BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
----------------o0o---------------
NGUYỄN VIỆT HÙNG
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, HỒN THIỆN PHƯƠNG ÁN
MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ CHO MỎ MẠO KHÊ
KHI KHAI THÁC XUỐNG SÂU DƯỚI MỨC -150
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
----------------o0o---------------
NGUYỄN VIỆT HÙNG
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, HỒN THIỆN PHƯƠNG ÁN
MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ CHO MỎ MẠO KHÊ
KHI KHAI THÁC XUỐNG SÂU DƯỚI MỨC -150
Ngành: Khai thác mỏ
Mã số: 60520603
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH. LÊ NHƯ HÙNG
TS. ĐỖ ANH SƠN
HÀ NỘI - 2014
1
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, tài liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và khơng phải là
kết quả của bất kỳ một cơng trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Việt Hùng
2
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ............................................................................................... 1
Mục lục ........................................................................................................ 2
Danh mục các bảng biểu ............................................................................. 4
Danh mục các hình vẽ ................................................................................. 5
Mở đầu ......................................................................................................... 7
Chương 1: Điều kiện kinh tế xã hội và điều kiện địa chất mỏ Mạo Khê .10
1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa lý tự nhiên .............................................. 10
1.1.1. Vị trí địa lý..................................................................................... 10
1.1.2. Địa hình, sơng suối và giao thơng................................................ 10
1.1.3. Khí hậu........................................................................................... 10
1.2. Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ ............................................................... 11
1.2.1. Địa tầng.......................................................................................... 11
1.2.2. Kiến tạo.......................................................................................... 13
1.3. Đặc điểm cấu tạo các vỉa than ............................................................... 15
1.4. Trữ lượng khai trường .......................................................................... 18
Chương 2: Phân tích, đánh giá hiện trạng mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ
của mỏ Mạo Khê.........................................................................................20
2.1. Hiện trạng công tác mở vỉa ................................................................... 20
2.2. Hiện trạng công tác chuẩn bị ruộng mỏ ............................................... 23
2.2.1. Chuẩn bị ruộng mỏ cho vỉa dày, dày trung bình dốc nghiêng ... 23
2.2.2. Chuẩn bị ruộng mỏ cho các vỉa dày trung bình dốc đứng .......... 24
2.2.3. Chuẩn bị ruộng mỏ cho các vỉa dày dốc đứng ............................ 26
2.3. Hiện trạng công nghệ khai thác than .................................................... 28
2.4. Phương án mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ khi khai thác xuống sâu dưới
mức -150 mỏ Mạo Khê theo thiết kế được duyệt ...................................... 41
3
2.4.1. Trữ lượng khai trường .................................................................. 41
2.4.2. Khai thông khai trường ................................................................. 41
2.4.3. Chuẩn bị khai trường .................................................................... 44
2.4.4. Hệ thống khai thác ........................................................................ 46
2.4.5. Vận tải trong lò.............................................................................. 46
2.4.6. Thơng gió mỏ ................................................................................ 47
2.4.7. Tháo khơ và thốt nước mỏ .......................................................... 48
2.4.8. Cung cấp điện ................................................................................ 48
2.5. Nhận xét, đánh giá ................................................................................. 49
Chương 3: Hoàn thiện phương án mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ cho mỏ
Mạo Khê khi khai thác xuống sâu dưới mức -150 ...................................51
3.1. Đặc điểm và nguyên tắc chung ............................................................ 52
3.2. Hoàn thiện các tham số mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ của mỏ Mạo
Khê khi khai thác xuống sâu dưới mức -150 .............................................. 52
3.2.1. Xây dựng phương trình hàm mục tiêu (hàm chi phí) ................. 52
3.2.2. Xác định các tham số ruộng mỏ ................................................... 58
3.2.3. Tối ưu hóa các tham số mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ ............... 63
3.3. Hoàn thiện sơ đồ mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ .................................. 67
3.3.1. Về phương pháp mở vỉa ...........................................................67
3.3.2. Về phương án chia tầng khai thác ............................................68
3.3.3. Giải pháp mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ ..................................71
3.4. Giải pháp khai thông nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện và ra than của
dự án ......................................................................................................82
3.4.1. Giải pháp khai thông ................................................................84
3.4.2. Giải pháp thi công các thượng và các lò xuyên vỉa mức -275 ..86
