Tải bản đầy đủ (.pdf) (143 trang)

Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn ngữ văn của hs các trường thpt tỉnh kon tum

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.24 MB, 143 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƢỞNG
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN NGỮ VĂN CỦA
HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH KON TUM
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HOÀNG BẢO THANH

Đà Nẵng - Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự
hướng dẫn của PGS. Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Bảo Thanh.
Những kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là hồn tồn trung thực,
có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng và chưa được công bố dưới bất kỳ hình
thức nào.
Tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm về cơng trình này.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tuyết Hạnh



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 3
6. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 4
7. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................. 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM
TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH ..................... 6
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ................................... 6
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu về QL KT-ĐG trên thế giới và các
cơng trình nghiên cứu tại Việt Nam .......................................................... 6
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu về quản lý kiểm tra - đánh giá môn
Ngữ văn cấp trung học phổ thông ............................................................. 7
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CỦA ĐỀ TÀI .............................................................. 8
1.2.1. Quản lý ............................................................................................ 8
1.2.2. Biện pháp quản lý............................................................................ 9
1.2.3. Quản lý giáo dục ............................................................................. 9
1.2.4. Quản lý trường trung học phổ thơng ............................................... 9
1.2.5. Quản lý q trình dạy học ............................................................... 9
1.2.6. Quản lý hoạt động KT-ĐG KQHT ............................................... 10
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KT-ĐG KQHT CỦA HS ................. 11
1.3.1. KT-ĐG trong quá trình DH........................................................... 11
1.3.2. Ý nghĩa của KT-ĐG KQHT của HS ............................................. 12



1.3.3. Chức năng của KT-ĐG KQHT của HS ....................................... 13
1.3.4. Nguyên tắc KT-ĐG KQHT của HS .............................................. 14
1.3.5. Các hình thức KT-ĐG KQHT của HS .......................................... 15
1.3.6. Quy trình KT-ĐG KQHT của HS ................................................. 16
1.3.7. Các phương pháp KT-ĐG KQHT của HS .................................... 16
1.3.8. Đổi mới việc KT-ĐG KQHT của HS ........................................... 20
1.4. HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT VỚI VIỆC QL HOẠT ĐỘNG KTĐG KQHT CỦA HS ....................................................................................... 22
1.4.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của HTr trường THPT ........................... 22
1.4.2. Nội dung QL hoạt động KT-ĐG của HTr trường THPT .............. 22
1.5. DẠY-HỌC, KT-ĐG MÔN NGỮ VĂN CẤP THPT ............................... 26
1.5.1. Dạy và học môn Ngữ văn.............................................................. 26
1.5.2. KT-ĐG môn Ngữ văn ................................................................... 27
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN NGỮ VĂN CỦA HỌC SINH
Ở CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH KON TUM ............................................. 31
2.1. KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ................................................ 31
2.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Kon Tum ................................................. 31
2.1.2. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Kon Tum ........................ 32
2.1.3. Tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum ............. 33
2.2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KT-ĐG VÀ QL HOẠT ĐỘNG
KT-ĐG KQHT MÔN NGỮ VĂN CỦA HS Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH
KON TUM ...................................................................................................... 37
2.2.1. Tổ chức và phương pháp điều tra ................................................. 37
2.2.2. Thực trạng hoạt động KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn của GV và
HS các trường THPT tỉnh Kon Tum ...................................................... 39


2.2.3. Thực trạng công tác QL hoạt động KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn
của HS ở các trường THPT tỉnh Kon Tum ........................................... 53
2.3. NHẬN ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HOẠT
ĐỘNG KT-ĐG VÀ QL KT-ĐG KQHT MÔN NGỮ VĂN CỦA HS Ở CÁC

TRƯỜNG THPT TỈNH KON TUM ............................................................... 61
2.3.1. Ưu điểm ......................................................................................... 61
2.3.2. Hạn chế.......................................................................................... 62
2.3.3. Nguyên nhân ................................................................................. 63
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƢỞNG ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN
NGỮ VĂN CỦA HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH KON TUM67
3.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ............... 67
3.1.1. Đảm bảo tính pháp lý và khoa học ................................................ 67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp ................................................ 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................. 68
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ............................ 69
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QL HOẠT ĐỘNG KT-ĐG KQHT MÔN NGỮ
VĂN CỦA HS Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH KON TUM ........................ 69
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và HS về hoạt
động KT-ĐG; KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn ......................................... 69
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực
KT-ĐG cho đội ngũ GV Ngữ văn ......................................................... 73
3.2.3. Biện pháp 3: Nâng cao năng lực tự KT-ĐG cho HS .................... 77
3.2.4. Biện pháp 4: Cải tiến qui trình KT-ĐG mơn Ngữ văn ................ 79
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho việc KT-ĐG
KQHT môn Ngữ văn của HS .................................................................. 87


3.2.6. Biện pháp 6: Cải tiến việc thực hiện đồng bộ các chức năng QL
KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn của HS .................................................... 90
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP ............................................. 94
3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT, TÍNH KHẢ THI, TÍNH HIỆU
QUẢ CỦA CÁC BIỆN PHÁP ........................................................................ 95
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 100
1. KẾT LUẬN ........................................................................................... 100
2. KHUYẾN NGHỊ ................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nội dung

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CLHT

:

Chất lượng học tập

CMHS

:


Cha mẹ học sinh

CNTT

:

Công nghệ thông tin

CSVC

:

Cơ sở vật chất

DH

:

Dạy học

ĐM

:

Đổi mới

GD

:


