Tải bản đầy đủ (.docx) (98 trang)

Báo cáo phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.94 MB, 98 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CỬA HÀNG SÁCH CHÍ LINH

Họ và tên sinh viên:

ĐINH THỊ THU HÀ
LỤC VĂN ĐỘ

Lớp, khóa:

DK9 - CNTT

Giảng viên hướng dẫn:

HỒNG THỊ NGỌC DIỆP
NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

MỤC LỤC
LỜI NĨI ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..........................................................................2
A. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG...........2


1.1. Mơ hình và phương pháp mơ hình hóa
1.2. Các cách tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống
1.2.1. Phương pháp hướng cấu trúc................................................................2
1.2.2. Phương pháp hướng đối tượng..............................................................3
1.3. Các giai đoạn của chu trình phát triển phần mềm với mơ hình hướng đối tượng
1.3.1. Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analysis -OOA)..............3
1.3.2. Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design -OOD)..................4
1.3.3. Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming -OOP)......4
1.4. Một số mơ hình tiêu biểu
1.4.1. Mơ hình tổ chức....................................................................................4
1.4.2. Mơ hình dịng dữ liệu............................................................................6
1.4.3. Mơ hình động........................................................................................7
1.4.4. Mơ hình dữ liệu.....................................................................................9
1.4.5. Mơ hình đối tượng................................................................................11
B. RATIONAL ROSE.........................................................................................12
1.5. Giới thiệu về UML
1.5.1. Lịch sử ra đời của UML........................................................................12
1.5.2. UML- ngơn ngữ mơ hình hóa hướng đối tượng....................................12
1.5.3. UML trong phân tích- thiết kế hệ thống................................................13
1.5.4. UML và các gai đoạn phái triển hệ thống.............................................13
1.6. Các thành phần của ngơn ngũ UML
1.6.1. Hướng nhìn (View)..............................................................................14
1.6.2. Biểu đồ (Diagram)...............................................................................16
1.6.3. Phần tử mơ hình hóa (Model element)................................................28
1.6.4. Cơ chế chung.......................................................................................29

17.Mở rộng UML......................................................................................................31
1.6.5. Khn mẫu (Stereotype)......................................................................31
1.6.6. Giá trị đính kèm (Tagged Value)..........................................................32
1.6.7. Hạn chế (Constraint)............................................................................33

1.8. Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng.....................................................33
1.9.Giới thiệu công cụ Rotional Rose.......................................................................34
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG..........................37
2.1. Khảo sát hệ thống...............................................................................................37
2.2. Phân tích hệ thống..............................................................................................38
2.3. Phân tích mơ hình, biểu đồ của hệ thống quản lý cửa hàng sách........................38
2.3.1. Mô hình Use Case và kịch bản...........................................................38
2.3.2. Biểu đồ lớp.........................................................................................58
GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 2

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Công nghệ thông tin

2.3.3. Biểu đồ trạng thái...............................................................................59
2.3.4. Biểu đồ tuần tự...................................................................................62

