Tải bản đầy đủ (.docx) (54 trang)

Giao an 3 tuan 16

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (422.03 KB, 54 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 16</b>



<i><b> Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010 </b></i>
<i><b>CHIỀU </b></i> <i> Đạo đức: </i>


<b>BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ ( Tiết 1)</b>
<i><b>I. Mục tiêu :</b></i>


- Biết công lao của các thương binh , liệt sĩ đối với quê hương, đất nước.


- Kính trọng, biết ơn và quan tâm , giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa
phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng.


- GDHS tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do
nhà trường tổ chức.


<i><b>II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- Tranh minh họa truyện "Một chuyến đi bổ ích"
- Bảng phụ dùng cho hoạt động 2.


<i><b> III. Các hoạt động dạy học</b><b> :</b><b> </b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Gọi HS trả lời câu hỏi: Vì sao chúng ta
phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng?



- GV nhận xét, đánh giá.
<i><b>3. Bài mới: </b></i>


*Giới thiệu bài:


* Hoạt động 1: Phân tích truyện.
- Kể chuyện "Một chuyến đi bổ ích"(2
lần).


- Đàm thoại:


<i>+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày</i>
<i>27/ 7?</i>


<i>+ Qua câu chuyện trên, em hiểu thương</i>
<i>binh, liệt sĩ là những người như thế nào?</i>
<i>+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào</i>
<i>đối với các thương binh và gia đình liệt</i>
<i>sĩ ?</i>


- Ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn.
Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp
đỡ của những người xung quanh. Vì vậy,
khơng chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
bằng những việc làm vừa sức mình.


- HS chú ý nghe GV kể chuyện.


- Lớp 3A đi thăm các cô, các chú ở trại


điều dưỡng thương binh nặng.


- Thương binh, liệt sĩ là những người đã
hy sinh xương máu để giành lại độc lập,
tự do cho Tổ quốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.</b>
- Chia nhóm.


- Treo bảng phụ có ghi các việc làm đối
với các TB và gia đình liệt sĩ.


- Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét
các việc làm đó.


- Mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.


- Kết luận: Các việc a, b, c là những việc
nên làm; việc d không nên làm.


- Liên hệ:


<i>+ Em đã làm những việc gì để tỏ lịng</i>
<i>biết ơn các thương binh, liệt sĩ ?</i>


- Nhận xét biểu dương những em đã biết
kính trọng các thương binh và gia đình
liệt sĩ.



<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Chúng ta cần có thái độ như thế nào
<i>đối với các thương binh và gia đình liệt</i>
<i>sĩ ?</i>


- GV nhận xét giờ học.
<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


* Hướng dẫn thực hành:


- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh
về ngày thương binh, liệt sĩ.


- Ngồi theo nhóm.


- Các nhóm thảo luận.


- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả,
các nhóm khác bổ sung.


- HS tự kể những việc mình đã làm được.
- Cả lớp theo dõi, tuyên dương bạn. –


- Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn
các thương binh và gia đình liệt sĩ.


- Về nhà sưu tầm những tranh ảnh, bài
thơ, bài hát về ngày thương binh, liệt sĩ.



<b>Tin:</b>


<b>GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY</b>
<i><b></b></i>


<b>---Mĩ thuật:</b>


<b>GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY</b>
<i><b> </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC</b>
<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức. Biết tính giá trị của biểu thức đơn
giản.


- HS u thích mơn học.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học:</b></i>


- Vở bài tập toán 3 - Tập 1. - Vở ghi chiều.
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>


<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Gọi HS lên bảng tính giá trị của biểu thức sau:


52 + 23 = 55 84 – 32 = 53 169 – 20 = 149
86 : 2 = 43 120 x 3 = 360 21 x 4 = 84
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét cho điểm.



<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<b>* Giới thiệu bài:</b>
<b>* Luyện tập:</b>


- GV nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức đơn giản.
<b>Ví dụ: 205 + 60 + 3 =</b>


- Gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu thức trên.


- Nếu trong biểu thức chỉ có phép cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải.


205 + 60 + 3 = 265 + 3
= 268
<b>Bài 1: ( VBTT – 86)</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu. ( Viết vào chỗ chấm cho thích hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.


- Gọi HS chữa bài.


a, 103 + 20 + 5 = 123 + 5 b, 241 – 41 + 29 = 200 + 29
= 128 = 229


Giá trị của biểu thức 103 + 20 + 5 là 128. Giá trị của biểu thức 241 – 41 + 29 là 229.
c, 516 – 10 + 30 = 506 + 30 d, 653 – 3 – 50 = 650 – 50


= 536 = 600



Giá trị của biểu thức 516 – 10 + 30 là 536. Giá trị của biểu thức 653 – 3 - 50 là 600.
- HS nhận xét. GV nhận xét.


<b>Bài 2: ( VBTT – 86)</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.( Viết vào chỗ chấm cho thích hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

a, 10 x 2 x 3 = 20 x 3 b, 6 x 3 : 2 = 18 : 2
= 60 = 9


Giá trị của biểu thức 10 x 2 x 3 là 60. Giá trị của biểu thức 6 x 3 : 2 là 9.
c, 84 : 2: 2 = 42 : 2 d, 160 : 4 x 3 = 40 x 3


= 21 = 120


Giá trị của biểu thức 84 : 4 : 2 là 21. Giá trị của biểu thức 160 : 4 x 3 là 120.
- HS nhận xét. GV nhận xét.


<b>Bài 3: ( VBTT – 86)</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu.( Điền dấu <, >, =)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.


- Gọi HS chữa bài.


44 : 4 x 5 > 52


41 = 68 – 20 – 7


47 < 80 + 8 – 40
- HS nhận xét. GV nhận xét.


<b>Bài 4: ( VBTT – 86)</b>
- Gọi HS đọc bài toán.


- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài.


<i><b>Tóm tắt: Bài giải:</b></i>


Một gói mì: 80 g Ba gói mì cân nặng số gam là:
Một quả trứng : 50 g. 80 x 3 = 240 (g)


3 gói mì và một quả trứng ... g ? Ba gói mì và một gói bánh cân nàng là:
240 + 50 = 290 (g)


Đáp số: 290 g.
- HS nhận xét. GV nhận xét.


<b>Bài 5:</b>


Bài tốn: Lớp 3A có 35 học sinh, lớp 3B có 29 học sinh. Số học sinh của lớp 3C
<i>bằng nửa tổng số học sinh của lớp 3A và lớp 3B. Hỏi lớp 3C có bao nhiêu học sinh ?</i>
- Gọi HS đọc bài tốn.


- Bài tốn cho biết gì ? (Lớp 3A có 35 học sinh, lớp 3B có 29 học sinh. Số học sinh
của lớp 3C bằng nửa tổng số học sinh của lớp 3A và lớp 3B.


- Bài tốn hỏi gì ? (Hỏi lớp 3C có bao nhiêu học sinh ?)


- Yêu cầu HS làm bài vào vở.


- Gọi HS chữa bài.


<i><b>Bài giải:</b></i>


Số học sinh lớp 3A và lớp 3B là:
>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

35 + 29 = 64 (học sinh)
Số học sinh lớp 3c là:
64 : 2 = 32 (học sinh)


<i><b> Đáp số: 32 học sinh.</b></i>
- HS nhận xét. GV nhận xét.


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- HS nhắc lại nội dung ôn.
- GV nhận xét giờ học.
<i><b>5. Dặn dị:</b></i>


- Về nhà ơn lại các bài tập và chuẩn bị bài sau. “ Tính giá trị của biểu thức - Tiếp
theo”.


<i><b> </b></i>
<b>---Hoạt động tập thể:</b>


<b>TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG ANH BỘ ĐỘI</b>



<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


- Giúp HS hiểu được truyền thống của anh bộ đội.
- Giáo dục HS lòng yêu quý và biết ơn chú bộ đội.


<i><b>II. Đồ dùng dạy học:</b></i>


- Một số tranh ảnh về các hoạt động tập luyện, lao động, văn nghệ, thể thao ... của các
anh bộ đội.


<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<b>* Giới thiệu bài:</b>


<b>* Tìm hiểu truyền thống anh bộ đội.</b>


- GV hỏi: Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày tháng năm nào ? ( Ngày 22
tháng 12 năm 1944)


- Các anh bộ đội có nhiệm vụ gì ? (Lúc có chiến tranh, các anh là người chiến đấu,
đánh đuổi quân xâm lược để bảo vệ Tổ quốc. Khi hoà bình các anh vẫn là những
người ngày đêm canh gác, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn sự bình n
cho mọi người)


- Ngồi nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ra các anh cịn có nhiệm vụ gì ? ( Lao
động sản xuất, giúp đỡ dân khi có thiên tai, lũ lụt ... )



- GV cho HS quan sát một số bức tranh về các hoạt động vủa các anh bộ đội.
+ Gọi HS nhận xét về các hoạt động đó của các anh bộ đội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Em thấy các anh bộ đội là người có tác phong như thế nào ? ( Nhanh nhẹn, dứt
khốt)


- Các anh bộ đội có nếp sống như thế nào ? ( Gọn gàng, ngăn nắp, ăn ngủ, làm việc
đúng giờ giấc ...)


- Tình cảm của các anh bộ đội với người dân mọi người dân như thế nào ? ( Yêu
thương, sẵn sàng giúp đỡ khi người dân gặp khó khăn, hoạn nạn.)


+ Em hiểu gì về truyền thống anh bộ đội ? ( Yêu nước, thương dân, sẵn sàng chiến
đấu hy sinh vì Tổ quốc ...)


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Em học tập được gì ở tác phong và nếp sống của anh bộ đội ? ( Học tập đươc
tácphong nhanh nhẹn, nếp sống gọn gàng, ngăn nắp)


- Vì sao chúng ta phải yêu quý và biết ơn anh bộ đội ?
- GV nhận xét giờ học.


<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Phải thực hiện tốt việc học tập tác phong nhanh nhẹn của anh bộ đội. Yêu quý và
biết ơn anh bộ đội.


<i><b></b></i>



<i><b> </b><b>Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010 </b></i>
<i><b>Tiết 1: Âm nhạc:</b></i>


<b>GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY</b>
<i><b> </b></i>


<i><b>---Tiết 2:</b></i> <b> Tập đọc: </b>


<b>VỀ QUÊ NGOẠI</b>
<i><b>I. Mục tiêu: </b></i>


- Rèn đọc đúng các từ: đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm phơi, mát rợp, ...
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát .


- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu
những người nông dân làm ra lúa gạo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc 10
dòng thơ đầu )


- GDHS biết giữ gìn phong cảnh quê hương mình.
<i><b> II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
<i><b>III. Các hoạt động dạy học :</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>



- Gọi HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu
chuyện "Đôi bạn".


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Nhận xét ghi điểm.
<i><b>3.Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>b) Luyện đọc:</b></i>


* Đọc diễn cảm bài thơ.


* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ :


- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS.


- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước
lớp.


- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các
dòng thơ, khổ thơ nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả trong bài.


- Giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ mới (hương
trời, chân đất …)


- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
<i><b> c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :</b></i>



- Mời HS đọc thành tiếng, đọc thầm khổ
thơ 1


+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Quê
<i>ngoại bạn ở đâu?</i>


+ Những điều gì ở quê khiến bạn thấy
<i>lạ? </i>


- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2.


<i>+ Bạn nhỏ nghĩ gì về người làm ra hạt</i>
<i>gạo?</i>


<i>+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn</i>
<i>nhỏ có gì thay đổi ?</i>


- Qua bài thơ này muốn nói với em điều
gì ?


- Liên hệ thực tế.


<i><b> d) Học thuộc lòng bài thơ :</b></i>


- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện.


- Lớp theo dõi giới thiệu.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.



- Nối tiếp nhau đọc từng câu, luyện đọc
các từ: đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm
phơi, mát rợp.


- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước
lớp.


- HS tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng
dẫn của GV.


- HS luyện đọc theo nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
- 1HS đọc khổ thơ 1, lớp đọc thầm.


+ Bạn ở thành phố về thăm bà ngoại ở
nông thôn.


+ Đầm sen nở ngát hương thơm, gặp
trăng gió bất ngờ, con đường rực rơm
vàng, bờ tre...


- HS đọc thầm khổ thơ 2:


+ Bạn thấy họ rất thật thà, thưong họ như
thương người ruột thịt như bà ngoại
mình.


+ Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con
người sau chuyến về thăm quê.



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i>- GV đọc lại bài thơ .</i>


- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng
khổ thơ, cả bài thơ theo phương pháp
xóa dần.


- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 3 khổ
thơ.


