BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHAN THANH HIỀN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN
Đà Nẵng - Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai cơng bố trong bất kỳ một cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn
Phan Thanh Hiền
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 5
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 5
7. Bố cục đề tài .......................................................................................... 7
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................... 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN ...................................... 9
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................. 9
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI .............................................. 12
1.2.1. Nghiên cứu khoa học ..................................................................... 12
1.2.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học .................................................... 14
1.2.3. Quản lý .......................................................................................... 14
1.2.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ....................................... 16
1.3. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN ĐẠI
HỌC................................................................................................................. 17
1.3.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học đối với giảng viên ...... 17
1.3.2. Các hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên ..................... 19
1.3.3. Các quy định về NCKH của GV ................................................... 20
1.4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ... 23
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động NCKH của GV ................................. 23
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động NCKH của GV ở Trường ĐH ......... 25
1.4.3. Phương pháp quản lý hoạt động NCKH của GV .......................... 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.................................................................................. 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐH TRÀ VINH ...... 36
2.1. Khái quát về quá trình nghiên cứu ........................................................... 36
2.1.1. Mục đích nghiên cứu ..................................................................... 36
2.1.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................... 36
2.1.3. Tiến trình khảo sát thực trạng ........................................................ 37
2.2. KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
TRƯỜNG ĐHTV ............................................................................................ 37
2.2.1. Lịch sử hình thành ......................................................................... 37
2.2.2. Cơ cấu tổ chức ............................................................................... 39
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV TRƯỜNG ĐHTV .... 40
2.3.1. Kết quả NCKH của GV Trường ĐHTV ....................................... 40
2.3.2. Nhận thức về vai trò và tác dụng của hoạt động nghiên cứu h a
học của cán ộ giảng viên Trường ĐHTV ............................................. 42
2.3.3. Mục đích động cơ tha
2.3.4. Thuận ợi v
h
gia nghiên cứu ....................................... 43
hăn của GV trong việc thực hiện h ạt động
NCKH ...................................................................................................... 44
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH ............................. 46
2.3.6. Các nguồn lực phục vụ hoạt động NCKH ..................................... 49
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG ĐHTV ............................................................................................ 51
2.4.1. Thực trạng thực hiện chức năng quản lý trong quản lý hoạt động
NCKH của GV ......................................................................................... 51
2.4.2. Thực trạng quản lý công tác xây dựng định hướng chiến ược
nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Trà Vinh ............. 54
2.4.3. Thực trạng quản lý công tác tổ chức triển hai các đề tài nghiên
cứu khoa học ............................................................................................ 55
2.4.4. Thực trạng công tác phổ biến và ứng dụng kết quả, sản phẩm của
đề tài ......................................................................................................... 61
2.4.5. Thực trạng công tác khuyến khích, tạ động lực cho giảng viên
trong NCKH............................................................................................. 62
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV TRƯỜNG ĐHTV ...................................... 63
2.5.1. Mặt mạnh ....................................................................................... 63
2.5.2. Mặt yếu kém .................................................................................. 64
2.5.3. Thời cơ ........................................................................................... 64
2.5.4. Thách thức ..................................................................................... 65
2.5.5. Nhận định chung ............................................................................ 65
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.................................................................................. 66
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐH TRÀ VINH ...... 68
3.1. NGUYÊN TẮC XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP ....................................... 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ................................................ 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................ 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ................................................ 69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp quy ............................................... 69
3.2. CÁC NHÓM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH .................................................................. 69
3.2.1. Nhóm biện pháp tạ động lực cho GV NCKH.............................. 70
3.2.2. Nhóm biện pháp đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức hoạt động
NCKH của GV ......................................................................................... 76
3.2.3. Nhóm biện pháp tăng cường các điều kiện phục vụ hoạt động
nghiên cứu khoa học của GV................................................................... 80
3.2.4. Nhóm biện pháp tăng cường phổ biến ứng dụng kết quả, sản
phẩm NCKH của GV .............................................................................. 85
3.3. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP ............................................... 87
3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC
NHĨM BIỆN PHÁP ....................................................................................... 88
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.................................................................................. 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 91
1. KẾT LUẬN ......................................................................................... 91
2. KHUYẾN NGHỊ ................................................................................. 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 94
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC.
