BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC MỎ-ðỊA CHẤT
Tèng mạnh hùng
Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện
quản lý tài chính tại bệnh viện
giao thông vận tải vĩnh phúc
LUN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC MỎ-ðỊA CHẤT
Tèng mạnh hùng
Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện
quản lý tài chính tại bệnh viện
giao thông vận tải vĩnh phúc
Chuyờn ngành: Kinh tế công nghiệp
Mã số: 60.31.09
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Ng« ThÕ BÝnh
Hà Nội - 2011
LỜI CAM ðOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các thơng
tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình
nào trước ñó.
Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2011
Tác giả luận văn
Tống Mạnh Hùng
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
Mở đầu ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 2
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ñề tài....................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 3
5. Ý nghĩa của luận văn..................................................................................... 3
6. Nội dung nghiên cứu luận văn ...................................................................... 4
Chương 1: Tổng quan về quản ly tài chính tại Bệnh viện........................... 5
1.1 Quản lý tài chính bệnh viện công lập......................................................... 5
1.2 Nội dung quản lý tài chính Bệnh viện cơng lập.......................................... 9
1.2.1 Cơng tác lập dự tốn thu, chi ................................................................... 9
1.2.2 Cơng tác thực hiện dự tốn .................................................................... 18
1.2.3 Cơng tác quyết tốn................................................................................ 19
1.2.4 Cơng tác thanh tra, kiểm tra, ñánh giá thực hiện ................................... 20
1.3 Những nhân tố cơ bản tác động đến cơng tác quản lý tài chính ở Bệnh
viện .................................................................................................................. 21
1.3.1 Nhân tố bên ngồi .................................................................................. 21
1.3.2 Nhân tố tác động bên trong .................................................................... 24
1.4 Những ñổi mới trong cơ chế quản lý tài chính của Bệnh viện cơng lập ở
Việt Nam. ........................................................................................................ 25
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện giao thông vận
tải Vĩnh Phúc ................................................................................................. 34
2.1 Khái quát chung về Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc .................................... 34
2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc ................. 41
2.2.1 ðặc điểm cơng tác quản lý tài chính ở bệnh viện .................................. 41
2.2.2 Thực trạng việc khai thác các nguồn tài chính phục vụ hoạt động
chun mơn của Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc. .............................................. 42
2.2.2.1 Nguồn NSNN cấp .............................................................................. 42
2.2.2.2 Nguồn viện phí và bảo hiểm y tế ........................................................ 46
2.2.2.3 Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác ............................................... 48
2.2.3 Thực trạng sử dụng các nguồn tài chính của Bệnh viện Giao thơng
vận tải Vĩnh Phúc. ........................................................................................... 50
2.2.3.1 Nguồn NSNN cấp Kinh phí thường xuyên........................................ 50
2.2.3.2 Nguồn viện phí, BHYT và thu khác ................................................... 53
2.2.4 ðánh giá việc khai thác và sử dụng nguồn tài chính tại Bệnh viện
Giao thông vận tải Vĩnh Phúc. ........................................................................ 56
Chương 3: Một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý tài chính tại
Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc ........................................................................ 67
3.1 ðịnh hướng phát triển chung ngành y tế và Bệnh viện GTVT Vĩnh
Phúc ................................................................................................................. 67
3.1.1 ðịnh hướng phát triển chung ngành y tế................................................ 67
3.1.2 ðịnh hướng phát triển Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc............................. 68
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc ..... 71
3.2.1 Giải pháp khai thác nguồn tài chính....................................................... 71
3.2.1.1 Tăng cường nguồn Ngân sách Nhà nước............................................ 71
3.2.1.2 Tăng cường huy ñộng sự ñóng góp của nhân dân .............................. 72
3.2.1.3 Mở rộng phạm vi thực hiện hoặc tham gia thực hiện các Dự án đầu
tư trong và ngồi nước. ................................................................................... 75
3.2.1.4 Phát huy nội lực của Bệnh viện .......................................................... 76
3.2.1.5 Xây dựng bệnh viện thân thiện với bệnh nhân ................................... 77
3.2.2 Giải pháp sử dụng nguồn tài chính của Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc .... 77