- Mời lần lượt từng em đọc thuộc lịng
bài thơ.


- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất .
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


<i>- Nội dung bài thơ nói gì?</i>


- GV nhận xét giờ học.
<i><b>5. Dặn dị:</b></i>


- Dặn về nhà học bài và xem trước bài
mới.


- Lắng nghe.


- HS đọc từng câu rồi cả bài theo hướng
dẫn của GV.


- 3 em thi đọc thuộc lòng 3 khổ thơ .
- 2 em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ.


- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọchay
nhất.


- Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu
thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người
nông dân làm ra lúa gạo


- HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
đọc trước bài sau “Mồ côi xử kiện”.


<i><b>Tiết 3: </b></i> <b>Tốn: </b>
<b>TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC</b>
<i><b>I. Mục tiêu : </b></i>


- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép
nhân, phép chia.


- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “ = “, < “ >
- GDHS u thích học tốn.


<i><b>II. Đồ dùng dạy học:</b></i>
- Bảng phụ, VBT.


<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>



- Hãy cho VD 1 biểu thức, tính và nêu
giá trị của biểu thức đó.


- 2 HS lên bảng làm bài.
284 + 10 = 294


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- GV nhận xét ghi điểm.
<i><b>3.Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b>b) Khai thác :</b></i>


<b>* Giới thiệu hai quy tắc:</b>


- Ghi ví dụ: 60 + 20 – 5 lên bảng.
- Gọi HS nêu cách làm.


<i>+ Em nào có thể thực hiện được biểu</i>
<i>thức trên?`</i>


- Mời 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
nháp.


- Nhận xét chữa bài trên bảng.


<i>+) Nếu trong biểu thức chỉ có các phép</i>
<i>tính cộng, trừ thì ta thực hiện như thế</i>
<i>nào?</i>


- Ghi Quy tắc lên bảng, HS nhắc lại.


- Viết lên bảng biểu thức: 49 : 7 x 5
<i>+) Để tính được giá trị của biểu thức</i>
<i>trên ta thực hiện như thế nào?</i>


-1HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào
nháp


- Nhận xét, chữa bài.


+) Vậy nếu trong biểu thức chỉ có các
phép tính nhân, chia thì ta thực hiện
các phếp tính theo thứ tự nào?


- Ghi QT lên bảng.


- Cho HS nhắc lại QT nhiều lần.
* Luyện tập:


<b>Bài 1: </b>


- Gọi HS nêu yêu càu của bài.


- mời 1HS giỏi làm mẫu 1 biểu thức.
- Yêu cầu cả lớp tự làm các biểu thức


Giá trị của biểu thức 84 – 32 = 52
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.


- Lớp theo dõi giới thiệu bài.



- 2 em nêu cách làm, lớp bổ sung.


Lấy 60 + 20 = 80 tiếp theo ta lấy 80 – 5 =
75.


- 1 em xung phong lên bảng thực hiện, cả
lớp làm vào nháp.


60 + 20 - 5 = 80 - 5
= 75


+) "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép
tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính
theo thứ tự từ trái sang phải".


- Nhắc lại quy tắc.


+) Ta lấy 49 chia cho 7 trước rồi nhân tiếp
với 5.


- 1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp.
- Lớp nhận xét chữa bài trên bảng:
49 : 7 x 5 = 7 x 5


= 35


+) "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép
tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép
tính theo thứ tự từ trái sang phải".



- Nhắc lại nhiều lần hai quy tắc tính giá trị
của biểu thức.


- 1 em nêu yêu cầu của bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

còn lại.


- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài .


- GV nhận xét đánh giá.
<b>Bài 2 : </b>


- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu lớp tự thực hiện vào vở.
- Gọi 3 em lên bảng thi làm bài nhanh.


- Nhận xét, chữa bài.
<b>Bài 3: </b>


- Gọi HS nêu bài tập 3.


- Giúp HS tính biểu thức ban đầu và
điền dấu.


- Yêu cầu tự làm các phép tính cịn
lại.


- Gọi HS nêu kết quả.


- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.


<b>Bài 4:</b>


- Gọi HS đọc bài toán.


- 2 HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung.
a/ 205 + 60 + 3 = 265 + 3


= 268
268 – 68 + 17 = 200 + 17
= 217
b/ 462 – 40 + 7 = 422 + 7
= 429
387 – 7 – 80 = 380 – 80
= 300
- Đổi chéo vở để KT bài nhau,


- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- Cả lớp tự làm bài.


- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh, lớp
nhận xét bình chọn bạn làm nhanh nhất.
a/ 15 x 3 x 2 = 45 x 2


= 90
48 : 2 : 6 = 24 : 6
= 4
b/ 8 x 5 : 2 = 40 : 2
= 20
81 : 9 x 7 = 9 x 7
= 63



- 1HS nêu yêu cầu của bài.


- Cả lớp thực hiện chung một phép tính.
- Cả lớp làm vào vở các phép tính cịn lại .
- 2 em nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung:
55 : 5 x 3 > 32


47 = 84 – 34 – 3
20 + 5 < 40 : 2 + 6


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- Bài toán cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?


- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài.


<i><b>Tóm tắt:</b></i>
1 gói mì: 80 g
2 gói mì : ... ?


1 hộp sữa: 455g ...g ?


- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
- Chấm bài.


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


<i>- Trong biểu thức chỉ có các phép tính</i>
<i>cộng, trừ hoặc nhân chia thì ta thực</i>


<i>hiện như thế nào?</i>


- Nhận xét đánh giá tiết học.
<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Dặn về nhà học và làm bài tập.Xem
trước bài sau “ Tính giá trị của biểu
thức”.


- Bài tốn cho biết một gọi mì cân nặng
80 g; một hộp sữa cân nặng 455g.


- Bài tốn hỏi 2 gói mì và một hộp sữa cân
nặng bao nhiêu g.


- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài.


<i><b>Bài giải:</b></i>


Cả hai gói mì cân nặng là:
80 x 2 = 160 (g)


Cả hai gói mì và một hộp sữa cân nặng là:
165 +455 = 615 (g)


<i><b> Đáp số: 615 g</b></i>


- "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính
cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính


theo thứ tự từ trái sang phải".


- HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
“ Tính giá trị của biểu thức”.


<i><b>Tiết 4: </b></i> <b>Tập viết: </b>
<b>ÔN CHỮ HOA M</b>


<i><b>I. Mục tiêu : </b></i>


<i><b> - Viết đúng chữ hoa M, viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi và câu ứng dụng</b></i>
- GDHS rèn chữ viết đúng mẩu giữ vở sạch


<i><b>II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- Mẫu chữ hoa M, mẫu chữ tên riêng và câu ứng dụng trên dịng kẻ ơ li.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS .


- Em hãy nêu từ và câu ứng dụng đã học
ở tiết trước?


- Yêu cầu cả lớp viết bảng con: Lê Lợi,
Lời nói.



- GV nhận xét đánh giá.
<i><b>3.Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài:</b></i>


<i><b>b)Hướng dẫn viết trên bảng con </b></i>
<i><b> *Luyện viết chữ hoa :</b></i>


- u cầu tìm các chữ hoa có trong bài.
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ.


- Yêu cầu tập viết vào bảng con các chữ
vừa nêu


<i><b>* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng: </b></i>
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng.


- Giới thiệu: Mạc Thị Bưởi là một nữ du
kích quê ở Hải Dương hoạt động cách
mạng thời chống Pháp bị giặc bắt tra tấn
nhưng chị không khai và bị chúng cắt cổ
chị.


- Yêu cầu HS tập viết từ ứng dụng trên
bảng con.


<i><b>* Luyện viết câu ứng dụng:</b></i>


- Yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng.



- Hướng dẫn HS hiểu nội dung câu tục
ngữ : Khuyên mọi người phải biết sống
đoàn kết để tạo nên sức mạnh.


- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ
hoa.


c) Hướng dẫn viết vào vở :


- Nêu yêu cầu viết chữ M một dòng cỡ
nhỏ.


- Chữ : T, B : 1 dòng .


- Viết tên riêng Mạc Thị Bưởi 2 dòng cỡ


- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết
trước


- 2HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng
con.


- Lớp theo dõi giới thiệu.


- Các chữ hoa có trong bài: M, T, B.
- Theo dõi GV hướng dẫn cách viết.
- Lớp thực hiện viết vào bảng con: M,
T, B .



- 1 HS đọc từ ứng dụng: Mạc Thị Bưởi.
- Lắng nghe để hiểu thêm về một vị nữ
anh hùng của dân tộc.


- Lớp tập viết từ ứng dụng trên bảng
con.


- Một em đọc câu ứng dụng:
<i>Một cây làm chẳng nên non</i>
<i>Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.</i>
- Luyện viết vào bảng con: Một, Ba.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

nhỏ .


- Viết câu tục ngữ 2 lần.


- Nhắc nhớ HS về tư thế ngồi viết cách
viết các con chữ và câu ứng dụng đúng
mẫu


d/ Chấm chữa bài


- GV chấm từ 5- 7 bài HS.


- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
4. Củng cố:


- Gọi HS nêu chữ hoa vùa ơn.
- GV nhận xét đánh giá.
<i><b>5. Dặn dị:</b></i>



- Dặn về nhà viết bài xem trước bài sau
“Ôn chữ hoa N”


- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
- Ôn chữ hoa M.


- HS về nhà viết bài và xem trước bà
sau “Ôn chữ hoa N”


<i><b>CHIỀU Ôn Luyện đọc - viết:</b></i>


<b>ĐÔI BẠN - VỀ QUÊ NGOẠI</b>
<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


- Luyện đọc lại 2 bài tập đọc : Đôi bạn và bài Về quê ngoại.


- Yêu cầu đọc trơi chay tồn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng giũa các cụm từ và dấu câu.
- Viết đúng một đoạn trong bài Đôi bạn (Đoạn 1)


- GDHS đức tính cẩn thận khi viết bài và giữ gìn sách vở cẩn thận.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học:</b></i>


- SGK - Vở buổi chiều.
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>
<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Gọi 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện Đội bạn.



-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của ngưịi ở nơng
thơn và tính cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mịnh lúc
gian khổ, khó khăn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<b>* Giới thiệu bài:</b>
<b>* Luyện đọc:</b>
<b>Bài : Đôi bạn.</b>


- GV đọc mẫu lại toàn bài, nêu lại cách đọc.


- Gọi HS đọc bài nối tiếp theo đoạn. ( GV theo dõi, nhận xét)
- HS luyện đọc bài trong nhóm.


- Gọi 1 vài nhóm thi đọc. GV nhận xét.


- Gọi 1 vài HS đọc 1 đoạn bất kì mà mình thích. GV nhận xét cho điểm.
<b>Bài: Về quê ngoại.</b>


- GV đọc mẫu lại cả bài, HS theo dõi. GV nêu lại cách ngắt nghỉ hơi.
- Gọi HS đọc bài theo đoạn.


- Luyện đọc theo nhóm.


- Gọi các nhóm thi đọc. nhận xét.


- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. GV nhận xét, cho điểm.
<b>* Luyện viết: Bài Đôi bạn.</b>



- GV đọc đoạn viết.( Đoạn 1)
- Gọi HS đọc lại.


- Đoạn viết có mấy câu ? ( 10 câu)


- Trong đoạn viết những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ?


( Trong đoạn viết có một số danh từ riêng như: Mến, Thành, Mĩ, Bắc phải viết hoa
ngồi ra các chữ đầu dịng phải viết hoa như: Ngày, Hai, Cái, Ở, Phố, Mỗi, Bạn)
- GV lưu ý HS một số các từ dễ viết sai khi viết bài : san sát, nườm nượp, lấp lánh,
sao sa.


- GV đọc bài HS viết vào vở.
- GV đọc bài HS soát lỗi.


- Chấm bài, nhận xét bài viết của HS.
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- HS nhắc lại nội dung bài học.
- Gv nhận xét giờ học.


<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau “ Mồ cơi xử kiện”.
<b>Tin:</b>


<b>GIÁO VIÊN CHUN DẠY</b>
<i><b></b></i>


<b>---Ơn Luyện từ và câu:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i><b> - Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn ( BT1 và BT2).</b></i>
- Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ( BT4)


- GDHS yêu thích học tiếng việt.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- Bản đồ VN ; 2 băng giấy viết đoạn văn BT4.
<i><b>III.Các hoạt động dạy học:</b></i>


<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Gọi HS kể tên một số thành phố ở nước ta ? (Hạ Long, Hải Phòng, Hà Nội, Huế, Đà
Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết, Biên Hịa, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, ...)
- GV nhận xét, cho điểm.


