Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

Tuan 13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (194.29 KB, 30 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Tuần : 13</i>


<i>Ngày soạn : 19/11/2011</i>


<i>Ngày dạy : 21/11/2011</i>


Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
<b>Tập đọc</b>


<b>Người gác rừng tí hon</b>



<b>I. Mục đích - Yêu cầu : </b>


- Đọc đúng : loanh quanh, thắc mắc, bàn bạc, mải, rắn rỏi, bành bạch, chão, lượn. Đọc trơi chảy
tồn bài, biết đọc trơi chảy bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc.
- Hiểu được từ ngữ trong bài : rơ bốt, cịng tay, ngoan cố. Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo
vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3b)
- Qua đó thấy được tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng, có ý thức bảo vệ rừng.


<i><b>* GD KNS</b></i>:


<i>- Ứng phó với căng thẳng (linh hoạt, thơng minh trong tình huống bất ngờ)</i>
<i>- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.</i>


<i><b>** GD BVMT:</b></i>


<i>- Qua hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó HS được nâng</i>
<i>cao ý thức bảo vệ mơi trường.</i>


<b>II. Chuẩn bị.</b>


- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.



- Bảng phụ để ghi những câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


<i>Giáo viên</i> <i>Học sinh</i>


<b>1.Ổn định : Kiểm tra só số.</b>
<b>2. Bài cũ : </b>


-Giáo viên gọi HS lên bảng đọc TL bài “Hành
trình của bầy ong” và trả lời câu hỏi.


-Nhận xét và cho ñieåm HS.


<b>3. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>
<b>HĐ 1 : Luyện đọc. </b>


<i>MT : Đọc đúng : loanh quanh, thắc mắc, bàn</i>
<i>bạc, mải, rắn rỏi, bành bạch, chão, lượn. Đọc</i>
<i>trơi chảy tồn bài.</i>


-Cho HS đọc bài.
-GV chia đoạn.


+Đoạn 1 : Từ đầu đến … ra bìa rừng chưa ?
+Đoạn 2 : Từ Qua khe lá đến … thu lại gỗ.
+Đoạn 3 : Còn lại.


-Cho HS đọc nối tiếp đoạn 2 lượt.



-Luyện đọc từ ngữ khó: lửa đốt, bành bạch,
cuộn …


-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
-Cho HS đọc theo nhóm 2.


-Cho HS đọc cả bài.


<i>-GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu : Cần đọc với</i>
<i>giọng to, rõ. Đọc nhanh, mạnh ở đoạn bắt bọn</i>
<i>trộm gỗ. Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt</i>
<i>động: bành bạch, chộp, lao ra, hốc lên …</i>


-HS leân bảng làm theo yêu cầu của GV
-Nghe.


-HS nhắc lại bài.


-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.


-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK.
-Tiếp nối đọc đoạn cho hết bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>HĐ 2 : Tìm hiểu bài. </b>


<i>MT : HS hiểu được nội dung bài.</i>


<i>+Đ1: Cho HS đọc thành tiếng và đọc thầm.</i>
H: Khi đi tuần rừng thay cha, bạn nhỏ đã phát
hiện được điều gì?



<i>+Đ2-3: Cho HS đọc thành tiếng và đọc thầm.</i>
H: Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy
bạn là người thông minh.


<i>* Khi gặp tình huống bất ngờ cần ứng phó linh</i>
<i>hoạt, thông minh.</i>


H: Kể những việc làm cho thấy bạn nhỏ là
người dũng cảm?


H: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt trộm
gỗ?


<i>* GD HS có trách nhiệm chung với cộng đồng,</i>
<i>chung tay bảo vệ rừng…</i>


<i>H.** Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?</i>
<b>H. Nêu ý nghĩa của bài ?</b>


<b>HĐ 3 : Luyện đọc diễn cảm. </b>


<i>MT : Đọc trơi chảy tồn bài, thay đổi giọng đọc</i>
<i>phù hợp với từng nhân vật.</i>


-GV HD học sinh đọc diễn cảm.


-GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn các đoạn cần
luyện đọc lên và hướng dẫn HS cách đọc.
-Cho HS đọc cả bài.



<b>4. Củng cố - Dặn dò : </b>
-GV nhận xét tiết học.


-u cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và về
nhà đọc trước bài Trồng rừng ngập mặn


-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm.


-Bạn nhỏ đã phát hiện những dấu chân người
lớn hằn trên đất. Thấy lạ, em lần theo dấu chân.
Em thấy 2 gã trộm.


-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm.


-Những việc em làm là: thắc mắc khi thấy dấu
chân người lớn trong rừng … gọi điện thoại, …
-Chạy đi gọi diện thoại để báo công an về hành
động của kẻ xấu. Phối hợp với các chú công an
để bắt bọn trộm gỗ.


-HS trao đổi và trả lời: Vì bạn muốn góp phần
vào việc bảo vệ rừng….


<i>-**Học được sự thông minh dũng cảm, tinh thần</i>
<i>trách nhiệm bảo vệ tải sản chung, dũng cảm ,</i>
<i>táo bạo, bình tĩnh, thông minh bảo vệ môi</i>
<i>trường…</i>


<i><b>-Bài văn là sự biểu dương ý thức bảo vệ rừng,</b></i>


<i><b>sự thông minh và dũng cảm của một công dân</b></i>
<i><b>nhỏ tuổi.</b></i>


-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV.
-1 HS đọc cả bài.


<b>Tốn</b>


<i>Tiết 61: </i>

<b>Luyện tập chung</b>


<b>I. MỤC TIÊU : Giuùp HS :</b>


- Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
- Biết nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.


- Giáo dục ý thức cẩn thận khi thực hiện phép tính với số thập phân.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>


- Chuẩn bị bảng phụ .


<b>III. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :</b>


GIÁO VIÊN HỌC SINH


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Gọi h/s nêu tính chất kết hợp của phép nhân
và viết biểu thức tương ứng ?


- Nhận xét – Ghi điểm .


<b>2. Bài mới : GV Giới thiệu – Ghi bài.</b>



<i><b>Baøi 1 :</b></i>


- Cho HS đọc y/c đề .


- Nêu cách thực hiện phép cộng ( trừ ) 2 số TP ?
- Nêu cách thực hiện phép nhân hai số TP ?
- Cho HS làm vào vở .


- Nhận xét – Chữa bài .


<i><b>Baøi 2 :</b></i>


Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu.


<i><b>Baøi 3 : </b>(Daønh HS khá giỏi)</i>
-Cho HS làm bài tập.


-GV nhận xét, sửa.


<i><b>Bài 4 :</b></i>


- Cho HS đọc y/c đề .


- Treo bảng phụ và hướng dẫn các cột mục .
Phát mỗi nhóm một bảng phụ đã kẻ sẵn.


- Cho lớp làm theo nhóm điền kết quả vào bảng
và lên gắn trên bảng lớp.


- Nhận xét – Chữa bài .



- Với các giá trị của a , b , c đã cho thì giá trị
của biểu thức (a + b) x c và a x b x c như thế
nào ?


- Rút ra tính chất nhân một tổng với một số như
SGK. (Khi nhân một tổng hai số TP với một số
<i>TP, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số</i>
<i>đó rồi cộng các tích tìm được với nhau)</i>


- Gọi một số h/s nhắc lại.
b) (Dành HS khá giỏi)
- Cho h/s đọc y/c đề .


-HS lên bảng thực hiện


- Đọc đề.
- Nêu.
- Nêu.
a) +


375,86


29, 05<sub> b) - </sub>


80, 475
26,827
404,91 53,648
c) x



48,16
3, 4
19264
14448
163,744
-HS đọc đề, nêu yêu cầu.
78,29 x 10 = 782,9
78,29 x 0,1 = 7,829


265,307 x 100 = 26530,7
265,307 x 0,01 = 2,65307
0,68 x 10 = 6,8


0,68 x 0,1 = 0,068
- Đọc đề .


-HS làm bài vào vở, trên bảng
Giải


Giá tiền 1 kg đường là :
38500 : 5 = 7700 (đồng)
Giá tiền 3,5 kg đường là :
7700 x 3,5 = 26950 (đồng)


Mua 3,5 kg đường trả ít hơn mua 5kg đường là :
38500 – 26950 = 11550 ( đồng)


Đáp số : 11550 đồng .
- Đọc đề .



- Quan sát, nhận bảng phụ và nghe hướng dẫn .


a b c ( a+b)+c a x c + b x c


2,4 3,8 1,2 7,44 7,44


6,5 2,7 0,8 7,36 7,36


- Luôn bằng nhau.
- Lắng nghe.
- Nhắc lại.
- Đọc đề.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Y/c h/s vận dụng tính chất để tìm kết quả
nhanh


- Nhận xét – Chữa bài.
<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>
- Nhắc lại kiến thức của bài.


= 9,3 x( 6,7 + 3,3)
= 9,3 x 10 = 93
7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2
= 0,35 x ( 7,8 + 2,2)
= 0,35 x 10 = 3,5
-HS nhaéc lại.


<b>KHOA HỌC</b>
Bài 25 :

<b>Nhôm</b>


<b>I. Mục tiêu :</b>


Sau bài học HS có khả năng:


- Nhận biết một số tính chất của nhôm.


- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống.


- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng.
<b>II. Đồ dùng dạy học :</b>


- Hình và thoâng tin trang 52, 53 SGK.
- Phiếu học tập.


<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :</b>


<i>Giáo viên </i> <i>Học sinh</i>


<b>1. Bài cũ :</b>


Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.


-Kể tên một số đồ dùng làm bằng đồng ?


- Nêu cách bảo quản các đồ dùng làm bằng
đồng ?