3.2.2.1 Xây dựng hệ thống ñịnh mức, tiêu chuẩn chế ñộ chi tiêu theo quy
chế chi tiêu nội bộ hợp lý ................................................................................ 77
3.2.2.2 Thực hiện khoán quản tại một số khoa trong Bệnh viện .................... 78
3.2.2.3 Tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng tin học vào cơng tác quản lý
tài chính ở bệnh viện. ...................................................................................... 79
3.2.2.4 Xây dựng ñội ngũ cán bộ tài chính kế tốn chun trách có tinh thần
trách nhiệm, có nghiệp vụ chuyên môn cao.................................................... 80
3.3 Một số kiến nghị về phía Nhà nước .......................................................... 81
Kết luận .......................................................................................................... 84
Tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết ñầy ñủ
GTVT
Giao thông vận tải
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
NSNN
Ngân sách Nhà nước
KPTX
Kinh phí thường xuyên
XDCB
Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chun mơn từ năm 2006 đến 2010...38
Bảng 2.2 Tỷ lệ chi NSNN cho y tế so với GDP từ năm 2000 ñến 2010 ........ 42
Bảng 2.3: Kinh phí NSNN cấp cho Bệnh viện giao thơng vận tải Vĩnh Phúc
từ năm 2006-2010 ........................................................................... 43
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn kinh phí do NSNN cấp ............................................ 45
Bảng 2.5: Nguồn thu từ viện phí từ năm 2000 năm 2010............................... 47
Bảng 2.6: Nguồn thu viện phí và BHYT của bệnh viện từ năm 2006 đến 2010 . 47
Bảng 2.7: Nguồn kinh phí viện trợ của bệnh viện từ năm 2006 ñến 2010 ..... 49
Bảng 2.8: Nguồn thu khác của bệnh viện từ năm 2006 ñến 2010 .................. 50
Bảng 2. 9: Nội dung và tỷ trọng các khoản chi từ nguồn NSNN 2006 -2010.. 51
Bảng 2.10: Nội dung và tỷ trọng các khoản chi viện phí, BHYT và thu khác..54
Bảng 2.11: Tình hình tài chính của bệnh viện qua một số chỉ tiêu ñánh giá
tài chính........................................................................................... 57
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT
Tên hình vẽ
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ quan hệ các đối tác trong quản lý tài chính bệnh viện ........... 8
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc .......... 40
Hình 3.1. Sơ ñồ quan hệ giữa mục tiêu phát triển bệnh viện và quy định tài
chính nhà nước trong quản lý tài chính ở bệnh viện....................... 70
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian dài trước ñây chúng ta quan niệm y tế, giáo dục… là các
lĩnh vực “phi sản xuất vật chất”, có nghĩa ñối lập với lĩnh vực sản xuất vật
chất như nơng nghiệp, cơng nghiệp. Chính quan điểm sai lầm này ñã kéo theo
sự ñầu tư thấp vì xem như ñầu tư vào các lĩnh vực này là tiêu tốn nguồn lực
của Nhà Nước mà không sáng tạo ra giá trị và giá trị sử dụng. Các bệnh viện,
cơ sở y tế ñơn thuần là ñơn vị sự nghiệp y tế có thu tự đảm bảo một phần
kinh phí hoạt động thường xuyên.
Chuyển sang kinh tế thị trường chúng ta ñã có những thay đổi căn bản
trong nhận thức, quan điểm về ngành y tế. Ngành y tế ñược coi là một ngành
trong hệ thống kinh tế quốc dân và thuộc nhóm ngành dịch vụ phục vụ các
nhu cầu có tính chất phúc lợi xã hội. Nói cách khác, ngành y tế có đóng góp
vào GDP của đất nước. ðầu tư cho y tế khơng phải là tiêu phí mà là ñầu tư cơ
bản, ñầu tư cho phát triển. Theo quan ñiểm mới, bệnh viện là một ñơn vị kinh
tế dịch vụ nhưng khác với các ñơn vị kinh doanh dịch vụ bởi hoạt ñộng cung
cấp dịch vụ của bệnh viện khơng đặt mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu quan
trọng nhất. ðơn vị kinh tế dịch vụ thông qua các hoạt động dịch vụ của mình
để có thu nhập và tích cực hoạt động khơng vì doanh lợi.
Xuất phát từ quan niệm mới trên, ðảng và Nhà nước ta ñã có những thay
đổi căn bản trong cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu
trong chương trình nghị sự cải cách tài chính cơng. ðó là:
- Thay cho việc cấp kinh phí theo số lượng biên chế như hiện nay bằng
việc tính tốn kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt ñộng, hướng
vào kiểm soát ñầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu cho ñơn giản hơn,
tăng quyền chủ ñộng cho ñơn vị sử dụng ngân sách.
2
- Xoá bỏ cơ chế bao cấp, thực hiện chế ñộ tự chủ tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị sự
nghiệp có thu trên cơ sở xác ñịnh nhiệm vụ phải thực hiện, mức hỗ trợ tài
chính từ ngân sách và phần cịn lại do đơn vị tự trang trải.
- Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước phát triển trong các
lĩnh vực giáo dục, y tế. Khuyến khích liên doanh, liên kết xã hội hố cơng tác
y tế và đầu tư trực tiếp của nước ngồi vào lĩnh vực này.
Từ sự đổi mới trên địi hỏi quản lý tài chính trong bệnh viện vừa phải
đảm bảo các mục tiêu tài chính vừa đảm bảo tính hiệu quả, cơng bằng trong
chăm sóc sức khoẻ. Cơng tác quản lý tài chính ở bệnh viện trở thành chìa
khố quyết định sự thành cơng hay thất bại trong việc quản lý kinh tế y tế tại
bệnh viện, quyết ñịnh sự tụt hậu cũng như phát triển của bệnh viện.
ðề tài “Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện
GTVT Vĩnh Phúc” được lựa chọn nghiên cứu nhằm tìm ra hướng thực hiện
hữu hiệu hoạt động quản lý tài chính bệnh viện tại Bệnh viện GTVT Vĩnh
Phúc ñáp ứng yêu cầu của thực tiễn trong cơng tác quản lý tài chính tại bệnh
viện.