<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<b>* Giới thiệu bài:</b>
<b>* Luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>


- Gọi HS đọc yêu cầu: (Điền các tên dưới đây vào từng ô trống cho phù hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.


- Gọi HS chữa bài.


- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.


Tên các thành phố ở nước ta Tên các miền quê ở nước ta


Nha Trang, Huế, Vinh, Việt Trì,


Cần Thơ.


Mười tám thôn Vườn Trầu, Đát
Mũi, Ba Làng An, Vỹ Dạ, Phúc
Trạch, Đoan Hùng, Lim.


- Gọi HS đọc lại kết quả đúng.
<b>Bài 2:</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu.( Điền tiếp vào chỗ trống các từ thích hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.


- Gọi HS chữa bài.


a, Những nơi thường tập trung đông người ở thành phố: quảng trường, rạp hát, siêu
<i><b>thị, chợ, bệnh viện, trường học, nhà máy, cơ quan, nhà ga, đường phố, công</b></i>
<i><b>viên, ...</b></i>


b, Những nơi thường tập trung đơng người ở nơng thơn: đình, nhà văn hố, chợ, bến
<i><b>sơng, trường học, nhà thờ, ...</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Gọi HS đọc yêu cầu.( Khoanh tròn chữ cái trước dòng là câu hỏi rồi điền dấu hỏi
<i><b>vào cuối câu đó.)</b></i>


- HS suy nghĩ và làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài.


<i><b>a, Thành phố nào lớn nhất và đông dân nhất nước ta ?</b></i>


b, Nha Trang là thành phố biển đẹp ở miền Trung nước ta.
c, Hà Nội có sân bay quốc tế Nội Bài.


- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 4:</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu: ( Dùng dấu chấm để ngắt đoạn sau thành 4 câu rồi chép lại
<i><b>đoạn văn này cho đúng quy tắc viết hoa đầu câu)</b></i>


- HS làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài.


Đà Lạt là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng vào bậc nhất ở nước ta.
<i><b>Thành phố phảng phất tiết trời của mùa thu với sắc trời xanh biếc và khơng gian</b></i>
<i><b>thống đãng, mênh mơng, quanh năm khơng biết đến mặt trời chói chang mùa hè.</b></i>
<i><b>Đà Lạt giống như một vườn lớn với thông xanh và hoa trái xứ lạnh. Giữa thành</b></i>
<i><b>phố có hồ Xuân Hương mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu.</b></i>
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Gọi HS nhắc lại nội dung vừa ôn.
- GV nhận xét giờ học.


<i><b>5. Dặn dị:</b></i>


- Về nhà ơn lại bài và chuẩn bị bài sau. “Ôn về từ chỉ đặc điểm. Ôn tập câu Ai thế
nào? Dấu phẩy”.


<b> Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2010 </b>



<i><b>Tiết 1: </b></i> <b>Toán: </b>


<b>TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)</b>
<i><b>I. Mục tiêu </b></i>


- Biết cách tính các giá trị biểu thức có các phép tính cơng, trừ, nhân, chia.


- Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu
thức


- GDHS u thích học tốn.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3.
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>


- Gọi 2 em: Tính giá trị của biểu thức
sau: 462 - 40 + 7 81 : 9 x 6


- GV nhận xét ghi điểm.
<i><b>3.Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b>b) Giới thiệu quy tắc:</b></i>
* Ghi bảng: 60 + 35 : 5



+ Trong biểu thức trên có những phép
tính nào?


- GV nêu qui tắc: "Nếu trong biểu
thức có các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia thì ta thực hiện các phép tính
nhân, chia trước rồi thực hiện phép
cộng , trừ sau".


- Mời HS nêu cách tính.
- Ghi từng bước lên bảng:
60 + 35 : 5 = 60 + 7
= 67


- Gọi 2 em nêu lại cách tính giá trị
của biểu thức 60 + 35 : 5.


* Viết tiếp biểu thức: 86 - 10 x 4.
- Yêu cầu 1HS lên bảng thực hiện,
lớp làm vào nháp.


- Gọi HS nêu lại cách tính giá trị của
biểu thức 86 - 10 x 4.


- Nhận xét chữa bài.


- Yêu cầu HS học thuộc qui tắc ở
SGK.


<i><b>c) Luyện tập:</b></i>


<b>Bài 1: </b>


- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Mời 1HS làm mẫu biểu thức đầu.


- 2HS lên bảng làm bài.
462 – 40 + 7 = 422 + 7
= 429
81 : 9 x 6 = 9 x 6
= 54


- Lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn.


- Lớp theo dõi giới thiệu bài.


+ Có phép tính cộng và phép tính chia.
- HS nghe, và nhắc lại qui tắc.


- HS nêu cách tính: Lấy 35 chia 5 được 7,
rồi lấy 60 cộng với 7.


- 2 em nêu lại cách tính.


- 1HS lên bảng làm bài.
86 – 10 x 4 = 86 – 40
= 46
- 2 em nêu cách tính.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- Nhẩm thuộc qui tắc.



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- Yêu cầu HS tự làm các biểu thức
còn lại.


- Gọi 3HS lên bảng chữa bài.


- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra
bài nhau.


<b>Bài 2 : </b>


- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Cả lớp làm bài vào vở.


- Gọi HS nêu kết quả.


- Nhận xét bài làm của HS.
<b>Bài 3: </b>


- Gọi HS nêu bài toán.


- Hướng dẫn HS phân tích bài tốn.
- u cầu HS làm bài vào vở.


- Mời 1 HS lên bảng trình bày bài
giải.


<i><b>Tóm tắt:</b></i>



5 hộp: 60 quả táo + 35 quả táo
1 hộp: ... quả táo ?


- Cả lớp thực hiện làm vào vở.


- 3 HS thực hiện trên bảng, lớp bổ sung:
a, 253 + 10 x 4 = 253 + 40


= 293


41 x 5 - 100 = 205 - 100
= 105


93 - 48 : 8 = 93 - 6
= 87
b, 500 + 6 x 7 = 500 + 42
= 542
30 x 8 + 50 = 240 + 50
= 290
69 + 20 x 4 = 69 + 80
= 149


- 1HS đọc yêu cầu bài tập: Đúng ghi Đ, sai
ghi S.


- Cả lớp tự làm bài.


- 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung:
37 - 5 x 5 = 12 Đ 13 x 3 - 2 = 13 S
180 : 6 + 30 = 60 Đ 180 + 30 : 6 = 35 S


30 + 60 x 2 = 150 Đ 30 + 60 x 2 = 150 S
282 - 100 : 2 = 91 S 282 - 100: 2 = 232 Đ


- 2 HS đọc bài toán.


- Phân tích bài tốn theo gợi ý của GV.
- Tự làm bài vào vở.


- 1 em lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ
sung:


<i><b>Giải:</b></i>


Số quả táo chị và mẹ hái được là:
60 + 35 = 95 (quả)


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa
bài.


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Gọi HS nêu lại qui tắc tính giá trị
của biểu thức.


- Nhận xét đánh giá tiết học.
<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Dặn về nhà học và làm bài tập.
Xem trước bài sau “ Luyện tập”



<i><b> Đáp số: 19 quả táo</b></i>


- 2 HS nhắc lại qui tắc vừa học.


- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị b ài sau “
Luyện tập”.


<i><b>Tiết 2: Thể dục: </b></i>


<b>ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN VÀ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ</b>
<i><b>I. Mục tiêu: </b></i>


<i><b>- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình. Biết</b></i>
cách đi vượt chướng ngại vật thấp. Biết cách đi chuyển hướng phải trái đúng cách.
Khi chuyển hướng thì thân người thẳng tự nhiên.


- GDHS rèn luyện thể lực.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ.
- Chuẩn bị còi, vạch sân cho tập đi chuyển hướng phải, trái.
<i><b>III. Các hoạt động dạy học</b><b> :</b><b> </b></i>


<b>Nội dung và phương pháp dạy học</b> <b>Đội hình luyện</b>
<b>tập</b>


<i><b> 1/Phần mở đầu :</b></i>


- Nhận lớp phổ biến nội dung tiết học.
- Kiểm tra ttrang phục của HS.



- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động.


- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên tập lại 1 trong các động taaacs thể
ục đã học. GV nhận xét, đánh giá.


- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập.
- Chơi trị chơi : " Tìm người chỉ huy ".


2/Phần cơ bản :


<i><b> * Ôn tập hàng ngang , dóng hàng điểm số, đi vượt chướng ngại</b></i>
<i><b>vật thấp, đi chuyển hướng phải, trái:</b></i>


- Điểu khiển cả lớp ôn lại các động tác đội hình đội ngũ đi vượt
chướng ngại vật, đi chuyển hướng trái, phải. Mỗi nội dung thực


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

hiện từ 2 -3 lần, nội dung vượt chướng ngại vật và đi chuyển
hướng vịng trái, vịng phải theo đội hình 4 hàng dọc.


- GV chia lớp về từng tổ để luyện tập.


- GV đến từng tổ nhắc nhớ động viên HS tập.
- Các tổ thi đua biểu diễn 1 lần.


* Ôn phối hợp các động tác vừa tập.


- GV nêu tên các nội dung vừa ôn để HS nắm được.


- Yêu cầu lớp ôn lần lượt ôn liên hoàn phối hợp các động tác.


- GV theo dõi sửa chữa từng động tác HS làm sai rồi cho HS thực
hiện lại.


- GV hô cho HS thực hiện động tác đi chuyển hướng trái phải
khoảng 15 mét.


* Chơi trò chơi : “ Con cóc là cậu ơng trời”
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi.
- Cho HS bật nhảy, chơi thử 1 - 2 lần.
- HS thực hiện chơi trò chơi.


- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật
chơi.


- GV nhắc nhớ HS đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi
chơi .


<i><b>3/Phần kết thúc:</b></i>


- Yêu cầu HS làm các thả lỏng.


- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.


- Dặn dò HS về nhà thực hiện lại các động tác vừa học.


<i> GV</i>


<i> </i>
<i> </i>


<i> </i>
<i> </i>
<i> GV</i>


<i><b>Tiết 3: </b></i> <b> Chính tả: (Nghe viết) </b>
<b>VỀ QUÊ NGOẠI</b>


<i><b>I. Mục tiêu: </b></i>


<i><b>- Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ lục bát </b></i>
- Làm đúng BT2 a/b


- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp giữ vở sạch.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- 3 tờ phiếu khổ to để viết nội dung bài tập 2a.
<i><b>III. Các hoạt động dạy học</b><b> :</b><b> </b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b>1. Ổn đ</b><b> </b><b> ịnh t</b><b> ổ chức:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- Đọc và yêu cầu HS viết trên bảng con 1
số từ dễ lẫn đã học ở tiết trước.


- GV nhận xét đánh giá.
<i><b>3.Bài mới:</b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài</b></i>



<i><b>b) Hướng dẫn nh</b><b> ớ </b><b> viết :</b></i>
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Đọc 10 dòng thơ đầu.


- Yêu cầu 2 em đọc thuộc lòng lại.


- Lớp theo dõi đọc thầm theo suy nghĩ
trả lời câu hỏi :


+ Bài chính tả thuộc thể thơ gì ?


<i>+ Nêu cách trình bày đoạn thơ viết theo</i>
<i>thể thơ lục bát?</i>


<i>+ Những từ nào trong bài chính tả hay</i>
<i>viết sai và từ nào cần viết hoa ?</i>


- Yêu cầu HS lấy bảng con nhớ lại và
viết các tiếng khó .


- GV nhận xét đánh giá.


* Yêu cầu nhớ lại để viết đoạn thơ vào
vở.


- GV theo dõi uốn nắn cho HS.
<i><b>* Chấm, chữa bài.</b></i>


<i><b>c/ Hướng dẫn làm bài tập </b></i>
<b>Bài 2 : </b>



- Nêu yêu cầu của bài tập .


- Treo các tờ giấy đã chép sẵn bài tập 2a
lên bảng.


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV giúp HS hiểu yêu cầu .


- Yêu cầu 2 nhóm mỗi nhóm cử 3 em
lên bảng nối tiếp nhau thi làm bài.


con các từ : cơn bão, vẻ mặt, sửa soạn.


- Lớp lắng nghe giới thiệu bài.


- Cả lớp theo dõi GV đọc bài.
- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- Cả lớp theo dõi bạn đọc.


+ Thể thơ lục bát .


+ Câu 6 chữ lùi vào 2ô, so với lề vở, câu
8 chữ lùi vào 1ô.


+ Chữ cái đầu câu danh từ riêng trong
bài.


- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực
hiện viết vào bảng con .



- Cả lớp gấp SGK, nhớ - viết đoạn thơ
vào vở.


