BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - A CHT
Lấ HI QUN
NGHIÊN CứU XÂY DựNG CƠ Sở Dữ LIệU PhụC Vụ CHO QUY
HOạCH Sử DụNG ĐấT CấP HUYệN
LUN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - A CHT
Lấ HI QUN
NGHIÊN CứU XÂY DựNG CƠ Sở Dữ LIệU PhụC Vụ CHO QUY
HOạCH Sử DụNG ĐấT CấP HUYệN
Chuyờn ngành: Kỹ thuật trắc địa
Mã số: 60.52.85
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Trọng San
HÀ NỘI - 2010
1
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Hà nội, ngày
tháng
Học Viên
Lê Hải Quân
năm 2010
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1.....................................................................................................................................8
TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ......................................................................8
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT...........................................8
1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất. ...................................................................................8
1.1.2. Phân loại quy hoạch sử dụng đất ...........................................................................................8
1.1.3. Cơ sở lý luận và pháp lý của quy hoạch sử dụng đất ..........................................................10
1.1.4. Công tác quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và việt nam..................................................12
1.2. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN ....................................................................13
1.2.1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện........................................................................13
1.2.2. Trình tự quy hoạch sử dụng đất cấp huyện .........................................................................15
1.3. YÊU CẦU XÂY DỰNG CSDL QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN ................21
1.3.1. Yêu cầu chung .....................................................................................................................21
1.3.2. Yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý .........................................................................21
1.3.3. Yêu cầu xây dựng khai thác thông tin bản đồ quy hoạch sử dụng đất ................................22
CHƯƠNG 2...................................................................................................................................23
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ VÀ .........................................................................23
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ...................................................................................................23
2.1. ỨNG DỤNG LƯỢC ĐỒ UML THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU .............................................23
2.1.1. Các ký pháp chính được sử dụng trong ngơn ngữ UML .....................................................23
2.1.2. Phương pháp thể hiện cấu trúc hệ thống thông tin địa lý bằng ngôn ngữ UML .................25
2.2. PHẦN MỀM GIS HỖ TRỢ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ...........................25
2.2.1. Khái niệm chung về GIS .....................................................................................................25
2.2.2. Các chức năng của GIS .......................................................................................................26
2.3.3. Dữ liệu của GIS ...................................................................................................................29
2.3.4. Lựa chọn phần mềm xây dựng dữ liệu. ...............................................................................32
2.3. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ...........................................34
2.3.1. Tổng quan về dữ liệu quy hoạch sử dụng đất......................................................................34
2.3.2. Thiết kế tổng quan cơ sở dữ liệu dữ liệu quy hoạch sử dụng đất ........................................35
2.2.3. Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu nền địa lý .............................................................................37
2.2.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu quy hoạch.........................................................................................61
3
CHƯƠNG 3...................................................................................................................................67
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ VÀ......................................................................67
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ...................................................................................................67
3.1. XÂY DỰNG DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ, QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ............................67
3.1.1. Tổ chức gói dữ liệu nền địa lý .............................................................................................67
3.1.2. Chuyển đổi dữ liệu ..............................................................................................................67
3.1.3. Xây dựng geodatabase topology..........................................................................................67
3.1.4. Cài đặt mô hình vector topology trong chuẩn theo mơ hình geodatabase..........................68
3.1.5. Xây dựng bản đồ chun đề ................................................................................................70
3.1.6. Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm ArcGIS ...........................................................71
3.1.7. Chức năng cơ bản phân tích khơng gian trong phần mềm ArcGIS.....................................71
3.2. THÀNH LẬP CÔNG CỤ HỖ TRỢ XÂY DỰNG, KHAI THÁC DỮ LIỆU. ......................72
3.2.1. Khảo sát hệ thống ................................................................................................................72
3.2.2. Phân tích xây dựng chức năng công cụ ...............................................................................72
3.2.3. Khai thác thư viện ArcObject và các ứng dụng trong xây dựng các công cụ .....................73
3.2.4. Xây dựng các công cụ hỗ trợ ...............................................................................................75
3.3. THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ......................................................................................................................84
3.3.1 Giới thiệu chung về vị trí, điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội thành phố Huế.....................84
3.4.2 Thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý .........................................................................85
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ..............................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................................89
4
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP TIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng của môi trường, là địa bàn phân bổ dân cư, xây dựng các cơng
trình kinh tế, văn hố, xã hội, an ninh và quốc phòng. Đất đai là nguồn tài nguyên có
giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và vô hạn về thời gian sử
dụng. Chính vì lẽ đó mà điều 18 Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ban hành năm 1992 nêu rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.
Qua các giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội loài người, con người đã khai
thác và sử dụng đất đai từ đó làm nảy sinh mối quan hệ mật thiết giữa đất đai và con
người. Cùng với sự bùng nổ về dân số, sự phát triển mọi mặt của xã hội làm cho nhu
cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng lên mà đất đai lại bị giới hạn về diện tích, có vị trí
cố định. Quy hoạch sử dụng đất có vai trị và chức năng quan trọng, nó tạo ra những
điều kiện để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao. Quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ
bố trí, sắp xếp lại sản xuất nơng nghiệp, cơng nghiệp, các cơng trình xây dựng, khu
dân cư và các cơng trình văn hố phúc lợi hợp lý. Vì vậy quy hoạch sử dụng đất đai là
một trong bảy nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, được ghi nhận tại điều 13 luật đất
đai 1993. Đây chính là căn cứ pháp luật để Nhà nước có thể thực hiện công tác quản lý
của nhà nước về đất đai.
Công nghệ GIS (Geographic Information System) đã và đang được ứng dụng
trong rất nhiều lĩnh vực đất đai, biến đổi chậm như tài ngun mơi trường, khí hậu
hoặc những đối tượng có tần số biến đổi nhanh như cơ sở kỹ thuật hạ tầng, kinh tế, xã
hội.
