Tải bản đầy đủ (.pdf) (155 trang)

Nghiên cứu ứng dụng rơle kỹ thuật số bảo vệ trạm biến áp 110kv hà tu thành phố hạ long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.91 MB, 155 trang )

BỘDỤC
GIÁO
DỤC

ĐÀO TẠO

ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
TRƯỜNG ĐẠI
HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
-----------------------------------------------

BÙI TIẾN THÀNH
BÙI VIỆT THÀNH

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG RƠLE KỸ THUẬT SỐ
BẢO
VỆ TRẠM
BIẾNDỤNG
ÁP 110RƠLE
kV HÀKỸ
TUTHUẬT
- THÀNH
NGHIÊN
CỨU ỨNG
SỐPHỐ
HẠBIẾN
LONG
BẢO VỆ TRẠM
ÁP 220 kV


NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN NG BÍ – MỞ RỘNG SỐ 1
Chun ngành: Điện khí hóa mỏ
Mã số:
60.52.52
Chun ngành: Điện khí hóa mỏ
Mã số:

60.52.52
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Anh Nghĩa
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Anh Nghĩa

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: bản luận văn tốt nghiệp là cơng trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến
thức kinh điển, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học
của PGS.TS Nguyễn Anh Nghĩa
Các số liệu, mơ hình tốn và những kết quả trong luận văn là trung
thực, các lựa chọn tính tốn chưa từng được cơng bố dưới bất cứ hình thức
nào trước khi bảo vệ và công nhận bởi " Hội đồng đánh giá luận văn tốt
nghiệp Thạc sỹ kỹ thuật".
Hà Nội, tháng 04 năm 2012
Tác giả luận văn


Bùi Tiến Thành


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Nguyễn Anh Nghĩa người thầy đã chỉ dẫn và giúp đỡ tận
tình trong suốt quá trình làm luận văn.
Ban giám hiệu trường Đại học Mỏ Địa Chất và q thầy cơ khoa kỹ
thuật điện, phịng sau đại học đã truyền dạy những kiến thức quý báu trong
chương trình cao học và giúp đỡ kinh nghiệm cho luận văn hoàn thành
được thuận lợi.
Ban giám hiệu trường Cao Đẳng Công nghiệp & Xây dựng, các kỹ
sư công tác tại trạm 110kV Hà Tu – Thành phố Hạ Long – Quảng Ninh đã
cộng tác tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho việc học tập khảo sát.


MỤC LỤC
Lời cam đoan

Trang

Lời cảm ơn
Mục lục
MỞ ĐẦU

1

1. Tính cấp thiết của đề tài

1


2. Mục đích nghiên cứu

1

3. Đối tượng nghiên cứu

1

4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2

5. Phương pháp nghiên cứu

2

6. Nội dung nghiên cứu

2

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2

8. Cấu trúc của luận văn
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP 110 KV

4


HÀ TU – THÀNH PHỐ HẠ LONG
1.1. Giới thiệu sơ đồ nguyên lý trạm trạm biến áp 115/38.5/22 KV Hà tu -

4

Thành phố Hạ Long.
1.1.1. Sơ lược lịch sử của trạm.

4

1.1.2. Các thơng số phía 110 kV của trạm.

5

1.1.3. Các thơng số phía 35KV của trạm.

9

1.1.4. Các thơng số phía 22KV của trạm.

11

1.1.5. Các thiết bị bảo vệ trạm.

12

1.2. Đánh giá và nhận xét.

13


1.2.1. Bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

13

1.2.2. Bảo vệ so lệch dọc.

13

1.2.3. Nhận xét.

13


CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG RƠLE KỸ THUẬT SỐ TRẠM
BIẾN ÁP 115/35/22 KV HÀ TU – THÀNH PHỐ HẠ lONG

14

2.1. Giới thiệu rơle kỹ thuật số của hãng Siemens.

14

2.1.1. Rơle kỹ thuật số 7UT513.

14

2.1.1.1. Giới thiệu tổng quan về rơle 7UT513.

14


2.1.1.2. Các chức năng khác.

20

2.1.2. Rơle kỹ thuật số 7UT613.

26

2.1.2.1. Giới thiệu tổng quan về rơle 7UT613.

26

2.1.2.2. Nguyên lý hoạt động chung của rơle 7 UT613.

30

2.1.2.3. Một số thông số kỹ thuật của rơle 7UT613.

31

2.1.2.4. Cách chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle 7UT613.

33

2.1.2.5. Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp của rơle 7UT613.

