Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Tiet 27 ktKII L7 1112

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.63 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần:28 Ngày soạn:12//032012</b>
<b>Tiết: 27 Ngày dạy : 13/03/2012</b>
ĐỀ KIỂM TRA 45’


<b>I. MỤC TIÊU </b>


- Giúp học sinh vận dụng được kiến thức đã học vào bài kiểm tra, tạo được thông tin hai chiều giữa giáo viên và học sinh, đánh giá được kết quả của học sinh.
- Rèn luyện cho học sinh có những kỹ năng trình bài một bài kiểm tra dưới dạng tự luận, kỹ năng tái hiện kiến thức theo logíc của học sinh, tư duy, lập luận.
- Tạo hứng thú cho học sinh, tính trung thực, nghiêm túc, cẩn thận, độc lập, cho học sinh.


<b>II. CHUẨN BỊ</b>
* Đối với GV:


BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA 45’(HỌC KỲ II) MÔN VẬT LÝ 7
<b> * MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA: </b>


<b> 1. Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 25 theo PPCT (sau khi học xong Bài 23: Tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí của dịng điện).</b>
<b> 2. Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)</b>


<b> 3. Mục tiêu:</b>
<b> * Kiến thức:</b>


- Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát.


- Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện là hút các vật khác hoặc làm sáng bút thử điện.
- Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì.


- Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các êlectrơn mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện.
- Mơ tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay…
- Nêu được dịng điện là dịng các điện tích dịch chuyển có hướng.



- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể được tên các nguồn điện thông dụng là pin và acquy.
- Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn điện.


- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua, vật liệu cách điện là vật liệu khơng cho dịng điện đi qua.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng.


- Nêu được dòng điện trong kim loại là dịng các êlectrơn tự do dịch chuyển có hướng.
- Nêu được quy ước về chiều dòng điện.


- Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ, hố, sinh lí của dịng điện và nêu được biểu hiện của từng tác dụng này.
- Nêu được ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng điện.


<b> * Kĩ năng:</b>


- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát.
- Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối.


- Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã được quy ước.
- Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho.


- Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện.


- Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện.
<b> * Thái độ:</b>


- Trung thực trong kiểm tra.


- Có ý thức cao trong khi làm kiểm tra.
<b> </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

1/Tr ng s n i dung ki m tra theo khung phân ph i ch ng trình:

ố ộ

ươ


<b>Nội dung</b>


<b>Tổng số tiết</b> <b><sub>thuyết</sub>Lí</b>


<b>Tỉ lệ thực dạy</b> <b>Trọng số</b>


<b>LT</b>
<b>(Cấp độ 1,</b>


<b>2)</b>


<b>VD</b>
<b>(Cấp độ</b>


<b>3, 4)</b>


<b>LT</b>
<b>(Cấp độ 1,</b>


<b>2)</b>


<b>VD</b>
<b>(Cấp độ 3, 4)</b>


Hiện tượng nhiễm điện 2 2 1.4 0.6 17.5 7.5


Dòng điện, các tác dụng của


dòng điện 6 5 3.5 2.5 43.75 31.25



Tổng <sub>8</sub> <sub>7</sub> <sub>4.9</sub> <sub>3.1</sub> <sub>61.25</sub> <sub>38.75</sub>


<b>2/Bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi bài ở mỗi cấp độ:</b>


<b>. ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT</b>
<b>A. TRẮC NGHIỆM. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau</b>


<b>Câu 1. Vật bị nhiễm điện là vật</b>


A. có khả năng đẩy hoặc hút các vật nhẹ khác. B. có khả năng hút các vật nhẹ khác.


C. có khả năng đẩy các vật nhẹ khác. D. khơng có khả năng đẩy hoặc hút các vật nhẹ khác.
<b>Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dịng điện?</b>


A. Dịng điện là dịng các điện tích dịch chuyển. B. Dịng điện là sự chuyển động của các điện tích.
C. Dịng điện là dịng dịch chuyển có hướng của các điện tích. D. Dịng điện là dòng dịch chuyển theo mọi hướng của
các điện tích.


<b>Câu 3. Kết luận nào dưới đây khơng đúng?</b>


A. Hai mảnh ni lông, sau khi cọ sát bằng vải khơ và đặt gần nhau thì đẩy nhau;


B. Thanh thủy tinh và thanh nhựa, sau khi bị cọ sát bằng vải khơ đặt gần nhau thì hút nhau.


<b>Nội dung (chủ đề)</b> <b>Trọng số</b> <b>Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)</b> <b>Điểm số</b>


<b>T.số</b> <b>TN</b> <b>TL</b>


1. Hiện tượng nhiễm điện 17.5 1.75 2 1(0.5)



<i>Tg: 2,0'</i>


1(2.0)


<i>Tg:8,0'</i>


2,5


<i>Tg: 10,0'</i>


2. Dòng điện,các tác dụng của
dòng điện.


43.75 4.375 4 2(1.0)


<i>Tg: 4,0'</i>


2(3.0)


<i>Tg: 12,0'</i>


4,0


<i>Tg: 16,0'</i>


1. Hiện tượng nhiễm điện 7.5 0.75 1 1(0.5)


<i>Tg: 2,0'</i>



0 0,5


<i>Tg: 2,0'</i>


2. Dòng điện,các tác dụng của


dòng điện. 31.25 3.125 3 <i><sub>Tg:4,0'</sub></i>2(1.0) <i><sub>Tg: 13,0'</sub></i>1(2.0) <i><sub>Tg: 17 ,0'</sub></i>3,0