Kết luận ......................................................................................................88
Tài liệu tham khảo .....................................................................................89
4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tên bảng
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 2.1
Nội dung
Đặc điểm của các vỉa than khu mỏ Mạo Khê
Tổng hợp trữ lượng, tài nguyên từ mức -150 đến mức
-400 mỏ Mạo Khê
Bảng các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống khai thác đã
và đang áp dụng tại mỏ Mạo Khê
Trang
16
19
37
Bảng 2.2
Bảng khối lượng các đường lò của thiết kế
44
Bảng 3.1
Kết quả tính tốn hàm f(S,n) khi n = 1÷5
65
Bảng 3.2
Kết quả tính tốn hàm f(S,n) khi n = 1÷10
66
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng so sánh khối lượng các đường lò mở vỉa và
chuẩn bị ruộng mỏ phương án hoàn thiện
Bảng so sánh giá trị các đường lò mở vỉa và chuẩn bị
ruộng mỏ phương án hoàn thiện
78
80
5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Tên hình
Nội dung
Trang
Hình 2.1
Sơ đồ mở vỉa mỏ Mạo Khê từ mức +14.5-150
22
Hình 2.2
Sơ đồ khai thơng - chuẩn bị tầng từ +30-25
“
Hình 2.3
Sơ đồ khai thơng - chuẩn bị tầng từ -25-80
“
Hình 2.4
Sơ đồ khai thơng - chuẩn bị tầng từ -80-150
“
Hình 2.5
Sơ đồ chuẩn bị cho các vỉa dày, dày trung bình dốc
nghiêng
24
Hình 2.6
Sơ đồ chuẩn bị cho các vỉa dày trung bình dốc đứng
26
Hình 2.7
Sơ đồ chuẩn bị cho các vỉa dày dốc đứng
28
Hình 2.8
Hình 2.9
Hình 2.10
Hình 2.11
Hình 2.12
Hình 2.13
Hình 2.14
Hình 2.15
Sơ đồ cơng nghệ hệ thống khai thác chống giữ lị chợ
bằng gỗ
Sơ đồ công nghệ hệ thống khai thác buồng thượng
Sơ đồ cơng nghệ hệ thống khai thác lị dọc vỉa phân
tầng
Sơ đồ cơng nghệ hệ thống khai thác lị chợ chống giữ
bằng cột thủy lực đơn
Sơ đồ công nghệ hệ thống khai thác chia bậc chân khay
chống giữ lò chợ bằng gỗ, chèn lị tồn phần
Sơ đồ cơng nghệ hệ thống khai thác lò chợ chống giữ
bằng giá thủy lực di động (XDY)
Sơ đồ công nghệ hệ thống khai thác ngang nghiêng
chống giữ lò chợ bằng giá thủy lực di động (XDY)
Sơ đồ cơng nghệ hệ thống khai thác lị chợ chống giữ
bằng giá khung di động
30
30
31
31
32
33
34
35
6
Hình 2.16
Sơ đồ cơng nghệ hệ thống khai thác cơ giới hóa lị chợ
chống giữ bằng tổ hợp dàn chống 2ASNH
Hình 2.17 Sơ đồ mở vỉa mỏ Mạo Khê theo thiết kế được duyệt
Hình 2.18
Sơ đồ khai thơng mức -230 mỏ Mạo Khê theo thiết kế
được duyệt
36
43
“
Hình 2.19 Sơ đồ sân ga mức -230, -315 và mức -400
“
Hình 3.1
Xác định kích thước ruộng mỏ bằng đồ thị
59
Hình 3.2
Giải phương trình bằng đồ thị
61
Hình 3.3
Sơ đồ mở vỉa cho mỏ Mạo Khê phương án chia tầng
thành các phân tầng
69
Hình 3.4
Sơ đồ khai thơng mức -275 mỏ Mạo Khê
“
Hình 3.5
Sơ đồ sân ga mức -275 và mức -400
“
Hình 3.6
Sơ đồ chuẩn bị vỉa 10
“
Hình 3.7
Sơ đồ chuẩn bị vỉa 9BT
“
Hình 3.8
Sơ đồ chuẩn bị vỉa 9V
“
Hình 3.9
Sơ đồ chuẩn bị vỉa 8T
“
Hình 3.10 Sơ đồ chuẩn bị vỉa 7V
“
Hình 3.11 Sơ đồ phương án mở vỉa khu Tây Bắc I
86
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét
triển vọng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết
định số 60/QĐ-TTg ngày 09/01/2012. Sản lượng than thương phẩm sản xuất
toàn ngành trong các giai đoạn của Quy hoạch như sau: Năm 2015: 5558
triệu tấn; Năm 2020: 6065 triệu tấn; Năm 2025: 6670
triệu
tấn; Năm
2030: Trên 75 triệu tấn.
Để đạt được mục tiêu sản lượng nêu trên, ngành than ngồi việc tìm
kiếm đầu tư các mỏ mới cịn phải mở rộng nâng cơng suất các mỏ hiện có,
trong đó có mỏ Mạo Khê. Dự án khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -150
là dự án gối đầu, được lập để duy trì và nâng cao sản lượng mỏ Mạo Khê khi
tầng khai thác từ LV-150 dần kết thúc.
Việc lập dự án khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -150 mỏ Mạo Khê
là cần thiết bởi các lý do: Nâng cao sản lượng mỏ phù hợp với quy hoạch phát
triển ngành than Việt Nam; Sử dụng hợp lý tài ngun đã được thăm dị; Tạo
cơng ăn việc làm ổn định lâu dài cho cán bộ cơng nhân mỏ.
Với mục tiêu đó, đề tài “Phân tích, đánh giá, hoàn thiện phương án
mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ cho mỏ Mạo Khê khi khai thác xuống sâu
dưới mức -150” mang ý nghĩa thực tiễn và rất cấp thiết.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện địa chất mỏ than Mạo Khê;
- Đánh giá hiện trạng mở vỉa hiện nay của mỏ;
- Nghiên cứu, đánh giá hoàn thiện sơ đồ mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ
hợp lý khi khai thác xuống sâu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
8
Nghiên cứu đánh giá hiện trạng mở vỉa, khai thác than của mỏ Mạo
Khê thời gian qua và phương án mở vỉa theo thiết kế đã được duyệt. Đề xuất
phương án mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ hợp lý khi khai thác xuống sâu dưới
mức -150.
4. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu các cơng trình nghiên cứu trong và ngoài nước về sơ đồ mở
vỉa khai thác than hầm lị;
- Phân tích đánh giá cơng tác mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ tại mỏ Mạo
Khê hiện nay;
- Nghiên cứu phương án, hoàn thiện sơ đồ mở vỉa và chuẩn bị ruộng
mỏ hợp lý cho điều kiện khoáng sàng than Mạo Khê.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sẽ sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu trên cở sở lý thuyết kết hợp với thu
thập số liệu thực tiễn, các đặc điểm, điều kiện địa chất và công nghệ mỏ.
- Phương pháp thống kê tổng hợp: Thống kê các cơng trình, đề án, đề
tài nghiên cứu về sơ đồ mở vỉa khi khai thác xuống sâu;
- Phương pháp phân tích: Phân tích điều kiện địa hình và đặc điểm cấu
trúc địa chất liên quan để đưa ra phương án mở vỉa hợp lý;
- Phương pháp phương án giải tích: Xác định kích thước, các thơng số
chính của sơ đồ mở vỉa;
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia
chuyên ngành khai thác mỏ.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Ý nghĩa khoa học của đề tài: Phương pháp luận nghiên cứu, đánh giá
hiện trạng mở vỉa và đề xuất phương án mở vỉa hợp lý cho mỏ Mạo Khê khi
khai thác xuống sâu dưới mức -150.
