Nguyễn văn thành
Bộ giáo dục và đào tạo
TRNG I HC M - A CHT
------------
Nguyễn văn thành
NGHIÊN CứU lựa chọn vật liệu nổ hợp lý nhằm nâng
cao hiệu quả nổ cho mỏ than đèo nai công ty
luận văn thạc sĩ kỹ thuật
cp than đèo nai - tkv khi khai thác xuống sâu
LUN VN THC S kỹ thuật
hà nội - 2015
H NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN VĂN THÀNH
NGHI£N CøU lùa chän vËt liƯu nỉ hợp lý nhằm nâng
cao hiệu quả nổ cho mỏ than ®Ìo nai – c«ng ty
cp than ®Ìo nai - tkv khi khai thác xuống sâu
Chuyờn ngnh: Khai thỏc m
Mó s: 60520603
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Đàm Trọng Thắng
Hà Nội - 2015
1
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên c ứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ
cơng trình nào khác.
Hà nội, ngày
tháng 05 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thành
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................1
MỤC LỤC...................................................................................................................2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.....................................................................................7
MỞ ĐẦU....... .............................................................................................................8
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU NỔ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ
DỤNG VẬT NỔ TRÊN MỎ LỘ THIÊN.................................................................10
1.1. Tổng quan về tình hình sử dụng vật liệu nổ trên mỏ lộ thiên ..............................10
1.1.1.Thuốc nổ...........................................................................................................10
1.1.2.Các lọai phụ kiện nổ sử dụng...........................................................................14
1.1.3.Phương tiện nổ. .................................................................................................15
1.2.Các phương pháp nổ mìn trên mỏ lộ thiên..........................................................22
1.2.1. Phương pháp nổ mìn trong lỗ khoan lớn.........................................................22
1.2.2. Phương pháp nổ mìn lỗ khoan nhỏ. ................................................................23
1.2.3.Phương pháp nổ mìn tạo biên. .........................................................................23
1.2.4. Phương pháp nổ mìn hốc ( mìn túi ). ..............................................................23
1.2.5.Phương pháp nổ mìn phá đá q cỡ. ................................................................24
1.3.Các cơng nghệ nổ. ...............................................................................................24
1.3.1.Nổ mìn vi sai. ...................................................................................................24
1.3.2.Nổ mìn phân đoạn khơng khí. ..........................................................................24
1.3.3.Nổ mìn tầng cao................................................................................................25
CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT
KỸ VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC Ở MỎ THAN ĐÈO NAI..............................27
2.1.Phân tích điều kiện địa chất của mỏ than Đèo Nai. ............................................27
2.1.1.Đặc điểm địa chất của mỏ than Đèo Nai..........................................................27
2.1.2.Phân tích ảnh hưởng của điều kiện địa chất,thủy văn đến hiệu quả nổ. ..........31
2.2.Phân tích điều kiện kỹ thuật và cơng nghệ khai thác ở mỏ than Đèo Nai. .........38
2.2.1.Công nghệ khai thác.........................................................................................38
2.2.2.Kỹ thuật và công nghệ nổ đang áp dụng ở mỏ than Đèo Nai. .........................41
3
CHƯƠNG 3.NGHIÊN CỨU KHAI THÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ
CƠNG NGHỆ KHI NỔ MÌN TRONG ĐI ỀU KIỆN KHAI THÁC XUỐNG SÂU..44
3.1.Nghiên cứu, phân t ích đặc điểm phá vỡ đất đá ngậm nước khi sử dụng phương
pháp khoan nổ mìn...................................................................................................44
3.2.Phân tích các thơng số địa chất thuỷ văn ảnh hưởng đến hiệu quả cơng tác nổ
mìn..............................................................................................................................46
3.3.Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ngấm nước đến hiệu quả công tác nổ mìn. ........47
3.4. Cơng nghệ nổ mìn vi sai.....................................................................................53
3.4.1.Bản chất của nổ mìn vi sai. ..............................................................................53
3.4.2 Sơ đồ và phương pháp đấu ghép. .....................................................................55
3.4.3.Xác định thời gian dãn cách vi sai. ..................................................................58
3.5.Nổ mìn tầng cao. .................................................................................................59
3.5.1.Hiệu quả của nổ mìn hữu ích lỗ khoan. ...........................................................59
3.5.2. Những vấn đề cần quan tâm khi áp dụng cơng nghệ nổ mìn tầng cao. ..........65
CHƯƠNG 4.NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VẬT LIỆU NỔ HỢP LÝ NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ NỔ CHO MỎ THAN ĐÈO NAI KHI KHAI THÁC XUỐNG
SÂU...........................................................................................................................68
4.1.Lựa chọn công nghệ nổ phù hợp.........................................................................68
4.1.1. Áp dụng cơng nghệ nổ mìn vi sai. ..................................................................68
4.1.2. Áp dụng các công nghệ khác. .........................................................................70
4.2.Lựa chọn vật liệu nổ............................................................................................70
4.2.1.Thuốc nổ...........................................................................................................70
4.2.2. Lựa chọn phụ kiện nổ......................................................................................74
4.3.Phương pháp lựa chọn phương án nổ tối ưu. ......................................................76
4.3.1. Nghiên cứu phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của công tác nổ mỡn............76
4.3.2. Xác định chi phí cho khâu khoan lần 1. ..........................................................76
