Tải bản đầy đủ (.pptx) (19 trang)

Duong Phan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.92 MB, 19 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG


KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌC - MƠI TRƯỜNG


<b>HĨA SINH</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

I. Đường phân



1. Tên gọi


2. Đặc điểm



3. 2 giai đoạn đường phân


4. Kết quả



II. Hơ hấp kỵ khí


III. Hơ hấp hiếu khí



IV. So sánh hơ hấp kỵ khí và hơ hấp hiếu khí


V. Hoạt hóa Acid pyruvate



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3></div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

1.TÊN GỌI



<b>Đường phân cịn gọi là Glycolysis</b>



<sub>Gồm glucose + lysis (làm giảm, biến hóa).</sub>



<sub>Nghĩa là làm chuyển đổi glucose C </sub>

<sub>6</sub>

<sub> H </sub>

<sub>12</sub>

<sub> O </sub>

<sub>6</sub>

<sub> từ 6C </sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

2.Đặc điểm



<sub>Diễn ra ở tế bào chất</sub>




<sub>Glycolysis là một chuỗi 10 phản ứng</sub>



<sub>Pyruvate là 1 chất trung gian trong quá </sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>3.Đường phân diển ra 2 giai đoạn chính</b>



<b><sub>GIAI ĐOẠN ĐẦU LÀ CHUYỂN HĨA ĐƯỜNG 6C </sub></b>



<b>THÀNH 2 ĐƯỜNG 3C</b>



Glucose

Glyceraldehyde 3P và

Dihydroxyacetone 3P



<b><sub>GIAI ĐOẠN 2 LÀ TẠO SẢN PHẨM GIÀU NĂNG </sub></b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7></div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Giai đoạn đầu</b>



<b>Giai đoạn đầu chuyển hóa đường 6C thành đường 3C</b>


1. E.hexokinase sẽ xúc tác phản
ứng đầu, tại đây ATP được sữ
dụng sau đó thu được năng
lượng lớn.


2. E.isomerase xúc tác phản
ứng tiếp là chuyển Glucose 6P
thành furctose 6P


3. E.photphofructokinase (PFK)
chuyển furctose 6P thành



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

4. Tiếp theo e.Aldolase xúc tác phản ứng furctose 1,6P thành
Glyceraldehyde 3P (GAP) và Dihydroxyacetone 3P (DHAP)


<b>ALDOLAZ</b>


<b>Dihydroxyaceton 3P</b>
<b>Glyceraldehyd 3P</b>


5.Glyceraldehyd 3P và Dihydroxyaceton 3P ln chuyển hóa cho nhau. Chúng
ln cân bằng động nhờ triosphosphate isomerase. Chỉ có Glyceraldehyd 3P mới
chuyển hóa tiếp


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Tạo sản phản giàu năng lượng</b>


<b>Giai đoạn 2</b>



6. E.glyceraldehyde 3-phosphate dehydrogenase xúc tác phản ứng nhờ +NAD và
(H<sub>2</sub>PO<sub>3</sub>)-OH.


7. E.phosphoglycerate kinase (PGK) xúc tác tạo phân tử Acid phospho glyxerit 3P (3PG) và
một phân tử ATP


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

8. Phosphoglycerate Mutase xúc tác nhóm chức chứa P từ vị trí C<sub>3</sub>
sang vị trí C<sub>2</sub>


9. Enolase sắp xếp lại cấu trúc của phospho glyxerit 2P tạo dạng giàu
năng lượng để dể tách ra trong phản ứng thủy phân


10. Tạo acid piruvic



<b>P. Mutase</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

4.Kết quả:


<sub>2 pyruvate </sub>


<sub>2 NADH</sub>



<sub>2 H </sub>

+


<sub>2 ATP </sub>


<sub>2 H </sub>

<sub>2</sub>

<sub> O</sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>NADH và Pyruvate sẽ đi đâu?</b>