- Hai em thực hiện làm trên bảng


- Tìm vần thích hợp để điền vào chỗ
trống


- Cả lớp thực hiện vào vở và sửa bài.
- Các nhóm cử đại diện lên thi làm
nhanh.


- Yêu cầu cả lớp nhận xét và chốt ý chính
- Từ cần tìm là:


<i><b>a, Cơng cha như núi Thái Sơn</b></i>
<i>Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra</i>


<i>Một lòng thờ mẹ kính cha</i>
<i><b>Cho trịn chữ hiếu mới là đạo con</b></i>


<i><b>b, Cái gì mà lưỡi bằng gang</b></i>
<i>Xới lên mặt đất những đường thẳng</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- GV nhận xét đánh giá.


- Mời 5 – 7 em đọc lại kết quả .
<i><b>4. Củng cố:</b></i>



- HS nhắc lại nôi dung bài học.
- GV nhận xét giờ học.


<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Dặn về nhà học và làm bài, xem trước
bài sau.


<i>Siêng làm thì luỡi sáng bằng mặt gương</i>
<i><b> Là: Cái cày</b></i>


<i><b>Thuở bé em có hai sừng</b></i>


<i>Đến tuổi nửa chừng mặt dẹp như hoa</i>
<i>Ngoài hai mươi tuổi đã già</i>
<i>Gần ba mươi lại mọc ra hai sừng</i>
<i><b> Là : Mặt trăng</b></i>
<i><b> - 3 – 5 HS đọc lại kết quả. </b></i>


- HS nhắc lại nội dung bài.


- HS về nhà luyện viết bài nhièu lần cho
đẹp và xem trước bài sau.


<i><b>Tiết 4:</b></i> <b> Tự nhiên xã hội: </b>
<b>LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ</b>
<i><b>I. Mục tiêu :</b></i>


- Nêu được một số đặc điểm của làng quê hoặc đô thị.
- Kể được một số làng bản em đang sống.



- GDHS biết bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- Các hình trong SGK trang 62, 63; tranh ảnh sưu tầm về đô thị và làng quê.
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Hãy nêu tên 1 số hoạt động công
nghiệp mà em biết?


- Nhận xét đánh giá.
<i><b>3. Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>b) Khai thác: </b></i>


<i><b>*Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm </b></i>


- 2 HS trả lời câu hỏi.
- Lớp theo dõi nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<i><b>Bước 1: - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu</b></i>
cầu các nhóm quan sát tranh trong SGK
và ghi kết quả vào bảng sau:



Làng quê Đô thị
+ Phong cảnh,


nhà cửa


+ Hoạt động
sinh sống của
nông dân.


+ Đường sá,
hoạt động giao
thông


+ Cây cối


<i><b>Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên</b></i>
trình bày kết quả thảo luận.


- Giáo viên kết luận: Ở làng quê, người
dân thường sống bằng nghề trồng trọt,
chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ
cơng ...; xunh quanh nhà thường có vườn
cây, ao cá, chuồng trại ; đường nhỏ, ít
người và xe cộ qua lại....


<i><b>*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm </b></i>


<i><b>Bước 1 :.-Yêu cầu thảo luận trao đổi</b></i>
theo gợi ý



+ Hãy nêu sự khác biệt về nghề nghiệp
<i>của người dân ở thành thị và người dân</i>
<i>ở nông thôn? </i>


<i><b>Bước2: - Mời đại diện một số cặp lên</b></i>
trình bày trước lớp .


<i>+ Nhân dân nơi em đang sống chủ yếu</i>


- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều
khiển nhóm thảo luận và hồn thành bài
tập trong phiếu.


- Đại diện từng nhóm lên trình bày trước
lớp :


Phong
cảnh nhà
cửa hoạt
động sinh
sống của
người dân,
đường sá,
cây cối


Làng q Thành
thị
Trồng trọt,
chăn ni
Có vườn


đường chật
hẹp ít xe cộ


Làm cơng sở
nhà cao
tầng, đường
rộng …


- Lớp theo dõi và nhận xét bổ sung.


- Các nhóm căn cứ vào kết quả thảo luận
ở hoạt động1 để tìm ra sự khác biệt về
nghề nghiệp của người dân ở làng quê và
đô thị rồi ghi vào vào phiếu:


Nghề nghiệp ở
làng quê


Nghề nghiệp ở đô
thị


- Trồng trọt.
- Chăn nuôi.


- Buôn bán.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<i>làm nghề gì?</i>


- Kết luận: Ở làng quê, người dân
thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn


nuôi ... Ở đô thị, người dân thường đi
làm trong các công sở...


<i><b>* Hoạt động 3 : vẽ tranh </b></i>


- Yêu cầu mỗi em vẽ 1 tranh nếu chưa
xong về nhà vẽ tiếp)


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét.


<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Về nhà hoàn thành bài vẽ, giờ sau
trưng bày sản phẩm. Chuẩn bị bài sau.


... các xí nghiệp ....
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng và
trình bày kết quả làm việc.


- Cả lớp vẽ tranh.


- HS về nhà hoần thành bài vẽ do GV
yêu cầu và đọc trước bài sau “ An toàn
khi đi xe đạp”.


<i><b>CHIỀU Ôn Luyện từ và câu:</b></i>



<b>ÔN TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ NÔNG THÔN. DẤU PHẨY</b>
<i><b>I. Mục tiêu: </b></i>


<i><b> - Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn ( BT1 và BT2).</b></i>
- Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ( BT4)


- GDHS yêu thích học tiếng việt.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- Bản đồ VN ; 2 băng giấy viết đoạn văn BT4.
<i><b>III.Các hoạt động dạy học:</b></i>


<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Gọi HS kể tên một số thành phố ở nước ta ? (Hạ Long, Hải Phòng, Hà Nội, Huế, Đà
Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết, Biên Hò, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, ...)
- GV nhận xét, cho điểm.


<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<b>* Giới thiệu bài:</b>
<b>* Luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>


- Gọi HS đọc yêu cầu: (Điền các tên dưới đây vào từng ô trống cho phù hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.


- Gọi HS chữa bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Tên các thành phố ở nước ta Tên các miền quê ở nước ta


Nha Trang, Huế, Vinh, Việt Trì,


Cần Thơ.


Mười tám thôn Vườn Trầu, Đát
Mũi, Ba Làng An, Vỹ Dạ, Phúc
Trạch, Đoan Hùng, Lim.


- Gọi HS đọc lại kết quả đúng.
<b>Bài 2:</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu.( Điền tiếp vào chỗ trống các từ thích hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.


- Gọi HS chữa bài.


a, Những nơi thường tập trung đông người ở thành phố: <i>quảng trường, rạp hát, siêu</i>
<i>thị, chợ, bệnh viện, trường học, nhà máy, cơ quan, nhà ga, đường phố, công viên, ...</i>
b, Những nơi thường tập trung đơng người ở nơng thơn: <i>đình, nhà văn hố, chợ, bến</i>
<i>sơng, trường học, nhà thờ, ...</i>


- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Gọi 1 HS đọc lại kết quả đúng.
<b>Bài 3:</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu.( Khoanh tròn chữ cái trước dòng là câu hỏi rồi điền dấu hỏi
<i>vào cuối câu đó.)</i>


- HS suy nghĩ và làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài.



<i>a, Thành phố nào lớn nhất và đông dân nhất nước ta ?</i>
b, Nha Trang là thành phố biển đẹp ở miền Trung nước ta.
c, Hà Nội có sân bay quốc tế Nội Bài.


- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 4:</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu: ( Dùng dấu chấm để ngắt đoạn sau thành 4 câu rồi chép lại
<i>đoạn văn này cho đúng quy tắc viết hoa đầu câu)</i>


- HS làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài.


Đà Lạt là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng vào bậc nhất ở nước ta. Thành
<i>phố phảng phất tiết trời của mùa thu với sắc trời xanh biếc và khơng gian thống</i>
<i>đãng, mênh mơng, quanh năm khơng biết đến mặt trời chói chang mùa hè. Đà Lạt</i>
<i>giống như một vườn lớn với thông xanh và hoa trái xứ lạnh. Giữa thành phố có hồ</i>
<i>Xuân Hương mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu.</i>


- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i><b>5. Dặn dị:</b></i>


- Về nhà ơn lại bài và chuẩn bị bài sau. “Ôn về từ chỉ đặc điểm. Ôn tập câu Ai thế
nào? Dấu phẩy”.


<i><b> --- </b></i>
<i><b> Ngoại Ngữ:</b></i>



<b>GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY</b>
<i><b> </b></i>


<b>---Ôn </b>


<b> Thể dục:</b>


<b>ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN VÀ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ</b>
<i><b>I. Mục tiêu: </b></i>


<i><b>- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình. Biết</b></i>
cách đi vượt chướng ngại vật thấp. Biết cách đi chuyển hướng phải trái đúng cách.
Khi chuyển hướng thì thân người thẳng tự nhiên.


- GDHS rèn luyện thể lực.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ.
- Chuẩn bị còi, vạch sân cho tập đi chuyển hướng phải, trái.
<i><b>III. Các hoạt động dạy học</b><b> :</b><b> </b></i>


<i><b>1/Phần mở đầu :</b></i>


- Nhận lớp phổ biến nội dung tiết học.
- Kiểm tra ttrang phục của HS.


- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động.


- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên tập lại 1 trong các động taaacs thể ục đã học. GV


nhận xét, đánh giá.


- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập.
- Chơi trò chơi : " Tìm người chỉ huy ".


2/Phần cơ bản :


<i><b> * Ơn tập hàng ngang , dóng hàng điểm số, đi vượt chướng ngại vật thấp, đi</b></i>
<i><b>chuyển hướng phải, trái:</b></i>


- Điểu khiển cả lớp ôn lại các động tác đội hình đội ngũ đi vượt chướng ngại vật , đi
chuyển hướng trái, phải. Mỗi nội dung thực hiện từ 2 -3 lần , nội dung vượt chướng
ngại vật và đi chuyển hướng vòng trái , vịng phải theo đội hình 4 hàng dọc.


- GV chia lớp về từng tổ để luyện tập.


- GV đến từng tổ nhắc nhớ động viên HS tập.
- Các tổ thi đua biểu diễn 1 lần.


* Ôn phối hợp các động tác vừa tập.


- GV nêu tên các nội dung vừa ôn để HS nắm được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

- GV theo dõi sửa chữa từng động tác HS làm sai rồi cho HS thực hiện lại.
- GV hô cho HS thực hiện động tác đi chuyển hướng trái phải khoảng 15 mét.
* Chơi trị chơi : “ Con cóc là cậu ơng trời”


- GV nêu tên trị chơi, phổ biến cách chơi.
- Cho HS bật nhảy, chơi thử 1 - 2 lần.
- HS thực hiện chơi trò chơi.



- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật chơi.
- GV nhắc nhớ HS đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi .
<i><b>3/Phần kết thúc:</b></i>


- Yêu cầu HS làm các thả lỏng.


- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.


- Dặn dò HS về nhà thực hiện lại các động tác vừa học.


<i><b>Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2010 </b></i>
<i><b>Tiết 1: </b></i> <b> Tập làm văn: </b>


<b>KÉO CÂY LÚA LÊN - NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN.</b>
I. Mục tiêu:


<i><b>- Nghe và kể lại được câu chuyện Kéo cây lúa lên. </b></i>


- Bước đầu biết kể về thành thị , nông thôn dựa theo gợi ý.
- Giáo dục u thích mơn học.


<i><b> II. Đồ dùng dạy học:</b></i>


<i><b>- Tranh minh họa về câu chuyện trong SGK, bảng phụ chép sẵn gợi ý kể chuyện</b></i>
BT1). 1 bảng viết sẵn gợi ý nói về nông thôn hay thành thị (BT2).


<i><b>III. Các hoạt động dạy học</b><b> :</b><b> </b></i>



<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Gọi HS kể lại chuyện “Giấu cày”.
- Kiểm tra vở của HS.


- GV nhận xét, cho điểm.
<i><b>2.Bài mới: </b></i>


<i><b>a/ Giới thiệu bài :</b></i>


<i><b>b) Hướng dẫn làm bài tập :</b></i>
<i><b>Bài tập 1 : </b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài và gợi ý.
- Yêu cầu HS quan sát các tranh minh
họa và đọc thầm câu hỏi gợi ý.


- Kể chuyện lần 1:


- HS kể.


- Lớp theo dõi.


- 2 em đọc yêu cầu bài và gợi ý.


Cả lớp đọc thầm gợi ý và quan sát tranh
minh họa.



