- Nhận biết được thể loại của văn bản


- Đọc, hiểu thơ văn bản thơ Nôm thất ngôn bát cú Đường luật.
- Phân tích một bài thơ Nơm Đường luật bát cú


<b>* KNS:</b>


+ Giao tiếp: trình bày ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những suy nghĩ cá nhân về
nghệ thuật hàm ẩn, sâu sắc trong thơ Nguyễn Khuyến.



+ Ra quyết điịnh: lựa chon phương án trả lời.
+ Kĩ năng hợp tác.


<i><b>3. Thái độ : Giáo dục Hs biết trân trọng tình bạn, khơng q đề cao vật chất.</b></i>
YÊU THƯƠNG, TRÁCH NHIỆM, GIẢN DỊ, TỰ DO, TÔN TRỌNG


<i><b>4. Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có</b></i>
liên quan ở sách tham khảo, internet), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và
phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo (có hứng thú,
chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngơn ngữ khi nói,
khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong
nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.


* Giáo dục đạo đức: Tình cảm yêu thương, trách nhiệm giữa những con người.
Trân trọng vẻ đẹp và khát vọng tự do, hạnh phúc của con người.


<b>II. Chuẩn bị </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- PP: Phát vấn câu hỏi, phân tích, so sánh, giảng bình.


- Hình thức: cá nhân, nhóm: thảo luận, trao đổi làm sáng tỏ cụm từ “ta với ta”
trong bài và cụm từ “ta với ta” trong bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh
Quan.


- KT trình bày 1 phút, động não( suy nghĩ phân tích các từ ngữ, biện pháp nghệ
thuật để hiểu sâu sắc về bài thơ)


<b>IV. Tiến trình giờ dạy và giáo dục</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức (1’)</b></i>



<i><b>2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b></i>


<b>? Đọc thuộc lòng bài “Qua Đèo Ngang” và nêu cảm nhận cảu em về bức tranh</b>
thiên nhiên và tâm trạng người lữ khách trong bài thơ?


<i>a. Hai câu đề:- Cảnh hồng hơn mênh mơng, hoang sơ, vắng lặng và gợi buồn.</i>
<i>b. Hai câu thực:- Miêu tả hình ảnh con người ít ỏi thưa thớt và cảnh sống </i>
hoang vắng, heo hút.


<i>c. Hai câu luận:</i>


- Âm thanh buồn khắc khoải lúc chiều tà, gợi nỗi niềm nhớ nước, thương nhà
da diết của tác giả


<i>d. Hai câu kết:- Con người nhỏ bé. Cực tả 1 nỗi buồn, 1 nỗi cơ đơn thầm lặng; </i>
ko ai chia sẻ ngồi trời, non, nước bát ngát mênh mông.


<i><b>3. Bài mới (34’)</b></i>


<b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)</b>


<i>- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.</i>
<i>- PP: thuyết trình</i>


<i>- Hình thức: hoạt động cá nhân.</i>
<i>- Kĩ thuật, PP: thuyết trình. </i>


“ Bạn về có nhớ ta chăng



<i> </i> <i> Ta về nhớ bạn như trăng nhớ trời”</i>


Tình bạn là một trong số những đề tài truyền thống của lịch sử văn học
Việt Nam. “Bạn đến chơi nhà” là một bài thơ thuộc loại hay nhất viết về đề tài tình
bạn. Để hiểu rõ hơn ta cùng đi tìm hiểu bài mới.


<b>Hoạt động 2( 5’) Hướng dẫn HS tìm hiểu về </b>
<b>TG-TP </b>


<i>- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả, </i>
<i>tác phẩm</i>


<i>- Hình thức:cá nhân</i>


<i>- Phương pháp: vấn đáp tái hiện.</i>
<i>- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút</i>
<i>- Cách thức tiến hành:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>GV chiếu chân dung Nguyễn Khuyến.</b>


<i><b>? Qua sự chuẩn bị bài ở nhà em hãy nêu khái</b></i>
<i><b>quát về nhà thơ Nguyễn Khuyến?</b></i>


HS: trình bày cá nhân


<b>GV: - Nguyễn Khuyến </b>sinh ngày 15.2.1835 tại quê
ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên
tỉnh Hà Nam Ninh, nay là Bình Lục, Hà Nam. Quê
nội của ông ở làng Vị Hạ, xã Yên Đổ nay là xã
Trung Lương, Bình Lục, Hà Nam. Mất ngày


5.2.1909 tại làng Yên Đổ.