Giáo dục

GD&ĐT

:

Giáo dục và đào tạo

GV

:

Giáo viên

HTr

:

Hiệu trưởng

HS

:

Học sinh

HT

:


Học tập

KQHT

:

Kết quả học tập

KT-ĐG

:

Kiểm tra-đánh giá

KT

:

Kiến thức

KN

:

Kỹ năng

PCGD

:


Phổ cập giáo dục

QL

:

Quản lý

QLGD

:

Quản lý giáo dục

QLNT

:

Quản lý nhà trường

THPT

:

Trung học phổ thông


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô trường lớp, học sinh các trường THPT tỉnh Kon Tum... 34
Bảng 2.2. Cơ cấu, chất lượng cán bộ quản lý các trường THPT .................. 34

Bảng 2.3. Số lượng, cơ cấu giáo viên Ngữ văn THPT ................................. 35
Bảng 2.4. (a),(b)Chất lượng học tập môn Ngữ văn của HS THPT................. 36
Bảng 2.5. Nhận thức về các chức năng KT-ĐG môn Ngữ văn .................... 39
Bảng 2.6. Yếu tố ảnh hưởng lớn đến kết quả KT-ĐG môn Ngữ văn .......... 40
Bảng 2.7. Việc xây dựng câu hỏi kiểm tra-đánh giá môn Ngữ văn của GV 41
Bảng 2.8. Những yêu cầu của giáo viên khi KTĐG HS ............................... 42
Bảng 2.9. Mức độ sử dụng các hình thức KT-ĐG của GV trong các tiết dạy Ngữ
văn ................................................................................................. 43
Bảng 2.10. Mức độ sử dụng các hình thức KTĐG của giáo viên trong các bài
kiểm tra Ngữ văn định kỳ (45 phút, 90 phút, cuối học kỳ) .......... 44
Bảng 2.11. Hiệu quả sử dụng các hình thức KT-ĐG Ngữ văn của GV ........ 44
Bảng 2.12. Kỹ năng sử dụng các phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ của GV
......................................................................................................46
Bảng 2.13. Ý kiến của HS về việc xác định căn cứ KT-ĐG KQHT Ngữ văn
...................................................................................................... 48
Bảng 2.14. Ý kiến HS về yêu cầu để đạt kết quả cao trong KT-ĐG Ngữ văn
...................................................................................................... 49
Bảng 2.15. Ý kiến của học sinh về các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả
KT-ĐG môn học Ngữ văn của bản thân ...................................... 50
Bảng 2.16. Mức độ cung cấp văn bản hướng dẫn KTĐG .............................. 51
Bảng 2.17. Mức độ trang bị các trang thiết bị sử dụng trong KT-ĐG Ngữ văn
...................................................................................................... 52


Bảng 2.18. Công tác xây dựng kế hoạch KT-ĐG môn Ngữ văn ở từng học kỳ,
năm học của GV .......................................................................... 54
Bảng 2.19. Công tác xây dựng kế hoạch KT-ĐG môn Ngữ văn trong mỗi
chương, phần, bài học của GV .................................................... 54
Bảng 2.20. Công tác xây dựng đề kiểm tra môn Ngữ văn ............................. 55
Bảng 2.21. Hình thức tổ chức kiểm tra 1 tiết, kiểm tra các bài viết Làm văn,

kiểm tra cuối học kỳ môn Ngữ văn ............................................. 56
Bảng 2.22. Hình thức chấm bài kiểm tra mơn Ngữ văn ................................ 57
Bảng 2.23. Công tác quản lý hoạt động KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn ........ 58
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện
pháp .............................................................................................. 95
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính hiệu quả của các biện pháp ........... 97
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ điểm bình quân hệ số 1, hệ số 2, kiểm tra học kỳ, môn
Ngữ văn lớp 12 của trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành ... 85


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại đang từng bước quá độ sang nền kinh tế tri thức. Giáo dục
(GD) thế giới phát triển nhanh chóng với những xu hướng biểu hiện rõ rệt: đại
chúng hóa, thị trường hóa, đa dạng hóa và quốc tế hóa. Hịa trong xu thế
chung của thời đại, khoa học giáo dục Việt Nam cũng không ngừng thay đổi.
Tuy nhiên sau hơn 10 năm triển khai cho đến nay, thực trạng GD vẫn
đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách cần khắc phục, cần “đổi mới (ĐM) căn
bản, toàn diện”. Dường như nhiều tuyên ngôn rất đúng và hay về mục tiêu,
định hướng ĐM về chương trình và sách giáo khoa phổ thơng sau nghị quyết
40, Quốc Hội khóa X (2000) vẫn chưa thực hiện được; nhiều tư tưởng rất tiến
bộ nhằm ĐM phương pháp dạy học chưa được vận dụng trong dạy học (DH)
hàng ngày - PGS. TS. Đỗ Ngọc Thống đã nhận định như vậy; đồng thời ông
lý giải: Một trong những ngun nhân chính của tình trạng vừa nêu là do
chúng ta chưa thực sự mạnh dạn ĐM đánh giá, kiểm tra, thi cử.
Đã có nhiều tài liệu tổng kết và nêu lên những tồn tại về đánh giá kết quả
ở nhà trường phổ thông trong thời gian qua. Đây là một nhận định khá tiêu
biểu: “Hoạt động kiểm tra-đánh giá (KT-ĐG) chưa đảm bảo u cầu khách

quan, chính xác, cơng bằng; việc KT-ĐG chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện
kiến thức (KT) đã dẫn đến tình trạng giáo viên (GV) và học sinh (HS) duy trì
DH theo lối đọc-chép thuần túy, HS học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận
dụng KT. Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên
các bài kiểm tra cịn mang tính chủ quan của người dạy. Hoạt động KT-ĐG
ngay trong quá trình tổ chức hoạt động DH trên lớp chưa được quan tâm
thực hiện một cách khoa học và hiệu quả. Các hoạt động đánh giá định kỳ,
đánh giá diện rộng quốc gia, đánh giá quốc tế chưa được tổ chức theo hướng
đồng bộ, hiệu quả. Tình trạng HS quay cóp tài liệu, đặc biệt là chép bài của


