BỘ GIÁO DỤC ĐẠO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
_____________________________
VŨ THỊ NINH THƯƠNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HAI BÀ TRƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC ĐẠO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
_____________________________
VŨ THỊ NINH THƯƠNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Chuyên ngành
: Quản lý kinh tế
Mã số
: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Hồng Thái
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là của tôi, các số liệu trong bản luận văn
này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, và chưa từng được cơng bố trong bất kỳ
cơng trình nghiên cứu khoa học nào trước đây.
Tôi xin chịu trách nhiệm về bản luận văn này.
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Vũ Thị Ninh Thương
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ......................5
1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế............................................................................5
1.1.1. Khái niệm ..................................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của Thuế.....................................................................................6
1.1.3. Phân loại thuế.............................................................................................7
1.1.4. Vai trị của Thuế....................................................................................... 10
1.2. Cơng tác quản lý thuế ..................................................................................... 12
1.2.1. Mục tiêu và nguyên tắc trong quản lý thuế ............................................... 12
1.2.2. Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp ........................................... 13
1.3. Đặc điểm quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngồi quốc doanh...................... 29
1.3.1. Vai trị của DN NQD đối với việc tăng thu cho NSNN............................. 29
1.3.2. Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh tác động đến quản lý thuế...... 30
1.4. Cơ sở thực tiễn quản lý thuế đối với các DN NQD của Việt Nam....................... 32
1.5. Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................... 36
Kết luận chương 1 ................................................................................................. 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NGỒI QUỐC DOANH Ở CHI CỤC THUẾ QUẬN HAI BÀ TRƯNG 39
2.1. Cơ cấu tổ chức và công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng 39
2.1.1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng............................... 39
2.1.2. Khái quát về tình hình thực hiện quản lý thuế tại Chi cục thuế Quận Hai Bà
Trưng trong thời gian vừa qua........................................................................... 41
2.2. Thực trạng quản lý thuế đối với DN NQD ở Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng . 47
2.2.1. Giai đoạn trước khi áp dụng luật quản lý thuế ......................................... 47
2.2.2. Giai đoạn sau khi áp dụng Luật Quản lý thuế ........................................... 52
2.3. Đánh giá công tác quản lý thuế đối với các DN NQD tại Chi cục thuế Quận Hai
Bà Trưng ............................................................................................................... 65
2.3.1. Một số thành tựu đã đạt được trong công tác quản lý thuế sau khi có Luật
Quản lý thuế ...................................................................................................... 65
2.3.2. Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với các DN NQD tại
Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng ....................................................................... 68
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 75
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HAI BÀ TRƯNG
.............................................................................................................................. 76
3.1. Mục tiêu, quan điểm tăng cường công tác quản lý thuế đối với DN NQD trên
địa bàn Quận Hai Bà Trưng................................................................................... 76
3.1.1. Mục tiêu................................................................................................... 76
3.1.2. Quan điểm................................................................................................ 77
3.2. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với DN NQD ở Chi cục
thuế Quận Hai Bà Trưng........................................................................................ 79
3.2.1. Hiện đại hóa cơng tác tun truyền và hỗ trợ ĐTNT ................................ 79