- Nguyễn Khuyến là người có phẩm chất trong sạch,
mặc dù ra làm quan nhưng nổi tiếng thanh liêm,
chính trực. Nhiều giai thoại kể về đời sống và sự
gắn bó của ơng đối với đời sống nhân dân. Ơng là
người có tâm hồn rộng mở, giàu cảm xúc trước cuộc
sống và gắn bó với thiên nhiên.


<b>- Ông được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ vì ơng từng</b>
đỗ đầu cả ba kì thi Hương, thi Hội, thi Đình.
Nguyễn Khuyến cịn được gọi là nhà thơ của "Làng
<b>cảnh VN" bởi ơng có rất nhiều bài thơ hay, thấm</b>
đẫm chất quê, hồn quê, chứa đựng bao nỗi buồn,
niềm vui ẩn dật nơi thôn dã.


- Một số tác phẩm thơ đặc sắc của Nguyễn Khuyến:
Chùm thơ thu, ba bài: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm;
<i>Bạn đến chơi nhà, khóc Dương Khuê …</i>


<i><b>? Bài thơ được sáng tác vào thời gian nào?</b></i>
HS: trả lời cá nhân


<b>Hoạt động 3( 23’) Hướng dẫn HS đọc hiểu VB </b>
<i>- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá</i>
<i>trị của văn bản</i>


<i>- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, đọc diễn</i>
<i>cảm, nêu vấn đề, phân tích so sánh đối chiếu, giảng</i>
<i>bình.</i>



<i>- HÌnh thức: cá nhân, nhóm, dạy học phân hóa </i>
<i>- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút. </i>


<i>- Cách thức tiến hành:</i>


<i><b>1. Tác giả: (1835 – 1909).</b></i>
- Quê: Bình Lục – Hà
Nam.


- Là nhà thơ của làng cảnh
Việt Nam.


<i><b>2. Tác phẩm:</b></i>


- Bài thơ được viết bằng
chữ Nôm, sáng tác vào giai
đoạn sau ngày ông cáo
quan về ở ẩn.


<b>II. Đọc – hiểu văn bản:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>GV chiếu bài thơ.</b>
GV hướng dẫn HS đọc ?


- Đọc chậm rãi, ung dung, hóm hỉnh, vui, thân
mật.


GV: đọc mẫu. HS đọc lại.
Nhận xét cách đọc bài của HS



<b>GV. Yêu cầu HS xem chú thích SGK.</b>
<i><b>? Giải nghĩa từ “nước cả, khôn, rốn”? </b></i>
- Nước cả: nước lớn (to)


- Khơn: Khơng thể, khó, e rằng khó


- Rốn: Cánh hoa bao bọc cuống (vừa rụng)
<b>GV nêu các dị bản khác ...</b>


<b>? Bài thơ được viết theo PTBĐ nào ? Vì sao? Xác</b>
<i><b>định thể thơ và nêu đặc điểm của thể thơ đó ?</b></i>
* PTBĐ: Biểu cảm vì bài thơ nêu tình cảm của NK
đối với bạn.


* Thể thơ : TNBCĐL
- Số lượng câu: 8 câu .
- Số chữ trong 1 câu: 7 chữ .


- Vần được gieo ở câu 1, 2, 4, 6, 8.
- Nhịp: 4/3 .


- Kết cấu : Đề - thực - luận - kết .
- Phép đối ở câu : 3+4 và 5+6


<i><b>? Thông thường bài thơ thất ngôn bát cú Đường</b></i>
<i><b>luật gồm 4 phần, mỗi phần 1 cặp 2 câu. Nhưng</b></i>
<i><b>nếu xét về nội dung bài thơ này em thấy nên chia</b></i>
<i><b>bố cục bài thơ này như thế nào?</b></i>



HS: Thảo luận nhóm bàn=>trả lời
- Bố cục: 3 Phần.