2

nhau trong khi thi cử, kiểm tra còn diễn ra phổ biến. Cá biệt vẫn cịn tình
trạng GV làm bài hộ HS trong thi cử, kiểm tra, kể cả trong các kỳ đánh giá
diện rộng (đánh giá quốc gia, đánh giá quốc tế).”
(Trích: Bộ GD&ĐT-2012; Đề án “Xây dựng trường phổ thông ĐM đồng
bộ phương pháp dạy học và KT-ĐG kết quả giáo dục giai đoạn 2012-2015”).
Hoạt động KT-ĐG kết quả học tập (KQHT) của HS các trường THPT
tỉnh Kon Tum hiện nay tuy đã có sự thay đổi lớn, song chưa đồng bộ, chưa
thống nhất, nhìn chung cịn mang tính tự phát. Nhận thức về hoạt động KTĐG ở một số bộ phận cán bộ quản lý (CBQL), GV và nhân dân chưa được
đúng đắn, đầy đủ; năng lực đội ngũ CBQL, GV về hoạt động KT-ĐG còn
nhiều hạn chế; điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất (CSVC) của một số nhà
trường còn chưa đáp ứng được nhu cầu KT-ĐG, điều đó gây trở ngại cho ĐM
hoạt động KT-ĐG và phát triển GD tỉnh nhà.
Từ lý luận đến thực tiễn cho thấy đánh giá KQHT của HS ở tỉnh Kon
Tum, nhất là ở các môn khoa học xã hội và nhân văn - khu biệt có mơn Ngữ
văn, chưa được xây dựng thành một khoa học và tính chun nghiệp cịn thấp.
* u cầu tìm ra những giải pháp phù hợp trong quản lý (QL) KT-ĐG
KQHT môn Ngữ văn của HS để tạo mặt bằng chung trong hoạt động đo

lường tri thức ở các đối tượng HS ngày càng cấp bách.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “ Biện pháp quản lý
của Hiệu trƣởng đối với hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
môn Ngữ văn của HS các trƣờng THPT tỉnh Kon Tum” để nghiên cứu
làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục (QLGD), với
mong muốn tìm ra những biện pháp phù hợp, nhằm thúc đẩy tiến trình ĐM
hoạt động KT-ĐG KQHT của HS ở các trường THPT tỉnh Kon Tum, nâng
cao hiệu quả hoạt động KT-ĐG KQHT mơn Ngữ văn, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) môn học này tại địa phương.


3

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận để nhận thức chính xác một số phương
diện quan trọng của khoa học đánh giá. Từ đó, đối chiếu với thực tiễn hoạt
động QL KT-ĐG KQHT ở các trường THPT tỉnh Kon Tum để tìm hiểu
nguyên nhân, rút ra bài học cũng như đề xuất các biện pháp QL thiết thực,
hiệu quả và khả thi, nhằm tăng cường hoạt động KT-ĐG KQHT mơn Ngữ
văn, góp phần nâng cao chất lượng học tập (CLHT) môn Ngữ văn ở các
trường THPT tỉnh Kon Tum.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình QL hoạt động KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn của HS ở các
trường THPT trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp QL của Hiệu trưởng (HTr) đối với hoạt động KT-ĐG
KQHT môn Ngữ văn của HS ở các trường THPT tỉnh Kon Tum.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động QL KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn của HS ở các trường THPT

tỉnh Kon Tum hiện nay tuy đã có nhiều cải tiến những vẫn còn nhiều bất cập
trên nhiều phương diện. Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp QL của HTr về
hoạt động KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn của HS một cách phù hợp thì có thể
tác động tích cực đến việc giảng dạy của GV và học tập (HT) của HS, góp
phần nâng cao chất lượng DH của mơn Ngữ văn nói riêng, nâng cao chất
lượng GD&ĐT của các trường THPT tỉnh Kon Tum nói chung.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.

nhà trường

(QLNT), QL hoạt động KT-ĐG KQHT (nói chung), KT-ĐG KQHT mơn Ngữ
văn của HS (nói riêng) của HTr ở các trường THPT.


