Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

BT HINH 8 CHUONG III

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.56 KB, 12 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG III:</b>



<b>Bài 1: Cho ABC vng tại A, có đường cao AH. Từ H vẽ HI  AB tại I và HJ  AC tại J. Gọi</b>
AM là trung tuyến của ABC.


a) Biết AB = 30cm, AC = 40cm. Tính BC, AH, BI.
b) Chứng minh: IJ = AH và AM  IJ.


c) Chứng minh: AB.AI = AC.AJ; AIJ  ACB.
d) Chứng minh: ABJ  ACI; BIJ IHC.


<b>Bài 2: Cho ABC đều. Trung tuyến AM. Vẽ đường cao MH của AMC.</b>
a) Chứng minh: ABM AMH.


b) Gọi E, F lần lượt là trung điểm của BM, MH. Chứng minh: AB.AF = AM.AE.
c) Chứng minh: BH  AF.


d) Chứng minh: AE .EM = BH .HC.


<b>Bài 3: Cho hình bình hành ABCD. Hình chiếu của A trên CD là H, trên BC là K. </b>
a) Chứng minh: AHD AKB.


b) Hình bình hành ABCD có thêm điều kiện gì để các AHC và AKC đồng dạng?


<b>Bài 4: </b><i>Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, </i>ABD <i><sub> = </sub></i>ACD <i><sub>. Gọi E là giao</sub></i>
<i>điểm của của hai đường thẳng AD và BC. Chứng minh:</i>


<i> a) AOB</i> DOC;
<i>b) AOD</i> BOC;
<i>c) EA .ED = EB.EC. </i>
<i>Giải: </i>



a) Xét <sub></sub>BAO và <sub></sub>CDO, ta có:


ABO <sub> = </sub>DCO <sub> (gt) ; </sub>AOB <sub> = </sub>DOC <sub> (đđ) </sub>


 <sub> AOB </sub> <sub> DOC (g.g) </sub>
b) Từ kết quả câu a) suy ra:



AO
DO<sub> = </sub>


OB


OC<sub> ; </sub><sub>AOD</sub> <sub> = </sub><sub>BOC</sub> <sub> (đđ) </sub>
 <sub> AOD </sub> <sub> BOC (cgc)</sub>


c) Xét EDB và ECA có <i>E</i><sub>chung</sub>


Vì: AOD BOC (cmt)  ADB <sub> = </sub>BCA <sub> </sub>
 <sub>EDB </sub> <sub> ECA (g.g) </sub>


Ta có
ED
EC <sub> = </sub>


EB


EA  <sub>EA.ED = EB.EC </sub>



<b>Bài 5: Cho ABC có các đường cao BD và CE. Chứng minh:</b>
a) ABD ACE;


b) ADE ABC;


c) Tính AED <sub> biết </sub>ACB <sub> = 48</sub>0


<b>Bài 6:: Cho tam giác DEF, trong đó DE = 10cm, DF = 15cm. Trên cạnh DE lấy điểm I sao cho DI =</b>
4cm, DF lấy điểm K sao cho DK = 6cm.


a) Chứng minh <sub></sub>DEF <sub></sub>DIK.


b) Tính tỉ số diện tích của hai tam giác DIK và DEF.
c) Tính

S

<i>DEF</i> <sub>, </sub>

<i>S</i>

<i>DIK</i>

100

<i>cm</i>

2<sub>.</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Bài 7: Cho </b><sub>ABC biết AB = 2 cm, AC = 4 cm. Vẽ một đường thẳng qua B cắt AC tại D sao cho</sub>


<i>ABD</i><sub> = </sub><i>BCD</i><sub>. Tính AD, DC.</sub>


<b>Bài 8: Cho ABC vuông tại A. Biết AB = 9 cm. AC = 12 cm. Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC </b>
tại D. Từ D kẻ DE vng góc với AC (E thuộc AC).


a) Chứng minh: CACD = CB.CE
b) Tính CD, DB, DE.


c) Tính SABD và SACD


<b>Bài 8’: </b><i>Cho  ABC vuông tại A, AB = 9 cm; AC = 12 cm, đường cao AH, đường phân giác BD. Kẻ </i>
<i>DE  BC ( E  BC), đường thẳng DE cắt đường thẳng AB tại F. (3đ)</i>



<i>a) Tính BC, AH?</i>


<i>b) Chứng minh:  EBF </i> <i>  EDC.</i>


<i>c) Gọi I là giao điểm của AH và BD Chứng minh: AB.BI = BH.BD</i>
<i>d) Chứng minh: BD  CF.</i>


<i>e) Tính tỉ số diện tích của 2 tam giác ABC và BCD</i>
<i>Giải:</i>


a) Sử dụng định lý Pytago tính BC =15 cm
C/m được :  ABH  CBA.