DANH MỤC CÁC CH
ĐHTV
Đại học Tr Vinh
GD & ĐT
Giá
GV
Giảng viên
HĐ
Hội đồng
KH
h a học
KHCN
h a học c ng nghệ
NCKH
Nghiên cứu h a học
QL
HĐXD
QLGD
ục v Đ
tạ
uản
Hội đồng xét uyệt
uản
giá
CBQL
Cán ộ quản
NC
Nghiên cứu
KP
Kinh phí
TB
Trung bình
ục
VIẾT T T
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
Tên ảng
Trang
hiệu
2.1
Số ượng đề t i đ thực hiện giai đ ạn 2 6-2011
40
2.2
Nhận thức của GV C
của Trường ĐHTV về vai trò và
tác ụng của h ạt động NC H tr ng trường đại học
42
2.3
Động cơ tha
gia NC H của GV Trường ĐHTV
43
2.4
Thuận ợi v
h
45
2.5
Các yếu tố ảnh hưởng h ạt động NC H của GV Trường
ĐHTV
48
2.6
Đánh giá các nguồn ực phục vụ NC H
49
2.7
Đánh giá các hâu quản
53
2.8
Xây ựng v ch đạ thực hiện ế h ạch h ạt động NC H
56
2.9
Xác định anh
57
hăn của GV hi thực hiện NC H
h ạt động NC H
ục tuyển chọn đề t i NC H
2.10 Đánh giá c ng tác phê uyệt v gia đề t i
58
2.11 Đánh giá nghiệ
60
thu ết quả đề t i
2.12 Yếu tố tác động đến ết quả nghiệ
thu
60
2.13 Đánh giá c ng tác c ng ố v ứng ụng ết quả NC
61
2.14 Đánh giá c ng tác quản
62
3.1
nguồn nhân ực
ết quả đánh giá tính cần thiết v tính hả thi của các iện
pháp
88
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử tiến hóa của
phát triển
i người đ chứng minh rằng, muốn tồn tại và
i người phải không ngừng phát minh và khám phá khoa học kỹ
thuật. Ch có những khám phá, phát minh mới c n người mới có khả năng cải
thiện cuộc sống thay đổi nhận thức và bảo vệ sự tồn tại của
những đe ọa của tự nhiên. Các nhà khoa học tồn cầu đ
chính những phát
những phát
inh vĩ đại của
i người đ
ình trước
hẳng định rằng
thay đổi thế giới. Chính
inh đ đ giúp ch c n người tiến thêm những ước mới hồn
thiện hơn trên c n đường tiến hóa.
Ngày nay, nhân loại đang sống trong một thế giới với sự phát triển như
vũ
của cuộc cách mạng khoa học công nghệ. Những phát minh khoa học
được ứng dụng trong học tập a động sản xuất làm cho lực ượng sản xuất
của nhân loại có những ước nhảy vọt vượt bậc. Hơn nữa, sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học - kỹ thuật - công nghệ ngày nay không những làm biến đổi
quá trình sản xuất của xã hội
i người mà nó cịn làm biến đổi cả q trình
giảng dạy, học tập và nghiên cứu tr ng ĩnh vực giáo dục ở mỗi cấp học mà
quan trọng nhất
các trường đại học. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng
những kết quả của những phát minh mới là những yêu cầu cấp bách của xã
hội
i người.
Giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học là 03 yếu tố cốt lõi của hoạt
động giáo dục v đ
tạ
hơn thế nghiên cứu khoa học còn là một giải pháp
tích cực và hữu hiệu trong việc tạo nên chất ượng v thương hiệu các trường
đại học.
Xu thế phát triển của giáo dục đ
tạo ngày nay là nhằm xây dựng nên
những c n người Việt Nam hiện đại - những c n người có thế giới quan, nhân
sinh quan khoa học tiến bộ, biết học tập, sáng tạo suốt đời. Bởi vì, với sự
2
bùng nỗ của tri thức mới, nếu không cập nhật bổ trợ tăng thê
tin hiện đại c n người sẽ nhanh chóng lạc hậu
h ng đáp ứng được nhu cầu
phát triển cực kỳ nhanh chóng của thực tiễn xã hội. Giáo dục đ
khơng ch để phục vụ cuộc sống
cịn
tri thức thông
cơ sở để
tạo hiện nay
i người phát hiện ra
những năng ực tiềm ẩn của bản thân, khẳng định những năng ực ấy bằng đổi
mới bản thân, tạ ra c n người mới, cuộc sống mới.
Với xu thế đ
nghiên cứu khoa học đ trở thành một trong những chức
năng cực kỳ quan trọng của người giảng viên trong xã hội ngày nay, những
thay đổi thường xun và nhanh chóng địi hỏi người giảng viên phải nắm bắt
kịp thời những tri thức và kinh nghiệm của
i người nhằm mở rộng vốn tri
thức v phát huy năng ực nghề nghiệp phù hợp. Chính công tác nghiên cứu
khoa học của người giảng viên c tác động trực tiếp đến quá trình nâng cao
năng ực nghề nghiệp của bản thân giúp cho sinh viên thực hiện nghiên cứu
khoa học và tự học đạt kết quả cao, trực tiếp nâng cao chất ượng đ
Thật vậy tr ng giai đ ạn hiện nay
ực ượng sản xuất trực tiếp
của
h a học v c ng nghệ h ng ch
yếu tố cơ ản của quá trình sản xuất
điều iện của sự phát triển inh tế
tạo.
còn
nhân tố quyết định năng ực cạnh tranh
ỗi quốc gia trên trường quốc tế. Thực chất của cuộc chạy đua về inh tế
chính
cuộc chạy đua về h a học c ng nghệ
cốt õi
trí tuệ c n người.
Chính vì vậy Đảng v nh nước ta đặc biệt quan tâm phát triển khoa học
và công nghệ c i đầu tư Giá
ục - Đ
tạo, phát triển khoa học công nghệ là
quốc sách h ng đầu trong chiến ược phát triển đất nước. Nghị quyết Trung
ương Đảng khóa XI về khoa học công nghệ ch rõ “đầu tư nhân lực cho khoa
học công nghệ là đầu tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và
sức mạnh của dân tộc. Đảng và nhà nước có chính sách phát triển, phát huy
và trọng dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ”. Ch thị 296/CT-TTg
ng y 27 tháng 2 nă
2 1 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quản lý
3
giáo dục đại học giai đ ạn 2010 – 2 2 đ nêu “Nâng cao năng lực quản lý
và hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học ở các trường đại học, góp phần
tích cực nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”.