4

5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng về QL của HTr đối với
hoạt động KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn của HS ở các trường THPT tỉnh Kon
Tum.
5.3. Đề xuất các biện pháp QL của HTr về KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn
của HS ở các trường THPT tỉnh Kon Tum nhằm đáp ứng yêu cầu ĐM GD
hiện nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích tổng hợp tài liệu, hệ thống hóa các tư liệu nhằm xác lập những
cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp chuyên gia: xây dựng và hoàn chỉnh bộ công cụ điều tra,
lấy ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia, các CBQL có kinh nghiệm, GV

giảng dạy lâu năm có uy tín về hoạt động KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn của HS.
- Phương pháp điều tra: đối tượng là CBQL, GV dạy Ngữ văn, HS các
trường THPT; kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh đối chiếu để
tìm ra những thơng tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động chuyên môn liên quan
đến hoạt động KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn của HS tại các trường THPT và
công tác QL hoạt động này của các trường được nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tiến hành sưu tầm, nghiên cứu và
phân tích kinh nghiệm hoạt động của CBQL, đề xuất các biện pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động QL.
6.3. Phương pháp nghiên cứu bổ trợ
- Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học: thu thập và phân tích các
số liệu thống kê. Xử lí phân tích các kết quả điều tra bằng bảng hỏi của
phương pháp điều tra. Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm phương pháp


5

nghiên cứu lí luận và nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ là cơ sở cần thiết
hỗ trợ cho nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Trong nhóm nghiên cứu
thực tiễn, khi thực hiện đề tài tác giả đã chú trọng đến các nhóm phương pháp
điều tra khảo sát, phương pháp chuyên gia và phương pháp quan sát để tìm
hiểu thực trạng một cách cụ thể, chính xác, từ đó đề ra những giải pháp cần
thiết, phù hợp hơn.
7. Phạm vi nghiên cứu
Tỉnh Kon Tum có 24 trường THPT thuộc các địa bàn khác nhau bao
gồm khu vực thành phố, khu vực nông thôn; vùng sâu - vùng xa, trường có
chất lượng GD cao và trường có chất lượng GD còn thấp, trường được thành
lập lâu năm và trường mới thành lập, trường THPT và phổ thông Dân tộc Nội
trú. Chúng tôi tiến hành khảo sát mẫu là 10 trường đại diện cho các địa bàn và

các loại trường nói trên.
Thời gian khảo sát: học kì II năm học 2013 - 2014.
8. Cấu trúc luận văn
- Phần mở đầu
- Phần nội dung, gồm 3 chương:
+ Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về QL hoạt động KT-ĐG KQHT của HS
+ Chƣơng 2. Thực trạng QL hoạt động KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn
của HS ở các trường THPT tỉnh Kon Tum
+ Chƣơng 3. Biện pháp QL của Hiệu trưởng đối với hoạt động KT-ĐG
KQHT môn Ngữ văn của học sinh các trường THPT tỉnh Kon Tum
- Phần kết luận và khuyến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục


6

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu về QL KT-ĐG trên thế giới và các
cơng trình nghiên cứu tại Việt Nam
Trên thế giới, QL KT-ĐG rất được quan tâm. Đã có nhiều cơng trình
nghiên cứu: Mơ hình đánh giá theo mục tiêu (Goal-based Model) hay mơ
hình E B Taylor; mơ hình CIPP do L. D. Sutufflebeam đề xuất năm 1966; mơ
hình đánh giá sự khác biệt (Discrepansy Evaluation Model) do Malcolm
Provus (1971)... Nhưng các nghiên cứu này ngoài những điểm mạnh: chỉ ra
được những qui trình đánh giá theo mục tiêu, tạo điều kiện để xác lập mục
tiêu phù hợp hơn với nhu cầu phát triển, tăng cường lực lượng đánh giá; qua
việc đánh giá các điều kiện thực thi, quá trình thực thi, các nhà QL kịp thời

điều chỉnh những điểm yếu và giúp hoạt động GD đạt chất lượng và hiệu quả
hơn... thì vẫn cịn bộc lộ nhiều khuyết điểm: hạn chế sự phát triển tự do năng
lực sáng tạo của người học; khơng bám sát mục tiêu chương trình; chỉ quan
tâm đến hiệu ứng thật của chương trình và kết quả đầu ra ...
Ở Việt nam, vấn đề QL KT-ĐG KQHT đã xuất hiện từ lâu, nhưng đến
năm 1965, trắc nghiệm khách quan để KT-ĐG được áp dụng đối với một số
mơn: Văn, Tốn, Khoa học thường thức. Vấn đề QL KT-ĐG cũng đã có nhiều
tác giả nghiên cứu: Trần Bá Hoành, Đánh giá trong giáo dục, 1997; Đặng Bá
Lãm, Kiểm tra đánh giá trong dạy học đại học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2003;
Nguyễn Đức Chính, Đo lường và đánh giá trong giáo dục, tập bài giảng (lưu
hành nội bộ - Khoa sư phạm, Hà Nội, 2004); Nguyễn Đức Chính – Đinh Thị
Kim Thoa, Kiểm tra đánh giá theo mục tiêu, tập bài giảng, Khoa sư phạm, Hà


7

Nội, 2005; Trần Khánh Đức, Đo lường và đánh giá trong giáo dục, tập bài
giảng, Khoa sư phạm, Hà Nội, 2006; Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, Kiểm tra,
đánh giá trong giáo dục, NXB Đà nẵng, 2010.
Các cơng trình được nêu là những nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau;
mỗi nghiên cứu có những điểm mạnh, điểm yếu, có nhiệm vụ nhằm vào
những mục đích khác nhau, tuy nhiên đều có mục đích chung: đánh giá sự
tiến bộ của người học qua từng giai đoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn của
người học và cuối cùng là đánh giá và nâng cao chất lượng giáo dục.
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu về quản lý kiểm tra - đánh giá
môn Ngữ văn cấp trung học phổ thơng
Những năm gần đây đã có nhiều cố gắng, có nhiều nghiên cứu về KTĐG mơn Ngữ văn: Nguyễn Thúy Hồng, Đổi mới đánh giá kết quả học tập
môn Ngữ văn của học sinh THPT, Nxb Giáo dục, 2007; Bùi Minh Tuấn, Nên
khuyến khích dạng đề mở đối với mơn Văn, Diễn đàn Dân trí, 2011; Phan
Thanh Vân, Xu hướng đổi mới kiểm tra đánh giá mơn Ngữ văn, Diễn đàn Dân