• <sub>Điều kiện hiếu khí:</sub>


– <sub>NADH sẽ oxi hóa trong q trình vận chuyển electron, tạo </sub>


ATP trong q trình oxy hóa phophoryl hóa


– <sub>Pyruvate tham gia vào chu trình Creb</sub>
• <sub>Trong điều kiện kỵ khí:</sub>


– <sub>NADH sẽ bị oxi hóa trở lại thành NAD</sub>+ để tham gia vào chu


trình đường phân mới


– <sub>Pyruvate trong cơ động vật chuyển thành lactate</sub>
– <sub>Pyruvate của nấm men thì tạo ra ethanol</sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>II. Hơ hấp kỵ khí</b>



• <sub>Hơ hấp kỵ khí là q trình phân huỷ glucose trong điều kiện </sub>


khơng có O2 tham gia. Giai đoạn đầu của hô hấp kỵ khí là


đường phân. Tuy nhiên trong hô hấp kỵ khí đường phân
chỉ xảy ra giai đoạn phân huỷ glucose thành Axit pyruvic
và NADH2 còn giai đoạn NADH2 thực hiện chuỗi hô hấp


không xảy ra do khơng có O2. Bởi vậy kết quả đường phân
trong hơ hấp kỵ khí là:


C6H12O6 => 2CH3COCOOH + 2NADH2


• <sub>Giai đoạn hai của hơ hấp kỵ khí là biến đổi axit pyruvic thành </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b><sub>LÊN MEN RƯỢU</sub></b>



CH<sub>3</sub>CO-COOH



<b><sub>LÊN MEN LACTIC</sub></b>



CH<sub>3</sub>COCOOH


- CO<sub>2</sub>


Piruvat dehydrogenase


NADH + H+



Cồn


NADH + H+


CH<sub>3</sub>-CHOH-COOH


<i>a.lactic</i>


CH<sub>3</sub> C


O


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>III. Hơ Hấp Hiếu Khí</b>



<sub>Có oxi tham gia vào q trình, chuyển hóa </sub>



thực phẩm cho đến sản phẩn cuối cùng là H

<sub>2</sub>

O,



CO

<sub>2</sub>

tích lượng nhiệt trong ATP.



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>IV. So sánh giữa hơ hấp kỵ khí và hơ hấp hiếu khí</b>



• <sub>Giống nhau:</sub>


–Giống ở giai đoạn đầu là đều có đường phân


–Các phân tữ cơ bản biến thành a.pyruvic


• <sub>Khác nhau: </sub>



+ Hô hấp hiếu khí:


- nơi xảy ra: màng trong ty thể (sinh vật nhân thực) hoặc màng sinh chất (sinh vật nhân sơ).
- điều kiện môi trường: cần 02.


- chất nhận điện tử: 02 phân tử.


- năng lương sinh ra: nhiều ATP.(36-38 ATP)


-sản phẩm cuối cùng: C02 và H20 cùng với năng lượng ATP.
+ Hơ hấp kị khí:


- nơi xảy ra: màng sinh chất - sinh vật nhân thực (khơng có bào quan ty thể).
- điều kiện môi trường: không cần 02.


- chất nhận điện tử: chất vô cơ NO3- , SO4 2-, C02.
- năng lượng sinh ra: ít ATP.(2 ATP)


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>V. Hoạt hóa acid Pyruvate</b>



<sub>Muốn để đi vào q trình hơ hấp hiếu khí thì </sub>



a.piruvate phải được hoạt hóa để chuyển


thành Acetyl coenzyme A



<sub>Để thực hiện quá trình trên thì phải cần 5 </sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>Thành viên thực hiện:</b>




<sub>Lê Văn Vương</sub>



<sub>Lê Minh Vũ</sub>



<sub>Lữ Minh Thái</sub>



<sub>Trưong Minh Triết</sub>



<b>HẾT</b>



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×