</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i>+ Truyện có những nhân vật nào ?</i>
<i>+ Khi thấy lúa ở ruộng nhà mình xấu</i>
<i>chàng ngốc đã làm như thế nào?</i>


<i>+ Về nhà anh chàng khoe với vợ điều</i>
<i>gì ? </i>


<i>+ Chị vợ ra trông kết quả ra sao ? </i>
<i>+ Vì sao lúa nhà chàng ngốc bị héo ?</i>
<i>- GV kể lại câu chuyện lần 2 :</i>


- Yêu cầu 1 HS giỏi kể lại.


- Yêu cầu từng cặp kể lại cho nhau
nghe.


- Mời 4 em thi kể lại câu chuyện trước
lớp.


- Lắng nghe và nhận xét.


+ Câu chuyện này buồn cười ở chỗ
<i>nào?</i>


<b>Bài tập 2 : </b>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài và các gợi ý
trong SGK.


<i>+ Em chọn viết về đề tài gì (nơng thơn</i>


<i>hay thành thị) ?</i>


- Gọi 1 HS khá nói trước lớp.
- Theo dõi nhận xét bài HS.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình.
- Gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, bình chọn bài viết hay,
cho điểm.


<i><b>4 Củng cố:</b></i>


- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét giờ học.


<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Về nhà viết lạ bài viết và chuẩn bị bài
sau “ Viết về thành thị, nơng thơn”


+ Trong chuyện này có chàng ngốc và vợ .
+ Chàng đã kéo cây lúa nhà mình lên cho
cao hơn cây lúa ở ruộng bên.


+ Chàng khoe với vợ là mình đã kéo cây
lúa lên cao hơn cây lúa của nhà bên cạnh.
+ Chị vợ ra xem thấy cả ruộng lúa nhà
mình bị héo rũ.



+ Vì cây lúa bị kéo lên đứt rễ nên bị héo.
- Lớp theo dõi giáo viên kể lần 2 .


- 1HS giỏi kể lại câu chuyện.
- Tập kể theo cặp.


- 4 em thi kể lại câu chuyện trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay
nhất.


+ Chàng ngốc đã kéo lúa lên làm cho lúa
chết hết lại tưởng sẽ làm cho lúa tốt hơn.
- 1 HS đọc đề bài tập 2.


- 1 số HS nêu đề tài mình chọn.
- 1 em làm mẫu tập nói trước lớp.
- Cả lớp làm bài.


- HS đọc bài.


- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn làm
tốt nhất.


- 2 em nhắc lại nội dung bài học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<i><b>Tiết 2: Toán </b></i>
<b>LUYỆN TẬP</b>


I. Mục tiêu:



- Biết tính giá trị của biểu thức có dạng : chỉ có phép cộng, phép trừ, chỉ có phép
nhân, phép chia, có các phép cộng, trừ, nhân, chia.


II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, VBT.


<i><b> III. Các hoạt động dạy học:</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Gọi 2 em: Tính giá trị của biểu thức
sau:


252 + 10 x 3 145 - 100 : 2


- GV nhận xét, ghi điểm.
<i><b>3. Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b>b) Luyện tập:</b></i>
<b>Bài 1: </b>


- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.


- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con.


- Nhận xét chữa bài.


<b>Bài 2 :</b>


- Gọi HS nêu yêu cầu bài.


- Yêu cầu 1 HS làm mẫu một bài.
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài.


- 2 HS lên bảng làm bài.
252 + 10 x 3 = 252 + 30
= 282
145 – 100 : 2 = 145 – 50
= 95


- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.


- Lớp theo dõi giới thiệu bài.


- 1 em nêu yêu cầu bài tập.
- Lấy bảng con ra làm bài.
125 – 85 + 80 = 40 + 80
= 120
21 x 2 x 4 = 42 x 4
= 168
68 + 32 – 10 = 100 – 10
= 90
147 : 7 x 6 = 21 x 6
= 126


- 1 HS nêu yêu cầu bài.



- Cả lớp cùng thực hiện làm mẫu một bài
rồi thực hiện vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau.
- Nhận xét bài làm của HS.


<b>Bài 3: </b>


- Gọi HS nêu yêu cầu bài.


- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Gọi 2 HS lên bảng chữa.


- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
<b>Bài 4:</b>


- Gọi HS đọc nêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS lên bảng chữa bài.


- GV nhận xét.
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Gọi HS nhắc lại qui tắc tính giá trị của


a/ 375 -10 x 3 = 375 – 30
= 345
64 : 8 + 30 = 8 + 30
= 38
b, 306 + 93 : 3 = 306 + 31


= 337
5 x 11 – 20 = 55 – 20
= 35
- Đổi vở để kiểm tra bài nhau.


- 1HS nêu yêu cầu bài.
- Cả lớp thực hiện vào vở.


- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét
bổ sung.


a/ 81 : 9 + 10 = 9 + 10
= 19
20 x 9 : 2 = 180 : 2
= 90


b/ 11 x 8 – 60 = 88 – 60
= 28
12 + 7 x 9 = 12 + 63
= 75
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài vào vở.
- 2 HS lên bảng làm.


- HS nhắc lại 3 qui tắc tính giá trị biểu


80 : 2 x 3 50 + 20 x 4


11 x 3 + 6


70 + 60 : 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

biểu thức.


- GV nhận xét giờ học.
<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Dặn về nhà xem lại các bài tập đã làm,
xem trước bài sau “ Tính giá trị của biểu
thức - Tiếp theo”.


thức.


- HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.


<i><b>Tiết 3:</b></i> <b> Thủ công: </b>
<b>CẮT DÁN CHỮ E</b>


<i><b>I. Mục tiêu : </b></i>


- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ E. Kẻ, cắt, dán được chữ E các nét tương đối thẳng và
đều nhau . Chữ dán tương đối phẳng.


- GDHS yêu thích nghệ thuật.
<i><b>II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- Mẫu của chữ E đã dán và mẫu chữ E cắt từ giấy để rời


- Tranh về quy trình kẻ, cắt, dán chữ E. giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công.


<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
- Gọi 1 HS lên bảng cắt chữ V và nêu qui
trình cắt, dán chữ V.


- GV nhận xét đánh giá.
<i><b>3. Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>b) Khai thác:</b></i>


<i><b>* Hoạt động 1 : - Hướng dẫn quan sát</b></i>
và nhận xét.


- Cho quan sát mẫu chữ E đã cắt rời.
- Yêu cầu nhận xét về chiều rộng, kích
thước của chữ.


<i><b>* Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu:</b></i>
<b>Bước 1 : Kẻ chữ E</b>


- Cắt 1hình chữ nhật có chiều dài 5ô,
rộng 2ô rưỡi.



- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị
của các tổ viên trong tổ mình.


- 1 HS lên bảng vừa cắt vừa nhắc lại qui
trình cắt, dán chữ V.


- Lớp theo dõi giới thiệu bài.


- Cả lớp quan sát mẫu chữ E và đưa ra
nhận xét:


- Các kích thước về chiều rộng, chiều
cao, của con chữ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ E
vào hình chữ nhật, Sau đó kẻ chữ E theo
các điểm đã đánh dấu.


<b>Bước 2: Cắt chữ E.</b>


- Gấp đơi hình chữ nhật đã kẻ chữ E theo
đường dấu giữa. Sau đó, cắt theo đường
kẻ nửa chữ E. Mở ra được chữ E.


<b>Bước 3: Dán chữ E.</b>


Cách dán như dán các chữ đã học.


+ Sau khi hướng dẫn xong cho HS tập
kẻ, cắt và dán chữ E vào giấy nháp.


<i><b>* Hoạt động 3: HS thực hành.</b></i>


- Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ
<b>E.</b>


- Yêu cầu HS thực hành kẻ, cắt chữ E
trên giấy màu.


- Theo dõi giúp đỡ những HS còn lúng
túng.


- Cho HS trình bày sản phẩm theo nhóm.
- Gọi HS nhận xét.


- Nhận xét và đánh giá sản phẩm của HS.
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- HS nhắc lại cách cắt chữ E.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Dặn về nhà tập cắt lại chữ E, và ôn lại
cách cắt các chữ đã học.


- Chuẩn bị đồ dùng giấy thủ công, hồ
dán, kéo để học “Cắt, dán chữ VUI VẺ”.


- Tiến hành tập kẻ, cắt và dán chữ E trên
giấy nháp .



- HS nhắc lại cách cắt chữ E.


- Cả lớp thực hành cắt, dán chữ E trên
giấy thủ cơng.


- Các nhóm trưng bày sản phẩm.


- HS nhận xét đánh giá sản phẩm của
nhau.


- HS nhắc lại cách cắt chữ E.


- HS về nhà ôn lại cách cắt các chữ đã
học. Chuẩn bị đồ dùng để học “ Cắt chữ
<b>VUI VẺ”.</b>


<i><b>Tiết 4:</b></i> Sinh hoạt lớp:


<b>KIỂM ĐIỂM NỀ NẾP</b>
<i><b>I. Mục tiêu: </b></i>


- HS biết được những việc làm được và chưa làm được của mình và của bạn
trong tuần qua.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<i><b>II. Chuẩn bị:</b></i>


- Ghi chép của cán sự lớp trong tuần.
<i><b>III. Lên lớp:</b></i>


1. Lớp trưởng đánh giá hoạt động của cả lớp trong tuần (ưu điểm và tồn tại)


2. Ý kiến phản hồi của HS trong lớp


3. Ý kiến của GV:
- Ưu điểm trong tuần:


+ Đi học chuyên cần,đúng giờ, Làm tốt công tác trực nhật. Phong trào
học tập khá sôi nổi. (Thảo Vân, Phương Thảo, My, Long, Huy,...)


+ Vệ sinh cá nhân của một số em rất tốt.(Vương Nhi, Kim Chi , Phương
Thảo, ...)


+ Trong lớp đã biết đoàn kết giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ: Đỗ
Dương, Thảo Vân, Vương Nhi, Toàn,...


- Tồn tại:


+ Một số HS chưa chú ý nghe giảng, (Đại, Tiến Tùng, Hải, Hào, Đỗ
Dương,...)


- Công tác tuần tới:


+ Đẩy mạnh phong trào thi đua học tập tốt dành nhiều điểm 9, 10.
+ Khắc phục những nhược điểm trong tuần, phát huy những ưu điểm.
+ Trang trí lớp học.


+ Tăng cường việc học ở nhà., Tiếp tục làm tốt công tác vệ sinh trực
nhật.


4. Tổng kết: - Hát tập thể.



<i><b>CHIỀU: NGHỈ</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

T ngày 21/12/2009 đ n 25/12/2009ừ ế


<b>Thứ/ ngày Tiết</b> <b>Môn</b> <b>Tên bài dạy</b>


<i><b>Thứ hai</b></i>
<i><b>21/12</b></i>


1 Chào cờ


2 Toán Luyện tập chung
3 Tập đọc Đôi bạn


4 TĐ-KC Đôi bạn


<i><b>Thứ ba </b></i>
<i><b>22/12</b></i>


1 Thể dục Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ
bản


2 Toán Làm quen với biểu thức
3 Chính tả Nghe viết: Đơi bạn
4 Tập đọc Về q ngoại


<i><b>Thứ tư</b></i>
<i><b>23/12</b></i>


1 Tốn Tính giá trị biểu thức



2 LT & Câu Từ ngữ về thành thị, nông thôn - Dấu phẩy
3 TNXH Hoạt động công nghiệp thương mại


4 Mỹ thuật Vẽ màu vào hình có sẵn


5 Âm nhạc KC âm nhạc: Cá heo với âm nhạc - GT nốt nhạc


<i><b>Thứ năm</b></i>
<i><b>24/12</b></i>


1 Đạo đức Biết ơn thương binh liệt sĩ (T1)
2 Tốn Tính giá trị biểu thức (tt)


3 Chính tả Nghe viết: Về quê ngoại
4 Tập viết Ôn chữ hoa M


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<i><b>25/12</b></i>


2 Tập làm văn NK: Kéo cây lúa lên - Nói về thành thị nông thôn
3 T N XH Làng quê và đô thị


4 Thủ công Cắt dán chữ E.
5 Sinh hoạt Sao


<i>Ngày soạn: 18/12/2009</i>
<i> Ngày giảng: Thứ hai,</i>
<i>21/12/2009</i>


Tiết1: CHÀO CỜ


<i><b></b></i>


---Tiết 2: Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG


A/ Mục tiêu : Biết làm tính và giải bài tốn có hai phép tính .
- GDHS u thích học toán


B/ Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng học toán .
<i><b> C/ Hoạt động dạy - học::</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


1/Bài cũ: Kiểm tra VBT của HS
2/Bài mới: - Giới thiệu bài
<i><b>* Hướng dẫn HS làm BT:</b></i>
<b>Bài 1: - Gọi nêu yêu cầu bài tập.</b>


- Yêu cầu 3 em lên bảng đặt tính và tính .
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.