2. Mục ñích nghiên cứu
Xuất phát từ việc nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý tài chính
bệnh viện và thực tiễn hoạt động tài chính tại Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc
nhằm:
- ðưa ra bức tranh toàn cảnh về tình hình khai thác và sử dụng các nguồn
tài chính tại Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc.
- Chỉ ra ưu, nhược ñiểm, những khó khăn cũng như thuận lợi trong việc
quản lý tài chính tại Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc.
- ðề xuất một số giải pháp theo hướng vừa ñảm bảo mục tiêu tài chính
vừa đảm bảo mục tiêu kinh tế, xã hội của bệnh viện: tăng nguồn vốn chính
3
đáng và chi hoạt động chun mơn đúng luật ngân sách Nhà nước, thực hiện
tốt công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhằm hồn thiện cơng tác
quản lý tài chính tại Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc trong chế ñộ tài chính mới.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ñề tài
ðối tượng nghiên cứu: ðề cập chủ yếu tới việc khai thác và sử dụng các
nguồn tài chính của bệnh viện cơng lập.
Phạm vị nghiên cứu: Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài chính tại
bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc trong thời gian qua và sắp tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu tài liệu, quan sát phân tích hoạt động quản lý tài
chính theo cách tiếp cận hệ thống, cách tiếp cận định tính và ñịnh lượng và
cách tiếp cận lịch sử, logic ñể thu thập thông tin. ðồng thời luận văn sử dụng
kỹ thuật thống kê, tổng hợp, phân tích, sơ đồ, bảng biểu để phân tích xử lý số
liệu.
Ngồi ra thơng qua việc phân tích, xử lý thơng tin, trên cơ sở tham khảo
ý kiến của các nhà khoa học kinh tế, các nhà quản lý tài chính trong ngành y
tế và kiến thức của bản thân ñể ñưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý
tài chính tại Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc .
5. Ý nghĩa của luận văn
- Về ý nghĩa khoa học: Luận văn đã phân tích và đánh giá tổng hợp lựa
chọn ra ñược phương pháp quản lý tài chính hữu hiệu ở bệnh viện cơng lập.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Kết quả nghiên cứu đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc
quản lý kinh tế y tế tại bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc nói riêng và các bệnh viện
cơng lập nói chung.
+ Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý và những người
khác quan tâm ñến lĩnh vực này.
4
6. Nội dung nghiên cứu luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và ba
chương, luận văn được trình bày trong 84 trang 11 bảng và 04 hình vẽ.
Chương 1: Tổng quan về quản lý tài chính tại bệnh viện.
Chương 2: ðánh giá thực trạng cơng tác quản lý tài chính tại bệnh viện
GTVT Vĩnh Phúc giai ñoạn 2006-2010
Chương 3: Một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý tài chính tại
Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc.
Tác giả xin ñề nghị ñược bảo vệ luận văn này trước Hội ñồng chấm luận
văn Thạc sỹ kinh tế Trường ðại học Mỏ ñịa chất Hà Nội.
Luận văn tốt nghiệp được hồn thành tại Khoa kinh tế và Quản trị kinh
doanh Trường ñại học Mỏ ñịa chất Hà Nội, dưới sự hướng dẫn tận tình của
PGS.TS Ngơ Thế Bính. Trong q trình làm luận văn, tác giả ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ và những ý kiến ñóng góp q báu của PGS.TS Ngơ Thế Bính, qua
đây tác giả xin được gửi tới PGS.TS Ngơ Thế Bính lời cảm ơn sâu sắc.
Cũng nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các nhà
khoa học, các cán bộ giảng dạy của Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh, Ban
chủ nhiệm Khoa sau ñại học Trường ðại học Mỏ địa chất cùng tồn thể cán
bộ nhân viên bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc ñã giúp ñỡ tác giả hoàn thành luận
văn này.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN
1.1 Quản lý tài chính bệnh viện cơng lập
Những năm gần ñây hệ thống y tế Việt Nam ñược ñánh giá là tiếp tục
ñạt những thành tựu thần kỳ, nhiều chỉ số về sức khoẻ ñã ñạt cao hơn so với
các nước có cùng mức thu nhập. Việt Nam cũng được coi là một Quốc gia có
những chính sách tài chính y tế cơng bằng nhằm hỗ trợ người nghèo và các
nhóm dễ tổn thương như trẻ em, người già, người dân tộc thiểu số, người có
cơng với các mạng .... khám chữa bệnh là lĩnh vực sử dụng nguồn lực lớn nhất
chiếm khoảng 254.949 cán bộ nhân viên y tế.
Những thành tựu chăm sóc sức khoẻ nhân dân của Việt Nam gằn liền
với q trình đổi mới và phát triển đất nước trong hơn hai mươi năm qua,
trong đó có đổi mới hệ thống y tế. Có thể nhận ñịnh rằng, ñổi mới lĩnh vực y
tế ở Việt Nam ñược bắt ñầu từ ñổi mới các chính sách và cơ chế tài chính
trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh, như các chính sách thu một
phần viện phí, chính sách bảo hiểm y tế, chính sách miễn, giảm viện phí cho
người có cơng với cách mạnh, người nghèo, chính sách xã hội hố và giao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
biên chế và tài chính cho các cơ sở y tế cơng lập.
