Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Tiết 19 ÔN TẬP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (114.17 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Ngày soạn: …. / .. /…. </i>
<i>Ngày giảng</i>


Lớp ………Lớp ……….


Tiết 19
<b>ÔN TẬP </b>


<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Về k iến thức : </b>


- Ôn tập kiến thức đã học ở chương I, II, III. Trả lời các câu hỏi ở mỗi bài đã
học, làm được các bài tập trắc nghiệm.


<b>2. Về k ỹ năng : </b>


- Rèn luyện tính tự giác trong học tập.


Kỹ năng sống: tìm kiếm và xử lí thơng tin,phản hồi, lắng nghe tích cực, thể
hiện sự tự tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, quản lí thời gian,thuyết trình,ứng
xử


<b>3. Về t hái độ : </b>


- Giáo dục hs nghiêm túc trong học tập.
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh</b>
- Gv: Bảng phụ . Hệ thống câu hỏi.
- Hs: Ôn tập kiến thức đã học.
<b>III. Phương pháp: </b>


- Vấn đáp + Trực quan.


<b>IV.Tiến trình giờ dạy và giáo dục</b>
<b>1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS(1P)</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ:</b>


(Lồng ghép trong giờ ôn tập)
<b>3/ Giảng bài mới: (39p)</b>


<b>-</b> Để làm tốt bài kiểm tra 1 tiết sắp tới, hôm nay chúng ta đi vào ôn tập nội
dung kiến thức chương 1, 2, 3.


<i><b>Hoạt động của giáo viên và học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>


<i><b>Nội dung bài học</b></i>
<i>Hoạt Động 1: </i>


<b> Câu 1: Em hãy kể tên các thành</b>
phần chính của tế bào thực vật?


<b>Câu 2. Tế bào ở những bộ phận nào</b>
của cây có khả năng phân chia? Quá
trình phân chia diễn ra thế nào?


<b>I) Chương I. Tế bào thực vật:</b>


1. Các thành phần chính của tế bào
là:


- Vách tế bào
- Màng sinh chất


- Chất tế bào


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>Hoạt Động 2: </b></i>


<b>GV: Treo tranh các miền của rễ</b>
<b>Câu 1. Rễ gồm những miền nào?</b>
Chức năng của mỗi miền?


HS: Trả lời


GV: Nhận xét bổ sung .


<b>Câu 2: </b><i>Miền hút của rễ gồm những</i>
<i>thành phần nào? chức năng của</i>
<i>chúng?</i>


HS: Trả lời
GV: Nhận xét .


<i>Vì sao lơng hút là 1 tế bào?</i>
HS: Trả lời


<i>Trình bày vai trị nước, muối khống</i>
<i>đối với cây trồng?</i>


HS: Giải thích


<b>Câu 4: Có mấy loại rễ chính? cho</b>
<b>ví dụ.</b>



<i>Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan</i>
<i>rộng, rễ con nhiều?</i>


GV: Kết luận


<b>Câu 5: Kể tên những loại rễ biến</b>
<b>dạng và chức năng của chúng?</b>
HS: Phát biểu


GV: Kết luận


<i>Tại sao phải thu hoạch các cây rễ củ</i>
<i>trước khi cây ra hoa?</i>


HS: Giải thích


- Chất dinh dưỡng của các củ được
dùng khi ra hoa tạo quả.


- Sau khi ra hoa chất dinh dưỡng


Q trình đó diễn ra như sau:


+ Đầu tiên từ 1 nhân hình tàn 2 nhân,
tách xa nhau.


+ Sau đó chất tế bào được phân chia,
xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế
bào cũ thành 2 tế bào con.



<b>II. Chương II: Rễ</b>


1. Rễ cây trong đất gồm 4 miền.
- Miền trưởng thành có các mạch
dẫn: Có chức năng dẫn truyền.


- Miền hút có các lơng hút: Hấp thụ
nước và muối khoáng


- Miền sinh trưởng: Làm cho rễ dài
ra


- Miền chóp rễ: Che chỡ cho đầu rễ.
2. Cấu tạo miền hút


3.Vai trị của nước và muối khống
<b>-</b> Sự hút nước, muối khoáng của rễ
4.Các loại rễ:


-Rễ cọc: gồm rễ cái và các rễ con. Ví
dụ: cây bưởi, đậu, cải, …


-Rễ chùm: gồm nhiều rễ con mọc từ
gốc thân. Ví dụ: lúa, ngơ, tre, …
5. Các loại rễ biến dạng:


- Rễ củ: rễ phình to có chức năng
chứa chất dự trữ được dùng khi ra
hoa tạo quả. Ví dụ: cải củ, cà rốt...
- Rễ móc: rễ phụ mọc từ thân và


cành trên mặt đất, móc vào trụ bám.
Chức năng giúp cây leo lên. Ví dụ:
trầu khơng, hồ tiêu...


