Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (555.06 KB, 39 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>NG: 05/ 11 / 2018 </b>Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2018
<b>TẬP ĐỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Ơn luyện tập đọc và học thuộc lịng.
- Ơn lại bảng chữ cái.
- Ôn tập các từ chỉ sự vật.
<b>2. Kĩ năng</b>: Trả lời câu hỏi thành câu, đủ ý. Sắp xếp đúng các từ chỉ sự vật theo
nhóm.
<b>3. Thái độ</b>: Tích cực, tự giác trong học tập.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- Phiếu ghi tên sẵn bài tập đọc và học thuộc lòng đã học.
- Bút dạ, 4 tờ giấy to ghi bài 3, 4.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
- Gọi đọc bài Bàn tay dịu dàng và trả lời
câu hỏi 1 và 3
- Câu 1: Từ ngữ cho thấy An buồn khi
bà mới mất?
- Câu 3: Tìm những từ ngữ thể hiện tình
cảm của thầy giáo đối với An?
- Gọi nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
<b>2. Bài mới:</b>
<b>a. Giới thiệu bài: ( 2’)</b>
- GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên
bảng lớp.
<b>b. Hướng dẫn ơn tập</b>
<b>Bài 1. Ơn luyện tập đọc và học thuộc </b>
<b>lòng. (14')</b>
- Gọi từng em lên bốc thăm chọn các bài
tập đọc tuần 1.
- GV đặt câu hỏi có trong nội dung đoạn
vừa đọc cho HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b> Bài tập 2: Đọc thuộc lòng bảng chữ </b>
<b>cái. ( 4')</b>
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc trước
lớp.
- 2 HS đọc bài và TLCH
- Lòng nặng trĩu nỗi buồn, ngồi lặng
lẽ.
- Nhẹ nhàng xoa đầu, dịu dàng, trìu
mến, thương yêu.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Lần lượt từng em được gọi lên bốc
thăm chọn bài, chuẩn bị bài 1- 2 phút
<b>Bài 3: Xếp các từ trong ngoặc đơn vào</b>
<b>bảng. (7')</b>
( bạn bè, bàn, thỏ, chuối, xoài, mèo, xe
đạp , Hùng)
- Gọi đọc Y/c và từ đã cho
* Các từ trên được gọi chung là những
từ chỉ gì? Vì sao?
- GV đưa bảng phụ và yêu cầu HS xếp
các từ đó theo 4 nhóm: chỉ người, chỉ đồ
vật , chỉ con vật, chỉ cây cối.
- Gọi nhận xét.
- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng
<b>Bài 4: Tìm thêm các từ khác xếp vào </b>
<b>bảng trên. ( 6')</b>
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- Gv nhận xét, tuyên dương HS tìm từ
tốt.
<b>3. Củng cố, dặn dò: (2’)</b>
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
xét.
- 1 HS nêu yêu cầu và đọc các từ đã
cho
- Chỉ sự vật vì từ chỉ sự vật là những
từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây
cối, ...
- HS làm vbt, 1 em làm trên bảng phụ
- HS đối chiếu, nhận xét:
Chỉ
người
Chỉ đồ
vật
Chỉ
con vật
Chỉ cây
cối
bạn bè
Hùng
Bàn
xe đạp
thỏ
mèo
chuối
xồi
- 1 HS nêu u cầu
- HS tìm thêm các từ khác để xếp vào
bảng trên
- Một số HS đọc bài làm của mình, cả
lớp nhận xét.
Chỉ người: công nhân, học sinh, bác
sĩ, thiếu niên, ...
Chỉ đồ vật : quạt, chậu, bảng, but, ...
Chỉ con vật: chó, gà, lợn, trâu, ...
Chỉ cây cối: mít, na, ổi, nhãn,
cam, ....
- HS lắng nghe và thực hiện
<b>TẬP ĐỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lịng.
- Ơn cách đặt câu theo mẫu Ai là gì?
<b>2. Kĩ năng:</b> Dùng từ đặt câu đúng, xếp đúng tên người theo thứ tự bảng chữ cái.
<b>3. Thái độ:</b> Tích cực, tự giác trong học tập.
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>
- GV: phiếu ghi tên từng bài tập đọc trong tuần 2; bảng phụ viết BT 2, SGK, VBT
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1’)</b>
- Y/C Quản ca cho lớp hát 1 bài
<b>2. Bài mới:</b>
<b>a. Giới thiệu bài: ( 2’)</b>
- GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên
bảng lớp.
<b>b. Hướng dẫn ôn tập</b>
<b>Bài 1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc </b>
<b>lòng. (15')</b>
- Gọi đọc Y/C
- Gọi từng em lên bốc thăm chọn các
bài tập đọc tuần 2 .
- GV đặt câu hỏi có trong nội dung
đoạn vừa đọc cho HS trả lời.
- GV nhận xét đánh giá.
<b> Bài tập 2. Đặt 2 câu theo mẫu</b>: <b>Ai </b>
<b>( cái gì, con gì ) là gì? (9')</b>
- Gọi đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
- GV đưa mẫu, yêu cầu đọc mẫu
Ai ( cái gì, con
gì)
là gì?
M: Bạn Lan là học sinh giỏi
- GV đưa bảng phụ và hướng dẫn câu
mẫu: Bạn Lan là học sinh giỏi.
+Bạn Lan trả lời cho câu hỏi nào?
+ Là học sinh giỏi trả lời cho câu hỏi
nào?
+ Khi viết câu cần chú ý gì về nội dung
và cách trình bày?
- Yêu cầu HS đặt tiếp 2 câu theo mẫu
trên
- Gọi đọc bài làm
- Lớp hát
- HS lắng nghe
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- Lần lượt từng em được gọi lên bốc
thăm chọn bài, chuẩn bị bài 1- 2 phút
rồi đọc và TLCH.
- 1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Đặt 2 câu theo mẫu Ai(cái gì, con
gì) là gì?
- 1 HS đọc câu mẫu
- Bạn Lan: trả lời cho câu hỏi Ai
- Là học sinh giỏi: trả lời cho câu hỏi
là gì?
- Câu phải diễn đạt đủ ý, chữ cái đầu
câu phải viết hoa, cuối câu phải ghi
dấu chấm.
- HS làm vbt, 2 em lên bảng, mỗi em
viết 1 câu
- Một số HS đọc bài làm của mình, cả
lớp nhận xét
- Gv nhận xét, tuyên dương HS đặt câu
hay.
<b>Bài 3: Ghi lại tên riêng của các nhân </b>
<b>vật trong những bài tập đọc đã học </b>
<b>ở tuần 7 và tuần 8 theo đúng thứ tự </b>
<b>bảng chữ cái ( 10')</b>
- Gọi đọc Y/c và giúp HS xác định y/c
( Yêu cầu HS mở phần mục lục nêu tên
bài và số trang).
+ Trong các bài đó có những tên riêng
nào?
+ Tên riêng của người phải viết như thế
nào?
- Yêu cầu HS đọc thuộc lại bảng chữ
cái
- Yêu cầu HS xếp các tên riêng đó
theo thứ tự bảng chữ cái.
* Vì sao lại xếp các tên theo thứ tự đó?
<b>3. Củng cố , dặn dị. ( 3’)</b>
+ Câu kiểu Ai (cái gì, con gì ) là gì
gồm mấy bộ phận chính? Mỗi bộ phận
đó trả lời cho câu hỏi nào?
- Nhận xét tiết học. Dặn về ôn tiếp các
bài tập đọc để tiết sau kiểm tra tiếp.
- HS nêu và xác định u cầu
- Người thầy cũ, Thời khóa biểu, Cơ
giáo lớp em, Người mẹ hiền, Bàn tay
dịu dàng, Đổi giày
- Dũng , Khánh, Minh, Nam, An
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
- 2 HS đọc
- HS làm vào vở bt, 1 em xếp trên
bảng- cả lớp nhận xét.
- An, Dũng, Khánh, Minh, Nam
- Vì theo thứ tự trong bảng chữ cái
thì chữ cái chữ cái A đứng trước sau
đó lần lượt đến các chữ cái D, K, M,
N.
- Gồm 2 bộ phận chính. Mỗi bộ phận
trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì )?
là gì?
- HS lắng nghe và thực hiện.
<b>TỐN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Bước đầu làm quen với biểu tượng dung tích ( sức chứa )
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít.Biết lít là đơn vị đo dung tích. Biết đọc, viết, tên gọi và kí
hiệu của lít ( l )
- Biết thực hiện phép tính cồng trừ các số đo theo đơn vị là lít.
<b>2. Kĩ năng:</b> Làm tính, giải tốn với các số đo đơn vị là lít thành thạo
<b>3. Thái độ:</b> Tính tốn cẩn thận, chính xác.
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài:
+ HS 1: Đặt tính rồi tính:
37 + 63; 18 + 82;
+ HS 2: Tính nhẩm:
10 + 90; 30 + 70.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1. Giới thiệu bài: ( 2’)</b>
- Đưa ra cốc nước thuỷ tinh: hỏi học sinh
xem các em có biết trong cốc có bao
nhiêu nước khơng?
- Để biết được trong cốc nước có bao
nhiêu nước, hay trong 1 cái can có bao
nhiêu dầu (mắm, sữa...) người ta dùng
đơn vị đo là: lít.
- Ghi bài lên bảng.
<b>2. Nội dung: </b>
<b>a. Nhận xét mức nước</b>: Nhiều (nước)
hơn và ít (nước) hơn. <b>( 3’)</b>
- Cho HS quan sát 1 cốc nước và 1 bình
nước. Y/c nhận xét về mức nước.