4.3.3.Xác định chi phí cho khâu nổ lần 1..................................................................76
4.3.4. Xác định chi phí cho khâu khoan nổ lần 2. .....................................................77
4.3.5. Xác định chi phí cho khâu xúc bốc .................................................................77
4.3.6. Xác định chi phí cho khâu vận tải ...................................................................78
4.4.Tớnh toỏn v đánh giá hiệu quả kinh tế. ..............................................................81
4
4.4.1.Tính tốn các thơng số nổ mìn hợp lý cho mỏ than Đèo Nai. .........................81
4.4.2.Đánh giá hiệu quả.............................................................................................88
KẾT LUẬN ...............................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................98
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP
Cổ phần
ĐCCT
Địa chất cơng trình
ĐCTV
Địa chất thủy văn
HTKT
Hệ thống khai thác
TKV
Tập đồn cơng nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
NTR
Nhũ tương r ời
6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng1.1 : Các tính chất của các loại thuốc nổ đang sử dụng ở Việt Nam……....…13
Bảng 1.2 : Đặc tính kỹ thuật của khối mồi nổ mạnh MN - 31, VE05 – A……......…14
Bảng 1.3 : Đặc tính kỹ thuật một số dây nổ………………………..………………17
Bảng 1.4: Thời gian chậm vi sai Rơ le hai chiều của Úc…………………..………18
Bảng 2.1. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đá mỏ than Đèo Nai…………………….…29
Bảng 2.2. Phân cấp đất đá theo mức độ nứt nẻ………………………………….…33
Bảng 2.3. Độ nứt nẻ của đất đá vùng cẩm phả………………………………..……34
Bảng 2.4. Thống kê máy móc thiết bị sử dụng chủ yếu của mỏ Đèo Nai……....…40
Bảng 2.5.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của cơng tác nổ mìn ở mỏ Đèo Nai……......……42
Bảng 2.6. Bảng các thơng số nổ mìn hiện tại của mỏ than Đèo Nai........................43
Bảng 3.1 .Thời gian dãn cách t khi nổ vi sai nhiều hàng…………..…………….59
Bảng 3.2 .Sự sử dụng hợp lý chiều cao lỗ khoan theo chiều cao tầng…………….59
Bảng 3.3.Tỷ lệ sử dụng các thành phần trên tồn bộ lỗ khoan………………........60
Bảng 3.4.So sánh các thơng số khoan nổ tầng cao với tầng thiết kế thông thường..62
Bảng 3.5 .So sánh hiệu quả khoan nổ theo chiều cao tầng khác nhau tại mỏ sắt
IOOK (LB Nga)…………………………………………………………………..63
Bảng 4.1. Đặc tính thuốc nổ đang sử dụng trong mỏ…………………..…………..71
Bảng 4.2.Phụ kiện nổ mỏ dang sử dụng…………………………………...………74
Bảng 4.3. Phân loại đất đá theo độ khó nổ và thơng số nổ mìn mỏ Đèo Nai……………..83
Bảng 4.4.Chỉ tiêu thuốc nổ sử dụng tương ứng với độ cứng đất đá công ty cổ phần
than Đèo Nai – TKV……………………………………………………….……....88
Bảng 4.5. Kết quả tính tốn chi phí trên một đơn vị năng lượng nổ nhỏ nhất(CE
min)ứng với các nhóm đất đá khác nhau ( đường kính lỗ khoan 250 mm)…..……93
Bảng 4.6. Kết quả tính tốn chi phí khoan nổ ( CKN ) ứng với loại chất nổ và đồng
bộ thiết bị sử dụng………………………………………………………................94
Bảng 4.7.Thứ tự ưu tiên lựa chọn chất nổ ứng với nhóm đất đá theo chi phí khoan
nổ nhỏ nhất ( CK+CN → min )…………………………………………………….95
7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Cấu tạo dây cháy chậm………………………………………………….15
Hình 1.2. Cấu tạo kíp thường………………………………………………………16
Hình 1.3. Cấu tạo dây nổ…………………………………………………………...17
Hình 1.4. Rơ le vi sai của Úc…………………………………………………...….14
Hình 1.5. Cấu tạo kíp điện tức thời và kíp điện vi sai………………………..…….19
Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo của ngịi nổ phi điện………………………………...……20
Hình 1.7. Sơ đồ và những thông số phân bố lỗ khoan lớn trên tầng khi nổ mìn…..22
Hình 2.1.Vị trí đường cong hạ áp theo hàng lỗ khoan trên tầng……………...........37
Hình 3.1.Tỉ lệ sản phẩm đập vỡ khi nổ mìn đá vơi vỏ sị...……………........……..48
Hình 3.2 .Ảnh hưởng của sự bão hịa nư ớc đến tỉ lệ cục quá cỡ khi nổ đá vơi vỏ sị
trong mơ hình với hệ số phân chia khác nhau…………………………………..….48
Hình 3.3. Sự phụ thuộc của thời gian nén chặt lượng vào hệ số thấm của đất đá…51
Hình 3.4: Sự giao thoa của sóng ứng suất khi nổ mìn vi sai……………………….54
Hình 3.5.Sơ đồ nổ vi sai............................................................................................56
Hình 3.6.Một số phương pháp đấu ghép mạng nổ....................................................57
Hình 3.7. Sơ đồ lỗ khoan với chiều cao tầng khác nhau và tỷ lệ sử dụng hữu ích của
lỗ khoan………………………………………………………………..…………..60
Hình 3.8.Biểu đồ thể hiện sự tăng mức độ sử dụng hữu ích lỗ khoan theo chiều cao
tầng…………………………………………………………………………........…61
Hình 3.9. Ảnh hưởng cỡ hạt trung bình đến năng suất máy xúc: 1, 2, 3, 4 - Tương
ứng với các máy xúc ЭКГ: 4,6; 8И; 12,5; 20…………………………………...…64
Hình 3.10. Sơ đồ nổ mìn tầng cao sử dụng tường chắn……………………........…64
Hình 4.1. Sơ đồ nổ vi sai qua lỗ qua hàng……………………………………...….69
Hình 4.2. Đấu ghép nổ mìn phi đi ện mạng nổ hình nêm…………………………..69
Hình 4.3. Sơ đồ biểu diễn sự phụ thuộc của chi phí khác khâu khoan (Ck), nổ (Cn),
xúc (Cx), vận tải (Cvt), khoan nổ lần 2 (Ckn2) và chi phí tổng của cả dây chuyền tính
trên 1m3 đá nổ vào kích thước cục trung bình của đống đá (Dtb).............................81
Hình 4.4.Biểu đồ xác định chỉ tiêu thuốc nổ q..........................................................86
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Theo quy hoạch phát triển ngành Than giai đoạn 2008 - 2015 và dự báo tới
năm 2037, mỏ Đèo Nai sẽ khai thác xuống sâu tới mức -345m, sản lượng than là
2,5 triệu tấn/năm, tương ứng sản lượng đất đá bóc năm cao nhất là 32 triệu m3/năm,
trung bình là 22 triệu m3/năm, thời gian tồn tại mỏ gần 30 năm nữa. Đất đá bóc ở
mỏ Đèo Nai có độ kiên cố f = 3 - 17, trung bình từ 10 - 11. Phần lớn đất đá phải làm
tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn trước khi xúc bốc, đất đá phải khoan nổ mìn chiếm
khoảng 85 - 95% tổng khối lượng đát đá bóc hàng năm. Từ năm 2014 mỏ than Đèo
Nai khai thác xuống sâu -135 m, mỗi năm xuống sâu thêm 10 - 12 m điều kiện địa
chất, địa chất thủy văn khi khai thác xuống sâu rất phức tạp, cơng tác nổ mìn để
xuống sâu gặp rất nhiều khó khăn, để đảm bảo tốc độ xuống sâu như thiết kế và
giảm chi phí nâng cao hiệu quả nổ mìn địi hỏi lựa chọn vật liệu nổ kèm theo cơng
nghệ nổ hợp lý để phá vỡ đất đá khi khai thác xuống sâu.Vì vậy đề tài “ Nghiên cứu
lựa chọn vật liệu nổ hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả nổ cho mỏ than Đèo Nai-Công
ty CP than Đèo Nai-TKV khi khai thác xuống sâu” mang tính cấp thiết đáp ứng yêu
cầu thực tế hiện nay.