trí, 2011; ... song vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.
“Hội thảo khoa học quốc gia về DH Ngữ văn ở trường phổ thông Việt
Nam” tại trường Đại học Sư phạm Huế, thành phố Huế tháng 1/2013 của Bộ
GD&ĐT nhằm tìm hướng ĐM ngành Ngữ văn ở Việt Nam... Mặt mạnh các
nghiên cứu của các tác giả trong hội thảo trên chủ yếu tập trung phân tích
thực trạng, tìm ngun nhân của CLHT mơn Ngữ văn có nhiều giảm sút
trong thời gian gần đây và đưa ra giải pháp khắc phục. Một trong những
nguyên nhân quan trọng kìm hãm chất lượng chính là hoạt động KT-ĐG
chưa được thực hiện nghiêm túc. Các giải pháp đưa ra cơ bản có tính khả thi.
“Đổi mới KT-ĐG CLHT môn Ngữ văn ở trường phổ thông” là chủ đề
hội thảo được Bộ GD&ĐT tổ chức gần đây (10/4/2014) tại Hà Nội nhằm
nghiên cứu cơ sở lý luận và xây dựng kế hoạch triển khai việc ĐM phương


8

thức KT-ĐG KQHT môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực người
học với cách thức xây dựng đề thi/kiểm tra và đáp án theo hướng mở; tích
hợp KT liên môn; giải quyết vấn đề thực tiễn.
Hội thảo đã nhận được nhiều báo cáo tham luận của các nhà QL, các nhà
khoa học, các thầy cô giáo trong cả nước với trách nhiệm khoa học và nghề
nghiệp rất cao. Các báo cáo đều bàn đến các năng lực Ngữ văn của HS và đề
xuất KT-ĐG phải phát huy được những năng lực này và đều đề xuất việc ra
đề kiểm tra, đề thi theo hướng mở, tích hợp các phân mơn trong mơn Ngữ văn
và tích hợp liên mơn, gắn với các vấn đề cuộc sống.
Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu hoặc ở tầm vĩ mô hoặc cục bộ ở từng
địa phương cụ thể, tính phù hợp về đối tượng và điều kiện cơ sở vật chất của
từng vùng miền, từng địa phương vẫn còn hạn chế. Hơn nữa các nghiên cứu
mới chỉ đưa ra các giải pháp phục vụ trực tiếp cho hoạt động KT-ĐG của GV,
nhiệm vụ của các nhà QL trong KT-ĐG môn Ngữ văn cấp THPT - một nhiệm

vụ đóng vai trị cực kỳ quan trọng chưa được quan tâm đúng mức.
Đề tài “Biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng đối với hoạt động kiểm
tra - đánh giá kết quả học tập Ngữ văn của học sinh các trƣờng THPT
tỉnh Kon Tum” được nghiên cứu với các số liệu được điều tra, thu thập tại
các trường THPT tỉnh Kon Tum có tính khả thi cao và mang tính cấp thiết
trong nhiệm vụ nâng cao chất lượng môn Ngữ văn cấp THPT tỉnh Kon Tum
trong giai đoạn hiện nay.
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý
Hiện nay, hoạt động QL thường được định nghĩa: QL là quá trình chủ
thể tác động đến khách thể nhằm đạt đến mục tiêu của đơn vị "bằng cách
vận dụng các hoạt động (chức năng) như kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
(lãnh đạo) và kiểm tra" [9, tr.6]. Như vậy, có thể hiểu: QL là một q trình


9

tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm sử
dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục
tiêu đề ra.
1.2.2. Biện pháp quản lý
Trong cuốn Lý luận QLNT, tài liệu giảng dạy cao học QLGD của tác
giả Nguyễn Quốc Chí-Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hà Nội, 2005 định nghĩa: Biện
pháp QL là tổ hợp nhiều cách thức tác động của chủ thể QL lên đối tượng
QL nhằm tác động đến đối tượng QL để giải quyết những vấn đề trong công
tác QL, làm cho hệ QL vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể QL đã đề ra và
phù hợp với quy luật khách quan, nâng cao khả năng hồn thành có kết quả
các mục tiêu đặt ra. Biện pháp QL đòi hỏi sự tác động tương hỗ, biện chứng
giữa chủ thể và khách thể QL.
1.2.3. Quản lý giáo dục

QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong xã hội
nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.4. Quản lý trƣờng trung học phổ thơng
QLNT THPT là QL q trình hình thành nhân cách, các mối quan hệ QL
trong trường học, đặc biệt trong q trình DH - GD, mang bản chất tính dân
chủ và tự quản hết sức sâu sắc.
1.2.5. Quản lý quá trình dạy học
QL quá trình DH là những tác động tự giác của chủ thể QL đến tập thể
GV và HS nhằm tổ chức, điều khiển, phối hợp hoạt động của họ, kích thích,
động viên họ,… sao cho mọi cơng việc, hoạt động của họ đều nhằm đem lại
kết quả cao nhất trong hoạt động DH.
Đồng thời, QL quá trình DH còn bao gồm những tác động tự giác của
chủ thể QL lên những thành tố khác của quá trình DH để đạt được mục tiêu
của quá trình DH, là điều kiện và cơ sở để đạt mục tiêu GD.