- Cho HS quan sát 1 ca nước và 1 can
nước. Y/c nhận xét về mức nước.
<b>b. Giới thiệu lít. ( 7’)</b>
- Để biết trong cốc, bình, ca, can có bao
- Giáo viên viết lên bảng: lít - l và yêu
cầu học sinh đọc.
- Đưa ra một túi sữa (1l) yêu cầu học
sinh đọc số ghi trên bao bì để trả lời
trong túi có bao nhiêu sữa.
- Đưa ra 1 chiếc ca (đựng nước 1l) đổ
sữa trong túi vào ca và hỏi ca chứa được
mấy lít sữa.
- Đưa ra 1 chiếc can có vạch chia. Rót
nước vào can dần theo từng vạch và yêu
cầu học sinh đọc mức nước có trong can
<b>3. Thực hành: ( 20’)</b>
<b>Bài 1:</b> Đọc viết theo mẫu
- Gọi đọc yêu cầu
- Học sinh làm.
- Dưới lớp làm vở nháp
- HS khác nhận xét bài bạn.
- Học sinh nghe, quan sát.
- 3 HS nhắc lại tên bài
- Cốc có ít nước hơn bình nước, bình
nước có nhiều hơn cốc nước.
- Can đựng được nhiều nước hơn ca.
Ca nước đựng được ít nước hơn can
- HS đọc cá nhân, tổ, lớp
- Học sinh quan sát và nhận biết.
- Ca chứa được 1 lít sữa.
- HS trả lời theo mực nước
- Hướng dẫn học sinh làm: Các con
muốn đọc và viết được bài 1 con phải
nhìn vào ở can, ca, cốc, xơ ghi bao nhiêu
lít.
- Y/c làm bài cá nhân
- Gọi học sinh đọc bài làm.
- Gọi HS khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
<b>Bài 2:</b> Tính (theo mẫu)
- Gọi đọc yêu cầu bài.
- Hỏi: Bài tốn u cầu gì?
- u cầu nhận xét về các số trong bài.
- Viết lên bảng: 9l + 8l = 17l và yêu cầu
học sinh đọc phép tính.
- Hỏi: Tại sao 9l + 8l = 17l?
- Yêu cầu nêu cách thực hiện phép tính
cộng, trừ với các số đo có đơn vị là l
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở
- Gọi HS làm bảng lớp
- Nhận xét và chữa bài
<b>Bài 3:</b> Cịn bao nhiêu lít?
- Đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh phần a
và hỏi:
- Trong can đựng bao nhiêu lít nước?
- Chiếc xơ đựng bao nhiêu lít nước?
- Nêu bài tốn: Trong can có 18l nước.
Đổ nước trong can vào xơ 5l. Hỏi trong
can cịn bao nhiêu lít nước?
- Muốn biết trong can cịn bao nhiêu lít
nước ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc phép tính.
- Y/c làm bài cá nhân.
- Gọi nhận xét
- GV nhận xét – chốt kiến thức.
<b>Bài 4: </b>
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- HS lắng nghe, kết hợp quan sát sách
- Học sinh làm bài vào vở.
10l – mười lít, 2l – hai lít ,
5l – năm lít
- Học sinh đọc bài làm.
- HS khác nhận xét.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Tính theo mẫu.
- Là các số đo thể tích có đơn vị là lít.
- 9 lít cộng 8 lít bằng 17 lít
- Vì 9+ 8 = 17
- Thực hiện phép tính với các số chỉ
- Học sinh làm bài vào vở
- 1 Hs làm bảng lớp.
a) 9l + 8l = 17l 15l + 5l =20l
b)17l – 6l = 11l 18l – 5l = 13l
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trong can đựng 18 lít nước.
- Xơ đựng 5 lít nước.
- HS lắng nghe
- Lấy 18l – 5l = 13l
- Hs nêu phép tính tương ứng.
<b>Mẫu: 18l – 5l = 13l</b>
- Học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh
làm bảng phụ.
<b>10l - 2l = 8l 20l - 10l = 10l</b>
- HS khác nhận xét bài làm của bạn.
- Bài tốn cho biết gì?
- Muốn biết cả hai lần cửa hàng đó bán
được bao nhiêu lít nước mắm ta cần biết
gì?
- u cầu học sinh làm bài vào vở.
- Gọi 1 HS làm bảng lớp.
- Gọi nhận xét
- GV nhận xét – chốt lời giải đúng.
<b>C. Củng cố, dặn dò: (3’)</b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
- Lần đầu cửa hàng bán được 12l, lần
sau bán được 15 l nước mắm.
- Cả 2 lần bán được bao nhiêu lít
nước mắm?
- Ta cần biết được lần đầu và lần sau
bán được bao nhiêu lít
- Học sinh làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng làm.
Bài giải
Cả hai lần cửa hàng bán được số lít
nước mắm là:
12 + 15 = 27(l)
Đáp số: 27l
- Hs dưới lớp nhận xét bài bạn
- Học sinh nghe và thực hiện.
<b>THỦ CÔNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
<b> 1. Kiến thức:</b> Học sinh biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui.
<b>2. Kỹ năng :</b> Học sinh gấp đúng các bước, các thao tác.
<b> 3. Thái độ:</b>GD học sinh có tính kiên chì, khéo léo, u thích mơn học.
* Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui. Hai mui đều cân đối.
Các nếp gấp phẳng, thẳng .
<b>II.CHUẨN BỊ :</b>
- GV : Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui, mẫu gấp.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra : (3’)</b>
- KT việc chuẩn bị của HS qua trò chơi “
Hãy làm theo tôi”
- HS lần lượt giơ các dụng cụ theo yêu
cầu.
<b>2. Bài mới : </b>
<b>a) Giới thiệu: Gấp thuyền phẳng đáy có</b>
<b>mui. (2’)</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
- Ghi tên bài lên bảng
<b>b) Hướng dẫn các hoạt động</b>
<b>Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS quan sát </b>
<b>vật mẫu và nhận xét. (12’)</b>
+ Thuyền có những bộ phận nào? (đáy
thuyền, mạn thuyền, 2 mũi thuyền nhọn
và có mui).
+ Cho HS so sánh giữa thuyền phẳng đáy
có mui và khơng mui.
+ Giữa 2 thuyền có điểm nào giống nhau
(đáy thuyền phẳng hình dáng thân thuyền,
các nếp gấp).
+ Có điểm nào khác nhau ? (1 loại không
mui và 1 loại có 2 mui ở 2 đầu).
+ Hướng dẫn HS mở thuyền mẫu ra.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời
- HS trả lời
- 1 HS lên mở thuyền và nhận xét.
- GV vừa gấp vừa nêu quy trình gấp - HS chú ý xem GV gấp.
Bước 1 : Gấp tạo mui thuyền.
- Đặt ngang tờ giấy màu HCN lên bàn,
mặt kẻ ô ở trên. Gấp hai đầu tờ giấy vào
khoảng 2 – 3 ô như H1 sẽ được H2, miết
dọc theo 2 đường mới gấp cho phẳng.
- Các bước gấp tiếp theo tương tự như các
bước gấp thuyền PĐKM.
Hình 1 Hình 2
Bước 2 : Gấp các nếp gấp cách đều.
- Gấp đôi tờ giấy theo đường dấu gấp H2
đượcH3
- Gấp đôi mặt trước của H3 được H4.
- Lật H4 ra mặt sau, gấp đôi như mặt
trước được H5.
H3
Hình 4 Hình 5
Bước 3 : Gấp tạo thân và mũi thuyền.
- Gấp theo đường dấu gấp của H5 sao cho
cạnh ngắn trùng với cạnh dài được H6.
Tương tự, gấp theo đường dấu gấp H6
được H7.
- Lật H7 ra mặt sau, gấp hai lần giống
như H5, H6 được H8.
- Gấp theo đường dấu gấp của H8 được
H9.
Hình 6 Hình 7
Hình 8 Hình 9
- Lật H9 ra mặt sau, gấp giống như mặt
trước được H10.
Hình 10
Bước 4 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui.
- Lách hai ngón tay cái vào trong hai mép
giấy, các ngón cịn lại cầm ở hai bên phía
ngồi, lộn các nếp gấp vào trong lịng
- Dùng ngón trỏ nâng phần giấy gấp ở hai
đầu thuyền lên các em sẽ được thuyền
PĐCM
- Hướng dẫn hai lần : Lần một : chậm, lần
hai : nhanh.
Nhắc nhở : mỗi bước gấp cần miết mạnh
đường mới gấp cho phẳng.
<b>Hoạt động 2: Thực hành ( 15’)</b>
- Cho HS thực hành gấp theo nhóm.
Đánh giá kết quả.
- Chọn sản phẩm đẹp, tuyên dương trước
lớp.
<b>3. Củng cố- dặn dò: ( 3')</b>
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà ôn lại cách gấp để giờ sau
thực hành.
HS trả lời.
- HS thực hành gấp theo nhóm, cá
nhân.
- HS trang trí, trưng bày sản phẩm
<b>NS: 29/ 10 / 2018</b>
<b>NG: 06/ 11 / 2018 </b>Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2018
<b>KỂ CHUYỆN </b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Ôn tập về các từ chỉ hoạt động
- Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối.
<b>2. Kĩ năng: </b>
- Đọc và trả lời câu hỏi thành câu đủ ý.
