Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Bai tap di truyen Sinh 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (176.01 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP </b>
<b>DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ </b>


* Để giải được bài tập phần này yêu cầu phải nắm vững lí thuyết:


- Khái niệm quần thể: Quần thể là một tổ chức của các cá thể cùng lồi, sớng trong cùng mợt
khoảng không gian xác định, ở vào một thời điểm xác định và có khả năng sinh ra các thế hệ con
cái để duy trì nòi giống


- Quần thể tự phối: quần thể tự phối điển hình là các quần thể thực vật <i><b>tự thụ phấn</b></i>, <i><b>động vật</b></i>
<i><b>lưỡng tính tự thụ tinh</b></i>.


- Quần thể giao phối: là quần thể trong đó các cá thể giao phối tự do với nhau<i>.</i>


- Thể đồng hợp trội: AA hoặc AABB hoặc AABBDD …
- Thể đồng hợp lặn: aa hoặc aabb hoặc aabbdd …


- Thể dị hợp: Aa hoặc AaBB hoặc AABb hoặc AaBb ….


- Kiểu gen: là tở hợp tồn bợ các gen trong tế bào của cơ thể tḥc 1 lồi sinh vật


- Kiểu hình: là tập hợp tồn bợ các tính trạng của cơ thể. Kiểu hình thay đổi theo giai đoạn
phát triển và điều kiện của môi trường. Trong thực tế khi đề cập tới kiểu hình người ta chỉ quan tâm
tới 1 hay mợt sớ tính trạng.


- Alen: Là những trạng thái khác nhau của cùng mợt gen.


<b>CƠNG THỨC TÍNH TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC ALEN</b>
Giả sử mợt quần thể ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là:


<b>d</b>

AA;

<b>h</b>

Aa;

<b>r</b>

aa



Thì:


+ Tần số của alen A là: p = d + <i>h</i><sub>2</sub>
+ Tần số của alen a là: p = r + <i>h</i><sub>2</sub>


<b>CƠNG THỨC TÍNH TỔNG SỐ TỔ HỢP KIỂU GEN</b>


- Nếu gọi r là số alen thuộc một gen, còn n là số gen khac nhau, trong đó các gen phân ly độc lập,
thì số kiểu gen khác nhau trong quần thể sẽ là:


[

<i>r</i>(<i>r</i>+1)
2

]



<i>n</i>


<b>VD: - Trong một quần thể ngẫu phối, nếu 1 gen có 3 alen a</b>1 a2 a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra:


[

3(3+1)
2

]



1


=6 tổ hợp kiểu gen


Thật vậy, ta lấy ví dụ về nhóm máu, 1 gen có 3 alen là IO<sub>, I</sub>A<sub>, I</sub>B<sub> thì có 6 kiểu gen là I</sub>O<sub>I</sub>O<sub>, I</sub>A<sub>I</sub>A<sub>, </sub>
IA<sub>I</sub>O<sub>, I</sub>B<sub>I</sub>B<sub>, I</sub>B<sub>I</sub>O<sub>, I</sub>A<sub>I</sub>B


<b>HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ QUẦN THỂ TỰ PHỐI.</b>
Nếu gọi x là thể đồng hợp trội (AA).



Nếu gọi y là thể dị hợp (Aa)
Nếu gọi z là thể đồng hợp lặn (aa)
Gọi n là số thế hệ tự phối


Cấu trúc di truyền của quần thể có dạng : p: xAA : yAa : zaa ( với x + y + z = 1 )
<i><b>1.Nếu quần thể ban đầu chỉ có một kiểu gen :</b></i>


* Nếu quần thể ban đầu chỉ có một kiểu gen thì có 3 loại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

+ Nếu quần thể tự phối ban đầu chỉ có một kiểu gen dị hợp thì :
Tỉ lệ dị hợp = 12¿


<i>n</i>


¿


Tỉ lệ đồng hợp = 1 - 12¿
<i>n</i>


¿
n: là số thế hệ tự phối


<b>VD : Ở một quần thể thực vật tại thế hệ P</b>0 có 100% thể dị hợp về kiểu gen Aa nếu bắt buộc tự tự
thụ qua 3 thế hệ thì có tỉ lệ dị hợp và thể đồng hợp là bao nhiêu?


