Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

kiem tra chuong 2dau chuong 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.56 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn: 18/4/ 2012


<b>Tiết 56. KIỂM TRA MỘT TIẾT</b>


I. MỤC TIÊU:


- Kiểm tra, đánh giá việc tiếp thu, lĩnh hội các kiến thức trong chương 2 và phần
đầu chương 3


- Rèn luyện kỹ năng làm bài, vẽ hình, chứng minh hình học
- Rèn luyện ý thức kỷ luật , nghiêm túc, trung thực


II. CHUẨN BỊ:
- GV: đề kiểm tra


- HS : Ôn tập các kiến thức chương 2 và phần đầu chương 3
III. MA TRẬN ĐỀ:


<b>Cấp độ</b>
<b>Tên</b>


<b>Chủ đề</b>


(Nội dung,
Chương)


<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b>


<b>Cộng</b>
<b>Cấp độ thấp</b> <b>Cấp độ cao</b>



TL TL TL TL


<b>Tổng 3 góc</b>
<b>của một tam</b>


<b>giác</b>


Phát biểu
được định lý
tổng 3 góc của
một tam giác
để tính góc


<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>


<i>Tỉ lệ %</i>


<b>Câu 1a</b>
<i>1đ</i>
<i>10%</i>


<b>1</b>
<i>1 đ</i>
<i>10%</i>


<b>Các trường</b>
<b>hợp bằng</b>
<b>nhau của hai</b>
<b>tam giác</b>



Dựa vào các
trường hợp
bằng nhau của
hai tam giác
để nhận biết
được điều
kiện cần thêm
để hai tam
giác bằng
nhau.


Vẽ được hình,
áp dụng được
các trường
hợp bằng nhau
của tam giác


để chứng


minh được hai
tam giác bằng
nhau. Từ đó
suy ra được
các cạnh, các
góc tương ứng
bằng nhau


<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>



<i>Tỉ lệ %</i>


<b>Câu 3</b>
<i>1đ</i>
<i>10%</i>


<b>Câu 4a,b</b>
<i>3đ</i>
<i>30%</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

tam giác cân
để tính góc


hiệu về tam
giác cân để
chứng minh
một tam giác
là tam giác
cân


<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>


<i>Tỉ lệ %</i>


<b>Câu 1b</b>
<i>1đ</i>
<i>10%</i>



<b>Câu 4c</b>
<i>1đ</i>
<i>10%</i>


<b>2</b>
<i>3đ</i>
<i>20%</i>
<b>Định lý</b>


<b>Pytago</b>


Phát biểu
được định lí
Pitago


Nắm được
định lý Pytago
để tính được
độ dài của một
cạnh của tam
giác vuông


<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>


<i>Tỉ lệ %</i>


<b>Câu 2a</b>
<i>1đ</i>
<i>10%</i>



<b>Câu 2b</b>
<i>2đ</i>
<i>20%</i>


<b>2</b>
<i>3đ</i>
<i>30%</i>
<b>Tổng số câu</b>


<b>Tổng số điểm</b>
<i><b>Tỉ lệ %</b></i>


<b>2</b>
<i><b>2đ</b></i>
<i><b>20%</b></i>


<b>3</b>
<i><b>4đ</b></i>
<i><b>40%</b></i>


<b>3</b>
<i><b>4đ</b></i>
<i><b>40%</b></i>


<b>8</b>
<i><b>10đ 100%</b></i>


IV. ĐỀ BÀI



<b>Câu 1.</b> (2 điểm)


a) Phát biểu định lí về tổng ba góc của một tam giác?


b) Áp dụng: MNP cân tại P. Biết góc N có số đo bằng 500. Tìm số đo
góc P?


<b>Câu 2.</b> (3 điểm)


a) Phát biểu định lí Pytago?


b) Áp dụng: HIK vng tại H có các cạnh góc vng là 3cm; 4cm. Độ
dài cạnh huyền IK bằng bao nhiêu?