3.2.2. Hiện đại hóa Cơng tác quản lý nợ............................................................. 81
3.2.3. Cơng tác kê khai kế tốn thuế................................................................... 83
3.2.4. Công tác Kiểm tra thuế............................................................................. 84
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng 88
Kết luận chương 3 ................................................................................................. 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BCTC
Báo cáo tài chính
CBCC
Cán bộ cơng chức
CNTT
Cơng nghệ thơng tin
DN
Doanh nghiệp
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
GTGT
Giá trị gia tăng
KK KTT &TH
Kê khai kế tốn thuế và tin học
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NNT
Người nộp thuế
NQD
Ngồi quốc doanh
TNCN
Thu nhập cá nhân
QCT
Hệ thống quản lý thuế cá thể
QLT
Hệ thống quản lý thuế tự khai tự nộp
QTT
Hệ thống phân tích tình trạng thuế
QHS
Hệ thống quản lý, theo dõi trả kết quả hồ sơ
QLCV
Hệ thống quản lý công văn
TTR
Hệ thống quản lý thanh tra, kiểm tra
TINCC
Hệ thống quản lý thông tin đối tượng nộp thuế
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện số thu do Chi cục quản lý trong 5 năm từ 2008
đến 2012................................................................................................41
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu thuế ở Chi cục thuế Quận Hai Bà
Trưng trong năm 2012..........................................................................42
Bảng 2.3: Tỷ trọng các khoản thu tại Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng..................43
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện thay đổi thông tin ĐTNT ........................................55
Bảng 2.5: Số ĐTNT được kiểm tra qua 5 năm từ 2008-2012..................................64
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
STT
Tên biểu đồ, sơ đồ
Trang
Biểu đồ 2.1: Trình độ cán bộ cơng chức Chi cục thuế Hai Bà Trưng...................... 41
Biểu đồ 4.1: Phân bổ bộ máy quản lý thuế theo chức năng .................................... 95
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng . 40
Sơ đồ 3.1: Chuyển từ kiểm tra diện rộng sang kiểm tra theo tiêu chí phân loại ...... 84
Sơ đồ 3.2: Chuyển từ kiểm tra chủ yếu tiến hành tại trụ sở NNT sang kiểm tra
chủ yếu tiến hành tại cơ quan thuế:....................................................... 85
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một trong những chính sách kinh tế xã hội hết sức quan trọng của
Đảng và Nhà nước ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng xã
hội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải
quyết các vấn đề kinh tế xã hội đất nước, góp phần vào tích luỹ Ngân sách, tăng
tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phần đảm bảo cơng bằng xã hội và
hội nhập quốc tế. Với tầm quan trọng như vậy, Hệ thống thuế Việt Nam liên tục
được cải cách để đảm nhận vai trị vừa là cơng cụ huy động nguồn tài chính cho
Nhà nước vừa là cơng cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Ngày 17/5/2011, đề án “Chiến
lược cải cách hệ thống thuế 2011- 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,
trong đó nhấn mạnh mục tiêu tổng quát về công tác quản lý thuế như sau: “..cơng
tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực
hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ
tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân
lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng cơng nghệ thơng tin hiện đại, có tính liên
kết, tích hợp, tự động hóa cao.”
Trong xu thế mở cửa hội nhập khu vực và quốc tế, nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần được thừa nhận và tạo điều kiện để phát triển. Kinh tế ngoài quốc
doanh đã và đang chứng tỏ được vai trị quan trọng của mình trong nền kinh tế nước
ta hiện nay thể hiện ở các khía cạnh cơ bản: tạo điều kiện khai thác tối đa nguồn
lực của đất nước; thu hút lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội;
đóng góp ngày càng lớn vào tỷ trọng GDP của quốc gia. Theo niên giám thống kê
2012, trong tổng số 292.661 DN năm 2011 của cả nước thì DNNQD (khơng bao
gồm DN có vốn đầu tư nước ngoài) là 282.124 DN chiếm 96,5%. Các DNNQD đã
tạo ra 6.244.700 việc làm chiếm 61,9% tổng số việc làm của khối các DN. Mức độ
đóng góp của DNNQD năm 2011 là 1216,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 48% GDP của cả
nước. Tuy nhiên số thu NSNN qua các loại thuế của khu vực này còn khiêm tốn chỉ
2
chiếm 21,8% tổng số thu nội địa từ sản xuất kinh doanh. Kết quả này phản ánh một
phần công tác quản lý thuế đối với khu vực kinh tế này cịn nhiều bất cập, ý thức
chấp hành chính sách thuế của các DNNQD chưa tốt.
Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng, đơn vị trực thuộc Cục thuế thành phố Hà
nội, là một trong các Chi cục hiện quản lý một số lượng lớn các DNNQD, tính đến
hết năm 2012 Chi cục hiện quản lý 8750 DNNQD, với tổng số thuế nộp NSNN là
668.845 triệu đồng chiếm 50% tổng số thu tồn Chi cục. Tổng kết cơng tác thuế
năm 2008 đối với khối DNNQD, Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng nhận thấy còn
tồn tại nhiều vấn đề bất cập về mặt pháp lý như các qui định về xử phạt chậm nộp
thuế còn thiếu chế tài trong trường hợp ĐTNT chây ì kéo dài..; cơng tác hỗ trợ
ĐTNT cịn nặng về hình thức, chưa thực sự hiệu quả; ý thức chấp hành pháp luật
thuế của DNNQD chưa cao thể hiện số truy thu sau kiểm tra quyết tốn cịn lớn với
146 DN được kiểm tra đã truy thu hơn 10.606 triệu đồng.....
Từ những vấn đề nêu trên đặt ra yêu cầu nghiên cứu, làm rõ lý luận về quản
lý thuế và thực tế công tác quản lý thuế để từ đó xác định phương hướng và giải
pháp hồn thiện cơng tác này trong thực tiễn. Với lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề
tài“ Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý thuế các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Chi Cục thuế quận Hai Bà Trưng ” trong Luận văn Thạc sĩ kinh
tế của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Đưa ra giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
quản lý thuế của Chi cục thuế quận Hai Bà Trưng nhằm thu đúng, thu đủ, thu kịp
thời các loại thuế từ khối các DNNQD cho NSNN, đồng thời kiến nghị sửa đổi các
qui định pháp luật quản lý thuế để tăng ý thức chấp hành của các DNNQD nói riêng
và các đối tượng nộp thuế nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động trong quá trình quản lý thuế
Phạm vi nghiên cứu: thực hiện tại Chi cục thuế quận Hai Bà Trưng từ năm
2008 đến 2012.
3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát cơ sở lý luận về quản lý thuế ở Việt Nam
- Đánh giá thực trạng quản lý thuế tại Chi cục thuế quận Hai Bà Trưng
- Xây dựng giải pháp có tính khả thi, hiệu quả cao làm cơ sở cho cho Chi cục
thuế quận Hai Bà Trưng và các Chi cục thuế khác áp dụng trong thực tế.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, trong quá trình thực hiện Luận văn tác
giả đã sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và
phương pháp hệ thống: Việc nghiên cứu hoạt động quản lý thuế tại Việt nam nói
chung và Chi cục thuế Hai Bà Trưng nói riêng được thực hiện trên cơ sở gắn với
hoàn cảnh, điều kiện và các giai đoạn cụ thể. Các nội dung quản lý thuế được xem
xét trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau cả về không gian và thời gian.
Phương pháp thống kê: Tác giả sử dụng các số liệu thống kê thích hợp để
phục vụ cho việc phân tích thực trạng quản lý thuế ở Chi cục thuế Hai Bà Trưng.
Phương pháp phân tích tổng hợp: dựa trên các số liệu phân tích từng nội
quan quản lý thuế, tác giả đưa ra các đánh giá nhận định chung về tình hình quản lý
thuế tại Chi cục thuế Hai Bà Trưng.
Phương pháp so sánh, đối chiếu: hoạt động quản lý thuế của Chi cục được
so sánh theo từng giai đoạn nhằm thấy được xu hướng thay đổi.
Phương pháp chuyên gia: trong quá trình nghiên cứu tác giả đã tiến hành
hỏi ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu, các chuyên gia được hỏi ý
kiến không chỉ là là cán bộ công tác lâu năm tại Chi cục thuế Hai Bà Trưng và Cục
thuế Hà nội mà cịn có chun viên cao cấp làm về chinh sách thuế tại Tổng cục
thuế và Bộ Tài chính
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa khoa học:
- Tổng hợp, góp phần hồn thiện cơ sở lý luận về quản lý thuế cho các đơn vị
chức năng
4
- Xây dựng các căn cứ có ý nghĩa khoa học cho các giải pháp tăng cường
quản lý thuế cho các đơn vị chức năng
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho Chi cục thuế quận Hai Bà Trưng
đồng thời làm tài liệu tham khảo cho các Chi cục thuế và Cục thuế khác, tài liệu cho
công tác đào tạo, giảng dạy về vấn đề quản lý thuế.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và 3 chương, luận văn được
kết cấu trong 98trang, 05 bảng biểu, 02 biểu đồ và 03 sơ đồ.