35

2.1.2.6. Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) của 7UT.


39

2.1.2.7. Chức năng bảo vệ quá dòng của rơle 7UT613.

40

2.1.2.8. Chức năng bảo vệ chống quá tải.

40

2.1.2.9. Đánh giá rơle kỹ thuật số 7UT613.

41

2.1.3. Bảo vệ q dịng có thời gian (I > /51).

42

2.1.3.1. Thơng số kỹ thuật chính.

43

2.1.3.2. Đặc tính làm việc của rơle và phạm vi chỉnh định.

43

2.1.3.3. Bảo vệ quá tải.

45


2.1.3.4. Chức năng tự động đóng lại (TĐL).

48

2.1.3.5. Chức năng bảo vệ q dịng thứ tự khơng.

49

2.1.4. Rơ le hợp bộ quá dòng số 7SJ600

50

2.1.4.1. Giới thiệu tổng quan về rơle 7SJ600

50

2.1.4.2. Các thông số kỹ thuật của rơle 7SJ600

50

2.1.4.3. Các chức năng của 7SJ600

53


2.1.4.4. Đặc điểm cấu trúc của 7SJ600

57

2.1.4.5. Chức năng bảo vệ q dịng điện có thời gian.


58

2.1.4.4. Đánh giá rơle 7SJ600

61

2.2. Giới thiệu rơle kỹ thuật số MICOM.P122C của hãng ALSTOM- Pháp.

61

2.2.1. Giới thiệu chung về rơle MICOM.P122C.

61

2.2.2. Ký hiệu chung MICOM P122C.

62

2.2.3. Thông số kỹ thuật của MICOM.P122C.

63

2.2.4. Chức năng của rơle MICOM.P122C.

66

2.2.5. Đánh giá rơle MICOM.P122C.

68


2.3. Giới thiệu rơle kỹ thuật số DLP3** của hãng GE- Mỹ.

68

2.3.1. Giới thiệu chung về rơle kỹ thuật số DLP3** của hãng GE- Mỹ.

68

2.3.2. Thông số kỹ thuật của rơle DLP3**.

69

2.3.3. Chức năng của rơle DLP3**.

70

2.3.4. Đánh giá rơle DLP3**.