+ P1: Câu thơ đầu.
+ P2: 6 Câu thơ tiếp.
+ P3: Câu thơ cuối.
<b>HS đọc câu thơ đầu.</b>


<i><b>? Câu thơ 1 tác giả đã thơng báo điều gì?</b></i>
- Người bạn đến chơi sau một thời gian đã lâu.
<i><b>? Thời gian “Đã bấy lâu nay” chủ nhà nhắc tới có</b></i>
<i><b>ý nghĩa ntn ? ( nhắc nhở thời gian hay bày tỏ nỗi</b></i>
<i><b>niềm chờ đợi bạn ?)</b></i>


- Tỏ nỗi niềm chờ đợi bạn đến chơi đã lâu.


<i><b>? Tác giả gọi bạn là bác. Cách xưng hơ đó có ý</b></i>


<i><b>2. Kết cấu, bố cục:</b></i>


-Thể thơ: Thất ngôn bát cú
Đường luật


- PTBĐ: biểu cảm


- Bố cục: 3 Phần.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i><b>nghĩa gì?</b></i>


- Thể hiện sự thân tình gần gũi, tơn trọng tình cảm


bạn bè.


<i><b>? Em có nhận xét như thế nào về giọng điệu câu</b></i>
<i><b>thơ?</b></i>


- Giọng thơ hồ hởi vui vẻ, lời thơ như một tiếng
chào, một lời reo vui khi có khách đến nhà chơi, mà
khách lại là một ngươì bạn lâu lắm rồi mới gặp.
<i><b>? Như vậy, câu thơ 1 cho ta biết nhà thơ có cảm</b></i>
<i><b>xúc như thế nào khi có bạn đến chơi?</b></i>


- Cảm xúc phấn khởi, vui vẻ thoả lịng khi có bạn
đến chơi.


<b>GV chốt và chuyển ý:</b>
<b>HS đọc 6 câu thơ tiếp.</b>


<i><b>? Theo nội dung của câu thơ thứ nhất thì Nguyễn</b></i>
<i><b>Khuyến phải tiếp đãi bạn như thế nào khi có bạn</b></i>
<i><b>đến chơi?</b></i>


- Phải tiếp đãi bạn trọng thể, có thức ăn ngon, vật lạ
mang ra đãi bạn.


<i><b>? Thế nhưng, ở câu thơ thứ 2 ta thấy Nguyễn</b></i>
<i><b>Khuyến đón bạn và thết đãi bạn trong hoàn cảnh</b></i>
<i><b>như thế nào?</b></i>


+ Trẻ thời đi vắng chợ thời xa



<i><b>? Kể ra hồn cảnh đó Nguyễn Khuyến nhằm mục</b></i>
<i><b>đích gì?</b></i>


- Nhà thơ muốn giãi bày với bạn rằng: Bạn đến chơi
ông cũng nghĩ ngay đến việc thiết đãi bạn. Muốn
thiết đãi bạn thì phải có người giúp việc, nhưng
người giúp việc ko có mà chợ lại xa.


<i><b>? Khơng đi chợ được tác giả định chuyển hướng</b></i>
<i><b>thiết đãi bạn bằng cách nào?</b></i>


- Theo cách cây nhà lá vườn. Tức là ở nhà có thứ gì
thì tiếp đãi bạn những thứ ấy.


<i><b>? Tác giả đã kể ra những thứ gì để tiếp đãi bạn?</b></i>
- Cá, gà, cải, cà, mướp, bầu -> Rất nhiều thứ, thức
ăn dân dã.


<i><b>? Thế nhưng những thứ đó tác giả có thể lấy được</b></i>
<i><b>dùng để tiếp đãi bạn khơng? Vì sao?</b></i>


- Ao sâu => ko bắt được cá
- Vườn rộng => khó đuổi gà


- Câu thơ như là lời chào
bạn và thể hiện cảm xúc
phấn khởi, vui vẻ thoả lịng
khi có bạn đến chơi của tác
giả.



