Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.42 KB, 18 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>CHƯƠNG III: THỐNG KÊ</b>
<b>MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG</b>
<b>1. Kiến thức</b>
- Bước đầu hiểu được một số khái niệm cơ bản như bảng số liệu thống kê ban đầu,
dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, tần số, bảng “tần số” ( bảng phân phối thực nghiệm);
cơng thức tính số trung bình cộng và ý nghĩa đại diịen của nó, ý nghĩa của mốt.
Thấy được vai trị của thống kê trong thực tiễn.
<b>2. Kĩ năng</b>
- Biết tiến hành thu thập số liệu tù những cuộc điều tra nhỏ, đơn giản, gần gũi trong
học tập, trong cuộc sống (biết lập bảng từ dạng thu thập số liệu ban đầu đến dạng
bảng “tần số”).
- Biết cách tìm các giá trị khác nhau trong bảng số liệu thống kê và tần số tương
ứng, lập được bảng “tần số”. Biết biểu diễn bằng biểu đồ cột đứng mối quan hệ nói
trên. Biết sơ bộ nhận xét sự phân phối các giá trị của dấu hiệu qua bảng “tần số” và
biểu đồ.
- Biết cách tính số trung bình cộng của dấu hiệu theo cơng thức và biết tìm mốt của
dấu hiệu.
<b>3. Thái độ </b>
- Học sinh có thái độ đúng đắn đối với việc học toán cũng như thấy được vai trị
của tốn học với thực tế.
- Học sinh bước đầu có ý thức vận dụng các hiểu biết về số hữu tỉ, số thực để giải
quyết các bài toán nảy sinh trong thực tế.
<b>4. Tư duy</b>
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lơgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của
người khác;
- Phát triển trí tưởng tượng khơng gian;
Ngày soạn: 29/12/2017 Tiết 41
<b>THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ,TẦN SỐ</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<b>1. Kiến thức </b>
- HS làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra
( về cấu tạo, nội dung) biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý
nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu”, “ số các giá trị khác nhau của
dấu hiệu” làm quen với khái niệm tần số của một giá trị.
<b>2. Kỹ năng</b>
- Biết các kí hiệu đối với một kí hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị. Biết
lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra.
<b>3. Thái độ</b>
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác.
- Nhận biết được vẻ đẹp của tốn học và u thích mơn Tốn.
<b>4. Tư duy</b>
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của
người khác.
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa.
<b>5. Định hướng phát triển năng lực</b>
<b>- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
- GV: SGK, SGV, bài soạn, Thước
- HS : SGK, máy tính.
<b>III. PHƯƠNG PHÁP</b>
- Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, vấn đáp
<b>IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>
Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng
7A 35
7B 29
7C 33
<b>3. Giảng bài mới</b>
<b> * Hoạt động 1: Tìm hiểu về thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu</b>
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện: SGK, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK.
? Thế nào là thu thập số liệu.
? Trả lời ?1.
? Nêu cách tiến hành điều tra về
điểm một bài kiểm tra, cấu tạo
bảng số liệu thống kê ban đầu.
? Nêu cách tiến hành cấu tạo bảng
<b>Điều chỉnh, bổ sung</b>
...
.
...
.
<b>1. Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê </b>
<b>ban đầu</b>
- HS nghiên cứu SGK.
- Ghi chép số liệu điều tra.
- HS đứng tại chỗ trả lời.
3 cột: cột 1 : STT
cột 2: Tên.
cột 3 : Điểm.
HS tự lấy ví dụ về cuộc điều tra, thiết kế
bảng ghi. ( bảng số liệu thống kê ban đầu).
Ví dụ 1: ( SGK – 4)
- Việc ghi lại các số liệu điều tra của người
điều tra gọi là thu thập số liệu về vấn đề
được quan tâm.
- Các số liệu được ghi lại trong một bảng gọi
<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu về dấu hiệu và giá trị của dấu hiệu</b>
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu về dấu hiệu và giá trị của dấu hiệu
- Thời gian: 11 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- GV y/c HS trả lời ?2
<b>2. Dấu hiệu</b>
- GV giới thiệu dấu hiệu, kí hiệu.