71

2.4. Rơle RIO580 của hãng ABB - Thụy Điển.

71

2.4.1. Giới thiệu chung rơle RIO580.

71

2.4.2. Thông số kỹ thuật của RIO580.


72

2.4.3. Các mođun đầu vào, ra 500***11.

75

2.4.4. Các mođun đầu vào, ra trong bộ 500RIO11.

78

2.5. Lựa chọn rơle kỹ thuật số.

81

CHƯƠNG 3: TÍNH TỐN CHỈNH ĐỊNH RƠ LE KÝ THUẬT SỐ TRẠM
BIẾN ÁP 115/38.5/22 KV HÀ TU - THÀNH PHỐ HẠ LONG

82

3.1. Tính tốn ngắn mạch.

83

3.2. Tính tốn chỉnh định.

85

3.2.1. Khai báo thơng số máy biến áp.


85

3.2.2. Bảo vệ quá tải máy biến áp.

86


3.2.2. Bảo vệ cực đại máy biến áp.

87

3.2.3.1. Bảo vệ cực đại ngưỡng thấp.

87

3.2.3.2. Bảo vệ cực đại ngưỡng cao.

88

3.2.3.2. Bảo vệ cực đại ngưỡng cao.

88

3.4. Bảo vệ chống chạm đất hạn chế.

98

3.5. Khóa sóng hài.

98


3.6. Kết luận.

98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

99

TÀI LIỆU THAM KHẢO

100

PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Nội dung

Trang

Bảng 1.1

Thông số kỹ thuật của các thiết bị điện phía 110kV

6

Bảng 1.2


Thơng số kỹ thuật của máy cắt

6

Bảng 1.3

Chu trình thao tác O– 0,3s – CO – 3min CO – CO –

7

15s – CO
Bảng 1.4

Thông số máy biến điện dịng

7

Bảng 1.5

Thơng số máy biến điện áp

7

Bảng 1.6

Thông số kỹ thuật của dao cách ly cao áp

8


Bảng 1.7

Thông số kỹ thuật của máy biến áp

8

Bảng 1.8

Thông số kỹ thuật của chống sét van

8

Bảng 1.9

Thông số kỹ thuật của các thiết bị điện phía 110kV

9

Bảng 1.10

Thơng số kỹ thuật của máy cắt

9

Bảng 1.11

Thơng số máy biến dịng

10


Bảng 1.12

Thông số máy biến điện áp

10

Bảng 1.13

Thông số kỹ thuật của dao cách ly cao áp

10

Bảng 1.14

Thông số kỹ thuật của chống sét van

10

Bảng 1.15

Thông số kỹ thuật của các thiết bị điện phía 110kV

11

Bảng 1.16

Thơng số kỹ thuật của máy cắt

11


Bảng 1.17

Thơng số máy biến điện dịng

11

Bảng 1.18

Thơng số máy biến điện áp

12

Bảng 2.1

Cài đặt thông số vào rơ le 7UT613

34

Bảng 2.2

Thông số chung của MICOM.P122C

63

Bảng 2.3

Thông số đầu vào/ra MICOM.P122C

64


Bảng 2.4

Thông số kỹ thuật của rơle MICOM.P122C

65


Bảng 2.5

Thông số chung của rơle DLP3**

69

Bảng 2.6

Thông số mạch điều khiển của rơle DLP3**

70

Bảng 2.7

Thông số tiếp điểm rơle của DLP3**

70

Bảng 2.8

Thông số kỹ thuật chung của RIO580

72


Bảng 2.9

Khả năng chống ảnh hưởng ngoài của RIO580

73

Bảng 2.10

Các thử nghiệm độ bền cơ khí đối với rơle RIO580

74

Bảng 2.11

Khối mơđun đầu vào/đầu ra 500RER11

75

Bảng 2.12

Các môđun trong bộ 500RER11

75

Bảng 2.13

Môđun cơ bản 500RBM11

76


Bảng 2.14

Môđun đầu vào số 500BIM11

76

Bảng 2.15

Môđun đầu ra số 500BOM11, 500BOM12

76

Bảng 2.16

Thông số môđun đầu vào/đầu ra tương tự 500AXM11

77

Bảng 2.17

Mã môđun 500AXM11

78

Bảng 2.18

Môđun trong bộ 500RIO11

79


Bảng 3.1

Các thông số kỹ thuật của máy biến áp

82

Bảng 3.2

Kết quả tính ngắn mạch ở các phía

82

Bảng 3.3

Cài đặt nhiệt độ ở các phía

84

Bảng 3.4

Bảo vệ cực đại ngưỡng thấp phía 23kV

86

Bảng 3.5

Bảo vệ cực đại ngưỡng thấp phía 35kV

87


Bảng 3.6

Bảo vệ cực đại ngưỡng thấp phía 110kV

88

Bảng 3.7

Bảo vệ cực đại ngưỡng cao phía 110kV

89

Bảng 3.8

Các thơng số bảo vệ so lệch dọc

91

Bảng 3.9

Cài đặt thông số bảo vệ so lệch dọc

93

Bảng 3.10

Cài đặt thông số cho máy biến áp

94


Bảng 3.11

Cài đặt thơng số cho rơle phía110 KV

95

Bảng 3.12

Cài đặt thơng số cho rơle phía 35 kV

96


Bảng 3.13