. 12.9
7, 2
15


<i>AH</i> <i>AB</i> <i>CA AB</i>
<i>AH</i>


<i>CA</i> <i>CB</i>  <i>CB</i>  


b) C/m:  EBF  EDC( gg)
c) C/m :  ABD  HBI( gg)


Suy ra:


<i>AB</i> <i>BD</i>



<i>HB</i> <i>BI</i> <sub> do đó: AB.BI = BH. BD </sub>


d) Chỉ ra BFC có 2 đường cao CA và BF cắt nhau tại D được
Suy ra D là trực tâm củaBFC dẫn đến kết luận được


e) C/m được:


3
5
<i>ABD</i>


<i>BCD</i>


<i>ABD</i>


<i>DCB</i>


<i>S</i> <i>AD</i> <i>BA</i>
<i>S</i> <i>DC</i> <i>BC</i>
<i>S</i>


<i>S</i>


 






<b>Bài 9: Cho </b>

<sub>ABC vuông tại A. Đường cao AH cắt đường phân giác BD tại I. CM:</sub>

a) IA.BH = IH.BA; b) AB2 = BH.BC; c) <i>DC</i>


<i>AD</i>
<i>IA</i>
<i>HI</i>




<b>Bài 10: </b><i>Cho </i><i><sub>DEF đồng dạng với </sub></i><i><sub>ABC. Tính các cạnh của </sub></i><i><sub>ABC biết DE = 3cm; DF = 5cm; </sub></i>
<i>EF = 7cm và chu vi </i><i><sub>ABC bằng 20cm.</sub></i>


<i>Giải: </i>


<sub>DEF </sub> <sub>ABC </sub> <i>BC</i>


<i>EF</i>
<i>AC</i>
<i>DF</i>
<i>AB</i>
<i>DE</i>





I


D
B


F



C
A


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

A


C


B


E


H


D


10 cm 10 cm


6 cm
6 cm


0 <sub>C</sub>


A
B


D


4m



2,5cm 8cm
5cm


x


y


Theo t/c của dãy tỉ số bằng nhau:


DE
AB=


DF
AC=


EF
BC =


DE+DF+EF


AB+AC+BC
Hay <sub>AB</sub>3 = 5


AC=
7
BC=


15
20=



3


4 => AB, AC, BC




Bài 11: <i>Cho tam giác nhọn ABC, có AB = 12cm, AC = 15 cm .</i>


<i> Trên các cạnh AB và AC lấy các điểm D và E sao cho AD = 4 cm, AE = 5em .</i>


<i>a) Chứng minh rằng : DE // BC, từ đó suy ra : </i><i> ADE</i> <i>ABC?</i>


<i>b) Từ E kẻ EF // AB ( F thuộc BC ). Tứ giác BDEF là hình gì? </i>
<i> Từ đó suy ra : </i><i> CEF </i> <i> EAD?</i>
<i> c) Tính CF và FB khi biết BC = 18 cm? </i>


<i>Giải </i>: a) (*) C/m được : DE // BC
(*) Theo hq ta suy ra:  ADE  ABC




b) (*) Tứ giác BDEF là Hình Bình Hành
(*) cm được :  CEF  EAD (gg)


c) Ta cm được  CEF  CAB (t/c)


<i>⇒</i> = = => 3 CF = 2 CB = 36


<i>⇒</i> CF = 12 cm , FB = 6 cm .