2. Mục tiêu của đề tài
Đề xuất sử dụng vật liệu nổ kèm theo công nghệ nổ hợp lý để phá vỡ đất đá phù
hợp với điều kiện địa chất thủy văn của mỏ khi xuống sâu, nhằm giảm chi phí
khoan nổ mìn, giảm chi phí sản xuất và đảm bảo tốc độ xuống sâu mỏ than Đèo
Nai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Các kỹ thuật và cơng nghệ nổ mìn phá đá trên mỏ lộ thiên, trong điều kiện sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam và điều kiện địa chất thủy văn của mỏ tham
Đèo Nai khi khai thác xuống sâu.
4. Nội dung nghiên cứu.
- Nghiên cứu thực trạng về công tác khoan nổ mìn ở mỏ than Đèo Nai.
- Nghiên cứu, phân tích các điều kiện địa chất của đất đá tại mỏ than Đèo Nai
và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả nổ mìn.
9
- Khảo sát và đánh giá tình hình s ử dụng vật liệu nổ công nghiệp đang sử
dụng tại khu vực vùng than Quảng Ninh hiện nay. Thông số và đặc tính kỹ thuật
của một số loại VLN nổ.
- Nghiên cứu khai thác các kỹ thuật và công nghệ nổ mìn cơ b ản nhằm nâng
cao hiệu quả nổ.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả nổ (Lựa chọn loại vật liệu nổ hợp lý,
Tính tốn giá thành và so sánh phương án cũ và mới áp dụng cho mỏ Đèo Nai).
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực tế.
- Khảo sát, đo đạc, chụp ảnh thực tế tại hiện trường mỏ Đèo Nai.
- Phân tích, đánh giá, tổng hợp và suy luận logic.
- Khai thác ứng dụng phần mềm để đánh giá các phương án lựa chọn.
6. Ý nghĩa khoa h ọc và thực tiễn.
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu đóng góp cho việc lựa chọn vật liệu
nổ hợp lý khai thác xuống sâu.
- Ý nghĩa thực tiễn: áp dụng cho những mỏ khai thác xuống sâu nói chung,
đặc biệt là mỏ than Đèo Nai thuộc Công ty CP than Đèo Nai – TKV.
7. Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm: Phần mở đầu, 4 chương, phần kết luận và danh mục tài
liệu tham khảo được trình bày trong 98 trang.
Luận văn gồm: 22 bảng biểu và 22 hình vẽ.
Luận văn được hồn thành tại Bộ mơn Khai thác lộ thiên, Khoa Mỏ, Trường
đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đàm Trọng Thắng, cùng với
sự giúp đỡ của các thầy giáo và bạn đồng nghiệp. Nhân dịp này, tác giả xin được
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn, các thầy giáo trong bộ môn
Khai thác lộ thiên và các bạn đồng nghiệp, các đơn vị quan tâm giúp đỡ.
10
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU NỔ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
SỬ DỤNG VẬT NỔ TRÊN MỎ LỘ THIÊN
1.1. Tổng quan về tình hình sử dụng vật liệu nổ trên mỏ lộ thiên
1.1.1.Thuốc nổ.
a.ANFO chịu nước.
Dạng rời được sản xuất trên xe MICCO, dạng đóng bao loại 25kg/bao, sử
dụng nạp trong những lỗ khoan ẩm và dạng túi (10 -14 kg/túi ), sử dụng nạp trong
lỗ khoan có đường kính 230 - 250mm, và có nhiều nước. Thuốc nổ ANFO chịu
nước kém nhạy nổ với các phương tiện khởi nổ thông thường nên cần kích nổ bằng
khối mồi nổ đủ mạnh như mồi nổ ( Anzomex, Pentolite, MN31 loại 400g ) kết hợp
với mồi nổ trung gian TX1- A, hoặc sử dụng mồi nổ MN - 31- 850g để kích nổ .
b.ANFO sử dụng trong lỗ khoan khô .
Dạng rời được sản xuất trên xe MICCO, dạng đóng bao ( 25kg/bao ), dạng
đóng túi đường kính 80 - 200mm.Thuốc nổ ANFO chỉ sử dụng trong lỗ khoan khô,
khả năng công phá hiệu quả với đường kính lỗ khoan ≥152mm. Để kích nổ ANFO
dùng các mồi nổ mạnh như khối mồi nổ Anzomex, MN - 31, VE05 - A. Đối với lỗ
khoan cố đường kính ≤ 127mm có thể sử dụng mồi nổ 175g, đối với lỗ khoan có
đường kính >127 mm và ≤ 250 mm sử dụng mồi nổ loại 400g kết hợp với mồi nổ loại
850g.
c.Thuốc nổ nhũ tương ( NT -13 ).