<b>Giải </b>


Áp dụng công thức : Tỉ lệ dị hợp là 12¿


<i>n</i>



¿


Tỉ lệ đồng hợp là : 1 - 12¿
<i>n</i>


¿
Vậy tỉ lệ thể dị hợp, đồng hợp, ở các thế hệ theo bảng sau:
<b> Tỉ lệ</b>


<b>Thế hệ </b> <b>Tỉ lệ % thể đồng hợp (Aa)</b> <b>Tỉ lệ % thể dị hợp (AA+aa)</b>


P0 1


2¿


0


¿


.100% = 100% 0%


P1 1


2¿
1


¿


.100% = 50% 12¿



1


1<i>−</i>¿
¿


.100% = 50%


P2 1


2¿
2


¿


.100%= 25% 12¿
2


1<i>−</i>¿
¿


.100% = 75%


P3 1


2¿
3


¿



.100% = 12,5% 12¿


3


1<i>−</i>¿
¿


.100% = 87,5%


<i><b>2. Nếu quần thể ban đầu có hơn 1 kiểu gen:</b></i>


Nếu quần thể ban đầu có kiểu gen AA và Aa hoặc AA; Aa, aa hoặc Aa và aa thì ta đưa về dạng
tổng quát:


xAA : yAa : zaa = 1 nếu tự phôi qua n thế hệ thì :
Thể dị hợp (Aa) = 12¿


<i>n</i>


.<i>y</i>


¿


Thể đồng hợp trội (AA)= x +
1
2¿


<i>n</i><sub>.</sub><i><sub>y</sub></i>


¿



<i>y −</i>¿
¿
Thể đồng hợp lăn (aa) = z +


1
2¿


<i>n</i>
.<i>y</i>


¿


<i>y −</i>¿
¿


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>GIẢI </b>


- Tỉ lệ dị hợp Aa =
1
2¿


3<sub>. 50 %</sub>


=6<i>,</i>25 %
1


2¿
3<sub>.</sub><i><sub>y</sub></i>



=¿
¿


- Tỉ lệ đồng hợp trội AA = x + y -
1
2¿


3


.<i>y</i>=50 %


¿


+
1
2¿


3<sub>. 50 %</sub>
¿
50 %<i>−</i>¿


¿


= 71,75%


- Tỉ lệ đồng hợp lặn aa = z + y - 12¿


3<sub>.</sub><i><sub>y=</sub></i><sub>0</sub>


¿



+
1
2¿


3
. 50 %


¿
50<i>−</i>¿
¿


= 21,875%


<b>VD2 : Một quần thể thể động vật có 70% là thể dị hợp ( Aa), 20% là thể đồng hợp lặn (aa) nếu cho</b>
tự phụ phấn qua 5 lớp thế hệ thì tỉ lệ % thể động hợp trội, thể dị hợp, đồng hợp lặn là bao nhiêu %.
<b>GIẢI :</b>


- Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA = x+
1
2¿
5
.<i>y</i>
¿
1
2¿
5
. 70 %


¿


70 %<i>−</i>¿


<i>y −</i>¿
¿


- Tỉ lệ dị hợp Aa =
1
2¿


5


. 70 %=2<i>,</i>1875 %
1


2¿
5<sub>.</sub><i><sub>y</sub></i>


=¿
¿
- Tỉ lệ thể dị hợp aa = z +


1
2¿


5 .<i>y</i>


¿


<i>y −</i>¿
¿



+
1
2¿


5<sub>. 70 %</sub>
¿
70 %<i>−</i>¿


¿


63,90625%


<b>VD3: Một quần thể thực vật ở thế hệ ban đầu có 25% kiểu gen AA,50% kiểu gen AA, 50% kiểu</b>
gen Aa, 25% kiểu gen lặn aa nếu cho tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ thể dị hợp, thể đồng
hợp trội, đồng hợp lặn là bao nhiêu %.