- GV giới thiệu đơn vị điều tra.
? Lấy ví dụ về một cuộc điều tra,
chỉ ra dấu hiệu, đơn vị điều tra.
? Trả lời ?3
- GV giới thiệu: Mỗi đơn vị điều
tra có một số liệu là giá trị của
dấu hiệu.
? Có kết luận gì về số các giá trị
? Kí hiệu số các giá trị .
? Trả lời ? 4.
<b>Điều chỉnh, bổ sung</b>
...
.
...
.
?2 <sub> Nội dung điều tra ở bảng 1 là số cây </sub>
trồng được của mỗi lớp.
- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra
quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu( Kí hiệu X
hoặc Y....)
VD: dấu hiệu X là số cây trồng được của
mỗi lớp, còn mỗi lớp là một đơn vị điều tra
- HS lấy ví dụ về một cuộc điều tra, chỉ rõ
dấu hiệu, đơn vị điều tra.
- HS trả lời ?3: Trong bảng 1 có 20 đơn vị
điều tra.
<b>b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của </b>
<b>dấu hiệu.</b>
- Số liệu ứng với mỗi đơn vị điều tra gọi là
một giá trị của dấu hiệu ( kí hiệu là x)
- Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số
đơn vị điều tra, kí hiệu là N.
<b>?4: Bảng 1 có:</b>
- Số các giá trị của dấu hiệu N: Có 20 giá trị.
- HS đọc các giá trị của dấu hiệu.
Dấu hiệu X có 04 giá trị.
x =
<b>* Hoạt động 3: Tìm hiểu tần số của mỗi giá trị</b>
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu tần số của mỗi giá trị
- Thời gian: 9 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- GV Y/c HS nghiên cứu SGK.
- GV y/c HS trả lời ?5.
- GV y/c HS trả lời ?6
- GV hỏi: 8 là tần số của giá trị 30.
Vậy tần số của một giá trị là gì?
<b>3. Tần số của mỗi giá trị </b>
HS hoạt động theo nhóm nghiên cứu SGK
Đại diện HS trả lời ? 5.
?5 <sub>Có 4 giá trị khác nhau: 28; 30; 35; 50 </sub>
- HS trả lời ?6.
?6 <sub> Giá trị 30 xuất hiệu 8 lần. </sub>
Kí hiệu tần số?
- GV y/c HS trả lời ?7.
- GV yêu cầu hs đọc phần chú ý
trong SGK.
<b>Điều chỉnh, bổ sung</b>
...
...
n là số lần xuất hiện của giá trị đó trong
dãy giá trị của dấu hiệu.
<b>Khái niệm tần số: </b>
Số lần xuất hiện của một giá tri của dấu
<b>hiệu (x) được gọi là tần số của giỏ trị đó.</b>
<b>Kí hiệu là n.</b>
?7 <sub> Trong bảng 1.</sub>
x1 = 28 n1 = 2.
x2 = 30 n2 = 8.
x3 = 35 n3 = 7
x4 = 50 n4 = 30.
N = 20.
<b>* Chú ý: (SGK – 6).</b>
<b>4 . Củng cố, luyện tập</b>
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm , vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- GV đạt câu hỏi củng cố bài
+ Thu thập số liệu thống kê là gì?
+ Dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu là
gì? Kí hiệu?
+ Tần số của một giá trị là gì? Kí
hiệu
- GV u cầu HS làm bài tập 2
(SGK- 7)
- HS trả lời các câu hỏi củng cố cuối bài.
- HS làm bài 2 (SGK – 7).
<b>*Bài 2(SGK – 7):</b>
a) Dấu hiệu mà bạn An quan tâm ở đây là :
X: Thời gian cần thiết để đi từ nhà tới
trường.
- Số giá trị của dấu hiệu là: N = 10
b) Số giá trị khác nhau của dấu hiệu X là 5.