<b>Bài 11: </b><i>Cho </i><i>xOy</i><i>180 có đỉnh O, trên cạnh Ox lấy các điểm A và B sao cho OA = 4cm</i>


<i> OB = 5cm. Trên cạnh Oy điểm C và D sao cho OC = 2,5cm và OD = 8cm.</i>


<i>a)Cmr: </i><i>DAO </i> <i>BCO.</i>


<i>b) Gọi I là giao điểm của AD và BC. Tính tỷ số SICD và SIAB</i>


<i>Giải:</i>


a) Xét DAO và BCO có:
= = và = =


<i>⇒</i> <sub> = và </sub><i><sub>xOy</sub></i>


chung


<i>⇒</i> <sub> DAO </sub> <sub>BCO (c.g.c</sub>

<sub>)</sub>



b) Cm : ICD IAB (gg). Ta có: CD = OD – OC = 8 – 2,5 = 5,5cm
AB = 5 – 4 = 1cm 


5,5 11


1 2


<i>CD</i>


<i>AB</i>  



<b>Bài 12: </b><i>Cho </i><i>ABC. Biết AB = AC = 10cm và</i>


<i>BC = 12cm, Kẻ AD </i><i><sub> BC; CE </sub></i><i><sub> AB</sub></i>


<i> AD cắt CE tại H.</i>


<i> a) Tính AD?</i>


<i> b) CMR: </i><i>ABD </i> <i>CBE .</i>


<i> c) Tính: BE; HD?</i>
<i>Giải:</i>


a) ABC có: AB = AC = 10cm <i>⇒</i> <sub>ABC cân</sub>


Mà AD là đường cao nên AD vừa là đường trung tuyến của ABC
<i>⇒</i> BD = DC = 6cm


Áp dụng định lý pytago trong tam giác vuông ABD:
AB2<sub> = BD</sub>2<sub> + AD</sub>2 <i><sub>⇒</sub></i> <sub> AD = 8cm</sub>


b) Xét ABD vàCBE có: <i>BEC</i>

=

<i>BDA</i>

<sub> = 90</sub>

0<sub> (gt); Góc B chung</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>⇒</i>

ABD

CBE (g.g)


c) Từ câu b) <i>⇒</i> = <i>⇒</i> BE =7,2cm .


Vì: ABD CBE (cmt) <i>⇒</i> <i>BAD</i>

<sub> = </sub>

<i>BCE</i> <sub>(góc tương ứng)</sub>


<i>ADB</i>

<sub> = </sub>

<i>HDC</i>

<sub> = 90</sub>

0<sub> (gt)</sub>

<i>⇒</i> CDH ADB (g.g) <i>⇒</i>


<i>CD</i> <i>DH</i>


<i>AD</i><i>DB</i> <i>⇒</i> <sub>HD = 4,5 cm .</sub>


<b>Bài 13: </b><i>Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm; BC = 6cm.Vẽ đường cao AH của </i><i>ABD<sub>.</sub></i>


<i> Chứng minh rằng :</i>


<i>a) </i><i>ADH</i> <i>BDA<sub>; b) AD</sub>2<sub> = DH.BD; c) Tính DH, AH.</sub></i>
<i>Giải:</i>


a) Xét AHB và BCD có


  <b>0</b>


<b>C</b><b>H</b><b>90</b> <sub>; </sub><b>B</b> <b>1</b> <b>D</b> <b>1</b>(so le trong do AB // CD)


<i>⇒</i> AHB BCD (g.g)


b)Xét AHD và BAD có


  <b>0</b>


<b>A</b><b>H</b><b>90</b> <sub>; </sub><b>D</b> <sub> chung</sub>


<i>⇒</i> AHD BAD (g.g)
Do đó AD<sub>BD</sub>=HD



AD <i>⇔</i> AD.AD = HD.BD


Hay AD2<sub> = DH.DB </sub>
c)Xét ABD (<b><sub>A</sub></b> <sub></sub><b><sub>90</sub>0</b>


)


AB = 8cm ; AD = 6cm, có DB =

<sub>√</sub>

AB2+AD2 =

82+62 =

100 = 10(cm)
Theo c/m trên: AD2<sub> = DH.DB</sub>


<i>⇒</i> DH = AD2


DB =
36


10 = 3,6(cm)


Vì AHD BAD (c.m.t)
<i>⇒</i> AB


AH=
BD


AD <i>⇒</i> AH =


AB . AD


BD =


8 . 6



10

= 4,8(cm)



<b>Bài 14 : Cho ABC vuông tại A (AC > AB). Kẻ phân giác góc B cắt AC tại E. Kẻ CD vng góc </b>
với BE.


a) C/m: ABE CDE.
b) <i>EBC</i> = <i>ECD</i>


c) Cho AB = 3cm, AC = 4 cm. Tính: EC ?


