Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (135.73 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày soạn: ………. </i>
<i>Ngày giảng:6A………</i>
<i> 6B………. </i> <i><b>Tuần 24, tiết 22</b></i>
<i> 6C……….. </i>
<b>TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÍ NAM ĐẾ</b>
<b>( Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI )</b>
<b> ( tiếp theo)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b> 1. Kiến thức</b></i>
- Cùng với sự phát triển kinh tế của Giao Châu từ thế kỉ I - thế kỉ VI (tuy chậm chạp), xã
hội cũng có những chuyển biến sâu sắc.
- Do chính sách áp bức, bóc lột của bọn đơ hộ, đa số nơng dân ngày càng nghèo đi, một số
ít trở thành nơng dân lệ thuộc và nơ tì.
- Bọn thống trị Hán cướp đất của dân ta, bắt dân ta cày cấy, chúng giàu lên nhanh chóng và
có thế học (địa chủ Hán).
- Một số quý tộc cũ của Âu Lạc trở thành hào trưởng (địa chủ Việt) có cuộc sống khá giả,
nhưng vẫn bị coi là tầng lớp bị trị.
- Trong cuộc đấu tranh chống sự đồng hóa của phong kiến phương Bắc,<i> tổ tiến ta vẫn kiên</i>
trì bảo vệ tiếng Việt, phong tục, tập quán và văn hóa Việt.
- Những nét chính về cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) (Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa
<i><b> 2. Kĩ năng </b></i>
- Làm quen với phương pháp phân tích, nhận thức lịch sử thơng qua biểu đồ .
* Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tư duy sáng tạo, hợp tác.
<i><b> 3. Thái độ</b></i>
- Giáo dục lịng tự hào dân tộc ở khía cạnh văn hóa - nghệ thuật.
- Giáo dục lịng biết ơn Bà Triệu đã dũng cảm chiến đấu giành độc lập cho dân tộc.
<b>4. Các năng lực hình thành:</b>
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL ghi nhớ sự kiện lịch sử, Nl hợp tác, NL tư duy
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
<i>1.Giáo viên: Máy chiếu, ảnh lăng Bà Triệu, bảng phụ.Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa,</i>
sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn
bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.
<i> 2. Học sinh: </i>Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và
chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên.
<b>III - PHƯƠNG PHÁP </b>
- PP: Vấn đáp, trực quan, thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, phát hiện và giải quyết
vấn đề,phân tích, nhận định.
- KT: Động não, chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, trình bày 1 phút.
? Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ thế kỉ I – thế
kỉ VI có gì thay đổi?
* Định hướng
Thế kỉ I Giao Châu gồm 9 quận (6 quận của Nam Việt cũ và 3 quận của Âu Lạc).
- Đến thế kỉ III, Nhà Ngô tách châu Giao thành: Quảng Châu (thuộc Trung Quốc) và Giao
Châu (Âu Lạc cũ)
- Âu Lạc cũ gồm 3 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam.
- Nhà Hán trực tiếp nắm tới cấp huyện, Huyện lệnh là người Hán.
- Nhân dân ta phải đóng nhiều thứ thuế, nhất là thuế muối và sắt.
- Dân ta hàng năm phải cống nạp các sản vật quý như sừng tê, ngà voi vàng bạc, châu
báu....
<b>3. Bài mới: (35’)</b>
<i><b> * Giới thiệu bài: </b></i>
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Thời gian: 1 phút
- Hình thức tổ chức: Cả lớp.
- PP: thuyết trình.
- Kĩ thuật: động não
<i><b> Sau khi đàn áp được cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nhà Hán tiếp tực thực hiện những</b></i>
<i>chính sách cai trị tàn bạo, hà khắc nhằm thắt trặt hơn ách cai trị của chúng ở trên đất</i>
<i>nước ta. Chính vì những chính sách cai trị tàn bạo đó đất nước ta đã có nhiều thay đổi.</i>
<i>Tuy nhiên với tinh thần quật khởi và truyền thống lao động, sáng tạo tuyệt vời của dân tộc</i>
<i>ta không những làm cho nền kinh tế của ta tiếp tục phát triển mà cịn có sự chuyển biến về</i>
<i>mặt xã hội và văn hố. Vậy những thay đổi lớn nao đó như thế nào, chúng ta đi tìm hiểu</i>
<i>bài.</i>
<b> </b>
<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i> <i><b>Nội dung kiến thức</b></i>
<i><b>Hoạt động 1</b></i>
<b>* Mục tiêu:</b>
<i>- HS nắm được những thay đổi về mặt xã hội và văn</i>
<i>hóa nước ta dưới ách cai trị của phương Bắc.</i>
* Hình thức tổ chức:
- HĐ cá nhân/ nhóm.
<i>- Thời gian:19 phút</i>
<i>- PP: Vấn đáp,dạy học nhóm,phân tích, nhận định.</i>
<i> - KT: Động não, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, trình</i>
<i>bày 1 phút.</i>
* Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gv chia lớp làm 4 nhóm
- Thời gian 3 phút
<i>- Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận báo cáo.</i>
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Giáo viên chốt chuẩn kiến thức.