Cài đặt thơng số cho rơ le phía 22 kV

97

Bảng 3.14

Kết quả tính tốn bảo vệ chạm đất

98


DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình


Nội dung

Trang

Hình 2.1

Rơle lệch 7UT513

14

Hình 2.2

Đặc tính bảo vệ của rơle 7UT513

17

Hình 2.3

Hình 2.3 Giá trị đặt của rơ le

18

Hình 2.4

Đặc tính thời gian bảo vệ q tải nhiệt rơle 7UT513

20

Hình 2.5


Đặc tính thời gian phụ thuộc của rơ le 7UT513

23

Hình 2.6.a

Đặc tính tác động của bảo vệ chống chạm đất phụ

24

thuộc vào tỉ số dịng điện I0''/I0 '
Hình 2.6.b

Đặc tính tác động của bảo vệ chống chạm đất phụ

24

thuộc vào góc lệch pha giữa I0'/I0''
Hình 2.6.c

Sơ đồ nguyên lý bảo vệ chống chạm đất hạn chế

25

Hình 2.7

Rơ le so lệch 7UT613

26


Hình 2.8

Cấu trúc phần cứng của bảo vệ so lệch 7UT613

30

Hình 2.9

Ngun lí bảo vệ so lệch dịng điện trong rơle 7UT613

35

Hình 2.10

Đặc tính tác động của rơ le 7UT613

35

Hình 2.11

Đặc tính hãm của rơ le 7UT613

37

Hình 2.12

Ngun lí bảo vệ chống hạn chế trong 7UT613

39


Hình 2.13

Đặc tính tác động của bảo vệ chống chạm đất hạn chế

40

Hình 2.14

Đặc tính thời gian phụ thuộc của rơle 7SJ600

44

Hình 2.15

Đặc tính thời gian bảo vệ quá tải của rơ le 7SJ600

48

Hình 2.16

Biểu đồ chức năng của 7SJ600

55

Hình 2.17

Đặc tính bảo vệ q dịng có hướng của rơ le 7SJ600

56


Hình 2.18

Sơ đồ bảo vệ chống chạm đất có trở kháng

56

Hình 2.19

Sơ đồ đấu dây trong mạch điều khiển chiều động cơ

57


Hình 2.20

Đặc tính thời gian của bảo vệ q dịng

60

Hình 2.21

Đặc tính bảo vệ q dịng có thời gian phụ thuộc của

66

rơle
Hình2.22

Sơ đồ chức năng giám sát mạch cắt của rơle P122C


67

Hình 3.1

Sơ đồ nối dây rơle 7UT513 cho máy biến áp 3 cuộn

90

dây trung tính máy biến áp nối đất trực tiếp
Hình 3.2

Đặc tính khởi động của rơle 7UT513

91


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Điện năng là nguồn năng lượng rất quan trọng đối với cuộc sống con
người, được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như:
công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dịch vụ ...
Khi thiết kế và vận hành hệ thống điện bất kỳ cần phải quan tâm đến khả năng
phát sinh hư hỏng và tình trạng làm việc bình thường của nó. Để đảm bảo cho
lưới điện vận hành an tồn, ổn định thì không thể thiếu các thiết bị bảo vệ và
tự động hố. Hệ thống rơle bảo vệ có nhiệm vụ ngăn ngừa sự cố, phát hiện
đúng và nhanh chóng cách ly phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống, khắc phục
chế độ làm việc khơng bình thường hạn chế tối đa các thiệt hại do sự cố gây
nên và duy trì khả năng làm việc liên tục của hệ thống.
Vì vậy đề tài: "Nghiên cứu ứng dụng rơ le kỹ thuật số bảo vệ trạm

biến áp 110kV Hà Tu – Thành phố Hạ Long" mang tính bức thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá tổng quan về hiện trạng hệ thống rơle bảo vệ
trạm biến áp 110kV Hà Tu – Thành phố Hạ Long
- Nghiên cứu đánh giá tổng quan về các loại rơle kỹ thuật số hiện đang
sử dụng ở trong nước và nước ngoài, lựa chọn rơle kỹ thuật số phù hợp bảo vệ
trạm biến áp 110 kV Hà Tu – Thành phố Hạ Long
- Tính tốn, chỉnh định các hình thức bảo vệ trạm biến áp 110 kV Hà
Tu – Thành phố Hạ Long bằng rơle kỹ thuật số.
3. Đối tượng nghiên cứu: Trạm biến áp 110kV Hà Tu – Thành phố Hạ Long
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu tổng quan các chức năng bảo vệ của rơle kỹ thuật số trong
các trạm biến áp trung gian.