GVHD: Hoàng Thị Ngọc Diệp

Page | 3

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng


Ngành: Cơng nghệ thơng tin

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mơ hình phân cấp chức năng của hệ thống quản lý cửa hàng......................5
Hình 1.2. Mơ hình ln chuyển của hệ thống xử lý đặt hàng.......................................6
Hình 1.3. Mơ hình tương tác đặt hàng của cửa hàng...................................................6
Hình 1.4. Mơ hình DFD của hệ thống quản lý cửa hàng..............................................7
Hình 1.5. Mơ hình mạng Petri-net của một đơn hàng..................................................7
Hình 1.6. Mơ hình trạng thái của một đơn hàng..........................................................8
Hình 1.7. Mơ hình xử lý Merise của một đơn hàng.....................................................9
Hình 1.8. Mơ hình mạng của một đơn hàng..............................................................10
Hình 1.9. Mơ hình thực thể kết hợp...........................................................................10
Hình 1.10. Mơ hình đối tượng...................................................................................11
Hình 1.11. Biểu đồ use case của một cơng ty bảo hiểm.............................................19
Hình 1.12. Ví dụ biểu đồ lớp.....................................................................................22
Hình 1.13. Biểu đồ lớp và biểu đồ đối tượng thể hiện của lớp...................................22
Hình 1.14. Một ví dụ về biểu đồ trạng thái................................................................24
Hình 1.15. Biểu đồ tuần tự........................................................................................26
Hình 1.16. Biểu đồ cộng tác......................................................................................27
Hình 1.17. Biểu đồ hoạt động....................................................................................29
Hình 1.18. Các thành phần mơ hình thường dùng.....................................................31
Hình 1.19. Các ví dụ về vài loại quan hệ...................................................................31
Hình 1.20. Phân biệt giữa lớp và đối tượng bằng trang trí.........................................32
Hình 1.21. Một ví dụ về ghi chú................................................................................33
Hình 1.22. Một cửa sổ đặc tả thể hiện các đặc tính của class....................................34
Hình 1.23. Customer là một lớp khn mẫu <<Actor>>...........................................35
GVHD: Hoàng Thị Ngọc Diệp

Page | 4


SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

Hình 1.24. Một ví dụ về Tagged Value......................................................................35
Hình 1.25. Một ràng buộc hạn chế đối tượng Person góp phần vào quan hệ kết hợp 36
Hình 1.26. Các bước phát triển hệ thống hướng đối tượng........................................37
Hình 1.27. Giao diện khởi động Rational Rose 2002................................................38
Hình 1.28. Giao diện chính của Rational Rose..........................................................38
Hình 1.29. Các thành phần trong giao diện Rational Rose........................................39
Hình 2.1 Biểu đồ Use Case tổng quát........................................................................41
Hình 2.2 Biểu đồ Use Case phân rã cập nhật sách.....................................................41
Hình 2.3 Biểu đồ Use Case phân rã cập nhật khách hàng..........................................42
Hình 2.4 Biểu đồ Use Case phân rã tạo phiếu...........................................................42
Hình 2.5 Biểu đồ Use Case phân rã thống kê............................................................43
Hình 2.6. Biểu đồ Use Case phân rã quản lý của hàng..............................................44
Hình 2.7. Biểu đồ Use Case phân rã quản lý nhân viên.............................................44
Hình 2.8. Biểu đồ lớp tổng quát của hệ thống Quản lý sách......................................65
Hình 2.9. Biểu đồ trạng thái bán hàng của Nhân viên Bán hàng...............................65
Hình 2.10. Biểu đồ trạng thái làm hóa đơn của Nhân viên Bán hàng........................66
Hình 2.11. Biểu đồ trạng thái thêm Khách hàng của Nhân viên Bán hàng................66
Hình 2.12. Biểu đồ trạng thái sửa thông tin Khách hàng của Nhân viên Bán hàng. . .67
Hình 2.13. Biểu đồ trạng thái xóa Khách hàng của Nhân viên Bán hàng..................67
Hình 2.14. Biểu đồ trạng thái thêm sách của nhân viên Quản lý...............................67
Hình 2.15. Biểu đồ trạng thái sửa sách của nhân viên Quản lý..................................68
Hình 2.16. Biểu đồ trạng thái xóa sách của nhân viên Quản lý.................................68