-Nhận xét chung.


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu – Ghi bài.</b>
<b>HĐ 1 : Một số đồ dùng bằng nhôm.</b>



<i>MT:HS kể được tên một số dụng cụ, máy móc,</i>
<i>đồ dùng làm bằng nhơm.</i>


-Cho HS làm việc theo nhóm: GT các tranh ảnh
sưu tầm được, các vật thật và ghi lại.


-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.


<i>* Tổng kết ghi kết luận: Nhơm được sử dụng</i>
<i>rộng rãi trong sãn xuất như chế tạo các dụng</i>
<i>làm bếp; làm vỏ của nhiều đồ hộp ; làm khung</i>
<i>của và 1 số bộ phận của các phương tiện giao</i>
<i>thông tàu hoả, ơ tơ...</i>


<b>HĐ 2 : Nguồn gốc và tính chất của nhơm và</b>
<b>hợp kim của nhơm.</b>


<i>MT: HS quan sát phát hiện một vài tính chất</i>
<i>của nhôm.</i>


- Cho HS làm việc theo nhóm: ghi các điều
quan sát được để mơ tả : Màu sắc, độ sáng, tính
cứng, tính dẻo của các đồ vật nhôm?


-HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét


- Quan sát nêu các đồ vật.
- Nêu đầu bài.



* Thảo luận nhóm.


-Mang mẫu vật chuẩn bị ra cả nhóm quan sát
thảo luận.


-Nêu màu sắc , phạm vi sử dụng các vật các em
chuẩn bị.


- Lần lượt các nhóm lên trình bày.


* Nhận xét và mở rộng các đồ vật khác mà các
em biết.


- Quan sát các vật thật, ghi kết quả thảo luận
được vào giấy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

-Yêu cầu các nhóm trình bày.
* Nhận xét các ý kiến rút kết luận:


- Các đồ dùng làm bằng nhơm đều nhẹ, có màu
trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt và
đồng.


* Cho HS làm việc cá nhân: Làm việc theo chỉ
dẫn thực hành trang 53 SGK.


Nhôm
Nguồn gốc



Tính chất


-Nêu cách bảo quản một số đồ dùng bằng
nhôm, hoặc hợp chất của nhôm?


* 2 HS làm bảng , sửa bài.
<i>* Nhận xét rút kết luận:</i>


<i>-Nhôm là kim loại, khi sử dụng đồ dùng bằng</i>
<i>nhôm, hợp chất nhôm cần lưu ý : Khơng nên</i>
<i>đựng thức ăn có vị chua lâu, vì nhơm dễ bị a- xít</i>
<i>ăn mịn.</i>


<b>3. Củng cố – Dặn dò :</b>
-Nêu lại nội dung bài học.
-Chuẩn bị bài sau.


-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-Nhận xét bổ sung các nhóm khác.
* 3, 4 HS nêu lại kết luận.


* Đọc chỉ dẫn SGK hồn thành bài tập theo cá
nhân.


Nhơm
Nguồn gốc Có ở quặng nhơm


Tính chất


-Màu trắng bạc, có ánh kim, có


thể kéo thành sợi, dát mỏng, nhẹ
dẫn nhiệt, dẫn điện tốt.


-Không bị gỉ, tuy nhiên một số
a-xít có thể ăn mòn


-Nhận xét bài trên bảng HS .


-3,4 HS nêu miệng bài làm của mình.
* Rút nhận xét ghi kết luận.


- 3,4 HS nêu lai kết luận.
-Nêu lại nội dung bài.
-Liên hệ ở nhà.


<i>Ngày soạn : 21/11/2011</i>
<i>Ngày dạy : 22/11/2011</i>


Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011
<b>Chính tả</b>


<b>Nhớ-viết : </b>

<b>Hành trình của bầy ong</b>


<i>Phân biệt âm đầu s/x, âm cuối t/c</i>


<b>I. Mục đích - Yêu cầu : </b>


- Nhớ-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát trong bài thơ <i>“Hành trình của</i>
<i>bầy ong”.</i>


- Làm được BT(2a,b) hoặc BT(3a,b)



- Giáo dục ý thức học thuộc bài và viết bài cẩn thận.
<b>II. Đồ dùng dạy – học.</b>


- Các phiếu nhỏ ghi các cặp tiếng để HS bốc thăm.
<b>III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.</b>


Giáo viên Học sinh


<b>1. Ổn định : Kiểm tra só số (hát)</b>
<b>2. Bài cũ : </b>


-Giáo viên gọi một vài HS lên bảng kiểm tra bài
cũ.


+Tìm 3 cặp từ có tiếng chứa âm đầu s/x hoặc âm
cuối c/t ?


-Nhận xét và cho điểm HS.


<b>3. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>HĐ 1 : Hướng dẫn viết chính tả.</b>


<i>MT : Nhớ-viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn</i>
<i>chính tả trong bài thơ Hành trình của bầy ong.</i>
-Cho HS đọc thuộc lịng bài chính tả.


H. Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý gì của bầy
ong ?



H: Bài chính tả gồm mấy khổ thơ ? Viết theo thể
thơ nào?


H: Cách trình bày bài chính tả như thế nào?


-GV hướng dẫn HS viết từ khó : rong ruổi, rù rì,
<i>nối liền, lặng thầm, đất trời…</i>


-GV đọc bài chính tả một lượt.
<b>HĐ 2 : Chấm, chữa bài.</b>
<i>MT : Đánh giá kết quả của HS.</i>
-GV chấm 5-7 bài.


-GV nhận xét,sửa những lỗi sai cơ bản.
<b>HĐ 3 : Luyện tập.</b>


<i>MT : Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu s/x</i>
<i>hoặc âm cuối t/c.</i>


a)Cho HS đọc yêu cầu bài 2.


-GV giao việc : BT cho một số cặp từ chỉ khác
nhau ở phụ âm đầu. Các em hãy tìm những từ ngữ
chứa các cặp tiếng đã cho.


-Cho HS làm bài GV cho HS bốc thăm các phiếu
đã chuẩn bị trước.


-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.


Sâm: Củ sâm, sâm sẩm tối…


Sương: sương gió, sương mù….
-Câu 2b: Cách tiến hành như câu 2a.
-GV chốt lại lời giải đúng.


-Từ ngữ chứa vần uốt : rét buốt, con chuột.
-Từ ngữ chứa vần c : buộc tóc, cuốc đất.
…..


<i><b>Bài 3 :</b></i>


-Cho HS đọc yêu cầu của BT.


-GV giao việc: chọn <i><b>t</b></i> hoặc <i><b>c</b></i> để điền vào câu b
cho đúng.


-Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.


-GV nhaän xét tiết học.
<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>


-Xem lại bài, viết lại những chữ đã viết sai cho
đúng.


-Chuẩn bị bài sau.


-3 HS đọc thuộc lịng 2 khổ thơ cuối.
- Cần cù làm việc, tìm hoa gây mật.


-Bài gồm 2 khổ thơ, viết theo thể lục bát.
-Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ơ, dịng 8 chữ viết
sát vào lề….


-HS viết vào vở nháp, 2 HS viết trên bảng
-HS theo dõi.


-HS tự viết bài vào vở
-HS tự sốt lỗi.


-HS theo dõi.


-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.


-4 HS lên bốc thăm và bắt đầu viết từ lên
bảng theo lệnh của GV.


-Lớp nhận xét.


-HS ghi lại lời giải đúng.
-HS ghi lời giải đúng vào vở.


-1 HS đọc to lớp lắng nghe.
-HS làm bài vào vở. Trên bảng


a) Đàn bò vàng trên đồng cỏ <i><b>xanh xanh</b></i>


Gặm cả hồng hơn, gặm buổi <i><b>chiều sót</b></i> lại.
b)



Trong làn nắng ửng : khói mơ tan
Đơi mái nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạ<i><b>t</b></i> gió trêu tà áo biế<i><b>c</b></i>


Trên giàn thiên lí. Bóng xn sang.
-Lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Luyện từ và câu</b>


<b>Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường</b>



<b>I. Mục đích – yêu cầu.</b>


- Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1.


- Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với mơi trường vào nhóm thích hợp theo u cầu của BT2 ;
viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3.


- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.


<i><b>** GD BVMT :</b></i>


<i>- Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ mơi trường, có hành vi đúng đắn với mơi trường xung quanh.</i>
<b>II. Đồ dùng dạy – học.</b>


- Bảng phụ hoặc 3 tờ phiếu viết nội dung BT để HS làm bài.
<b>III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu :</b>


Giáo viên Học sinh



<b>1. Bài cũ : </b>


-Giáo viên gọi một vài HS lên bảng kiểm tra
bài cũ.


+ Đặt câu có quan hệ từ : thì, mà, bằng.
-Nhận xét và cho điểm HS.


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>


<i><b>Baøi 1 :</b></i>


<i>MT : Hiểu được “Khu bảo tồn sinh học” là gì ?</i>
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1.


-GV giao vieäc:


-Các em đọc đoạn văn.


-Trả lời câu hỏi: Thế nào là khu bảo tồn đa
dạng sinh học?


-Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.


<i>** GV liên hệ GD BVMT: </i>


<i><b>Bài 2 :</b></i>


<i>MT : Biết các hành động bảo vệ môi trường,</i>


<i>phá hoại môi trường.</i>


-Cho HS đọc yêu cầu của BT.


-GV giao việc: Mỗi em đọc lại yêu cầu của BT.
-Xếp các hành động nêu trong ngoặc đơn vào
hai nhóm a,b sao cho đúng.


-Cho HS làm bài GV dán 3 tờ phiếu đã chuẩn bị


-HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV.
-Nghe.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS trao đổi nhóm.