<i>Nhóm 1</i>
- Thời kì Văn Lang - Âu Lạc: Xã hội phân hố
thành tầng lớp: Vua, q tộc, nơng dân cơng xã, nơ tì,
xã hội phân hố giàu, nghèo; sang, hèn.
+ Bộ phận giàu sang gồm: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng,
Bồ chính ( Quí tộc, thống trị, bóc lột )
+ Bộ phận nông dân: Đông đảo -> Làm ra của cải,
vật chất.
+ Nơ tì: Thấp hèn trong xã hội, hầu hạ, phục vụ nhà
chủ.
* Thời kì đô hộ:
+ Quan lại đô hộ -> Phong kiến Trung Quốc nắm
quyền thống trị.
+ Địa chủ Hán, cướp đất: Giàu lên nhanh chóng
-> có quyền lực.
+ Địa chủ Việt + Quí tộc Âu Lạc -> Mất quyền
thống trị - Hào trưởng địa phương có thế lực ở địa
+ Nông dân công xã chia thành: Nông dân công xã
và nông dân lệ thuộc.
+ Nơ tì: Tầng lớp thấp nhất trong xã hội bị bóc lột
thậm tệ, khổ cực.
+ Xã hội Văn Lang – Âu Lạc bị phân hóa thành 3
tầng lớp: quý tộc , nơng dân cơng xã và nơ tì. Như vậy
là đã có sự phân biệt giàu nghèo, địa vị sang hèn .
-> Xã hội thời kì phong kiến đơ hộ có sự phân hóa
sâu sắc hơn.
<i>Nhóm 2</i>
<b> - Nho giáo do Khổng Tử sáng lập, qui định những</b>
qui tắc sống trong xã hội đó là những người quân tử
phải theo tam cương: Quân Sư Phụ và ngũ: Nhân
-Nghĩa - Lễ - Trí - Tín. Các nội dung này nhằm giáo
dục con người.
+ Đạo giáo do Lão Tử sáng lập: Khuyên người ta
sống theo số phận không đấu tranh.
+ Phật giáo ra đời ở ấn Độ khuyên người ta sống
lương thiện.
<i>Nhóm 3</i>
- Mở trường để dạy chữ hán, theo phong tục của người
Hán -> Đồng hóa dân tộc ta.
? Kết quả việc đồng hoá này như thế nào?
<b> GV: Nhân dân ta vẫn giữ phong tục nhuộm răng, ăn</b>
trầu, gói bánh chưng, bánh dày.
* Những chuyển biến về xã hội:
- Từ TK I - TK VI: Người Hán
thâu tóm quyền lực vào tay
mình trực tiếp nắm đến các
huyện, từ huyện trở xuống là
người Việt cai quản.
-> Xã hội phân hoá thành nhiều
giai cấp, tầng lớp.
* Những chuyển biến về văn
<i>hoá.</i>
- Dân ta tiếp xúc giao dịch với người Hán học được
chữ Hán nhưng vận dụng theo cách của riêng mình.
(Có từ Hán Việt - Mở rộng thêm vốn từ.
Nhóm 4
- Chính quyền đơ hộ mở trường học nhưng chỉ tầng
lớp trên mới có quyền đi học , cịn tuyệt đại đa số nhân
dân ta khơng có quyền cho con theo học. -> Họ vẫn
giữ được phong tục tập quán của tổ tiên.
- Mặt khác tiếng nói và phong tục tập quán người
Việt được hình thành lâu đời vững chắc nó đã trở
thành bản sắc văn hoá riêng của dân tộc Việt, có sức
sống bất diệt.
- Do các phong tục tập quán và tiếng nói của tổ tiên đã
được hình thành, xác định vững chắc từ lâu đời, nó đã
trở thành đặc trưg riêng của người Việt, bản sắc dân
tộc Việt và có sức sống bất diệt.
<i><b>Hoạt động 2</b></i>
<b>* Mục tiêu:</b>
<i>- - HS nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả, và ý</i>
<i>nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.</i>
* Hình thức tổ chức:
- HĐ cá nhân/ nhóm.
<i>- Thời gian:15 phút</i>
<i>- PP: Vấn đáp,dạy học nhóm,phân tích, nhận định.</i>
<i> - KT: Động não, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, trình</i>
<i>bày 1 phút.</i>
GV gọi HS đọc mục 4 trong SGK .
- Thời gian 3 phút
<i>- Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận báo cáo.</i>
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Giáo viên chốt chuẩn kiến thức.
<i>Nhóm 1</i>
- Do người dân không cam chịu ách áp bức, bóc lột
nặng nề của bọn đơ hộ -> nên đã vùng dậy đấu tranh.
GV: Thái Thú Giao Chỉ là Tiết Tổng cũng phải thú
nhận rằng: '' Giao Chỉ đất rộng, người nhiều, hiểm trở
độc hại,dân xứ ấy rất dễ làm loạn, rất khó cai trị''.