- Xác định đúng từ chỉ hoạt động
<b>3. Thái độ:</b>Tích cực, tự giác học tập
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: phiếu ghi tên từng bài tập đọc trong tuần 3; kẻ bảng như ở BT 1vbt
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Giới thiệu bài: ( 2’)</b>
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên
bài lên bảng lớp.
<b>2. Hướng dẫn ơn tập:</b>
<b>Bài 1. Ơn luyện tập đọc và học thuộc </b>
<b>lòng.(14')</b>
- Gọi từng em lên bốc thăm chọn các bài
tập đọc tuần 3 .
- GV đặt câu hỏi có trong nội dung đoạn
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- Lần lượt từng em được gọi lên bốc thăm chọn bài,
chuẩn bị bài 1- 2 phút rồi đọc và TLCH.
<b>Bài tập 2: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt </b>
<b>động của mỗi vật, mỗi người trong </b>
<b>bài Làm việc thật là vui .(9’)</b>
- Gọi đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc bài Làm việc thật là
vui
+Tìm những từ chỉ sự vật trong bài tập
đọc?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm từ
ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật, mỗi
người trong bài văn và làm bài.
- Gv nhận xét.
*Em hãy tìm thêm các từ chỉ sự vật và
nêu hoạt động của các sự vật đó?
<b>Bài 3: Dựa theo cách viết trong bài </b>
<b>văn trên, đặt một câu nói về: ( 12’)</b>
a, Một con vật.
b, Một đồ vật
c, Một loài cây hoặc một loài hoa
- Gọi đọc y/c
- GV hướng dẫn: ở bài Làm việc thật là
vui, các câu văn nêu rõ về hoạt động
của con vật, đồ vật, cây cối và ích lợi
của hoạt động đó. Các em dựa theo cách
viết đó để đặt các câu theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm mẫu
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi đọc bài làm.
- Gv nhận xét.
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Đồng hồ, gà trống, tu hú, chim, cành đào, bé
- Từng cặp 2 em trao đổi và làm vào vbt, 2 cặp làm trên
bảng nhóm.
- Nhận xét bài làm trên bảng nhóm, bổ sung
Từ ngữ chỉ vật
chỉ người Từ ngữ chỉ hoạt động
- gà trống
- tu hú
- chim
- cành đào
- bé
báo phút báo giờ
gáy vang ị..ó...o báo...
kêu tu hú,tu hú, báo...
bắt sâu bảo vệ mùa màng
nở hoa cho sắc xuân ...
đi học, quét nhà, nhặt rau,.
- HS nêu VD: cái quạt - quay, em - đọc bài, bóng đèn –
phát sáng, ...
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- VD: Mèo bắt chuột để bảo vệ đồ đạc trong nhà.
- HS làm vào vbt
- Một số HS đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét.
VD: Bơng hoa mười giờ nở, báo hiệu buổi trưa đã đến.
Chiếc quạt quay suốt ngày xua đi cái nóng mùa hè....
- Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, diễn đạt câu
rõ ràng đủ ý.
+ Khi đặt câu em cần chú ý điều gì?
<b>3. Củng cố, dặn dị: (3’)</b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
<b>TOÁN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Rèn luyện kĩ năng làm tính, giải tốn với các số đo theo đơn vị lít.
- Thực hành củng cố biểu tượng về dung tích.
<b>2. Kĩ năng:</b> làm tính, giải tốn với các số đo đơn vị lít thành thạo.
<b>3. Thái độ:</b> tính tốn cẩn thận, chính xác.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Bảng phụ viết BT 1
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
- Gọi học sinh lên bảng thực hiện các
yêu cầu sau:
+ Học sinh 1: Đọc viết các số đo thể tích
có đơn vị lít.
+ Học sinh 2: Tính: 7l + 8l; 12l + 9l;
- Nhận xét, tuyên dương.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1. Giới thiệu bài: (2’)</b>
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu. Ghi
đầu bài lên bảng lớp.
<b>2. Bài tập thực hành: </b>
<b>Bài 1</b>: <b>Tính ( 6’)</b>
- Gọi đọcyêu cầu bài
- Y/c tự làm bài vào vở
- Gọi 3 học sinh làm vào bảng phụ.
- Gọi nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
<b>Bài 2: Số? (7’)</b>
- Gọi đọcyêu cầu bài
- Hướng dẫn học sinh làm: muốn điền
- Học sinh thực hiện.
- 7l + 8l = 15l; 12l + 9l = 21l
- Học sinh nghe.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Học sinh làm vào vở, 3 HS làm bảng phụ
2l + 1l = 3l 15l – 5l = 10l
16l + 5l = 21l 35l – 12l = 23l
3l + 2l - 1l = 4l 16l – 4l + 15l= 27l
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh tự làm vào vở.
- Học sinh đọc kq<b>: </b>
<b>a. 1l + 2l + 3l = 6l</b>
<b>b. 3l + 5l = 8l</b>
<b>c. 10l + 20l = 30l</b>
được các số các con phải nhìn vào hình
ghi số lít ở trên rồi cộng lại.
- Y/c tự làm bài vào vở
- Gọi học sinh đọc kết quả.
- Gọi nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
<b>Bài 3:Giải toán ( 9’)</b>
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Gọi học sinh tóm tắt.
- Hỏi: bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
- Muốn tính được thùng thứ hai có bao
nhiêu lít dầu ta phải làm thế nào?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
làm vào vở.
- Gọi nhận xét
- Giáo viên nhận xét – chốt lời giải
đúng.
- Bài toán thuộc dạng tốn gì?
<b>Bài 4:Thực hành đổ 1l nước từ chai </b>
- Gọi học sinh lên bảng làm.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
<b>C. Củng cố, dặn dò: (3’)</b>
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Dặn về nhà ôn bà và chuẩn bị bài sau.
-1hs tóm tắt đề tốn;
Thùng thứ nhất : 16l dầu.
Thùng thứ hai ít hơn : 2l dầu.
Thùng thứ hai : ...l dầu?
- Ta lấy 16l – 2l
- Học sinh làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm.
Bài giải
Thùng thứ hai có số lít dầu là:
16 - 2 = 14(l)
Đáp số:14l
- Học sinh nhận xét
- Đọc yêu cầu bài.
- Bài tốn thuộc dạng tốn ít hơn.
- 1 HS lên bảng thực hành đổ 1l nước vào 4 cốc như
nhau
- Học sinh nghe và thực hiện.
<b>ĐẠO ĐỨC</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập.
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập.
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh.
<b>2. Kĩ năng:</b> Biết thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày.
<b>3. Thái độ:</b> Có thái độ tích cực, tự giác trong học tập hằng ngày.
- Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân.
<b>III. ĐỒ DÙNG</b>
- Giáo viên: Phiếu bài tập, một số đồ dùng để sắm vai,
- Học sinh: Bộ tranh thảo luận nhóm. Vở bài tập.
<b>IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi.
- Em hãy kể tên những việc em đã làm ở
nhà để giúp mẹ?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
<b>2. Bài mới: </b>
<b>a. Giới thiệu bài ( 2’)</b>
- GV nêu mục tiêu bài học, ghi đầu bài lên
bảng lớp.
<b>b. Thực hành</b>
<b>* Hoạt động 1: Xử lý tình huống. ( 12’) </b>
<b>Bài tập 1:</b> Đóng vai theo tình huống sau:
TH: Sáng ngày nghỉ, Hà đang làm bài tập
bố mẹ giao cho thì bạn đến rủ đi chơi đá
bóng. Hà phải làm gì bây giờ?
- Y/c quan sát tranh và nêu tình huống
- u cầu học sinh các nhóm thảo luận
theo cặp.
- Gọi trình bày
- Gọi nhận xét cách giải quyết phù hợp
nhất.
- Y/c thể hiện cách ứng xử qua trị chơi
đóng vai.
- GV kết luận: Khi đang học, đang làm
bài tập, các em cần cố gắng hồn thành
cơng việc, khơng nên bỏ dở, như thế mới
là chăm chỉ học tập.
<b>* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ( 18’)</b>
<b>Bài tập 2:</b> Đánh dấu + vào ô trống trước ý
kiến đúng:
Chăm chỉ học tập là:
a, Cố gắng tự hoàn thành bài tập được
- 4 HS kể
- HS lắng nghe, 3 HS nhắc lại tên
bài.
- 2 HS nêu
- Học sinh thảo luận theo cặp về
- Một số cặp trình bày trước lớp.
VD: Hà từ chối các bạn và tiếp tục
làm nốt bài tập mẹ giao cho.
+ Hà xin phép mẹ để bài tập đến
chiều và xin đi chơi với các bạn.
+ Hà không cần xin phép mẹ mà bỏ
ngay bài tập ấy ở lại, chạy đi chơi
với các bạn.
- Trao đổi, nhận xét, bổ xung giữa
các nhóm.
- Học sinh các nhóm lên đóng vai xử
lý tình huống.
giao.
b, Tích cực tham gia học tập cùng các bạn
trong nhóm, trong tổ.
c, Chỉ dành tất cả thời gian cho việc học
tập mà không làm các việc khác.
d, Tự giác học bài mà không cần nhắc
nhở.
đ, Tự sửa chữa sai sót trong bài làm của
- Gọi đọc yêu cầu bài tập 2.
- Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi
nhóm phiếu bài tập.
- Y/c trình bày ý kiến
- Giáo viên kết luận: Các ý kiến a, b, d, đ
là đúng; ý kiến c là sai.
<b>Bài tập 3:</b> Làm tương tự bài tập 2
- Giáo viên kết luận: Các ý kiến a, b, c, e
là đúng; ý kiến đ là sai.