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu X là:
x1 = 17 <sub> n1 =1</sub>
- GV y/c HS nghiên cứu kĩ bài
- GV y/c HS làm các bài tập trong SGK. Làm bài 1; 2 SBT
Ngày soạn: 29/12/2017 Tiết 42
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<b>1. Kiến thức </b>
- Củng cố lại khái niệm : Đơn vị điều tra, dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, tần số của
giá trị.
<b>2. Kỹ năng </b>
- Biết đọc bảng số liệu thống kê.
<b>3. Thái độ</b>
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác.
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và u thích mơn Tốn.
<b>4. Tư duy</b>
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của
người khác.
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa.
<b>5. Định hướng phát triển năng lực</b>
<b>- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính tốn.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
- GV: SGK, thước kẻ, phấn màu.
- HS: SGK, thước kẻ
<b>III. PHƯƠNG PHÁP</b>
-Nêu và giải quyết vấn đề
-Tìm tịi, vấn đáp điều khiển hoạt động tư duy
-Luyện tập củng cố, xem kẽ hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
<b>IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>
Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng
7A 35
7B 29
7C 33
<b>2. Kiểm tra bài cũ </b>
- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)
- Phương pháp: Vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
- Thế nào là dấu hiệu? Kí hiệu?
- Giá trị của dấu hiệu là gì?
- Tần số của giá trị? Kí hiệu?
- Học sinh trả lời y/c của GV.
<b>3. Giảng bài mới</b>
<b> * Hoạt động 1: Làm bài tập 3(SGK – 8)</b>
- Mục đích: GV hướng dẫn HS làm bài tập 3(SGK – 8)
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện: SGK
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Làm Bài 3 (SGK - 8) (10 phút)</b>
- GV y/c HS Làm bài 3.
Gv treo bảng phụ ghi bảng 5 và
6 (SGK-8)
? Nhận xét.
<b>Điều chỉnh, bổ sung</b>
...
.
...
.
- Hs đọc bài...
- Hoạt động theo nhóm ít phút
- Đại diện của 1 nhóm lên bảng trình bày kết
quả trên bảng.
<b>Bài 3 (SGK - 8)</b>
a, Dấu hiệu chung cần tìm hiểu là thời gian
chạy 50m của một học sinh.
b, Bảng 5:
Số các giá trị là N = 20
Số các giá trị khác nhau là 5.
Bảng 6:
Số các giá trị là N = 20
Số các giá trị khác nhau llà 4.
c, Bảng 6:
Các giá trị khác nhau là:
8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8.
Tần số tương ứng là: 2; 3; 8; 5; 2.
Bảng 6: Các giá trị khác nhau là:
8,7; 9,0; 9,2; 9,3.
Tần số tương ứng là: 3; 5; 7; 5.
<b>* Hoạt động 2: Làm bài tập 4(SGK – 9)</b>
- Mục đích: GV hướng dẫn HS làm bài tập 4(SGK – 9)
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>Bài 3 (SGK - 9) (10 phuựt)</b>
- GV y/c HS làm bài 4.
- GV đặt câu hỏi.
+ Dấu hiệu cần tìm là gì ? Số các
giá trị của dấu hiệu?
+ Số các giá trị khác nhau là mấy.
+ Nêu ra các giá trị khác nhau và
tần số tương ứng của chúng?
? Nhận xét.
<b>Điều chỉnh, bổ sung</b>
...
...
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên bảng.
<b>Bài 4 (SGK- 9)</b>
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là: Khối lượng
chè trong từng hộp.
Số các giá trị của dấu hiệu là 30.
b) Số các giá trị khác nhau là 5.
c) Các giá trị khác nhau là: 98; 99; 100;
101; 102.
Tần số tương ứng là: 3; 4; 16; 4; ;3.
- HS Nhận xét.