-Đại diện nhóm trình bày.


+Đoạn văn nói về đặc điểm rừng ngun sinh
Nam Cát tiên-là khu bảo tồn đa dạng sinh học.
Thể hiện: Rừng này có nhiều loại động vật: 55
lồi động vật có vú, hơn 300 lồi chim……


-Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ
được nhiều loại động vật, thực vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

trước lên bảng.


-GV chốt lại lời giải đúng.



a)Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây,
trồng rừng, phủ xanh đồi trọc.


………..


<i><b>Baøi 4 :</b></i>


<i>MT : Biết viết đoạn văn về đề tài bảo vệ môi</i>
<i>trường.</i>


-Cho HS đọc yêu cầu của BT 4.


-GV giao việc: em chọn 1 từ trong BT3.
-Em đặt câu với từ đã chọn.


-Cho HS trình bày bài làm.


-Gv nhận xét và khen những HS đặt câu hay.
<b>3. Củng cố - Dặn dị : </b>


-u cầu HS về nhà hồn chỉnh viết lại các câu
văn đã đặt ở lớp.


-3 HS leân làm trên bảng.


-HS cịn lại làm vào giấy nháp hoặc HS chơi trò
tiếp sức.


-Lớp nhận xét.



-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-HS đặt câu.


-Một số em đọc câu mình đặt.
-Lớp nhận xét.


-HS theo dõi.


<b>Tốn</b>


<i>Tiết 62 : </i>

<b>Luyện tập chung</b>


<b>I.MỤC TIÊU :</b>


- Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.


- Biết vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong
thực hành tính.


- Giáo dục ý thức cẩn thận khi thực hiện phép tính với số thập phân.
<b>II. DỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>


- Bảng phụ ghi nội dung bài tập.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :</b>


GIÁO VIÊN HỌC SINH


<b>1. Bài cũ : </b>


- Gọi 1 HS nêu tính chất nhân một tổng hai số


TP với một số TP. Thực hành tính bằng cách
thuận tiện nhất.


3,61 x 1,7 + 1,7 x 6,39
- Nhận xét – Ghi điểm.


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>


<i>MT : Biết vận dụng những kiến thức đã học để</i>
<i>làm tốt bài tập.</i>


<i><b>BT1 :</b></i>


- Cho h/s đọc y/c đề.


- Cho h/s tự làm vào vở, 1 h/s làm ở bảng lớp.
- Nhận xét – Chữa bài.


<i><b>BT2 :</b></i>


- HS lên bảng thực hiện
1,7 x ( 3,61 + 6,39 )
= 1,7 x 10
= 17


- Đọc đề .


a) 375,84 – 95,69 + 36,78
= 280,15 + 36,78
= 316,93



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Cho h/s đọc y/c đề.


+ Nêu 2 cách có thể tính được kết quả bài 2 ?
- Cho h/s làm vào vở, 1 h/s làm ở bảng lớp.


- Nhận xét – Chữa bài .


<i><b>BT3b : </b>(Câu a dành HS khá giỏi)</i>
- Cho h/s đọc y/c đề.


* Gợi ý :
a) 0,12 x 400


- Thừa số thứ 2 là 400 thì có thể là tích của 2
thừa số nào ?


- Hướng dẫn h/s tách ra để sử dụng tính chất và
quy tắc nhân nhẩm đã học.


- Cho h/s làm vào vở, 2 h/s làm trên bảng lớp.
- Nhận xét – Chữa bài.


<i><b>BT4:</b></i>


- Cho h/s đọc y/c đề .


+ Bài toán thuộc dạng nào đã biết?
+ Giải bằng cách nào?



-Cho h/s làm bài vào vở, 1 h/s làm trên bảng
lớp.


- Chấm một số bài .
- Nhận xét – Chữa bài.


<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>
-Nhắc lại kiến thức của bài.


- Đọc đề .


Cách 1 : Tìm tổng trước sau đó nhân.


Cách 2 : Lấy từng số hạng của tổng (hiệu) nhân
với số đã cho, rồi cộng (trừ) các tích tìm được
với nhau.


a) ( 6,75 + 3,25 ) x 4,2
= 10 x 4,2
= 42


6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
= 28,35 + 13,65
= 42


b) ( 9,6 – 4,2 ) x 3,6
= 5,4 x 3,6
= 19,44


9,6 x 3,6 – 4,2 x 3,6


= 34,56 - 15,12
= 19,44


- Đọc đề.


- 400 = 100 x 4
a) 0,12 x 400
= (0,12 x 100) x 4
= 12 x 4


= 48


4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5
= 4,7 x (5,5 – 4,5)
= 4,7 x 1
= 4,7


b) Cho h/s trả lời miệng
x = 1


x = 6,2
- Đọc đề


+ Toán về quan hệ tỉ lệ.
+ Rút về đơn vị.


Giaûi


Mỗi mét vải có giá tiền là :
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)


Mua 6,8 m vải đó thì hết số tiền là :


15 000 x 6,8 = 102,000 (đồng)


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Kó thuật</b>


<b>CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (Tiết 2)</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể
chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.


- Làm được sản phẩm khâu, thiêu theo ý thích.
- Giáo dục ý thức tự phục vụ.


<b>II. Chuẩn bị:</b>


- Một số sản phẩm khâu thêu đã học.
- Tranh ảnh của các bài đã học.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>


1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồø dùng cho tiết thực hành.
-Yêu cầu các tổ kiểm tra báo cáo.


-Nhận xét chung.
2. Bài mới :


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>



a. Nêu yêu cầu tiết thực hành.
- Ghi đề bài lên bảng.


b. Noäi dung :


<b>HĐ1: Chuẩn bị vật liệu cho tiết thực hành.</b>
<i>Mt : Giúp hs chọn đúng các vật liệu để thực hành </i>
* Yêu cầu HS mang các dụng cụ tự chọn, kiểm tra
đánh giá sản phẩm của HS.


<b>HĐ2: HS thực hành</b>


<i>Mt : Làm được một sản phẩm hồn chỉnh đẹp, đúng kĩ</i>
<i>thuật, có sáng tạo </i>


-Nêu một số nguyên tắc của tiết thực hành :
+ Làm việc cá nhân.


+ GV theo dõi, giúp đỡ HS (nếu cần)
+ Giúp đỡ lẫn nhau.


<b>HĐ3: Nhận xét, đánh giá</b>


<i>Mt : Hs nhận thấy được các ưu, khuyết điểm của các</i>
<i>sản phẩm của mình.</i>


* Nhận xét đánh giá sản phẩm các bước của HS.
-Nêu một số ưu điểm, nhược điểm cần khắc phục.
<b>3.Củng cốâ – dặn dị :</b>



- Nhận xét tiết học.


- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau.


* Lắng nghe.
- Nêu lại đề bài.


- Kiểm tra và báo caùo.


-HS thực hành theo sự lựa chọn của
bản thân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Ngày soạn : 11/11/2008
Ngày dạy : 12/11/2008


Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2008
<b>Kể chuyện</b>


<b>Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia</b>



<b>I. Mục đích - Yêu cầu : </b>


- Tìm và nhớ lại một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân
hoặc những người xung quanh.


- HS kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc
những người xung quanh.


- Qua câu chuyện HS có ý thức bảo vệ mơi trường, có tinh thần phấn đấu noi theo những tấm
gương dũng cảm bảo vệ môi trường.



<i><b>** GDBVMT:</b></i>


<i>- Qua 2 đề bài (Kể một việc làm tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi</i>
<i>trường. Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường) giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ mơi</i>
<i>trường.</i>


<b>II. Chuẩn bị.</b>


- Bảng phụ viết sẵn sẵn 2 đề bài trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.</b>


Giáo viên Học sinh


<b>1. Bài cuõ : </b>


-Giáo viên gọi một vài HS lên bảng kể lại một
câu chuyện em đã nghe, đã đọc về bảo vệ mơi
trường.


-Nhận xét và cho điểm HS.


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>
<b>HĐ1: HDHS tìm đúng đề bài.</b>


<i>MT : HS nắm vững yêu cầu của đề bài.</i>
-Cho HS đọc 2 đề bài.


-GV nhắc lại yêu cầu: Câu chuyện em kể phải
là những câu chuyện em tận mắt chứng kiến


hoặc em đã làm. Đó là việc làm tốt để bảo vệ
môi trường.


-Cho HS đọc gợi ý trong SGK.


<b>HĐ2: HDHS tự xây dựng cốt truyện, dàn ý</b>
<b>câu chuyện.</b>


<i>MT : Biết tự xây dựng cốt truyện, dàn ý cho câu</i>
<i>chuyện mình sẽ kể.</i>


-Cho HS trình bày đề tài đã chọn.
-Cho HS làm bài.


-Cho HS làm mẫu.
-GV nhận xét nhanh.
<b>HĐ 3 : Kể chuyện.</b>


<i>MT : Biết kể được câu chuyện các em đã chứng</i>
<i>kiến hoặc tham gia gắn vơí chủ điểm Bảo vệ</i>


-HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
-Nghe.


-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.


-2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý, lớp lắng nghe.


-HS nối tiếp nhau đọc đề tài, tên câu chuyện
mình sẽ kể.



-HS làm việc cá nhân (làm dàn ý)


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i>mơi trường.</i>


-Cho HS kể chuyện trong nhóm.
-Cho HS thi kể.


-GV nhận xét và cùng HS bình chọn câu
chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất.
<i>** GV liên hệ GD BVMT</i>


<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>
-GV nhận xét tiết học.


-u cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe, về nhà xem trước tranh minh
hoạ câu chuyện pa-xtơ và em bé.