<b>Bài 2 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài .</b>
- Yêu cầu cả lớp cùng làm mẫu một bài .
- Gọi ba em lên bảng giải bài.


- Nhận xét bài làm của học sinh.
<b>Bài 3 - Gọi HS đọc bài toán.</b>


- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm.


- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng giải .
- Chấm bài, nhận xét đánh giá.


- Một em nêu yêu cầu bài.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở .
- Học sinh đặt tính và tính.


- Ba học sinh thực hiện trên bảng.
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
684 6 845 7
08 114 14 120
24 05


- Một học sinh đọc đề bài .


- Nêu dự kiện và yêu cầu đề bài .
- Cả lớp làm vào vở .


- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ
sung.


<i><b>Giải</b></i>


Số máy bơm đã bán là :
36 : 9 = 4 ( cái )


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>Bài 4 - Gọi HS đọc bài 4 .</b>
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm.



- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Gọi hai học sinh lên bảng giải .
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3/ Củng cố - Dặn dò:


- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập .


Đ/ S: 32 máy bơm
- Một em đọc đề bài.


- Cả lớp làm vào vào vở bài tập .


- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ
sung


Số đã cho 8 thêm 4 đơn vị:(8 + 4 =
12),


Số đã cho 8 gấp 4 lần ( 8 x 4 = 32),
Số đã cho 8 bớt 4 đơn vị (8 - 4 = 4);
Số đã cho 8 giảm 4 lần ( 8 : 4 = 2)


Tiết 3,4: Tập đọc - Kể chuyện:
ĐÔI BẠN


A/ Mục tiêu: - Rèn đọc đúng các từ: sơ tán, san sát, cầu trượt, lăn tăn, ...
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật



- HIểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nơng thơn và tình cảm thủy
chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ khó khăn
( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4) HS khá trả lời được câu hỏi 5.


- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý (hs khá, giỏi kể lại được toàn bộ
câu chuyện ).


- GDHS biết giúp đỡ nhau trong học tập


B/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK. Tranh ảnh cầu trượt,
đu quay.


<i><b> C/ Các hoạt động dạy học :</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Ba em đọc bài "Nhà rông ở Tây
Ngun"


- Nhà rơng thường dùng để làm gì?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
<i><b>2.Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Phần giới thiệu :</b></i>


<i><b>b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ </b></i>
* Đọc diễn cảm toàn bài.



* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ .


- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu.
- Sửa lỗi phát âm cho HS,


- Ba em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn
trong bài “Nhà rông ở Tây Nguyên" và
TLCH.


- Lớp theo dõi nhận xét.


- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu .


- Nối tiếp nhau đọc từng câu.
- Luyện phát âm các từ khó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

- Gọi ba em đọc tiếp nối nhau 3 đoạn
trong bài


- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn
văn với giọng thích hợp .


- Kết hợp giải thích các từ khó trong sách
giáo khoa (sơ tán , tuyệt vọng … ).
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm.
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 1.
- Hai em đọc nối tiếp nhau đoạn 2 và 3.
<i><b>c) Hướng dẫn tìm hiểu bài : </b></i>



<i><b> - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả</b></i>
lời câu hỏi :


+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
<i>+ Lần ra thị xã chơi Mến thấy ở thị xã </i>
<i>có gì lạ?</i>


- u cầu một em đọc thành tiếng đoạn 2
cả lớp đọc thầm theo trao đổi và trả lời :
<i>+ Ở công viên có những trị chơi gì ?</i>
<i>+ Ở cơng viên Mến đã có hành động gì </i>
<i>đáng khen ?</i>


<i>+ Qua hành động này, em thấy Mến có </i>
<i>đức tính gì đáng quý?</i>


- Mời một em đọc đoạn 3 cả lớp theo dõi
đọc thầm theo và trả lời câu hỏi .


+ Em hiểu câu nói của người bố như thế
<i>nào ? </i>


<i>+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm </i>
<i>thủy chung của gia đình Thành đối với </i>
<i>người đã giúp đỡ mình ?</i>


<i><b>d) Luyện đọc lại : </b></i>


- Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3.
- Hướng dẫn đọc đúng bài văn



- Mời 3 em lên thi đọc diễn cảm đoạn
văn.


- Mời 1 em đọc lại cả bài.
- Nhận xét ghi điểm.




<i><b>) Kể chuyện : </b></i>


trong bài.


- Tìm hiểu nghĩa các từ ở mục chú giải.


- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm .
- Đọc đồng thanh đoạn 1 của bài .
- Hai học sinh đọc lại cả đoạn 2 và 3.
- Đọc thầm đoạn 1.


+ Thành và Mến quen nhau từ nhỏ khi
gia đình Thành sơ tán về quê Mến ở
nơng thơn


+ Có nhiều phố , phố nào nhà cửa cũng
san sát cái cao cái thấp không giống nhà
ở quê.


- Một em đọc đoạn 2 của bài cả lớp theo
dõi và trả lời :



+ Ở cơng viên có cầu trượt , đu quay.
+ Nghe tiếng cứu, Mến liền lao xuống ao
cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt
vọng.


+ Mến rất dũng cảm, sẵn sàng giúp đỡ
người khác, không sợ nguy hiểm đến
tính mạng.


- Một em đọc đoạn 3 cả lớp đọc thầm
theo.


+ Ca ngợi những người sống ở làng quê
rất tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác
...


+ Tuy đã về thị trấn nhưng vẫn nhớ gia
đình Mến ba Thành đón Mến ra thị xã
chơi…


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<i>1 .Giáo viên nêu nhiệm vụ </i>


<i><b>*Bài tập 1: - Mở bảng phụ đã ghi sẵn </b></i>
trước gợi ý học sinh nhìn tranh và câu
hỏi gợi ý để kể từng đoạn .


- Gọi một em khá kể mẫu một đoạn câu
chuyện dựa theo bức tranh minh họa .
- Mời từng cặp học sinh lên kể .



- Gọi 3 em tiếp nối nhau tập kể 3 đoạn
câu chuyện trước lớp .


- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Giáo viên bình chọn bạn kể hay nhất .
đ) Củng cố dặn dò :


- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá .


- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Về
quê ngoại”


- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay
nhất


- Quan sát các câu hỏi gợi ý và các bức
tranh để nắm được nội dung từng đoạn
của câu chuyện .


- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu
đoạn 1 câu chuyện .


- Lần lượt mỗi lần 3 em kể nối tiếp theo
3 đoạn của câu chuyện cho lớp nghe
- Một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu
chuyện trước lớp .


- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất


- Học sinh lần lượt nêu lên cảm nghĩ của
mình về câu chuyện .




<i>---Ngày soạn: 19/12/2009</i>
<i> : Thứ ba, 22/12/2009 </i>


Tiết 1: Thể dục


BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ, KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG


A/ Mục tiêu: Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số
của mình. Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp. Biết cách đi chuyển hướng phải
trái đúng cách.Khi chuyển hướng thì thân người thẳng tự nhiên .


- GDHS rèn luyện thể lực. .


B/ Đồ dùng dạy học: - Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ.
- Chuẩn bị còi, kẻ sẵn vạch để tập đi chuyển hướng phải, trái.
<i><b> C/Các hoạt động dạy học:</b></i>


<b>Nội dung và phương pháp dạy học</b> <b>Đội hình luyện </b>


<b>tập</b>
<i><b>1/Phần mở đầu :</b></i>


- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học.
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động .



- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập .
- Chơi trò chơi : ( Kết bạn )


<i><b>2/Phần cơ bản :</b></i>


<i><b>* Ơn tập hàng ngang , dóng hàng điểm số …</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

hình đội ngũ .


- Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập.


- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập .
* Ôn đi vượt chướng ngại vật và chuyển hướng trái , phải .
- Giáo viên điều khiển để học sinh ôn lại mỗi nội dung từ 2 -3
lần , nội dung vượt chướng ngại vật và đi chuyển hướng vòng
trái , vòng phải theo đội hình 4 hàng dọc .


- Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập .


- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập .
* Chơi trò chơi : “ Đua ngựa “


- Giáo viên nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi.
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi


* Giáo viên chia học sinh thành từng tổ chơi trò chơi “Đua ngựa


<i><b>3/Phần kết thúc:</b></i>



- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng.


- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.


- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại.


<i><b></b></i> <i><b></b><b></b></i> <i><b></b></i> <i><b></b><b></b></i> <i><b></b></i> <i><b></b></i>
<i><b></b></i> <i><b></b><b></b></i> <i><b></b></i> <i><b></b><b></b></i> <i><b></b></i> <i><b></b></i>
<i><b></b></i> <i><b></b><b></b></i> <i><b></b></i> <i><b></b><b></b></i> <i><b></b></i> <i><b></b></i>
<i><b></b></i> <i><b></b><b></b></i> <i><b></b></i> <i><b></b><b></b></i> <i><b></b></i> <i><b></b></i>
<i> </i>
<i> </i>


<i> </i>
<i> </i>
<i> </i>
<i> </i>
<i> </i>
<i> GV</i>


<i><b></b></i>


---Tiết 2: Toán:
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC


A/ Mục tiêu :- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức .
<b>-</b> Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản.


<b>-</b> GDHS tính cẩn thận trong khi làm toán.



B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 .
<i><b> C/ Hoạt động dạy - học:</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b> 1.Bài cũ :</b></i>


- Đặt tính rồi tính: 684 : 6 845 : 7
- Nhận xét ghi điểm.


<i><b>2.Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b>b) Khai thác :</b></i>


<i><b>* Cho HS làm quen với biểu thức:</b></i>
- Ghi lên bảng: 126 + 51 và giới thiệu:
Đây là biểu thức 126 cộng 51.


- Mời vài học sinh nhắc lại .


- Viết tiếp 62 – 11 lên bảng và nói:"Ta


- 2HS lên bảng làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.


- Lắng nghe.



</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

có biểu thức 62 trừ 11" - Yêu cầu nhắc
lại.


- Viết tiếp: 13 x 3
+ Ta có biểu thức nào?


- Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu
thức:


84 : 4 ; 125 + 10 - 4 ; 45 : 5 + 7
- Cho HS nêu VD về biểu thức.


<b>* Giá trị của biểu thức:</b>
- Xét biểu thức: 126 + 51.


+ Hãy tính kết quả của biểu thức
126 + 51 =? .


- Giáo viên nêu: Vì 126 + 51 = 177 nên
ta nói: "Giá trị của biểu thức 126 + 51 là
177"


- Yêu cầu học sinh nhắc lại.


- Yêu cầu HS tự tính rồi nêu giá trị của
các biểu thức: 62 - 11 ; 13 x 3 ; 84 :
4; 125 + 10 - 4 và 45 : 5 + 7.


* Luyện tập: Bài 1:



- Gọi học sinh nêu của bài và mẫu.
- Hướng dẫn cách làm: Thực hiện nhẩm
và ghi kết quả : Viết giá trị của biểu
thức.


- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài
nhau.


- Gọi 1 số em đọc kết làm bài của mình.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.


<b>Bài 2:</b>


- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài.
- Gọi một em lên bảng giải bài.
- Chấm, chữa bài




- Đọc "Biểu thức 62 trừ 11".
+ Ta có biểu thức 13 nhân 3.


- Tương tự HS tự nêu: "Biểu thức 84 chia
4"; "Biểu thức 125 cộng 10 trừ 4" ...
- HS nêu ví dụ, lớp nhận xét bổ sung.


- HS tính: 126 + 51 = 177.



- 3 HS nhắc lại: "Giá trị của biểu thức
126 + 51 là 177".


- Tự tính và nêu giá trị của các biểu thức
còn lại.


- Một em nêu yêu cầu bài tập 1.


- Lớp phân tích bài mẫu, thống nhất cách
làm.


- Tự làm bài vào vở.


- Đổi chéo vở để KT bài nhau.


- 2 em nêu kết quả làm bài, lớp nhận xét
bổ sung: a) 125 + 18 = 143


Giá trị của biểu thức 125 + 18 là
143


b) 161 - 150 = 11


Giá trị của biểu thức 161 - 150 là
11


- Một học sinh nêu yêu cầu bài.


- Cả lớp làm vào vở. 1em lên bảng làm.


52 + 23 84 - 32 169 - 20 + 1
150 75 52 53 43
360


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<i><b>c) Củng cố - Dặn dò:</b></i>


- Hãy cho VD 1 biểu thức và nêu giá trị
của biểu thức đó?