9
Giá trị thực tiễn của đề tài: Hoàn thiện sơ đồ mở vỉa và chuẩn bị ruộng
mỏ hợp lý cho mỏ than Mạo Khê khi khai thác xuống sâu dưới mức -150, đáp
ứng nhu cầu sản xuất ổn định cho mỏ, góp phần gia tăng sản lượng khai thác
trong thời gian tới.
7. Cơ sở tài liệu
Luận văn được xây dựng trên cơ sở các tài liệu sau:
- Các tài liệu chuyên nghành khai thác mỏ hầm lò trong thư viện trường
Đại học Mỏ - Địa chất liên quan đến đề tài;
- Các tài liệu khảo sát địa chất, trắc địa; Các tài liệu thiết kế mỏ, hệ
thống khai thác của Cơng ty than Mạo Khê-TKV;
- Các cơng trình nghiên cứu khoa học ứng dụng ở trong và ngoài nước;
- Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển
vọng đến năm 2030;
Các tài liệu thu thập thực tế ở các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh.
8. Cấu trúc luận văn
Cấu trúc của luận văn gồm phần mở đầu, 03 chương và phần kết luận.
Nội dung của luận văn được trình bày trong 90 trang đánh máy khổ A4 với 8
bảng, 30 hình vẽ. Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của
GS.TSKH. Lê Như Hùng và TS. Đỗ Anh Sơn.
Tác giả đề tài xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học
Mỏ-Địa chất, Phòng đào tạo sau Đại học, Khoa Mỏ, Bộ mơn Khai thác hầm
lị… đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn. Đặc biệt là sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của
GS.TSKH. Lê Như Hùng; TS. Đỗ Anh Sơn và các thầy giáo trong Bộ mơn
khai thác hầm lị, trường Đại học Mỏ - Địa chất. Đồng thời tơi cũng bày tỏ
lịng biết ơn đối với các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và người thân đã
tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
10
CHƯƠNG 1
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ
ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT MỎ MẠO KHÊ
1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Mỏ Mạo Khê thuộc huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh nằm cách thủ
đơ Hà Nội 120km về phía Đơng Bắc. Ranh giới quản lý mỏ than Mạo Khê
được xác định trên cơ sở Quyết định số 1873/QĐ-HĐQT ngày 08 tháng 8
năm 2008 của Tập đồn Cơng nghiệp Than-Khống sản Việt Nam.
1.1.2. Địa hình, sơng suối và giao thơng
Tồn bộ mỏ Mạo Khê là vùng đồi núi thấp bị bào mòn. Các dãy núi có
phương kéo dài từ Đơng sang Tây. Độ cao của địa hình trong khu mỏ từ
+15m đến +503m, điểm cao nhất ở đỉnh núi Cao Bằng (ở T.IX).
Trong khu mỏ có các hồ tự nhiên hoặc hồ tạo hình thành từ các moong
khai thác lộ thiên. Các hồ nước tập trung chủ yếu ở cánh Nam khu mỏ, bao
gồm các hồ: Văn Lơi, Cơ khí mỏ, moong vỉa 10, Củ Chi, Đồn Kết, Vạn
Tường... Về mùa khơ lượng tích nước giảm dần. Tổng dung tích nước các hồ
vào mùa mưa có thể đạt trên 5 triệu m3.
Quốc lộ số 18 chạy dọc phía Nam và cách trung tâm mỏ 2km. Từ khai
trường mỏ đến cảng Bến Cân (sông Đá Bạch) có đường ơtơ rất hồn chỉnh,
trước đây để vận chuyển than.
1.1.3. Khí hậu
Khu mỏ nằm trong vùng ven biển nhiệt đới gió mùa. Một năm chia hai
mùa.
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 80% lượng mưa
cả năm, mùa có lượng mưa ngày lớn nhất lên tới hơn 200mm. Lượng mưa cả
11
năm lớn nhất đạt 226.3mm vào ngày 20/8/1981 (Trạm khí tượng Mạo Khê),
nhiệt độ khơng khí trung bình ngày 270C, nhiệt độ khơng khí trung bình đêm
18 0C, độ ẩm khơng khí 80%, hướng gió chính là Đơng và Đơng Nam. Đặc
điểm của mùa là nóng ẩm.
- Mùa khơ từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa ít có tháng
khơng mưa, nhiệt độ khơng khí trung bình ngày 200C, nhiệt độ khơng khí
trung bình đêm 110C, độ ẩm khơng khí 60%, hướng gió chính Bắc và Đơng
Bắc. Đặc điểm của mùa là khô hanh, lạnh.
- Nhiệt độ cũng thay đổi theo mùa, mùa hè nhiệt độ lên đến 370C-380C
(tháng 7, 8 hàng năm) mùa Đông nhiệt độ thấp thường từ 80C-150C đôi khi
xuống 20C-30C.
1.2. Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ
1.2.1. Địa tầng
* Địa tầng khối Bắc:
Địa tầng chứa than của toàn bộ khối Bắc từ V.27 trở xuống đến vỉa
dưới cùng của tập vỉa dưới V.1-25. Chiều dày xác định là 2.05m, chứa 59 vỉa
than trong đó có 24 vỉa tham gia tính trữ lượng. Các vỉa than được chia thành
ba tập vỉa
1.2.1.1. Tập than dưới (T3n-r hg12)
Các vỉa than của tập và ở cùng một cánh đã được liên hệ, nối vỉa một
cách chắc chắn, khó có sự chênh lệch vỉa.
Địa tầng tập than dưới dày >1000m, đặc trưng bởi trầm tích nhịp khơng
hồn chỉnh. Đá chủ yếu là sét, bột, cát kết hạt mịn sẫm màu, ít cát kết hạt thơ,
các vỉa và thấu kính than. Coi toàn bộ địa tầng chứa than tập vỉa 1 là nhịp
trầm tích thì các trầm tích cát kết hạt thơ và một ít sạn kết phân bố từ vách vỉa
1 đến trụ vỉa 2 là kết thúc nhịp.