Nghiên cứu khoa học (NCKH) là một trong những nhiệm vụ cơ ản của
các trường đại học (ĐH)
ột trong ba chức năng của người giảng viên
(GV): nhà giáo dục, nhà nghiên cứu v người phục vụ xã hội. Hoạt động
NCKH của người GV ĐH
yếu tố không thể tách rời v c tác động tương
hỗ giữa các chức năng của nhà giáo – nghiên cứu để giảng dạy và phục vụ xã
hội tốt hơn. Ngược lại, giảng dạy và phục vụ xã hội khơng ch là mục đích
cịn là nội dung, phương tiện cơ sở thực tiễn của c ng tác NC H. Điều này
được quy định tại mục 2 điều 59 Luật giáo dục nă
lý hoạt động NC H cũng
2
5. Chính vì vậy, quản
nhiệm vụ quan trọng trong cơng tác quản lý nhà
nước về giáo dục nói chung và quản
nh trường nói riêng.
Tuy nhiên, cơng tác NCKH của các trường đại học hiện nay chưa thật sự
gắn kết với sự phát triển kinh tế-xã hội. Đ ng g p của các trường đại học vào
tăng trưởng kinh tế còn rất khiêm tốn chưa tương xứng với tiề
năng v vai
trò của các trường. Công tác quản lý và tổ chức hoạt động khoa học cơng
nghệ của các trường ĐH cịn chậ
được đổi mới chưa phù hợp với sự phát
triển kinh tế the cơ chế thị trường ở nước ta.
Trong thời gian qua, công tác NCKH của GV n i chung GV Trường
Đại học Tr Vinh (ĐHTV) nói riêng trên thực tế đ đạt được những kết quả
nhất định, một số đề tài nghiên cứu về các ĩnh vực chuyên
n đ được thực
hiện góp phần nâng ca năng ực chun mơn của đội ngũ GV v nâng ca
chất ượng đ
tạo của Nh trường. Tuy nhiên, so với yêu cầu vẫn còn nhiều
bất cập: các cơng trình NCKH của GV vẫn cịn hạn chế cả về số ượng lẫn
chất ượng, một số GV thực hiện chiếu lệ, hình thức; chưa nhận thức được
tầm quan trọng của việc NC H; c ng tác hướng dẫn GV trẻ tham gia NCKH
4
chưa được quan tâm; công tác triển khai việc NCKH của GV cịn chậm và thụ
động đặc biệt cơng tác tổ chức, quản lý hoạt động NCKH của giảng viên còn
nhiều bất cập, khâu thẩ
định, xét duyệt đánh giá vẫn cịn nhiều tồn tại cần
phải khắc phục. Ngồi ra, biện pháp quản lý cịn nặng về hành chính, thiếu
các nhà khoa học c năng ực nghiên cứu thực sự, thiếu đầu ra cho các kết quả
nghiên cứu các văn ản hướng dẫn, một số quy định chưa rõ r ng sát thực và
đồng bộ.
Tất cả những điều đ
hạn chế hoạt động NCKH nói chung và hoạt
động NCKH của GV Trường ĐHTV n i riêng. Với cương vị là một người
quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên của nh trường t i đ
nhận ra được những nhận định an đầu về những h
hăn vướng mắc của
công tác quản lý hoạt động NCKH hiện nay tại đơn vị. Vì thế chúng t i đ
chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
của giảng viên Trường Đại học Trà Vinh” làm vấn đề nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng quản lý hoạt
động NCKH của GV Trường ĐHTV đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
n y the hướng đẩy mạnh công tác NCKH và nâng cao chất luợng NCKH của
GV của nh trường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của GV Trường ĐHTV.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của GV Trường ĐHTV từ nă
pháp quản lý với tầ
nhìn đến nă
2 2 .
2 8 đến nă
2 12 v đề xuất biện
5
4. Giả thuyết khoa học
Việc cải tiến các biện pháp quản
trên cơ sở kế thừa những điểm mạnh, khắc
phục các hạn chế của biện pháp quản
cũ, đồng thời bổ sung và thực hiện đầy đủ
v đồng bộ các chức năng quản
đối với hoạt động NCKH của GV đặc biệt là
quan tâm thoả đáng những biện pháp tạo điều kiện thì hoạt động NCKH của nhà
trường sẽ được đẩy mạnh v đạt hiệu quả góp phần nâng cao chất ượng đ
tạo của
nh trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động NCKH của GV
Khả sát phân tích v đánh giá thực trạng quản lý hoạt động NCKH của GV
Trường ĐHTV.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của GV Trường ĐHTV
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận nghiên cứu của đề tài
6.1.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống trong QLGD
Tiếp cận hệ thống
yêu cầu xe
ột uận điể
xét đối tượng
quan trọng của phương pháp uận n
ột cách t n iện nhiều
ặt nhiều
ối quan hệ
khác nhau tr ng trạng thái vận động v phát triển với việc phân tích những
điều iện nhất định để tì
ra ản chất v quy uật vận động của đối tượng.