<b>GIẢI: </b>


- Tỉ lệ thể dị hợp Aa = 12¿


3


. 50 %=6<i>,</i>25 %


¿


- Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA = 25% +
1
2¿



3
. 50 %


¿
50 %<i>−</i>¿


¿


= 46,875%


- Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa = 25% +
1
2¿


3
. 50 %


¿
50 %<i>−</i>¿


¿


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

* Một số quy ước .


Ở một quần thể giao phối khi ở trạng thái cân bằng di truyền thì phù hợp với công thức :
p2<sub>Aa+2pq+q</sub>2<sub>aa = 1.</sub>


Gọi N là tổng số cá thể trong quần thể.
Gọi D là tỉ lệ số cá thể đồng hợp trội: AA


Gọi H là tỉ lệ số cá thể đồng hợp lặn: aa
Gọi R là tỉ lệ số cá thể dị hợp : Aa


<i>2.1 Dạng thứ 1 :</i> Cách tính tần sớ của các alen trong quần thể :


* Để tính tần sớ alen trong quần thể khi biết được tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen ở dạng số
lớn ta nên đưa về dạng tỉ lệ phần trăm hoặc ở dạng thập phân để dễ tính và áp dụng cơng thức tởng
qt : p2<sub> AA + 2pqAa + q</sub>2<sub>aa = 1</sub>


Cách tính tần sớ p, q :


<i>a) Hai alen nằm trên NST thường</i>
<i>a.1 Trội hồn tồn</i>:


Thí dụ A là trợi hồn tồn so với a.


Nếu hai alen là trợi hồn tồn thì những cá thể có kiểu gen đồng hợp AA hay dị hợp Aa đều
có kiểu hình trội. Như vậy không thể tính được sớ cá thể trợi có kiểu gen là AA hay Aa. Mà chỉ có
thể mang tính trạng lặn mới biết chắc chắn kiểu gen là aa do đó căn cứ trên các cá thể mang tính
trạng lặn để tính tần sớ của gen.


<b>Nếu quần thể có sự cân bằng kiểu gen thì:</b>
Tần số của kiểu gen aa là q2<sub> => q = </sub>


aa -> p = 1 - q.


<b>VD1. Trong một quần thể thực vật khi cân bằng di truyền có 20.000 cây trong đó có 450 cây thân</b>
thấp. Biết A quy định cây cao, a quy định cây thấp. Hãy xác định tần số tương đối của các alen.
<b>Bài giải </b>



Lúa thân thấp có kiểu gen là aa = 450<sub>20000</sub> x 100% = 0,0225.
Vậy q2<sub>(aa) = 0,0225 => q</sub>


(a) =

0<i>,</i>0225 = 0,15 -> p(A) = 1 - 0,15 = 0,85.


<i>a.2 Trội khơng hồn tồn :</i>


Dạng này chỉ cần biết tỉ lệ kiểu hình thì ta biết được tỉ lệ kiểu gen, khi tính tần sớ ta áp dụng
cơng thức trên.


<b>VD2 : Ở bò, kiểu gen AA quy định bò lông đen, aa quy định bò lông trắng, Aa quy định bò lông</b>
lang trắng đen.


Một quần thể bò gồm có 108 con lông đen, 48 con lông trắng, 144 con lơng lang trắng đen.
Tính tần sớ của các alen A và a của quần thể bò nói trên?


<b>Giải </b>


Cấu trúc di truyền của quần thể bò là :


P : 108 AA : 144Aa : 48 aa = 300 <=> 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa= 1.
Áp dụng công thức p(A) =


2<i>D</i>+<i>R</i>


2 =


2<i>x</i>0<i>,</i>36+0<i>,</i>48


2 =0,6



q(a) = 2<i>H</i>
+<i>R</i>
2<i>N</i> =


2<i>x</i>0<i>,</i>16+0<i>,</i>48


2 =0,4


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i>b.1 Trội lặn hồn tồn.</i>


* Ở đa sớ các lồi đợng vật con đực đều là tao tử chỉ mang một alen trên NST X là đã biểu
hiện thành tính trạng do đó chỉ cần căn cứ trên sớ cá thể, cái trong quần thể để tính tần số của các
gen (với điều kiện tần số của các alen ở 2 giới đực và cái như nhau ).