Thực tế đã chứng tỏ, đổi mới chính sách và cơ chế tài chính trong
cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh là một vấn ñề mới mẻ và phức tạp, khơng
chỉ có tác động mạnh đến các cơ sở cung ứng dịch vụ và người sử dụng dịch
vụ, mà cịn ảnh hưởng nhiều mặt đối với cả hệ thống y tế. Bên cạnh những
thành tựu ñạt được, q trình đổi mới cơ chế tài chính cũng ñặt ra nhiều vấn
ñề cần giải quyết.
6
Quản lý tài chính bệnh viện theo nghĩa rộng là sự tác động liên tục có
hướng đích, có tổ chức của các nhà quản lý bệnh viện lên ñối tượng và q trình
hoạt động tài chính của bệnh viện nhằm xác ñịnh nguồn thu và các khoản chi,
tiến hành thu chi theo ñúng luật ngân sách, ñúng các nguyên tắc của Nhà nước
về tài chính, đảm bảo kinh phí cho mọi hoạt ñộng của bệnh viện.
Ở Việt Nam, quản lý tài chính bệnh viện là một nội dung của chính sách
kinh tế- tài chính y tế do Bộ Y tế chủ trương với trọng tâm là sử dụng các nguồn
lực ñầu tư cho ngành y tế ñể cung cấp các dịch vụ y tế một cách hiệu quả và
công bằng. Tính hiệu quả chú trọng đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật, phương
pháp phân phối nguồn lực, hiệu lực quản lý hành chính và chất lượng dịch vụ y
tế cung cấp cho nhân dân. Tính cơng bằng địi hỏi cung cấp dịch vụ y tế bằng
nhau cho những người có mức độ bệnh tật như nhau, thoả mãn nhu cầu khám
chữa bệnh của mọi người khi ốm ñau theo một mặt bằng chi phí nhất định mà
khơng địi hỏi khả năng chi trả của người bệnh là ñiều kiện tiên quyết.
Do vậy, quản lý tài chính trong bệnh viện ở Việt Nam được cho là việc
quản lý tồn bộ các nguồn vốn, tài sản, vật tư của bệnh viện ñể phục vụ nhiệm
vụ khám chữa bệnh, ñào tạo và nghiên cứu khoa học.
Quản lý tài chính trong bệnh viện của Việt Nam
Các nguồn và cơ chế cung cấp tài chính chủ yếu cho các bệnh viện cơng
lập hiện nay gồm có cấp từ ngân sách Nhà nước, từ quỹ bảo hiểm y tế và chi
trả viện phí trực tiếp của người bệnh. Về bản chất, hầu hết các nguồn cấp tài
chính này đều do người dân đóng góp. Ngân sách Nhà nước được hình thành
từ thuế và một phần từ viện trợ quốc tế; quỹ bảo hiểm y tế được hình thành từ
phí bảo hiểm tính theo tỷ lệ thu nhập của người lao động và sự đóng góp của
người sử dụng lao ñộng; chi trả trực tiếp hay còn gọi là chi từ tiền túi của
người dân cho dịch vụ y tế và chi phí tiền thuốc. Các nguồn cấp tài chính cho
cơ sở dịch vụ y tế thông qua ngân sách Nhà nước và quỹ bảo hiểm y tế ñược
7
coi là tài chính cơng, cịn nguồn chi trả trực tiếp của người dân cho dịch vụ y
tế, hoặc ñể mua thuốc được coi là nguồn tài chính tư. Khi nguồn tài chính tư
chiếm hơn 50% tổng chi cho y tế của tồn xã hội, thì đó là của một cơ chế tài
chính mất cơng bằng q mức. Bởi vì nếu trên 50% là nguồn chi tư thì trên
thực tế ai ốm đau nhiều sẽ phải chi trả nhiều, khơng có sự chia sẻ đầy đủ của
các nguồn tài chính ñược tập hợp thành quỹ, trong ñó có sự ñóng góp đáng kể
của những người khoẻ mạnh và những người có thu nhập cao. ðây là điểm
khác biệt cơ bản của cơng bằng trong chăm sóc sức khoẻ. nếu trong kinh tế
cơng bằng là phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác, thì
cơng bằng trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ hồn tồn khơng phải như vậy,
khơng có nghĩa là ai ốm đau nhiều thì phải trả nhiều tiền, tức là không thể gằn
liền khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản với khả năng chi
trả. ðổi mới và hoàn thiện chính sách tài chính y tế theo hướng tăng nhanh tỷ
trọng các nguồn tài chính cơng bao gồm ngân sách Nhà nước, bảo hiểm y tế,
giảm dần hình thức thanh tốn viện phí trực tiếp từ người bệnh, đây chính là
tiêu chí cơ bản để xem xét, đánh giá cơ chế tài chính y tế, cơ chế tài chính
cơng bằng là cơ chế giảm ñược tỷ trọng nguồn chi tư và tăng tỷ trọng nguồn
chi công trong tổng chi tiêu của tồn xã hội.
Mục tiêu của quản lý tài chính trong bệnh viện
Theo tôi mục tiêu mục tiêu của quản lý tài chính bệnh viện bao gồm:
- Duy trì cán cân thu chi: ñây là ñiều kiện tiên quyết và bắt buộc của
quản lý tài chính bệnh viện và cũng là tiêu chuẩn cho sự thành công trong cơ
chế quản lý mới - tiến tới hạch tốn chi phí.