Được sử dụng nạp trong lỗ khoan có nước, nổ tốt trong lỗ khoan có đường
kính khác nhau. Thuốc nổ nhũ tương ( NT -13 ) ở dạng dẻo, sản xuất đóng gói bằng
giấy faraphin với nhiều quy cách khác nhau. Thuốc nổ nhũ tương ( NT -13 ) chịu
nước tốt, ít độc hại cho mơi trường sau khi nổ. Khi sử dụng khối lượng ít bằng thỏi
nhỏ có thể kích nổ bằng kíp số 8 hoặc dây nổ. Khi nổ mìn trong lỗ khoan lớn phải
kích nổ khối thuốc nổ bằng mồi nổ mạnh như khối mồi nổ Anzomex, MN - 31,
VE05 - A. Đối với lỗ khoan có đường kính ≤ 127mm có thể sử dụng mồi nổ 175g,
đối với lỗ khoan có đường kính >127 mm và ≤ 250 mm sử dụng mồi nổ loại 400g.
d.Thuốc nổ nhũ tương ( EE - 31 ).
11
Được sử dụng trong lỗ khoan có nước, nổ tốt trong các lỗ khoan có đường
kính khác nhau. Thuốc nổ nhũ tương ( EE - 31 ) ở dạng dẻo, sản xuất đóng gói bằng
túi PE với nhiều quy cách khác nhau. Thuốc nổ nhũ tương ( EE - 31 ) chịu nước tốt,
ít độc hại cho mơi trường sau khi nổ. Khi nổ mìn trong lỗ khoan lớn phải kích nổ
khối thuốc nổ bằng mồi nổ mạnh như khối mồi nổ Anzomex, MN - 31, VE05 - A.
Đối với lỗ khoan có đường kính ≤ 127mm có thể sử dụng mồi nổ 175g, đối với lỗ
khoan có đường kính >127 mm và ≤ 250 mm sử dụng mồi nổ loại 400g.
e.Thuốc nổ TFD - 15WR.
Được sử dụng trong lỗ khoan có nước, nổ tốt trong lỗ khoan có đường kính
khác nhau. Thuốc nổ TFD -15WR ở dạng dẻo, ít độc hại mơi trường sau khi nổ. Khi
nổ mìn trong lỗ khoan lớn phải kích nổ khối thuốc nổ bằng mồi nổ mạnh như khối
mồi nổ Anzomex, MN - 31, VE05 - A. Đối với lỗ khoan có đường kính ≤ 127mm
có thể sử dụng mồi nổ 175g, đối với lỗ khoan có đường kính >127 mm và ≤ 250
mm sử dụng mồi nổ loại 400g.
g.Thuốc nổ AN -13.
Khi nổ mìn trong lỗ khoan lớn phải kích nổ khối thuốc nổ bằng mồi nổ mạnh như
khối mồi nổ Anzomex, MN - 31, VE05 - A. Đối với lỗ khoan cố đường kính ≤ 127mm
có thể sử dụng mồi nổ 175g, đối với lỗ khoan có đường kính >127 mm và ≤ 250 mm
sử dụng mồi nổ loại 400g.
h.Thuốc nổ nhũ tương rời ( NTR - 05 ).
Được sử dụng trong lỗ khoan nhiều nước nổ tốt trong lỗ khoan có đường kính
200 - 250 mm. Thuốc nổ nhũ tương r ời ( NTR- 05 ) ở dạng dẻo, sản xuất tại xe
TENAGA để nạp thuốc xuống lỗ khoan, thuốc nổ nhũ tương rời ( NTR - 05 ) chịu
nước tốt, ít độc hại cho môi trường sau khi nổ. Thuốc nổ ( NTR- 05 ) được kích nổ
bằng hai mồi nổ loại thứ nhất 850g/quả, loại thứ hai 400g/ quả.
i.Thuốc nổ AĐ1.
Bao gồm các loại AĐ1 - 13, AĐ1 -31, AĐ1 - 21, AĐ1 - 15. thuốc nổ AĐ1
được kích nổ trực tiếp bằng kíp số 8 hoặc bằng dây nổ. Thuốc nổ AĐ1 không chịu
nước, chủ yếu sử dụng nạp trong các lỗ khoan nhỏ có đường kính 32 - 51 mm để nổ
mìn phá đá quá cỡ.
12
Các loại chất nổ trên được sản xuất ở trong nước và được cung cấp ở nước ta
là chủ yếu, chọn Zernogrunulit 79/21 là thuốc nổ chuẩn, các tính chất của các loại
thuốc nổ đang sử dụng ở nước ta được trình bầy trong bảng 1.1
13
Bảng 1.1: Các tính chất của các loại thuốc nổ đang sử dụng ở Việt Nam
TT
I
II
Loại chât nổ
Chât nổ hỗn hợp khô
ANFO thường
Amonit AĐ1
Chât nổ hỗn hợp chịu nước
ANFO chịu nước
Warerrgel TFD 15 WR
Nhũ tương rời ( NRT - 05 )
Nhũ tương NT - 13
Nhũ tương EE - 31
Thuốc nổ AN - 13
Đ/k
Khả năng công nổ
cho
Tốc độ
Nhiệt
Khả
Sức
Độ
Độ
tương đối (thuốc nổ
Điều
phép Mật độ ρ kích nổ lượng nổ
năng
cơng nhạy
chịu
chuẩn
kiện sử
3
(g/cm )
tối
Vd Q(kcal/kg) công nổ phá khởi nổ nước Zernoogranulit 79/21 dụng
A( cm3) S(mm)
thiểu
(km/s)
Theo trọng Theo thể
dmin
lượng
tích
(mm)
et=At/Atc ev=At+r
Atc +r
50
32
0,8 - 0,9 3,5 - 4,0
0,95 - 1,1 3,6 - 3,9
900
986
320 -330 15 - 20 Mồi nổ Khơng
350 - 360 13 - 15 Kíp số 8 Không
0,87
0,96
0,83
1,06
Khô
Khô
80 0,8 - 0,9 3,5 -3,8
36 1,2 - 1,25 3,5 - 4,2
36 1,22 - 1,24 4,3 - 4,7
32 1,0 - 1,2 3,5 - 3,7
32 1,0 - 1,25 3,8 - 4,5
32 1,25 - 1,3
3,5
898
920
916
920
873
890
300 - 310
320 - 340
310 - 330
280 - 310
280 - 310
320 - 330
0,87
0,89
0,89
0,83
0,86
0,85
0,82
1,14
1,04
1,00
1,04
1,02
N/tĩnh
N/tĩnh
N/tĩnh
N/chảy
N/chảy
N/chảy
≥10
16 - 20
20
12 - 14
14 - 16
16 - 20
Mồi nổ 45 giờ
Mồi nổ T/bình
Mồi nổ ≥24giờ
Mồi nổ
Tốt
Mồi nổ 24giờ
Mồi nổ 24giờ
14
1.1.2.Các lọai phụ kiện nổ sử dụng
a.Khối mồi nổ mạnh.