- Nêu ích lợi của chăm chỉ học tập.
- GV kết luận: Chăm chỉ học tập sẽ đem
lại nhiều ích lợi cho các em như: giúp cho
việc học tập đạt kết quả tốt hơn; em được
thầy cô, bạn bè quý mến; thực hiện tốt
được quyền học tập của mình.
<b>3. Củng cố, dặn dị (3’)</b>
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Dặn về nhà xem lại việc học tập của cá
nhân mình trong thời gian qua để tiết sau
- Chuẩn bị bài sau: Chăm chỉ học tập ( tiết
2).
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Học sinh các nhóm thảo luận và
chọn ý kiến đúng.
- Một số HS trình bày, HS khác
nhận xét, bổ xung
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện
<b>NS: 29/ 10 / 2018</b>
<b>NG: 07/ 11 / 2018 </b>Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2018
<b>CHÍNH TẢ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b> 1. Kiến thức:</b>
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lịng.
- Viết chính tả.
<b>2. Kĩ năng:</b> Rèn kĩ năng nghe - viết chính tả.
<b> 3. Thái độ: </b>Hs viết bài sạch, đẹp.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (3’)</b>
- Tìm 3 từ có tiếng mang vần ao, 3 từ
có tiếng mang vần au.
- Gọi nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>B. Bài mới</b>
<b>1. Giới thiệu bài: ( 2’)</b>
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên
bài lên bảng lớp.
<b>2. Hướng dẫn ôn tập:</b>
<b>a. Ơn luyện tập đọc và học thuộc </b>
<b>lịng. (14')</b>
- Gọi từng em lên bốc thăm chọn các
bài tập đọc tuần 4.
- GV đặt câu hỏi có trong nội dung
đoạn vừa đọc cho HS trả lời.
- GV nhận xét đánh giá.
<b>b. Viết chính tả</b> : <b>Cân voi : (19')</b>
<b>* Hướng dẫn chuẩn bị.</b>
- GV đọc bài viết
- Gọi HS đọc lại bài viết
- GV giải nghĩa các từ khó: sứ thần,
Trung Hoa, Lương Thế Vinh.
+ Đoạn văn kể về ai?
+ Lương Thế Vinh đã làm gì?
* Nội dung của mẩu chuyện là gì?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào cần viết hoa?
- Yêu cầu hs đọc thầm bài chính tả ghi
nhớ đoạn viết
- GV đọc cho HS viết chữ khó trên
bảng con: sai lính, dắt, mức chìm
- GV hướng dẫn cách viết đầu bài,
trình bày bài viết.
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, để vở, ....
<b>* Nghe - viết chính tả.</b>
- 2HS làm bảng lớp, lớp làm nháp
- HS nhận xét, bổ xung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Lần lượt từng em được gọi lên bốc
thăm chọn bài, chuẩn bị bài 1- 2 phút
rồi đọc và TLCH.
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc bài viết
- HS đọc phần chú giải.
- Sứ thần : Người thay mặt cho Vua
một nước đi giao thiệp với nước ngoài.
- Lương Thế Vinh : Một vị Trạng
nguyên rất giỏi toán ở nước ta thời xưa.
- Lương Thế vinh
- Dùng trí thơng minh cân voi
- Ca ngợi trí thơng minh của Lương
Thế Vinh.
- 4 Câu
-…Đầu đoạn , tên riêng, đầu câu phải
viết hoa.
- HS đọc thầm
- GV đọc cho HS viết bài.
- Đọc cho HS soát lỗi.
- GV thu 5- 7 bài- nhận xét đánh giá
- Hướng dẫn HS chữa những lỗi sai
phổ biến.
<b>C. Củng cố , dặn dò. ( 2’)</b>
<b>+ </b>Tên riêng của một nước, tên riêng
của người phải viết như thế nào?
- Dặn về ôn tiếp các bài tập đọc .
- Nhận xét tiết học
- HS nghe – viết chính tả
- HS sốt và sửa lỗi.
- HSTL
<b>TẬP ĐỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Tiếp tục ôn luyện tập đọc và học thuộc lịng.
- Ơn luyện trả lời câu hỏi theo tranh và tổ chức câu thành bài
<b>2. Kĩ năng:</b> Kể chuyện theo tranh
<b>3.Thái độ: </b>Biết quan tâm,chăm sóc người thân.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: phiếu ghi tên từng bài tập đọc trong tuần 5.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: ( 3')</b>
- Gọi trả lời câu hỏi: Em sẽ nói gì trong
những trường hợp sau:
+ Bạn chép hộ em bài hát mà em thích.
+ Em giẫm phải chân bạn.
- Gọi nhận xét, bổ xung
- Nhận xét, đánh giá
<b>B. Bài mới</b>:
<b>1. Giới thiệu bài</b>: <b>(2’)</b>
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên
bài lên bảng lớp.
<b>2. Hướng dẫn ơn tập:</b>
<b>Bài 1. Ơn luyện tập đọc và học thuộc </b>
<b>lòng.(14')</b>
- Gọi từng em lên bốc thăm chọn các
bài tập đọc tuần 5.
- GV đặt câu hỏi có trong nội dung
đoạn vừa đọc cho HS trả lời.
- GV nhận xét đánh giá.
<b> Bài 2. Dựa theo tranh, trả lời câu </b>
- HS1: Bạn làm ơn chép giúp mình bài
hát.... với nhé!
- HS 2: Bạn có đau khơng? Cho mình
xin lỗi nhé!
- Lớp nhận xét, bổ xung.
- HS lắng nghe
<b>hỏi: (18')</b>
- Gọi đọc yêu cầu
+ Để thực hiện yêu cầu của bài, cần chú
ý gì?
- GV lần lượt nêu từng câu hỏi và gọi
HS trả lời:
+ Hằng ngày, ai đưa Tuấn đến trường?
+ Vì sao hơm nay mẹ khơng đưa Tuấn
đến trường được?
+ Tuấn làm gì để giúp mẹ?
+ Tuấn đến trường bằng cách nào?
- Yêu cầu HS dựa vào tranh và các câu
trả lời trên kể lại toàn bộ câu chuyện
theo cặp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện dựa
theo tranh
+ Bạn Tuấn trong truyện là người như
thế nào?
+ Em nào đã biết yêu thương và quan
tâm chăm sóc cha mẹ như bạn Tuấn?
- Nhắc HS phải biết quan tâm, chăm
sóc và giúp đỡ người thân khi bị ốm
đau,...
<b>C. Củng cố , dặn dò. ( 3’)</b>
+ Để trả lời đúng các câu hỏi dựa theo
tranh, các em cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn về tập kể lại câu chuyện theo
tranh.
- HS nêu yêu cầu
- Quan sát kĩ từng tranh, đọc câu hỏi
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Hằng ngày mẹ đưa Tuấn đến
trường/ ...
- Hôm nay, mẹ bị cảm nên không đưa
Tuấn đến trường được./...
- Tuấn luôn ở bên mẹ.Tuấn đắp khăn
lên trán cho mẹ và rót nước cho mẹ
uống./...
- Tuấn tự mình đi bộ đến trường./...
- Từng cặp 2 em ngồi cùng bàn kể với
nhau
2- 3 em kể, cả lớp nghe - nhận xét.
- Biết quan tâm đến mẹ, chăm sóc mẹ
khi mẹ bị ốm.
- HS liên hệ
- Phải dựa theo nội dung tranh
- HS lắng nghe và thực hiện
<b>THỂ DỤC</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Ôn bài thể dục phát triển chung.
- Học điểm số 1-2,1-2,…theo đội hình hàng dọc.
<b>2.Kỹ năng: </b>
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác đều, đẹp.
- Yêu cầu biết và điểm đúng số rõ ràng.
<b>B. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN</b>
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Còi, cờ, giáo án
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện.
<b>C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP</b>
<b>NỘI DUNG</b> <b>ĐỊNHLƯỢN</b>
<b>G</b>
<b>PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC</b>
<b> I. Phần mở đầu.</b>
- Ổn định: Lớp trưởng tập hợp lớp,
báo cáo sĩ số.
- G.viên phổ biến yêu cầu, nhiệm
vụ tiết học.
- Khởi động: xoay các khớp
- Ôn bài TD PTC
- Kiểm tra bài cũ: Bài TD PTC
5 phút Đội hình nhận lớp
<b>II. Phần cơ bản.</b>
* Điểm số 1-2, 1-2,… theo đội
hình hàng dọc.
+ GV cho một nhóm 5-6 em làm
mẫu, GV hơ khẩu lệnh: “Theo 1-2,
1-2 đến hết… điểm số”
+ GV chỉ dẫn cho hs cách điểm số.
+ Cho cả lớp tập lần 1, GV nhận
+ Trình diễn bài thể dục phát triển
chung: từng tổ trình diễn.
* Trị chơi: “Nhanh lên bạn ơi”.
- Tập hợp hs theo đội hình chơi,
25 phút - Lần 1-2: GV điều khiển lớp tập
có nhận xét, sửa động tác sai cho
hs.
- Chia tổ tập luyện, do tổ trưởng
điều khiển
Đội hình chia tổ
Đội hình chia tổ
Gv nêu tên trò chơi, giải thích
cách chơi và quy đinh chơi
- Nhận xét – Tuyên dương
- Lần 1: Hs chơi thử
- Lần 2: Cả lớp chơi chính thức có
thi đua
<b>III. Phần kết thúc.</b>
- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét tiết học và giao bài
tập về nhà.