Chương 1: Lý luận chung về thuế và quản lý thuế
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với Doanh nghiệp Ngoài
quốc doanh ở Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế các Doanh nghiệp Ngoài
quốc doanh tại Chi cục thuế quận Hai Bà Trưng
5
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế
1.1.1. Khái niệm
Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, Nhà nước chỉ có thể và
cần phải dùng quyền lực để bắt buộc các thành viên trong xã hội có nghĩa vụ đóng
góp một phần sản phẩm, một phần thu nhập cho Nhà nước. Hình thức đóng góp ấy
chính là thuế. Ngay từ khi Nhà nước ra đời thì thuế cũng xuất hiện, thuế là “sản
phẩm” tất yếu từ sự xuất hiện hệ thống bộ máy Nhà nước. Ngược lại, thuế là công
cụ đảm bảo cung cấp phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của hệ thống
bộ máy Nhà nước.
Thuế ra đời trong điều kiện Nhà nước pháp quyền thời cổ đến giai đoạn
xã hội phong kiến thì hồn thiện dần. Thuế có tính hai mặt thể hiện rõ nét thông
qua mức thuế suất cao hay thấp đồng thời còn cả qua bản thân của chính loại thuế
mà Nhà nước thu vào cho Ngân khố của mình. Thứ nhất, thuế sẽ kìm hãm đối
tượng nộp thuế về khía cạnh nào đó. Thứ hai, thuế sẽ khuyến khích đối tượng đó
hoạt động sản xuất kinh doanh hay ngành nghề,... Tất cả cịn phụ thuộc vào tính
hợp lý, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và công bằng của thuế và hiệu lực của bộ
máy Nhà nước.
Ở nước ta, đến nay chưa có một khái niệm thống nhất về thuế. Theo từ
điển tiếng Việt- Trung tâm từ điển học (1998) thì thuế là khoản tiền hay hiện vật mà
người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề
nghiệp,...buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định.
Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quan
niệm của từng góc độ khác nhau, nên chưa thật đầy đủ và chính xác được bản chất
của thuế. Đến nay, tuy chưa có một định nghĩa về thuế thống nhất, nhưng các nhà
kinh tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về
thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau đây:
6
- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước
với các pháp nhân và các thể nhân, khơng mang tính hồn trả trực tiếp.
- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách
quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc
theo mệnh lệnh của Nhà nước.
- Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã
được pháp luật quy định.
- Từ việc phân tích những quan niệm về thuế nêu trên ta có thể đưa ra một
định nghĩa tổng quát về thuế như sau:
- Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân cho
Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, khơng mang tính hồn
trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của tồn xã hội.
1.1.2. Đặc điểm của Thuế
1.1.2.1. Tính pháp lý cao
Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong hiến phápĐạo luật gốc của một quốc gia. Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung, hay bãi bỏ bất kỳ
một thứ thuế nào cũng chỉ có một cơ quan duy nhất có thẩm quyền, đó là Quốc HộiCơ quan quyền lực Nhà nước tối cao. Mặt khác tính quyền lực Nhà nước cũng thể
hiện ở chỗ Nhà nước không thể thực hiện thu thuế một cách tuỳ tiện mà phải dựa
trên những cơ sở pháp luật nhất định đã được xác định trong các Văn bản pháp luật
do các cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành.
1.1.2.2. Tính bắt buộc
Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế. Nhà nước thực hiện
phương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
dưới hình thức thuế, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế
được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp
phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế.
7
Với đặc điểm này, thuế khơng giống như các hình thức huy động tài chính
tự nguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhưng chỉ áp dụng đối
với những tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.
1.1.2.3. Tính khơng hồn trả trực tiếp
Tính khơng hồn trả trực tiếp của thuế được thể hiện trên các khía cạnh:
Thứ nhất, Sự chuyển giao thu nhập thơng qua thuế khơng mang tính chất
đối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước
khơng hồn tồn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và
hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế khơng có quyền địi hỏi
Nhà nước cung cấp hàng hố, dịch vụ cơng cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế
cho Nhà nước.