Khối mồi nổ mạnh ( MN - 31, VE05 - A …) được chế tạo từ các loại thuốc nổ
mạnh có thể kích nổ các loại thuốc nổ như nhũ tương, ANFO, TFD - 15WR…Các
khối mồi nổ mạnh ( MN - 31, VE05 - A …) rất nhạy nổ với kíp đốt số 8 hoặc dây
nổ. Sử dụng mồi nổ MN - 31 - 400g, VE05 - A 400g kết hợp với 10% lượng thuốc
nổ TX1 - A hoặc dùng mồi nổ MN31 - 850g để khởi nổ ANFO chịu nước.
Bảng 1.2 : Đặc tính kỹ thuật của khối mồi nổ mạnh MN - 31, VE05 - A
TT
1
2
3
4
5
6
7
Tính chât khối
mồi nổ
3
Mật độ ( g/cm )
Tốc độ nổ Vd ( km/s )
3
Khả năng sinh công A ( cm )
Sức công phá S ( mm )
Khả năng chịu nước
Độ nhạy nổ
Thời gian bảo quản ( năm )
Mồi nổ
MN - 31
Mồi nổ
VE 05 - A
1,67 - 1,7
7,2 - 7,8
280 - 320
22
Tốt
Kíp nổ số 8
5
1,61
7,4
280 - 320
24
Tốt
Kíp nổ số 8
2
b.Kíp nổ đốt số 8 .
Sử dụng để kích nổ trực tiếp các thỏi thuốc nổ nhạy nổ, dây nổ, kíp nổ vi sai phi
điện. Kíp nổ đốt số 8 vỏ nhôm do Việt Nam sản xuất gồm các thông số sau :
- Các thông số của kíp nổ đốt số 8
+ Đường kính ngồi : 6,7 mm
+ Đường kính trong : 5,8 mm
+ Tổng chiều dài
: 47 mm
+ Chiều dài phần tra dây cháy chậm : 21 mm
c.Dây cháy chậm.
Là phương tiện để truyền lửa và khởi động kíp nổ đốt. Dây cháy chậm gồm
các thông số sau :
- Các thông số của dây cháy chậm
+ Đường kính ngồi dây : 5,5 mm
+ Tốc độ cháy : 100 - 125 s/mét
+ Đường kính lõi thuốc : 2,5 - 2,5 mm
15
d.Dây nổ .
Dây nổ là một loại phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ từ kíp nổ tới một
hoặc nhiều khối chất nổ khác nhau, hoặc truyền sóng kích nổ tới các lỗ khoan.
Dây nổ được chia làm nhiều loại :
- Theo khả năng chịu nước được phân chia : Dây nổ thường và dây nổ chịu nước
- Theo lượng thuốc nổ trên một mét dài được phân chia : Dây nổ 5g/mét, dây
nổ 10g/mét, dây nổ 12g/mét…Dây nổ gồm các thông số sau.
Các thông số của dây nổ
+ Đường kính ngồi của dây : 5,8 - 6,2 mm
+ Tốc độ nổ : 6,5 - 7,0 km/s
+ Khả năng chịu nước : 24 giờ
+ Khả năng chịu kéo : 50 kg
e.Kíp nổ điện.
Kíp nổ điện có tác dụng nổ tức thời với thời điểm đóng nguồn điện
Các thơng số của kíp nổ điện
+ Dịng đi ện an tồn : 0,05 A
+ Dòng điện gây nổ : 1,0 A
+ Thời gian sử dụng hiệu quả : 3 năm
+ Khả năng chịu nhiệt : -100C đến + 500C trong 2 giờ
1.1.3.Phương tiện nổ.
1.1.3.1.Phương pháp khởi nổ bằng cách đốt.
a.Dây cháy chậm.
Dây cháy chậm làm nhiệm vụ truyền tia lửa từ bên ngồi với khoảng cách nhất
định vào trong kíp thường để khởi nổ thuốc nổ kích thích ở trong kíp.
Dây cháy chậm khơng chịu nước các cấu tạo như hình 1.1.
1- Dây chỉ hướng
8
7
2- Thuốc nổ đen
3, 6, 8- Các lớp sợi chỉ
4, 5, 7- Lớp nhựa đường
Hình 1.1. Cấu tạo dây cháy chậm.
6
5
4
3
2
1
16
b.Kíp thường.
Kíp thường có dạng hình trụ trịn, đư ờng kính trong Ф = 6 ÷ 7 mm, dài từ 47
÷ 51 mm. Một đầu bịt kín gọi là đáy kíp. Đáy kíp làm lõm vào đ ể tăng cường tác
dụng tập trung của sự nổ. Một đầu hở để tra dây cháy chậm vào. Vỏ kíp làm bằng
nhơm, đồng hoặc giấy.