5 phút Đội hình xuống lớp
<b>TỐN</b>
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b> giúp HS củng cố về:
- Biết thực hiện phép cộng với các dạng đã học, phép cộng các số kèm theo đơn vị
kg, lít.
- Biết giải bài toán với một phép cộng
- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn.
<b>2. Kĩ năng</b>: nhẩm nhanh, đặt tính và thực hiện tính cộng thành thạo
<b>3. Thái độ:</b> Ln có thói quen tính tốn cẩn thận, chính xác.
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>
- GV: Bảng phụ viết BT 1, 3 vbt.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ</b>: (5’)
1. Tính: 14l + 27l ; 7l + 16l + 28l
2. Can thứ nhất đựng 18l dầu, can thứ
2 đựng được ít hơn can thứ nhất 6l
dầu. Hỏi can thứ 2 đựng được bao
nhiêu lít dầu?
- Nhận xét – tuyên dương.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1. Giới thiệu bài: (2’)</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài;
ghi đầu bài lên bảng lớp.
<b>2. Luyện tập: </b>
<b>*Bài 1:Tính (6’)</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm BT
- Lớp vào vào nháp
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở.
- Gọi học sinh đọc kết quả.
- Gọi nhận xét
- Giáo viên nhận xét - chốt lại kết quả
đúng.
<b>*Bài 2:Số? (5’)</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở.
- Gọi học sinh đọc kết quả.
- Gọi nhận xét
- Giáo viên nhận xét - chốt lại kết quả
đúng.
<b>*Bài 3:Viết số thích hợp vào ơ </b>
<b>trống: (6’)</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên gọi 1 học sinh làm vào
bảng phụ.
- Gọi nhận xét
- Giáo viên chốt lại kết quả đúng.
- Nêu cách tìm tổng
<b>*Bài 4:Giải bài tốn theo tóm tắt: </b>
<b>(8’)</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
- Muốn tính được cả hai lần bán được
bao nhiêu kg đường ta cần biết gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm.
5 + 6 =11 16 + 5 =21 40 + 5= 45
8 + 7 =15 27 + 8 =35 30 + 6= 36
9 + 4 =13 44 + 9 =53 7 + 20 = 27....
- HS nối tiếp đọc kết quả
- Theo dõi bạn đọc, nhận xét kết quả
- Hs đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào vở.
- Học sinh đọc kết quả.
Kết quả: 25kg + 20kg = 45kg;
15l + 30 l = 45l.
- Theo dõi bạn đọc, nhận xét kết quả
- Hs đọc yêu cầu
- Học sinh làm bảng phụ, dưới lớp
làmvở.
Số hạng 34 45 63 17 44
Số hạng 17 48 29 46 36
Tổng 51 93 92 63 80
- Học sinh trả lời: lấy số hạng cộng số
hạng
- 2 HS đọc đề bài.
- Lần đầu bán: 45kg gạo
Lần sau bán: 38kg gạo
- Ta cần biết lần đầu và lần sau bán được
bao nhiêu kg gạo.
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
Bài giải
Cả hai lần cửa hàng bán được sồ ki- lô
gam gạo là:
- Gọi nhận xét
- Giáo viên nhận xét – chốt lời giải
đúng.
<b>*Bài 5:Khoanh vào chữ đặt trước </b>
<b>câu trả lời đúng: ( 5’)</b>
- Hướng dẫn học sinh:
+ Con nhìn xem kim chỉ kg nằm ở
đâu?
+ 2 quả cân nặng bao nhiêu kg?
+ Bên túi gạo có một quả cân nặng
1kg rồi vậy túi gạo còn nặng bao
nhiêu kg nữa?
- Vậy khoanh vào chữ cái nào? Vì
- Y/C làm bài
- GV nhận xét – chốt kết quả đúng.
<b>C. Củng cố, dặn dò: (3’)</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau.
Đáp số: 83kg
- Học sinh nghe cô giáo hướng dẫn và
trả lời miệng.
- Ở vạch giữa
- 4 kg
- 3kg
- Khoanh vào C . 3kg Vì túi gạo và 1kg
nặng bằng 4kg ( 2kg + 2kg = 4kg ). Vậy
túi gạo nặng bằng 4kg – 1kg = 3kg
- Học sinh tự làm vào vở.
- Học sinh nghe và thực hiện.
<b>HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP</b>
<b>BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG</b>
<b>BÀI 3: BÁC NHƯỜNG CHIẾC LÒ SƯỞI CHO ĐỒNG CHÍ BẢO VỆ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
<b>1. Kiến thức:</b> Thấy được sự quan tâm của Bác Hồ đối với những người xung
quanh.
<b>2. Kĩ năng:</b> Thực hành, ứng dụng được bài học quan tậm đối với những người
xung quanh trong cuộc sống của bản thân.
<b>3. Thái độ:</b> HS u thích mơn học, biết nhường nhịn - giúp đỡ người khác.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2
- Tranh minh họa.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (3’) </b>Ln giữ thói quen đúng giờ
- Gọi nhận xét
- GV nhận xét – tuyên dương.
<b>2. Bài mới: (25’)</b>
a) Giới thiệu bài :Bác nhường chiếc lị sưởi cho đồng chí bảo
vệ
b) Các hoạt động:
<b>Hoạt động 1: Đọc hiểu ( 6’)</b>
<b>-</b> GV đọc đoạn văn “Bác nhường chiếc lị sưởi cho đồng chí
bảo vệ”
( Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2/
tr10)
+ Vì sao cơ quan lại mua cho Bác chiếc lị sưởi điện?
+ Vì sao Bác nghĩ người gác dưới tầng 1 cần được sưởi ấm
hơn?
+ Bác đã làm gì để quan tâm tới người lính gác?
+ Bác đã nói gì với người lính gác?
+ Điều gì khiến em cảm động qua câu chuyện này?
- GV giảng.
<b>Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (9’)</b>
Y/c thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi.
+ Bài học mà em nhận được từ câu chuyện là gì?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- GV chốt KT.
<b>Hoạt động 3: Thực hành- ứng dụng (10’)</b>
- GV hướng dẫn HS trả lời cá nhân
<b>+ </b>Quan tâm đến người khác nhất là những người đang gặp khó
khăn, chúng ta nhận được điều gì?
+ Vào mùa đơng, nếu một người bạn học của em thiếu áo ấm,
lạnh co ro bên cạnh, em sẽ làm gì?
- GV giảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2:
+ Một bạn trong lớp chẳng may gặp khó khăn, em và các bạn
trong lớp nên làm gì?
- Gv nhận xét – giảng.
<b>3.Củng cố, dặn dò: (2’)</b>
<b>- </b>Quan tâm đến người khác nhất là những người đang gặp khó
khăn, chúng ta nhận được điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- 2HS trả lời.
- Nhận xét, bổ xung
- Lắng nghe, 3 HS nhắc lại tên bài.
- HS trả lời cá nhân
- HS khác nhận xét.
- HS chia 4 nhóm, thảo luận câu hỏi, ghi vào
bảng nhóm
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời cá nhân theo ý hiểu của mình.
- Lớp nhận xét, bổ xung
- HS thảo luận câu hỏi
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe
- HS trả lời
<b>NS: 29/ 10 / 2018</b>
<b>NG: 08/ 11 / 2018 </b>Thứ năm ngày 8 tháng 11 năm 2018
<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức :</b>
- Tiếp tục ơn luyện tập đọc và học thuộc lịng.
- Ôn luyện cách nói lời cảm ơn, xin lỗi
- Ôn luyện cách xử dụng dấu chấm, dấu phẩy.
<b>2. Kĩ năng: </b>
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy
<b>3. Thái độ: </b>Biết nói lời cảm ơn khi được người khác cho, hoặc giúp đỡ; Biết nói
lời xin lỗi khi mắc lỗi hoặc làm phiền người khác
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: phiếu ghi tên từng bài tập đọc có yêu cầu HTL trong tuần 6; bảng phụ chép
BT 3.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ</b>: <b>( 3')</b>
- Nói lời mời, nhờ của em trong những trường hợp sau:
- Bạn đến nhà em chơi.
- Nhờ bạn giảng giúp bài tốn khó
<b>B. Bài mới</b>:
<b>1. Giới thiệu bài</b>: <b>(2’)</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài; ghi đầu bài lên
bảng lớp.
<b>2. Hướng dẫn ơn tập:</b>
<b>Bài 1. Ơn luyện tập đọc và học thuộc lòng.(14')</b>
- Gọi từng em lên bốc thăm chọn các bài tập đọc tuần 6.
- GV đặt câu hỏi có trong nội dung đoạn vừa đọc cho
HS trả lời.
- GV nhận xét đánh giá.
<b>Bài 2: Em sẽ nói gì trong những trường hợp dưới </b>
<b>đây? (10')</b>
- Gọi đọc yêu cầu
- GV lần lượt nêu từng trường hợp và gọi HS nói trước
lớp
a, Bạn hướng dẫn em gấp chiếc thuyền.
b, Em làm rơi chiếc bút của bạn.
c, Em mượn sách của bạn và trả không đúng hẹn.
d, Khách đến chơi nhà, biết em học tập tốt, chúc mừng
em.
- Gv nhận xét.
<b>* </b>Khi nói lời cảm ơn, xin lỗi người khác cần tỏ thái độ
như thế nào?
<b> Bài 3: Chọn dấu chấm hay dấu phẩy để điền vào</b>
<b>mỗi ô trống. (9')</b>
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi nhận xét bài làm của bạn
- Gv nhận xét.
* Vì sao em lại điền dấu chấm vào ô trống thứ nhất?