-Từng thành viên trong nhóm kể, nhóm nhận
xét.


-Đại diện nhóm thi kể.
-Lớp nhận xét.


<i>** HS có ý thức bảo vệ mơi trường, có tinh thần</i>
<i>phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm</i>
<i>bảo vệ mơi trường.</i>


-HS theo dõi.



<b>Tập làm văn</b>


<b>Luyện tập tả người</b>



<b>(tả ngoại hình)</b>
<b>I. Mục đích - u cầu : </b>


- Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật
trong bài văn, đoạn văn (BT1).


- Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp (BT2).
- Có ý thức yêu quý mọi người.


<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>


- Bảng phụ hoặc giấy khổ to ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà (bài Bà
tơi) của bạn thắng (Bài Em bé vùng biển)


- Bảng phụ ghi dàn ý chung của một bài văn tả ngoại hình nhân vật.
-2 Tờ giấy khổ to để HS trình bày dàn ý trước lớp.


<b>III. </b>

Các hoạt động dạy – học chủ yếu.



Giaùo viên Học sinh


<b>1. Bài cũ : </b>


-Giáo viên gọi một vài HS lên bảng kiểm tra
bài cũ.



+ Nêu cấu tạo của bài văn tả người.
-Nhận xét và cho điểm HS.


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>
<b>Hướng dẫn luyện tập.</b>


<i><b>Baøi 1 :</b></i>


<i>MT : Biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa</i>
<i>các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của</i>
<i>nhân vật với nhau, giữa các chi tiết miêu tả</i>
<i>ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật.</i>
-Cho HS đọc yêu cầu bài 1.


-Gv giao việc:


-Mỗi em đọc lại bài Bà Tơi và bài Em bé và


-HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
-Nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

vùng biển.


-Trả lời câu hỏi ở câu a, câu b sao cho đúng.
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng.


-Ý a: Đ1: tả mái tóc của người bà qua con mắt
<i>nhìn của đứa cháu…</i>



-Câu 1: Mở đoạn, giới thiệu bà ngồi cạnh cháu,
<i>chải đầu.</i>


Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với những
<i>đắc điểm, đen, dày, kì lạ…</i>


-Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua từng động
<i>tác bà chải đầu…</i>


<i>=> 3 câu, 3 chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau,</i>
<i>chi tiết sau làm rõ chi tiết trước. Các chi tiết</i>
<i>trên quan hệ chặt chẽ với nhau bổ sung cho</i>
<i>nhau, làm nổi bật hình ảnh người bà về ngoại</i>
<i>hình và về tâm hồn dịu hiền, yêu đời lạc quan.</i>
Ý b.


-Cho HS đọc thành tiếng yêu cầu của BT.
-GV nhắc lại yêu cầu.


-Cho HS trình bày kết quả.
-Gv nhận xét và chốt lại.
-Đoạn văn gồm 7 câu.


Câu 1: Giới thiệu chung về thắng.


Câu 2: Tả chiều cao hơn hẳn bạn một cái đầu.
Câu 4: Tả thân hình.


Câu 5 : tả cặp mắt to và sáng


Câu 6 : tả cái miệng : tươi hay cười
-Câu 7: Tả cái trán dô, bướng bỉnh


<i>=> Tất cả các đặc điểm được miêu tả quan hệ</i>
<i>chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, làm hiện</i>
<i>lên rõ hình ảnh Thắng….</i>


H: Khi cần tả nhân vật ta cần tả như thế naøo?


<i><b>Baøi 2 :</b></i>


<i>MT : Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình</i>
<i>của một người em thường gặp.</i>


-Cho HS đọc yêu cầu BT.
-GV nhắc lại yêu cầu của BT.


-Dựa vào kết quả quan sát các em đã làm, em
lập dàn ý tả ngoại hình của một người mà em
thường gặp.


-Cho HS làm bài.
-GV nhận xét nhanh.


(GV treo bảng phụ ghi sẵn dàn ý khai quát để
HS dựa vào đó làm dàn bài chi tiết)


-Cho HS trình bày kết quả.


-GV nhận xét và khen những HS làm dàn ý



-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS trình bày.
-Lớp nhận xét.


-HS chú ý lời kết luận của GV.
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS làm việc cá nhân.
-Một số HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.


-Một vài HS phát biểu : Khi tả ngoại hình nhân
<i>vật ta cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu để</i>
<i>chúng bổ sung cho nhau, khắc hoạ được tính</i>
<i>tình của nhân vật.</i>


-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.


-1 HS khá, giỏi đọc phần ghi chép của em trước
lớp.


-Cả lớp làm bài vào vở.
-2 HS làm vào bảng phụ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

đúng, đủ, hay.


<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>


-u cầu HS về nhà hồn chỉnh dàn ý, chép
vào vở, chuẩn bị cho tiết tập làm văn tiếp theo.



-HS theo dõi.


<b>Lịch sử và Địa lí</b>


Bài 13 :

<b>"Thà hi sinh tất cả,</b>



<b>chứ nhất định khơng chịu mất nước"</b>



<b>I. Mục tiêu : Sau bài học HS nêu được :</b>


- Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp :


+ Cách mạng tháng Tám thành công , nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháp trở lại xâm
lược nước ta.


+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.


+ Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toàn quốc.
- Giáo dục ý thức bảo vệ Tổ quốc trước sự xâm lược của kẻ thù.


<b>II. Đồ dùng dạy – học.</b>


- Các hình minh hoạ trong SGK.


- HS sưu tầm tư liệu về những ngày toàn quốc kháng chiến ở quê hương.
<b>III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu :</b>


Giáo viên Học sinh



<b>1. Bài cũ : </b>


-GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài.
+Nêu những khó khăn của nước ta sau Cách
mạng tháng Tám ?


+Nhân dân ta đã làm gì để chống lại “giặc đói”
và “giặc dốt” ?


-Nhận xét cho điểm HS.


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>


<b>HĐ1:Thực dân pháp quay lại xâm lược nước</b>
<b>ta.</b>


<i>MT : Biết được dã tâm của thực dân Pháp muốn</i>
<i>xâm lược nước ta một lần nữa.</i>


-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK và
trả lời các câu hỏi.


+Sau ngày cách mạng tháng 8 thành cơng thực
dân Pháp đã có hành động gì?


+Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm
gì?


<i>KL : Thực dân Pháp quyết tâm xâm lược nước ta</i>
<i>một lần nữa.</i>



<b>HĐ2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của</b>


-HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV


-Nghe.


-HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
-Quay lại đánh chiếm nước ta.


+Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâm lược Nam
Bộ.


+Đánh chiếm HN, Hải Phòng.


+Ngày 18-12-1946 chúng gửi tối hậu thư đe
doạ, địi Chính Phủ phải giải tán……


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>Chủ Tịch Hồ Chí Minh.</b>


+Trước hồn cảnh đó, Đảng, Chính phủ và
nhân dân ta phải làm gì?


-GV yêu cầu HS đọc SGK từ Đêm 18 rạng
19-12-1946 đến nhất định không chịu làm nô lệ.
-GV lần lượt nêu câu hỏi tìm hiểu cho HS.
+Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định
phát động tồn quốc kháng chiến vào khi nào?
+Ngày 20-12-1946 có sự kiện gì xảy ra?



-GV yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng lời kêu gọi
của Bác Hồ trước lớp.


H. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ
Tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì ?


GV:Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện điều đó
rõ nhất?


<i>KL : GV nhận xét, kết luận như trên</i>
<b>HĐ3: Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh.</b>


<i>MT : Quân dân toàn dân tộc quyết đứng lên</i>
<i>kháng chiến với tinh thần" Thà hi sinh tất cả</i>
<i>chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ"</i>
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng đọc
SGK và quan sát hình minh hoạ để:


+Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân Thủ
đô Hà Nội, Huế, Đà Nẵng.


+Ở các địa phương nhân dân ta đã kháng chiến
với tinh thần như thế nào?


-GV tổ chức cho 3 HS thi thuật lại cuộc chiến
đấu của nhân dân Hà Nội, Huết, Đà Nẵng. Sau
đó tổ chức cho HS cả lớp bổ sung ý kiến và
bình chọn bạn thuật lại đúng, hay nhất.


-GV tổ chức cho HS cả lớp đàm thoại để trao


đổi về vân đề:


+Quan sát hình 1 và cho biết hình chụp cảnh gì.


+Việc quân và dân Hà Nội chiến đấu giam
chân địch gần 2 tháng trời có ý nghĩa như thế
nào?


+Bom ba càng là loại bom rất nguy hiểm khơng
chỉ cho đối phương mà cịn cho người sử dụng
bom……


+Ở các địa phương, nhân dân đã chiến đấu với
tinh thần như thế nào?


+Em hiểu gì về cuộc chiến đấu của nhân dân
quê hương em trong những ngày toàn quốc


-Nhân dân ta khơng cịn con đường nào khác là
phải cầm súng đứng lên chiến đấu để bảo vệ
nền độc lập dân tộc.


-HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
-HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV.


+Đêm 18 rạng 19-1946 Đảng và Chính phủ đã
họp và phát động tồn quốc kháng chiến chống
thực dân Pháp.


-Đài tiếng nói VN phát đi lời kêu gọi toàn quốc


kháng chiến của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.


-1 HS đọc thành tiếng trước lớp.


-Lời kêu gọi cho thấy tinh thần quyết tâm chiến
đấu hi sinh vì độc lập, tự do của nhân dân ta.
-Câu : <i><b>Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất</b></i>
<i><b>định không chịu mất nước, nhất định không</b></i>
<i><b>chịu làm nô lệ.</b></i>


-Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt
từng em thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân
Hà Nội trước nhóm, các bạn trong nhóm cùng
nghe và nhân xét.