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Cải non, cà mới nụ;


- Bầu non, mướp đương hoa


GV: Có tất cả mà thành ra chẳng có gì để tiếp đãi
bạn. Dụng ý: Vừa như để thanh minh với bạn vừa
giới thiệu cảnh sống thanh bần của gia đình mình
<i><b>? Quan sát cặp câu 3,4 và 5,6 chi ra thủ pháp</b></i>
<i><b>nghệ thuật và nhận xét cách dùng từ ở các cặp</b></i>
<i><b>câu trên? Tác dụng?</b></i>


- Nghệ thuật đối.


<b>GV: Phép đối được kết hợp chặt chẽ tạo nên một</b>
giọng thơ nhẹ nhàng, vui tươi, cân xứng, hoà hợp
với cảnh vườn tược xinh tươi. Các tính từ: sâu, cả,
rộng, thưa cùng với các phó từ chỉ sự tiếp diễn của
hoạt động: “chửa, mới, vừa, đương” hô ứng bổ trợ
cho nhau một cách tự nhiên. Cùng với các chi tiết
miêu tả chấm phá làm hiện lên cảnh vườn tược cây
cối đang đơm hoa kết trái.


<i><b>? Tiếp khách quý nhà thơ còn thiếu cả thứ gì</b></i>
<i><b>nữa? Qua đó em có nhận xét gì ?</b></i>


+ Đầu trị tiếp khách trầu khơng có.


- Người xưa thường nói: miếng trầu là đầu câu
chuỵên. Chính vì vậy miếng trầu khơng thể thiếu
được trong bất kì cuộc hội ngộ nào, dù buồn hay


vui, đám hiếu hay đám hỉ. Thế mà lúc này ngay cả
miếng trầu nhỏ nhất để tiếp đãi bạn cũng khơng có.
<i><b>? Em có thể hình dung ra Nguyễn Khuyến đang</b></i>
<i><b>gặp tình huống như thế nào? </b></i>


- Éo le, khó xử.


<i><b>? Trong thực tế đời thường liệu có tình huống</b></i>
<i><b>nào như tác giả nói đến trong bài thơ khơng?</b></i>
- Có lẽ là khơng vì lúc về ở ẩn, cáo quan lui về sống
một cuộc sống bình dị ở quê cũ, Nguyễn Khuyến có
“Năm gian nhà cỏ thấp le te” và “chín sào tư thổ là
nơi ở” thì chuyện khơng có cả miếng trầu để tiếp
khách là điều khó có thể xảy ra. Nguyễn Khuyến đã
nói quá sự thật lên.


<b>GD tình cảm yêu quý trân trọng tình cảm bạn</b>
<b>bè.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>việc thể hiện tình cảm với bạn bè?</b></i>


- Tác giả cố tình dựng lên tình huống khó xử, đùa
vui, hài hước để bộc lộ tình cảm chân thực, thân mật
của mình đối với bạn.


- Lối nói thậm xưng: thi vị hố cái nghèo tạo cảm
giác hóm hỉnh, vui vui để bày tỏ cuộc sống thanh
bạch, một tâm hồn thanh cao của nhà thơ khước từ
lương bổng của thực dân Pháp lui về sống bình dị
giữa xóm làng



* GV: Trong nghèo, túng con người khơng bi
quan, than thở mà vẫn bình thản để giãi bày, tâm sự,
để cảm thông, chia sẻ...


<i><b>? Em có thể hình dung nét mặt của cụ “Tam</b></i>
<i><b>Nguyên Yên Đổ” lúc đó khơng?</b></i>


- Nét mặt vui tươi, mang nụ cười hóm hỉnh, ánh mắt
thân tình. Đây là nụ cười rất riêng của Nguyễn
Khuyến không thể lẫn với ai trong làng văn học
Việt Nam.


GD lối sống giản dị, thanh cao.