<b>Tổng </b> <b>100</b> <b>10</b> <b>6(3,0 đ)</b>


<i>Tg: 12,0’</i>


<b>4(7,0 đ)</b>


<i>Tg: 33,0’</i>


<b>10,0 đ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

C. Có hai loại điện tích là điện tích âm (-) và điện tích dương (+).


D. Các điện tích cùng loại thì hút nhau, các điện tích khác loại thì đẩy nhau.
<b>Câu 4. Trong các vật dưới dây, vật dẫn điện là</b>


A. Thanh gỗ khô B. Một đoạn ruột bút chì
C. Một đoạn dây nhựa D. Thanh thuỷ tinh


<b>Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chiều của dịng điện trong một mạch điện kín có dùng nguồn điện là pin?</b>
A. Dòng điện đi ra từ cực dương của pin qua các vật dẫn đến cực âm của pin.


B. Dòng điện đi ra từ cực âm của pin qua các vật dẫn đến cực dương của pin.



C. Ban đầu, dòng điện đi ra từ cực dương của pin sau một thời gian dòng điện đổi theo chiều ngược lại.
D. Dịng điện có thể chạy theo bật kì chiều nào.


<b>Câu 6. Trong các sơ đồ mạch điện dưới đây, sơ đồ mạch điện đúng là</b>


<b>B. TỰ LUẬN:</b>


<b>Câu 7. Chất dẫn điện là gì? chất cách điện là gì? lấy ví dụ minh họa?</b>
<b>Câu 8. Khi:</b>


a. Hai mảnh ni lông, sau khi cọ xát bằng vải khô và đặt gần nhau.


b. Thanh thủy tinh và thanh nhựa, sau khi bị cọ xát bằng vải khô đặt gần nhau.
Hiện tượng trên xảy ra như thế nào, tại sao?


<b>Câu 9. Kể tên các tác dụng của dòng điện và trình bày những biểu hiện của các tác dụng này?</b>


<b>Câu 10. Vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản gồm 1 nguồn điện (pin), 1 bóng đèn, 1 cơng tắc và vẽ chiều dịng điện trong mạch khi cơng tắc </b>
đóng?


<b>1.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM</b>


<i><b>A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm </b></i>

(ch n đúng đáp án m i câu cho 0,5 đi m)



Câu 1 2 3 4 5 6


Đáp án B C D B A B


<b>B. TỰ LUẬN: 7 điểm</b>


<b>Câu 7: 1,5 điểm. </b>


- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. Chất dẫn điện gọi là vật liệu dẫn điện khi được
dùng để làm các vật hay các bộ phận dẫn điện, ví dụ; đồng, nhơm, sắt...


- Chất cách điện là chất khơng cho dịng điện đi qua. Chất cách điện gọi là vật liệu cách điện
khi được dùng để làm các vật hay các bộ phận cách điện, ví dụ: sứ, cao su...


0,75 điểm


0,75 điểm
<b>Câu 8. 2 điểm</b>


<b> a. Hai mảnh ni lông, sau khi cọ xát bằng vải khô và đặt gần nhau thì chúng hút nhau. Vì, sau</b>
khi cọ xát bằng vải khơ thì chúng nhiễm điện cùng loại nên đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.
b. Thanh thủy tinh và thanh nhựa, sau khi cọ xát bằng vải khô và đặt gần nhau thì chúng hút
nhau. Vì, sau khi cọ xát bằng vải khơ thì chúng nhiễm điện trái dấu nên đặt gần nhau thì chúng
hút nhau.


1 điểm
1 điểm
<b>Câu 9. 1,5 điểm</b>


A

B

C

D



Hình 1


Đ



Đ

<sub>Đ</sub>

<sub>Đ</sub>




I


I



I


I



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Dịng điện có các tác dụng là: Nhiệt, quang, từ, hóa học, sinh lí
- Những biểu hiện về:


+ Tác dụng quang: Dịng điện có thể làm phát sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điơt phát quang
mặc dù đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao.


+ Tác dụng nhiệt: Khi dòng điện chạy qua vật dẫn điện thì nó làm vật dẫn đó nóng lên.


+ Tác dụng từ: Dịng điện chạy qua ống dây có tác dụng làm kim nam châm lệch ra khỏi vị trí
cân bằng hoặc hút các vật bằng sắt hay thép.


+ Tác dụng hóa học: Khi cho dịng điện đi qua dung dịch muối đồng thì sau một thời gian, thỏi
than (nhúng trong dung dịch muối đồng) nối với cực âm của nguồn điện được phủ một lớp đồng.
Hiện tượng đồng tách từ dung dịch muối đồng khi có dịng điện chạy qua, chứng tỏ dịng điện có
tác dụng hóa học.


+ Tác dụng sinh lí: Dịng điện chạy qua cơ thể người sẽ làm các cơ của người bị co giật, có thể
làm tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt.


0.25 điểm
1,25 điểm


<b>Câu 10. 2 điểm</b>



<b>- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện</b>


- Vẽ đúng chiều dịng điện trên hình vẽ


1 điểm
1 điểm


<b>III. HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>


<b>2. GV nhắc nhỡ và dặn dò học sinh trước khi phát đề thi.</b>
<b>3. GV phát đề thi.</b>


<b>4. GV nhắc nhỡ và theo dõi học sinh trong giờ thi.</b>


<b>5. GV thu bài kiểm tra khi hết giờ làm bài và về nhà chấm bài.</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×