-1 HS thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân
Hà Nội, 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu ở Huế, 1
HS thuật lại cuộc chiến đấu ở Đà Nẵng.


-HS cả lớp theo dõi, bổ sung.


-HS suy nghĩ và nêu ý kiến trước lớp.


-Chụp cảnh ở Phố Mai Hắc Đế (HN), nhân dân
dùng giường tủ, bàn, ghế… dựng chiến lũy trên
đường phố để ngăn cản quân pháp vào cuối
năm 46.


-Đã bảo vệ được cho hàng vạn đồng bào và
Chính Phủ rời thành phố về căn cứ kháng chiến.


-nghe.


-Diễn ra rất quyết liệt. Nhân dân chuẩn bị
kháng chiến lâu dài với niềm tin "Kháng chiến
nhất định thắng lợi"


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

kháng chiến.


<i>-KL: hưởng ứng lời kêu gọi của Bác Hồ, cả dân</i>
<i>tộc VN đã đứng lên kháng chiến …</i>


-GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của em về
những ngày đầu tồn quốc kháng chiến.


<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>


-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học thuộc
bài và chuẩn bị bài sau.


-Một số HS nêu ý kiến trước lớp.


<b>Toán</b>


<i>Tiết 63 : </i>

<b>Chia một số thập phân cho một số tự nhiên</b>


<b>I. Mục tiêu :</b>


- Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên .
- Bước đầu biết vận dụng quy tắc trên trong thực hành tính.
- HS tích cực, tự giác học bài.



<b>II. Đồ dùng dạy học :</b>
- Bảng phụ.


<b>III. Một số hoạt động dạy học chủ yếu :</b>


GIÁO VIÊN HỌC SINH


<b>1. Bài cũ :</b>


- Gọi HS lên bảng làm, vừa làm vừa nêu cách
tính :


84 : 4 ; 7258 : 19
- Nhận xét – Ghi điểm.


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu – Ghi bài.</b>
<b>HĐ 1 : Tìm hiểu bài.</b>


<i>MT : Nắm được quy tắc về chia một số TP cho</i>
<i>một số tự nhiên.</i>


- GV nêu ví dụ 1 SGK.


+ Muốn biết mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét
ta làm thế nào ?


+ Có thể chuyển về phép chia 2 số tự nhiên
bằng cách nào? (1 HS lên bảng thực hiện đổi
đơn vị và làm phép tính)



* Giới thiệu cách chia số TP cho 1 số tự nhiên
8,4 4


04 2,1 (dm)
0


+ 8 chia 4 được 2 , viết 2


+ 2 nhân 4 bằng 8 ; 8 trừ 8 bằng 0.
+ Viết dấu phẩy vào bên phải 2.
+ Hạ 4 ; 4 chia 4 được 1 . viết 1.
+ 1 nhân 4 bằng 4 ; 4 trừ 4 bằng 0.


- Cho HS so sánh với chia số tự nhiên ( giống
và khác nhau)


- HS thực hiện


84 4 7258 19
04 21 155 382
0 38
0
-HS nhắc lại.


- HS đọc lại.


+ Ta phải thực hiện phép chia.
- HS lên bảng làm


84 4


04 21
0


- Laéng nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Treo bảng phụ và nhắc lại cách thực hiện,
nhấn mạnh đặt dấu phẩy ở phần TP)


- Cho HS neâu VD2 .


- Cho HS làm vào vở nháp, 1 HS làm trên
bảng lớp (vừa làm vừa nêu cách thực hiện)
- Nhận xét – Chữa bài.


<i> - Nêu cách chia một số TP cho một số tự</i>
<i>nhiên?</i>


<i>GV KL : (như SGK)</i>
<i>- Gọi một số em nhắc lại </i>
<b>HĐ 2 : Luyện tập.</b>


<i>MT : Biết vận dụng các kiến thức đã học để</i>
<i>làm tốt các bài tập.</i>


<i><b>BT1 :</b></i>


- Cho h/s đọc y/c đề .


- Cho h/s làm vào vở, 4 h/s làm trên bảng phụ



- Nhận xét – Chữa bài .


<i><b>BT2 :</b></i>


- Cho h/s đọc y/c đề .


+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- Cho h.s làm vào vở , 1 h/s làm trên bảng lớp .
- Gọi 1 số em nêu kết quả của mình.


- Nhận xét – Chữa bài .


<i><b>BT3 : </b>(Dành HS khá giỏi)</i>
- Cho h/s đọc y/c đề .
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài tốn hỏi gì ?


- Cho h/s tự làm vào vở, 1 h/s làm trên bảng
lớp.


- Chấm một số bài.
- Nhận xét – Chữa bài.
<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>
-Nhắc lại quy tắc.


- Khác : đánh dấu phẩy vào thương trước khi bắt
đầu hạ chữ số đầu tiên của phần TP xuống để
chia.


- Neâu VD2


75,58 19
15 5 3,82
0 38


0


- HS nêu như SGK
- Nhắc lại.


- Đọc đề .


a) 5,28 4 b) 95,2 68
1 2 1,32 27 2 1,4
08 00


0


c) 0,36 9 d ) 75,52 32
0 3 0,04 11 5 2,36
36 1 92


0 0
- Đọc đề.


+ Lấy tích chia cho thừa số đã biết .
a) X x 3 = 8,4 b) 5 x X = 0,25
x = 8,4 : 3 x = 0,25 : 5
x = 2,8 x = 0,05
- Đọc đề



+ Đi xe máy trong 3 giờ được 126,54 km
+ TB mỗi giờ người đó đi được ? km


Giải


TB mỗi giờ người đó đi được là :
126,54 : 3 = 42,18 (km)
<i> Đáp số : 42,18 km</i>
-HS nhắc lại.


<i>Ngày soạn : 23/11/2011</i>
<i>Ngày dạy : 24/11/2011</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>Tập đọc</b>


<b>Trồng rừng ngập mặn</b>



<b>I. Mục đích – yêu cầu :</b>


- Đọc đúng : ngập mặn, xói lở, bão, tuyên truyền, quai đê, hải sản, phấn khởi. Đọc trơi chảy tồn
bài, biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học.
- Từ ngữ : rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi, … Hiểu nội dung : Nguyên nhân khiến rừng ngập
mặn bị phá ; thành tích khơi phục rừng ngập mặn ; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi
<i>(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).</i>


- Giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường rừng.


<i><b>** GDBVMT :</b></i>


<i>- Qua tìm hiểu bài HS biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn; thấy</i>


<i>được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập</i>
<i>mặn khi được phục hồi.</i>


<b>II. Chuẩn bị.</b>


- Bức tranh về những khu rừng ngập mặn.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.</b>


Giáo viên Học sinh


<b>1. Ổn định : Kiểm tra só số. </b>
<b>2. Bài cũ : </b>


-Gọi HS đọc bài “Người gác rừng tí hon” và trả
lời câu hỏi.


-Nhận xét và cho điểm HS.


<b>3. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>
<b>HĐ 1 : Luyện đọc. </b>


MT : Đọc đúng : ngập mặn, xói lở, bão, tuyên
<i>truyền, quai đê, hải sản, phấn khởi</i>


-Cho HS đọc bài.
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
-Đ1: Từ đầu đến sóng lớn.
-Đ2: Tiếp theo đến Nam Định.
-Đ3: Còn lại.



-Cho HS đọc đoạn nối tiếp.


-Cho HS đọc các từ ngữ khó: ngập mặn, xói lở,
<i>vững chắc … </i>


-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
-Cho HS đọc theo nhóm 2.


<i>-GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu : Giọng đọc rõ</i>
<i>ràng, mạch lạc, phù hợp với một văn bản khoa</i>
<i>học. Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: Ngập</i>
<i>mặn, hậu quả, tuyên truyền…</i>


<b>HÑ 2 : Tìm hiểu bài. </b>


<i>MT : HS hiểu được nội dung của bài.</i>
+Đ1:


-Cho HS đọc thành tiếng và đọc thầm đoạn 1.
H: Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá
rừng ngập mặn.


+Ñ2:


-Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2.
H: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng


-HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
-Nghe.



-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.


-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK.


-HS nối tiếp nhau đọc đoạn.
-HS luyện đọc từ.


-1 HS đọc chú giải.


-HS luyện đọc theo nhóm.
-HS theo dõi.


-1 HS đọc thầm, lớp đọc thầm.


-Nguyên nhân: Chiến tranh, các q trình quai
đê, lấn biển làm đầm ni tôm…..


-1 HS đọc to lớp đọc thâm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

rừng ngập mặn.


+Đ3: Cho HS đọc thành tiếng và đọc thầm.
H. Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được
khôi phục.


<i>** Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được</i>
<i>khôi phục.</i>


<b>H. Nêu đại ý của bài ?</b>
<b>HĐ 3 : Luyện đọc diễn cảm.</b>



<i>MT : Đọc trơi chảy tồn bài, nhấn giọng ở</i>
<i>những từ ngữ nói về tác dụng của việc trồng</i>
<i>rừng ngập mặn.</i>


-GV hướng dẫn, đọc mẫu.


-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
<b>4. Củng cố - Dặn dị : </b>


-u cầu HS về nhà đọc trước bài Chuỗi ngọc
lam.


tuyên truyền để mọi người hiểu rõ tác dụng
của rừng ngập mặn đối với việ bảo vệ đê điều.
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.