<i><b>? Vậy em hình dung ntn về cuộc sống của</b></i>
<i><b>Nguyễn Khuyến qua 6 câu thơ? </b></i>


<b>HS tự bộc lộ. </b>


<b>GV bình : Chỉ vài nét miêu tả chấm phá, ta như</b>
thấy hiện lên trước mắt bức tranh vườn Bùi với
khung cảnh vườn tược, cây cối đang đơm hoa, kết
trái sinh sôi, nảy nở, ẩn chứa một sức sống tiềm
tàng, một nếp sống thơn dã, bình dị, một cuộc đời
thanh bạch, ấm áp tình người, một "hồn xanh vườn
tược". Cảm giác như NK đang dẫn bạn đi thăm
vườn cây, ao cá, để tận hưởng thú vui dân dã bình dị
mà đầy thi vị này. Chính vì vậy mà có người nói
NK là nhà thơ của làng cảnh VN . Ta còn gặp cái


“Hồn xanh vườn tược” của NK trong rất nhiều bài


thơ về làng quê VN.


VD : Thu điếu


Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.


Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu...
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt ...
<b>GV chốt và chuyển ý:</b>


<b>GV: Trong bài thơ TNBCĐL, câu thơ kết có vai trị</b>
rất quan trọng. Nó chốt lại tồn bộ ý tứ, tư tưởng
của bài thơ. Chúng ta cùng tìm hiểu câu kết của bài
thơ.


<b>HS đọc câu cuối:</b>


<i><b>? Trong câu thơ cuối có chi tiết, ngơn từ nào đáng</b></i>
<i><b>chú ý?</b></i>



+ Bác đến chơi đây ta với ta


<i><b>? Ý nghĩa của cụm từ “Ta với ta” ở bài thơ này</b></i>
<i><b>có gì khác so với cụm từ “ta với ta” trong bài Qua</b></i>
<i><b>Đèo Ngang?</b></i>


HS: Thảo luận nhóm 2 bàn=> đại diện trả lời


- Trong bài thơ QĐNgang có 2 từ “ta” nhưng chỉ 1
người, 1 tâm trạng, đó là tg và cái bóng của mình
cùng với nỗi cơ đơn thăm thẳm không biết chia sẻ
cùng ai giữa trời mây, non, nước.


- Trong “Bạn đến chơi nhà” có 2 từ “ta” chỉ 2
người: tác gỉa và bạn tác giả. Nó chỉ sự hồ hợp hai
con người trong một tình bạn. Câu thơ nhấn mạnh
Bác đến chơi đây tôi với Bác tuy hai mà là một.
<i><b>? Tâm trạng của 2 người bạn trong “Bạn đến chơi</b></i>
<i><b>nhà” là gì ?</b></i>


- Đó là tâm trạng mừng vui vì lâu khơng gặp nhau,
nay gặp nhau có thể tâm sự những chuyện vui,
chuyện buồn.


<i><b>? Như vậy từ sự vui đùa với bạn ở 6 câu thơ trên</b></i>
<i><b>tác giả nhằm khẳng định điều gì ở câu thơ kết?</b></i>
- Từ cái không của vật chất tôn lên cái có của một
tình bạn tuyệt vời. Một tình bạn tri kỉ đẹp đẽ, thân
thiết.



-> Khẳng định: Tình bạn là trên hết, khơng thứ vật


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

chất nào có thể thay thế được tình bạn tri âm tri kỉ
* GV: Mọi thứ đều khơng có nhưng lại có tình bằng
hữu thân thiết, sự nghèo thiếu tan biến để tình bạn,
tình người thăng hoa.


<i><b>? Có ý kiến cho rằng nghĩa của bài thơ dồn cả vào</b></i>
<i><b>3 từ: “Ta với ta”. Theo em có đúng khơng? Vì</b></i>
<i><b>sao?</b></i>


- Đúng. Ta với ta, Tôi với Bác tuy 2 mà là 1. Cụm
từ này nhà thơ khẳng định đã là tình cảm tri kỉ, tri
âm, gắn bó với nhau bằng sự chân thành, đâu cần
đến mâm cao cỗ đầy.