VD : Ở ruồi giấm gen A quy định mắt đỏ trợi hồn tồn so với a quy định mắt trắng, gen chỉ
liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y . Một quần thể ruồi giấm có : 250 con
ruồi đực mắt trắng, 250 con con đực mắt đỏ, 250 con cái mắt đỏ thuần chủng, 250 con cái mắt đỏ dị
hợp tìm tần số alen của quần thể trên.


<b>Giải</b>


Theo giả thiết ta có :


- 250 con đực mắt trắng có kiểu gen Xa<sub> Y => có 250alen X</sub>a
- 250 con cái mắt đỏ dị hợp có kiểu gen AA<sub>X</sub>a<sub> => có 250 alen X</sub>A


và 250 alen Xz
- 250 con đực mắt đỏ có kiểu gen XA<sub>Y => có 250 alen X</sub>A



-250 con cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen XA<sub> X</sub>A <sub>có 500 alen X</sub>A
Vậy tổng số alen của quần thể là : 500alen Xa<sub> +1000alen X</sub>A<sub> =1500</sub>
Tần số alen a của quần thể là : 500/1500 = 0,03


Tần số alen A của quần thể là : 1000/1500 = 0,67.


<i>b.2 Trội khơng hồn tồn.</i>


Dạng này thường có nhiều kiểu gen và kiểu hình vì một số gen chỉ liên kết trên NST giới
tính X khơng có alen trên Y nên con đực chỉ cần một alen đã biểu hiện thành kiểu hình.


VD : Ở loài mèo nhà, cặp gen D,d quy định màu lông nằm t rên nhiễm sắc thể giới tính X
(DD : lơng đen; dd; lông vàng;Dd : tham thể ). Trong một quần thể mèo ở luôn Đôn người ghi được
số liệu về các kiểu hình như sau:


<b>Loại</b> <b>Đen</b> <b>Vàng</b> <b>Tam thể</b> <b>Tổng số</b>


Mèo đực 311 42 0 353


Mèo cái 277 7 54 338


Tính tần sớ alen trong điều kiện cân bằng?
<b>Giải </b>


Quy ước gen : XD<sub>X</sub>D<sub>: Lông đen</sub>


Mèo đực XD<sub>Y : Lông đen Mèo cái X</sub>D<sub>X</sub>d<sub> : Tam thể</sub>
Xd<sub>Y : Lông vàng </sub> <sub> X</sub>d<sub>X</sub>d<sub> : Lông vàng</sub>
Gọi p là tần số của alen D, q là tần số của alen d :



Tổng số alen D trong kiểu gen của mèo cái đen và mèo đực đen :
311+ 2(227) + 54 = 919


Tổng số alen trong quần thể : 353 + 2(338)= 1029
Do đó : Tần số của alen D : 919 : 1029 = 0,893


Tần số của alen d : 1-0,893 = 0,107.


<i>2.2. Dạng thứ 2 :</i>


+ Biết tần số tương đối của các alen, xác định cấu trúc di truyền của quần thể, tỉ lệ kiểu hình.
+ Chứng minh cấu trúc của quần thể cân bằng hay chưa cân bằng di truyền.


<b>Cách giải :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

+ Trạng thái cân bằng của quần thể được biểu thị qua tương quan : p2<sub>p</sub>2<sub> = </sub> 2 pq
2 ¿


2


¿


+ Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền : Cho ngẫu phối đến lúc tần số tương đới
của alen khơng đởi.