-Rừng có tác dụng bảo vệ đê điều, tăng thu
nhập cho người dân nhờ sản lượng thu hoạch….
<i>** Rừng có tác dụng bảo vệ đê điều, tăng thu</i>
<i>nhập cho người dân nhờ sản lượng thu hoạch….</i>


<i><b>-Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị phá ;</b></i>
<i><b>thành tích khơi phục rừng ngập mặn ; tác</b></i>
<i><b>dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.</b></i>


-HS theo dõi.
-HS luyện đọc.
-HS thi đọc.
-HS theo dõi.



<b>Luyện từ và câu</b>


<b>Luyện tập về quan hệ từ</b>



<b>I. Mục đích – yêu cầu:</b>


- Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1.


- Biết sử dụng các cặp quan hệ từ phù hợp (BT2) ; bước đầu nhận biết được tác dụng của quan
hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3).


- Có ý thức sử dụng cặp quan hệ từ đúng mực.


<i><b>** GD BVMT</b></i>:


<i>- Qua 3 bài tập nâng cao nhận thức về BVMT cho HS.</i>
<b>II. Đồ dùng dạy – học.</b>


- Bảng phụ viết sẵn các câu trong BT để HS làm bài.
<b>III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu</b>


Giáo viên Học sinh


<b>1. Bài cũ : </b>


-Giáo viên gọi một vài HS lên bảng kiểm tra
bài cũ. “Đọc đoạn văn viết về đề tài Bảo vệ
<i>mơi trường” ?</i>



-Nhận xét và cho điểm HS.


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>


<i><b>Baøi 1 :</b></i>


<i>MT : Nhận biết được các cặp quan hệ từ trong</i>
<i>câu và tác dụng của chúng</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV giao việc:


-Mỗi em đọc lại câu a và b.
-Tìm quan hệ từ trong 2 câu đó.


-Cho HS làm việc và trình bày kết quả bài làm.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.


Câu a: Cặp QHT: Nhờ…mà..


Câu b: Cặp QHT: Khơng những.. mà cịn..


<i><b>Bài 2 :</b></i>


<i>MT : Biết chuyển đổi các cặp từ quan hệ cho</i>
<i>thích hợp.</i>


-Cho HS đọc bài 2.


-GV giao việc: Mỗi đoạn văn a và b đều gồm 2


câu. Nhiệm vụ của các em là chuyển 2 câu đó
thành 1 câu bằng cách lựa chọn và sử dụng
đúng chỗ 1 trong 2 cặp quan hệ từ đã cho.
-Cho HS làm bài.


-GV nhận xét và chốt lại ý đúng.


a)Ở câu 1: ta thêm từ <i><b>vì</b></i>. Ở câu 2 ta bỏ vì thế
thêm từ <i><b>nên</b></i>. Sau khi thay đổi ta có: " Vì mấy
năm qua, chúng ta đã làm tốt… nên ở hầu hết…"
b)Ta thêm cặp QHT: Chẳng những … mà….
Phong trào trồng rừng ngập mặn chẳng những
có ở hầu hết các tỉnh ven biển như… mà..


<i><b>Baøi 3 :</b></i>


<i>MT : Biết so sánh ý nghĩa của các đoạn văn. </i>
-Cho HS đọc u cầu bài .


-GV nhắc lại yêu cầu.


-Cho HS làm bài theo cặp và trình bày kết quả
bài laøm.


-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.


-GV nhận xét tiết học, biểu dương những cá
nhân và nhóm học tốt.


<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>



-u cầu HS về nhà làm lại vào vở bài 3.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.


-HS làm việc cá nhân.


-Một số em phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.


-2 HS làm vào phiếu.


-Lớp nhận xét bài làm của 2 bạn trên bảng.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS trao đổi theo cặp.
-Đại diện cặp phát biểu.
-Lớp nhận xét.


-HS theo dõi.


<b>KHOA HỌC</b>
<b>Bài 25 : Đá vơi</b>
<b>I. Mục tiêu :</b>


Sau bài học HS có khả năng:


- Nêu được một số tính chất của đá vơi và cơng dụng của đá vôi.


- Quan sát, nhận biết đá vơi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

-Hình trang 54, 55 SGK.


-Một vài mẫu đá vơi, đá cuội, giấm chua ,a- xít.
-Sưu tầm tranh ảnh về núi đá vôi.


<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :</b>


GV HS


<b>1. Bài cũ :</b>


Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.


-Nêu một số đặc điểm cơ bản của nhôm ?
-Cách bảo quản đồ nhơm ở gia đình ?
-Nhận xét chung.


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu – Ghi bài.</b>
<b>HĐ 1 : Một số vùng núi đá vôi ở nước ta.</b>
<i>MT:HS kể được tên một số vùng núi đá vôi cùng</i>
<i>hang động và nêu được công dụng.</i>


-Nêu một số dãy đá vôi lớn ở nước ta.


* Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Kể tên các
dãy đá vôi mà em biết ? Nêu đặc điểm của các
dãy đá vơi đó ?



-Đại diện các nhóm treo sản phẩm trình bày.
<i>* Nhận xét chung rút kết luận: -Nước ta có</i>
<i>nhiều vùng đá vơi với những hang động nổi</i>
<i>tiếng như : Hương Tích ( Hà Tây), Bích Động</i>
<i>(Ninh Bình ),..đá vơi được dùng vào nhiều việc</i>
<i>khác nhau như : lát đường, xi măng , tạc tượng,</i>
<i>nung vơi, làm phấn, ...</i>


<b>HĐ 2 : Tính chất của đá vơi.</b>


<i>MT:HS biết làm thí nghiệm hoặc quan sát hình</i>
<i>để phát hiện ra tính chất của đá vơi.</i>


* u cầu làm việc theo nhóm: Nhóm trưởng
điều hành ,quan sat ghi vào bảng:


Thí nghiệm Mơ tả hiện
tượng


Kết luận
1.Cọ xát một


hịn đá vơi vào
một hịn đá
cuội


2.Nhỏ vài giọt
giấm vào đá
vôi, đá cuội.



-Đại diện các nhốm trình bày kết quả.


-Nhận xét rút kết luận: Đá vôi không cứng lắm.
Dưới tác dụng của a-xít thì đá vơi bị sủi bọt.
* Cho HS trả lời 2 câu hỏi trang 55 SGK .


- HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét.


* Nêu đầu bài.


-Nêu một số dãy đá vôi mà các em biết .
* Làm việc theo nhóm.


-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận ghi kết quả
vào giấy.


-Trình bày sản phẩm theo nhóm.
-Nhận xét bài các nhóm.


* Nhận xét rút kết luận.


-Nêu những cơng dụng gần gũi với đời sống
thực tế hằng ngày.


-Nêu một số hang động nổi tiếng phục vụ cho
du lịch.


- Thaûo luận theo nhóm.



-Ghi kết quả vào phiếu học tập.
Thí


nghiệm


Mơ tả hiện tượng Kết luận
1. Cọ


xát
một
hịn đá
vơi vào
một
hịn đá
cuội


-Trên mằt đá
vơi , chỗ cọ sát
vào đá cuội bị
mài mịn


-Trên mặt đá cuội
chõ cọ xát vào đá
vơi có màu trắng
do đá vơi vụn ra
dính vào.


-Đávơi mềm
hơn ( Đá cuội
cứng hơn )



2.Nhỏ
vài
giọt
giấm
lên hịn
đá vơi
và đá
cuội


Khi giấm chua
nhỏ vào: - Trên
hịn đá vơi có sủi
có khí bay lên
-Trên đá cuội
không không có
phản ứng gì, giấm
chảy đi


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>HĐ 3 : Ích lợi của đá vơi.</b>


<i>MT : Biết được ích lợi của đá vôi.</i>


-Cho HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi :
H. Đá vôi được dùng để làm gì ?


<b>3. Củng cố – Dặn dò :</b>


-Muốn biết một hòn đá có phải đá vôi hay
không, ta làm thế nào ?



-Về nhà học mục bạn cần biết.


-nung vơi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi
măng, làm phấn viết, tạc tượng, tạc đồ lưu
niệm.


-HS trả lời.
-HS theo dõi.


<b>Tốn</b>


<i>Tiết 64 : </i>

<b>Luyện tập</b>


<b>I. Mục tiêu :</b>


- Biết chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Rèn kĩ năng chia số thập phân cho số tự nhiên.
- HS tích cực, tự giác học bài.


<b>II. Đồ dùng dạy học :</b>
- Bảng phụ


<b>III. Một số hoạt động dạy - học chủ yếu :</b>


<i>Giáo viên</i> <i>Học sinh</i>


<b>1. Bài cũ : </b>


- Gọi 1 h/s nêu quy tắc chia một số TP cho một
số tự nhiên.



- Nhận xét – Ghi điểm


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>


<i><b>BT1 :</b></i>


- Cho h/s đọc y/c đề.


- Cho h/s tự làm vào vở và nêu kết quả, 2 h/s
lên bảng làm.


- Nhận xét – Chữa bài.


<i><b>Bài 2 : </b>(Dành HS khá giỏi)</i>
- Cho h/s đọc y/c đề .


- HS làm vào vở. 2 HS làm bảng phụ, trình bày.


- Nhận xét – Chữa bài .


<i><b>BT3</b></i>


- Cho h/s đọc y/c đề .


- Cả lớp làm vào vở, 2 h/s làm trên bảng phụ.
- Nhận xét – Chữa bài.


* Chú ý : khi chia số TP cho số tự nhiên mà cịn
dư ta có thể chia tiếp bằng cách : viết thêm chữ



- HS lên bảng trả lời


-Đọc đề.