<b>Câu 3.</b> ( 1 điểm) ABC và DEF có AB = DE, BC = EF. Vì vậy cần thêm điều
kiện AC = DF thì ABC = DEF theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh


<b>Câu 4.</b> (4 điểm)


Cho tam giác ABC cân tại A. Kẻ AH vng góc với BC (H BC)
a) Chứng minh HB = HC


b) Chứng minh <i>BAH CAH</i> 


c) Kẻ HD vng góc với AB (D AB). Kẻ HE vng góc với AC
(E AC). Chứng minh tam giác HDE là tam giác cân.


V. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM


<b>Câu 1.</b> (2 điểm)



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

b) Áp dụng:


VìMNP cân tại P nên<i>N</i> <i>M</i> <sub>= 50</sub>0 <sub>(theo t/c của tam giác cân) </sub><i><b><sub>(0,5đ)</sub></b></i>


Mà <i>N M P</i>  1800<sub> (định lí tổng ba góc của 1 tam giác) </sub>


Suy ra <i>P</i>1800 (<i>N M</i>  ) 180 01000 800<sub> </sub><i><b><sub>(0,5đ)</sub></b></i>
Vậy <i>P</i><sub>= 80</sub>0


<b>Câu 2.</b> (3 điểm)


a) Định lí Pitago: Trong một tam giác vng bình phương của cạnh huyền
bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vng. <i><b>(1đ)</b></i>


b) Áp dụng:


VìHIK vng tại H có các cạnh góc vng là 3cm; 4cm.


Khi đó IK2<sub> = HI</sub>2<sub> + HK</sub>2<sub> = 3</sub>2 <sub>+ 4</sub>2 <sub> = 25 </sub><i><b><sub>(1đ)</sub></b></i>


Vậy IK = 25 5 <sub>(cm) </sub><i><b><sub>(1đ)</sub></b></i>


<b>Câu 3.</b> (1 điểm)


Ta có ABC và DEF có AB = DE, BC = EF. Vì vậy cần thêm điều kiện


AC = DF thì ABC = DEF theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh <b>( 1 điểm)</b>
<b>Câu 4.</b> (4 điểm)



Vẽ hình đúng, sạch sẽ <b> (0,5đ)</b>
<b>Ghi GT, KL đầy đủ, chính xác (0,5đ)</b>


GT


<i>Δ</i> ABC, AB = AC
AH  BC (H C)


HD  AB (D  AB)


HE AC (E AC)


KL


a) HB = HC


b) <i>BAH CAH</i> 


c) <i>Δ</i> HDE cân


Chứng minh
a) Xét <i>Δ</i> AHB và <i>Δ</i> AHC có:




  <sub>90 (</sub>0 <sub>)</sub>


( ) ( . . . )





<i>AHB</i> <i>AHC</i> <i>AH</i> <i>BC</i>


<i>AB</i> <i>AC gt</i> <i>AHB</i> <i>AHC c huyen c g v</i>


<i>AH chung</i>




  




 <sub></sub>   




 <sub> </sub><i><b><sub>(0,5đ)</sub></b></i><sub> </sub>


A


D


C
E


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Từ đó, suy ra HB = HC (2 cạnh tương ứng) <i><b>(0,5đ)</b></i>


b) Vì <i>Δ</i> AHB = <i>Δ</i> AHC (c/m trên)



Nên suy ra <i>BAH CAH</i>  <sub> (2 góc tương ứng) </sub><i><b><sub>(1đ)</sub></b></i>
c) Xét HDB và HEC có:


  <sub>90 (</sub>0 <sub>;</sub> <sub>)</sub>


( / ) ( . . )


ˆ


ˆ <sub>( / </sub> <sub>)</sub>


<i>HDB HEC</i> <i>HD</i> <i>AB HE</i> <i>AC</i>


<i>HB HC c m tren</i> <i>HDB</i> <i>HEC c huyen g nhon</i>


<i>B C T c ABC can</i>




   




 <sub></sub>   




  <sub></sub> <b><sub> (0,5đ) </sub></b>


Do đó HD = HE (2 cạnh tương ứng)



Vậy HDE có HD = HE nên là tam giác cân <i><b>(0,5đ)</b></i>


F. RÚT KINH NGHIỆM:


<i>………</i>
<i>………</i>
<i>………</i>
<i>………</i>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×