Với những ứng dụng ngày càng rộng rãi và phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh
vực kinh tế, xã hội, hệ thống GIS đã từng bước hồn thiện các mơ hình biểu diễn các
đối tượng, các hoạt động, các sự kiện và các quan hệ của chúng trong thế giới thực,
đồng thời nghiên cứu phát triển các thuật toán lưu trữ, xử lý dữ liệu theo khơng gian
thuộc tính và thời gian.
ArcGIS được lựa chọn để giải quyết các bài toán phức tạp trong việc kết nối
CSDL, giao tiếp với các định dạng dữ liệu khác nhau, làm việc với CSDL lớn, trao đổi
dữ liệu qua mạng cùng với rất nhiều ưu điểm mạnh mẽ khác.
Xuất phát từ thực tiễn, để góp phần xây dựng và khai thác thông tin đất đai
phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất một cách hiệu quả, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện”.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀ1.
5
Trên cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đề xuất thiết kế, xây
dựng CSDL quy hoạch, dựa trên những ứng dụng mạnh mẽ của phần mềm ArcGIS,
xây dựng cơng cụ tiện ích hỗ trợ thành lập bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các đối tượng cơ sở dữ liệu (CSDL) nền địa lý, bản đồ hiện trạng và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Quy trình, quy định về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Xây dựng thiết kế CSDL nền phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Khả năng xây dựng các ứng dụng mở trên phần mềm ArcGIS khai thác thông
tin quy hoạch sử dụng đất.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu nội dung trình tự quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý, khả năng ứng dụng của phần mềm
ArcGIS vào xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Nghiên cứu về thiết kế cơ sở dữ liệu nền địa lý, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất
- Nghiên cứu cơ sở dữ liệu quy hoạch và cơng cụ hỗ trợ chương trình khai thác
thơng tin thống kê, kiểm kê ở bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch phục vụ công tác
quy hoạch đất đai cấp huyện.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, các phương pháp nghiên cứu được sử
dụng chủ yếu:
- Phương pháp điều tra khảo sát;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp tính tốn theo định mức;
- Phương pháp thử nghiệm;
- Phương pháp dự báo;
6. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
6.1. Ý nghĩa về mặt lý thuyết
Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Arcgis để xây dựng CSDL bản đồ và thơng tin
đất đai và từ đó xây công cụ hỗ trợ, khai thác thông tin đất đai phục vụ quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện.
6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
6
Kết quả nghiên cứu của đề tài làm tiền đề để nghiên cứu ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả cao.
7. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất
- Chương 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu nền địa lý và quy hoạch sử dụng đất
- Chương 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý và quy hoạch sử dụng đất
7
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy
Nguyễn Trọng San tơi đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu của đề tài đã đề ra. Tuy
nhiên, gian thời gian thực hiện luận văn khơng dài và trình độ hiểu biết về cơng nghệ
GIS có giới hạn nên luận văn này có thể cịn một số khiếm khuyết. Kính mong Q
thầy cơ thơng cảm và góp ý chân thành.
Tơi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Trọng San đã tận tâm hướng dẫn, chỉ
bảo tôi trong suốt thời gian qua để tôi có thể hồn thành luận văn một cách tốt nhất.
Cảm ơn bạn bè, người thân và các đồng nghiệp đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến trong
q trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cơ Bộ mơn Địa Chính trường Đại học Mỏ
Địa Chất. Kính chúc Q thầy cơ ln mạnh khỏe, đạt nhiều thắng lợi trong sự nghiệp
giáo dục và nghiên cứu khoa học.
Xin chân thành cảm ơn!
8
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.
1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất.
Đất đai là tài nguyên có hạn nhưng lại gắn liền với hầu hết các hoạt động sản
xuất và đời sống của con người vì vậy ln ln tồn tại sự cạnh tranh giữa các chủ sử
dụng đất và giữa các mục đích sử dụng đất với nhau. Cùng với sự gia tăng dân số và
sự phát triển hoạt động sản xuất thì sự cạnh tranh đó ngày càng lớn làm cho áp lực đối
với đất đai ngày càng tăng. Vì vậy cần phải có hoạt động nhằm dung hịa sự cạnh tranh
đó đồng thời đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ quỹ đất, đó chính là
quy trình sử dụng đất.
Quy định sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế xã hội có tính chất đặc thù, nó
vừa mang tính khoa học vừa mang tính chất pháp lý của một hệ thống các biện pháp
kinh tế,kỹ thuật và pháp chế. Phương án quy hoạch sử dụng đất chính là kết quả của
q trình sử lý, phân tích tổng hợp dựa trên quan điểm hệ thống về sự phân bố địa lý
của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có những đặc điểm mang tính phân dị giữa
các vùng lãnh thổ để tổ chức lại việc sử dụng đất hợp lý và hiệu quả theo pháp luật của
nhà nước.
“Quy hoạch sử dụng đất là một hệ tống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp
chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý , có hiệu quả cao thơng qua
việc phân phối và tái phân phối về quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư
liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều
kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường”
1.1.2. Phân loại quy hoạch sử dụng đất
Hiện nay có nhiều cách phân loại sử dụng đất với các tên gọi khác nhau. Nếu
ghép nhóm 1 lại có thể khái quát thành hai loại:
Loại thứ nhất: xác định mục đích sử dụng cho từng khoanh đất, các khoanh đất
này có thể có mục đích sử dụng khác nhau (quy hoạch sử dụng đất liên ngành). Loại
này các nước xã hội chủ nghĩa gọi là phân bổ đất đai, còn các nước tư bản chủ nghĩa
gọi là quy hoạch sử dụng đất.