Thứ hai, Các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ khơng được hồn trả trực
tiếp cho người nộp thuế. Người nộp thuế sẽ nhận được một phần các hàng hố, dịch
vụ cơng cộng mà Nhà nước đã cung cấp cho cả cộng đồng, phần giá trị mà người
nộp thuế được hưởng thụ không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà họ đã nộp
cho Nhà nước. Đặc điểm này của thuế giúp ta phân định rõ thuế với các khoản phí,
lệ phí và giá cả.
1.1.3. Phân loại thuế
Phân loại thuế là sự sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sách
thuế thành những nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất định.
* Dựa theo phương thức đánh thuế: hệ thống thuế được chia làm hai loại
- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của
người nộp thuế.
Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng
nhất với người phải chịu thuế. Ở đây, theo quy định của luật, thuế thu trực tiếp vào
thu nhập của người nộp thuế. Như vậy thuế trực thu làm cho khả năng và cơ hội
chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác khó khăn hơn. Về nguyên tắc loại thuế
này mang tính chất luỹ tiến vì nó tính đến khả năng của người nộp thuế, người có
thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, còn người có thu nhập thấp thì nộp thuế
8
ít hơn. Loại thuế trực thu thường bao gồm các sắc thuế đánh trên thu nhập của tổ
chức và cá nhân. Ở nước ta các sắc thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh
nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất
nông nghiệp,...
Ưu điểm của thuế trực thu là động viên trực tiếp vào thu nhập của từng tổ
chức, cá nhân có thu nhập, hơn thế nữa, thuế trực thu còn cho phép xem xét đến các
yếu tố tương đối độc lập đến thu nhập của người nộp thuế như hoàn cảnh bản thân,
hồn cảnh gia đình...Do đó, thuế trực thu có tác dụng rất lớn trong việc điều hoà thu
nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các tầng lớp dân cư, do đó
đã đảm bảo được tính công bằng trong xã hội.
Nhược điểm của thuế trực thu là dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế
khi Nhà nước điều chỉnh tăng thuế. Hơn nữa việc theo dõi, tính tốn số thuế phải
nộp và thủ tục thu, nộp thuế hết sức phức tạp. Số thu động viên vào ngân sách
thường chậm và chi phí quản lý thu thuế khá tốn kém.
- Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản
của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thơng qua giá cả hàng hố, dịch vụ.
Người tiêu dùng những hàng hố, dịch vụ đó là người chịu loại thuế này.
Thuế gián thu có đặc điểm là người nộp thuế theo luật và người chịu thuế
không đồng nhất với nhau. Người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh hàng hố,
dịch vụ, cịn người chịu thuế là người tiêu dùng các hàng hố đó, họ mua hàng hố
với giá cả trong đó có cả thuế. Loại thuế này có sự chuyển dịch gánh nặng thuế
trong những trường hợp nhất định.
Thuế gián thu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cơ
chế giá cả thị trường. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng đó của thuế gián thu khơng những
chịu chi phối của mối quan hệ cung cầu trên thị trường, mà còn phụ thuộc vào bản
chất của thị trường, trong đó có sự tác động của thuế, tức là thị trường đó là thị
trường cạnh tranh hay độc quyền. Về nguyên tắc thuế gián thu mang tính chất luỹ
thối vì nó khơng tính đến khả năng thu nhập của người chịu thuế, người có thu
nhập cao hay thấp đều phải chịu thuế như nhau nếu cùng mua một loại hàng hoá,
9
dịch vụ. Loại thuế này thường là các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là các khoản thu
nhập dùng để tiêu dùng. Ở nước ta các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế Giá trị gia
tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,...