* Vì sao em lại điền dấu phẩy vào ô trống thứ hai?
+ Dấu chấm được ghi ở đâu?
+ Khi đọc gặp dấu chấm, dấu phẩy phải như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đúng dấu
câu.
*Câu chuyện gây tiếng cười ở điểm nào?
<b>C. Củng cố , dặn dò. ( 2’)</b>
+ Khi được người khác giúp đỡ hay làm phiền người
khác em cần làm gì?
- HSTLCH
- Chào Lan, mời bạn vào nhà chơi
- Bài tốn khó q mình khơng giải được, bạn làm ơn
giảng giúp mình với.
- HS lắng nghe
- Lần lượt từng em được gọi lên bốc thăm chọn bài,
chuẩn bị bài 1- 2 phút rồi đọc thuộc lòng theo yêu cầu
và TLCH.
- HS nêu yêu cầu
- Nhiều HS nối tiếp nhau nói
- Cảm ơn bạn đã giúp mình./...
- Xin lỗi bạn nhé!
- Tớ xin lỗi vì khơng đúng hẹn với bạn./....
- Cảm ơn bác, cháu sẽ cố gắng hơn ạ./...
- Nói lời cảm ơn cân tỏ thái độ biết ơn, hợp với tình
huống; nói lời xin lỗi cần tỏ thái độ thành thực phù hợp
với tình huống
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vbt, 1em làm trên bảng phụ
- Cả lớp đối chiếu, nhận xét:
Mẹ ơi... dậy rồi Thế về sau...
khơng hở mẹ?
Nhưng lúc mơ ... cơ mà.
- Vì câu đó đã diễn đạt đủ ý.
- Vì đến đó chưa rõ và đủ ý.
- Cuối mỗi câu
- Khi đọc, gặp dấu chấm phải nghỉ hơi, dấu phẩy phải
ngắt hơi
- 2 HS đọc lại đoạn văn trên
<b>.</b>
<b>,</b>
- GV lưu ý: Sử dụng đúng các dấu chấm, dấu phẩy khi
viết văn.
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà chuẩn bị bài sau.
- Cậu bé nằm mơ nhưng vẫn cho đó là sự thật.
- Khi được người khác giúp đỡ em cần nói lời cảm ơn và
nói lời xin lỗi khi làm phiền người khác.
- HS lắng nghe
<b>TẬP VIẾT</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Tiếp tục ôn luyện tập đọc và học thuộc lịng.
- Ơn luyện cách tra mục lục sách
- Ôn luyện cách nói lời mời, nhờ, yêu cầu,đề nghị.
<b>2. Kĩ năng: </b>
- Tra mục lục sách thành thạo
- Nói lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp
<b>3. Thái độ: </b>Hằng ngày biết nói lời mời, nhờ, yêu cầu đề nghị.
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
- GV: phiếu ghi tên từng bài tập đọc có yêu cầu HTL trong tuần 7; bảng phụ chép
BT 3.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Ổn định tổ chức: (1’)</b>
- Y/c quản ca cho lớp hát
<b>2. Bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu bài: (2’)</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài; ghi
đầu bài lên bảng lớp.
<b>b. Hướng dẫn ơn tập:</b>
<b>Bài 1. Ơn luyện tập đọc và học thuộc </b>
<b>lòng.(14')</b>
- Gọi từng em lên bốc thăm chọn các bài
tập đọc tuần 7.
- GV đặt câu hỏi có trong nội dung đoạn
vừa đọc cho HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>Bài 2: Dựa theo mục lụcở cuối sách, </b>
<b>hãynói tên các bài em đã học trong </b>
<b>tuần 8. (7')</b>
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Để thực hiện yêu cầu, trước hết cần
làm gì?
+ Khi nêu tên các bài cần theo thứ tự
- Lớp hát
- HS lắng nghe
- Lần lượt từng em được gọi lên bốc
thăm chọn bài, chuẩn bị bài 1- 2 phút
rồi đọc thuộc lòng và TLCH.
- HS nêu yêu cầu
- Mở mục lục sách tìm tuần 8
nào?
- Yêu cầu HS nói trước lớp: nêu tên
tuần- chủ điểm- môn- nội dung (tên bài )
- trang.
<b>- </b>Gv nhận xét.
*Đọc mục lục sách giúp em biết điều gì?
<b>Bài 3: Ghi lại lời mời, nhờ, đề nghịcủa</b>
<b>em trong những trường hợp dưới đây:</b>
<b>(13')</b>
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
a, Em nhờ mẹ mua giúp một tấm thiếp...
b, Em phụ trách phần văn nghệ... Em
mời các bạn hát ( hoặc múa, chơi đàn,
kể chuyện... )
c, Trong giờ học, cô giáo hay thầy giáo
đặt câu hỏi... Em đề nghị cô ( thầy ) nêu
lại câu hỏi đó.
- HS nối tiếp nhau nói. VD:
- Tuần 8, chủ điểm: Thầy cô
Tập đọc: Người mẹ hiền- Trang 63
Kể chuyện: Người mẹ hiền- Trang
64
Chính tả : Tập chép : Người mẹ hiền;
Phân biệt ao/ au; uôn/uông; r/d/gi
-Trang 65
Tập đọc : bàn tay dịu dàng - trang 66
Luyện từ và câu : Từ chỉ hoạt động ,
trạng thái; Dấu phẩy - Trang 67
Tập viết : Chữ hoa G - trang 67
Tập đọc: Đổi giày- Trang 68
Chính tả: Nghe- viết: Bàn tay dịu
dàng; Phân biệt ao/ au; uôn/uông;
r/d/gi - Trang 69
Tập làm văn: Mời, nhờ , yêu cầu đề
nghị. Kể ngắn theo câu hỏi - Trang 69
- Giúp em biết tên bài, số trang.
- HS nêu yêu cầu
- 3 HS đọc nối tiếp 3 trường hợp
- HS làm vbt
- HS nối tiếp nhau đọc bài làm của
mình, cả lớp nhận xét.
- Mẹ ơi, mẹ mua giúp con một tấm
thiếp chúc mừng cô nhân ngày Nhà
giáo Việt Nam 20- 11 mẹ nhé!/...
- Để bắt đầu buổi liên hoan vân nghệ
xin mời cả lớp cùng hát bài Lớp
chúng ta đoàn kết./....
- Gv nhận xét, sửa câu nếu chưa hay
* Khi nói lời nhờ, cần chú ý gì?
<b>3. Củng cố , dặn dị. ( 3’)</b>
+ Khi nói lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị
các em cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
- Phải phù hợp với tình huống.
- Lời mời cần thân mật, tỏ lòng hiếu
khách; Lời nhờ, thái độ biết ơn, yêu
cầu, đề nghị với với thái độ nhẹ
nhàng,... và phải phù hợp với tình
huống
- HS lắng nghe và thực hiện.
<b>TOÁN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b> Kiểm tra kết quả học tập của HS về:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng qua 10( cộng có nhớ dạng tính viết).
- Giải tốn có lời và liên quan tới đơn vị là kg, l( dạng nhiều hơn, ít hơn).
<b>II. ĐỀ KIỂM TRA:</b>
Bài 1. Tính:
25 36 55 19 67
+27 +49 +18 + 44 + 13
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
36 + 25 49 + 24 37 + 36 8 + 28
Bài 3. Một cửa hang lần đầu bán được 28kg đường, lần sau bá đượcnhiều hơn lần
dầu 13kg đường. Hỏi lần sau cửa hang đó bán được bao nhiêu ki- lô- gam đường ?
Bài 4. Dùng thước và bút nối các điểm để có:
a) Hình tứ giác. b) Hình chữ nhật.
4 ... 1 8 2 ...
+ 6 +4 ... +... 6
5 3 6 6 7 1
<b>III. BIỂU ĐIỂM</b>
Bài 1: 3 điểm
- Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm
Bài 2: 3 điểm
- Mỗi phép tính đúng ( đặt tính và tính đúng) cho 1 điểm.
Bài 3: 1,5 điểm
- Nêu câu lời giải đúng cho 0,5 điểm. Nêu phép tính đúng cho 0,5 điểm. Nêu đáp
số đúngcho 0,5 điểm.
Bài 4: 1 điểm
- Dùng thước và bút nối 4 điểm để có hình chữ nhật. Mỗi lần nối đúng được một
hình chữ nhật cho 0,5 điểm.
Bài 5: 1,5 điểm
- Viết chữ số đúng ở mỗi phép tính cho 0,5 điểm.
<b>THỂ DỤC</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Ôn bài thể dục phát triển chung.
- Học điểm số 1-2,1-2,…theo đội hình hàng ngang.
<b>2.Kỹ năng: </b>
- Yêu cầu hoàn thiện các động tác thể dục.
- Yêu cầu biết và điểm đúng số rõ ràng, có động tác quay đầu sang trái.
<b>3.Thái độ: </b>Thông qua bài học rèn cho học sinh có thái độ u thích mơn thể dục
hơn.
<b> B. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN</b>
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Còi, giáo án
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện.
<b>C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP</b>
<b>NỘI DUNG</b> <b>ĐỊNH<sub>LƯỢNG</sub></b> <b>PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC</b>
<b> I. Phần mở đầu.</b>
- Cán sự lớp tập chung lớp báo cáo
sĩ số.
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
- Khởi động xoay các khớp.
- Kiểm tra bài cũ: Bài TD PTC
<b> II. Phần cơ bản</b>
a, Bài thể dục phát triển chung.