<b>Ví dụ 1 : Trong mợt quần thể giao phối : A quy định quả ngọt, a quy định quả chua. Viết cấu trúc di</b>
truyền của quần thể xác định tỉ lệ kiểu hình và cho biết trạng thái cân bằng di truyền của mỗi quần
thể trong các trường hợp sau :


a) Quần thể 1 : có A= 0,9, a = 0,1


b) Quần thể 2 : có a = 0,2


<b>Giải </b>


a) P1 (pA + qa) x (PA + qa) => F1 : P2 (AA) + 2pq(Aa) + q2(aa) =1
<=> 0,81AA+ 0,18Aa + 0,1aa= 1.
Tỉ lệ kiểu hình của quần thể 1 : 99% cây quả ngọt


1% cây quả chua
Cấu trúc di truyền của quần thể 1 cân bằng vì :


0,81 x 0,01 = 0<i>,</i>218¿
2


¿


= 0,0081
b) Tương tự, ta có các đáp số :


- a = 0,2 => A = 1 – 0,2 = 0,8


- Cấu trúc di truyền của quần thể 2 : 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1
- Tỉ lệ kiểu hình của quần 2 : 96% cây quả ngọt


: 4% cây quả chua
0,64 x 0,04 = 0<i>,</i>232¿


2


¿



= 0,0256 => Quần thể 2 đạt trạng thái cân bằng di truyền.


<b>Ví dụ 2 : Lúc đạt trạng thái cân bằng di truyền quần thể 1 có tần số tương đối của alen A = 0,6;</b>
quần thể 2 có tần số tương đối của alen a = 0,3. Quần thể nào có tỉ lệ cá thể dị hợp tử cao hơn và
cao hơn bao nhiêu %?


<b>Giải</b>


- Xét, quần thể 1 : Tần số tương đối p(A) = 0,6 => q(a)=1 - 0,6 = 0,4
Cấu trúc di truyền của quần thể 1 là : 0,36 AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
- Xét quần thể 2 : Tần số tương đối của q(a) = 0,3 => PA=1-0,3 = 0,7
Cấu trúc di truyền của quần thể là 2 : 0,49AA +0,42Aa +0,09aa = 1
Vậy tỉ lệ dị hợp tử của quần thể 1 cao hơn quần thể 2 là :


0,48 - 0,42 = 0,06 = 6%


<b>Ví dụ 3 : Cho 2 quần thể giao phối có cấu trúc di truền như sau :</b>
Quần thể 1 : 0,6AA + 0,2Aa + 0,2 aa


Quần thể 2 :0,225 AA _ 0,0550Aa : 0,7225aa
a) Quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng di truyền


b) Muốn quần thể chưa cân bằng di truyền đạt trạng thái cân bằng di truyền phải có điều
kiện gì ? Lúc đó cấu trúc di truyền của quần thể sẽ như thế nào ?


<b>Giải</b>


a) Quần thể 1 :Chưa cần bằng di truyền vì :
0,6 x 0,2 ≠ 0,22 ¿



2


¿


<=> 0,12 ≠ 0,01
Quần thể 2 đạt cân bằng di truyền vì :


0,0225x 0,7225 = 0<i>,</i>22502 ¿
2


¿


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

b) - Muốn quần thể 1 đạt trạng thái cân bằng di truyền ta cho ngẫu phối.
- Tần số tương đối của các alen của quần thể 1 : p(A)=0,6+ 0,2


2 = 0,7
q(a) = 1- 0,7 = 0,3
Kết quả ngẫu phối : 0,49AA + 0,42Aa+ 0,02a = 1


<b>*Chú ý 1:</b>


- Khi đề bài cho một quần thể và hỏi quần thể đó có cân bằng không, thì không phải là xem
p+q có bằng 1 hay khơng, mà sau khi tính được p(A) và q(a) thì phải xem f(AA) có bằng p2<sub> hay</sub>
không; f(Aa) có bằng 2pq hay không và f(aa) có bằng q2<sub> hay không. Nếu bằng thì quần thể cân bằng</sub>
và ngược lại. Hay xem lai công thức: p2<sub>p</sub>2<sub> = </sub> 2 pq


2 ¿


2



¿


có đúng hay khơng.
<b>Ví dụ: Cho 1 quần thể: 0,4AA; 0,2Aa; 0,4aa. Có tần số A = 0,4+</b> 1<sub>2</sub> x 0,2 = 0,5.
a = 0,4+ 1<sub>2</sub> x 0,2 = 0,5


Rõ ràng có rất nhiều quần thể có cùng tần số alen A = a = 0.5. Có thể là quần thể 0.3AA,
0.4Aa; 0.3aa cũng thỏa mãn. Tuy nhiên trong thực tế chỉ có 1 quần thể được gọi là cân bằng di
truyền, đó là khi quần thể đó có thành phần kiểu gen AA = 0,25; Aa = 0,5; aa = 0,25.