2
- Tính tốn chỉnh định và cài đặt các rơle kỹ thuật số nhằm đảm bảo an
toàn khi vận hành các trạm biến áp.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và thống kê số liệu, nghiên cứu đánh giá tổng quan về hiện
trạng hệ thống rơle bảo vệ trong trạm.
- Nguyên cứu lý thuyết, kết hợp với thực tiễn công cụ hiện đại để tính
tốn chỉnh định và xây dựng đặc tính bảo vệ.
6. Nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu tổng quan về trạm biến áp 110 kV Hà Tu – Thành Phố Hạ
Long.
- Nghiên cứu lựa chọn rơle kỹ thuật số trạm biến áp 110 kV Hà Tu –
Thành Phố Hạ Long.
- Tính tốn chỉnh định rơle kỹ thuật số bảo vệ trạm biến áp 110 kV Hà
Tu – Thành Phố Hạ Long.

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài nghiên cứu, đánh giá tổng quan về các loại rơle kỹ thuật số hiện
đang sử dụng ở trong nước và nước ngồi, lựa chọn và tính tốn chỉnh định
rơle kỹ thuật số phù hợp với điều kiện thực tế, làm tài liệu để tham khảo cho
các kỹ thuật viên và sinh viên ngành cơ điện.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 chương, 50 bảng, 25 hình vẽ và đồ thị được trình bày
trong 103 trang.
Luận văn được thực hiện tại Bộ mơn Điện khí hóa, Trường Đại học Mỏ
- Địa chất. Trong quá trình thực hiện tác giả nhận được sự tận tình chỉ bảo của
PGS.TS. Nguyễn Anh Nghĩa, cũng như các ý kiến đóng góp quý báu của các
nhà khoa học trong lĩnh vực Điện khí hố, các cán bộ giảng dạy của Bộ mơn


3
Điện khí hố. Tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các
q thầy, cơ, các bạn bè, đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cám ơn!


4
Chương 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP 110 KV HÀ TU –
THÀNH PHỐ HẠ LONG
1.1. Giới thiệu sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 115/38.5/23 kV Hà Tu Thành phố Hạ Long.
1.1.1. Sơ lược lịch sử của trạm.
Trạm biến áp 115/38,5/23 kV Hà Tu – Thành phố Hạ Long nằm trong
dự án tổng thể quy hoạch, phát triển lưới điện Thành phố Hạ Long, cũng như
lưới điện quốc gia. Theo dự báo về nhu cầu phát triển phụ tải do Viện Năng
Lượng lập, trong những năm tới, mức độ gia tăng phụ tải tại khu vực Thành

phố Hạ Long là rất cao. Trạm biến áp 110kV Hà Tu – Thành phố Hạ Long
được xây dựng nhằm mục đích tiếp nhận điện năng phía 110 kV của trạm
220/110kV Hồnh Bồ, trực tiếp cung cấp điện cho phụ tải phía 35 kV và phía
22 kV.
Trạm biến áp 115/38,5/23 kV Hà Tu – Thành phố Hạ Long được lấy
điện từ trạm 220/110kV Hoành Bồ với 2 tuyến 175 và 176, chiều dài mỗi
tuyến là 30 km dùng loại dây AC - 120. Trạm được đưa vào vận hành vào
tháng 12 năm 2002.
Trạm biến áp 110 kV Hà Tu – Thành phố Hạ Long với công suất đặt
25000kVA, truyền tải công suất đến các hộ tiêu thụ điện.
Trạm bao gồm :
- Hệ thống hai thanh cái 110kV làm việc song song .
- Hệ thống thanh cái 35kV có dao cách ly liên lạc, làm việc độc lập.
- 04 đường dây 35kV :
+ Đường dây 371, 373 đi Trạm cắt Hà Tu
+ Đường dây 375, 377 đi Mỏ than Núi Béo
- 04 đường dây 22 kV :


5
+ Đường dây 471 đi Hà Phong
+ Đường dây 473, 475 đi Hòn Gai
- 02 đường dây tự dùng TD41, TD42
- Một máy biến áp tự ngẫu 115/38,5/23 kV, công suất 25000 kVA
1.1.2. Các thơng số kỹ thuật phía 110 kV của trạm.
Những thành tựu đạt được trong lịch sử phát triển ngành công nghiệp
điện lực, đặc biệt là trong những năm gần đây, cho phép thiết kế và xây dựng
các hệ thống điện lớn, gồm các máy phát điện, máy biến áp có cơng suất lớn,
các đường dây tải điện cao áp và siêu cao áp, với các hệ thống bảo vệ dùng
thiết bị kỹ thuật số với nhiều tính ưu việt.