12
Các vỉa than trong tập vỉa có chiều dày mỏng đến trung bình, độ duy trì
ổn định của vỉa kém, tính nhịp trầm tích khơng rõ (nhịp khơng hồn chỉnh).
Khoảng cách các vỉa than từ 18m đến 70m; theo hướng cắm khoảng cách giữa
các vỉa thu hẹp dần, nhất là cụm vỉa 1 cánh Bắc. Trong đó có 14 vỉa đạt chiều
dày công nghiệp và được sử dụng trong quá trình tính trữ lượng và tài ngun
gồm: V.1i, V.1h, V.1g, V.1f, V.1e, V.1dt, V.1d, V.1ct, V1c, V.1cv, V.1b,
V.1-T, V.1a, V.1.
1.2.1.2. Tập chứa than giữa (T3n-r hg 22)
Phân bố rộng và chiếm phần lớn diện tích khối Bắc, kéo dài suốt từ Tây
sang Đông. Giới hạn dưới là trụ vỉa 2, giới hạn trên là trụ vỉa 18, tổng chiều
dày của tập là 1170m, chứa 27 vỉa than, trong đó tính trữ lượng tài nguyên tất
cả các vỉa bao gồm V.2, V.3, V.4, V.5T, V.5V, V.6T, V.6V, V.7a, V.7T,
V.7V, V.8a, V.8T, V.8V, V.9aT, V.9aV, V9bT, V.9bV, V.9T, V.9V, V.10,
V.11, V.12, V.16. Tập vỉa này là đối tượng khai thác chính từ trước cho tới
nay.
Các vỉa than thuộc loại có chiều dày mỏng đến trung bình nhưng khơng
ổn định về chiều dày, vỉa duy trì tương đối liên tục. Các vỉa than có quy luật
chung là chiều dày vát mỏng dần từ Tây sang Đông và từ lộ vỉa xuống sâu
theo hướng cắm (trừ vỉa V.16). Cấu tạo các vỉa than thuộc loại tương đối
phức tạp đến phức tạp.
1.2.1.3. Tập than trên (T3 n-r hg23)
Là phần địa tầng kế tiếp nằm chỉnh hợp lên tập than giữa, bắt đầu từ vỉa
V.18 đến vách vỉa V.27 gồm 10 vỉa than trong đó có 4 vỉa tham gia tính trữ
lượng là: V.18, V.22, V.23, V.24.
Các vỉa than trong tập thuộc loại có chiều dày mỏng và không ổn định,
cấu tạo vỉa từ đơn giản đến phức tạp. Theo kết quả tính tốn được hệ số biến
13
thiên chiều dày (Vm) của tập vỉa này khoảng 75%, vỉa thuộc loại tương đối
phức tạp đến giới hạn trên của vỉa có cấu tạo đơn giản (40-75%).
* Địa tầng khối phía Nam:
Bao gồm tồn bộ các thành tạo chứa than nằm kẹp giữa:
+ Đứt gãy F.B và đứt gãy F.A (T.VIIIA về phía Tây).
+ Đứt gãy F.B và đứt gãy F.T (từ T.X đến T.XIIA).
+ Đứt gãy F.B và đứt gãy F.433 (từ T.XIII về phía Đơng).
Chiều dày địa tầng được xác định là 1.720m, chứa 41 vỉa than trong đó
có 39 vỉa tham gia tính trữ lượng. Các thành tạo than của khối này được xếp
vào phụ hệ tầng Hòn Gai giữa (T3 n-rhg2).
Các vỉa than cắm đơn nghiêng về phía Nam với góc dốc từ 45060 0, có
nơi từ 70080 0. Các vỉa than đa số thuộc loại vỉa có chiều dày trung bình đến
mỏng, một số phần vỉa thuộc loại dày. Các vỉa than duy trì khá liên tục,
nhưng mức độ ổn định kém, càng về phía Đơng chiều dày vỉa giảm, có nơi
vát mỏng, khơng còn than, cũng như vậy đối với từ lộ vỉa đến xuống sâu theo
hướng cắm các lớp than có xu hướng tách ra xa, tạo sự tách vỉa.
Các vỉa than khối Nam thuộc loại vỉa có chiều dày khơng ổn định, cấu
tạo vỉa tương đối phức tạp đến rất phức tạp. Khoảng cách địa tầng giữa các
vỉa than thay đổi từ 50m đến 150m. Theo kết quả tính tốn được hệ số biến
thiên chiều dày (V m) của cánh Nam khoảng 106% (Vm>100%) vỉa thuộc loại
rất phức tạp.
1.2.2. Kiến tạo
1.2.2.1. Nếp uốn
Trong khu vực nghiên cứu tồn tại một nếp uốn chính là nếp lồi Mạo
Khê-Tràng Bạch.
- Nếp lồi Mạo Khê-Tràng Bạch: Đỉnh của nếp lồi nghiêng về phía Tây,
về Đơng hai cánh có xu hướng được nâng cao dần và mở rộng. Mặt trục của
14
nếp lồi đồng thời là các đứt gãy F.A, F.T, F.433 chia khu mỏ than ra hai khối
cấu tạo.
Phía Đơng T.XV đứt gãy F.T có xu hướng quay về Nam và bị chặn lại
bởi đứt gãy F.B.
Phần cánh Nam, các vỉa than bị uốn cong và bị chia cắt bởi các đứt gãy
nhỏ theo những phương khác nhau làm cho cấu trúc địa chất của khối cấu tạo
trở nên rất phức tạp.
Cánh Bắc các vỉa than phát triển tương đối ổn định hơn, càng về phía
Bắc địa tầng có cấu tạo như một đơn nghiêng. Do hoạt động kiến tạo, chủ yếu
là lực ép nén có phương Bắc-Nam, làm nếp lồi Mạo Khê-Tràng Bạch đã hình
thành một số nếp uốn rất gấp.
1.2.2.2. Đứt gãy
Trong khu vực nghiên cứu đã xác định được 11 đứt gãy lớn nhỏ. Theo
tính chất các đứt gãy khu mỏ Mạo Khê được mô tả như sau:
* Các đứt gãy thuận:
Đứt gẫy thuận F.18: Đứt gãy này nằm dọc theo đường sắt phía Nam,
có phương Tây Bắc-Đông Nam (1100-2900), hướng cắm của mặt trượt Đông
Bắc.