<b>Bài 15: Cho tam giác ABC có AD là phân giác. Đường thẳng a song song với BC cắt AB; AD và </b>
AC lần lượt tạii M, I, N. Chứng minh:


MI
NI<sub>=</sub>


BD
CD


<b>Bài 16: </b><i>Cho </i><i><sub>ABC vuông tại A, AB = 12 cm ; AC = 16 cm , AD là phân giác của</sub></i>
<i>góc A ( D </i><i><sub> BC ).</sub></i>


<i> a) Tính tỉ số diện tích của hai tam giác ABD và ACD .</i>
<i> b) Tính BC </i>


<i> c) Tính BD và CD .</i>
<i> d) Tính AH.</i>


<i>Giải: </i>



<i><b>8cm</b></i>


<i><b>6cm</b></i>


<i><b>H</b></i>


<i><b>D</b></i> <i><b><sub>C</sub></b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

a) Ta có: SABC =
1


2<sub>AH.BD ; SACD = </sub>
1


2<sub>AH.DC </sub>
<i>⇒</i>


1
.
2
1


.
2
<i>ABD</i>


<i>ACD</i>


<i>AH BD</i>



<i>S</i> <i>BD</i>


<i>S</i> <i><sub>AH DC</sub></i> <i>DC</i>


( 1)
Mặt khác vì AD là phân giác của <i>ABC</i>. Nên ta có:


12 3
16 4


<i>BD</i> <i>AB</i>


<i>DC</i> <i>AC</i>   <sub> ( 2) </sub>


Từ (1) và (2) <i>⇒</i>


3
4
<i>ABD</i>
<i>ACD</i>


<i>S</i>


<i>S</i> 


b) Vì <sub>ABC vng tại A. Nên theo định lý Pitago ta có: </sub>
BC2<sub> = AB</sub> 2<sub> + AC</sub>2<sub> </sub>


BC2<sub> = 12</sub>2<sub> + 16</sub>2<sub> Vậy BC = 20 cm. </sub>


c) Vì AD là phân giác nên


3


4 3 4 3 4


<i>BD</i> <i>BD</i> <i>DC</i> <i>BD CD</i>


<i>hay</i>
<i>DC</i>




  



=


20


7 7


<i>BC</i>




Vậy:


20 20.4
11.4



4 7 7


<i>DC</i>


<i>DC</i> <i>cm</i>


   


=
20 20.4


11.4
4 7 7
<i>DC</i>


<i>DC</i> <i>cm</i>


   


<b>Bài 17: </b><i>Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 8cm, AC = 6cm, AD là tia phân giác góc A, (</i>D BC
<i>). </i>


<i>a) Tính </i>
DB
DC<i><sub>? </sub></i>


<i>b) Tính BC, từ đó tính DB, DC làm trịn kết quả 2 chữ số thập phân. </i>


<i>c) Kẻ đường cao AH (</i>H BC <i><sub>). Chứng minh rằng: </sub></i>ΔAHB ΔCHA<i><sub>. Tính </sub></i>



AHB
CHA


S
S




 <i> </i>


<i>d) Tính AH. </i>
<i>Giải: </i>


.


a) AD là phân giác góc A của tam giác ABC nên:


DB AB<sub>=</sub>


DC AC<b><sub> </sub></b> DB 8 4DC 6 3= = <b><sub> </sub></b>


b) Áp dụng định lí Pitago cho ABC vng tại A ta có:
BC2<sub> = AB</sub>2<sub> + AC</sub>2<sub></sub> <sub>BC</sub>2<sub> = 8</sub>2<sub> +6</sub>2<sub> = 100</sub><sub></sub> <sub>BC= 10cm </sub>


DB 4
Vì =


DC 3



DB 4 DB 4 DB 4 10.4


= = = = 5, 71


DC+DB 3+4 BC 7 10 7 <i>DB</i> 7 <i>cm</i>


    




</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Nên: DC = BC – DB = 10 – 5,71 = 4,29 cm
c) Xét AHB và CHA có:


  0


1 2


H H 90 ( )<i>gt</i> <sub> </sub><sub>B = HAC</sub> 


( cùng phụ <i>HAB</i>

<sub>)</sub>



Vậy AHB CHA <i>(g-g hoặc g.nhọn )</i>
AH
=
CH AC
<i>HB</i> <i>AB</i>
<i>k</i>
<i>HA</i>
  