<b>GV: Đó là cả 1 tình bạn vơ cùng q giá, nó thể</b>
hiện sự đồng nhất giữa? chủ và khách. Câu thơ cuối
có vai trị quyết định trong việc bộc lộ tình cảm của
tg với bạn mình.


<i><b>? Vậy qua câu thơ cuối em cảm nhận gì về tình</b></i>
<i><b>bạn của tác giả và bạn?</b></i>


HS:


<b>GV chốt và chuyển ý:</b>


<b>GD tình cảm bạn bè chân thành.</b>



<i><b>? Bài thơ thể hiện tình cảm nào cuả tác giả với</b></i>
<i><b>bạn?</b></i>


- Tình cảm chân thành, đậm đà thắm thiết của tác
giả đối với bạn.


<i><b>? Em hãy nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu ở</b></i>
<i><b>bài thơ? Giọng điệu thơ?</b></i>


- Sử dụng nghệ thuật đối, các phó từ, tính từ, lối
nói thậm xưng. Giọng thơ hài hứơc vui tươi, hóm
hỉnh.


- Hs đọc ghi nhớ?
<b>Hoạt động 4( 5’)</b>


<i>- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.</i>
<i>- Phương pháp: vấn đáp</i>


<i>- HÌnh thức: cặp đơi chia sẻ.</i>


- Khẳng định một tình bạn
tri kỉ đẹp đẽ, vượt lên mọi
lễ nghi, mọi vật chất cám
dỗ tầm thường.


<i><b>4. Tổng kết</b></i>
<i>a) Nội dung:</i>



Bài thơ đã thể hiện một
quan niệm về tình bạn, một
tình bạn tri âm tri kỉ vượt
lên những cám dỗ của vật
chất tầm thường.


<i>b) Nghệ thuật:</i>


- Sáng tạo tình huống để
bộc lộ cảm xúc.


- Lập ý bất ngờ.


- Vận dụng ngôn ngữ, thể
loại điêu luyện.


<i>c) Ghi nhớ:Sgk/105</i>
<b>III. Luyện tập</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>- Kĩ thuật: động não.</i>
<i>- Cách thức tiến hành:</i>


<i><b>? Qua cách miêu tả và giọng điệu bài thơ em hãy</b></i>
<i><b>cho biết hàm ý của tác giả về cuộc sống của</b></i>
<i><b>mình?</b></i>


- Đằng sau cái nghèo, thanh đạm hiện lên cái tình
người, tình bạn; tình người, tình bạn cao q hơn cả
vật chất.



HS: Trao đổi cặp đơi=>trả lời


<i><b>? Bài thơ này có sử dụng từ Hán Việt khơng?Qua</b></i>
<i><b>đó em cảm nhận được điều gì về sự tài hoa của</b></i>
<i><b>tác giả?</b></i>


<b>GD ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV.</b>


- Từ Hán Việt: khơng có. Tg dùng tồn từ thuần
Việt. Nó chứng tỏ việc sử dụng ngơn ngữ tài hoa
của nhà thơ.


GV hướng dẫn H làm bài tập/106.


<i><b>4. Củng cố(2’) : </b></i>


<i>- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được</i>
<i>những mục tiêu của bài học.</i>


<i>- Phương pháp: khái quát hố</i>
<i>- Hình thức: cá nhân</i>


<i>- Kĩ thuật: động não, hỏi chuyên gia, trình bày 1 phút</i>


HS: 1 em làm chuyên gia. 3HS dưới lớp đưa câu hỏi=> trả lời được thành chuyên
gia.


Nội dung: Hỏi về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, thể thơ, bố cục, nội dung,
NT...



? Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ?
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà (3’) </b></i>


- Học thuộc lòng bài thơ và phân tích bài thơ.


- Tìm thêm một số bài thơ khác viết về tình bạn của NK và của các tác giả khác.
- Nhận xét ngôn ngữ, giọng điệu bài thơ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

+ Nghiên cứu các BT
<b>V. Rút kinh nghiệm</b>


</div>

<!--links-->

×