- Bệnh viện phải cải thiện chất lượng thông qua một số chỉ tiêu chuyên
môn như: tỉ lệ khỏi bệnh ra viện, tỷ lệ bị tử vong giảm, …
- Nhân viên hài lịng với bệnh viện: đời sống cán bộ cơng nhân viên
ñược cải thiện, cải thiện phương tiện làm việc, xây dựng văn hóa Bệnh viện.
8
- Bệnh viện phát triển cơ sở vật chất, phát triển các chuyên khoa.
- Công bằng y tế: Chất lượng phục vụ như nhau cho tồn bộ các đối
tượng đáp ứng các yêu cầu, thực hiện quản lý tài chính trong bệnh viện là một
q trình của các đối tác bệnh nhân, y tế Nhà nước, nhân viên bệnh viện và
ban giám đốc bệnh viện như sơ đồ ở hình 1.1.
BỆNH NHÂN
2. Chất lượng
5. Công bằng y tế
Y TẾ NHÀ NƯỚC
NHÂN VIÊN B. VIỆN
4. Phát triển BV
3. ðược hài lòng
BAN GIÁM ðỐC BỆNH VIỆN
1.Cán cân thu chi
Hình 1.1: Sơ đồ quan hệ các đối tác trong quản lý tài chính bệnh viện
Như vậy, quản lý tài chính bệnh viện phải ñáp ứng cùng lúc yêu cầu bốn
ñối tác: Bệnh nhân, nhân viên trong bệnh viện, Ban Giám ñốc bệnh viện và
Nhà nước. ðó là:
- Với bệnh nhân: Chất lượng chăm sóc và cơng bằng y tế
- Với nhân viên: ðược hài lịng do đời sống được cải thiện.
- u cầu của Ban giám đốc: Hồn thành trách nhiệm thực hiện cán cân
thu chi.
- Y tế Nhà nước: phát triển bệnh viện.
Nhìn chung trong điều kiện kinh tế nước ta như hiện nay, mục tiêu của
quản lý tài chính bệnh viện phải cùng lúc ñạt ñược năm mục tiêu trên. Tuy
9
nhiên ở một số vùng sâu, vùng xa, gặp nhiều khó khăn thì phải sắp xếp thứ tự
của ưu tiên nào cần phấn ñấu trước.
1.2 Nội dung quản lý tài chính Bệnh viện cơng lập
Quy trình quản lý tài chính trong bệnh viện ở Việt Nam gồm 4 bước:
- Lập dự toán thu chi.
- Thực hiện dự toán.
- Hạch toán, quyết tốn thu, chi.
- Thanh tra, kiểm tra, đánh giá.
1.2.1 Cơng tác lập dự tốn thu, chi
Việc lập dự tốn, thực hiện dự toán và hạch toán kế toán và quyết tốn
thu, chi ngân sách Nhà nước các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy ñịnh của
Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật.
* Lập dự tốn đầu thời kỳ ổn định phân loại ñơn vị sự nghiệp. Căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kế
hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động sự nghiệp, tình
hình thu chi tài chính của năm trước liền kề, đơn vị lập dự toán thu, chi năm
kế hoạch. cụ thể;
- Dự toán thu, chi thường xuyên.
+ Dự toán thu: ðối với các khoản thu phí, lệ phí: Căn cứ vào đối tượng
thu, mức thu và tỷ lệ ñược ñể lại chi theo quy ñịnh của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. ðối với các khoản thu sự nghiệp căn cứ vào kế hoạch hoạt ñộng
dịch vụ và mức thu do ñơn vị quyết ñịnh hoặc theo hợp ñồng kinh tế ñơn vị
ñã ký kết.
+ Dự toán chi: ðơn vị lập dự toán chi tiết theo từng loại nhiệm vụ, chi
thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao, chi phục vụ cho
cơng tác thu phí và lệ phí, chi hoạt động dịch vụ theo các quy ñịnh hiện hành.
Khi xây dựng dự toán thu chi của bệnh viện cần căn cứ vào:
10
- Phương hướng nhiệm vụ của ñơn vị
- Chỉ tiêu, kế hoạch có thể thực hiện được
- Kinh nghiệm thực hiện các năm trước liền kề
- Khả năng ngân sách nhà nước cho phép
- Khả năng cấp vật tư của Nhà nước và của thị trường
- Khả năng tổ chức quản lý và kỹ thuật của đơn vị
- Dự tốn chi khơng thường xun: đơn vị lập dự tốn của từng nhiệm
vụ chi như mua sắm tài sản cố ñịnh phục vụ công tác chuyên môn hoặc chi
sửa chữa tài sản cố ñịnh ...theo quy ñịnh hiện hành của Nhà nước.
Dự tốn thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính tốn, chi tiết
theo từng nội dung thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp ñể xem xét
tổng hợp gửi Bộ, nghành chủ quản.
* Lập dự toán hai năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định:
- ðối với dự tốn thu, chi hoạt động thường xuyên: căn cứ quy ñịnh của
nhà nước ñơn vị sự nghiệp lập dự toán thu, chi thường xuyên của năm kế
hoạch. Trong đó kinh phí ngân sách nhà nước bảo ñảm hoạt ñộng thường
xuyên ñối với ñơn vị tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động theo mức kinh
phí ngân sách bảo đảm hoạt động thường xun của năm trước liền kề cộng
với kinh phí phát sinh khi chế độ nhà nước có sự thay đổi.