<i>? Lời tâu của Tiết Tổng nói lên điều gì?</i>
<b>- Dựa vào SGK suy nghĩ trả lời .</b>
<i>Nhóm 2</i>
<b>- Là em gái của Triệu Quốc Đạt (một hào trưởng miền</b>
núi của quận Cửu Chân (Thanh Hóa))
- Đồng hố nhân dân ta.
- Dân ta vẫn nói Tiếng Việt và
giữ một số phong tục tập quán
của mình.
- Là người có chí lớn, khỏe mạnh, cùng anh trai tập
hợp nghĩa quân trên núi Nưa chuẩn bị cuộc khởi
nghĩa.
<b>GV gọi HS đọc câu nói của Bà Triệu trong SGK </b>
* Tìm hiểu về Bà Triệu qua câu nói của bà: "Có người
khuyên bà lấy chồng....đâu chịu khom lưng làm tì
thiếp cho người!"
- Gv phát vấn:
<i>? Qua câu nói này em hiểu Bà Triệu là người như thế</i>
<i>nào? </i>
- HS trả lời
- GV chốt, tích hợp giáo dục đạo đức: ý thức trách
<i>nhiệm với đất nước, ý thức độc lập tự chủ của Bà</i>
<i>Triệu để học sinh hiểu được: từ ý thức trách nhiệm với</i>
đất nước, ý thức độc lập, tự chủ, Bà Triệu đã nỗi dậy
khởi nghĩa.
<i>?Qua câu nói của Bà Triệu em hiểu thêm điều gì về</i>
<i>Bà?</i>
<b>- Một người phụ nữ đầy khí phách , hiên ngang , có</b>
chí lớn.
<i>Nhóm 3</i>
Năm 248 cuộc khởi nghĩa bùng nổ ở Phú Điền ( Hậu
Lộc - Thanh Hoá ).
- Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân đánh phá các thành ấp
của quân Ngô ở Cửu Chân, Giao Châu..
- GV trình bày diễn biến trên lược đồ.
? Bà Triệu khi ra trận như thế nào?
- Rất oai phong, lẫm liệt: Mặc áo giáp, cài trâm
vàng...
Nhóm 4
- Sau khi cuộc khởi nghĩa bùng nổ nhà Ngô sai Lục
Giận đêm 6000 quân sang đàn áp, chúng vừa đánh vừa
mua chuộc, chia rẽ nghĩa quân cuộc khởi nghĩa thất
bại.
- Gv chiếu
<i>? Nguyên nhân thất bại cuộc khởi nghĩa của Bà</i>
<i>Triệu? Cuộc khởi nghĩa đó có ý nghĩa gì ?</i>
- Nguyên nhân: Lực lượng nhà Hán lúc này còn mạnh;
lại có nhiều mưu kế hiểm độc (mua chuộc, chia rẽ
nghĩa quân).
- Ý nghĩa: cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí quyết
tâm giành lại độc lập của dân tộc.
<b>GV gọi HS đọc diễn cảm bài ca dao. Cho HS xem ảnh</b>
lăng Bà Triệu .
<b>* Nguyên nhân</b>
- Ách thống trị bóc lột tàn bạo
của nhà Ngơ.
- Nhân dân ta vô cùng cực khổ
-> Nổi dậy đấu tranh.
<b>* Diễn biến:</b><i> </i>
- Năm 248 cuộc khởi nghĩa
bùng nổ ở Phú Điền ( Hậu Lộc
- Thanh Hoá ).
- Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân
đánh phá các thành ấp của quân
Ngô ở Cửu Chân, Giao Châu.
- GV: Gọi học sinh đọc bài ca dao cuối bài.
<i> ? Cho biết nội dung của bài ca dao ấy?</i>
- Bà Triệu ra trận thật đẹp, oai phong, lẫm liệt, nhân
dân ta hưởng ứng nhiệt tình.
<b> - GV: Sau thất bại của cuộc kháng chiến chống xâm</b>
lược Hán, nước ta bị phong kiến thống trị tàn bạo...
<i>GV: Qua bài ca dao cuối bài (đóng khung) trong SGK</i>
các em đã thấy rõ ý chí đấu tranh kiên cường giành lại
độc lập của dân tộc ta và lịch sử ghi nhớ công lao to
lớn của Bà Triệu trong công cuộc giành độc lập.
<b>* Nguyên nhân thất bại:</b>
- Lực lượng chênh lệch quân
Ngô lại lắm mưu nhiều kế.
<b>* Ý nghĩa: </b>
- Tiêu biểu cho ý chí đấu tranh
giành độc lập của dân tộc ta.
4. Củng cố (2’) PP vấn đáp
GV sơ kết lại nội dung chính của bài, học sinh trả lời các câu hỏi.
? Những nét mới về văn hố nước ta các TK I-VI là gì?
? Em có nhận xét gì về cuộc khỡi nghĩa của Bà Triệu ? Cuộc khỡi nghĩa đó có ý nghĩa gì?
<b>5. Hướng dẫn về nhà (3’) PP thuyết trình</b>
- Học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị : Khởi Nghĩa Lí Bí . Nước Vạn Xuân.
+ Đọc bài trả lời các câu hỏi SGK.
+ Tìm hiểu chính sách cai trị của nhà Lương.