4
=
3
<i>AB</i>
<i>k</i>
<i>AC</i>
 

Vì AHB CHA nên ta có:


2
2


AHB
CHA


S 4 16


S <i>k</i> 3 9





 
 <sub></sub> <sub></sub> 


  <sub> </sub>
d. Xét AHB và ABC có: H 2 A=90 ( ) 0 <i>gt</i> ; B (chung)


Vậy AHB

CAB <i>(g-g hoặc g.nhọn )</i>

AH
=
CA CB
<i>HB</i> <i>AB</i>
<i>AB</i>
 

. 8.6
4,8
CB 10
<i>AB AC</i>
<i>AH</i> <i>cm</i>
   


<b>Bài 18: </b><i>Cho tam giác ABC vng tại A. Kẻ AH vng góc với BC (H </i><i> BC).</i>


<i>a) Hãy chứng minh </i><i><sub>HBA </sub></i><i><sub>HAC</sub></i>


<i>b) Từ H kẻ đường thẳng HK </i><i><sub>AC ( K</sub></i><sub></sub><i><sub> AC). Biết HB = 2,5cm; HC = 5cm; AB = 6cm. Tính </sub></i>


<i>độ dài HK và KC?</i>


<i>Giải: </i>
6cm
5cm
2,5cm
K
H <sub>C</sub>
B


A


a) Xét <sub> ABC và </sub><sub>ABH có:</sub>


 

0
90
:
<i>BAC</i> <i>AHB</i>
<i>B chung</i>

  




 <sub></sub><sub>ABC</sub> <sub></sub><sub>HBA (g-g) hay</sub><sub></sub><sub>HBA </sub> <sub></sub><sub>ABC (1)</sub>
Xét <sub> ABC và </sub><sub>ACH có:</sub>


 

0
90
:
<i>BAC</i> <i>AHC</i>
<i>C chung</i>

  <sub></sub>





 <sub></sub><sub>ABC</sub> <sub></sub><sub>HAC (g-g) (2)</sub>
Từ (1) và ( 2) suy ra : <sub>HBA </sub><sub>HAC </sub>


b) Vì:


( )


/ /
( )


<i>HK</i> <i>AC gt</i>


<i>HK</i> <i>AB</i>
<i>AB</i> <i>AC gt</i>


 





 <sub></sub>


Vì HK //AB nên áp dụng hệ quả của định lí Ta – lét vào tam giác ACB ta có:


<i>HK</i> <i>HC</i>


<i>AB</i> <i>BC</i> <sub> hay </sub>



<i>HK</i> <i>HC</i>


<i>AB</i> <i>BH HC</i>
Hay:


5 5


6 2,5 5 7,5


<i>HK</i>


 


 <i>⇒</i> <sub>HK = </sub>


6.5


7,5<sub>= 4cm</sub>
Tam giác HKC vuông tại H, nên:


2 2 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Bài 19: </b><i>Cho </i><i><sub>ABC vuông tại A; AB = 6 cm; AC = 8 cm. BD là phân giác của </sub></i>ABC <i><sub> ( D </sub></i><i><sub> AC ).</sub></i>
<i>a) Tính BC, DA, DC</i>


<i>b) Vẽ đường cao AH của </i><i><sub>ABC. Tính AH</sub></i>
<i>c) Chứng minh AB2 <sub> = BH . BC</sub></i>


<i>d) Tính tỉ số diện tích của </i><i><sub>AHB và </sub></i><i><sub>CAB </sub></i>


<i>Giải: </i>


a) Tính BC, DA, DC


<sub>ABC vng tại A theo định lí pytago</sub>
BC

=

<i>AB</i>2<i>AC</i>2  6282 10<i>cm</i>


<sub>ABC có BD là tia phân giác của </sub><i>ABC</i>


<i>DA</i> <i>AB</i>


<i>DC</i> <i>BC</i>


 


(tính chất đường phân giác trong tam giác )
1


2


<i>DA</i> <i>DC</i> <i>DA</i> <i>DC</i> <i>AC</i>


<i>AB</i> <i>BC</i> <i>AB</i> <i>BC</i> <i>AB</i> <i>BC</i>




    


 



1   1 6 3 ; 1  1 105


2 2 2 2


<i>DA</i> <i>AB</i> <i>cm DC</i> <i>BC</i> <i>cm</i>


b) Tính AH


   


  


1 1


ã : . . . .