10

1.2.6. Quản lý hoạt động KT-ĐG KQHT
a. Kiểm tra
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để
đánh giá, nhận xét” [31, tr.308].
Trong lĩnh vực GD, kiểm tra là một thuật ngữ chỉ sự đo lường, thu thập
thơng tin để có được những phán đốn, xác định xem mỗi HS sau q trình
HT đã nắm được gì, làm được gì và bộc lộ thái độ ứng xử ra sao, đồng thời
có được những thơng tin phản hồi để hồn thiện q trình dạy - học.
Trong quá trình DH, kiểm tra là đo lường giúp nắm được thông tin về
trạng thái và KQHT của HS, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó
để tìm ra những biện pháp khắc phục, củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả
của hoạt động dạy-học.

b. Đánh giá
Tùy theo cách tiếp cận mà có nhiều định nghĩa khác nhau về đánh giá;
nhưng nhìn chung các định nghĩa đều có chung quan điểm là: Đánh giá là
hoạt động của chủ thể QL nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng QL
so với mục tiêu đề ra để kịp thời điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt được
mục tiêu mong muốn.
c. Kiểm tra-đánh giá kết quả học tập
Từ hai khái niệm về kiểm tra và đánh giá trên ta có thể hiểu KT-ĐG
KQHT là sự so sánh, đối chiếu KT, kỹ năng (KN), thái độ thực tế đạt được
của HS để tìm hiểu và chẩn đốn trước và trong quá trình DH hoặc sau một
quá trình HT với kết quả mong đợi đã xác định trong mục tiêu DH.
Kiểm tra là thu thập thông tin dùng làm căn cứ để đánh giá. Việc thu thập
thông tin càng chính xác thì việc đánh giá càng cơng bằng, khách quan thì
mới phát huy hiệu quả cuối cùng là giúp người dạy, người học và người QL
có căn cứ để đề ra giải pháp điều chỉnh phương pháp DH, phương pháp HT và


11

phương pháp QL để nâng cao hơn nữa chất lượng DH.
d. Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
Xét về mặt QL có thể hiểu QL KT-ĐG KQHT là những tác động tự giác
của chủ thể QL vào quá trình KT-ĐG KQHT nhằm làm cho hoạt động KTĐG được chính xác, khách quan, trung thực, phản ánh đúng thực trạng chất
lượng DH từ đó tìm ra ngun nhân và biện pháp để cải thiện thực trạng, nâng
cao chất lượng DH cũng như chất lượng GD tổng thể.
Kết quả của KT-ĐG KQHT là cơ sở để chứng thực KQHT xếp loại học
lực của HS, đánh giá năng lực và hiệu quả giảng dạy,... và sau đó là đánh giá
hiệu quả QL của HTr.
QL KT-ĐG KQHT của HS phải đạt được những yêu cầu:
- Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được so với mục tiêu DH về

mức độ nắm KT, KN, thái độ của HS so với yêu cầu của chương trình.
- Kết quả thu được qua KT-ĐG phải tin cậy để cơng khai hóa các nhận
định về năng lực và KQHT của từng HS, của tập thể lớp và cung cấp cho HS
thông tin ngược trong để HS tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động học, củng
cố lịng tin và ý chí vươn lên, khắc phục tính chủ quan tự mãn.
- Giúp GV có thơng tin ngược ngồi đầy đủ, chính xác về HS mà mình
đang dạy để GV có thể phát huy hoặc hỗ trợ kịp thời cho HS; đồng thời qua
đó GV tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả DH.
- Giúp HTr hiểu đúng thực trạng nhà trường, mức độ đạt được mục tiêu
QL; thu được thơng tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, có hệ thống, có tính pháp
lý để cải thiện thực trạng, tìm ra biện pháp để nâng cao hiệu quả QL.
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KT-ĐG KQHT CỦA HS
1.3.1. KT-ĐG trong quá trình DH
Trên quan điểm của lý thuyết hệ thống thì KT-ĐG là một thành tố trong


12

cấu trúc của q trình DH. Chúng có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn
nhau do đó khi một thành tố thay đổi thì các thành tố khác cũng thay đổi theo.
Kiểm tra và đánh giá là hai hoạt động trong một quá trình. Đánh giá là
khâu cuối cùng của kiểm tra và kiểm tra là hoạt động đo lường, thu thập thơng
tin để đánh giá. Theo lí thuyết thông tin và điều khiển học, KT-ĐG xuất phát
từ lý luận tạo lập mối liên hệ ngược trong QL, cung cấp cho người QL những
thông tin đã được xử lí chính xác để điều chỉnh hoạt động QL và làm cho hoạt
động QL có hiệu quả hơn; đồng thời giúp đối tượng được KT-ĐG tự điều
chỉnh ý thức, hành vi và hoạt động của mình. KT-ĐG là khâu cuối cùng của
một chu trình DH, là cơ sở để tổ chức và triển khai một chu trình DH mới.
Trong hoạt động DH, kiểm tra có chức năng cơ bản là cung cấp thông tin