Đứt gẫy thuận F.TL:(Đứt gẫy Trung Lương) Là đứt gãy thuận cắm
Nam, phát triển theo phương Đông-Tây, phân bố dọc ranh giới phía Bắc khu
mỏ, góc dốc mặt trượt đứt gẫy trên 600.
Đứt gãy thuận F.B: Tồn tại phía Nam khu mỏ, hướng cắm Đông Bắc,
đường phương Tây Bắc-Đông Nam, độ dốc mặt trượt từ 600-780. Các suối gần
khu vực tuyến T.VIII, T.XIII và các đồi núi thấp đều có lộ địa tầng T3C của
ranh giới đứt gãy.
Đứt gãy thuận F.340: Được phát hiện trong giai đoạn thăm dò bổ sung
sau năm 1970 (LK.340). Đứt gãy F.430 tồn tại từ T.IE đến T.V, bị khống chế
15
bởi đứt gãy F.A (phía Đơng). Đứt gãy F.340 có phương chính là Tây-Đơng
(từ phía Tây đến T.IA) sau đó chuyển dần theo phương Tây Bắc-Đông Nam
(từ T.II đến gặp đứt gãy F.A).
Đứt gãy thuận F.11: Tồn tại trong địa tầng cánh Bắc khu mỏ từ T.V về
phía Đơng và bị chặn bởi đứt gãy F.129. Đứt gãy F.11 có chiều dài theo
phương khoảng 6500m, đường phương Tây Bắc-Đông Nam (3000);
Đứt gãy thuận F.10: Tồn tại phía Đơng Nam khu mỏ trong khoảng từ
T.IX đến T.TX. Đứt gãy F.10 có phương Tây Bắc-Đông Nam, chiều dài theo
phương khoảng 800m.
* Các đứt gãy nghịch:
Đứt gãy nghịch A-A (FA): Đứt gãy F.A-A là đứt gãy lớn có tính chất
chia khu mỏ thành hai khối (khối cánh Bắc và khối cánh Nam). Trong báo cáo
TDTM 1970 các tác giả đã vẽ trùng với trục nếp lồi Mạo Khê-Tràng Bạch.
Kết quả thăm dò bổ sung từ năm 1980-1983 đã cho phép liên hệ tập vỉa 1
cánh Bắc vào tập vỉa 3 cánh Nam cũ. Song F.A-A vẫn được xác định là đứt
gãy có tính chất phân chia hai khối Bắc và Nam mỏ Mạo Khê.
Đứt gãy F.A-A trong tài liệu báo cáo hiện nay có đặc điểm như sau:
F.A-A là đứt gãy nghịch; Mặt trượt đứt gãy cắm Bắc; Độ dốc của mặt trượt
đứt gãy thay đổi từ 700-800. F.A-A là đứt gãy lớn có tính chất phân khối cấu
tạo. Đới phá huỷ của đứt gãy thay đổi từ 50m100m.
Đứt gãy nghịch F.C: Tồn tại phía Nam khu mỏ, phía Nam T.A-A khu
vực giữa T.IVA đến T.VIIIA và bị khống chế bởi đứt gãy F.B (phía Nam).
Đứt gãy F.C có phương gần Đơng-Tây, đầu phía Đơng chuyển hướng Tây
Bắc-Đơng Nam, chiều dài theo phương xác định trên bản đồ khoảng 2500m.
1.3. Đặc điểm cấu tạo các vỉa than
Mô tả đặc điểm của các vỉa than khu mỏ Mạo Khê khu Cánh Bắc và
khu Cánh Nam tham gia tính trữ lượng đựơc mơ tả trên bảng 1.1.
16
Bảng 1.1. Đặc điểm của các vỉa than khu mỏ Mạo Khê
Tên
Khu vực
vỉa than
11
Cánh Bắc
10
Cánh Bắc
9BT
Cánh Bắc
9V
Cánh Bắc
9T
Cánh Bắc
8T
Cánh Bắc
7V
Cánh Bắc
7T
Cánh Bắc
7A
Cánh Bắc
6V
Cánh Bắc
6T
Cánh Bắc
5V
Cánh Bắc
5T
Cánh Bắc
4
Cánh Bắc
3
Cánh Bắc
2
Cánh Bắc
1
Cánh Bắc
1-T
Cámh Bắc
1B
Cánh Bắc
1C
Cánh Bắc
Chiều dày vỉa (m)
Tổng quát Riêng than
0.13-3.08
1.22(12)
0.31-8.07
2.46(104)
0.45-16.96
3.42(116)
0.33-10.05
3.23(113)
0.58-3.1
1.47(29)
0.32-9.59
2.45(98)
0.27-10.65
3.57(56)
0.14-13.26
2.67(91)
0.87-1.6
1.24(2)
0.51-9.77
3.54(73)
0.33-10.22
3.17(90)
0.28-4.95
1.76(40)
0.32-10.34
2.88(53)
0.11-2.16
0.98(27)
0.4-6.38
2.37(41)
0.19-11.78
3(24)
0.69-18.24
6.93(27)
0.57-7.13
2.33(19)
1.13-9.73
3.52(9)
1.05-1.84
1.45(4)
0.13-2.73
1.15
0.31-5.79
2.14
0-11.09
2.98
0-8.35
2.97
0.56-2.7
1.37
0.32-8.5
2.24
0-8.83
3.1
0-10.55
2.17
0.87-1.1
0.99
0.51-7.1
3.03
0.28-8.56
2.86
0.28-3.95
1.48
0.32-9.83
2.3
0.11-2.16
0.95
0.4-4.45
2.02
0.19-7.97
2.35
0.69-14.5
5.52
0.57-6.43