GVHD: Hoàng Thị Ngọc Diệp

Page | 5

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

Hình 2.17. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập của Nhân viên..............................69
Hình 2.18. Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sách của nhân viên Bán hàng.........70
Hình 2.19. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê thơng tin khách hàng của nhân
viên Kế tốn..............................................................................................................71
Hình 2.20. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê sách tồn kho của nhân viên Kế
tốn............................................................................................................................ 72
Hình 2.21. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê doanh thu của nhân viên Kế tốn
73
Hình 2.22. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê sách đã bán của nhân viên Kế tốn
73
Hình 2.23. Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý nhập sách...................................74
Hình 2.24. Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý bán sách của nhân viên Bán hàng 75
Hình 2.25. Biểu đồ tuần tự thể hiện chức năng quản lý nhân viên.............................76
Hình 2.26. Biểu đồ tuần tự thể hiện chức năng đặt hàng của khách hàng..................77
Hình 2.27. Biểu đồ tuần tự thể hiện chức năng Tạo phiếu nhập hàng của nhân viên Kế
tốn............................................................................................................................ 78
Hình 2.28. Biểu đồ tuần tự thể hiện chức năng Kiểm kê sách của nhân viên Kế tốn 78
Hình 3.1. Form đăng nhập hệ thống..........................................................................79
Hình 3.2. Form phân quyền đăng nhập hệ thống.......................................................79

Hình 3.3. Form chức năng quyền người quản lý.
80
Hình 3.4: Form chức năng quyền nhân viên kế tốn..................................................80
Hình 3.5: Form chức năng quyền nhân viên bán hàng...............................................81
Hình 3.6 Form giao diện nhân viên ...........................................................................81
Hình 3.7: Form giao diện khách hàng........................................................................82
GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 6

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

Hình 3.8: Form giao diện hàng hóa............................................................................82
Hình 3.9: Form giao diện hóa đơn.............................................................................83

GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 7

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin


LỜI NĨI ĐẦU
Xã hội Việt Nam hiện tại đang trên con đường phát triển không ngừng, cùng
với sự phát triển ấy khoa học công nghệ ngày càng được nâng cao áp dụng vào mọi
mặt của đời sống. Với lĩnh vực tin học cũng không ngoại lệ, việc tin học hóa cách thức
quản lý, giao dịch, làm việc của con người đã góp phần rất lớn vào cơng cuộc đổi mới
và hịa nhập Quốc Tế.
Để có thể tạo ra một phần mềm tốt, đảm bảo đúng yêu cầu của khách hàng,
phục vụ tốt trong quá trình sử dụng thì việc đầu tiên và quan trọng nhất là giai đoạn
phân tích thiết kế. Một trong những kĩ thuật phân tích thiết kế hệ thống phổ biến hiện
nay là phân tích thiết kế hướng đối tượng với nhiều ưu điểm so với mơ hình phân tích
thiết kế hướng cấu trúc: tính tái sử dụng, tạo ra các phần mềm có tính thích ứng và bền
chặt.
Chính vì những lý do đó và với nhu cầu thực tế của các cửa hàng trên khắp cả
nước, cơng tác quản lí hoạt động trên thủ tục giấy tờ đã và đang trở nên lạc hậu, khơng
cịn hiệu quả để thúc đẩy hoạt động phát triển đi lên nữa. Cách đơn giản hóa cơng tác
quản lí ấy, xu hướng tin học hóa hoạt động nghiệp vụ khách sạn là một sự lựa chọn
hàng đầu. Nó rất phù hợp với thời đại, mang đến sự chuyên nghiệp trong phục vụ,
quản lí khoa học, chính xác, hiệu quả, giảm nhẹ cách thức lưu trữ, thủ tục sử dụng dịch
vụ, v.v… Mang đến cho những người trong lĩnh vực kinh doanh sự hài lòng trước biến
yêu cầu thay đổi trước mắt. Đây cũng chính là nội dung mà nhóm đã triển khai tìm
hiểu và đưa ra giải pháp cho tình trạng trên – Đồ án chương trình ứng dụng quản lí
Cửa Hàng Bán Sách. Đồ án sử dụng kiến thức từ môn học PTTK hướng đối tượng
với UML để làm nền tảng cho q trình phân tích hệ thống để xây dựng nên chương
trình.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cơ Hồng Thị Ngọc Diệp đã tận tình hướng
dẫn chúng em trong q trình hồn thành đề tài này.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
A. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
1.1. Mơ hình và phương pháp mơ hình hóa

GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 8

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

Mơ hình là một dạng thể hiện đơn giản hoá của thế giới thực, diễn đạt một mức
trừu tượng hóa nào đó, tuân theo một quan điểm và có một hình thức biểu diễn (văn
bản, đồ hoạ: đồ thị, sơ đồ, biểu đồ…).
Có hai loại mơ hình là mơ hình tĩnh và mơ hình động. Mơ hình tĩnh biểu diễn
thông số, cấu trúc (dữ liệu, thông tin) của hệ thống và những cấu trúc tĩnh khác. Mơ
hình động biểu diễn hành vi, thủ tục của hệ thống và sự tương tác giữa các đối tượng
nhằm thực hiện hoạt động hệ thống.
Mơ hình hóa là cơng việc biểu diễn thế giới thực dùng mơ hình. Mục
đích của mơ hình hố là làm sáng tỏ vấn đề tiếp cận, mơ phỏng được hình ảnh tương
tự của hệ thống, gia tăng khả năng duy trì hệ thống và làm đơn giản hóa hệ thống.
Phương pháp mơ hình hố (phương pháp phân tích thiết kế) là một tập các khái
niệm, quy tắc, thứ tự và cách thực hiện để biểu diễn hệ thống thơng tin khi chuyển đổi
thành tự động hố. Thành phần một phương pháp bao gồm: Tập khái niệm và mơ hình,
qui trình triển khai (gồm các bước và kết quả từng bước) và công cụ trợ giúp.
1.2. Các cách tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống
1.2.1. Phương pháp hướng cấu trúc
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính
thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm thực hiện một cơng việc
xác định. Trong phương pháp hướng cấu trúc, phần mềm được thiết kế dựa trên một

trong hai hướng: hướng dữ liệu và hướng hành động.
Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa trên việc phân rã phần
mềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó. Cách tiếp cận
này giúp cho những người phát triển hệ thống dễ dàng xây dựng ngân hàng dữ liệu.
Cách tiếp cận hướng hành động tập trung phân tích hệ phần mềm dựa trên các
hoạt động thực thi các chức năng của phần mềm đó.
Cách thức thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết kế từ trên
xuống. Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn rồi tiếp
tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được các bài toán cài đặt được ngay sử
dụng các hàm của ngơn ngữ lập trình hướng cấu trúc. Phương pháp hướng cấu trúc có
ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng, chương trình sáng sủa dễ hiểu. Tuy nhiên,
phương pháp này không hỗ trợ việc sử dụng lại. Các chương trình hướng cấu
trúc phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài tốn cụ thể do đó khơng thể
dùng lại một mudule nào đó trong phần mềm này cho phần mềm mới với các yêu cầu
về dữ liệu khác. Phương pháp này không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn vì
nếu hệ thống thơng tin lớn, việc phân ra thành các bài tốn con cũng như phân các bài
GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 9

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

tốn con thành các module và quản lý mối quan hệ giữa các module này không dễ
dàng và dễ gây ra các lỗi trong phân tích và thiết kế hệ thống cũng như khó kiểm thử
và bảo trì.

