Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (135.87 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày soạn:... </i>
<i>Ngày giảng:8C2...</i>
<i><b>Tiết 48 </b></i>
<i><b> Tập làm văn</b></i>
<b>PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt</b>
1.Kiến thức: - Hiểu kiến thức về văn bản thuyết minh (Trong cụm các bài về
văn bản thuyết minh đã học và sẽ học)
- Nắm được đặc điểm ,tác dụng của các văn bản thuyết minh.
2.Kỹ năng : -Nhận biết và vận dụng các phươnh pháp thuyết minh thông
dụng. Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất
sự việc.Tích luỹ và nâng cao kiến thức đời sống.phối hợp sử
dụng các phương pháp thuyết minh. Lựa chọn phương pháp
phù hợp như định nghĩa, so sánh,phân tích, liệt kê để thuyết
minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng đối tượng.
– GDKNS : + KN giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến
khi tìm hiểu về văn TM+ KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng
thao tác xây dựng văn bản TM
3. Thái độ :
4. Phát triển
năng lực:
- Giáo dục ý thức tìm hiểu các đặc điểm, phương pháp kiểu văn
- Rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV
theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân
tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên
quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),
<i>năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các</i>
yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngơn ngữ khi nói, khi
tạo lập đoạn văn TM; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ
được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe
tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến
thức bài học.
<b>*Tích hợp:</b>
<b>- GD đạo đức: Giáo dục tinh thần sống có trách nhiệm, hịa bình, tôn trọng, tự do</b>
khi thuyết minh=> Giáo dục giá trị TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, TRÁCH
NHIỆM
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>III. Phương pháp</b>
- Phương pháp đàm thoại, phân tích ngơn ngữ, thảo luận nhóm, thực hành, KT giao
nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu hỏi, động não.
<b>IV. Tiến trình giờ dạy và giáo dục</b>
<i><b>1- Ổn định tổ chức (1’)</b></i>
<i><b>2- Kiểm tra bài cũ (4’)</b></i>
? Em hiểu thế nào là văn bản thuyết minh? Đặc điểm chung của văn bản thuyết
minh? Kể tên một số văn bản thuyết minh em biết.
<i><b>3- Bài mới (35’)</b></i>
<b> Hoạt động 1: Khởi động (1’)</b>
<i>- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.</i>
<i>- Hình thức: Hoạt động cá nhân.</i>
<i>- Kĩ thuật, PP: Thuyết trình. </i>
GV giới thiệu bài
<b>Hoạt động 2 – 17’</b>
<i>- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh HS tìm hiểu các </i>
pp thuyết minh
<i>- Phương pháp:Phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái</i>
<i>qt.</i>
<i>- Hình thức: Hoạt động cá nhân.</i>
<i>- Kĩ thuật: Động não. </i>
<i>- Cách thức tiến hành: </i>
<i><b>?) Các văn bản thuyết minh vừa học đã sử dụng</b></i>
<i><b>các loại tri thức gì?</b></i>
- Về sinh vật (cây dừa), khoa học sinh học (lá cây,
con giun đất), lịch sử (KN), văn hoá (Huế)
<i><b>?) Làm thế nào để có các tri thức ấy?</b></i>
- Quan sát, học tập, tìm hiểu, tích luỹ những tri thức
về đối tượng thuyết minh
<i><b>?) Vai trị của quan sát, học tập, tích luỹ là gì?</b></i>
- Giúp nắm bắt được bản chất, đặc trưng của đối
tượng thuyết minh
<i><b>?) Bằng tưởng tượng và suy luận có thể có tri thức</b></i>
<i><b>để làm bài văn thuyết minh được khơng? Vì sao?</b></i>
- Khơng vì tri thức được nói đến sẽ thiếu chính xác
-> khơng thuyết phục hoặc hiểu sai về sự vật, hiện
tượng
* GV: Muốn làm bài thuyết minh thì phải có tri
<b>I/ Tìm hiểu các phương pháp</b>
<b>thuyết minh</b>
thức. Muốn có tri thức thì phải biết quan sát, học
tập, tích luỹ
<i><b>?) Vậy em hiểu quan sát, tra cứu, phân tích nghĩa</b></i>
<i><b>là thế nào?</b></i>
- Quan sát: nhìn ra sự vật có những đặc trưng gì? Có
- Tra cứu: đọc sách, học tập, tham quan -> mở rộng
hiểu biết.