Loại thứ hai: quy hoạch sử dụng đất bên trong ranh giới của từng khoanh đất đã
được xác định rõ mục đích sử dụng. loại này các nước xã hội chủ nghĩa gọi là quy
hoạch sử dụng đất nội bộ xí nghiệp, cịn các nước tư bản chủ nghĩa gọi là quy hoạch sử
dụng đất vi mô.
Quy hoạch phân bổ đất đai (quy hoạch vĩ mô) có thể thực hiện 2 hình thức. Quy
hoạch theo lãnh thổ và theo ngành. Trong mỗi hình thức trên, căn cứ vào đặc điểm và
9
phạm vi quản lý lãnh thổ hành chính cũng như đặc điểm sử dụng đất trong từng ngành,
chúng lại có thể chia thành các dạng khác nhau.
Quy hoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ hành chính bao gồm các dạng sau:
- Quy hoạch phân bổ đất đai cả nước;
- Quy hoạch phân bổ đất đai cấp tỉnh;
- Quy hoạch phân bổ đất đai cấp huyện;
- Quy hoạch phân bổ đất đai cấp xã.
Quy hoạch phân bổ đất đai theo ngành bao gồm những dạng sau:
- Quy hoạch phân bổ đất đai nông nghiệp;
- Quy hoạch phân bổ đất đai nông nghiệp;
- Quy hoạch phân bổ đất khu dân cư đô thị và nông thôn;
- Quy hoạch phân bổ đất chuyên dụng.
Trong một vùng lãnh thổ thường có nhiều ngành cùng hoạt động vì vậy dạng
quy hoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ hành chính sẽ bao hàm cả một số dạng quy
hoạch theo ngành. Nội dung của quy hoạch phân bổ đất đai chỉ giải quyết các nội dung
xác định nhu cầu diện tích, cơ cấu đất, xác định vị trí phân bố, xác định hình dạng và
đường ranh giới các khu đất giao cho từng ngành, từng chủ sử dụng đất.
Nối tiếp phần quy hoạch phân bổ đất đai cần tiến hành loại hình quy hoạch thứ
hai nhắm mục đích tạo ra các hình thức tổ chức lãnh thổ trong phạm vi một đơn vị sử
dụng đất, xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến từng khu đất , thửa đất, từng chủ sử
dụng phù hợp với việc tổ chức sử dụng các tư liệu sản xuất khác có liên quan đến đất
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất có thể phân chia ra các dạng sau:
- Quy hoạch sử dụng đất công nghiệp;
- Quy hạch sử dụng đất nông nghiệp;
- Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư, bao gồm cả quy hoạch sử dụng đất đô thị
và điểm dân cư;
- Quy hoạch sử dụng đất chuyên dung.
Kết quả quy hoạch là đưa ra các đồ án quy hoạch từ tổng thể đến chi tiết. trên
cơ sở đó nhà nước và ngành tổ chức phân phối đất đai, sử dụng đất đai, quản lý và
kiểm tra thanh tra việc sử dụng đất.
Yêu cầu đối với quy hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch sử dụng đất là một trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai,
nó đóng vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, để quy hoạch sử dụng đất
đạt được các mục đích đã đặt ra thì cần tn theo những yêu cầu cơ bản sau:
10
1.1.2.1. Đảm bảo quyền sử hữu nhà nước về đất đai, hoàn thiện các đơn vị sử dụng
đất.
Yêu cầu này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa có ý nghĩa chính trị, nó đảm bảo
củng cố quan hệ sản xuất và sở hữu nhà nước về đất đai, ngăn ngừa vi phạm quyền sử
dụng đất và tính ổn định của mỗi đơn vị sử dụng đất.
1.1.2.2. Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất, bảo bệ môi trường
Trong các đồ án quy hoạch phải đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm nhất, biện pháp
quan trọng để tiết kiệm đất là sử dụng đất đúng mục đích, bố trí hợp lý các cơng trình
có sử dụng đất, phải quan tâm đấy đủ đến các giải pháp bảo vệ đất, bảo vệ mơi trường
như chống xói mịn đất, chống ơ nhiễm đất và nguồn nước bảo vệ thảm thực vật đồng
thời phải chú trọng đầu tư bồi bổ đất.
1.1.2.3. Sử dụng tài ngun đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân, của các ngành
nhưng phải ưu tiên ngành nông nghiệp
Tài nguyên đất được sử dụng để xây dựng cơ sở hạ, xây dựng các xí nghiệp cơng
nghiệp, sẽ sử dụng quỹ đất dự trữ. Đặc biệt là khi chuyển đổi từ quỹ đất nơng nghiệp
sang sử dụng vào mục đích khác phải tính tốn hiệu quả trên cơ sở so sánh giá trị sản
phẩm thu được từ khu đất đã chuyển đổi mục đích với tổng thiệt hại do thu hồi đất của
các chủ sử dụng.
1.1.2.4. Tổ chức tốt lãnh thổ để thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước, của
từng đơn vị nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Quy luật phát triển kinh tế có kế hoạch là đảm bảo phân bố hợp lý lực lượng
sản xuất, tính cân đối các ngành, phát triển tổng hợp cả vùng, phát triển có quy hoạch
của các cơ sở sản xuất, tạo ra tổng giá trị sản phẩm hàng hóa lớn nhất. quy hoạch đất
đai tạo ra điều kiện về tổ chức lãnh thổ thuận lợi để các đơn vị sản xuất thực hiện tốt
kế hoạch. Quy hoạch đất đai cũng tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng kỹ thuật mới
vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị cơ giới hóa và điện khí hóa
sản xuất.