Thực hiện phương pháp n y chúng t i
ột mặt xác định hệ thống bao
trùm vấn đề nghiên cứu như việc thực hiện nghiên cứu khoa học của giảng
viên, mặt hác xác định các lực ượng tham gia quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của GV. Trên cơ sở đ
xác ập mối liên hệ giữa các thành phần
trong hệ thống và những tác động quản lý nhằm tạ điều kiện cho hệ thống
vận hành phát triển.
6.1.2. Tiếp cận phức hợp
Tiếp cận phức hợp yêu cầu nghiên cứu đối tượng phức tạp trong mọi
6
mặt: chính trị, kinh tế, xã hội tư tưởng, tổ chức kỹ thuật… tức là xem xét các
mặt trong toàn bộ, phân tích chúng một cách tồn diện trong các quan hệ biện
chứng v tác động qua lại. Tr ng phương pháp tiếp cận phức hợp, cần chú ý
tới tính toàn vẹn, sự bao quát các mặt của hệ thống.
Thực hiện phương pháp tiếp cận phức hợp chúng t i chú
đến tính phức
tạp tính đa ạng, tính thống nhất tính cân đối, tính tích hợp của những tác
động quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên. Trên cơ sở đ
xác lập các biện pháp quản lý hợp lý và khả thi có thể huy động và sử dụng
hiệu quả mọi nguồn lực tr ng v ng i nh trường, thực hiện đồng bộ các
chức năng quản lý nhằ
đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học của giảng viên,
góp phần nâng cao chất ượng đ
tạo của nh trường.
6.2. Các nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể
4.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Chúng tơi sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: tổng quan
các tài liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu, phân tích phần tài liệu lí thuyết
th nh các đơn vị kiến thức để tìm hiểu được những dấu hiệu đặc thù, bên
trong của lí thuyết v trên cơ sở đ tổng hợp lại để tạo ra hệ thống, thấy được
mối quan hệ, mối tác động biện chứng giữa chúng.
4.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp An ét): điều tra
bằng phiếu hỏi
phương pháp thu thập thông tin trên phổ rộng, với số ượng
khách thể lớn, có thể ch phép người nghiên cứu rút ra kết luận c độ tin cậy
cao. Nhằm mục đích thu thập thông tin về: thực trạng việc NCKH của GV
Trường ĐHTV v thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của
GV Trường ĐHTV v các huyến nghị đối với các cấp
nh đạo nhằ
mạnh việc NCKH của GV góp phần nâng cao chất ượng đ
đẩy
tạo của nhà
trường, chúng tôi tiến h nh điều tra bằng phiếu hỏi trên 02 nhóm khách thể:
7
GV, cán bộ quản lý (CBQL) của Trường Đại học Trà Vinh.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: chúng tôi tiến hành
nghiên cứu các văn ản quản lý, nghị quyết iên quan đến đề tài, các sản phẩm
NCKH của GV nhằm thu thập thơng tin một cách chính xác, toàn diện.
- Phương pháp quan sát: đây
ột trong những phương pháp ch phép
chúng tôi thu thập những th ng tin đa ạng, nhiều mặt, trực tiếp về đối tượng
nghiên cứu. Đặc biệt chúng tôi vận dụng phương pháp n y để tìm hiểu về
q trình thực hiện cơng tác quản lý hoạt động NCKH của GV Trường
ĐHTV.
- Phương pháp chuyên gia: vận dụng phương pháp n y chúng t i thu
thập ý kiến của GV, CBQL của các Khoa, Phịng, Ban nhằm khảo nghiệm
tính hợp lí, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
4.2.3. Phương pháp thống kê tốn học: Sử dụng chương trình SPSS f r
Win
ws để xử lí và phân tích dữ liệu nghiên cứu.
7. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của GV
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động NCKH của GV Trường
ĐHTV
- Chương 3: Các iện pháp quản lý hoạt động NCKH của GV Trường
Đại học Trà Vinh
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học là 03 yếu tố cốt lõi của hoạt
động giáo dục v đ
tạ
hơn thế nghiên cứu khoa học còn là một giải pháp
tích cực và hữu hiệu trong việc tạo nên chất ượng v thương hiệu các trường
đại học. Quản lý hoạt động NC H cũng
ộ phận của
quá trình đ
tạo
8
ở trường ĐH. Vì thế trong thời gian qua đ c nhiều TG nghiên cứu về vấn đề
n y như: Nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh hoạt động KH – CN của các
trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp” (Chủ nhiệm: Nguyễn Đức
Trí); “Nghiên cứu những biện pháp để pháp triển và nâng cao hiệu quả hoạt
động khoa học và công nghệ và lao động sản xuất trong nhà trường” (Chủ
nhiệ : Vũ Tiến Thành), “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên
cứu khoa học tại các Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo” (Chủ
nhiệ : Nguyễn Hữu Châu) “Các biện pháp tăng cường quản lý việc nghiên
cứu khoa học của sinh viên Đại học Đà Nẵng nhằm đẩy mạnh hoạt động
NCKH của SV ĐHĐN” (Chủ nhiệm: Nguyễn
uang Gia )… ên cạnh đ
cũng c nhiều học viên ca học đ ựa chọn quản
trường đại học ca đẳng
Tâ
(2
đề t i nghiên cứu của
(
) h ạt động NC H ở
ình như: Nguyễn Văn
3) “Một số biện pháp quản lý công tác nghiên cứu khoa học của
cán bộ giảng dạy ở Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Yên”, Đinh Thị Sâm
(2 4) “Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
đối với sinh viên sư phạm - Đại học Quy Nhơn”, Trần Thanh Bình (2006),
“Các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của đội ngũ giảng viên ở trường
Cao đẳng sư phạm Bình Định”, Trần Văn Phước (2 6) “Một số biện pháp
cải tiến công tác quản lý hoạt động NCKH của GV trường Cao đẳng Sư phạm
Nghệ An”, Nguyễn Thị Cẩ
iên (2 8) “Những biện pháp quản lý hoạt
động NCKH ở học viện Chính trị - Hành chính khu vực III trong bối cảnh
phát triển hiện nay”.