cho đánh giá, thu thông tin ngược trong và thơng tin ngược ngồi, kích thích
tính tích cực hoạt động DH của người dạy và người học và tính chủ động, linh
hoạt của nhà QL.
1.3.2. Ý nghĩa của KT-ĐG KQHT của HS
- Đối với HS: Qua KT-ĐG, HS tiến hành các hoạt động trí tuệ: ghi nhớ,
tái hiện, chính xác hóa, khái qt hóa, hệ thống hóa KT, vận dụng tri thức vào
thực tiễn, hình thành các KN, kỹ xảo cần thiết. Giúp HS kiểm soát bản thân,
tự đánh giá mức độ lĩnh hội tri thức KN, kỹ xảo, nâng cao năng lực nhận thức,
tinh thần trách nhiệm trong HT, ý chí phấn đấu vươn lên.
- Đối với GV: Qua KT-ĐG, GV điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp với
vai trò của nhà tổ chức, điều khiển, điều chỉnh hoạt động học của HS, đồng
thời tự đánh giá bản thân về vốn tri thức, trình độ chun mơn, năng lực sư
phạm, nhân cách, uy tín của mình đối với HS. Từ đó GV nâng cao và hồn
thiện trình độ học vấn, năng lực sư phạm và nhân cách người thầy. Mặt khác
KT-ĐG cũng giúp GV nắm được trình độ của HS một cách chính xác để có
các biện pháp giảng dạy và GD phù hợp đối với từng đối tượng HS.


13

- Đối với nhà QL: KT-ĐG giúp nhà QL thấy rõ thực trạng quá trình dạy
và học của đơn vị để từ đó có biện pháp chỉ đạo kịp thời, khắc phục những sai
lệch, điều chỉnh quá trình dạy và học phù hợp với mục tiêu GD. Xây dựng các
mục tiêu chiến lược, những ĐM về GD, ĐM KT-ĐG.
- Đối với nhân dân: KT-ĐG giúp cha mẹ học sinh (CMHS) nắm được
một cách chính xác thành quả HT của con em mình để kịp thời nhắc nhở,
động viên, đầu tư và hướng nghiệp. Xã hội thấy được thực chất chất lượng
GD của địa phương để có những định hướng đúng, thúc đẩy GD phát triển.
* Như phân tích trên, KT-ĐG là một khâu vô cùng quan trọng và không
thể tách rời hoạt động DH. QL KT-ĐG là công tác thiết yếu của nhà QL cùng

với việc QL đội ngũ, QL việc dạy và học nâng cao chất lượng DH của đơn vị.
KT-ĐG có ý nghĩa rất lớn đối với chủ thể của quá trình DH cũng như chủ thể
QL. G.K Killer đã nói: "Thay đổi một chương trình hoặc những kỹ thuật
giảng dạy mà không thay đổi hệ thống đánh giá, chắc chắn là chẳng đi tới
đâu! Thay đổi hệ thống đánh giá mà khơng thay đổi chương trình giảng dạy,
có thể có một tiếng vang đến CLHT hơn là làm một sửa đổi chương trình mà
khơng sờ đến KT-ĐG, thi cử " [16, tr.56-57].
1.3.3. Chức năng của KT-ĐG KQHT của HS
- Chức năng kích thích: Khi KT-ĐG được tiến hành có hệ thống, đảm
bảo các nguyên tắc, sẽ giúp cho HS nâng cao trách nhiệm HT, tự tin, phấn
khởi và có động lực, động cơ HT đúng đắn.
- Chức năng định hướng: Thông qua việc xác định mức độ nắm tri thức
của HS, GV có thể chọn cách dạy phù hợp đồng thời HS có thể tự đánh giá
bản thân, phát huy khả năng tự học, tự bổ sung những KT cần thiết để chuyển
sang giai đoạn HT tiếp theo.
- Chức năng chẩn đốn: Qua việc xử lí thơng tin trong q trình KT-ĐG
có thể nhận định về mức độ nhận thức, xu thế phát triển, dự đoán kết quả đạt


14

được để từ đó có những tác động phù hợp vào quá trình dạy và học.
- Chức năng xác nhận: Xác định mức độ nắm tri thức của HS qua KTĐG, làm cơ sở để tiến hành chuyển sang giai đoạn HT kế tiếp. Đánh giá xác
nhận KQHT của HS sau giai đoạn HT.
- Chức năng điều chỉnh: Thông qua thơng tin về KQHT, giúp HS khắc
phục thiếu sót, điều chỉnh cách học cho phù hợp. Đồng thời, giúp GV điều
chỉnh hoạt động dạy để phù hợp đối tượng.
1.3.4. Nguyên tắc KT-ĐG KQHT của HS
- Đảm bảo tính khách quan: KT-ĐG nhằm phản ánh chính xác kết quả
của hoạt động DH. KT-ĐG sát với điều kiện, hoàn cảnh dạy và học, phù hợp

với đối tượng, tránh những nhận định chủ quan, áp đặt, thiếu căn cứ. KT-ĐG
dựa trên bộ chuẩn phù hợp, rõ ràng, toàn diện, thống nhất.
- Đảm bảo tính cơng bằng: Tạo điều kiện để mọi HS tích cực vận dụng
KT-KN đã học vào KT-ĐG. Hình thức KT-ĐG phải quen thuộc với HS. Việc
KT-ĐG phù hợp với lứa tuổi, đối tượng.
- Đảm bảo tính tồn diện: Nội dung KT-ĐG phải bao qt tồn bộ KTKN trọng tâm. Cơng cụ phải đa dạng có khả năng đo các mức độ của nhận
thức. Như vậy, KT-ĐG phải đủ các mặt theo yêu cầu, mục đích của DH.
- Đảm bảo tính thường xuyên và tính hệ thống: KT-ĐG được tiến hành
liên tục, đều đặn theo kế hoạch, nhằm giúp cho việc thu thập những thông tin
đầy đủ, rõ ràng, tạo cơ sở cho KT-ĐG toàn diện. Đảm bảo mục tiêu, phương
pháp KT-ĐG phải phù hợp với mục tiêu và chương trình DH. Cần kết hợp
KT-ĐG thường xuyên và tổng kết, nâng dần mức độ đánh giá trong quá trình
phát triển cấp học, bậc học.
- Đảm bảo tính cơng khai: Cần phải cho HS hiểu rõ mục đích, u cầu,
bộ chuẩn, hình thức của hoạt động KT-ĐG. Kết quả KT-ĐG được công khai
để HS có điều kiện so sánh, đối chiếu trình độ bản thân với yêu cầu đề ra, từ