2 2


. 6.8


Ëy 4, 8


10


<i>ABC</i>


<i>Ta c</i> <i>S</i> <i>AH BC</i> <i>AB AC</i> <i>AH BC</i> <i>AB AC</i>


<i>AB AC</i>



<i>v</i> <i>AH</i> <i>cm</i>


<i>BC</i>


c) Chứng minh AB2 <sub> = BH . BC</sub>


Xét <sub>ABC và </sub><sub>HBA có :</sub><i>BAC</i><i>BHA</i> 90 ( )0 <i>gt</i>


 <sub>:</sub>


<i>ABC chung</i>


Do đó : <sub>ABC </sub> <sub>HBA (g.g)</sub>


<i>AB</i> <i>BC</i>


<i>HB</i> <i>AB</i>


 


Vậy AB2 <sub> = BH .BC</sub>


d) Ta có : <sub>AHB </sub> <sub>CAB ( cmt )</sub>


Vậy


2 2 2


6 3 9



10 5 25


<i>AHB</i>
<i>CAB</i>


<i>S</i> <i>AB</i>


<i>S</i> <i>BC</i>


     
<sub></sub> <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub> <sub> </sub> 


     


<b>Bài 20: </b><i>Cho </i>

<i>ABC có AB = 15cm, AC = 20cm. Trên hai cạnh AB và AC lần lượt lấy hai điểm D</i>
<i>và E sao cho AD = 8cm, AE = 6cm.</i>


<i>a) Chứng minh </i>

<i><sub>ABC </sub></i>

<i>AED.</i>


<i>b) Chứng minh </i>AED = ABC  <i> và tính tỉ số DE : BC?</i>


<i>c) Qua C vẽ đường thẳng // DE cắt AB tại K.Chứng minh:</i>

<i>ABC</i>

<i>ACF. </i> <i><sub> AC</sub>2 <sub>= AB . AF?</sub></i>
<i>Giải: </i>


a) Xét

<sub>ABC và </sub>

<sub>AED có</sub>
- Â chung


-


AB AC 15 20 5



( )


AE AD 6  8 2


Tổ : Toán – Lý Toán 8 – HK2



8


6


D H


C


B
A


B


A


C


D E


F


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

N
M



C
B


A


N
M


C
B


A
Do đó

<sub>ABC </sub>

AED (c-g-c)


b) Vì

<sub>ABC </sub>

<sub>AED (cm câu a)</sub>


Nên: +AED = ABC   (hai góc tương ứng)


+<i>BC</i>


<i>DE</i>


=
AD
AC<sub>= </sub>5


2




c) Ta có

<sub>AED</sub>

<sub>ACF (vì ED//CF) </sub>


Và <sub> ABC  AED (câu a)</sub> <sub> ABC  ACF</sub> 


AB AC


ACAF  <sub>AC</sub>2<sub> = AB . AF</sub>

<sub> </sub>


<b>Đề số 1:</b>


<b>Bài 1: (</b><i>2 điểm</i>): Cho <sub></sub>ABC, AD là tia phân giác của góc BAC <sub>; AB = 3cm; AC = 5cm. Tính tỉ số</sub>


DB
DC<sub>.</sub>


<b>Bài 2: </b><i>(3 điểm</i>) . Tính BC trong hình vẽ sau:
Biết MN // BC và


AM
AB <sub> =</sub>


1


2<sub>; MN = 3cm. </sub>


<b>Bi 10 (</b><i>5 điểm</i>): Cho ABC, trong đó AB = 15cm, AC = 20cm. Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho
AE = 6cm.


a) Chứng minh: <sub></sub>ABC <sub></sub>AED.


b) Tính tỉ số diện tích của hai

<sub>AED và ABC.</sub>

c) Tính

S

<i>AED</i><sub>, biết </sub>

S

<i>ABC</i> <sub> = 140cm</sub>2<sub>.</sub>


<b>Đề số 2:</b>


<b>Bài 1: (</b><i>2 điểm</i>): Cho <sub></sub>ABC; AM là tia phân giác của góc BAC; AB = 4cm; AC = 6cm. Tính tỉ số


<i>MC</i>
<i>MB</i>


.