3
2
4
5
1
6-7
6
17-23 mm
47-51 mm
1- Vỏ kíp
5- Mắt ngỗng
2- Thuốc nổ nhóm 1
4- Mũ kíp
3- Thuốc nổ nhóm 2
6- Đáy lõm
Hình 1.2. Cấu tạo kíp thường.
c.Ưu,nhược điểm của phương pháp gây nổ bằng cách đốt.
+ Ưu điểm:
Đơn giản khi tính tốn và thi cơng. Giá phương tiện thấp.
+ Nhược điểm:
- Phải thao tác làm ngịi mìn, nguy hiểm vì kíp có thể phát nổ.
- Khi dây cháy sinh ra lượng khí độc lớn ảnh hưởng đến thợ mìn và mơi
trường xung quanh.
- Nguy hiểm vì thợ mìn đứng trên các lượng thuốc sắp nổ.
- Chất lượng đập vỡ đất đá kém, đống đá nổ mìn khơng gọn, các phát mìn dễ
cắt nhau do vậy phải mở rộng mạng nổ.
1.1.3.2.Phương pháp gây nổ bằng dây nổ.
a.Dây nổ.
17
Dây nổ là một phụ kiện nổ, dùng để truyền sóng nổ từ một khoảng cách
nhất định tới một phương tiện nổ khác, hoặc khởi nổ trực tiếp lượng thuốc nổ
mồi, hoặc truyền sóng nổ từ lượng thuốc nổ này sang lượng thuốc nổ khác với
tốc độ nổ từ 6500÷7000m/s.
Để kích nổ dây nổ phải sử dụng các phương tiện khởi nổ khác(kíp thường,
kíp điện, ngịi nổ phi điện, hoặc từ một lượng thuốc nổ). Nếu mạng dây nổ có nhiều
nhánh thì từ dây chính khi kích nổ, sóng nổ sẽ được lan truyền đồng thời theo tất cả
các nhánh với vận tốc như nhau. Cấu tạo dây nổ ở hình 1.3.
7
6 5
4 3
1- Dây chỉ hướng
2- Lõi thuốc TEN
3, 4, 5, 6- Các lớp chỉ tết
7- Lớp nhựa hoá học
2 1
Hình 1.3. Cấu tạo dây nổ.
Bảng 1.3 : Đặc tính kỹ thuật một số dây nổ.
TT
Loại dây nổ
1
ДЩА (Nga)
2
3
ДЩВ (Nga) chịu
nýớc
Cordtex-3,6 (Úc)
4
5
Ðư ờng
kính
ngồi
(mm)
5,8
Loại
thuốc
nổ
Mật
Tốc độ
độ
nổ (m/s)
g/m
Pent
12
6500
6,1
Pent
14
7000
3,9
Pent
3,6
6500
Cordtex-10 (Úc)
4,56
Pent
10
6800
3,9
Pent
6
6800
4,65
Pent
10
7000
7
IDL (Ấn ðộ) chịu
nước
IDL (Ấn ðộ) chịu
nước
Dây nổ TQ
5,4
Pent
11
6500
8
Dây nổ sợi bông TQ
6,2
Pent
12
6000
9
Dây nổ Việt Nam
4,8-6,2
Pent
11
6500
6
Khả năng
chịu nước
(giờ)
Khả năng
chịu nhiệt
0
C
12h/Sâu
2m
24h/Sâu
2m
24h/Sâu
2m
24h/Sâu
2m
24h/Sâu
2m
24h/Sâu
2m
24h/Sâu
2m
24h/Sâu
2m
12h/Sâu
2m
-18 - 50
-35 - 65
- 42 - 50
- 42 - 50
- 42 - 50
- 42 - 50
- 42 - 50
- 18 -50
-28 - 50
18
b.Rơ le vi sai.
Rơ le vi sai là phương tiện nổ kết hợp với dây nổ để nổ mìn vi sai. Rơ le
vi sai được nối giữa hai đoạn dây nổ để khống chế thời gian lan truyền sóng
kích nổ giữa hai đoạn dây. Hình 1.4 là sơ đồ rơle vi sai.
Hình 1.4. Rơ le vi sai của Úc.
Bảng 1.4: Thời gian chậm vi sai Rơ le hai chiều của Úc.
TT
Thời gian chậm,m/s
Màu sắc tấm Platíc
1
17
Vàng
2
25
Đỏ
3
35
Hồng
4
42
Trắng
5
65
Xanh
6
100
Da cam
7
200
Nâu
c.Ưu,nhược điểm của phương pháp gây nổ bằng dây nổ.
+Ưu điểm: Khi sử dụng dây nổ để nổ, là phương pháp khơng dùng kíp nên an
tồn khi thi cơng nạp nổ mìn, thi cơng nhanh, đ ấu ghép đơn giản. Có thể phối hợp
với các phương tiện nổ khác để nổ vi sai.
+Nhược điểm : Giá thành cao hơn các phương tiện nổ mìn khác. Đ ộ tin cậy
không cao do không được kiểm tra bằng các thiết bị đo.
1.1.3.3.Phương pháp gây nổ bằng kíp điện.
Để khởi nổ bằng kíp nổ điện có các phương tiện nổ là : Kíp điện , dây điện,
nguồn điện và các dụng cụ đo.
a.Cấu tạo của kíp điện:
Kíp điện có cấu tạo tương tự như kíp thường. Nhưng khác kíp thường ở điểm
trước mũ kíp được đặt mồi lửa điện. Mồi lửa diện được giữ cố định nhờ hai dây dẫn
19
điện, nút nhựa ở miệng kíp. Để tránh mồi lửa điện tuột ra, vỏ kíp ở miệng được dập
sóng tạo gờ với nút nhựa như hình 7-6.
1 2 3
4 6 78 9
10
1- Dây điện
6- Lưới tơ
2- Vỏ kíp
7- Nắp tăng cường
3- Nút bằng chất dẻo
8- Thuốc nổ nhóm 1
4- Mồi lửa điện
9- Thuốc nổ nhóm 2
5- Thuốc cháy chậm
10- Ðáy lõm
5
Hình 1.5. Cấu tạo kíp điện tức thời và kíp điện vi sai.
b.Phân loại kíp điện:
- Theo cường độ nổ kíp điện cũng chia thành 10 s ố tương tự như kíp thường.