- Tích hợp được nhiều chức năng bảo vệ nên kích thước gọn gàng.
- Độ tin cậy và độ sẵn sàng cao nhờ giảm được yêu cầu bảo trì các chi
tiết cơ khí và trạng thái của rơle ln được kiểm tra thường xun.
- Độ chính xác cao.
- Cơng suất tiêu thụ bé » 0,1 VA.
- Ngồi chức năng bảo vệ cịn có thể thực hiện nhiều chức năng khác:
Đo lường, hiển thị, ghi chép các thông số trong hệ thống.
- Dễ dàng liên kết với các thiết bị khác và với mạng thông tin đo lường,
điều khiển toàn hệ thống điện.
Một máy biến áp 3 pha và các thiết bị phía 110 kV được đặt ngồi trời.
Thơng số kỹ thuật của máy biến áp và các thiết bị điện phía cao áp được giới
thiệu trong bảng 1.1:


6
Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật của các thiết bị điện phía 110kV
STT

Thiết bị

Mã hiệu

Uđm, kV

Idm, A

1

Máy cắt


3AP1FG

123

3150

2

Biến dịng điện

AT4-125

123

1

3

Cầu dao cách ly

SGCDTT-123

123

1250

110/38,5/23

125,5/187,5/627,6


4

5
6

7

ORF

Máy biến áp

25/230

Van chống sét

CS1T1

115

KGT – 125

115

Máy biến áp tự

TCO 100/23

23/0.4

2,51/144,3


dùng

TCO 100/23

23/0.4

2,51/144,3

Máy biến áp đo
lường

Bảng 1.2: Thông số kỹ thuật của máy cắt
Loại máy cắt

3AP1FG (171)

3AP1FG
(112)

Điện áp định mức (kV)

123

123

Tần số định mức (HZ)

50


50

Dòng điện định mức (A)

3150

3150

Dòng điện cắt định mức (kA)

31.5

31.5

Dòng điện cắt lớn nhất cho phép (bar)

100

100

Áp lực khí SF6 định mức ở 20°C (bar )

6.0 - 8.1

6.0 - 8.1

Áp lực SF6 báo tín hiệu (bar)

5.2


5.2

Áp lực SF6 khoá thao tác (bar )

5.0

5.0


7
Bảng 1.3: Chu trình thao tác O– 0,3s – CO – 3min CO – CO – 15s – C
Loại máy cắt

3AP1-FI

Thời gian thao tác (ms)

S1-245 F3

Cắt

Cắt nhanh

Cắt BT

Cắt nhanh

BT(ms)

(ms)


(ms)

(ms)

Thời gian đóng

66 ± 8

56 ± 8

100 ± 8

56 ± 8

Thời gian cắt

32 ± 4

13 ± 3

50 ± 4

32 ± 3

Thời gian dập hồ quang £ 24

£ 19

£ 24


£ 19

Thời gian cắt

£ 60

£ 50

£ 70

£ 60

Thời gian đóng – mở

60 ± 10

50 ± 10

60 ± 10

50 ± 10

Thời gian chết

300

300

300


300

Bảng 1.4. Thông số kỹ thuật máy biến dòng
Loại BI

AT4-125

Uđm
(kV)

123

Dòng định mức
Sơ cấp
600

Thứ cấp
5

Cấp
chính

Phụ tải

xác
0,5

(Ω)


Ilđđ
(kA)

1,2

54

Bảng 1.5. Thơng số kỹ thuật máy biến điện áp
Thông số BU

Cấp

Uđm (kV)

điện
áp

115

Loại BU

KGT - 125

Công suất

Cuộn sơ

Cuộn thứ

Cuộn thứ


định mức

cấp

cấp

cấp phụ

(VA)