<b>Bài 2:. </b><i>(2 điểm</i>) . Tính MN trong hình vẽ sau:
Biết MN // BC và AB = 6cm, AM = 4cm; BC = 9cm.


<b>Bài 3: </b><i>(1 điểm</i>) Cho AB = 5cm; CD = 10 cm; A’B’ = 6,5cm; C’D’ = 13cm. Hỏi hai đoạn thẳng AB
và CD có tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ khơng ? Vì sao ?


<b>Bài 4: </b><i>(5 điểm</i>) Cho ABC vng tại A, trong đó AB = 6cm, AC = 8cm. Vẽ đường cao AH ( AH
BC)


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Đề số 3:


<b>Bài 1. </b><i>(2 điểm</i>) Cho ABC, biết BD là tia phân giác của góc <sub>ABC</sub> <sub>, BA = 2cm, BC = 3cm. Tính tỉ </sub>


số


DA
DC<sub>.</sub>


<b>Bài 2: </b><i>(3 điểm</i>) Ở hình vẽ bên đoạn thẳng DB//AC và cắt


hai cạnh AK, CK tại B và D. Tính DB


<b>Bài 3: </b><i>(5 điểm</i>) Cho ABC biết cạnh AB = 12 cm, AC = 15 cm. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho
AM = 10cm, trên AC lấy điểm N sao cho AN = 8 cm.


a) Chứng minh: <sub></sub>ABC <sub></sub>NAM.
b) Tính tỉ số đồng dạng k.


c) Cho biết SABC = 36 cm2<sub> . Tính SANM </sub>


<b>Đề số 4:</b>
<b>Bài 1: </b>(2đ) Cho MN // BC. Tìm x trong hình vẽ sau:<i> </i>


<b>Bài 2: (3đ)Cho ABC vng tại A có AB = 8cm; AC = 6cm.</b>
a) Tính BC


b) Vẽ tia phân giác của A cắt BC tại D. Tính DB; DC.


<b>Bài 3:(5đ)</b>Trên một cạnh của <i>xOy</i><sub> (</sub>

<i>xOy</i>

<sub>  180</sub>0<sub>) đặt các đoạn thẳng OA = 8cm; OB = 20cm. </sub>
Trên cạnh thứ hai của góc đó, đặt các đoạn thẳng OC = 10cm ; OD = 16cm.


a) Chứng minh OAD OCB .


b) Gọi I là giao điểm của AD và BC. Chứng minh IA.ID = IB.IC
c ) Cho POAD + POCB = 81cm. Tính POAD; POCB


<b>Đề số 5:</b>


<i><b>Câu 1 ( điểm): Trên một cạnh của một góc đỉnh A, lấy đoạn thẳng AE = 3cm, AC = 8cm. Trên cạnh</b></i>
thứ hai của góc đó, đặt các đoạn thẳng AD = 4cm và AF = 6cm.



a) Hỏi <sub>ACD và </sub><sub>AEF đồng dạng khơng? vì sao?</sub>


b) Gọi I là giao điểm của CD và EF. Tính tỷ số diện tích của 2<sub>IDF và </sub><sub>IEC.</sub>
<i><b>Câu 2 ( điểm):</b></i>


Cho tứ giác ABCD có AB = 4cm; BC = 20cm; CD = 25cm; DA = 8cm, đường chéo BD = 10cm.
a) <sub>ABD và </sub><sub>BDC có đồng dạng với nhau khơng ? Vì sao?</sub>


b) Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang.


Tổ : Tốn – Lý Toán 8 – HK2



2


5
2,5


k


D


C


B
A


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i><b>Câu 3: Cho hình bình hành ABCD có đường chéo lớn là AC. Từ C hạ các đường vng góc CE và </b></i>
CF lần lượt xuống các tia AB, AD.