1.1.2.5. Tính tốn đầy đủ và khoa học mọi điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, cho
từng vùng, từng đơn vị sử dụng đất
Các đặc điểm tự nhiên của đất như địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu thủy văn,. . . sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp. các điều kiện khác như cơ
sơ hạ tầng, điều kiện xã hội cũng tác động đến sản xuất, đời sống. Vì vậy phải nghiên
cứu chi tiết và tổng hợp các điều kiện để tiến hành quy hoạch đất đai đất hiệu quả cao
nhất.
1.1.3. Cơ sở lý luận và pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất như là
một tư liệu sản xuất chủ yếu từ đó đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ,
11
hợp lý, có hiệu quả cao kết hợp với bảo vệ đất và môi trường trong tất cả các ngành
căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng lãnh thổ.
Quy hoạch sử dụng đất phải dựa trên nguyên tắc chấp hành quyền sở hữu nhà
nước về đất đai, củng cố và hoàn thiện các đơn vị sử dụng đất, là nguyên tắc quan
trọng nhất trong quy hoạch đất đa1. Nó khơng chỉ mang ý nghĩa đơn thuần mà cịn là
vấn đề chính trị quan trọng bởi vì tài nguyên đất là đối tượng thuộc sở hữu của nhà
nước.
Một trong những nhiệm vụ trung tâm mà Đảng và Nhà nước đã đặt ra trong
đường lối phát triển nông nghiệp và nông thôn là củng cố quan hệ đất đai xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ tính bất khả xâm phạm quyền sở hữu Nhà nước của đất đai nhưng đồng
thời vẫn đảm bảo cho tính tự chủ và sáng tạo cho các đối tượng và mục đích sử dụng
đất nhằm đạt hiệu quả cao và phát triển bền vững.
Thấy được vai trò quan trọng của quy hoạch sử dụng đất, điều 18- chương 2Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 nêu rõ: “Nhà nước thống
nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đất
đúng mục đích và có hiệu quả. Trong tình hình kinh tế và xã hội của nước ta hiện nay
việc quản lý và sử dụng đất còn nhiều điều chưa hợp lý. Vì vậy muốn quản lý và sử
dụng đất một cách có hiệu quả cao, thì việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là
rất cần thiết.
Theo luật đất đai năm 2003, tại mục 1 điều 6 chỉ rõ quy hoạch sử dụng đất là
một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, tại mục 2 về quy hoạch sử dụng
đất đã quy định với những điều kiện cụ thể:
Điều 21: Quy định về nghiên cứu lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
Điều 22: Quy định căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 23: Quy định nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 24: Quy định về phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đât.
Điều 25, 26, 27, 28, 29 Quy định về thảm quyền lập, quyết định xét duyệt, điều
chỉnh, công bố và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ngoài ra những quy định về công tác quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng
đất cịn được thể hiện trong các văn bản dưới luật:
Nghị quyết 29/2004.QH11 của Quốc hội ngày 15/06/2004 về quy hoạch sử
dụng đất đến 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến 2005 của cả nước.
Nghị định 68/2001/NĐ- CP ngày 1/10/2001 của chính phủ về quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất.
Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 về thi hành luật đất đai 2003.
12
Thơng tư 1842/2001/TT- TCĐC của Tổng cục Địa chính Hướng dẫn thi hành
nghị định số 68/2001/NĐ- CP ngày 01/10/2001 của chính phủ về quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất
Thơng tư số 30/2004/TT- BTNMT ngày 01/11/2004 của bộ tài nguyên và môi
trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.1.4. Công tác quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và việt nam
1.1.4.1. Công tác quy hoạch sử dụng đất trên thế giới
Công tác quy hoạch sử dụng đất đã được tiến hành từ rất lâu tại nhiều nước trên
thế giới đặc biệt là ở các nước phát triển. tại các nước này quy hoạch sử dụng đất được
xây dựng thành ngành và phát triển thành hệ thống, đồng thời thu được nhiều thành tự
quan trọng.
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con người về đất đai ngày càng
cao và quy hoạch sử dụng đất càng có ý nghĩa quan trọng, được cả thế giới quan tâm.
Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ đã và đang nghiên cứu thực hiện nhiều
chương trình quy hoạch nói chung và cũng như quy hoạch đất đai ở nhiều nước đang
phát triển và một số nước chậm phát triển trên thế giớ1.
Một trong những nước đã xây dựng được cơ sở lý luận của ngành quy hoạch đất
đai là tương đối hồn chỉnh là Liên Xơ (cũ), quy hoạch đất đai là công tác quan trọng
nhằm phục vụ cho việc tổ chức lãnh thổ, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả đất đai của
từng đơn vị sử dụng đất, từng nông trại cũng như các đơn vị sản xuất nông nghiệp. . .
công tác quy hoạch được thực hiện bởi các cơ quan chuyên môn và được tiến hành
thường xuyên, có luận chứng kinh tế- kỹ thuật với đấy đủ tính khoa học và pháp lý.
Quan điểm của tổ chức lương thực Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) cho
rằng: quy hoạch sử dụng đất là bước kế tiếp của công tác đánh giá đất, kết quả của
công việc đánh giá đất sẽ đưa ra những loại hình sử dụng đất hợp lý nhất đối với các
đơn vị bản đồ đất trong vùng.
Năm 1992, FAO đã đưa ra quan điểm quy hoạch đất đai nhằm sử dụng đất có
hiệu quả, bền vững, đáp ứng tốt những yêu cầu trong hiện tại và đảm bảo an toàn cho
lương thực tương lai, chú trọng đến hiệu quả kinh tế và mơi trường gắn liền với phát
triển bền vững.