Ưu điểm của thuế gián thu là đối tượng chịu thuế rất rộng. Thuế gián thu
được che đậy qua giá bán hàng hố, dịch vụ nên người chịu thuế ít có cảm giác
mình bị Nhà nước đánh thuế. Thuế gián thu đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn
định cho Ngân sách Nhà nước (NSNN). Đối tượng quản lý thu thuế cúng tập trung
hơn, nghiệp vụ tính và thu thuế đơn giản, nên chi phí quản lý thuế cũng thấp hơn so
với thuế trực thu.
Nhưng loại thuế này cúng có nhược điểm là có tính chất luỹ thối nên
khơng đảm bảo tính cơng bằng trong nghĩa vụ nộp thuế. Nếu tính tỷ lệ động viên
thuế gián thu so với thu nhập thì người giàu có tỷ lệ động viên thuế chịu thuế thấp
hơn so với người nghèo.
* Dựa vào cơ sở tính thuế:
- Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm
được. Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền
công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ
phần,...do đó thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu
nhập công ty, thuế chuyển quyền thu nhập ra nước ngoài, thuế lợi tức cổ phần,...
- Thuế tiêu dùng là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ
chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại. Trong thực tế loại thuế tiêu
dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế doanh thu, thuế TTĐB, thuế GTGT,..
- Thuế tài sản là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản. Tài sản
có nhiều hình thức biểu hiện: tài sản chính ( tiền mặt, tiền gửi,...), tài sản cố định (
nhà cửa, đất đai,..), tài sản vơ hình ( nhãn hiệu hàng hố, bí quyết kỹ thuật,..). Thuộc
loại thuế tài sản có các sắc thuế như thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp,...
* Dựa vào phạm vi điều chỉnh của thuế:
- Thuế tổng hợp: Là loại thuế đánh vào tất cả các thành phần của cơ sở
đánh thuế mà khơng có trường hợp ngoại lệ, khơng có miễn, giảm thuế.
10
- Thuế có lựa chọn: Là loại thuế chỉ đánh vào một phần nhất định của cơ sở
đánh thuế. Thuế thu nhập cá nhân có thể coi là một sắc thuế điển hình của loại này.
* Ngồi ra đơi khi người ta cịn tiến hành phân loại thuế theo tính chất thuế
suất mà các sắc thuế đó áp dụng như thuế tỷ lệ, thuế luỹ tiến,...
1.1.4. Vai trò của Thuế
1.1.4.1 Thuế là công cụ tập trung nguồn thu chủ yếu cho NSNN
Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước có thể sử dụng nhiều
hình thức khác nhau như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu để vay trong
nước và ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế...Trong các hình thức
nêu trên thì thuế là cơng cụ chủ yếu và có vai trị quan trọng nhất. Vì so với các
hình thức huy động khác, sử dụng cơng cụ thuế có những ưu điểm:
- Thuế là một cơng cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn. Đối
tượng nộp thuế (ĐTNT) bao gồm toàn bộ thể nhân và pháp nhân hoạt động kinh tế
và phát sinh nguồn thu nhập nộp thuế.
- Phương thức huy động của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giao thu
nhập bắt buộc. Chính vì vậy, nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trung một cách
nhanh chóng, thường xuyên và ổn định.
- Thông qua thu thuế một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân trong nước tạo ra đã tập trung vào Nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu
công cộng và thực hiện các biện pháp kinh tế- xã hội.
- Tính ưu thế của động viên thông qua thuế so với các cơng cụ khác cịn thể
hiện ở chỗ: thuế kết hợp hài hồ giữa phương pháp cưỡng bức và kích thích vật chất
nhằm tạo ra sự quan tâm của các đối tượng nộp thuế tới chất lượng sản xuất và hiệu
quả kinh doanh.
1.1.4.2.Thuế tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô
Nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựng
những khuyết tật vốn có của nó. Chính đó là lý do biện minh cho sự can thiệp của
Nhà nước vào quá trình hoạt động của nền kinh tế thị trường. Nhà nước thực hiện
điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô bằng cách đưa ra những chuẩn mực mang tính
11
định hướng lớn trên diện rộng và bằng các công cụ đòn bảy để hướng các hoạt động
kinh tế- xã hội theo các mục tiêu Nhà nước đã định và tạo hành lang pháp lý cho
các hoạt động kinh tế- xã hội thực hiện trong khuôn khổ luật pháp.
Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng nhiều biện
pháp như giáo dục chính trị tư tưởng, hành chính, luật pháp và kinh tế, trong đó
biện pháp kinh tế là gốc. Trong các biện pháp kinh tế thì thuế là cơng cụ quan trọng
và sắc bén nhất.
* Những phương pháp Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô
nền kinh tế:
- Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu
- Thay đổi thuế suất: thuế suất hay định suất thuế là linh hồn của mỗi sắc
thuế. Thay đổi thuế suất tức là mức thu thuế hay đại lượng thu thuế tính trên một
đơn vị đỗi tượng chịu thuế.
Thay đổi thuế suất được coi là một phương pháp quan trọng trong q trình
nhà nước sử dụng cơng cụ thuế để điều tiết nền kinh tế. Thông qua việc đánh thuế
với thuế suất cao hay thấp vào các ngành nghề, mà nhà nước tác động và làm thay
đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường nhằm góp phần điều tiết vĩ mơ,
đảm bảo giữa các ngành nghề trong nền kinh tế.
- Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế: ưu đãi thuế tức là hình thức cho
người nộp thuế được hưởng các điều kiện thuận lợi khi nộp thuế. Trong qua thực
hiện ưu đãi thuế, nhà nước đã điều tiết nền kinh tế một cách linh hoạt, tùy thuộc vào
điều kiện cụ thể của cục diện nền kinh tế để đạt được những mục tiêu đã đặt ra.
1.1.4.3.Thuế là cơng cụ để điều hịa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
trong phân phối
Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có chênh lệch
lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Kinh tế thị
trường càng phát triển thì khồng cách giầu nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày
càng có xu hướng gia tăng. Chính vì vậy nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình
phân phối thu nhập, của cải của xác hội. Thuế là một công cụ để nhà nước tác động
12
trực tiếp vào q trình này. Việc điều hịa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được
thực hiện một phần thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thu thuế tiêu
thụ đặc biệt. Các sắc thu trực thu đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với việc sử dụng
thuế suất lũy tiến là sắc thuế có tác dụng rất lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập, đảm
bảo cơng bằng xã hội.
1.1.4.4.Thuế cịn là cơng cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
sản xuất, kinh doanh
Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện thu đúng các quy định của các luật
thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp
nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành nghề và lĩnh vực
kinh doanh ,những mặt hàng họ được phép kinh doanh. Từ công tác thu thuế mà cơ
quan thuế sẽ phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm mọi
biện pháp tháo gỡ. Như vậy qua công tác quản lý thu thuế mà họ có thể kết hợp
kiểm tra, kiểm sốt tồn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực
hiện tốt quản lý nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội.
1.2. Công tác quản lý thuế
1.2.1. Mục tiêu và nguyên tắc trong quản lý thuế
1.2.1.1 Mục tiêu trong quản lý thuế
Trong quản lý thuế có 3 mục tiêu chung là:
- Tập trung và huy động nguồn thu cho NSNN không ngừng phát triển và
nuôi dưỡng nguồn thu.
Thuế chiếm 90% nguồn thu NSNN, do vậy cần phải quán triệt công tác
quản lý thuế đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được chức năng của mình và hạn chế
được thâm hụt ngân sách.
- Phát huy tốt nhất vai trò của thuế: Vai trò của thuế tồn tại và phát huy khi
mà đối tượng thực hiện nộp thuế áp dụng một cách tốt nhất sắc thuế đó trong thực tế.
- Nâng cao ý thức chấp hành luật thuế và pháp luật của Nhà nước.
Nhà nước tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô thơng qua luật và pháp
lệnh; luật thuế mang tính cưỡng chế cao vì vậy việc thực thi chính sách thuế tốt sẽ
13
góp phần nâng cao hiệu quả sống và làm việc theo pháp
1.2.1.2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế bao gồm 3 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: đây là nguyên tắc cơ bản trong quản lý
Nhà nước. Tập trung dân chủ ngay từ khâu xây dựng luật thuế cho đến khi luật thuế
được đưa vào áp dụng trong thực tiễn nền kinh tế.