- Dự tốn chi khơng thường xun, đơn vị lập dự tốn của từng nhiệm vụ
chi theo quy ñịnh hiện hành của Nhà nước.
- Dự tốn thu, chi đơn vị sự nghiệp gửi cơ quan lý cấp trên trực tiếp ñể
xem xét, tổng hợp gửi Bộ, ngành chủ quản.
* Thực hiện dự toán thu, chi.
ðối với dự tốn chi thường xun được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị
sự nghiệp được điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế của
đơn vị, đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên và Kho bạc nhà nước nơi ñơn
11
vị mở tài khoản giao dịch ñể theo dõi quản lý, thanh toán và quyết toán. cuối
năm ngân sách dự tốn chi hoạt động thường xun và các khoản thu sự
nghiệp chưa sử dụng hết ñơn vị ñược chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
ðối với các khoản chi khơng thường xun, việc điều chỉnh nội dung chi,
nhóm mục chi; kinh phí cuối năm chưa sử dụng, hoặc sử dụng khơng hết thực
hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn
của Bộ Tài chính.
* Hạch tốn kế tốn: Các đơn vị sự nghiệp thực hiện hạch toán vào các
mục thu, chi của mục lục ngân sách theo quy ñịnh hiện hành.
* Kiểm tra kiểm sốt hoạt động thu, chi; Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm
sốt chi theo quy định đối với ñơn vị thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. ðơn vị xây dựng quy
chế chi tiêu nội bộ gửi Kho bạc để Kho bạc kiểm sốt chi theo ñúng chế ñộ và
quy ñịnh ñược xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị.
Trong quá trình thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
đơn vị có trách nhiệm tự kiểm tra tình hình thực hiện ở đơn vị mình.
Các cơ quan chủ quản và các cơ quan nhà nước có liên quan thực hiện
việc kiểm tra, thanh tra hoạt ñộng thu, chi của ñơn vị theo quy ñịnh hiện hành.
* Các nguồn tài chính của bệnh viện
Ngân sách nhà nước cấp
Trước ñổi mới cho ñến cuối những năm tám mươi của thế kỷ trước, ngân
sách Nhà nước là nguồn tài chính chủ yếu của bệnh viện. Việc phân bổ ngân
sách Nhà nước cho các cơ ở khám chữa bệnh ñược thực hiện dựa trên các yêu
cầu nguồn lực ñầu vào ñể bảo ñảm vận hành cơ sở khám chữa bệnh, như số
giường bệnh được giao và định mức bình qn cho gường bệnh, số biên chế,
trang thiết bị và chi tiêu thường xuyên khác. Với khả năng tài chính hạn hẹp,
song hầu như mọi người dân ñược khám chữa bệnh miễn phí với chất lượng
12
dịch vụ hạn chế. Cơng tác quản lý tài chính y tế trong thời kỳ này ñược thực
hiện theo phương thức kế hoạch hố tập trung. Bộ tài chính, bộ Kế hoạch và
ðầu tư thống nhất quản lý ngân sách ñầu tư cho lĩnh vực y tế. Bộ Y tế hướng
dẫn xây dựng và tổng hợp dự toán chi của từng đơn vị trực thuộc.
Trước khi có Luật ngân sách sửa ñổi năm 2002, ngân sách Nhà nước
ñược phân bổ cho các bệnh viện theo những ñịnh mức chung theo khu vực
kinh tế - xã hội. Từ khi có Luật ngân sách sửa ñổi, mức ngân sách cho bệnh
viện tuyến tỉnh và huyện chủ yếu do chính quyền địa phương quyết định và có
sự khác nhau đáng kể. Hiện chưa có hệ thống dữ liệu chính thức và phương
thức phân bổ ngân sách chính thống cho các bệnh viện. Từ năm 2007 phương
thức phân bổ ngân sách đã có những chuyển ñổi theo hướng cấp ngân sách ở
mức ổn ñịnh theo giai ñoạn ba năm, một bước chuyển theo hướng khốn ngân
sách, giảm bớt những quy định liên quan tới các định mức tài chính khá cứng
nhắc đối với các cơ sở bệnh viện.
Cùng với việc thực hiện chính sách thu một phần viện phí, nhất là
chính sách xã hội hoá, giao quyền tự chủ cho bệnh viện, tỷ trọng ngân sách
cấp cho bệnh viện ngày càng có xu thế giảm. Song, mức độ giảm có sự
khác nhau gữa các loaị bệnh viện. Số liệu từ nghiên cứu tại một số bệnh
viện tự chủ cho thấy năm 2010, tỷ lệ ngân sách cấp cho tuyến bệnh viện
Trung ương chiếm khoảng 28% bệnh viện tuyến tỉnh khoảng 12% và bệnh
viện tuyến huyện khoảng 40%.