Keát quả phép chia như sau :
a) 67,2 : 7 = 9,6


b) 3,44 : 4 = 0,86
c) 42,7 : 7 = 6,1
d) 46,827 : 9 = 5,203
- Đọc đề.


a) 22,44 18 b) 43,19 21
4 4 1,24 1 19 2,05
84 14


12
-Đọc đề .


a) 26,5 25 b) 12,24 20
1 5 1,06 24 0,612
150 40


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia.
- Gọi 1 số h/s nhắc lại chú ý.


<i><b>BT4: </b>(Dành HS khá giỏi)</i>
- Cho h/s đọc y/c đề.



+ Đây là dạng toán nào đã học ?
+ Giải bằng cách nào thì thuận tiện?


- Cho h/s làm vào vở, 1h/s làm trên bảng phụ.
- Nhận xét – Chữa bài .


<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>
-Hs ôn lại bài phép chia.


- Nhắc lại
- Đọc đề.


+ Tốn liên quan đến đại lượng tỉ lệ
+ Rút về đơn vị


Giaûi


Một bao gạo cân nặng là :
243,2 : 8 = 30,4 (kg)
12 bao gạo nặng là :
30,4 x 12 = 364,8 (kg)
Đáp số : 364,8 kg
-HS theo dõi.


<i>Ngày soạn : 24/11/2011</i>
<i>Ngày dạy : 25/11/2011</i>


Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2011
<b>Tập làm văn</b>



<b>Luyện tập tả người</b>



<b>(tả ngoại hình)</b>
<b>I. Mục đích - u cầu : </b>


- Củng cố kiến thức về đoạn văn.


- Dựa vào dàn ý và kết quả quan sát đã có, HS viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một
người thường gặp.


- Có ý thức yêu quý mọi người.
<b>II. Đồ dùng :</b>


- Bảng phụ.


- Dàn ý HS đã làm từ tiết TLV trước.
<b>III. </b>


<b> Các hoạt động dạy – học chủ yếu.</b>


<i>Giáo viên</i> <i>Học sinh</i>


<b>1.Ổn định : kiểm tra só số (Hát)</b>
<b>2. Bài cuõ : </b>


-Giáo viên chấm một số bài tiết trước.
-Nhận xét và cho điểm HS.


<b>3. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>
<b>Hướng dẫn làm bài tập.</b>



<i>MT : Dựa vào dàn ý và kết quả quan sát đã có,</i>
<i>HS viết được một đoạn văn tả ngoại hình của</i>
<i>một người thường gặp.</i>


-Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.


-GV giao việc: Các em xem lại dàn ý của mình.
-Chọn một phần của dàn ý nên chọn phần thân
bài.


-HS kiểm tra, báo cáo.
-HS thực hiện theo yêu cầu.
-Nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

-Chuyển phần dàn ý đã chọn thành đoạn văn.
-Cho HS làm bài.


-Cho HS trình bày kết quả bài làm.


-GV nhận xét và khen những HS viết đoạn văn
hay.


-Các em về đọc lại bài Người thợ rèn.
-Xác định rõ:


-Người em định tả là ai?
-Em tả những gì?


-Cảm nghó của em?


<b>4. Củng cố - Dặn dò : </b>
-GV nhận xét tiết học.


-u cầu HS làm tốt BT về nhà để chuẩn bị tốt
tiết TLV ở T15.


-HS xem lại dàn ý chọn một phần trong dàn ý
thành đoạn văn.


-Một số HS đọc đoạn văn mình viết.
-Lớp nhận xét.


-HS theo dõi.


<b>Lịch sử và Địa lí</b>


Bài 13:

<b>Công nghiệp </b>

<i>(tiếp theo)</i>
<b>I. Mục tiêu :</b>


Sau bài học, HS có thể.


- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành cơng nghiệp:


+ Cơng nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển.


+ Công nghiệp khai thác khống sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệp khác
phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển.


- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp.



- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ là HàNội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng…
<b>II. Đồ dùng dạy – học.</b>


- Bản đồ kinh tế VN.


- Lược đồ công nghiệp VN 2 bản không có kí hiệu của các ngành cơng nghiệp.
- Sơ đồ các điều kiện TPHCM trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.


- Các miếng bìa cắt kí hiệu của các ngành công nghiệp; nhà máy nhiệt điện, nhà máy thuỷ
điện.


- Phiếu học tập cho HS.


<b>III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu :</b>


<i>Giáo viên</i> <i>Học sinh</i>


<b>1. Ổn định : Kiểm tra só số.</b>
<b>2. Bài cũ : </b>


-Kể tên một số ngành công nghiệp của nước ta
và sản phẩm của các ngành đó ?


-Nêu đặc điểm của của nghề thủ cơng của nước
ta ?


-Nhận xét cho điểm HS.


<b>3. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>



<b>HĐ1: Sự phân bố của một số ngành cơng</b>
<b>nghiệp.</b>


-HS kiểm tra, báo cáo.


HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<i>MT : Chỉ trên lược đồ và nêu sự phân bố của</i>
<i>một số ngành công nghiệp nước ta.</i>


-GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang 94 và
cho biết tên, tác dụng của lược đồ.


-GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và tìm những nơi
có ngành cơng nghiệp khai thác than, dầu mỏ,
công nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện.


-GV yêu cầu HS nêu ý kiến.
-GV nhận xét câu trả lời của HS.


-GV tổ chức cuộc thi ghép kí hiệu vào lược đồ.
+Treo 2 lược đồ cơng nghiệp Việt Nam khơng
có kí hiệu các khu công nghiệp, nhà máy….
+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em đứng xếp thành
2 hàng dọc hai bên bảng.


+Phát cho mỗi em một loại kí hiệu của ngành
cơng nghiệp.


+u cầu các em trong đội tiếp nối nhau dán


các kí hiệu vào lược đồ sao cho đúng vị trí.
+Đội nào có nhiều kí hiệu dán đúng là đội
thắng cuộc.


-GV tổ chức cho HS chơi, sau đó nhận xét cuộc
thi, tuyên dương đội thắng cuộc.


-Phỏng vấn một số em: Em làm thế nào mà dán
đúng kí hiệu?


-GV nêu: Khi xem lược đồ, bản đồ cần đọc chú
giải thật kĩ. Điều đó sẽ giúp em xem bản đồ,
lược đồ được đúng.


<b>HĐ2: Sự tác động của tài nguyên, dân số đến</b>
<b>sự phân bố của một số ngành công nghiệp.</b>
<i>MT : Nêu được tình hình phân bố của một số</i>
<i>ngành công nghiệp.</i>


-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để hồn
thành bài tập


-GV cho HS trình bày kết quả làm bài trước
lớp.


-GV sửa chữa cho HS nếu sai.


-GV yêu cầu HS dựa vào kết quả làm bài để
trình bày sự phân bố của các ngành cơng
nghiệp.



-GV sửa chữa phần trình bày cho HS nếu cần.
<b>HĐ3: Các trung tâm công nghiệp lớn của</b>
<b>nước ta.</b>


<i>MT : Xác định được trên bản đồ vị trí các trung</i>
<i>tâm cơng nghiệp lớn là Hà Nội và TPHCM, Bà</i>
<i>Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai. Biết một số điều kiện</i>
<i>để hình thành khu cơng nghiệp TPHCM.</i>


-GV u cầu HS làm việc theo nhóm để thực


-Nêu: Lược đồ công nghiệp VN cho ta biết về
các ngành công nghiệp và sự phân bố của nó.
-Làm việc cá nhân.


-5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngành CN, các
HS khác theo dõi bổ sung.


-CN khai thác than ở QN.


-CN khai thác dầu mỏ ở Biển Đông thềm lục địa
………


-HS lên bảng chuẩn bị chơi và nhận đồ dùng.
Đội1


HS1: Kí hiệu khai thác than.
HS2: Kí hiệu khai thác dầu.
HS3: Kí hiệu nhà máy thuỷ điện.



HS4: Kí hiệu nhà máy khai thác a-pa-tít.
……..


-Đội 2 tương tự như vậy.
-HS suy nghĩ.


+Em nhớ vị trí.


+Em nhớ tên của các mỏ khống sản,……


-Tự làm bài.
Kết quả đúng.
1 nối với d.
2 nối với a.
3 nối với b.
4 nối với c.


-1 HS nêu đáp án của mình.


-2 HS lần lượt trình bày trước lớp, HS cả lớp
theo dõi và nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

hiện yêu cầu của phiếu học tập.


-Phiếu học tập GV tham khảo sách thiết kế.
-GV gọi 1 nhóm dán phiếu của nhóm mình lên
bảng và trình bày kết quả làm việc của nhóm.
-GV sửa chữa câu trả lời cho HS nếu cần.
-GV giảng thêm về trung tâm cơng nghiệp


TPHCM.


<b>4. Củng cố - Dặn dò : </b>


-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS,
nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài.


-Dặn dò HS về nhà hoc bài và chuẩn bị bài sau.


nhóm khác theo dõi và bổ sung.


-HS theo dõi.


Tốn


<i>Tiết 65 : </i>

<b>Chia một số thập phân cho 10 , 100 ,1000 </b>

<b>,….</b>
<b>I. Mục tiêu :</b>


- Biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, …
- Biết vận dụng các kiến thức trên để giải toán.
- HS tích cực, tự giác học tập.


<b>II. Đồ dùng dạy học :</b>
- Bảng phụ


<b>III. Một số hoạt động dạy - học chủ yếu :</b>


<i>Giáo viên</i> <i>Học sinh</i>


<b>1. Bài cũ : </b>



- Gọi h/s nêu quy tắc chia một số TP cho một số
tự nhiên?


- Nhận xét – Ghi điểm .