<b>Vậy trong bài toán điều kiện để đạt trạng thái cân bằng di truyền: </b>
AA = 0,25; Aa = 0,5; aa = 0,25


- Nếu 1 quần thể không cân bằng thì sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên, quần thể sẽ có
thành phần kiểu gen: p2<sub>AA + 2pqAa + q</sub>2<sub>aa = quần thể cân bằng. </sub>


<b>VD1: Cho quần thể: 0,4AA; 0,2Aa; 0,4aa là quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng giao phối ngẫu</b>
nhiên.


(0,4AA; 0,2Aa; 0,4aa) x (0,4AA; 0,2Aa; 0,4aa)
A = 0,5 ; a = 0,5 A = 0,5 ; a = 0,5


Thế hệ sau sẽ là : 0,25AA; 0,5Aa; 0,25aa = Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền
<b>VD2: Ở gà, cho biết các kiểu gen AA: lông đen, Aa: lông xám, aa: lông trắng.</b>


Một quần thể gà có 41% con lông đen, 58% con lông đốm và 1% con lông trắng.
1. cấu trúc di truyền của quần thể gà nói trên ở trạng thái cân bằng không?
2. quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền với điều kiện nào?



<b>GIẢI:</b>


1. Cấu trúc di truyền của quần thể gà nói trên ở trạng thái cân bằng không?
A = 0,41+ 1<sub>2</sub> x 0,58 = 0,7


a = 0,01+ 1<sub>2</sub> x 0,58 = 0,3
<b>Xét theo công thức: p</b>2<sub>p</sub>2<sub> = </sub> 2 pq


2 ¿
2


¿


= (0,7 x 0,3)2<sub> ≠ (</sub> 0<i>,</i>58


2 )2 <=> 0,0441 ≠ 0,0841
=> Quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng.


2. Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền với điều kiện nào?


Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi: AA = 0,49; Aa = 0,42; aa = 0,09


<b>*Chú ý 2: Giả sử trong một quần thể ngẫu phối, nếu 1 gen có 3 alen a</b>1 a2 a3 thì sự giao phối tự do
sẽ tạo ra:

[

3(3+1)


2

]


1


=6 tổ hợp kiểu gen



Như vậy đề tính được ta phải áp dụng định luật hacđivanbec:
- Gọi tần số alen IO<sub>, I</sub>A<sub>, I</sub>B<sub> lần lượt là : p, q , r.</sub>


- Thì cấu trúc di truyền của quần thể: (pIO<sub> + qI</sub>A<sub> +rI</sub>B<sub>)</sub>2<sub> = 1</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Và trong đề bài chúng ta chú ý có hoặc có thể tìm được IO<sub>I</sub>O<sub>. Sau khi tìm được I</sub>O<sub>I</sub>O<sub>(nhóm máu O) </sub>
thì: => f(O) = p2<sub> => I</sub>O<sub> = p</sub>


f(A) = q2<sub> + 2 pq = m (với m(hằng số) là tỷ lệ của nhóm máu A cho trước trong bài hay chính </sub>
là f(A))


=> IA<sub> = q</sub>


=> IB<sub> = 1 – p – q (hoặc có thể tính tương tự như cách tính I</sub>A<sub>)</sub>


<b>VD: Ở người nhóm máu O (kiểu gen I</b>O<sub>I</sub>O<sub>), nhóm máu A (kiểu gen I</sub>A<sub>I</sub>A<sub>,I</sub>A<sub>I</sub>O<sub>), nhóm máu B (kiểu gen</sub>
IB<sub>I</sub>B<sub>,I</sub>B<sub>I</sub>O<sub>), nhóm máu AB (kiểu gen I</sub>A<sub>I</sub>B<sub>). Trong đó nhóm máu B chiếm tỉ lệ 27,94%, nhóm máu A</sub>
chiếm tỉ lệ 19,46% và nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 4,25%. Tính tần sớ tương đới của các alen IA<sub>, I</sub>B<sub>, I</sub>O
trong quần thể này.