Bên cạnh đó các tổ chức quốc tế như: ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát
triển Châu Á (ADB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), chương trình phát triển UNDP. . . đã
tài trợ cho nhiều chương trình quy hoạch và đã thực hiện thành công ở nhiều nước như
Ấn Độ, Thái lan, Trung Quốc, . . .
Tại Rehovot (Israel), dưới sự lãnh đạo của Liên Hợp Quốc, Trung tâm nghiên
cứu phát triển (Development study center) đã mở trên 25 khóa huấn luyện về quy
hoạch phát triển tổng hợp nông thôn – là sự kết hợp giữa quy hoạch phân bổ sử dụng
13
đất với quy hoạch phát triển nông thôn. Trung tâm đã thực hiện nhiều chương trình
quy hoạch tại các nước phát triển Châu Âu, Châu Phi và Mỹ La Tinh.
Hiện nay, công tác quy hoạch sử dụng đất đang được tiến hành ở hầu hết các
quốc gia trên thế giới và đều được tố chức thành những hệ thông thống nhất từ trung
ương tới địa phương.
1.1.4.2. Công tác quy hoạch và sử dụng đất ở Việt Nam
Công tác phân bổ sử dụng đất ở nước ta là một công tác khá mới mẻ so với
nhiều nước trên thế giới, kinh nghiệm thực tế cịn ít, thiết bị kỹ thuật cịn nghèo nàn
lạc hậu. Tuy nhiên được sư quan tâm của đảng và Nhà nước chúng ta từng bước khắc
phục khó khăn, kế thừa những thành tựu và kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới
để vận dụng vào điều kiện cụ thể của nước ta.
Ở miền bắc quy hoạch sử dụng đất được tiến hành từ những năm 1962 do
ngành chủ quản cấp tỉnh tiến hành và lồng vào công tác phân vùng quy hoạch Nông –
Lâm – Ngư nghiệp, nhưng thiếu sự phối hợp giữa các ngành có liên quan.
Những năm 70 - 80 là giai đoạn đầu của cơng tác quy hoạch sử dụng đất, Hội
đồng chính phủ đã lập ra Ban chỉ đạo phân vùng quy hoạch Nông lâm nghiệp trong
pham vi cả nước, thông qua các kì đại hội đã đưa việc quy hoạch, kế hoạch phát triển
cho những năm tiếp theo.
Hiện nay quy hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong 13 nội dung
quản lý của Nhà Nước về đất đai. Công tác quy hoạch đã được tiến hành tại 64 tỉnh
thành phố của cả nước và có hệ thống quản lý đất đai khá chặt chẽ, đồng bộ từ trung
ương tới địa phương. Tuy nhiên do những khó khăn về kinh tế, trang thiết bị, nguồn
nhân sự, cơ chế quản lý cũng như nhiều khó khăn khách quan và chủ quan nên việc lập
quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cịn nhiều điểm chưa hợp lý và bất cập.
Cơng nghệ GIS đã được sử dụng ở nước ta từ những năm đầu thập kỉ 80. Việc
ứng dụng công nghệ GIS sẽ tạo ra một hướng đi mới cho công tác quản lý đất đai,
đồng thời là một công cụ đắc lực cho việc đánh giá tiềm năng đất đai, phục vụ đắc lực
cho quy hoạch sử dụng đất.
1.2. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1.2.1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1.2.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu
a. Đánh giá vị trí địa lý
Vị trí địa lý của một vùng lãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng, có thể mang đến
những lợi thế hoặc hạn chế đối với việc phát triển kinh tế, xã hội của vùng. Vị trí địa lý
được xác định theo tọa độ địa lý (độ kinh, độ vĩ), từ đó đánh giá lợi thế và hạn chế của
khu vực.
b. Phân tích đặc điểm khí hậu
14
Khí hậu có ảnh hưởng rất to lớn đến khả năng khai thác sử dụng có hiệu quả
đất đai. Điều kiện thời tiết như hướng gió, lượng mưa nhiệt độ, độ ẩm, sương mù, mưa
đá… Lợi dụng các điều kiện tự nhiên này người ta có thể phân bố các mùa vụ cây
trồng hợp lý, hoặc xây dựng những công trình phù hợp với đặc điểm khí hậu.
c. Đánh giá điều kiện địa hình
Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến sử hình thành các loại thổ
nhưỡng, đến đặc điểm khí hậu, chế độ nước… Trên đất bằng địa hình tương đối được
chia thành 5 cấp: cao, vàn cao, vàn, vàn thấp, trũng. Ngoài ra cần xác định thêm diện
tích và cơ cấu đất theo các cấp địa hình nó cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá mức độ thích hợp của đất đai đối với những khoanh đất cụ thể.
d. Đánh giá đặc điểm hệ thống thủy văn
Hệ thống sông suối, ao, hồ, đầm, nước ngầm là những yếu tố cần được nghiên
cứu. Hệ thống thủy văn có ảnh hưởng to lớn đối với đời sống và sản xuất của nhân
dân, nó vừa là nơi cung cấp nước và là nơi tiêu thốt nước. Ngồi ra nó cịn cung cấp
một lượng năng lượng rất lớn cho cuộc sống và cũng gây ra lũ lụt có tác hại khơn
lường.
1.2.1.2. Đánh giá điều kiện kinh tế tài nguyên thiên nhiên
a. Tài nguyên đất đai
Tài nguyên đất đai được đánh giá theo số lượng và chất lượng và mức độ thích
hợp đối với các mục đích sử dụng khác nhau. Theo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
định kỳ, tài nguyên đất đai được phân chia ra theo các mục đích sử dụng nơng nghiệp,
phi nông nghiệp, đất bằng chưa sử dụng. Căn cứ vào diện tích và cơ cấu trên các loại
đất trên có thể đánh giá được mức độ hợp lý và hiệu quả khai thác sử dụng đất hiện
nay.
b. Tài nguyên nước, rừng, khoáng sản
- Tài nguyên nước được đánh giá theo vị trí phân bố, trữ lượng, khả năng khai
thác.