Chứng minh rằng AB.AE + AD.AF = AC2
<i>Giải: </i>


I
A


E


D


C


F


a) <sub>ACD </sub> <sub>AFE (cgc)</sub>

<i><b> </b></i>

<sub> vì </sub> AC


AF =
AD
AE=


4


3 ; A chung


b) Chứng minh <sub>IDF </sub> <sub>IEC (g.g)</sub>
<i>⇒</i> k = 2/5 <i>⇒</i> <i>S</i>IDF


<i>S</i>IEC
= 4



25


<i><b>Câu 2: </b></i>


a) Xét <sub>ABD và </sub><sub>BDC có:</sub>
4 2


10 5


<i>AB</i>


<i>BD</i>  


10 2
25 5


<i>BD</i>


<i>DC</i>  


8 2
20 5


<i>AD</i>


<i>BC</i>  


Vậy theo trường hợp đồng dạng thứ nhất suy ra <sub>ABD </sub><sub>BDC</sub>


b) Từ <sub>ABD </sub><sub>BDC </sub> <i>ABD</i><sub>= </sub><i>BDC</i><sub> (hai góc ở vị trí so le trong) </sub>


 <sub>AB // CD </sub> <sub> tứ giác ABCD là hình thang.</sub>


<i><b>Câu 3:</b></i>


Kẻ DH vng góc AC, BK vng góc AC
C/m <sub>AHD đồng dạng </sub><sub>AFC</sub>


<i>⇒</i> AD


AC=
AH


AF <i>⇒</i> AD.AF = AC.AH (1)


C/m <sub>AKB đồng dạng </sub><sub>AEC</sub>


<i>⇒</i> AB


AC=
AK


AE <i>⇒</i> AB.AE = AC.AK (2)


C/m <sub>AHD = </sub><sub>CKB (ch-gn) </sub> <i>⇒</i> <sub>AH = CK (3)</sub>
Từ 1, 2, 3 <i>⇒</i> AB.AE + AD.AF


= AC.AK + AC.AH = AC.(AK + AH)
= AC.(AK + CK) = AC.AC = AC2<sub>.</sub>


A B



C
D


E


F
H


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Đề số 6:</b>


<b>Bài 1: ( </b><i>3 điểm</i>) Cho <sub>ABC có AB = 4cm; AC = 6 cm; BC = 7 cm và đường phân giác trong AD.</sub>
a) DB và DC.


b) Từ D kẻ DE//AB ( E thuộc AC). Tính DE


<b>Bài 2: (</b><i>2,5 điểm</i>) Cho góc xOy ( khác 1800<sub>), trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 4 cm; </sub>
OB = 7,5 cm. Trên tia Oy lấy hai điểm C và D sao cho: OC = 5cm; OD =6cm.


Chứng minh:<sub>OAC </sub> <sub>ODB </sub>


<b>Bài 3: ( </b><i>4,5 điểm</i>) Cho <sub>ABC vng tại A có AB = 3cm; AC = 4cm, đường cao AH.</sub>
a) Tính BC.


b) Chứng minh: <sub>ABH </sub> <sub>ABC. Tính AH</sub>
c) Kẻ HK <sub>AB ( K</sub><sub>AB). Tính AK</sub>


d) Chứng minh 2 2 2


1 1 1



HK HA HB
<i>Giải: </i>


<b>Bài 1: a) Trong tam giác ABC có AD là phân giác góc BAC nên:</b>
DB AB 4 2


DC AC 6 3


DB DC DB DC 7


2 3 5 5


  




   


14 21


DB ; DC


5 5


  


b\ Vì DE// AB nên theo hệ quả định lí Ta lét ta có:
21



.4


DE CD CD.AB <sub>5</sub> 84


DE


ABCB  CB  7 35
<b>Bài 2: </b>


Xét <sub>OAC và </sub><sub>ODB có:</sub>


OA 4 2 OC 5 2 OA OC


;


OD  6 3 OB7,5  3 OD OB
Và O : góc chung


 <sub>OAC</sub> <sub>ODB</sub>
<b>Bài 3: a) BC = 5cm</b>


b) <sub>HBA </sub> <sub>ABC (Góc B chung)</sub>


AH AB AB.AC 12


AH 2.4


AC BC BC 5


     



(cm)
c)<sub>KAH </sub> <sub>HAB. (</sub><i>HAB</i> <sub>chung)</sub>


2 2


AK AH AH 2.4


AK 1.92


AH AB  AB  3 


Tổ : Toán – Lý Toán 8 – HK2



B C


A


D


E
O


A


B


C <sub>D</sub>


x



y


A


B H C


K


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

d) Ta có


AHB


2 2 2 2 2 2 2 2 2


2 2 2


1 1


S AB.HK HA.HB AB.HK HA.HB


2 2


HK .AB HA .HB HK (HA HB ) HA .HB


1 1 1


HK HA HB


    



    


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×