1.2.2. Phương pháp hướng đối tượng
Khác với phương pháp hướng cấu trúc là chỉ dựa vào dữ liệu hoặc hành động,
phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống là dữ liệu
và hành động. Cách tiếp cận hướng đối tượng là lối tư duy theo ánh xạ các thành phần
trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Với cách tiếp cận này, một hệ thống
được chia thành các phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả
dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng trong hệ thống tương
đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng
đó lại với nhau thơng qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng.
Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích và
thiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng. Ta có thể tạo các thành phần (đối tượng)
một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó. Vì các đối tượng đã được thử nghiệm kỹ càng
trong lần dùng trước đó, nên khả năng tái sử dụng đối tượng có tác dụng giảm thiểu lỗi
và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăng tốc độ thiết kế và phát triển phần mềm.
Phương pháp hướng đối tượng giúp chúng ta xử lý các vấn đề phức tạp trong phát triển
phần mềm và tạo ra các thế hệ phần mềm có khả năng thích ứng và bền chắc.
1.3. Các giai đoạn của chu trình phát triển phần mềm với mơ hình hướng
đối tượng
1.3.1. Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analysis - OOA)
Là giai đọan phát triển một mơ hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành
phần là các đối tượng và khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng.
Trong giai đoạn OOA, vấn đề được trình bày bằng các thuật ngữ tương ứng với
các đối tượng có thực.Dựa trên một vấn đề có sẵn, nhà phân tích cần ánh xạ các đối
tượng hay thực thể có thực như khách hàng, ơ tô, người bán hàng, … vào thiết kế để
tạo ra được bản thiết kế gần cận với tình huống thực. Mơ hình thiết kế sẽ chứa các
thực thể trong một vấn đề có thực và giữ ngun các mẫu hình về cấu trúc, quan hệ
cũng như hành vi của chúng. Nói một cách khác, sử dụng phương pháp hướng đối
tượng chúng ta có thể mơ hình hóa các thực thể thuộc một vấn đề có thực mà vẫn giữ
được cấu trúc, quan hệ cũng như hành vi của chúng.
Ví dụ một phịng bán ơ tơ, giai đoạn OOA sẽ nhận biết được các thực thể như:

GVHD: Hoàng Thị Ngọc Diệp

Page | 10

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Công nghệ thông tin

- Khách hàng
- Người bán hàng
- Phiếu đặt hàng
- Phiếu (hố đơn) thanh tốn
- Xe ơ tơ
Tương tác và quan hệ giữa các đối tượng trên là:
- Người bán hàng dẫn khách hàng tham quan phòng trưng bày xe.
- Khách hàng chọn một chiếc xe
- Khách hàng viết phiếu đặt xe
- Khách hàng trả tiền xe
- Xe ô tô được giao đến cho khách hàng
1.3.2. Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design - OOD)
Là giai đoạn tổ chức chương trình thành các tập hợp đối tượng cộng tác, mỗi
đối tượng trong đó là thực thể của một lớp. Các lớp là thành viên của một cây cấu trúc
với mối quan hệ thừa kế.
Mục đích của giai đoạn OOD là tạo thiết kế dựa trên kết quả của giai đoạn
OOA, dựa trên những quy định phi chức năng, những yêu cầu về môi trường, những
yêu cầu về khả năng thực thi, .... OOD tập trung vào việc cải thiện kết quả của OOA,
tối ưu hóa giải pháp đã được cung cấp trong khi vẫn đảm bảo thoả mãn tất cả các yêu

cầu đã được xác lập.
Trong giai đoạn OOD, nhà thiết kế định nghĩa các chức năng, thủ tục, thuộc
tính cũng như mối quan hệ của một hay nhiều lớp và quyết định chúng cần phải được
điều chỉnh sao cho phù hợp với môi trường phát triển. Đây cũng là giai đoạn để thiết
kế ngân hàng dữ liệu và áp dụng các kỹ thuật tiêu chuẩn hóa.
Về cuối giai đoạn OOD, nhà thiết kế đưa ra một loạt các biểu đồ khác nhau.
Các biểu đồ này có thể được chia thành hai nhóm chính là tĩnh và động. Các biểu đồ
GVHD: Hoàng Thị Ngọc Diệp

Page | 11

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Công nghệ thông tin

tĩnh biểu thị các lớp và đối tượng, trong khi biểu đồ động biểu thị tương tác giữa các
lớp và phương thức hoạt động chính xác của chúng. Các lớp đó sau này có thể được
nhóm thành các gói tức là các đơn vị thành phần nhỏ hơn của ứng dụng.
1.3.3. Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming - OOP)
Giai đoạn xây dựng phần mềm có thể được thực hiện sử dụng kỹ thuật lập trình
hướng đối tượng. Đó là phương thức thực hiện thiết kế hướng đối tượng qua việc sử
dụng một ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ các tính năng hướng đối tượng. Một vài ngôn
ngữ hướng đối tượng thường được nhắc tới là C++ và Java. Kết quả chung cuộc của
giai đoạn này là một loạt các code chạy được, nó chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã
trải qua nhiều vịng quay của nhiều bước thử nghiệm khác nhau.

GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp


Page | 12

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

1.4. Một số mơ hình tiêu biểu
Một số mơ hình tiêu biểu gồm: Mơ hình tổ chức, mơ hình dịng dữ liệu, mơ
hình động, mơ hình dữ liệu và mơ hình đối tượng.
1.4.1. Mơ hình tổ chức
a. Mơ hình phân cấp chức năng
Mơ hình này phân rã một chức năng tổng hợp thành những chức năng chi tiết
hơn. Ví dụ biểu diễn các chức năng của hệ thống cửa hàng nước giải khát:

Quan hệ bao hàm

Chức năng
Hệ quản lý cửa hàng

Bán hàng

Bán lẻ

Kế tốn

Quản lý hóa đơn Quản lý công nợ


Quản lý tồn kho

Quản lý nhập hàng

Quản lý xuất

Báo cáo tồn

Hình 1.1. Mơ hình phân cấp chức năng của hệ thống quản lý cửa hàng
b. Mơ hình ln chuyển (hệ thống)
Ví dụ biểu diễn q trình xử lý đặt hàng của cửa hàng NGK:
Khách hàng

GVHD: Hoàng Thị Ngọc Diệp

Bộ phận bán
hàng

Page | 13

Kho

Văn phòng

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng


Ngành: Công nghệ thông tin

Đặt mua NGK
Kiểm tra đơn hàng

ĐĐ hàng

ĐĐ hàng không hợp lệ

Kiểm tồn kho

ĐĐ hàng hợp lệ

Lưu đơn hàng

Tồn kho
Lên kế hoạch giao

CSDL

Danh sách tồn kho

ĐĐ hàng

Lập phiếu giao hàng

Phiếu giao hàng

Lưu phiếu giao hàng


Phiếu giao hàng
Ghi nhận tồn kho mới

Hình 1.2. Mơ hình ln chuyển của hệ thống xử lý đặt hàng
1.4.2. Mơ hình dịng dữ liệu
a. Mơ hình tương tác thơng tin
Ví dụ mơ hình tương tác đặt hàng cửa hàng NGK:
Đơn đặt mua NGK

Khách hàng

Phòng bán hàng

ĐĐ hàng bị từ chối

Đơn đặt mua NGK

Thông tin giao NGK

Văn phịng

Đơn đặt mua NGK

Thơng tin giao NGK

Tác nhân

Tồn kho

Kho


Dịng dữ liệu, thơng tin

Hình 1.3. Mơ hình tương tác đặt hàng của cửa hàng
1.4.2. Mơ hình dịng dữ liệu (DFD)
Ví dụ: Biểu diễn mơ hình DFD của xử lý đặt hàng của cửa hàng NGK:

GVHD: Hoàng Thị Ngọc Diệp

Page | 14

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Công nghệ thông tin

Kiểm tra ĐĐ hàng
Lưu ĐĐ hàng
ĐĐH hợp lệ
ĐĐ H mới

Đơn đặt mua NGK

Đơn đặt mua NGK
Khách hàng
ĐĐH khơng hợp lệ
ĐĐH bị từ chối


ĐĐ mua NGK
Tính tồn kho

Thơng báo từ chối ĐĐ hàng

Thông tin tồn kho
Tồn kho NGK
Lập hóa đơn giao hàng
NGK giao + hóa đơn

ĐĐH đủ hàng giao

Hóa đơn giao hàng
Hố đơn giao hàng

Xử lý
Dịng dữ liệu
Đầu cuối

Hình 1.4. Mơ hình DFD của hệ thống quản lý cửa hàng

Kho dữ liệu

1.4.3. Mơ hình động
a. Mơ hình mạng Petri-net
Ví dụ: các trạng thái của một đơn hàng NGK:

GVHD: Hoàng Thị Ngọc Diệp

Page | 15


SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Đặt hàng

Lên lịch giao hàng

Ngành: Công nghệ thông tin

Đã lên lịch

ĐĐ hàng mới
Thanh tốn

Giao hàng
Đã thanh tốn

Đã giao

Hình 1.5. Mơ hình mạng Petri-net của một đơn hàng
Trạng thái
Biến cố
Trạng thái hiện hành

GVHD: Hoàng Thị Ngọc Diệp

Page | 16


SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
b.