Dù có nhiều tác giả đ nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động
NCKH ở trường ca đẳng đại học nhưng đối với t nh Trà Vinh nói chung và
Trường Đại học Tr Vinh n i riêng đây
được ai nghiên cứu.
ột vấn đề hoàn toàn mới chưa
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ L LUẬN VỀ QUẢN L HOẠT ĐỘNG NGHIÊN
CỨU
HOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học là 03 yếu tố cốt lõi của hoạt
động giáo dục v đ
tạ
hơn thế nghiên cứu khoa học (NCKH) còn là một
giải pháp tích cực và hữu hiệu trong việc tạo nên chất ượng v thương hiệu
của nh trường.
Xu thế phát triển của giáo dục đ
tạo ngày nay là nhằm xây dựng nên
những c n người Việt Nam hiện đại - những c n người có thế giới quan, nhân
sinh quan khoa học tiến bộ, biết học tập, sáng tạo suốt đời. Bởi vì, với sự
bùng nổ của tri thức mới, nếu không cập nhật bổ trợ tăng thê
tin hiện đại c n người sẽ nhanh chóng lạc hậu
h ng đáp ứng được nhu cầu
phát triển cực kỳ nhanh chóng của thực tiễn xã hội. Giáo dục đ
không ch để phục vụ cuộc sống
c n
tri thức thông
cơ sở để
tạo hiện nay
i người phát hiện ra
những năng ực tiềm ẩn của bản thân, khẳng định những năng ực ấy bằng đổi
mới bản thân, tạ ra c n người mới, cuộc sống mới.
Với xu thế đ
nghiên cứu khoa học đ trở thành một trong những chức
năng cực kỳ quan trọng của người giảng viên trong xã hội ngày nay, những
thay đổi thường xuyên và nhanh chống đòi hỏi người giảng viên phải nắm bắt
kịp thời những tri thức và kinh nghiệm của
i người nhằm mở rộng vốn tri
thức v phát huy năng lực nghề nghiệp phù hợp. Vì vậy việc đ
tạo, bồi
ưỡng năng ực nghiên cứu cho giảng viên là một nhiệm vụ then chốt để phát
triển nh trường đảm bảo cho sự thành công và nâng cao chất ượng đ
cũng như thương hiệu của
tạo
ình. Hơn nữa chính cơng tác NCKH của người
giảng viên c tác động trực tiếp đến quá trình nâng ca năng ực nghề nghiệp
10
của bản thân đồng thời phát huy vai trị tích cực, tự học, tự nghiên cứu r n
luyện phương pháp tư uy sáng tạ
năng ực giải quyết vấn đề thực tiễn của
sinh viên trên cơ sở đ từng ước nâng cao chất ượng đ
độ. Khơng thể có chất ượng ca tr ng giá
ục v đ
tạo ở mọi trình
tạ (GD-ĐT) nếu
h ng tăng cường NCKH.
Hoạt động NCKH giúp cho giảng viên (GV) nâng ca được trình độ
chun mơn và nghiệp vụ sư phạm, làm phong phú nội dung giảng dạy của
GV và giúp cho những nội ung đ
ang tính thực tiễn ca
đáp ứng tốt nhu
cầu của người học và của xã hội hiện nay. Hoạt động NCKH giúp GV có
được uy tín vững chắc tr ng ịng sinh viên v đồng nghiệp
cho GV. Hoạt động giảng dạy
để áp dụng và kiể
tăng thu nhập
nơi những thành quả NC H được đưa v
định, là nguồn nảy sinh các vấn đề để nghiên cứu. Chính
vì thế việc nâng ca năng ực NCKH cho GV và quản lý hoạt động NCKH
của GV đ trở thành vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học giáo
dục tr ng v ng i nước.
Ở Việt Na
nhiều tác giả đ đề cập đến c ng tác NC H
ột hình
thức tổ chức giảng ạy ắt uộc đối với GV ở trường đại học ca đẳng. Tác
giả Đặng Vũ H ạt v H Thị Đức (1
cần thiết của giá
6) c i nghiên cứu (NC)
đặc trưng
ục đại học v ca đẳng. Đối với tác giả ê C ng Triê
Nguyễn Đức Vũ... NC
c n đường r n uyện tư uy sáng tạ
chủ động của
GV chuyển quá trình giảng ạy th nh quá trình tự NC.