- Gv quan sát, nhận xét, sưa sai cho
hs
b, Điểm số 1-2, 1-2,...theo đội hình
hàng ngang
+ GV cho một nhóm 5-6 em làm
mẫu, GV hô khẩu lệnh: “Theo 1-2,
1-2 đến hết… điểm số”
+ GV chỉ dẫn cho hs cách điểm số.
c, Trò chơi: nhanh lên bạn ơi.
- Tập hợp hs theo đội hình chơi, Gv
nu tn trị chơi, giải thích cách chơi v
quy đinh chơi
- Nhận xét – Tuyên dương
25 phút
- GV điều khiển lớp tập, sửa
động tác sai.
- Chia tổ tập luyện, do tổ
trưởng điều khiển
Đội hình chia tổ
Đội hình
+ Cho cả lớp tập lần 1, GV
nhận xét, tiếp theo cho tập lần 2
– 3.
+ Lần 4: thi theo tổ.
Đội hình trị chơi
- Lần 1: Hs chơi thử
- Lần 2: Cả lớp chơi chính thức
có thi đua
<b>III. Phần kết thúc.</b>
- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét tiết học và giao bài
tập về nhà.
<b>NS: 29/ 10 / 2018</b>
<b>NG: 09/ 11 / 201 </b>Thứ sáu ngày 9 tháng 11 năm 2018
<b>TOÁN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia.
- Áp dụng để giải các bài tốn có liên quan đến tìm số hạng trong một tổng
<b>2. Kĩ năng:</b> Áp dụng quy tắc để tìm một số hạng trong một tổng thành thạo
<b>3. Thái độ: </b>Ý thức học tập tốt, cẩn thận, chính xác trong tính tốn.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV vẽ trước hình vẽ như phần bài học trên bảng: dùng khi giảng bài mới; bảng
phụ viết BT 2.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Ổn định tổ chức: (1’)</b>
- Y/c quản ca cho lớp hát
<b>B. Bài mới</b>
<b>1. Giới thiệu bài (2’)</b>
- GV ghi 6 + 4 và y/c HS tính tổng
+ Hãy gọi tên các thành phần trong phép
cộng trên?
- GThiệu: Trong các giờ học trước, các
em đã được học cách tính tổng các số
hạng đã biết. Trong giờ học hơm nay,
chúng ta sẽ học cách tìm 1 số hạng chưa
biết trong 1 tổng khi biết tổng và 1 số
hạng kia
- GV ghi tên bài lên bảng
<b>2. Giới thiệu cách tìm 1 số hạng trong 1</b>
<b>tổng (12’) UDCNTT</b>
*Bước 1: Chiếu lên màn hình hình 1
trong phần bài học. Hỏi: Có tất cả bao
nhiêu ô vuông? Được chia làm mấy
phần? Mỗi phần có mấy ô vuông?
6 + 4 = ?
- Lớp hát
- 6 + 4 = 10
- 6: số hạng; 4: số hạng; 10: tổng
- HS lắng nghe
- 3 HS nhắc lại tên bài
- HS quan sát và trả lời.
+ 10 ô vuông - được chia làm 2
phần. Phần thứ nhất có 6 ơ vng.
Phần thứ 2 có 4 ơ vng.
6 = 10 - ...
+ 6 ô vuông là của phần nào?
+ 4 ô vuông là của phần nào?
+ Vậy khi lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô
vuông của phần thứ 2 ta được số ô vuông
của phần thứ nhất.
- Tiến hành tương tự để rút ra KL:
+ Lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô vuông
của phần thứ nhất ta được số ô vuông của
phần thứ 2
- GV chiếu hình 2 lên và nêu bài tốn:
Có tất cả 10 ô vuông, chia làm 2 phần.
Phần thứ 2 có 4 ơ vng. Phần thứ nhất
chưa biết ta gọi là x. Ta có x ơ vng
cộng 4 ô vuông. Ghi: <b>x + 4 = 10</b>
= Nêu cách tính số ơ vng chưa biết?
=> Vậy ta có: Số ơ vng chưa biết bằng
10 trừ 4.
+ Phần cần tìm có mấy ơ vng.
- GV viết lên bảng x = 6
- Y/c HS đọc bài trên bảng.
- Hỏi tương tự để có:
6 + x = 10
x = 10 - 6
x = 4
Bước 2: Rút ra kết luận:
- Y/c gọi tên các thành phần trong phép
cộng của bài để rút ra KL:
- Muốn tìm 1 số hạng chưa biết ta lấy
tổng trừ đi số hạng đã biết
- HS đọc ghi nhớ cá nhân.
- HS đọc đồng thanh.
<b>3. Luyện tập (20’)</b>
<b> Bài 1</b>:
- HS nêu y/c bài
- Y/c HS đọc bài mẫu
- 2 HS lên bảng làm - Lớp làm vào vở
6 = 10 - 4
+ Phần thứ nhất.
+ Phần thứ hai.
- Lấy 10 - 4 (vì 10 là tổng số ơ
vng trong hình. 4 ơ vng là
phần đã biết).
+ 6 ô vuông.
x + 4 = 10
x = 10 - 4
x = 6
- <b>Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng </b>
<b>trừ đi số hạng kia</b>
<b>Bài 1</b>:
Tìm x ( theo mẫu ):
- Chữa bài:
+ 2HS nhận xét bài làm
+ Nhận xét – tuyên dương.
<b>Bài 2:</b>
- HS nêu y/c bài
+ Các số cần điền là những số nào trong
phép cộng?
+ Nêu cách tính tổng?
+ Cách tìm số hạng cịn thiếu?
- 1HS lên bảng làm bài - Lớp làm vào
VBT
- Chữa bài:
+ HS đọc bài làm – Lớp nxét
+ Nhận xét bài bảng: Đúng – Sai
<b>Bài 3:</b>
- 2 HS đọc bài + tóm tắt
- 1 HS lên bảng làm – Dưới lớp làm bài
vào VBT
- Chữa bài:
+ Nhận xét bài bảng
+ Đây là dạng tốn gì?
+ Nêu câu lời giải khác?
+ Đổi vở kiểm tra chéo
<b>4. Củng cố, dặn dị (3’)</b>
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết trong
một tổng?
- Nhận xét tiết học
x = 5 x = 6
d. x + 8 = 19 e. 4 + x = 14
x = 19 – 8 x = 14 –
4
x = 11 x = 10
<b>Bài 2:</b>
Viết số thích hợp vào ơ trống
- Là các số hạng và tổng
- Số hạng cộng số hạng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Hs làm bài
Số hạng 12 9 10 15 21
Số hạng 6 1 24 0 21
Tổng 18 10 34 15 42
<b>Bài 3</b>: Bài toán
Tóm tắt
Một lớp có : 35 học sinh
Học sinh trai : 20học sinh
Học sinh gái : ... học sinh?
Bài giải
Số học sinh gái là:
35 - 20=15(học sinh)
Đáp số:15 học sinh
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy
tổng trừ đi số hạng đã biết
<b>CHÍNH TẢ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức : </b>Kiểm tra viết: Tự đọc và trả lời câu hỏi vào VBT
<b>3.Thái độ: </b>Tích cực tự giác trong học tập.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: bảng phụ viết các câu hỏi bài 2.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>: (1’)
- HS lấy đồ dùng chuẩn bị cho tiết học
<b>2. Bài mới</b>:
<b>a. Giới thiệu bài: (2’)</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài; ghi đầu
bài lên bảng lớp.
<b>b. Hướng dẫn ôn tập:</b>
<b>. Đọc thầm mẫu chuyện Đôi bạn( 8’)</b>
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc thầm mẩu chuyện
<b>2. Dựa theo nội dung bài tập đọc , chọn ý </b>
<b>đúng trong các câu trả lời( 20’) </b>
<b>- </b>Yêu cầu HS đọc các câu hỏi và các câu trả
lời cho mỗi câu hỏi và chọn ý đúng .
- Gv gọi Hs trả lời :
+ Búp bê làm những việc gì ?
a, Quét nhà và ca hát.
b, Quét nhà rửa bát và nấu cơm.
c, Rửa bát và học bài.
+ Dế Mèn hát để làm gì ?
a, Hát để luyện giọng.
b, Thấy bạn vất vả, hát để tặng bạn.
c, Muốn cho bạn biết mình hát rất hay.
+ Khi nghe Dế Mèn nói, búp bê đã làm gì ?
a, Cảm ơn Dế Mèn.
b, Xin lỗi Dế Mèn
c, Cảm ơn và khen ngợi tiếng hát của Dế
Mèn.
+ Vì sao búp bê cảm ơn Dế Mèn ?
a, Vì Dế Mèn đã hát tặng Búp Bê.
b, Vì tiếng hát của Dế Mèn giúp Búp Bê hết
mệt.
c, Vì cả hai lí do trên.
<b>+ </b>Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu
câu Ai là gì ?
a, Tơi là Dế Mèn.
b, Ai hát đấy.
c, Tôi hát đây
- HS đọc thầm mẩu chuyện
- Hs nêu yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu
- Quét nhà, rửa bát và nấu cơm
- Thấy bạn vất vả, hát để tặng bạn
- Cảm ơn và khen ngợi tiếng hát
của Dế Mèn
- Vì cả hai lí do trên
- GV nhận xét, đánh giá.Chữa lỗi sai.
<b>C. Củng cố , dặn dò. ( 3’)</b>
+ Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì ?
- Nhận xét tiết học
<b>TẬP LÀM VĂN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức</b>
- Kiểm tra đọc và học thuộc lòng.