2.08
1.13-9.5
3.19
1.02-1.84
1.42
Đá kẹp
Chiều
dày (m)
TS lớp
kẹp
0-0.35
0.07
0-2.72
0.32
0-2.53
0.28
0-2.16
0.25
0-0.8
0.1
0-2.12
0.21
0-1.91
0.42
0-3.15
0.5
0-0.5
0.25
0-3.21
0.51
0-3.08
0.3
0-1.99
0.28
0-3.25
0.58
0-0.9
0.07
0-1.93
0.35
0-3.81
0.65
0-4.1
1.41
0-1.17
0.26
0-1.99
0.33
0-0.14
0.04
0-1
0
0-6
1
0-8
1
0-18
1
0-2
0
0-12
1
0-9
1
0-20
1
0-2
1
0-9
2
0-5
1
0-8
1
0-22
3
0-2
0
0-6
1
0-5
1
0-8
3
0-2
1
0-2
1
0-1
0
Độ dốc Cấu tạo
(độ)
vỉa
39
10-70
33
10-75
35
10-75
34
15-60
38
15-78
37
15-75
34
15-75
38
30-60
45
18-70
38
18-70
40
20-75
49
20-75
48
20-85
44
20-70
42
25-60
38
25-60
44
25-60
43
40-70
50
40-75
58
Phức tạp
Phức tạp
Rất phức
tạp
Tương đối
đơn giản
Phức tạp
Rất phức
tạp
Rất phức
tạp
Rất phức
tạp
Rất phức
tạp
Tương đối
phức tạp
Phức tạp
Rất phức
tạp
Tương đối
đơn giản
Phức tạp
Tương đối
phức tạp
Phức tạp
Tương đối
đơn giản
Tương đối
đơn giản
Đơn giản
17
Tên
Khu vực
vỉa than
1D
Cánh Bắc
1E
Cánh Bắc
11
Cánh Nam
10
Cánh Nam
9BT
Cánh Nam
9AV
Cánh Nam
9AT
Cánh Nam
9V
Cánh Nam
9T
Cánh Nam
8V
Cánh Nam
8T
Cánh Nam
8A
Cánh Nam
7T
Cánh Nam
6V
Cánh Nam
6T
Cánh Nam
5T
Cánh Nam
5V
Cánh Nam
4
Cánh Nam
1
Cánh Nam
1D
Cánh Nam
Chiều dày vỉa (m)
Tổng quát Riêng than
1.42-9.39
6.12(6)
2.11-2.11
2.11(1)
0.2-4.41
1.75(15)
0.4-22.49
4.84(46)
0.68-20.42
4.46(68)
0.64-11.77
5.57(31)
0.68-23.12
6.24(66)
0.44-20.63
4.92(61)
0.64-11.8
4.08(59)
0.41-10.68
2.27(44)
0.27-19.36
5.4(64)
0.51-6.3
1.69(48)
0.35-6.62
2.19(45)
0.27-3.27
1.53(21)
0.27-5.44
1.77(26)
0.3-1.48
0.66(7)
1.22-1.22
1.22(1)
0.43-4.69
2.56(3)
0,71-12,99
3,68(27)
0,49-9,19
2,89(23)
1.42-8.36
5.49
2.11-2.11
2.11
0.2-3.98
1.54
0.4-19.73
4.12
0.68-17.14
3.79
0.64-11.12
4.58
0.68-22.14
5.21
0.44-14.74
4.08
0.64-11.5
3.64
0.41-9.28
2
0.27-17.82
4.43
0.51-4.4
1.54
0.35-5.55
1.87
0.27-2.63
1.35
0.27-4.93
1.56
0.3-1.13
0.57
1.22-1.22
1.22
0.43-4.69
2.56
0,71-10,65
2,98
0,49-7,75
2,66
Đá kẹp
Chiều
dày (m)
TS lớp
kẹp
0-1.47
0.63
0-0
0
0-0.9
0.21
0-3.93
0.76
0-4.41
0.67
0-2.72
0.99
0-4.76
1.07
0-5.89
0.83
0-2.75
0.45
0-2.28
0.27
0-4.17
0.97
0-1.9
0.15
0-2.42
0.31
0-0.72
0.18
0-0.89
0.21
0-0.35
0.09
0-0
0
0-0
0
0-2,9
0,78
0-1,69
0,22
0-4
2
0-0
0
0-3
1
0-22
4
0-25
3
0-19
4
0-21
4
0-19
3
0-9
2
0-9
1
0-12
3
0-5
1
0-8
1
0-6
1
0-2
1
0-1
0
0-0
0
0-0
0
0-6
2
0-2
0
Độ dốc Cấu tạo
(độ)
vỉa
40-70
53
65-65
65
20-71
50
20-75
51
25-75
55
40-70
56
20-80
54
26-75
54
0-78
54
40-75
56
20-75
54
20-78
55
25-75
53
40-80
56
15-80
55
30-70
54
50-50
50
30-65
48
30-60
45
27-70
45
Tương đối
phức tạp
Đơn giản
Tương đối
phức tạp
Rất phức
tạp
Rất phức
tạp
Rất phức
tạp
Rất phức
tạp
Rất phức
tạp
Rất phức
tạp
Rất phức
tạp
Rất phức
tạp
Tương đối
phức tạp
Phức tạp
Phức tạp
Tương đối
đơn giản
Đơn giản
Đơn giản
Đơn giản
Phức tạp
Rất P.tạp
18
1.4. Trữ lượng khai trường
Trữ lượng các vỉa than trong phạm vi khai trường mỏ Mạo Khê được
xác định trên cơ sở tài liệu:
- Báo cáo kết qủa tổng hợp tài liệu, tính lại trữ lượng và chuyển đổi
cấp trữ lượng tài nguyên than mỏ Mạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng
Ninh đã đựợc Hội đồng đánh giá trữ lượng khống sản cơng nhận theo
Quyết định số 113/QĐ-HĐTLKS/CĐ ngày 14 tháng 10 năm 2010;
- Hiện trạng đào lò và khai thác do Cơng ty than Mạo Khê-TKV cấp
tính đến 31 tháng 12 năm 2013.