- Tài nguyên rừng bao gồm toàn bộ rừng trồng, rừng tự nhiên mỗi loại trên lại
được chia thành 3 nhóm: rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Mỗi nhóm
rừng trên cần đánh giá theo diện tích, cơ cấu trữ lượng đồng thời cần đánh giá chất
lượng rừng theo sản lượng. chủng loại cây rừng.
- Tài nguyên khoáng sản cần xác định được các loại khống sản có trong vùng
nghiên cứu, bố trí phân bố độ sau, trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản và khả
năng khai thác.
c. Tài nguyên khác
15
- Tài nguyên nhân văn của vùng nghiên cứu bao gồm các vấn đè như: tôn giáo,
dân tộc, các danh nhân, phong tục tập quán, các di tích lịch sử văn hóa, các danh lam
thắng cảnh, các ngành nghề truyền thống của địa phương.
- Cảnh quan và môi trường khi nghiên cứu cần phải làm rõ các loại hình cảnh
quan, vị trí phân bố, những biến đổi trong thời gian gần đây, khả năng khai thác vào
mục đích du lịch sinh thái, đồng thời xác định nhu cầu bảo vệ các cảnh quan. Môi
trường cũng cần phải làm rõ thực trạng môi trường chung và tác nhân gây ô nhiễm,
mức độ ô nhiễm hiện tại và nguy cơ ô nhiễm mơi trường khơng khí đất đai, nguồn
nước, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục.
1.2.2. Trình tự quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1.2.2.1. Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa
phương
- Điều tra, thu thập thông tin, tư liệu về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài
nguyên theo vùng lãnh thổ gồm đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn,
thổ nhưỡng, tài nguyên nước, rừng, khoáng sản và tài nguyên biển, hiện trạng cảnh
quan môi trường và các hệ sinh thái.
- Thu thập các thông tin về chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến
việc sử dụng đất của địa phương; chỉ tiêu quy hoạch phát triển của các ngành tại địa
phương.
- Thu thập các thông tin về hiện trạng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực
trạng phát triển của các ngành kinh tế, dân số, lao động, trình độ, tập quán có liên quan
đế việc sử dụng đất. Phân bố, mức độ phát triển của các đô thị, các khu dân cư nông
thôn. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông thủy lợi, điện và cơ sở hạ tầng về xã hội
văn hóa y tế, giáo dục và đào tạo.
- Thu thập các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên có
liên quan đến việc lập quy hoạch, thu thập các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của tỉnh đã được xét duyệt.
- Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của các đơn vị hành
chính cấp dưới trực tiếp và bản đồ quy hoạch phát triển của các ngành tại địa phương.
2. Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất của địa phương đối với
giai đoạn mười (10) năm trước
Việc đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất đối với giai đoạn
mười (10) năm trước được thực hiện theo nội dung sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm
trong đó làm rõ diện tích đất trồng lúa nước); đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trong mỗi loại rừng cần phân rõ diện tích có rừng
16
tự nhiên, có rừng trồng, diện tích khoanh ni phục hồi rừng và diện tích trồng rừng);
đất ni trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác.
- Đất ở (đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị); đất chuyên dùng (đất xây dựng trụ
sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phịng, an ninh; đất
sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp; đất sử dụng vào mục đích cơng cộng); đất sơng,
ngịi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa
trang, nghĩa địa; đất phi nơng nghiệp khác.
- Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá khơng có rừng cây.
3. Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm
năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ của địa
phương.
Việc đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so
với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công
nghệ của địa phương được thực hiện theo nội dung sau:
- Đối với đất nông nghiệp cần đánh giá tính thích nghi, sự phù hợp của hiện
trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai; khả năng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp đã được xác định trong chiến
lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
- Đối với đất phi nơng nghiệp cần đánh giá tính phù hợp hoặc không phù hợp
của việc sử dụng đất ở trong khu dân cư, sử dụng đất để xây dựng các khu hành chính,
khu cơng nghiệp, khu cơng nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ, khu di tích lịch sử, văn
hóa, danh lam, thắng cảnh, khu vực đất quốc phịng, an ninh và các cơng trình, dự án
khác có quy mơ sử dụng đất lớn.
4. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
Việc đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của địa phương
cụ thể đến từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp được thực hiện theo nội dung
- Đánh giá về số lượng, chất lượng kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử
dụng đất gồm:
+ Chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất;
+ Chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất;
+ Chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
- Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện quy
hoạch sử dụng đất.
5. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
Việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước của địa phương
cụ thể đến từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp được thực hiện theo nội dung sau:
17
- Đánh giá về số lượng, chất lượng kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử
dụng đất gồm:
+ Chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất;
+ Chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất;
+ Chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng;
+ Đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch sử dụng đất, kết quả thu hồi đất, việc xử
lý tình trạng quy hoạch "treo".
- Đánh giá kết quả thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, các loại thuế liên quan đến đất đai và đánh giá các khoản chi cho việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện kế
hoạch sử dụng đất.
6. Định hướng dài hạn về sử dụng đất của địa phương
Việc định hướng dài hạn về sử dụng đất của địa phương thực hiện theo nội
dung:
- Xây dựng quan điểm sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và xa hơn.
- Định hướng sử dụng đất theo mục đích sử dụng và theo các vùng lãnh thổ.
7. Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
- Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch của các đơn vị
hành chính cấp dưới trực tiếp và của các ngành tại địa phương.
- Xác định khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử
dụng đất.
- Trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất và khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, xác
định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch.
8. Xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất
- Xây dựng các phương án phân bổ quỹ đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh của địa phương, trong mỗi phương án cần xác định diện tích
đất theo các mục đích sử dụng quy định theo thông tư 08/2007/TT- BTNMT cụ thể
cho các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.
- Khoanh định lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương các khu vực sử
dụng đất theo từng phương án phân bổ quỹ đất, có diện tích trên bản đồ từ bốn mi- limét vuông (4mm2) trở lên và thể hiện các khu vực sử dụng đất đã được khoanh định
trong quy hoạch sử dụng đất của cấp trên.
9. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các phương án quy hoạch sử
dụng đất
18
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của Trung ương và địa
phương, quy hoạch phát triển các ngành kinh tế của địa phương, khái quát về hiệu quả
phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trên mặt bằng sử dụng đất theo
từng phương án quy hoạch sử dụng đất.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các phương án quy hoạch
sử dụng đất.
10. Lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý
Việc lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý của địa phương được
thực hiện căn cứ vào kết quả phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng
phương án quy hoạch sử dụng đất.
11. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất
Phân chia các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng, diện tích đất phải
chuyển mục đích sử dụng, diện tích đất phải thu hồi, diện tích đất chưa sử dụng đưa
vào sử dụng cho kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.
12. Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất có tỷ lệ bằng tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử
dụng đất của địa phương trên cơ sở việc khoanh định.
13. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
- Cụ thể hoá các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (đã
được xác định tại mục 11) đến từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp dưới trực
tiếp.
- Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
các loại thuế liên quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư tại địa phương.
14. Xác định các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
- Biện pháp chống rửa trơi, xói mịn, sạt lở, xâm nhập mặn, chua, phèn; trồng
cây chắn sóng, chắn cát; nâng cao độ phì của đất; chống ơ nhiễm mơi trường đất; khôi
phục mặt bằng sử dụng đất.
- Biện pháp sử dụng tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt để không gian và
chiều sâu; phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất.
- Khai hoang, phục hố, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có
mặt nước hoang hố vào sử dụng.
15. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Tạo điều kiện cho nông dân sản xuất
- Tạo điều kiện để nông dân dễ dàng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên
đất sản xuất nông nghiệp
19
- Khuyến khích khai hoang phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nuôi trồng thuỷ sản
trên đất mặt nước hoang hoá
- Bảo đảm cho đồng bào dân tộc miền núi có đất canh tác và đất ở; tổ chức tốt
việc định canh, định cư; ổn định đời sống cho người dân được giao rừng, khoán rừng.
- Huy động các nguồn vốn đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các cơng
trình, dự án.
- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
bảo đảm đủ quỹ đất theo quy hoạch cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản
xuất kinh doanh công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các cơng trình văn hố, giáo dục đào tạo, y tế, thể dục - thể thao; thực hiện tốt việc đào tạo nghề nghiệp, chuyển đổi cơ
cấu lao động đối với người có đất bị thu hồi.
- Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được quyết định.
1.2.2.2 Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của địa phương
và cụ thể đến từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp
Việc phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của địa
phương được thực hiện theo các chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất;
- Chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất;
- Chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng;
- Đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch sử dụng đất, kết quả thu hồi đất, việc xử
lý tình trạng quy hoạch "treo".
Đánh giá kết quả thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, các loại thuế liên quan đến đất đai và đánh giá các khoản chi cho việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện kế
hoạch sử dụng đất.
2. Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương
Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương và của các đơn vị hành
chính cấp dưới trực tiếp:
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
- Xác định tổng chỉ tiêu sử dụng đất cần thực hiện cho kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối theo nội dung quy định.
20
- Xác định các chỉ tiêu khơng có khả năng thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối, các chỉ tiêu cần điều chỉnh do việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội để đề nghị điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và xác định các chỉ tiêu
sử dụng đất cho kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối đến từng năm và từng đơn vị hành chính
cấp dưới trực tiếp.
- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
các loại thuế có liên quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư tại địa phương.
4. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
- Tạo điều kiện cho nông dân sản xuất lúa có đời sống ổn định, đồng thời kiểm
sốt chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, nuôi
trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác khơng theo quy
hoạch; tiết kiệm cao nhất diện tích đất trồng lúa phải chuyển sang sử dụng vào mục
đích phi nơng nghiệp.
- Tạo điều kiện để nông dân dễ dàng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên
đất sản xuất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, phù hợp với nhu cầu thị
trường.
- Khuyến khích khai hoang phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nuôi trồng thuỷ sản
trên đất mặt nước hoang hoá nhằm đẩy nhanh tiến độ đưa đất chưa sử dụng vào sử
dụng; đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng để tăng độ che phủ bằng
rừng; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phịng hộ đầu nguồn và rừng đặc dụng.
- Bảo đảm cho đồng bào dân tộc miền núi có đất canh tác và đất ở; tổ chức tốt
việc định canh, định cư; ổn định đời sống cho người dân được giao rừng, khoán rừng.
- Huy động các nguồn vốn đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các cơng
trình, dự án.
- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
bảo đảm đủ quỹ đất theo quy hoạch cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản
xuất kinh doanh công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các cơng trình văn hố, giáo dục đào tạo, y tế, thể dục - thể thao; thực hiện tốt việc đào tạo nghề nghiệp, chuyển đổi cơ
cấu lao động đối với người có đất bị thu hồi.
- Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, cơng nghệ có liên quan đến sử dụng
đất nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được quyết định.
1.2.2.3. Trình tự, nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
21
- Điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố làm thay đổi
cơ cấu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất của địa phương đã được xét duyệt.