- 1 HS đọc ghi nhớ 1
<b>b. Ghi nhớ 1 (128)</b>
<i><b>* HS đọc VD a (126</b><b> ) </b><b> </b></i>
<i><b>?) Các câu này có vị trí như thế nào trong bài</b></i>
<i><b>thuyết minh? Vai trị?</b></i>
- Đầu đoạn, đầu bài -> Vai trò: giới thiệu
<i><b>?) Trong các câu trên ta thường gặp từ gì? Tác</b></i>
<i><b>dụng?</b></i>
- Từ “là”: biểu thị sự phán đoán, khẳng định
* GV: “là” là từ thường dùng trong phương pháp
định nghĩa
<i><b>?) Thử rút ra mơ hình 2 câu trên?</b></i>
- A là B
+ A : đối tượng cần thuyết minh
+ B: tri thức về đối tượng -> giúp người đọc hiểu về
=> là phương pháp định nghĩa, giải thích
<i><b>* HS đọc VD b (127</b><b> )</b><b> </b></i>
<i><b>?) Phương pháp liệt kê trong 2 Vd có tác dụng</b></i>
<i><b>như thế nào đối với việc trình bày tính chất của sự</b></i>
<i><b>vật?</b></i>
- Đ1: các cơng dụng của cây dừa
- Đ2: những tác hại của việc dùng bao bì ni lơng
-> hiểu đầy đủ, chính xác đặc điểm của đối tượng
thuyết minh
<i><b>* HS đọc VD c</b></i>
<i><b>?) Đoạn văn đã nêu những VD nào về biện pháp</b></i>
<i><b>xử phạt người hút thuốc lá nơi công cộng? Tác</b></i>
<i><b>dụng?</b></i>
- ở Bỉ: từ năm 1987 ... -> vấn đề trở nên cụ thể -> có
<i><b>2. Phương pháp thuyết minh </b></i>
a.Khảo sát phân tích ngữ liệu
- Phương pháp nêu định nghĩa,
giải thích: giới thiệu tổng quát,
dùng tri thức khoa học giảng
giải các đặc điểm, tính năng,
- Phương pháp liệt kê: nêu các
đặc điểm, tính chất của sự vật...
sức thuyết phục
<i><b>* HS đọc VD d</b></i>
<i><b>?) Đoạn văn cung cấp những số liệu nào? Tác</b></i>
<i><b>dụng của việc nêu số liệu trong đoạn văn?</b></i>
- > Các con số có cơ sở thực tế, đáng tin cậy -> tăng
sức thuyết phục
<i><b>* HS đọc đoạn văn e (128</b><b> )</b><b> </b></i>
<i><b>?) Đoạn văn sử dụng phép so sánh như thế nào?</b></i>
<i><b>Tác dụng?</b></i>
- So sánh nhằm làm nổi bật các đặc điểm của thành
phố Huế ở những mặt nào? Tác dụng?
-> Hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện
* GV: Trong thực tế, người viết văn bản thuyết
minh thường kết hợp cả năm phương pháp trên một
cách hợp lí, có hiệu quả.
<b>* Tích hợp đạo đức (1’)</b>
Trong phương pháp thuyết minh ta cần có thái độ
tơn trọng và phản ánh chân thực, khách quan.
- 1 HS đọc ghi nhớ 2
- Phương pháp dùng số
liệu:khẳng định độ tin cậycủa tri
thức
- Phương pháp so sánh: Nổi bật
tính chất, đặc điểm của đối
tượng
- Phương pháp phân loại, phân
tích: chia nhỏ đối tượng
<i><b>b. Ghi nhớ 2 (128)</b></i>
<i><b>HĐ 3- 17P</b></i>
<i>- Mục tiêu: Học sinh thực</i>
<i>hành kiến thức đã học.</i>
<i>- Phương pháp: Vấn đáp,</i>
<i>thực hành có hướng dẫn.</i>
<i>- Hình thức: Hoạt động cá </i>
<i>nhân, nhóm.</i>
<i>- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, </i>
<i>chia nhóm.</i>
HS nêu yêu cầu BT 1,2, trả
lời miệng ,nhận xét
<b>II. Luyện tập</b>
BT 1 (128)
a) Kiến thức khoa học: tác hại của khói thuốc lá đối với
sức khoẻ ..