-Theo thời gian nổ chia ra làm 3 loại:
+ Kíp điện tức thời: Có mồi lửa điện đặt trước mũ kíp. Khi m ồi lửa điện bốc
cháy sẽ truyền tia lửa trực tiếp để khởi nổ chất nổ nhóm 1. Tức là khi có dịng điện
đủ lớn chạy qua, kíp gần như tức thời nổ ngay.
+ Kíp điện vi sai: Là loại kíp, kể từ khi có dịng điện chạy qua, kíp sẽ nổ sau
thời gian tính bằng phần ngàn giây (‰ giây hoặc ms). Thời gian chậm nổ là do
phía trước thuốc nổ nhóm 1 có chất cháy chậm visai. Tuỳ thuộc vào lượng chất
cháy chậm nhiều hay ít mà thời gian chậm nổ vi sai dài hay ngắn. Số kíp điện vi sai
lấy theo thời gian chậm nổ khi có dịng điện chạy qua, thường là: số 0: 0ms, số 1:
25ms, số 2: 50ms…. Số vi sai được ghi ở tem gắn vào dây kíp, ghi ở vỏ hộp kíp và
được dập số chìm ở đáy kíp.
Kíp điện vi sai được sử dụng rộng rãi ở mọi lĩnh v ực nổ mìn khi sử dụng
phương pháp điều khiển nổ vi sai hoặc sử dụng hỗn hợp với các phương tiện
nổ khác.
+ Kíp điện nổ chậm: Là kíp kể từ khi có dịng đi ện chạy qua, kíp sẽ nổ
sau một khoảng thời gian từ 1 - 10 giây nhờ 1 lượng chất cháy chậm đặt trước
thuốc nổ kích thích.
20
Như vậy thời gian nổ của các kíp chủ yếu phụ thuộc vào lượng thuốc làm
chậm mà không phụ thuộc vào các thông số của mồi lửa điện như thời gian bốc lửa.
Nói cách khác khi đóng mạch điện, thì các mồi lửa điện đều bốc lửa gần như cùng
thời điểm, cịn thời gian kíp nổ phụ thuộc vào lượng thuốc làm chậm.
Kíp điện nổ chậm được dùng khi đào lị bằng, giếng đứng trong đất đá, hoặc
khi nổ mìn văng xa định hướng, hoặc phá dỡ các cơng trình xây dựng….. Kíp nổ
chậm khơng dùng ở nơi nguy hiểm khí hoặc bụi nổ.
c.Ưu,nhược điểm của phương pháp gây nổ bằng kíp điện.
+Ưu điểm: Có thể nổ đồng thời hoặc từng nhóm lượng thuốc nổ. Có thể phối
hợp với các phương tiện nổ khác để có các sơ đồ điều khiển nổ đa dạng trong mọi
điều kiện nổ khác nhau. Lượng khí độc sinh ra ít, độ tin cậy cao vì được tính tốn
cẩn thận, được kiểm tra bằng các dụng cụ đo, chất lượng đập vỡ đất đá tốt hơn.
+Nhược điểm: Nhược điểm cơ bản của nổ mìn đi ện là phức tạp khi tính tốn,
thi cơng đấu nối mạng. Nguy hiểm đối với dòng đi ện dò, dòng đi ện tạp khí quyển,
đang thi cơng bãi mìn gặp dơng có sấm sét. Giá thành cao hơn phương pháp nổ
bằng kíp thường và dây cháy chậm.
1.1.3.4.Phương pháp gây nổ bằng hệ thống kích nổ vi sai phi điện.
a.Ngịi nổ phi điện.
Đặc điểm cơ bản của vật liệu nổ phi điện bao gồm kíp phi điện và dây dẫn tín
hiệu hợp thành. Ngịi nổ phi điện có sơ đồ hình 1.8.
4 3
7
6
2
1
5
1. Dây dẫn sóng nổ
5. Thuốc nổ chậm
2. Chất chống dòng điện lạc
6. Thuốc nổ mồi (diazo)
3. Thuốc nổ chuyển tiếp
7. Thuốc nổ chính (PENT)
4. Vỏ nhơm
Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo của ngòi nổ phi điện.
21
b.Kíp nổ: Kíp có cường độ nổ số 8, thuốc nổ nhóm 2 ở đáy kíp có thể là TEN hoặc
PENT, trước thuốc nổ nhóm 2 là thuốc nổ kích thích chuyển tiếp. Thời gian chậm
nổ của kíp do lượng chất cháy chậm phía trước thuốc nổ kích thích và được đặt
trong ống thép. Khi nhận được tín hiệu từ dây truyền, thuốc nổ chuyển tiếp nổ và
làm chất cháy chậm hoạt động. Kíp phi điện khác kíp điện ở chỗ có thuốc nổ
chuyển tiếp nhạy với tín hiệu từ dây dẫn. Vỏ của kíp làm bằng nhơm, một đầu kíp
được gắn chặt với dây dẫn tín hiệu.
c.Dây truyền tín hiệu:
Là dây hình trụ rỗng, vỏ làm bằng nhựa bền dai, chắc, khả năng chịu kéo tốt
tối thiểu là 13 kg, đường kính trong là 1 mm, đường kính ngồi từ 3 - 4 mm tùy theo
yêu cầu về khả năng chịu kéo. Bên trong có tráng một lớp thuốc hoạt chất HMX có
khả năng nổ với tốc độ 2000m/s, mật độ hoạt chất 17mg/m.
Dây chịu được các tác động bên ngồi như va đập, cọ sát, khơng bị khởi nổ bởi
tĩnh đi ện, dòng điện dò … Dây chỉ bị khởi nổ do xung lực từ kíp nổ, dây nổ, hoặc
máy khởi nổ chuyên dùng cho vật liệu nổ phi điện. Tác dụng nổ khơng thể hiện ra
bên ngồi dây, như vậy sóng nổ chỉ lan truyền trong lịng của dây. Sau khi nổ vỏ
dây vẫn nguyên vẹn. Một đầu dây được lắp cố định, gắn chắc với kíp nổ, đầu cịn lại
được bóp bẹp để chống ẩm hoặc các hóa chất xâm nhập.
d.Ưu,nhược điểm của phương pháp gây nổ bằng hệ thống kích nổ vi sai phi
điện.