Trên cơ sở các tài liệu nêu trên tổng trữ lượng, tài nguyên từ mức
-150-400 của các vỉa than mỏ Mạo Khê là: 154 242 521 tấn
Trong đó:
- Trữ lượng, tài nguyên từ mức -150-400 cho các vỉa than khối Cánh
Bắc là: 98 735 551 tấn.
- Trữ lượng, tài nguyên từ mức -150-400 cho các vỉa than khối Cánh
Nam là: 55 506 970 tấn.
Tổng hợp trữ lượng, tài nguyên địa chất từ mức -150 -400 của các vỉa
được phân theo cấp trữ lượng-tài nguyên, chiều dầy và theo góc dốc vỉa xem
trên bảng 1.2.
19
Bảng 1.2. Tổng hợp trữ lượng, tài nguyên từ mức -150 đến mức -400 mỏ Mạo Khê (Đơn vị: tấn)
-150 ÷ -400
Mức
Tên vỉa
TL địa chất
Cấp trữ lượng, tài nguyên
222
Chiều dày (m)
V.11
V.10
V.9V
V.9T
939 804
9 366 331
19 272 808
2 175 936
15 964 626
333
758 642
6 568 153
2 484 420
334a
181 162
622 242
823 762
7 158 035
4 923 790
2 234 245
V.9BT
16 662 678
6 212 505
8 938 609
V.9AV
1 903 259
1 060 516
95 491
747 252
V.9AT
9 681 471
2 572 024
4 917 787
2 191 660
V.8V
1 456 891
1 412 576
44 315
1 511 564
<1.2
268 416
165 669
548 272
Góc dốc(độ)
1.2 -3.5
671 388
7 558 997
11 178 403
m>3.5
1 641 665
7 546 133
396 484
3 845 277
41 926
10 852 032
2 543 627
6 271 196
35~55
92 013
3 934 446
4 789 849
a>55
847 791
2 888 258
8 211 763
2 916 274
87 031
1 155 342
5 915 662
5 768 720
7 523 348
5 587 875
3 551 455
525 025
1 378 234
18 673
5 075 752
4 587 046
142 553
1 314 338
5 304 334
11 744 904
451 466
1 392 613
1 047 599
855 660
10 322
2 181 305
7 489 844
281 630
1 175 261
761 950
8 331 007
243 159
1 600 920
<18
18~35
V.8T
20 387 670
13 114 740
3 295 552
V.8A
1 844 079
1 602 654
241 425
V.7V
5 812 199
5 015 807
775 242
21 150
21 150
3 044 352
2 746 697
3 152 378
1 017 841
1 641 980
V.7T
10 211 630
6 081 315
1 908 861
2 221 454
1 424 274
7 701 464
1 085 892
1 621 337
3 393 149
5 197 144
V.6V
9 317 524
6 929 963
2 387 561
744 038
6 002 693
2 570 793
2 286 688
4 373 661
2 657 175
7 278 847
2 683 655
273 219
8 153 758
3 385 985
2 926 660
3 652 266
2 681 153
41 215
323 051
725 421
48 006
565 304
2 279 456
3 977 378
11 294 713
3 338 432
V.6T
11 812 962
V.5V
1 089 687
760 308
329 379
377 296
712 391
V.5T
2 892 766
1 778 306
632 988
481 472
308 991
1 243 150
V.4
3 099 699
113 182
979 114
2 007 403
1 358 746
1 740 953
82 787
1 047 924
1 968 988
V.3
3 634 524
2 599 465
1 035 059
3 634 524
1 159 426
1 846 784
628 314
V.2
V.1-T
V.1E
3 774 031
2 265 951
1 798 305
1 990 816
1 487 056
275 135
703 306
579 946
3 070 725
1 506 883
179 122
519 964
519 964
V.1D
2 014 455
2 014 455
V.1C
734 536
559 234
V.1B
1 343 933
V.1
Cộng
147 453
1 850 460
488 670
7 045 634
6 773 602
272 032
90 306 736
46 634 854
2 103 810
2 015 584
1 340 625
1 510 697
519 964
519 964
2 014 455
175 302
1 196 480
154 242 521
159 524
250 367
2 552 883
17 300 931
734 536
98 479
162 527
1 181 406
1 319
7 044 315
7 797 960
87 232 093
59 212 468
2 651 362
1 423 330
591 125
579 360
56 697
1 252 826
91 107
1 465 600
4 575 003
1 005 031
33 849 656
56 206 726
61 534 777
20
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MỞ VỈA
VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ CỦA MỎ MẠO KHÊ
2.1. Hiện trạng công tác mở vỉa
Địa hình khu mỏ Mạo Khê là đồi núi do vậy những năm trước đây theo
thiết kế cũ khi khai thác các vỉa nằm trên mức thông thủy tự nhiên được mở
vỉa bằng lò bằng xuyên vỉa tầng. Để khai thác các mức nằm dưới mức thông
thủy mỏ được mở vỉa bằng hai hệ thống giếng nghiêng:
- Hệ thống mở vỉa bằng giếng nghiêng khu 56 từ mức +27-150: Cặp
giếng nghiêng này được đào từ mặt bằng mức +27. Giếng nghiêng chính đào
xuống mức -165 với độ dốc 16 o để vận tải than bằng băng tải, giếng nghiêng
phụ được đào xuống mức -150 với độ dốc 250 để vận chuyển vật tư, vật liệu
bằng trục tải. Từ mức -25 đào hệ thống sân ga, lò xuyên vỉa từ vỉa 5 đến vỉa
10 cánh Bắc và chia ruộng mỏ thành 2 cánh Đông và cánh Tây.