Tr ng c ng tác NC
uận nhiều tác giả đ xuất ản nhiều c ng trình
NC cung cấp hệ thống phương pháp uận NC H v những
như Thái Duy Tuyên (1 7) Vũ Ca Đ
ưu Xuân
(2
3) Phạ
ại hình NC H
Viết Vượng (1 5)
ới (2 3) Đặng Vũ H ạt v H Thị Đức... Các c ng trình n y đ
xây ựng được
động NC H.
ột hệ thống
uận v phương pháp uận há đầy đủ về h ạt
11
Một số nhà khoa học đ nghiên cứu về các giải pháp đẩy
động NC H tr ng những nă
ạnh h ạt
vừa qua như: “Nghiên cứu các giải pháp đẩy
mạnh hoạt động KH – CN của các trường Cao đẳng và Trung học chuyên
nghiệp” (Chủ nhiệm: Nguyễn Đức Trí); “Nghiên cứu những biện pháp để
pháp triển và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ và lao
động sản xuất trong nhà trường” (Chủ nhiệ : Vũ Tiến Thành), “Các biện
pháp tăng cường quản lý việc nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Đà
Nẵng nhằm đẩy mạnh hoạt động NCKH của SV ĐHĐN” (Chủ nhiệm: Nguyễn
Quang Giao)…Thêm vào đ
những
i viết về hoạt động NC H được
đăng trên Tạp chí Giáo dục: “NCKH góp phần đổi mới phương pháp dạy học
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học” (Đỗ Thị Châu – Tạp chí Giáo
dục số
6/2 4); “Nghiên cứu khoa học giáo dục trong giai đoạn tới”
(Nguyễn Hữu Châu – Tạp chí Giáo dục số 8/2 4); “Hãy coi NCKH như
một phương pháp đào tạo đại học” (Võ Xuân Đ n – Kỷ yếu hội thảo – 2003 Bộ GD&ĐT – Nhà xuất bản Giáo dục).
ên cạnh đ
nhận thức đúng đắn về vai trò của c ng tác quản lý hoạt
động NC H nhiều học viên ca học đ
NC H ở trường đại học ca đẳng
ựa chọn quản
đề t i nghiên cứu của
(
) h ạt động
ình như:
- Trần Thanh ình (2 6) “Các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của
đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Bình Định”.
- Trần Văn Phước (2 6) “Một số biện pháp cải tiến công tác quản lý
hoạt động NCKH của GV trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An”.
- Nguyễn Thị Cẩ
iên (2 8) “Những biện pháp quản lý hoạt động
NCKH ở học viện Chính trị - Hành chính khu vực III trong bối cảnh phát
triển hiện nay”.
- Lê Thị Phương Thảo (2008) “Biện pháp cải tiến quản lý hoạt động
nghiên cứu khoa học của GV Trường Đại học Cơng Đồn”.
12
Kế thừa những thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, chúng tơi
đi sâu tì
hiểu thực trạng quản lý hoạt động NCKH của GV ở Trường Đại
học Trà Vinh, một trường đại học với tuổi đời còn non trẻ (hơn 5 nă
th nh
lập) để tìm ra những biện pháp phù hợp nhằm quản lý tốt hoạt động NCKH,
góp phần nâng cao chất ượng giáo dục v đ
tạo của Nh trường.
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Nghiên cứu khoa học
The
hiện tì
uật
h a học C ng nghệ nă
2
“NC H
h ạt động phát
hiểu các hiện tượng sự vật quy uật của tự nhiên x hội v tư uy;
sáng tạ các giải pháp nhằ
ứng ụng v
thực tiễn. NCKH bao gồm nghiên
cứu cơ ản (NCCB) và nghiên cứu ứng dụng”. [16, tr. 9]
Tác giả Thái Duy Tuyên định nghĩa “NC H
c n người nhằ
há
h ạt động nhận thức của
phá ản chất của các sự vật hiện tượng tì
iế
giải
pháp cải tạ thế giới”. [21, tr. 5]
Theo tác giả Vũ Ca Đ
“NC H
ột hoạt động xã hội hướng vào
việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa iết, hoặc là phát hiện bản chất
sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới ” [6, tr. 20].
Tác giả Phương
ì Sơn ch rằng: “NC H
h ạt động nhận thức thế
giới khách quan, là q trình phát hiện chân lí và vận dụng chúng vào cuộc
sống” [19, tr. 50].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng “NC H
cách tác động v
quá trình há
phá ằng
các đối tượng, làm cho nó bộc lộ bản chất của mình và kết
quả tác động đ ch ta tri thức về đối tượng, vậy là ta có khái niệm về đối
tượng”. NC H
mục đích c
ột hoạt động đặc biệt của c n người. Đây
h ạt động có
ế hoạch được tổ chức chặt chẽ của một đội ngũ các nhà KH với
những phẩm chất đặc biệt được đ
Theo tác giả ưu Xuân
tạo ở trình độ cao [23, tr. 21].
ới khi bàn về khái niệm khoa học đ đưa ra
13
định nghĩa “NC H
quá trình nhận thức chân lý khoa học (KH), một hoạt
động trí tuệ đặc thù bằng những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm
kiế
để ch ra một cách chính xác và có mục đích những điều
c n người
chưa iết đến (hoặc biết chưa đầy đủ) tức là tạo ra sản phẩm mới ưới dạng tri
thức mới, có giá trị mới về nhận thức hoặc phương pháp” [11, tr. 25].