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>


<b>HĐ 1 : Hình thành quy tắc chia một số TP</b>
<b>cho 10 , 100, 1000 , ….</b>


<i>MT : Nắm được quy tắc chia một số thập phân</i>
<i>cho 10 , 100, 1000 , …</i>


- Neâu VD1 : 213,8 : 10 = ?


- Gọi 1h/s lên bảng thực hiện phép chia, lớp
làm vào nháp.


- Em có nhận xét gì về kết quả phép chia với số
TP đã cho ?


- Tương tự g/v giới thiệu VD2
89,13 : 100 = ?


- Gọi 1 h/s lên bảng là, lớp làm vào nháp. So
sánh kết quả phép chia với số TP đã cho.


- Qua 2 VD trên em hãy nêu quy tắc chia số TP
cho 10, 100, 1000, …



- G/v chốt như sgk và gọi một số h/s nhắc lại.
<b>HĐ 2 : Thực hành</b>


-HS lên bảng nêu.


213,8 : 10 = 21,38


- Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 213,8 sang
bên trái 1 chữ số ta cũng được kết quả là 21,38
89,13 : 100 = 0,8913


- Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 89,13 sang
bên trái 2 chữ số 0 ta cũng được kết quả là
0,8913


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<i>MT : Biết vận dụng các kiến thức trên để giải</i>
<i>toán.</i>


<i><b>BT1 </b></i>


- Cho h/s đọc y/c đề.


- Cho h/s trả lời miệng từng bài.
- Treo đáp án phần a,b


- Nhận xét – Chữa bài.


<i><b>BT2 : </b>(Câu c,d dành HS khá giỏi)</i>
- Cho h/s đọc y/c đề.



- Cho h/s làm vào vở , đổi vở kiểm tra chéo ;
gọi 2 h/s lên bảng làm.


+ Khi nhân một số TP với 0,1 và khi chia số đó
cho 10 thì kết quả như thế nào ?


- Nhận xét – Chữa bài .


<i><b>BT3 :</b></i>


- Cho h/s đọc y/c đề .


- Cho h/s tự làm vào vở, 1 h/s làm trên bảng
lớp.


- Nhận xét – Chữa bài .


<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>


- Nêu quy tắc chia một số TP cho 10, 100, 1000,


- Về nhà học bài.


- Đọc đề.


a) 4,32 ; 0,065 ; 4,329 ; 0,01396
b) 2,37 ; 0,207 ; 0,0223 ; 0,9998
- Đọc đề



a) 12,9 : 10 = 1,29
12,9 x 0,1 = 1,29
<i>Vaäy 12,9 : 10 = 12,9 x 0,1</i>


- Một số TP nhân với 0,1 hoặc chia cho 10 được
kết quả bằng nhau.


b) 123,4 : 100 = 1,234
123,4 x 0,01 = 1,234
<i>Vaäy 123,4 : 100 = 123,4 x 0,01</i>
c) 5,7 : 10 = 0,57


5,7 x 0,1 = 0,57
<i>Vậy 5,7 : 10 = 5,7 x 0,1</i>
d) 87,6 : 100 = 0,876
87,6 x 0,01 = 0,876
<i>Vậy 87,6 : 10 = 87,6 x 0,01</i>
- Đọc đề


Giaûi


Số gạo đã lấy ra là :
537,25 : 10 = 5,3725 (tấn)
Số gạo còn lại trong kho là :
537,25 – 53,725 = 483,525 (tấn)
Đáp số : 483,525 tấn
-HS nắc lại.


-HS theo doõi.



<b>NỘI DUNG SINH HOẠT</b>
<b>I. Đánh giá hoạt động tuần 13 :</b>


- Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt.


- Các tổ trưởng báo cáo tình hình trong tổ.
- Các thành viên có ý kiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b> - Duy trì tốt mọi nề neáp.</b>


- Nghiêm túc thực hiện giữ vệ sinh.
- Tham gia tốt các buổi sinh hoạt.
<b>Học tập</b><i><b> :</b></i>


<b>-</b> Duy trì tốt 15 phút sửa bài đầu giờ có hiệu quả tốt.
- Có tinh thần thi đua giành sao chiến công


<b>-</b> Học tập chăm chỉ ; làm bài tập, chuẩn bị trước khi đến lớp tốt.
- Một số em đã có cố gắng


<b>-</b> Tồn tại : Vẫn cịn một số ít học sinh qn sách vở, chuẩn bị bài chưa chu đáo.
<b>Hoạt động khác :</b>


+ Tham gia đầy đủ các hoạt động của trường.


II. Kế hoạch hoạt động tuần 14 :


-Tiếp tục thi đua giành nhiều sao chiến công để chào mừng ngày 22/12, ngày thành lập quân đội
nhân dân Việt Nam.



-Đoàn kết thân ái giúp đỡ nhau trong học tập.


-Tăng cường công việc truy bài đầu giờ, sửa bài chu đáo, chính xác.
-Thực hiện tốt an tồn giao thơng.


<b>Hoạt động ngồi giờ :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>Đạo đức</b>


Bài 6 :

<b>Kính già, Yêu trẻ </b>

<i>(Tiết 2)</i>
<b>I. Mục tiêu :</b>


- Nắm được các hành vi thể hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ nhường nhịn người già và trẻ
nhỏ.


- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự kính trọng, lễ phép, giúp đỡ người già và nhường nhịn em
nhỏ bằng các việc làm cụ thể.


- Có những hành động phê phán những hành vi, cách đối xử khơng đúng với người già và em
nhỏ.


<b>II. Chuẩn bị.</b>


- Đồ dùng để sắm vai HĐ1:


III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.



Giaùo viên Học sinh



<b>1. Bài cũ : </b>


-GV gọi một số HS lên bảng đọc phần ghi nhớ.
-Nhận xét cho điểm HS.


<b>2. Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài </b>
<b>HĐ1: Sắm vai xử lí tình huống.</b>


<i>MT:HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong</i>
<i>các tình huống để thể hiện tình cảm kính già,</i>
<i>u trẻ.</i>


-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận
để tìm cách giải quyết các tình huống, sau đó
sắm vai thể hiện tình huống.


-Em nào thảo luận cùng các bạn trong nhóm để
sắm vai giải quyết các tình huống sau.


1. Trên đường đi học, thấy một em bị lạc, đang
khóc tìm mẹ, em sẽ làm gì?


2. Em sẽ làm gì khi thấy hai em nhỏ đang đánh
nhau để tranh giành một quả bóng.


………


-GV tổ chức HS hoạt động cả lớp.


-GV gọi nhóm lên sắm vai xử liù tình huống của


nhóm mình.


+GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
<i>+GV nhận xét, kết luận.</i>


<i>Khi gặp người già các em cần nói năng, chào</i>
<i>hỏi lễ phép, khi gặp em nhỏ chúng ta phải</i>
<i>nhường nhịn, giúp đỡ</i>


<b>HĐ2: Làm việc với phiếu bài tập.</b>


<i>MT : Hiểu được các ngày lễ cho thiếu nhi và các</i>
<i>tổ chức dành cho thiếu nhi và người cao tuổi.</i>
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.


-GV đưa phiếu hoc tập các nhóm thảo luận
phiếu được viết vào bảng phụ.


-GV yêu cầu các nhóm lên đính kết quả trên


-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
-Nghe.


-HS tiến hành chia nhóm và thảo luận để tìm ra
cách ứng xử, sau đó chọn vai đóng vai.


-Dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó,
em có thể dẫn em bé đến đồn cơng an gần nhất
để nhờ tìm gia đình em…



-Em sẽ can để 2 em khơng đánh nhau nứa. Sau
đó, em sẽ hướng dẫn các em cùng chơi chung
hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi.


-HS thực hiện.


-HS tiến hành sắm vai và xử lí tình huống.
-HS nhận xét.


-HS tiến hành chia nhóm.
-HS thảo luận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

bảng.


-GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung kết
quả của nhau.


<i>-GV nhận xét, kết luận.</i>


<i>+Ngày lễ dành cho trẻ em là ngày quốc tế thiếu </i>
<i>nhi ngày1 tháng 6.</i>


<i>+Tổ chức xã hội dành cho người cao tuổi là Hội</i>
<i>người cao tuổi.</i>


<i>+Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em là: Đội</i>
<i>thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, sao nhi</i>
<i>đồng.</i>


<b>HĐ3 : Truyền thống tốt đẹp, kính già, yêu</b>


<b>trẻ.</b>


<i>MT : Biết truyền thống tốt đẹp, kính già, yêu trẻ.</i>
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp.


-GV đưa nôi dung thảo luận.


Em hãy kể với bạn những phong tục tập quán
tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của
dân tộc VN.


-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.


+GV gọi 4 - 6 HS lên trả lời nội dung đã thảo
luận.


-GV mời HS nhận xét, bổ sung.


+GV khen những HS có nêu ra được nhiều
phong tục tập quán tốt, khuyến khích HS cịn
kém.


<i>-GV nhận xét, kết luận: Một số tập tục đẹp mà</i>
<i>chúng ta lúc nào cũng phải nhớ như:</i>


<i>+Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi</i>
<i>ở chỗ trang trọng.</i>


<i>+Con cháu luôn quan tâm, chăm sóc, tặng quà</i>
<i>cho ông bà, bố mẹ.</i>



<b>3. Củng cố - Dặn dò : </b>
-GV tổng kết bài.


-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các
em còn chưa cố gắng.


-Đọc phiếu của từng nhóm và nêu ý kiến.
-Nghe.


-2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe những
điều mình biết về truyền thống kính già –u
trẻ của người VN.


-HS thảo luận.


-HS tiến hành làm việc cả lớp.
-HS trả lời.


-HS nhận xét, bổ sung.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×