- Nhận xét đánh giá tiết học.


- Dặn về nhà học và xem lại các bài tập
đã làm.


- HS tự lấy VD.


<i><b></b></i>


---Tiết 3: Chính tả: (Nghe viết)
ĐÔI BẠN


A/ Mục tiêu: - Chép và trình bày đúng bài chính tả.
<b>-</b> Làm đúng BT2 a/b


<b>-</b> GDHS rèn chữ viết đúng đẹp.


B/ Đồ dùng dạy học: - 3 băng giấy viết 3 câu văn của bài tập 2b.
<i><b> C/ Các ho t đ ng d y h c:</b></i>ạ ộ ạ ọ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>



<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Đọc cho HS viết một số từ dễ sai ở bài
trước.


- Nhận xét đánh giá.
<i><b>2.Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài</b></i>


<i><b>b) Hướng dẫn nghe viết :</b></i>
1/ Hướng dẫn chuẩn bị :


- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt.
- Yêu cầu hai em đọc lại. Cả lớp theo dõi
trong SGK và TLCH:


<i>+ Bài viết có mấy câu ?</i>


+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
<i>hoa?</i>


<i>+ Lời của bố viết như thế nào ?</i>


- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấùy
bảng con và viết các tiếng khó.


- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn.
* Đọc cho học sinh viết vào vở.


* Chấm, chữa bài.


<i><b>c/ Hướng dẫn làm bài tập </b></i>


<b>Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.</b>


- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con


<i>khung cửi , mát rượi , cưỡi ngựa , gửi </i>
<i>thư, sưởi ấm , tưới cây …</i>


- Lớp lắng nghe giới thiệu bài.


- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm.
+ Có 6 câu.


+ Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên
riêng


+ Viết sau dấu hai chấm, xuống dịng,
lùi vào mội ơ, gạch ngang đầu dịng.
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực
hiện viết vào bảng con.


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân.
- Dán 3 băng giấy lên bản.


- Gọi 3 em lên bảng thi làm đúng, làm


nhanh.


- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Mời 5 – 7 học sinh đọc lại kết quả.
- Yêu cầu lớp sửa bài (nếu sai).
<i><b>d) Củng cố - Dặn dò:</b></i>


- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà viết lại cho đúng những chữ
đã viết sai.


- 2HS đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh làm vào vở.


- 3 học sinh lên bảng làm bài, đọc kết
quả .


- Cả lớp theo dõi nhận xét, bình chọn
bạn làm đúng nhất.


- 5 - 7 em đọc lại kết quả đúng: bảo
nhau - cơn bão ; vẽ - vẻ mặt ; uống sữa
- sửa soạn.


Tiết 2: Luyện từ và câu:


TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ , NÔNG THÔN - DẤU PHẨY


<i><b> A/ Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn </b></i>
( BT1 và BT2).



<b>-</b> Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ( BT3)
<b>-</b> Gdhs yêu thích học tiếng việt .


B/ Đồ dùng dạy học: Bản đồ VN ; 2 băng giấy viết đoạn văn BT3.
<i><b> C/Các hoạt động dạy - học:</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1/ KT bài cũ: </b></i>


- Gọi 2HS trả lời miệng BT2 và BT3
tiết trước.


- Nhận xét ghi điểm.
<i><b>2/ Dạy bài mới:</b></i>
<i><b>a) Giới thiệu bài:</b></i>


<i><b>b) Hướng dẫn HS làm BT:</b></i>


<b>Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.</b>
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp.
- Mời đại diện từng cặp kể trước lớp.
- Treo bản đồ VN, chỉ tên từng TP.
- Gọi 1 số HS dựa vào bản đồ, nhắc lại
tên các TP theo vị trí từ Bắc vào Nam.
- Mời HS kể tên 1 số vùng quê ( tên
làng, xã, huyện).


<b>Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT, </b>



- 2HS lên làm lại BT2 và 3.
- Lớp theo dõi nhận xét.
- Lắng nghe.


- 1 em đọc yêu cầu BT: Kể tên 1 số TP, tên
1 số làng quê.


- Từng cặp làm việc.


- Đại diện từng cặp lần lượt kể.
- Theo dõi trên bản đồ.


- 2 em dựa vào bản đồ nhắc lại tên các TP
từ Bắc vào Nam: Hà Nội, Hải Phòng, Vinh,
Huế, Đã Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Đà
Lạt, thành phố HCM, Cần Thơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

lớp đọc thầm.


- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và
làm bài.


- Mời HS các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.


- Nhận xét chốt lại những ý chính.


<b>Bài tập 3:</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu BT.


- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.


- Mời 3 em lên bảng thi làm bài đúng,
nhanh.


- Nhận xét, chữa bài.


- Gọi 3 - 4 HS đọc lại đoạn văn đã
điền dấu phẩy đúng.


<i><b>c) Củng cố, dặn dò:</b></i>


- Yêu cầu HS nhắc lại tên 1 số TP của
nước ta.


Về nhà đọc lại đoạn văn của BT3.


- Thảo luận theo nhóm và làm bài.


- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác bổ sung:


Thành phố:
- Sự vật
- Công việc


- đường phố, nhà cao tầng,
đèn cao áp, công viên, bến
xe buýt - kinh doanh, chế
tạo máy móc, nghiên cứu


khoa học, ...


Nơng thơn:
- Sự vật
- Cơng việc


- nhà ngói, nhà lá, ruộng
vườn, cánh đồng, lũy tre,
con đò, ...


- cày bừa, cấy lúa, gieo mạ.
Gặt hái, phun thuốc,...
- 1HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm.
- Tự làm bài vào VBT.


- 3 em lên bảng thi làm bài. Lớp theo doiix
nhận xét bình chọn bạn làm đúng và nhanh.
- 3 em đọc lại đoạn văn.


- 2 em nhắc lại tên các TP trên đất nước ta.


<i><b></b></i>


---Tiết 3: Tự nhiên và xã hội:


CÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI


A/ Mục tiêu : Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết .
<b>-</b> Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp, thương mại



<i><b>-</b></i> Kể được một hoạt động công nghiệp hoặc thương mại.
<i><b>-</b></i> GDHS


B/ Đồ dùng dạy học: - Các hình trang 60, 61 SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Hãy kể tên 1 số hoạt động nông nghiệp
mà em biết.


- Nhận xét đánh giá.
<i><b>2.Bài mới:</b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>b) Khai thác: </b></i>


<i><b> *Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp </b></i>
-Yêu cầu các cặp kể cho nhau nghe về
hoạt động công nghiệp ở nơi các em
đang sống.


- Mời một số cặp lên hỏi và trả lời trước
lớp.


- Giới thiệu thêm các hoạt động như khai
thác quặng kim loại, luyện thép, lắp ráp ô
tô, xe máy .. đều gọi là hoạt đọng công
nghiệp.



<i><b>* Hoạt động 2 Làm việc theo nhóm .</b></i>
- Yêu cầu từng em quan sát các hình
trong SGK.


- Mời mỗi em nêu tên một hoạt động
cơng nghiệp đã quan sát được trong hình.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi
sau:


<i>+ Em hãy nêu ích lợi của các hoạt động </i>
<i>cơng nghiệp ?</i>


- Mời đại diện nhóm trình kết quả thảo
luận.


- KL: Các hoạt động như khai thác than,
dầu khí, dệt ... gọi là hoạt động cơng
nghiệp.


<i><b>* Hoạt động3 : Làm việc theo nhóm </b></i>
- Chia lớp thành 4 nhóm.


- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu
hỏi sau:


+ Những hoạt động mua bán như hình 4,
5 - SGK thường gọi là hoạt động gì?
+ Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu?


- 2HS trả lời câu hỏi.


- Lớp theo dõi.


- Lắng nghe.


- HS làm việc theo cặp.


- Một số cặp lên trình bày trước lớp.
- Các cặp khác theo dõi bổ sung.


- Từng cá nhân quan sát các bức tranh .
- Lần lượt từng em nêu tên một hoạt
động công nghiệp trong tranh.


- Ích lợi của các hoạt động cơng nghiệp:
+ Khoan dầu khí cung cấp chất đốt và
nhiên liệu để chạy máy.


+ Khai thác than cung cấp nhiên liệu cho
các nhà máy, chất đốt sinh hoạt.


+ Dệt cung cấp vải, lụa, ...


- Các nhóm tiến hành thảo luận


- Đại diện từng nhóm lên trình bày trước
lớp.


- Các nhóm khác bổ sung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

+ Hãy kể tên 1 số chợ, siêu thị, cửa hàng


ở quê em?


- Mời 1 số nhóm trình bày kết quả thảo
luận.


- KL: Các hoạt động mua bán được gọi
là hoạt động thương mại.


<i><b>* Hoạt động 4 : Trò chơi bán hàng .</b></i>
- Hướng dẫn chơi trị chơi "Bán hàng"
- u cầu các nhóm thực hiện trò chơi.
<i><b>c) Củng cố - Dặn dò:</b></i>


- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống
hàng ngày.


- Xem trước bài mới.


- Các nhóm tiến hành phân vai người
mua và người bán lên đóng vai diễn
trước lớp.


- Lớp quan sát nhận xét tinh thần thái độ
của các bạn khi tham gia chơi TC.




---Tiết 4: Mĩ thuật


BÀI 16: VẼ TRANG TRÍ VẼ MÀU VÀO HÌNH CĨ SẴN


<i><b>( Đấu vật phỏng theo tranh dân gian Đông Hồ )</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


- Học sinh biết hơn về tranh dân gian Việt Nam và vẽ đẹp của nó.
- Vẽ màu theo ý thích có độ đậm nhạt.


- Học sinh yêu thích hơn nghệ thuật dân tộc.
<i><b>B. Chuẩn bị:</b></i>


- Tập tranh dân gian Việt Nam
- Tranh đấu vật (phóng to)


- Ba bài của học sinh khoá trước.
<i><b>C.</b></i>


<i><b> Các hoạt động dạy học</b></i>


* Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
* Giới thiệu bài:


<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu tranh dân gian</b></i>


- Tranh dân gian là các dịng tranh cổ truyền của Việt Nam có tính nghệ thuật
độc đáo, đậm đà bản sắc dân tộc, thường được in bán vào dịp tết nên còn gọi là tranh
tết.


- Tranh dân gian do nhiều nghệ nhân sáng tác và sản xuất mang tính truyền
nghề từ đời này sang đời khác, nỗi bật nhất là dòng tranh Đông hồ ở tỉnh Bắc Ninh và
tranh Hàng trống ở Hà Nội.



- Tranh dân gian có nhiều đề tài khác nhau như: tranh sinh hoạt xã hội, lao
động sản xuất, ca ngợi các anh hùng dân tộc, tranh châm biếm các thói hư tật xấu
trong đời sống cộng đồng, tranh thờ, tranh trang trí.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

- Cho học sinh quan sát tranh đấu vật phóng to để các em nhận ra các hình vẽ ở
tranh. Các dáng người ngồi, các thế vật.


- Em chọn màu để vẽ người, khố, đai thắt lưng, tràng pháo và màu nền...
- Có thể vẽ màu nền trước sau đó vẽ màu ở các hình nhân vật.


- Vẽ màu thoải mái, ít chờm ra ngồi hình vẽ.
<i><b>Hoạt động 3: Thực hành</b></i>


- Cho học sinh xem bài vẽ của anh chị khoá trước.


- Em vẽ màu vào bức tranh đấu vật ( vẽ nét) ở vở tập vẽ.
- Cố gắng vẽ màu làm nỗi nhân vật ở bức tranh.


- Giáo viên theo dõi, gợi ý những học sinh còn lúng túng.
<i><b>Hoạt động 4: Củng cố dặn dò: - Nhận xét đánh giá.</b></i>
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét bài


<i><b>--- </b></i>


<i><b>---Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2010 </b></i>
<i><b>Tiết 1: Toán </b></i>
<b>LUYỆN TẬP</b>


I. Mục tiêu :



- Biết tính giá trị của biểu thức có dạng : chỉ có phép cộng, phép trừ,chỉ có phép
nhân , phép chia , có các phép cộng, trừ, nhân., chia.


II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, VBT.


<i><b> III. Các hoạt động dạy học:</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Gọi 2 em: Tính giá trị của biểu thức
sau:


252 + 10 x 3 145 - 100 : 2


- GV nhận xét, ghi điểm.
<i><b>3.Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b>b) Luyện tập:</b></i>
<b>Bài 1: </b>


- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.


- 2 HS lên bảng làm bài.
252 + 10 x 3 = 252 + 30


= 282
145 – 100 : 2 = 145 – 50
= 95


- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.


- Lớp theo dõi giới thiệu bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con.