NC H
ột h ạt động hết sức đặc iệt v đầy h
hăn của c n người
c các đặc trưng sau:
-
ục đích của NC H
phát hiện há
phá thế giới tạ ra chân
ới để vận ụng những quy uật ấy v cải tạ thế giới.
- Đối tượng NC H
ộ
thế giới sự vật v cùng ph ng phú phức tạp.
ỗi
n h a học c đối tượng nghiên cứu (NC) riêng.
- Chủ thể NC H
các nh
h a học những người c trình độ v phẩ
chất h a học nhất định.
- Phương pháp NC H v phương pháp uận nhận thức thế giới được
tiến h nh ằng những quy định đặc iệt với những ỹ thuật hắt he. D đ
NC H cần c sự hỗ trợ của những phương tiện đặc iệt thường
thiết ị ỹ thuật tinh xả
- NC H
nhau. Chân
những
hiện đại.
h ạt động phức tạp chứa nhiều
h a học
âu thuẫn xu hướng hác
cái phù hợp với hiện thực đe
sống ch c n người. NC H c tính
ạ hiểm c thể th nh c ng h ặc thất
ại c thể phải trả giá đắt về inh tế h hạch t án inh tế
- Giá trị của sản phẩ
ại ợi ích cuộc
ột cách rõ r ng.
NC H thể hiện ở tính th ng tin ứng ụng v
inh tế của n .
Như vậy c thể hái quát NC H
ột h ạt động tìm kiếm, xem xét,
điều tra, hoặc thử nghiệm. Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức… đạt
được từ các thí nghiệ
NC H để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự
vật, về thế giới tự nhiên và xã hội v để sáng tạ phương pháp v phương
14
tiện kỹ thuật mới ca hơn giá trị hơn.
1.2.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học
Hoạt động nghiên cứu khoa học thực chất là q trình nghiên cứu khoa
học. Đ chính
h ạt động sản xuất tinh thần mà sản phẩm của nó là hệ thống
tri thức khoa học tham gia ngày càng sâu sắc v đầy đủ vào quá trình sản xuất
vật chất và mọi mặt của đời sống xã hội. Ở một g c độ n
đ
quan điểm
thực tiễn thì “ hoa học” v “hoạt động nghiên cứu khoa học” c thể được
hiểu là hai khái niệ
đồng nghĩa. Về bản chất, hoạt động khoa học chính là
nghiên cứu bởi lẽ khi ta nói hoạt động nghiên cứu khoa học hay nghiên cứu
thì lẽ tất yếu là nó sẽ tạo ra những tri thức khoa học và khi ta nói khoa học thì
đ
ết quả, là sản phẩm tất yếu của hoạt động nghiên cứu khoa học. Hoạt
động NCKH là một nội dung của hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm
tổ hợp những nghiên cứu cơ ản, nghiên cứu ứng dụng … Những nhân tố cơ
bản đặc trưng ch h ạt động nghiên cứu khoa học cơng nghệ là: tính sáng tạo;
tính mới hoặc đổi mới; sử dụng các phương pháp cơ sở khoa học; sản xuất ra
các kiến thức, giải pháp cơng nghệ, sản phẩm mới.
Nói tóm lại, hoạt động NCKH khoa học chính là các hoạt động chủ trì
thực hiện chương trình
ự án đề tài NCKH các cấp; hoạt động phát triển
công nghệ, dự án sản xuất thử nghiện, dự án ươ
tạo công nghệ; thực hiện
các hợp đồng khoa học cơng nghệ; hoạt động viết giáo trình, sách tham khảo,
sách chuyên khảo và công bố các kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học,
báo cáo tại các hội thảo khoa học tr ng v ng i nước v hướng dẫn sinh viên
NCKH.
1.2.3. Quản lý
X hội u n vận động v phát triển h ng ngừng. Tr ng sự vận động v
phát triển đ
Hiện nay
–
ột h ạt động đặc thù được hình th nh qua a động.
đ trở th nh
ột h ạt động phổ iến
iễn ra tr ng
ọi ĩnh
15
vực ở
ọi cấp độ v iên quan đến tất cả ọi người.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:
Theo từ điển giáo dục học, QL là hoạt động hay tác động có định hướng
có chủ định của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL)
trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
tổ chức [7, tr.236].
Tác giả Nguyễn
trình đạt đến
uốc Chí v Nguyễn Thị
ỹ ộc ch rằng “
ục tiêu của tổ chức ằng cách vận ụng các h ạt động (chức
năng) ế h ạch h a tổ chức ch đạ ( nh đạ ) v
hái niệ
chủ thể quản
quá
iể
tra. [3, tr. 1]
được hiểu the tác giả Trần iể
tr ng việc huy động phát huy
“những tác động của
ết hợp sử ụng điều ch nh
điều phối các nguồn ực (nhân ực vật ực v t i ực) tr ng v ng i tổ chức
(chủ yếu
nội ực)
ột cách tối ưu nhằ
đạt được
ục đích của tổ chức với
hiệu quả ca nhất” [9, tr. 8].
Tác giả H Thế Ngữ đưa ra định nghĩa: “ uản
ựa v
hách quan vốn c của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằ
thống đ sang
ột trạng thái
các quy uật
chuyển hệ
ới” [13, tr. 176].