Đáp án: IA <sub>= 0,13; I</sub>B <sub>= 0,18; I</sub>O <sub>= 0,69 </sub>
<b>GIẢI:</b>


Kiểu gen IO<sub>I</sub>O<sub> =100% - 27,94% -19.46% - 4,25% = 48,35% => I</sub>O<sub> = 0.69</sub>


Ta có: gọi tần số alen IA<sub> là p, ta có: p</sub>2<sub> +2.0,69.p = 0,1946 (do: 19,46% = 0,1946)</sub>
=> p = 0,13 => IA<sub> =0,13</sub>


=> IB<sub>=1 - 0,69 - 0,13 = 0,18</sub>



<b>BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ</b>
<i><b>Bài 1:</b></i>


Ở gà, cho biết các kiểu gen AA: lông đen, Aa: lông đốm, aa: lông trắng.
Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm và 10 con lông trắng.
1. Cấu trúc di truyền của quần thể gà nói trên ở trạng thái cân bằng không?
2. Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền với điều kiện nào?


3. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền ?
<i><b>Bài 2:</b></i>


Trong một quần thể có 3 kiểu gen trên một locut của NST với tỉ lệ: <sub>16</sub>9 AA: <sub>16</sub>6 Aa: <sub>16</sub>1
aa.


1. quần thể đó có ở trạng thái cân bằng di truyền không?


2. thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ tiếp theo (thu được bằng thụ tinh chéo)
3. quần thể tạo ra ở trường hợp 2 có ở trạng thái cân bằng di truyền nữa không?
<i><b>Bài 3:</b></i>


Ở ngô, bệnh bạch tạng ở lá do gen lặn b quy định. Đối gen của nó là gen B quy định lá xanh
bình thường . Qua theo dõi thí nghiệm thấy sớ lượng cây bạch tạng chiếm tỉ lệ 25/104<sub> tổng số </sub>
cây tạo ra.


Tính tần sớ gen B, b và tần sớ kiểu gen BB, Bb ở lồi ngơ trên?
<i><b>Bài 4:</b></i>


Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể 1AA, 10Aa, 10aa. Xác định cấu trúc quần thể ở F3 trong
trường hợp giao phới tự do.



<i><b>Bài 5:</b></i>


Xét tính trạng lặn mắt thỏi ở ruồi giấm do gen s quy định nằm trên NST X. Một quần thể
ruồi giấm người ta đếm được 200 con ruồi mắt thỏi, trong số đó ruồi cái mắt thỏi bằng 2/3 ruồi
đực. Tìm số lượng alen s có trong ruồi mắt thỏi nói trên?


<i><b>Bài 6:</b></i>


Ở mèo, màu lông hung do gen d quy định nằm trên NST X, lông đen do gen D. Vì D khơng
lấn át hồn tồn d nên mèo cái dị hợp tử này có màu lông tam thể. Khi kiểm tra 691 con mèo,
xác định được tần số xuất hiện gen D: 81,3%, gen d: 10,7%. Số mèo tam thể đếm được 64 con.
Xác định số lượng mèo đực và mèo cái lông hung và mèo cái màu lông khác? biết rằng việc xác
định tần số gen dựa vào định luật Hacđi-vanbec.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Cho rằng ở lúa, màu xanh bình thường của mạ (quy định bởi gen A) trội so với màu lục (quy
định bởi gen a). một quần thể lúa ngẫu phối có 10.000 cây, trong đó có 400 cây màu lục.


Xác định cấu trúc di truyền của quần thể
<i><b>Bài 8:</b></i>


Cho rằng ở bò các tính trạng được quy định như sau: Cặp gen AA quy định lông đỏ, Aa quy
định lông khoang, aa quy định lông trắng. Một quần thể bò có : 4169 con lông đỏ, 3780 con lông
khoang, 756 con lông trắng.