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

trong rễ củ giảm nhiều hoặc khơng
cịn nữa, làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ
lại, chất lượng và khối lượng của củ
đều giảm.


<i><b>Hoạt Động </b><b> 3 : </b><b> </b></i>
GV: Treo tranh và đặt câu hỏi:


<b>Câu 1: Thân cây gồm những bộ</b>
phận nào?


<b>Câu 2: Bấm ngọn, tỉa cành có lợi</b>
gì ? Những loại cây nào thì bấm
ngọn , những loại cây nào thì tỉa
cành ?


- Để tăng năng xuất cây trồng tùy
từng loại cây mà bấm ngọn hoặc tỉa
cành .


- Những loại cây trồng như bông,
đậu cà phê, nhãn trước khi cây ra hoa
tạo quả thường ngắt ngọn.


- Những cây lấy gỗ (bạch đàn, lim )
lấy sợi (gai, đai) người ta thường tỉa


cành xấu,cành bị sâu mà không ngắt
ngọn.


<b>Câu 3: Có mấy loại thân?</b>


<i>Nêu đặc điểm và lấy ví dụ?</i>
<i>Có mấy loại thân biến dạng? Đặc</i>
<i>điểm của từng loại và chức năng đối</i>
<i>với cây? Lấy ví dụ ?</i>


<i>Thân to ra do đâu? Thân dài ra do</i>
<i>đâu</i>


Thân cây dài ra do sự phân chia các
tế bào ở mô phân sinh ngọn


Thân cây gỗ to ra do sự phân chia


khơng khí. Rễ mọc ngược lên trên
mặt đất. Chức năng lấy oxi cung cấp
cho các phần rễ dưới đất. Ví dụ: Bụt
mọc, bần...


<b>- Giác mút: Rễ biến đổi thành giác</b>
mút đâm vào thân hoặc cành của cây
khác. Chức năng lấy thức ăn từ cây
chủ. Ví dụ: Tơ hồng, tầm gửi...


<b>III. ChươngIII: Thân</b>



1. Thân gồm: Thân chính, cành, chồi
ngọn, chồi nách (chồi hoa và chồi lá)


2. các loại thân: Thân có 3 loại:
<b>-</b> Thân đứng:


<b>-</b> Thân gỗ: Bưởi, ổi…
<b>-</b> Thân cột: Dừa, cau…
<b>-</b> Thân cỏ: đậu, rau cải…


<b>-</b> Thân leo: Thân quấn, tua cuốn,
tay móc…


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh
vỏ và tầng sinh trụ


<i>? Nêu cấu tạo trong thân non:</i>


<i>Nước và muối khoáng vận chuyển</i>
<i>nhờ cơ quan nào trong thân?</i>


<i>Chất hữu cơ vận chuyển nhờ cơ</i>
<i>quan nào?</i>


HS: Trả lời


<b>Câu 4: Em hãy tìm sự khác nhau cơ</b>
bản giữa dác và ròng.


<b>- Dác : là lớp gỗ màu sáng ở </b>


phía ngồi, gồm những tế bào mạch
gỗ,có chức năng vận chuyển nước và
muối khống


<b>- Rịng :là lớp gỗ màu thẩm, ở </b>
phía trong, gồm những tế bào chết ;
vách dày có chức năng nâng đỡ cây
<b>Câu 5. Người ta thường chọn phần</b>
nào của gỗ để làm nhà, trụ cầu, đóng
tủ, bàn ghế,..?Tại sao?


- Người ta thường chọn phần ròng để
làm nhà, trụ cầu, đóng tủ, bàn ghế…
- Vì phần rịng rắn chắc được tạo
thành từ những tế bào chết vách hóa
gỗ dày, khó bị mối mọt xâm nhập.
<b>Câu 6: Nêu chức năng các loại mạch</b>
trong thân?


- Mạch gỗ vận chuyển nước và
muốI khoáng từ rễ lên thân, lá.
- Mạch rây vận chuyển chất hữu


cơ trong cây.


GV: Kết luận những nội dung trên


3. Chức năng các loại mạch trong
thân?



- Mạch gỗ vận chuyển nước và
muốI khoáng từ rễ lên thân, lá.
- Mạch rây vận chuyển chất hữu


cơ trong cây.


<b>4/Củng cố(4p)</b>


- Gv: Kiểm tra việc ghi chép của hs .


Giải đáp những thắc mắc của hs ở kiến thức đã học ( nếu có).


- GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm, nhận xét tinh thần học tập
của cả lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Ôn lại tất cả các bài đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết.
<b>V. Rút kinh nghiệm:</b>


………
………
……….


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×