- Hệ thống mở vỉa bằng giếng nghiêng tại mặt bằng SCN Mạo Khê I từ
mức +17-150: Tương tự như cặp giếng khu 56, các giếng nghiêng chính và
giếng nghiêng phụ được đào từ mức +17 xuống mức -150. Tại mức -80, -150
mở hệ thống sân ga, lị vịng, lị xun vỉa chính mức -80 và mức -150 chia
ruộng mỏ thành 2 cánh Đơng và cánh Tây. Bên cạnh đó là hệ thống lò mở vỉa
để khai thác một số vỉa, khu vỉa thuộc cánh Nam. Do đặc điểm địa chất các
vỉa cánh Nam là dày và dốc nên khi mở vỉa đã tính tốn hệ thống khai thác vỉa
dốc bằng hệ thống khai thác ngang nghiêng hoặc dọc vỉa phân tầng. Từ hệ
thống các đường lò xuyên vỉa mức -80, -150 đào các lò dọc vỉa trong đá trụ
cách vỉa than 40m đến gần biên giới ruộng mỏ. Khi khai thác các vỉa dốc thoải
và dốc nghiêng cánh Bắc thì từ lị dọc vỉa đá đào các cúp xuyên vỉa vào gặp
vỉa than. Đối với các vỉa dày, dốc thì từ cúp xuyên vỉa tiến hành đào thượng
trong đá trụ nối thông mức -150-80, -80-25 thượng này được đào với độ
21
dốc 300330 dùng làm lò vận chuyển than khi khai thác. Khoảng cách từ
thượng đá đến vỉa than từ 1218m. Từ thượng đá tiến hành đào các cúp
nghiêng dốc 230 đến vỉa than, khoảng cách giữa các cúp nghiêng theo phương
thẳng đứng từ 1013m, theo chiều dốc từ 20m30m. Các thượng đá được đào
cách nhau 300m500m theo phương của vỉa về cả hai cánh của ruộng mỏ.
Sơ đồ mở vỉa mỏ Mạo Khê từ mức +14.5-150, xem hình 2.1.
Sơ đồ khai thơng-chuẩn bị tầng từ +30-25, xem hình 2.2;
Sơ đồ khai thơng-chuẩn bị tầng từ -25-80, xem hình 2.3;
Sơ đồ khai thơng-chuẩn bị tầng từ -80-150, xem hình 2.4.
22
Giếng nghiêng trục tải +27 -:- -150
L=430m,=25
Lò xuyên vỉa +30
Lò xuyên vỉa TBI-150
Giếng nghiêng phụ(+14.45 -:- -150)
Giếng chính băng tải (+27-:-41.7)
L=248.4m,=16
L=389m,=25
Giếng nghiêng chính(+15.17 -:- -150)
L=680m,=1630'
lk.313
kn.5 +19.44
mk.42đ +16.71
+15.64
Lò xuyên vỉa TBI-80
+100
f.340
4
v.
lk.55
+15.09
mk.45
+48.69
f.a
mk.44
+26.52
mk.43
+22.50
+50
L56.I
+31.19
+31.19
5.0
5( 0.1
1 3)
4.9
2
1380
6
1.5
60
v.9
®
v.
3
-50
-100
158.00
-152.27
14
2.4
4
12
12 3.60
4.1
0
141.35
1420
0.3
9
1.6
1( 0.1
1 8)
1.4
3
78
.78
5.3
3( 2.3
4 2)
3.2
1
93.23
133.8
-150
60.10
11
2
112 .10
.70
67
.08
59
.18
0.4
0
-50
-100
+0
L-25
-27
248.4
m
-41.7
44.
40
46.
60
o
60
45o
o
3.6
0( 0.1
3 8)
3.4
2
(2
v.9 .03)
b
+0
-150
f.c
16
6.6
0
v.9
v.5
199.90
v.6
v.7
v.8
a
-200
v.8
v.9
b
-250
v.1
0
-200
5.1
8( 0.1
3 0)
4.0
8
-180
v.
2
v.
3
v.4
-250
f.a
Hình 2.1. Sơ đồ mở vỉa mỏ Mạo Khê từ mức +14.5-150
f.340
23
2.2. Hiện trạng công tác chuẩn bị ruộng mỏ
Các đường lị trong khu mỏ có hiện tượng bùng nền và trương nở với
các đặc điểm chủ yếu như: nham thạch mềm yếu thường là loại betonit,
montmorilonit trong đá bao quanh đường lò, chiều dày lớp nham thạch (vách
và trụ trực tiếp, lớp kẹp trong vỉa than) có tính trương nở mạnh khi gặp nước.
Vì vậy khi đào các lị dọc vỉa trong than bị thu hẹp tiết diện vì vậy mỏ
bố trí đào các lị chuẩn bị trong đá trụ làm lò dọc vỉa vận chuyển. Khoảng
cách từ dọc vỉa đá đến vỉa than được xác định tùy theo đặc điểm địa chất thực
tế của mỗi vỉa, trung bình từ 4555m. Để tiến hành khai thác cứ 7080m
người ta cắt các cúp vào gặp vỉa than. Từ đây đào các lò dọc vỉa trong than để
chuẩn bị khai thác. Tùy thuộc vào hệ thống khai thác được lựa chọn để đào
các lò dọc vỉa chuẩn bị về biên giới khu khai thác để khấu giật hay đào lò
chuẩn bị từ trung tâm ruông mỏ để khấu đuổi ra biên giới khu khai thác. Các
hệ thống lò dọc vỉa đá của tầng đã khai thác được sử dụng lại làm lò thơng gió
cho các tầng tiếp theo.
2.2.1. Chuẩn bị cho các vỉa dày, dày trung bình dốc nghiêng
Khai thác các vỉa dốc thoải và nghiêng, dày trung bình bằng hệ thống
khai thác liền gương hoặc cột dài theo phương. Các vỉa khai thác bằng hệ
thống khai thác liền gương là vỉa 6, 8 quay Đông và vỉa 6 khu Đông Bắc tầng
từ -150-25.
Mức thơng gió: Từ lị xun vỉa mức -25 (-80) đào lị dọc vỉa đá về phía
trụ cách vỉa 40m. Theo lò dọc vỉa đá, cứ 80100m tiến hành mở một cúp
xuyên vỉa đá vào gặp vỉa than.
Mức vận tải: Từ lò xuyên vỉa mức -80 (-150) đào lò dọc vỉa đá về phía
trụ cách vỉa 40m. Theo lị dọc vỉa đá, cứ 120150m tiến hành mở một cúp
xuyên vỉa đá vào gặp vỉa than.