- Nhận xét chữa bài.
<b>Bài 2 :</b>


- Gọi HS nêu yêu cầu bài.


- Yêu cầu 1 HS làm mẫu một bài.
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài.


- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau.
- Nhận xét bài làm của HS.


<b>Bài 3: </b>


- Gọi HS nêu yêu cầu bài.


- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Gọi 2 HS lên bảng chữa.


- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.



- Lấy bảng con ra làm bài.
125 – 85 + 80 = 40 + 80
= 120
21 x 2 x 4 = 42 x 4
= 168
68 + 32 – 10 = 100 – 10
= 90
147 : 7 x 6 = 21 x 6
= 126


- 1 HS nêu yêu cầu bài.


- Cả lớp cùng thực hiện làm mẫu một bài
rồi thực hiện vào vở.


- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp booe sung.
a/ 375 -10 x 3 = 375 – 30
= 345
64 : 8 + 30 = 8 + 30
= 38
b, 306 + 93 : 3 = 306 + 31
= 337
5 x 11 – 20 = 55 – 20
= 35
- Đổi vở để kiểm tra bài nhau.


- 1HS nêu yêu cầu bài.
- Cả lớp thực hiện vào vở.


- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét


bổ sung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b>Bài 4:</b>


- Gọi HS đọc nêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS lên bảng chữa bài.


- GV nhận xét..
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Gọi HS nhắc lại qui tắc tính giá trị của
biểu thức.


- GV nhận xét giờ học.
<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Dặn về nhà xem lại các bài tập đã làm,
xem trước bài sau “ Tính giá trị của biểu
thức - Tiếp theo”.


- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài vào vở.
- 2 HS lên bảng làm.


- HS nhắc lại 3 qui tắc tính giá trị biểu
thức.


- HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.



<i> Tiết 2: </i> <b> Tập làm văn: </b>
<b>KÉO CÂY LÚA LÊN - NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN.</b>
A/ Mục tiêu: Nghe và kể lại được câu chuyện Kéo cây lúa lên
- Bước đầu biết kể về thành thị , nông thơn dựa theo gợi ý


-Giáo dục u thích mơn học.


<i><b> B/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa về câu chuyện trong SGK, bảng phụ chép </b></i>
sẵn gợi ý kể chuyện BT1). 1 bảng viết sẵn gợi ý nói về nơng thơn hay thành thị
(BT2).


<i><b> C/ Các hoạt động dạy - học:</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


-


- Kiểm tra vở của HS.
- Nhận xét.


<i><b>2.Bài mới: </b></i>


- Lớp theo dõi.
- Lắng nghe.


80 : 2 x 3 50 + 20 x 4


11 x 3 + 6


70 + 60 : 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<i><b>a/ Giới thiệu bài :</b></i>


<i><b>b) Hướng dẫn làm bài tập :</b></i>
<i><b>Bài tập 1 : </b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài và gợi ý.
- Yêu cầu HS quan sát các tranh minh
họa và đọc thầm câu hỏi gợi ý.


- Kể chuyện lần 1:


<i>+ Truyện có những nhân vật nào ?</i>
<i>+ Khi thấy lúa ở ruộng nhà mình xấu </i>
<i>chàng ngốc đã làm như thế nào?</i>
<i>+ Về nhà anh chàng khoe với vợ điều </i>
<i>gì ? </i>


<i>+ Chị vợ ra trơng kết quả ra sao ? </i>
<i>+ Vì sao lúa nhà chàng ngốc bị héo ?</i>
<i>- GV kể lại câu chuyện lần 2 :</i>


- Yêu cầu 1 HS giỏi kể lại.


- Yêu cầu từng cặp kể lại cho nhau
nghe.


- Mời 4 em thi kể lại câu chuyện trước
lớp.



- Lắng nghe và nhận xét.


+ Câu chuyện này buồn cười ở chỗ
<i>nào?</i>


<b>Bài tập 2 : </b>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài và các gợi ý
trong SGK.


<i>+ Em chọn viết về đề tài gì (nơng thơn </i>
<i>hay thành thị) ? </i>


- Theo dõi nhận xét bài HS.
<i><b>c) Củng cố - Dặn dò:</b></i>


- Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau .


- 2 em đọc yêu cầu bài và gợi ý.


Cả lớp đọc thầm gợi ý và quan sát tranh
minh họa.


- Lắng nghe GV kể chuyện.


+ Trong chuyện này có chàng ngốc và vợ .
+ Chàng đã kéo cây lúa nhà mình lên cho
cao hơn cây lúa ở ruộng bên.



+ Chàng khoe với vợ là mình đã kéo cây
lúa lên cao hơn cây lúa của nhà bên cạnh.
+ Chị vợ ra xem thấy cả ruộng lúa nhà
mình bị héo rũ.


+ Vì cây lúa bị kéo lên đứt rễ nên bị héo.
- Lớp theo dõi giáo viên kể lần 2 .


- 1HS giỏi kể lại câu chuyện.
- Tập kể theo cặp.


- 4 em thi kể lại câu chuyện trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay
nhất.


+ Chàng ngốc đã kéo lúa lên làm cho lúa
chết hết lại tưởng sẽ làm cho lúa tốt hơn.
- 1 HS đọc đề bài tập 2.


- 1


- 1 em làm mẫu tập nói trước lớp.
- Cả lớp làm bài.


- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn làm
tốt nhất .


- 2 em nhắc lại nội dung bài học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<i><b>I. Mục tiêu : </b></i>



- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ E. Kẻ, cắt, dán được chữ E các nét tương đối thẳng và
đều nhau . Chữ dán tương đối phẳng .


- GDHS yêu thích nghệ thuật .
<i><b>II. Đồ dùng dạy học: </b></i>


- Mẫu của chữ E đã dán và mẫu chữ E cắt từ giấy để rời


- Tranh về quy trình kẻ, cắt, dán chữ E. giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công.
<i><b>III. Các hoạt động dạy học:</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.


- GV nhận xét đánh giá.
<i><b>3. Bài mới: </b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>b) Khai thác:</b></i>


<i><b>* Hoạt động 1 : - Hướng dẫn quan sát </b></i>
và nhận xét.


- Cho quan sát mẫu chữ E đã cắt rời.
- Yêu cầu nhận xét về chiều rộng, kích


thước của mỗi chữ.


<i><b>* Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu:</b></i>
<b>Bước 1 : Kẻ chữ E</b>


- Cắt 1HCN có chiều dài 5ơ, rộng 2ơ
rưỡi.


- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ E
vào HCN, Sau đó kẻ chữ E theo các
điểm đã đánh dấu.


Bước 2: Cắt chữ E.


- Gấp đôi HCN đã kẻ chữ E theo đường
dấu giữa. Sau đó, cắt theo đường kẻ nửa
chữ E. Mở ra được chữ E.


Bước 3: Dán chữ E.


Cách dán như dán các chữ đã học.


+ Sau khi hướng dẫn xong cho học sinh


- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị
của các tổ viên trong tổ mình.


- 1 HS lên bảng vừa cắt vừa nhắc lại qui
trình cắt, dán chữ V.



- Lớp theo dõi giới thiệu bài .


- Cả lớp quan sát mẫu chữ E và đưa ra
nhận xét:


- Các kích thước về chiều rộng, chiều
cao, của từng con chữ .


- Lớp tiếp tục quan sát mẫu lắng nghe
giáo viên để nắm về các bước và quy
trình kẻ , cắt , dán các con chữ


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

tập kẻ , cắt và dán chữ E vào giấy nháp.
* Hoạt động 3: HS thực hành.


- Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ
E.


- Yêu cầu HS thực hành kẻ, cắt chữ E
trên giấy màu.


- Theo dõi giúp đỡ những HS cịn lúng
túng.


- Cho HS trình bày sản phẩm theo nhóm.
- Nhận xét và đánh giá sản phẩm của HS.
<i><b>c) Củng cố - Dặn dò:</b></i>


- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà tập cắt lại chữ E.



- Cả lớp thực hành cắt, dán chữ E trên
giấy thủ cơng.


- Các nhóm trưng bày sản phẩm, nhận
xét đánh giá sản phẩm của nhau.


<i><b></b></i>


---Tiết 4: Âm nhạc:
KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC


GIỚI THIỆU TÊN NỐT NHẠC THƠNG QUA TRỊ CHƠI
A/ Mục tiêu : Biết nội dung câu chuyện


<b>-</b> Biết gọi tên các nốt nhạc và tìm vị trí các nốt nhạc qua trị chơi
<b>-</b> GDHS u thích âm nhạc


B/ Đồ dùng dạy học: Giáo viên đọc kĩ câu chuyện Cá heo với âm nhạc.
<i><b> C/ Hoạt động dạy - học :</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- KT bài hát Ngày mùa vui.
- Nhận xét đánh giá.


<i><b>2.Bài mới:</b></i>


<i><b>a) Giới thiệu bài:</b></i>



Tiết học này chúng ta sẽ nghe kể
chuyện và tìm hiểu tên nốt nhạc.
<i><b>b) Khai thác:</b></i>


<i><b>* Hoạt động 1: Kể chuyện âm nhạc .</b></i>
- Đọc cho học sinh nghe câu chuyện Cá
heo với âm nhạc .


- Đọc lại từng đoạn ngắn và nêu câu
hỏi:


<i>+ Đàn cá heo sống ở vùng Bắc cực có </i>
<i>nguy cơ gì?</i>


<i>+ Tàu phá băng đến cứu chungs ntn?</i>


- 2HS biểu diễn trước lớp.


- Lớp theo dõi giới thiệu bài.


- Lớp lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<i>+ Sau đó họ đã làm gì để cứu chúng </i>
<i>thốt khỏi vùng nguy hiểm?</i>


KL: Âm nhạc khơng chỉ có ảnh hưởng
đối với con người mà cịn có tác động
tới tất cả 1 số loài vật.



- Cho HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn
kết.


<i><b>* Hoạt động 2 : - Giới thiệu tên 7 nốt </b></i>
nhạc.


Tổ chức cho HS chơi TC:
+ Trò chơi "Bảy anh em"


- Gọi 7 em lên bảng, mỗi em mang 1
nốt nhạc theo thứ tự: ĐÔ - RÊ - MI -
PHA - SON - LA - SI.


- Yêu cầu 7 em đứng cạnh nhau theo
thứ tự trên.


- Giáo viên gọi tên nốt nào, em mang
tên nốt đó nói "có" và nói tiếp "Tên tơi
là ... " theo tên nốt rồi giơ 1 tay lên cao.
Nếu ai nói sai là thua cuộc, gọi em
khác thay thế.


+ Trị chơi khng nhạc bàn tay.


- Giới thiệu các nốt trên khuông tượng
trưng qua bàn tay.


- Hướng dẫn cách chưi và cho HS chơi.
- Cho HS luyện tập ghi nhớ các nốt
nhạc trên "Khuông nhạc bàn tay"


<i><b>c/ Củng cố - Dặn dò:</b></i>


- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.


- Hát lại bài hát đã học 1- 2 lần .


- HS tham gia TC.


- Lớp thực hành chơi "Khuông nhạc bàn
tay"


- Các em chỉ làm quen vị trí của 5 nốt
nhạc đầu trên bàn tay : Đo – Rê – Mi –
Pha – Son.


- Các nhóm lần lượt thực hiện trị chơi
trước lớp.


<b>Tiết 4: </b> SINH HOẠT SAO.


<i><b>A/ Mục tiêu</b><b> : </b></i>


- HS ca múa hát tập thể, học thêm bài hát mới: Chúng em là mầm non tương
lai.


- Chơi TC « Mèo đuổi chuột».
<i><b> B/ Lên lớp :</b></i>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>* Tổ chức cho HS ca múa hát tập </b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

- GV nhận lớp, phổ biến ND, yêu cầu
giờ học.


- Yêu cầu lớp trưởng điều khiển lớp
triển khai đội hình vịng trịn và múa
các bài hát sao nhi đồng đã tập.
- GV theo dõi uốn nắn cho các em.
* Tập bài hát mới : Chúng em là mầm
non tương lai.


- GV hát mẫu rồi tập cho HS hát từng
câu theo lối móc xích.


* Tổ chức cho HS chơi TC « Mèo đuổi
chuột».


- Nêu tên TC, cách chơi rồi cho HS
chơi.


- Theo dõi, nhận xét.


<i><b>* Dặn dò</b><b> : Về nhà Ôn lại bài hát mới </b></i>
tập.


khiển của lớp trưởng.


- Hát từng câu theo GV.
- Hát cả bài.



</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<i><b> </b></i>
<i><b> </b></i>
<i><b> </b></i>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×