<b>* Hoạt động 3: Làm bài tập bổ sung</b>
- Mục đích: GV giúp HS làm bài tập bổ sung
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước kẻ, phấn màu, bút chì
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- GV đưa nội dung đề bài:
<b>* Bài tập : Điểm kiểm tra toán HKI</b>
của lớp 7A như sau:
10;5;7;8;9;10;2;3;4;10;9
9;10;8;7;9;9;10; 5; 4; 3; 2;
10;9;8;10;9;8;9;7;6;7;5;
10;9;9;10;8;9;6;7;8;9;7;
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì?
b) Số các giá trị, số các giá trị khác
nhau của dấu hiệu.
c) Viết các giá trị khác nhau và
tần số tương ứng.
- GV y/c HS làm phần a.
- GV y/c HS làm phần b, c.
- GV y/c HS nhận xét.
<b>Điều chỉnh, bổ sung</b>
...
- HS ghi đầu bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS làm bài trên bảng
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS trình bày kết quả trên bảng.
<b>Bài tập làm thêm</b>
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là: điểm kiểm tra
học kì I mơn Tốn.
b) Số các giá trị là N = 44.
Số các giá trị khác nhau là 9.
c) Các giá trị khác nhau là : 2; 3; 4; 5; 6;7 ;
Tần số tương ứng là: 2; 2; 2; 3; 2; 6; 6;
12; 9
...
<b>4 . Củng cố, luyện tập</b>
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm , vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập:
1. Điều tra điểm kiểm tra học kì mơn:
Ngữ Văn, Tốn, Lí của lớp.
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì?
b)Viết các giá trị khác nhau , ghi tần số
của các giá trị.
2) Điều tra về tháng sinh của các học
sinh trong lớp.
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì?
b) Viết các giá trị khác nhau cùng tần
số tương ứng.
- HS làm bài theo hướng dẫn của GV:
<b>5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1 phút)</b>
Ngày soạn: 04/01/201 Tiết 43
<b> </b>
BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<b>1. Kiến thức </b>
- HS hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số
liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu
được dễ dàng hơn.
<b>2. Kỹ năng</b>
- HS biết cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết nhận xét.
<b>3. Thái độ</b>
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác.
- Nhận biết được vẻ đẹp của tốn học và u thích mơn Tốn.
<b>4. Tư duy</b>
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của
người khác.
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa.
<b>5. Định hướng phát triển năng lực</b>
<b>- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính tốn.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
- GV: SGK, thước kẻ, phấn màu
- HS: SGK, thước kẻ
<b>III. PHƯƠNG PHÁP</b>
- Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, vấn đáp
<b>IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>
Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng
7A 35
7B 29
7C 33
<b>3. Giảng bài mới</b>
<b> * Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách lập bảng “tần sơ”</b>
- Mục đích: GV hướng dẫn HS cách lập bảng “tần số”
- Thời gian: 11 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện: SGK, thước kẻ, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- GV đưa Bảng 8 lên màn chiếu.
? Có nhận xét gì về giá trị của
dấu hiệu trong bảng.
- GV y/c HS Trả lời ?1
- GV đưa bảng 5 lên màn chiếu?
- GV : Từ bảng 5 hãy lập bảng
- GV đưa bảng 6 lên màn chiếu.
- GV: Từ bảng 6 hãy lập bảng
tần số?
? Nhận xét.
? Nhìn vào bảng tần số ta biết
được điều gì?
<b>Điều chỉnh, bổ sung</b>
...
...
<b>1. Lập bảng tần số.</b>
- HS Có nhiều giá trị khác nhau, khó tìm ngay
được số các giá trị khác nhau cùng tần số
tương ứng.
- HS làm vào vở theo hướng dẫn.
?1 <sub> Từ bảng 7 ta có:</sub>
giá trị(x) 98 99 100 101 102
Tần số(n) 3 4 16 4 3 N=30
- HS làm nháp.
- 1HS làm trên bảng.
<b>* Ví dụ 1: Từ bảng 5 ta có bảng “tần số” sau:</b>
giá trị(x) 98 99 100 101 102
Tần số(n) 3 4 16 4 3 N=30
- HS làm nháp.
- 1HS làm trên bảng
<b>* Ví dụ 2: Từ bảng 6 ta có bảng “tần số” sau:</b>
giá trị(x) 98 99 100 101 102
Tần số(n) 3 4 16 4 3 N=30
- Nhận xét.