Từ những định nghĩa trên c thể hiểu Q là uá trình tác động có mục
đ ch, có tổ chức của chủ thể uản l lên hách thể uản l bằng việc vận dụng
các chức năng và phương tiện uản l nhằm s dụng có hiệu uả nhất tiềm
năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
Quản lý có 4 chức năng đ
:
* Chức năng ế hoạch hoá (hay còn gọi là chức năng h ạch định): Là
chức năng v giai đ ạn quan trọng nhất của quá trình quản lý. Kế hoạch h á
xây ựng
ục tiêu
ục đích cần hướng đến của tổ chức chương trình
h nh động xác định từng ước đi những điều iện phương tiện cần thiết để
đạt được
ục tiêu
ục đích đ .
16
* Chức năng tổ chức: Là chức năng nh
việc ập ế h ạch. Đây
thực hiện sau hi h n th nh
quá trình hình th nh các cấu trúc quan hệ giữa các
thành viên, các bộ phận trong một tổ chức để phối hợp thực hiện th nh c ng
ế h ạch đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Chức năng tổ chức rất quan
trọng vì n sẽ ảnh hưởng ớn đến t n ộ hệ thống nếu h ng cơ cấu tổ chức
phù hợp ch
ùc
ế h ạch đúng đắn v nguồn ực ồi
.
* Chức năng chỉ đạo: Sau hi ập ế h ạch v thiết ập cơ cấu tổ chức
người
phải điều hiển ch hệ thống h ạt động nhằ
tiêu đ đề ra. Đây
tượng ị
quá trình sử ụng quyền ực
ột cách c chủ đích thực chất
thực hiện các
để tác động đến các đối
quá trình ra quyết định v tổ
chức thực hiện quyết định iên ết iên hệ các đối tượng
hết tiề
năng của họ hướng v
việc đạt
* Chức năng iểm tra: Đây
trình quản
nhằ
phát huy
ục tiêu chung của hệ thống.
chức năng h ng thể thiếu được của quá
n xuyên suốt quá trình
của từng th nh viên
ục
.Đ
the
õi giá
sát h ạt động
ộ phận của tổ chức giúp phát hiện các sai ệch tr ng
quá trình thực hiện để ịp thời uốn nắn điều ch nh để sớ
đạt đến
ục tiêu.
Tất cả các chức năng trên tồn tại tr ng sự thống nhất v tác động qua ại
ẫn nhau. Việc phân chia các chức năng trên ch
ột chức năng n
đ phải phát huy hết thế
tương đối để hi thực hiện
ạnh ưu trội của n tr ng chừng
ực c thể phối hợp với các chức năng hác vì các chức năng
iên quan
chặt chẽ với nhau đan ché nhau.
1.2.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Từ cách hiểu về hái niệ
như trên c thể thấy rằng Quản l hoạt động
NCKH là trình tác động có mục đ ch (huy động, điều phối, tham gia, can
thiệp, hướng d n, gi p đ , điều chỉnh, động viên, h ch lệ... của chủ thể Q (cơ
uan, trường học, đơn vị quản lý khoa học...) đối với đối tượng bị uản l (các
nhà hoa học, GV... nhằm đẩy mạnh hoạt động NCKH của nhà trường.
17
Quản lý NCKH là một bộ phận của QLGD nói chung, một nội dung của
công tác QL nhà trường ở ĐH v CĐ.
Theo tác giả Vương Thanh Hương: quản
NC H “
c ng tác tổ chức
và QL việc thực hiện đề tài, đề án, chương trình KH-CN theo những qui trình
đựợc thống nhất nhằm đạt được kết quả và hiệu quả cao nhất” [8, tr. 13].
Cũng c tác giả cho rằng QL NCKH là bộ phận của
ở trường ĐH a gồm tập hợp các biện pháp của chủ thể
QL nhằ
quá trình đ
tạo
đến khách thể
tăng cường các tác động tích cực của việc nghiên cứu đến việc dạy
của GV và việc học của SV.
Chức năng của quản lý hoạt động NCKH là nhằ
hướng mọi nỗ lực của
các nhà khoa học vào việc phát triển những tri thức khoa học tr ng các ĩnh
vực tương ứng và vận dụng hiệu quả những tri thức đ v
thực tiễn cuộc
sống.
Tr ng
người
h ạt động NCKH ng i vận ụng các chức năng của
cần iết huyến khích sự suy nghĩ sự sáng tạo của các nhà khoa
học, biết trân trọng chă
s c v phát huy
biết tác động để phát huy tối đa các
ọi sáng iến; phải iết hơi ậy,
ặt của nhà khoa học.
1.3. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN
ĐẠI HỌC
1.3.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học đối với giảng viên
Hoạt động NCKH là một trong hai nhiệm vụ chính của giảng viên (Điều
4; điều 5 Quyết định số 64 ngày 28/11/2008 của Bộ giáo dục v đ
Hoạt động n y c vai trò
tạo).
nghĩa rất quan trọng đối với giảng viên và nhà
trường.
Tr ng nh trường đ
tạo phải gắn với NCKH vì:
- Ch có gắn liền với nghiên cứu thì mới tìm ra được những kiến thức mới,
những phương pháp ới, ứng dụng mới để bổ sung nâng cao chất ượng đ
tạo.