15

đó có nhận xét đánh giá đúng năng lực bản thân và nhận xét đánh giá bạn bè.
- Đảm bảo tính GD: KT-ĐG để góp phần nâng cao việc HT của HS, qua
KT-ĐG HS thấy được sự tiến bộ, những gì cần cố gắng, những thiếu sót cần
bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.
- Đảm bảo tính phát triển: Cơng cụ KT-ĐG phải tạo điều kiện cho HS
khai thác, vận dụng KT, KN góp phần kích thích khả năng tự học. Như vậy,
KT-ĐG có tác dụng tư vấn, thúc đẩy.
1.3.5. Các hình thức KT-ĐG KQHT của HS
- Kiểm tra thường xuyên: được người GV tiến hành thường xuyên thông
qua quan sát hoạt động của lớp, của mỗi HS có tính hệ thống qua quá trình

học bài mới, củng cố bài cũ, vận dụng tri thức nhằm kịp thời điều chỉnh hoạt
động dạy-học, thúc đẩy HS tích cực làm việc một cách liên tục, có hệ thống.
- Kiểm tra định kỳ: thường được tiến hành sau khi học xong một số
chương, một phần chương trình, một học kỳ nhằm giúp thầy trị nhìn nhận lại
kết quả hoạt động; giúp GV đánh giá được việc nắm tri thức, KN, kỹ xảo của
HS sau một thời hạn nhất định; giúp HS củng cố, mở rộng tri thức đã học, tạo
cơ sở học sang những phần mới, chương mới.
- Kiểm tra tổng kết: được thực hiện vào cuối chương, cuối năm của môn
học, nhằm đánh giá kết quả chung; củng cố, mở rộng toàn bộ tri thức đã học
từ đầu năm tạo điều kiện để HS chuyển sang học năm học mới.
Căn cứ vào mục đích đánh giá mà người ta phân thành 3 loại hình:
- Đánh giá chẩn đốn: được tiến hành trước một giai đoạn GD nhất định
nhằm đưa ra các chứng cứ để có thể dự kiến KQHT cho giai đoạn đó như:
đánh giá đầu vào, đầu năm học.
- Đánh giá định kì: được tiến hành trong quá trình GD nhằm cung cấp
thơng tin về những gì HS đã học được, vạch ra hành động tiếp của q trình
DH đó như: đánh giá sau khi kết thúc một bài, một phần, một chương, …


16

- Đánh giá tổng kết: được tiến hành cuối mỗi giai đoạn học tập: một học
kỳ, một năm học, một khóa học, cấp học. Việc đánh giá này nhằm tổng kết
thành tích HT của HS một cách có hệ thống, góp phần quan trọng để cung cấp
chứng cứ cho việc lập kế hoạch GD trong giai đoạn tiếp theo.
1.3.6. Quy trình KT-ĐG KQHT của HS
Tác giả Nguyễn Đình Chỉnh [12, tr.61-62] cho rằng quy trình đánh giá tri
thức HT gồm các bước: Nắm vững mục tiêu đánh giá; Xác định thước đo
đánh giá; Tiến hành đánh giá.
Tuy nhiên, quy trình KT-ĐG KQHT của HS nên tiến hành 5 bước:

Bước 1: Xác định mục đích đánh giá căn cứ vào mục đích DH, GD.
Bước 2: Xác định hệ thống tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá.
Bước 3: Xác định hình thức đánh giá, cách cho điểm, nhận xét.
Bước 4: Xác định thước đo, bảng điểm cụ thể, chính xác.
Bước 5: Đánh giá phân tích kết quả làm bài, cho điểm, nhận xét.
1.3.7. Các phƣơng pháp KT-ĐG KQHT của HS
Theo PGS.TS Nguyễn Bảo Hồng Thanh, trong DH có thể sử dụng KTĐG bằng viết tự luận, bằng trắc nghiệm khách quan, vấn đáp và thực hành.
a) Kiểm tra viết tự luận
Là phương pháp KT-ĐG phổ biến được sử dụng đồng thời với nhiều HS
trong cùng một thời gian. Nội dung kiểm tra bao quát. HS phải diễn đạt câu
trả lời bằng ngôn ngữ viết. Câu hỏi tự luận cũng có thể sử dụng trong cả hình
thức kiểm tra miệng.
Ưu điểm chính của câu hỏi trắc nghiệm tự luận là dạng câu hỏi mở tạo
điều kiện cho HS trình bày, diễn đạt tri thức theo cách hiểu riêng của mình.
Ưu điểm dễ nhận thấy nhất là chúng cho phép ta đánh giá trực tiếp các KN
viết (khả năng thẩm định, khả năng chọn lựa các ý tưởng quan trọng và tìm
mối quan hệ giữa các ý tưởng ấy, khả năng viết văn, khả năng sáng tạo...).


×