<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu các chú ý về bảng “tần số”</b>
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu các chú ý về bảng “tần số”
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- GV y/c HS kẻ bảng tần số theo
cách khác.
Kẻ theo cột: cột giá trị, cột tần số.
- GV: Bảng tần số có tiện lợi gì
cho việc nhận xét giá trị của dấu
hiệu?
- GV: giới thiệu cách lập bảng thứ
hai Bảng 9.
<b>Điều chỉnh, bổ sung</b>
...
...
<b>2. Chú ý: </b>
a) Có thể chuyển từ bảng “tần số” sang
dạng “ngang” sang dạng “dọc”
Giá trị (x) Tần số (n)
98 3
99 4
100 16
101 4
102 3
N = 30
b) ý nghĩa của bảng tần số
Gúp nhận xét, tính tốn được dễ dàng hơn:
- Nhận xét về số các giá trị khác nhau, tần
số của mỗi giá trị.
- Điều tra trên bao nhiêu đơn vị.
- Số các giá trị khác nhau, giá trị cùng tần
số tương ứng.
- HS: Đọc phần ghi nhớ.
<b>4 . Củng cố, luyện tập</b>
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm , vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- GV y/c HS làm các
bài tập 6; 7 (SGK –
11) để củng cố kiến
thức.
- GV y/c 2 HS lên
<b>Bài 6 (SGK- 11).</b>
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là số con trong một gia đình.
Lập bảng tần số:
bảng trình bày, HS
dưới lớp làm bài vào
vở.
Tần số(n) 2 4 17 5 2 N =30
b) Nhận xét: Số con trong các gia đình là từ 2 trở xuống.
Số con trong gia đình đơng con chiếm 7/30.
<b>Bài 7 (SGK - 11).</b>
a) Dấu hiệu là tuổi nghề của công nhân.
Số các giá trị là 30.
Bảng tần số:
Giá trị 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tần số 1 3 1 6 3 1 5 2 1 2 N=25
b) Nhận xét: Số các giá trị khác nhau là 10.
Giá trị lớn nhất là 10
Giá trị nhỏ nhất là 1.
Giá trị có tần số lớn nhất là 4.
<b>5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà (3 phút) </b>
- Làm bài 5, 6, 7 SBT
Ngày soạn: 04/01/2018 Tiết 44
LUYỆN TẬP
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<b>1. Kiến thức </b>
- Củng cố lại cho HS về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng.
- Củng cố lại cho HS về lập bảng tần số các giá trị của dấu hiệu.
<b>2. Kỹ năng</b>
- Biết xác định dấu hiệu, lập bảng “tần số”
<b>3. Thái độ</b>
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác.
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và u thích mơn Tốn.
<b>4. Tư duy</b>
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của
người khác.
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa.
<b>5. Định hướng phát triển năng lực</b>
<b>- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính tốn.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
- GV: SGK, thước kẻ, phấn màu.
- HS: SGK, thước kẻ
<b>III. PHƯƠNG PHÁP</b>
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tìm tịi, vấn đáp điều khiển hoạt động tư duy
- Luyện tập củng cố, xem kẽ hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
<b>IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>
Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng
7A 35
7B 29
7C 33
<b>3. Giảng bài mới</b>
<b>* Hoạt động 1: Làm bài tập 8 (SGK – 12)</b>
- Mục đích: GV hướng dẫn HS làm bài tập 8 (SGK – 12)
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện: SGK, thước kẻ
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- GV đưa nội dung đề bài tập 8
lên màn chiếu.
- GV Yêu cầu HS làm bài tập 8.
<b>Bài 8 (SGK - 10)</b>
- GV: Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ
thủ bắn bao nhiêu phát súng?
- GV y/c HS lập bảng “ tần số”
- GV y/c HS nêu nhận xét d ựa
vào bảng “ tần số”?
- Gv chốt lại cách làm bài.
<b>Điều chỉnh, bổ sung</b>
...
.
...
.
- HS nghiên cứu bài.