100/3

200

115/ 3

100/ 3


8
Bảng 1.6: Thông số kỹ thuật của dao cách ly cao áp
Dịng ổn định
(kA)

Mã hiệu

SGCDTT-123

Iơd n


Iơđđ

50

125

Iđm ( kA)

Uđm (kV)

UCPmax (kV)

1250A

123

252

Bảng 1.7. Thông số kỹ thuật của máy biến áp

Giá trị định mức

Tổn thất CS,
kW



Điện áp ngắn mạch %


Tổ
đấu

hiệu

U,

I, A

kV

Sc,

Ngắn

Không

MVA

mạch

tải

UN C-T

UN C-H

UN T-H

dây


Y0/
ORF
25/230

110/

125,5/

137/

38,5/

187,5/

139/

23

627,6

109.5

Y0/
10,314

17,70

6,312


∆1112

Bảng 1.8: Thông số kỹ thuật của chống sét van

Mã hiệu

Uđm (kV)

115
1T1- VARISTAR

Ucđ (kV)

Udư (kV)

Khối
lượng (kg)


9
1.1.3. Các thơng số kỹ thuật phía 35kV của trạm.
Bảng 1.9: Thông số kỹ thuật của các thiết bị điện phía 35kV
STT
1

Thiết bị
Máy cắt

Mã hiệu


Uđm, kV

Iđm, A

3AH3305-2

36

1250A
200-

2

Biến dịng điện

AT4-125

400-

125

600800A

3
4

5

Cầu dao cách ly


SGCDTT-123

Máy biến điện áp
Van chống sét

KGT - 125

123

1250A

115/ 3 ,0.1/ 3 ,0.1/3

1T1- VARISTAR

115

Bảng 1.10: Thông số kỹ thuật của máy cắt
Loại máy cắt

3AP1-FI

Điện áp định mức (kV)

132

Tần số định mức (HZ)

50/60


Dòng điện định mức (A)

3150

Dòng điện cắt định mức (kA)

40351

Dịng điện cắt lớn nhất cho phép (bar)
Áp lực khí SF6 định mức ở 20°C (MPar )

6.0- 8.1

Áp lực SF6 báo tín hiệu (MPar)

5.2

Áp lực SF6 khố thao tác (MPar )

5.0

ELFSL2-1II


10
Bảng 1.11. Thơng số kỹ thuật máy biến dịng
Uđm Dịng điện định mức

Loại BI


(kV)

AT4-125

35

Sơ cấp
600

Thứ cấp
5

Cấp

Phụ tải

chính xác

(Ω)

0,5

1.2

UCPmax
(kV)
54

Bảng 1.12. Thơng số kỹ thuật máy biến điện áp
Thông số BU

Cấp

Tổ

điện

đấu

Loại

dây

BU

áp

115

Y-0/Y-0/

Uđm (kV)

Công
suất

KGT 2512521T1

Cuộn

Cuộn


Cuộn thứ

cực đại

sơ cấp

thứ cấp

cấp phụ

(VA)

115/ 3

100/ 3

100/3

200

Bảng 1.13: Thông số kỹ thuật của dao cách ly cao áp

Mã hiệu

Iđm ( kA)

Uđm (kV)

SGCDTT-123


1250

123

UCPmax (kV)

Bảng 1.14: Thông số kỹ thuật của chống sét van
Mã hiệu

Uđm (kV)

3EP4054-1PL2

35

Ucđ (kV)

Udư (kV)

Khối lượng (kg)


11
1.1.4. Các thơng số kỹ thuật phía 22kV của trạm.
Bảng 1.15: Thông số kỹ thuật của các thiết bị điện phía 22kV
ST

Thiết bị


T

Mã hiệu

Uđm, kV

Idm, A

1

Máy cắt

3AP1FG

36

2500

2

Biến dịng điện

AT4-125

35

2000

3


Cầu dao cách ly

SGCDTT-123

110

630

4

Máy biến điện

KGT - 125

áp

35/100

Bảng 1.16: Thông số kỹ thuật của máy cắt

Mã hiệu

8BK20

Uđm,
kV

35

Iđm, A


1250

Ic.n,
kA

3,5

Số lần
đóng cắt,
lần

10000

T.gian vận Điện áp xung
hành, năm

kV

20

175

Bảng 1.17. Thông số kỹ thuật máy biến dịng

Loại BI

AT4-125

Uđm

(kV)