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

Mơ hình trạng thái

Ví dụ: trạng thái một đơn hàng NGK:
Chấp nhận đặt hàng
Đặt hàng
ĐĐ hàng mới

Hợp lệ

Từ chối do không hợp lệ

Lên lịch giao

Bị từ chối

Đã lên lịch giao

1 tháng

Thanh tốn


Đã thanh tốn

Giao hàng
2 năm

Đã giao

Hình 1.6. Mơ hình trạng thái của một đơn hàng

GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 17

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

c. Mơ hình xử lý Merise
Ví dụ biểu diễn xử lý của một đơn hàng NGK:
Đặt hàng

Kiểm tra đơn hàng
Được

Thanh tốn đơn hàng(a)

Lên lịch giao hàng (b)


Khơng

Từ chối đơn hàng

a và b

Giao hàng

Đơn hàng đã giao

Ln ln

Hình 1.7. Mơ hình xử lý Merise của một đơn hàng
Biến cố
Đồng bộ
Hành động

1.4.4. Mơ hình dữ liệu
a. Mơ hình quan hệ
NGK(MA_NGK, TEN_NGK, HIEU, LOAI, DVTINH, DON_GIA)
ĐĐHANG_NGK(SO_DDH, NGAY_DAT, KHACH_HANG, NGAYGIAO,
TRANG THAI)
CHITIET_DDH(MA_NGK, SO_DDH, SL_DAT, DONGIA_DAT)
Cấu trúc cơ bản
QUAN_HỆ1 (THUỘC TÍNH KHĨA1, THUỘC TÍNH,…)
QUAN_HỆ2 (THUỘC TÍNH KHĨA2, THUỘC TÍNH KHĨA NGOẠI,…)
GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 18


SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 19

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

b. Mơ hình mạng
NGK

LOAI_NGK

Loại thực thể
CHITIET_DDH

ĐĐHANG_NGK

Liên kết 1-1


KHÁCH_HANG

Hình 1.8. Mơ hình mạng của một đơn hàng

c. Mơ hình thực thể - kết hợp
NGK

(1,1)

THUỘC

(0,n)

LOẠI_NGK

(0,n)

ĐẶT

(1,n)

ĐĐHÀNG_NGK

Thực thể

(1,1)

CỦA


(1,n)

KHÁCH_HÀNG

Mối kết hợp

Hình 1.9. Mơ hình thực thể kết hợp

GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 20

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

1.4.5. Mơ hình đối tượng

GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 21

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng


Ngành: Cơng nghệ thơng tin

n

1

n

GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 22

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Cơng nghệ thơng tin

Hình 1.10. Mơ hình đối tượng

GVHD: Hồng Thị Ngọc Diệp

Page | 23

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
B.


Ngành: Công nghệ thông tin

RATIONAL ROSE

1.5.

Giới thiệu về UML

1.5.1. Lịch sử ra đời của UML
Việc áp dụng rộng rãi phương pháp hướng đối tượng đã đặt ra yêu cầu cần phải
xây dựng một phương pháp mơ hình hóa để có thể sử dụng như một chuẩn chung cho
những người phát triển phần mềm hướng đối tượng trên khắp thế giới. Mỗi phương
pháp luận cho phát triển hướng đối tượng và ngôn ngữ hướng đối tượng đều có hệ
thống ký hiệu riêng, phương pháp xử lý riêng và công cụ hỗ trợ riêng. Chính điều này
đã thúc đẩy ba tác giả James Rumbaugh, Grady Booch và Ivar Jacobson xây dựng nên
một Ngôn Ngữ Mơ Hình Hố Thống Nhất (Unifield Modeling Language – UML).
UML đầu tiên được đưa ra năm 1997 và sau đó được chuẩn hóa để trở thành phiên bản
1.0. Hiện nay chúng ta sử dụng ngôn ngữ UML phiên bản 2.0.
1.5.2. UML – ngơn ngữ mơ hình hóa hướng đối tượng