-1 HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS trình bày trên bảng.
<b>Bài 8 (SGK- 12)</b>
a) Dấu hiệu ở đây là điểm số đạt được mỗi
lần bắn . Xạ thủ bắn 30 phát.
b) Lập bảng tần số.
Giá trị 7 8 9 10
Tần
số
3 9 10 8 N =30
Nhận xét:
- Điểm một lần bắn thấp nhất là 7, cao nhất
là 10.
- Giá trị có tần số cao nhất là 9.
- Số điểm 8, 9 chiếm tỉ lệ cao.
<b>* Hoạt động 2: Làm bài tập 9 ( SGK – 12)</b>
- Mục đích: GV giúp HS làm bài tập 9 (SGK – 12)
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước kẻ, bút chì, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- GV đưa nội dung đề bài tập 9
lên màn chiếu.
- GV Yêu cầu HS làm bài tập 9.
<b>Bài 9 (SGK - 12)</b>
- GV: Dấu hiệu ở đây là gì ? số
các giá trị là bao nhiêu?
- GV y/c HS lập bảng “tần số” vào
vở?
- GV: thông qua bảng “tần số”
này em có thể rút ra những nhận
xét gì?
<b>Điều chỉnh, bổ sung</b>
...
...
- 1 HS trả lời phần a,
- HS làm bài vào vở.
- HS lập bảng vào vở.
<b>Bài 9 (SGK- 12) </b>
a) Dấu hiệu là thời gian giải một bài toán.
Số các giá trị là 35.
b) Bảng tần số.
Giá trị. 3 4 5 6 7 8 9 10
Tần số 1 3 3 4 5 11 3 5 N=35
Nhận xét:
- Thời gian giải ít nhất là 3 phút, lâu nhất là
10 phút.
- Số HS giải mất 8’ chiếm nhiều nhất.
<b>* Hoạt động 3: Làm bài tập bổ sung</b>
- Mục đích: GV giúp HS Làm bài tập bổ sung
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước kẻ, phấn màu, bút chì
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- GV đưa nội dung đề bài tập lên
màn chiếu.
- GV Yêu cầu HS làm bài tập .
<b>Bài tập: Điều tra về chỉ số thông </b>
minh của trẻ từ 12 đến 15 tuổi có
bảng sau:
74 79 84 87 81 86 88 90 85 98
76 80 86 78 82 86 89 92 91 85
79 84 94 78 83 87 93 81 87 78
b) Nêu nhận xét về hệ số IQ.
<b>Bài tập: </b>
Giải:
a) Dấu hiệu ở đây là chỉ số thông minh của
HS tuổi từ 12 đến 15.
- Số các giá trị là 50.
- Bảng tần số:
Giá trị (x) Tần số (n)
- GV: Dấu hiệu ở đây là gì ? số các
giá trị là bao nhiêu?
- GV y/c HS lập bảng “tần số” vào
vở?
- GV: thơng qua bảng “tần số” này
em có thể rút ra những nhận xét gì?
- GV y/c HS nhận xét bài của bạn.
<b>Điều chỉnh, bổ sung</b>
...
81 3
82 3
83 3
84 5
85 3
86 4
87 4
88 4
89 2
90 2
91 2
92 3
93 1
N = 50
b) Nhận xét:
- Hệ số IQ thấp nhất là 74, cao nhât là 93.
- Hệ số IQ thuộc khoảng 84,66 nhiều nhất.
HS nhận xét bài của bạn.
<b>4 . Củng cố, luyện tập</b>
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm , vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- Làm bài tập:
1) Điều tra về điểm trung bình mơn
tốn của lớp. Lập bảng tần số.
2) Điều tra về điểm xếp loại HKI
môn Thể dục , Mĩ thuật, Âm nhạc
của lớp. Lập bảng tần số. Nhận xét
qua bảng.
- GV theo dõi HS làm (nếu hết thời
gian giao về nhà cho HS làm)
- HS làm bài theo yêu cầu của GV.
<b>5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 phút)</b>
- Xem lại các bài tập đã chữa.