Ngân sách Nhà nước cấp cho các cơ sở cung ứng dịch vụ khám chữa
bệnh công lập hiện nay chủ yếu là ñể chi lương, phụ cấp và hỗ trợ ñầu tư phát
triển và một phần cho chi thường xun. Kinh phí hoạt động thường xun
của các bệnh viện có khả năng tự chủ về tài chính cao chủ yếu lấy từ nguồn
thu sự nghiệp gồm viện phí và chi trả của bảo hiểm y tế. Nguồn ñầu tư phát
triển ñược cấp theo các quyết ñịnh ñầu tư ñược duyệt.
13
ðối với các nước ñang phát triển, nguồn NSNN cấp là nguồn tài chính
quan trọng nhất cho hoạt động của bệnh viện. Ở Việt Nam, cho ñến nay, hàng
năm các bệnh viện cơng nhận được một khoản kinh phí được cấp từ ngân sách
của Chính phủ căn cứ theo định mức tính cho một đầu giường bệnh/năm nhân
với số giường bệnh kế hoạch của bệnh viện. Số kinh phí này thường ñáp ứng
ñược từ 30 ñến 50% nhu cầu chi tiêu tối thiểu của bệnh viện.
Nguồn thu viện phí trực tiếp và bảo hiểm y tế
Thực tế cho thấy hình thức chi trả trước bảo hiểm y tế ở nước ta vẫn còn
hạn chế. Ngân sách Nhà nước cấp mua bảo hiểm y tế cho người nghèo chiếm
tới 56% tổng nguồn thu bảo hiểm y tế; sự tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc của
nhóm lao động hưởng lương là nguồn đóng góp quan trọng nhất cho quỹ bảo
hiểm y tế cịn thấp năm 2008 chỉ đạt khoảng 64%. Việc chưa có một cơ chế
quản lý sử dụng nguồn quỹ một cách hiệu quả, trong bối cảnh chi phí khám
chữa bệnh ngày càng tăng là một trong số nguyên nhân quan trọng dẫn ñến
bội chi quỹ. Việc thực hiện nguyên tắc cùng chi trả ñối với với luật bảo hiểm
y tế năm 2008 để góp phần bù đắp chi phí dịch vụ khám chữa bệnh cũng đang
gặp khó khăn cần ñược xem xét, mặc dù ý tưởng cùng chi trả là cần thiết. ðổi
mới chế độ viện phí trên cơ sở từng bước tính đúng, tính đủ các chi phí trực
tiếp phục vụ bệnh nhân. Từng bước chuyển đổi việc cấp kinh phí hoạt động
thường xun cho các cơ sở khám chữa bệnh sang cấp trực tiếp cho ñối tượng
thụ hưởng dịch vụ y tế do Nhà nước cung cấp thơng qua hình thức bảo hiểm y
tế. Chính sách này ñã thể hiện một chuyển biến cơ bản trong mơ hình cung
cấp tài chính cho khám chữa bệnh ở nước ta, với hai yếu tố gắn bó chặt chẽ
với nhau: tính đúng, tính đủ các chi phí trực tiếp phục vụ bệnh nhân gắn liền
với chuyển ñổi việc cấp kinh phí hoạt động thường xun cho các cơ sở khám
chữa bệnh sang cấp trực tiếp cho ñối tượng thụ hưởng dịch vụ y tế. Một khi
bảo hiểm y tế thanh tốn chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân bảo hiểm y
14
tế với đủ các chi phí trực tiếp phục vụ bệnh nhân thì bệnh viện sẽ giảm bớt,
tiến tới xố bỏ sự phân biệt ñối xử với bệnh nhân bảo hiểm y tế và nguồn
hồn chi trả chi phí bệnh viện sẽ ñảm bảo tốt hơn. Tuy nhiên hiện nay các chi
phí trực tiếp phục vụ bệnh nhân chưa được tính đủ, dẫn tới bệnh viện chú
trọng hơn các hình thức khám và ñiều trị theo yêu cầu với giá dịch vụ được
tính đầy đủ, từ đó dẫn tới sự mất cơng bằng trong chăm sóc giữa bệnh nhân có
khả năng chi trả với bệnh nhân bảo hiểm y tế và người nghèo.
Theo quy định của Bộ Tài chính nước ta, nguồn thu viện phí và bảo hiểm
y tế là một phần ngân sách sự nghiệp y tế của Nhà nước giao cho bệnh viện
quản lý và sử dụng ñể ñảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân.
Nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế thường đảm bảo ñược từ 30% - 40% nhu
cầu chi tiêu tối thiểu của các bệnh viện cơng.
Tuy nhiên cho đến nay ở nước ta, các cơ sở khám, chữa bệnh trong hệ
thống y tế Nhà nước chỉ ñược phép thu một phần viện phí. Một phần viện phí
là một phần trong tổng chi phí cho việc khám chữa bệnh. Một phần viện phí
chỉ tính tiền thuốc, dịch truyền, máu, hố chất, xét nghiệm, phim X quang, vật
tư tiêu hao thiết yếu và dịch vụ khám chữa bệnh; khơng tính khấu hao tài sản
cố định, chi phí hành chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học, ñầu tư xây dựng cơ
sở vật chất và trang thiết bị lớn.