2. UML là một ngơn ngữ mơ hình hố thống nhất có phần chính bao gồm những ký hiệu
hình học được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các
thiết kế của một hệ thống. Nó là một ngơn ngữ để đặc tả, trực quan hố, xây dựng và
làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống. UML có thể được sử
dụng làm công cụ giao tiếp giữa người dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát
triển phần mềm.

3. Trong q trình phát triển có nhiều cơng ty đã hỗ trợ và khuyến khích phát triển UML
có thể kể tới như : Hewlett Packard, Microsoft, Oracle, IBM, Unisys.


4. Ngơn ngữ mơ hình hóa thống nhất – UML là một ngơn ngữ để biểu diễn mơ hình theo
hướng đối tượng được xây dựng với chủ đích là:

5. - Mơ hình hố các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng.
6. - Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mơ hình hố.
7. - Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều ràng buộc
khác nhau.
GVHD: Hoàng Thị Ngọc Diệp

Page | 24

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ


Báo cáo Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Ngành: Công nghệ thông tin

8. - Tạo một ngôn ngữ mô hình hố có thể sử dụng được bởi người và máy.
9. Ngơn ngữ mơ hình hố bao gồm các ký hiệu – những biểu tượng được dùng trong mơ
hình – và một tập các quy tắc chỉ cách sử dụng chúng. Các quy tắc này bao gồm:

10.

- Syntactic (Cú pháp): cho biết hình dạng các biểu tượng và cách kết hợp chúng
trong ngôn ngữ.

11.


- Semantic (Ngữ nghĩa): cho biết ý nghĩa của mỗi biểu tượng, chúng được hiểu thế
nào khi nằm trong hoặc không nằm trong ngữ cảnh của các biểu tượng khác.

12.

- Pragmatic: định nghĩa ý nghĩa của biểu tượng để sao cho mục đích của mơ hình
được thể hiện và mọi người có thể hiểu được.
1.5.3. UML trong phân tích- thiết kế hệ thống
UML có thể được sử dụng trong nhiều giai đoạn, từ phát triển, thiết kế cho tới thực
hiện và bảo trì. Vì mục đích chính của ngôn ngữ này là dùng các biểu đồ hướng đối
tượng để mô tả hệ thống nên miền ứng dụng của UML bao gồm nhiều loại hệ thống
khác nhau như:
- Hệ thống thống tin (Information System): Cất giữ, lấy, biến đổi biểu diễn thông tin
cho người sử dụng. Xử lý những khoảng dữ liệu lớn có các quan hệ phức tạp, mà
chúng được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quan hệ hay hướng đối tượng.
- Hệ thống kỹ thuật (Technical System): Xử lý và điều khiển các thiết bị kỹ thuật như
viễn thông, hệ thống quân sự hay các q trình cơng nghiệp. Đây là loại thiết bị phải
xử lý các giao tiếp đặc biệt, khơng có phần mềm chuẩn và thường là các hệ thống thời
gian thực (real time).
- Hệ thống nhúng (Embeded System): Thực hiện trên phần cứng gắn vào các thiết bị
như điện thoại di động, điều khiển xe hơi, … Điều này được thực hiện bằng việc lập
trình mức thấp với hỗ trợ thời gian thực. Những hệ thống này thường khơng có các
thiết bị như màn hình, đĩa cứng, …
- Hệ thống phân bố ( Distributed System): Được phân bố trên một số máy cho phép
truyền dữ liệu từ nơi này đến nơi khác một cách dễ dàng. Chúng đòi hỏi các cơ chế
GVHD: Hoàng Thị Ngọc Diệp

Page | 25

SVTH: Đinh Thị Thu Hà – Lục Văn Độ



×