b) Kiến thức xã hội: tâm lí lệch lạc của một số người
coi hút thuốc lá là lịch sự
BT 2 (128)
Phương pháp so sánh, đối chiếu: so sánh với AIDS,
giặc ngoại xâm
HS nêu yêu cầu – GV giao
nhiệm vụ hoạt động nhóm ->
trình bày
BT 3(129)
a) Kiến thức: về lịch sử, về cuộc kháng chiến, về quân
sự, về cuộc sống của các nữ thanh niên xung phong...
b) Phương pháp: dùng số liệu, sự kiện cụ thể
<i><b>4. Củng cố: 2’</b></i>
<i>- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được</i>
<i>những mục tiêu của bài học.</i>
<i>- Phương pháp: Phát vấn - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.</i>
<i><b>? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học</b></i>
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
<i><b>GV: Hệ thống kiến thức cơ bản cả bài: Chú ý các phương pháp thuyết minh</b></i>
- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích - Phương pháp liệt kê
- Phương pháp nêu VD - Phương pháp dùng số liệu
- Phương pháp so sánh - Phương pháp phân loại, phân tích
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà (3p)</b></i>
- Học bài, làm BT 4 (129). Sưu tầm, đọc thêm các văn bản thuyết minh sử dụng
phong phú các phương pháp để học tập. Đọc kĩ một đoạn thuyết minh hay.
- Soạn Chủ đề : Văn bản nhật dụng
<b>5.1/ Gv giới thiệu chủ đề:</b>
- GV giới thiệu cho học sinh trong chương trình Ngữ văn 8 có 3 văn bản
nhật dụng . Vì 3 văn bản cùng thể loại nên phương pháp khai thác văn bản giống
nhau vì vậy chúng ta sẽ gom 3 văn bản thành chủ đề chung và tên chủ đề là <i><b>“Văn</b></i>
<i><b>bản nhật dụng” gồm văn bản: Thông tin về ngày trái đất năm 2000; Ơn dịch thuốc</b></i>
lá; Bài tốn dân số
+ Các văn bản được phân chia trong PPCT hiện hành là các tiết 39,46,49.và
- Số tiết dạy và nội dung của chủ đề là: 3 tiết
+ Tiết 1( Tiết 49):Khái quát chủ đề; Dạy mẫu Văn bản Thông tin về
ngày trái đất năm 2000
+ Tiết 2( Tiết 38) : Định hướng kiến thức - Luyện tập chủ đề : Trên
cơ sở phần tự học của HS GV hướng dẫn học sinh định hướng kiến thức chủ đề và
luyện tập 1 số dạng bài tập.
+/ Tiết 3( Tiết 39): Luyện tập – Tổng kết chủ đề: HS thực hiện các
dạng bài tập theo chủ đề từ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, trải ngiệm sáng tạo.
<b>5.2 / Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài tiết 49: văn bản “Thông tin về ngày trái</b>
<b>đất năm 2000”</b>
<b>- Yêu cầu chung: </b>
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị một số câu hỏi sau:
?Trong chương trình Ngữ văn 6, 7 em đã học những văn bản nhật dụng nào? Đề
cập đến những vấn đề gì? Hãy kể tên các văn bản đó?
? Nêu xuất xứ của văn bản? Tính nhật dụng của văn bản này là gì?
?) Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung mỗi phần?
?) Theo dõi phần mở bài và cho biết: những sự kiện nào được thông báo?
?)Văn bản này chủ yếu thuyết minh cho sự kiện nào? Nhận xét cách trình bày các
sự kiện đó?
?) Hãy chỉ ra nguyên nhân cơ bản của việc dùng bao ni lông gây nguy hại cho môi
trường?
?) Vậy việc dùng bao ni lơng có tác hại gì? Giải pháp cho vấn đề đó?
<b>V. Rút kinh nghiệm</b>
...
...
...
...
...