- Xây dựng phương án điều chỉnh phân bổ quỹ đất trong thời gian còn lại của
kỳ quy hoạch sử dụng đất cụ thể đến từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp đối với
các mục đích sử dụng đất
- Lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, phân tích hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường.
- Xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn.
2. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tính đến thời điểm
điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của địa phương và cụ thể đến từng đơn vị hành chính
cấp dưới trực tiếp theo các nội dung quy định.
- Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối với diện tích đất được phân bổ cho
các nhu cầu sử dụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng tính đến thời điểm
điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của địa phương và cụ thể đến từng đơn vị hành chính
cấp dưới trực tiếp.
- Xác định tổng chỉ tiêu trong phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất gồm
các chỉ tiêu theo quy định.
- Xác định quỹ đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá khơng
có rừng cây có khả năng thực hiện để bố trí trong thời gian cịn lại của kỳ kế hoạch;
các chỉ tiêu khơng có khả năng thực hiện thì điều chỉnh cho kỳ kế hoạch sau hoặc cơng
bố huỷ bỏ.
- Cụ thể hoá các chỉ tiêu sử dụng đất của phương án điều chỉnh kế hoạch sử
dụng đất cho từng năm còn lại của kỳ kế hoạch và từng đơn vị hành chính cấp dưới
trực tiếp.
- Điều chỉnh dự kiến thu ngân sách từ đất đai và các khoản chi cho đất đai
- Xác định các giải pháp quy sau quy hoạch
1.3. YÊU CẦU XÂY DỰNG CSDL QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1.3.1. Yêu cầu chung
Bản đồ được xây dựng trên hệ tọa độ VN2000 múi chiếu 30 đảm bảo được độ
chính xác theo yêu cầu quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500,
1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 năm 2008 của bộ tài nguyên môi trường.
1.3.2. Yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý
Dữ liệu nền địa lý bao gồm các đối tượng như: giao thông, thủy hệ, biên giới
địa giới, cơ sở đo đạc, địa danh có tính tồn vẹn của dữ liệu khi khai thác.
22
Gói các đối tượng có liên quan đến nhau được tổ chức thành các Feature
dataset, các đối tượng riêng biệt được đặt trong các Feature class.
1.3.3. Yêu cầu xây dựng khai thác thông tin bản đồ quy hoạch sử dụng đất
1.3.3.1. Công cụ hỗ trợ thành lập bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được được biên tập bằng các phần mềm như
Microstion, Famis và các phần mềm ArcMAP.
1.3.2.2. Xây dựng các bảng biểu thống kê kiểm kê đất đai phục vụ công tác quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện
Thành lập các biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất
theo như quy đinh thông tư 30/2004/TT-BTNMT.
23
CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ VÀ
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2.1. ỨNG DỤNG LƯỢC ĐỒ UML THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Ngơn ngữ mơ hình hố thống nhất (UML - Unified Modeling Language), là
ngôn ngữ cung cấp một tập các phần tử và quy định sử dụng các phần tử đó. Trong
UML phần lớn các phần tử được thể hiện dưới dạng đồ hoạ đi kèm với một nhãn nhằm
cung cấp thêm thông tin một cách trực quan nhất có thể hiểu được.
UML được dùng trong lĩnh vực thơng tin địa lý để mơ hình hố các khái niệm
trong hệ thông tin địa lý cùng với các đặc tính và quan hệ của các phần tử trong hệ
thống đó.
Ngơn ngữ UML là ngơn ngữ mơ hình hoá được xây dựng nhằm hỗ trợ cho việc
thiết kế các cơ sở dữ liệu trong đó có cơ sở dữ liệu địa lý theo mơ hình hướng đối
tượng. Các ký pháp của ngôn ngữ UML được sử dụng để mô tả cấu trúc của một cơ sở
dữ liệu địa lý hay tập dữ liệu địa lý thông qua việc chỉ ra các đối tượng địa lý và mối
quan hệ giữa các đối tượng địa lý đó với nhau.
2.1.1. Các ký pháp chính được sử dụng trong ngơn ngữ UML
2.1.1.1. Lớp
Đối tượng là một thực thể tồn tại trong thế giới thực. Ví dụ: một đọan đường,
một chiếc cầu… nhưng cũng có các đối tượng khơng tồn tại một cách tường minh
trong thế giới thực, mà nó được sinh ra theo thiết kế mơ hình dữ liệu. Do vây các đối
tượng nói chung đều có liên quan mật thiết với hiểu biết của chúng ta về thế giới thực.
Lớp là mơ tả của một tập hợp các đối tượng có chung một số thuộc tính, thao
tác, phương thức, quan hệ, hành vi và ràng buộc. Một lớp UML được xác định bởi tên,
một tập thuộc tính, thao tác và ràng buộc. Lớp có thể là một thành phần tham gia vào
các liên kết.
Các thuộc tính của lớp có thể được định nghĩa trực tiếp trong lớp đó hoặc gián
tiếp thơng qua các liên kết với lớp khác. Các mức thừa kế được sử dụng ở mức độ tối
thiểu, bởi vì nó sẽ làm gia tăng sự phức tạp cho mơ hình.
Phần lớn các lớp trong UML được mơ tả bởi một "stereotype" gắn vào gần tên
của đối tượng, và tên của stereotype nằm giữa hai dấu nháy kép (<<>>). "Stereotype"
cho phép mở rộng mơ hình UML để có thêm mơ tả cụ thể cho các thành phần trong
mơ hình.
Thành phần chính cấu thành nên một lớp bao gồm:
- Thuộc tính: Mô tả một thông tin cụ thể của lớp (đối tượng), ví dụ: tên gọi, chất
liệu trải mặt, hiện trạng xây dựng đường bộ,... là các thuộc tính của lớp TimDuongBo