+Ưu điểm:
- Ðấu ghép mạng nổ đơn giản, an tồn, thi cơng nhanh.
- Có thể nổ vi sai đơn độc từng lỗ, với sơ đồ vi sai đa dạng, có thể kết hợp sử
dụng các phương tiện nổ khác.
- Giảm sóng chấn động khơng khí và địa chấn nhiều lần do nổ đơn độc từng lỗ,
giảm hậu xung, chất lượng đập vỡ tốt hơn, đống đá nổ mìn gọn.
- Khơng bị ảnh hưởng của dòng đi ện tạp, dòng điện rò.
+Nhược điểm:
- Giá thành cao và khơng kiểm tra được tình trạng của mạng trước khi nổ.
22
- Phải xác định đúng chiều truyền tín hiệu (trừ của hãng UEB), khi đấu nối
phải xác định đúng theo sơ đồ điều khiển, nên mất thời gian và yêu cầu thợ có kinh
nghiệm để đấu nối.
1.2.Các phương pháp nổ mìn trên mỏ lộ thiên.
1.2.1. Phương pháp nổ mìn trong lỗ khoan lớn.
Trên các mỏ lộ thiên phương pháp nổ mìn lỗ khoan lớn được áp dụng rộng rãi. Các
lỗ khoan có đường kính từ 90 ÷ 320mm, việc lựa chọn đường kính lỗ khoan phụ thuộc
vào tính chất cơ lý của đất đá và các thơng số của HTKT.
Lb
a
d
L
K
H
L
KT
W
Hình 1.7: Sơ đồ và những thông số phân bố lỗ khoan lớn trên tầng
khi nổ mìn
Trong đó : H - Chiều cao tầng
Lb - Chiều dài bua
W - Đường kháng chân tầng
Lk - Chiều sâu lỗ khoan
LKT - Chiều sâu khoan thêm
α - Góc nghiêng sườn tầng
C - Khoảng cách an tồn tính từ trục lỗ khoan hàng ngồi đến mép trên
sườn tầng
d - Đường kính lỗ khoan
Phương pháp nổ mìn lỗ khoan lớn có ưu điểm là : Hiệu quả phá nổ cao, chi phí
nhân cơng ít, cho phép cơ giới hóa cao, đẩy nhanh được tốc độ thi cơng.
Phương pháp nổ mìn lỗ khoan lớn có nhược điểm : Thiết bị khoan lớn, vốn đầu tư
cao, gây chấn động mạnh, di chuyển thiết bị tránh mìn xa, gây ô nhiễm môi trường.
23
1.2.2. Phương pháp nổ mìn lỗ khoan nhỏ.
Là phương pháp nổ mìn trong lỗ khoan có đường kính 32 ÷ 90 mm, được áp dụng
khi khai thác chọn lọc, khi phá đá quá cỡ sau khi nổ mìn lần 1, khi khai thác đá xây
dựng, khai thác đá chế tác…Theo phương pháp này thì những lỗ khoan con thường
khoan thẳng đứng, xiên hay nằm ngang và sâu từ 1 - 5m.
Ưu điểm : đất đá vỡ nhỏ và đều đặn, có khả năng áp dụng trong mọi điều kiện
địa hình và địa chất phức tạp, đơn giản tính cơ động cao, sóng chấn động nhỏ di
chuyển thiết bị ít.
Nhược điểm : khối lượng khoan lớn giá thành cao, thi công phức tạp…
1.2.3.Phương pháp nổ mìn tạo biên.
Phương pháp này làm giảm tác động phá hủy theo hướng mong muốn được sử
dụng để tăng sự ổn định của bờ mỏ.Khi tiến hành cơng tác nổ mìn trên các phần giáp
ranh giới mỏ cần áp dụng phương pháp nổ mìn tạo biên nhằm mục đích tạo ra mặt
sườn tầng bằng phẳng giữ cho đất đá và biên giới mỏ không bị phá hủy, đảm bảo độ ổn
định bờ mỏ. Khi nổ mìn với lỗ khoan nghiêng đường kính 100 - 250 mm sẽ tăng đáng
kể độ ổn định bờ mỏ, giảm hệ số bóc và nhận được hiệu quả kinh tế lớn hơn do có khả
năng tăng góc dốc bờ mỏ. Phương pháp nổ mìn tạo biên được sử dụng rộng rãi trong
thủy lợi nhằm giữ ổn định của bờ kênh, bờ đập.
1.2.4. Phương pháp nổ mìn hốc ( mìn túi ).
Bản chất của phương pháp nổ này là phía đáy lỗ khoan dùng một lượng thuốc
nhỏ và cho nổ trước để mở rộng đáy lỗ thành hình dạng một cái túi để chứa hết lượng
thuốc yêu cầu hoặc tăng lượng thuốc nổ trong lỗ khoan. Thể tích của túi cần phù hợp
với khối lượng thuốc nổ theo tính tốn. Phương pháp nổ này được sử dụng khi đường
kháng chân tầng quá lớn, để nổ một lượng thuốc đơn độc hoặc nổ hàng loạt. Khi áp
dụng phương pháp nổ này có :
Ưu điểm : Giảm được công tác khoan, tăng được quy mô nổ phá.
Nhược điểm : Kết quả độ tin cậy kém, khó tạo ra thể tích và vị trí của túi chính
xác, khi nổ sinh ra nhiều đá quá cỡ, vùng gần lượng thuốc đất đá bị nghiền nát
mạnh, vùng xa lượng thuốc đất đá bị phá vỡ thành những khối đá quá cỡ lớn, làm
năng suất xúc bốc giảm, chi phí nổ mìn lần hai lớn. Phương pháp nổ mìn này ít
được sử dụng trên mỏ lộ thiên.