Hiện nay, giá viện phí do Chính quyền cấp tỉnh của từng địa phương quy
định dựa trên một khung giá tối ña- tối thiểu ñã ñược Bộ Y tế và Bộ Tài chính
phê duyệt. ðối với người bệnh ngoại trú, biểu giá thu viện phí được tính theo
lần khám bệnh và các dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh trực tiếp sử dụng. ðối
với người bệnh nội trú, biểu giá thu một phần viện phí được tính theo ngày
giường nội trú của từng chuyên khoa theo phân hạng bệnh viện và các khoản
chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh. ðối với khám chữa bệnh
theo u cầu thì mức thu được tính trên cơ sở mức ñầu tư của bệnh viện và
15
cũng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. ðối với người có thẻ Bảo hiểm
y tế thì cơ quan bảo hiểm thanh tốn viện phí của bệnh nhân cho bệnh viện.
Tuy nhiên ở Việt Nam mới chỉ phổ biến loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc áp
dụng cho các đối tượng cơng nhân viên chức làm cơng ăn lương trong các cơ
quan Nhà nước và các doanh nghiệp. Các loại hình bảo hiểm khác chưa được
triển khai một cách phổ biến.
Hiện nay, với chủ trương xã hội hoá các hoạt động chăm sóc sức khoẻ
của ðảng và Nhà nước, các loại hình bệnh viện và cơ sở y tế bán cơng ngồi
cơng lập ra đời với cơ chế tài chính chủ yếu dựa vào nguồn thu viện phí và
bảo hiểm y tế.
Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác
Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác cũng ñược Chính phủ Việt Nam
quy định là một phần ngân sách của Nhà nước giao cho bệnh viện quản lý và
sử dụng. Tuy nhiên bệnh viện thường phải chi tiêu theo ñịnh hướng những nội
dung ñã ñịnh từ phía nhà tài trợ. Nguồn kinh phí này đáp ứng khoảng 20-30%
chi tối thiểu của bệnh viện.
Chi hoạt động của bệnh viện
Nhóm I: Chi cho con người
Bao gồm các khoản chi về lương, phụ cấp lương (được tính theo chế độ
hiện hành, kể cả nâng bậc lương hàng năm trong từng ñơn vị hành chính sự
nghiệp) và các khoản phải nộp theo lương: Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,
kinh phÝ c«ng ®oµn. ðây là khoản bù đắp hao phí sức lao động, đảm bảo duy
trì q trình tái t¹o sức lao ñộng cho bác sỹ, y tá, cán bộ viên chức của bệnh
viện. Theo quy định trước đây, nhóm này tương ñối ổn ñịnh, chiếm khoảng
20% tổng kinh phí và chỉ thay ñổi nếu biên chế, và chế ñộ Nhà nước có sự
thay đổi.
16
Nhóm II: Chi quản lý hành chính
Bao gồm các khoản chi: tiền điện, tiền nước, văn phịng phẩm, thơng tin
liên lạc, hội nghị, khánh tiết, xăng xe…. Nhóm này mang tính gián tiếp nhằm
duy trì sự hoạt động của bộ máy quản lý của bệnh viện. Do vậy, các khoản chi
này địi hỏi phải chi đúng, chi đủ, kịp thời và cần sử dụng tiết kiệm, có hiệu
quả. Tỷ lệ nhóm chi này nên nằm trong khoảng từ 10% -15% tổng kinh phí.
Trước đây nhóm chi này bị khống chế bởi quy định của Nhà nước với
định mức chi nhìn chung rất hạn hẹp và bất hợp lý. Tuy nhiên, trong cơ chế
mới ñơn vị chủ ñộng xây dựng tiêu chuẩn, ñịnh mức và chế ñộ chi tiêu nội bộ
căn cứ trên cơ sở ñịnh mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện
hành của Nhà nước ñể ñảm bảo hoạt ñộng thường xuyên cho phù hợp với hoạt
ñộng ñặc thù của bệnh viện, ñồng thời tăng cường cơng tác quản lý, sử dụng
tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi nguồn tài chính của mình.
Cùng với việc chủ ñộng ñưa ra ñịnh mức chi, ñơn vị cần xây dựng chính
sách tiết kiệm và quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu. Quản lý tốt nhóm này sẽ
tạo điều kiện tiết kiệm, tăng thêm kinh phí cho các nhóm khác.
Nhóm III: Chi nghiệp vụ chun mơn
Bao gồm chi mua hàng hố, vật tư dùng cho cơng tác ñiều trị và khám
bệnh; trang thiết bị kỹ thuật; sách, tài liệu chun mơn y tế…. Nhóm này phụ
thuộc vào cơ sở vật chất và quy mơ hoạt động của bệnh viện. Có thể nói đây
là nhóm quan trọng, chiếm 50% tổng số kinh phí và địi hỏi nhiều cơng sức về
quản lý. ðây là nhóm thiết yếu nhất, thực hiện theo yêu cầu thực tế nên Nhà
nước ít khống chế việc sử dụng kinh phí nhóm này. Nhóm chi nghiệp vụ
chun mơn có liên hệ chặt chẽ với chất lượng chăm sóc bệnh nhân và mục
tiêu phát triển bệnh viện.
Vấn đề đặt ra trong việc quản lý nhóm chi này là do những quy định
khơng q khắt khe ñòi hỏi các nhà quản lý phải biết sử dụng ñúng mức và