35

Dịng điện định mức
Sơ cấp

Thứ cấp

2000

5

Cấp chính

Phụ tải

xác

(Ω)

0,5

1,2


12
Bảng 1.18. Thông số kỹ thuật máy biến điện áp

Cấp


Tổ

điện

đấu

áp

dây

22

Y-0/
Y-0/

Thông số BU
Uđm (kV)
Loại BU

KGT - 125

Cuộn sơ

Công suất

Cuộn thứ Cuộn thứ

cực đại


cấp

cấp

cấp phụ

(VA)

3/35

3/100

100

1200

1.1.5. Các thiết bị bảo vệ trạm.
- Thiết bị bảo vệ chính cho MBA của trạm là: bảo vệ so lệch 7UT513 và
bảo vệ q dịng 7SJ600.
- Ngồi ra để bảo vệ đường dây, thanh cái và MC trong trạm còn sử dụng
một số loại bảo vệ khác như:
- Bảo vệ q dịng phía 35kV :7SJ531
- Bảo vệ khảng cách : 7SA513, 7SA511,REL511
- Bảo vệ so lệch thanh cái trở kháng thấp: 7SS52
- Bảo vệ chống từ chối tác động của MC: 7SV512. Bảo vệ cắt nhanh
chống các dạng ngắn mạch nhiều pha MTO
Do tính chất quan trọng của trạm biến áp này cũng như do công suất
của các máy biến áp lớn nên yêu cầu về hệ thống bảo vệ rơle là rất cao. Vì
vậy cần lựa chọn một phương thức bảo vệ và các rơle thích hợp để đảm bảo
an toàn trong vận hành trạm biến áp.



13
1.2. Đánh giá và nhận xét.
1.2.1. Bảo vệ quá tải và ngắn mạch.
Đã ứng dụng rơle kỹ thuật số Sepam vào để bảo vệ ngắn mạch và quá
tải thay thế cho rơle điện cơ thế hệ cũ. Loại rơle kỹ thuật số này có ưu điểm
và nhược điểm như sau:
- Cấu tạo gọn nhẹ, có thể kết nối, điều khiển và giám sát từ xa.
- Có khả năng lưu giữ, ghi và thống kê lại các số liệu và sự kiện bất
thường, các lỗi và sự cố xẩy ra trong hệ thống điện.
- Thường dùng để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho máy biến áp
- Khơng có chức năng bảo vệ so lệch đối với máy biến áp.
1.2.2. Bảo vệ so lệch dọc.
Đối với bảo vệ so lệch dọc máy biến áp dùng rơle điện cơ thơng
thường có mã hiệu PHT565.
PHT565 làm việc tin cậy, có độ chính xác cao trong quá trình làm
việc, là một loại rơle được dùng phổ biến để bảo vệ so lệch từ trước đến nay.
Bảo vệ so lệch là bảo vệ cắt nhanh, đảm bảo tính chọn lọc, nhạy và tin
cậy, có thể lưu giữ được các thông tin cần thiết. Tuy nhiên rơle PHT565 đôi
khi không đáp ứng được đồng thời cả các yêu cầu trên, độ nhạy tác động của
rơle không cao.
1.2.3. Nhận xét.
Để đạt được sự đồng nhất trong hệ thống bảo vệ, đảm bảo tính nhanh,
nhạy, tin cậy và chính xác trong q trình làm việc nên dùng rơle kỹ thuật số
có tích hợp nhiều chức năng bảo vệ như bảo vệ quá tải, cực đại và so lệch.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều rơle kỹ thuật số có tích hợp
nhiều chức năng bảo vệ đáp ứng được các yêu câu về kỹ thuật. Vì vậy nên
thay thế rơle PHT565 bằng một loại rơle kỹ thuật số có chức năng bảo vệ so
lệch nhằm đảm bảo tính nhanh, nhạy, tin cậy và chính xác.



×