- Ngun tắc cơng khai: vì đối tượng nộp thuế là rất rộng do đó nguyên tắc
công khai cho phép kiểm tra lẫn nhau: cán bộ thuế kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ
thuế đồng thời ĐTNT có thể kiểm tra giám sát cán bộ thuế.
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: bất cứ một hoạt động kinh doanh nào
cũng có đối tượng lao động trực tiếp và đối tượng lao động gián tiếp, do đó phải có
chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Nhưng trong thuế, trực tiếp hay gián tiếp đều do
đối tượng nộp thuế gánh chịu, vì vậy phải làm sao thực sự tiết kiệm và hiệu quả nhất.
1.2.2. Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp
1.2.2.1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
a. Đăng ký thuế
Đối tượng đăng ký thuế
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.
- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay.
- Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế.
Thời hạn đăng ký thuế
Đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm
việc, kể từ ngày:
Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập
và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký
kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
14
Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế.
Hồ sơ đăng ký thuế
Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và
hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện đăng ký
kinh doanh bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế;
- Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư đối với tổ chức; bản
sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với cá nhân.
Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
Tổ chức, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá
nhân đó có trụ sở chính.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay đăng ký thuế tại
cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở.
Cá nhân đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú.
b. Khai thuế
Nguyên tắc khai thuế và tính thuế
Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong
tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu
quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do
cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng bao gồm:
15
- Tờ khai thuế tháng;
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra;
- Bảng kê hoá đơn hàng hố, dịch vụ mua vào;
- Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp.
Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
- Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan
đến xác định số thuế phải nộp;
- Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài
liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính;
- Hồ sơ khai quyết tốn thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế
năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.
Hồ sơ khai thuế đối với đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát
sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:
- Tờ khai thuế;
- Hoá đơn, hợp đồng và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế theo
quy định của pháp luật.
- Đối với hàng hố xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan được sử dụng
làm hồ sơ khai thuế.
Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng,
chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế;
- Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt
hợp đồng hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại
doanh nghiệp;
- Tài liệu khác liên quan đến quyết tốn thuế.
- Chính phủ quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo năm, khai tạm
tính theo quý, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế và
hồ sơ khai thuế đối với từng trường hợp cụ thể.
16
Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa
vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng.
Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:
- Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch
hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
- Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ
thuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý;
- Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết tốn thuế năm.
Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với
loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là
thời hạn nộp tờ khai hải quan:
- Đối với hàng hố nhập khẩu thì hồ sơ khai thuế được nộp trước ngày
hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đến
cửa khẩu. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày đăng ký;
- Đối với hàng hố xuất khẩu thì hồ sơ khai thuế được nộp chậm nhất là
tám giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ
tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký;
- Đối với hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất cảnh, thuộc diện
chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan được nộp ngay khi phương tiện
vận tải đến cửa khẩu nhập hoặc trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục
nhận hành khách lên phương tiện vận tải xuất cảnh. Hành lý gửi trước hoặc sau
chuyến đi của người nhập cảnh được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày chấm dứt hoạt động,
chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại
doanh nghiệp.
17
Chính phủ quy định cụ thể địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với từng
trường hợp cụ thể.
c. Ấn định thuế
Nguyên tắc ấn định thuế
- Việc ấn định thuế phải bảo đảm khách quan, công bằng và tuân thủ đúng
quy định của pháp luật về thuế.
- Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố
liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.
Ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai
trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong
các trường hợp sau đây:
- Không đăng ký thuế;
- Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ
khai thuế;
- Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế
hoặc khai thuế khơng chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
- Khơng phản ánh hoặc phản ánh khơng đầy đủ, trung thực, chính xác số
liệu trên sổ kế tốn để xác định nghĩa vụ thuế;
- Khơng xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết
liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
- Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá
trị giao dịch thông thường trên thị trường;
- Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
- So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành
nghề, quy mô;