Xác định tần số tương đối của các alen?
<i><b>Bài 9:</b></i>


Tần số tương đối của alen a ở quần thể I là 0,3; còn ở quần thể II là 0,4. Hỏi quần thể nào có
nhiều cá thể dị hợp hơn? Biết rằng cả 2 quần thể đều ngẫu phối. Xác định cấu trúc di truyền của
2 quần thể đó.



<i><b>Bài 10:</b></i>


Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,6 AA: 0,2 Aa: 0,2aa.
a. quần thể trên có ở trạng thái cân bằng di truyền không?


b. nếu quá trình ngẫu phối diễn ra ở quần thể trên thì ở thế hệ tiếp theo cấu trúc di truyền
của quần thể như thế nào?


c. tần số tương đối của các alen được ổn định qua các thế hệ trong những điều kiện của định
luật Hacđi- Vanbec có phụ thuộc vào trạng thái có hoặc không cân bằng của quần thể ban
đầu hay không?


<i><b>Bài 11:</b></i>


Ở người, bệnh bạch tạng do gen d gây ra. Những người bạch tạng được gặp với tần số
khoảng 1/20000. Xác định tỉ lệ phần trăm số người mang gen bạch tạng ở thể dị hợp?
<i><b>Bài 12:</b></i>


Thành phần di truyền của các quần thể như sau:
Quần thể I: 0,25 AA : 0,1 Aa : 0,65 aa


Quần thể II: 0,30 AA : 0,70 aa
Quần thể III: 0,6 Aa : 0,4 aa.


1. các quần thể trên có ở trạng thái cân bằng di truyền không?


2. khi sự ngẫu phối diễn ra thì cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo như thế nào? Có nhận
xét gì về tần số tương đối của các alen trong 3 quần thể trên?



<i><b>Bài 13:</b></i>


Tần số tương đối của alen A ở phần đực trong quần thể là 0,8. Tần số tương đối của alen a ở
phần đực trong quần thể là 0,2. Tần số tương đối của alen A ở phần cái trong quần thể là 0,4.
Tần số tương đối của alen a ở phần cái trong quần thể là 0,6.


a. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ nhất.


b. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền thì có cấu trúc như thế nào?
<i><b>Bài 14:</b></i>


Cấu trúc di truyền của các quần thể ban đầu như sau:
Quần thể I : 31 AA : 11 aa


Quần thể II: 21 AA : 10 Aa : 10 aa.


Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 5 thế hệ trong 2 trường hợp ngẫu phối và nội
phối.


<i><b>Bài 15:</b></i>


Thế hệ ban đầu có 2 cá thể mang kiểu gen aa và 1 cá thể mang kiểu gen Aa.


Cho 3 cá thể trên tự thụ phấn liên tục qua 3 thế hệ, sau đó lại cho ngẫu phối ở thế hệ thứ tư.
Cho biết, gen A quy định hạt đỏ, a quy định hạt trắng.


Xác định tỉ lệ hạt đỏ và hạt trắng ở thế hệ thứ tư. Cho rằng các cây đều sống sót và sinh sản
bình thường .


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Sự di truyền nhóm máu A, B, AB và O ở người do 3 alen chi phối là IA<sub>, I</sub>B<sub>, I</sub>0<sub>. Trong đó, I</sub>A A<sub>, </sub>


IA<sub> I</sub>0<sub> quy định nhóm máu A. I</sub>B<sub> I</sub>B<sub>, I</sub>B<sub> I</sub>0<sub> quy định nhóm máu B. I</sub>A<sub> I</sub>B<sub> quy định nhóm máu AB. I</sub>0<sub>I</sub>0
quy định nhóm máu O.


Giả thiết trong một quần thể người, tần số tương đối của các nhóm máu là:
A = 0.36; B = 0.23; AB = 0.08; O = 0.33.


Xác định tần số tương đối của các alen quy định nhóm máu.
<i><b>Bài 17:</b></i>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×