- Củng cố vốn từ qua trò chơi ơ chữ
<b>2. Kĩ năng:</b> Đốn nhanh ơ chữ
<b>3. Thái độ:</b> Tích cực tự giác trong học tập.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- GV: Phiếu ghi tên từng bài tập đọc , bảng phụ kẻ ô chữ (như sgk ), VBT
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b> Bài 1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc </b>
<b>lòng.(14')</b>
- Gọi từng em lên bốc thăm chọn các bài
tập đọc tuần 8.
- GV đặt câu hỏi có trong nội dung đoạn
vừa đọc cho HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b> Bài 2: Trị chơi ơ chữ. (16')</b>
a, Có thể điền từ nào trong các ô trống theo
hàng ngang.
b, Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc
- GV đưa bảng phụ và hướng dẫn:
Bước 1: dựa vào lời gợi ý để đốn từ đó là
từ gì?
Bước 2: ghi từ vào các ô trống theo hàng
ngang ( viết chữ in hoa ) mỗi ơ trống ghi
1chữ cái. Nếu từ tìm được vừa có nghĩa như
lời gợi ý vừa có số chữ cái khớp với số ơ
trống trên từng dịng là đúng.
Bước 3: Sau khi điền đủ các từ vào ô trống
theo hàng ngang, đọc để biết từ mới xuất
hiện ở cột dọc là từ nào.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và dùng bút
chì điền vào vbt.
- GV lần lượt nêu lời gợi ý và gọi đại diện
- Lần lượt từng em được gọi lên
bốc thăm chọn bài, chuẩn bị bài
1-2 phút rồi đọc thuộc lòng và
TLCH.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- Dòng 1: PHẤN
- Sau khi HS tìm và điền xong các từ ở
hàng ngang, yêu cầu HS đọc từ mới xuất
hiện ở cột d
<b>3. Củng cố, dặn dò: (3’)</b>
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dịng 4: TÍ HON
- Dịng 5: BÚT
- Dòng 6: HOA
- Dòng 7: TƯ
- Dòng 8: XƯỞNG
- Dòng 9: ĐEN
- Dòng 10: GHẾ
- Từ mới xuất hiện ở cột dọc:
PHẦN THƯỞNG.
<b>TỰ NHIÊN XÃ HỘI</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
Sau bài học học sinh có thể:
- Hiểu được giun đũa thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể người.
Giun gây ra nhiều tác hại đói với sức khoẻ.
- Người ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống.
- Để đề phòng bệnh giun sán cần thực hiện 3 điều vệ sinh: ăn sạch, uống sạch, ở
sạch.
<b>II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>
- Kĩ năng ra quyết định.
- Kĩ năng tư duy và phê phán.
- Kĩ năng làm chủ bản thân.
<b>III. ĐỒ DÙNG </b>
- Giáo viên: Tranh vẽ minh họa trong sách giáo khoa.
- Học sinh: Vở bài tập.
<b>IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC </b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (4’)</b>
+ Thế nào là ăn uống sạch sẽ?
+ Ăn uống sạch sẽ có tác dụng gì?
- Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên nhận xét.
<b>B. Bài mới: </b>
<b>1. Hoạt động 1:</b> <b>Giới thiệu bài, ghi</b>
- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi.
- Rửa tay trước khi ăn, rửa sạch rau quả,
gọt vỏ trước khi ăn, thức ăn đậy cẩn thận,
bát đũa, dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ .
Uống nước sạch đã được đun sôi, ở vùng
nước không được sạch cần phải lọc trước
khi đun sôi
<b>đầu bài. (2’)</b>
<b>2. Hoạt động 1: Bệnh giun UDPHTM</b>
<b>(7')</b>
<b>Mục tiêu</b>: Nhận ra triệu chứng của
người bị bệnh giun; bết nơi giun thường
sống trong cơ thể người; nêu được tác
hại của bệnh giun.
<b>Cách tiến hành :</b>
+ Các em đã bao giờ bị đau bụng hay ỉa
chảy, ỉa ra giun, buồn nơn và chóng
mặt chưa?
- GV: nếu ai bị những triệu chứng như
vậy, chứng tỏ đã bị nhiễm giun.
- Trong cơ thể người, giun sống nhờ
đâu, nó có ảnh hưởng gì với sức khỏe
con người ( làm BT1- vbt )
- GV gửi cho vào máy tính bảng cho HS
Y/c HS quan sát để TLCH:
+ Những hình ảnh về các loại giun:
giun tóc, giun móc, giun kim, giun đất,
giun hình lá...
+ Những bệnh do giun gây ra: Giun kim
đẻ trứng ở hậu môn, Giun đũa sống
trong ống ruột người gây tắc ruột, giun
sống dưới da bàn chân, Bụng giun sưng
to tròn ở trẻ em, ...
? Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
? Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể
người?
? Nêu tác hại do giun gây ra?
- GV KL<b> :</b> Giun sống ở nhiều nơi trong
cơ thể như: ruột, dạ dày, gan, phổi,
mạch máu nhưng chủ yếu là ở ruột.Giun
ăn các chất bổ, thức ăn trong cơ thể
người…
<b>3. Hoạt động 2: Nguyên nhân gây </b>
<b>nhiễm giun. (10')</b>
- HS phát biểu
- HS quan sát máy tính bảng và TLCH
- Sống ở nhiều nơi trong cơ thể như: ruột,
dạ dày, gan, phổi, mạch máu nhưng chủ
yếu là ở ruột.
- Ăn các chất bổ, thức ăn trong cơ thể
người.
<b>Mục tiêu</b>: HS phát hiện ra nguyên nhân
và cách trứng giun xâm nhập vào cơ thể.
<b>Cách tiến hành :</b>
- Gv gửi nội dung tranh 2, tranh 3
- Yêu cầu HS quan sát hình và thảo
luận theo nhóm đơi câu hỏi sau:
+Trứng giun và giun từ trong ruột người
bị bệnh giun ra ngoài bằng cách nào?
+ Từ trong phân người bị bệnh giun,
trứng giun có thể vào cơ thể người lành
khác bằng những con đường nào?
- Gọi đại diện lên trình bày
- KL:Trứng giun có nhiều ở phân người.
Nếu ỉa bậy hoặc hố xí khơng hợp vệ
sinh, khơng đúng quy cách, trứng giun
có thể xâm nhập vào nguồn nước, …
Trứng giun có thể xâm nhập vào cơ
thể bằng các cách:
Không rửa tay sau khi đi đại tiện,…
<b>3. Hoạt động 3: Cách phòng bệnh </b>
<b>giun. (9')</b>
<b> Mục tiêu</b>: Kể ra được các biện pháp
phòng tránh giun; có ý thức rửa tay
trước khi ăn và sau khi đi đại tiện,
<b> Cách tiến hành :</b>
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 21 kết
hợp thảo luận nhóm 2 làm BT 2
- Gọi đại diện lên chỉ và nói đường đi
của trứng giun vào cơ thể theo từng mũi
tên
? Trứng giun có nhiều ở đâu?
? Trứng giun có thể xâm nhập vào cơ
thể người bằng cách nào?
- HS nhận bài và thảo luận nhóm 2
- Đại diện lên trình bày
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo cặp ( chỉ và nói trứng
giun vào cơ thể người bằng cách nào )
- Đại diện lên chỉ và nói đường đi của
trứng giun vào cơ thể theo từng mũi tên:
- Trứng giun có nhiều ở phân người. Nếu
ỉa bậy hoặc hố xí khơng hợp vệ sinh,
- Trứng giun có thể xâm nhập vào cơ
thể bằng các cách:
Không rửa tay sau khi đi đại tiện, tay bẩn
cầm thức ăn.
+ Chúng ta nên làm gì để phịng bệnh
giun sán
<b>GV KL</b>: Để phòng bệnh giun sán cần:
- Giữ vệ sinh ăn chín, uống sơi, khơng
để ruồi đậu vào thức ăn
- Giữ vệ sinh cá nhân: rửa tay trước khi
ăn, ... cắt ngắn móng tay.
- Sử dụng hố xí hợp vệ sính: ủ phân
hoặc chôn phân xa nơi ở, xa nguồn
nước, khơng bón phân tươi cho rau,
không đi đại tiện bừa bãi.
<b>3. Củng cố - Dặn dò. (2’)</b>
? Bài học hơm nay các con tìm hiểu về
gì ?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài chuẩn bị bài
sau.
Đất trồng rau bị ơ nhiễm do các hố xí
khơng hợp vệ sinh hoặc dùng phân tươi. để
bón rau.
Ruồi đậu vào phân rồi bay đi khắp nơi
và đậu vào thức ăn, nước uống của người
lành, làm họ bị nhiễm giun.
- HS trả lời cá nhân
VD: - Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng
trước khi ăn và sau khi đi đại tiện
- Cắt ngắn móng tay
- Ăn sạch, uống sạch
- Tích cực diệt ruồi
- Khơng dùng phân tươi để bón cây
- HS lắng nghe.
- Bệnh giun sán
<b>SINH HOẠT TUẦN 9+ AN TOÀN GIAO THƠNG</b>.
<b>A. AN TỒN GIAO THƠNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<b>1 . Kiến thức :</b> HS biết một số loại xe thường thấy đi trên đường bộ . HS phân biệt
xe thô sơ và xe cơ giới và biết tác dụng của các loại PTGT.
<b>2 . Kĩ năng :</b> Biết tên các loại xe thường thấy . Nhận biết được các tiếng động cơ
và tiếng cịi của ơ tơ và xe máy để tránh nguy hiểm .
<b>3. Thái độ :</b> Khơng đi bộ dưới lịng đường . Khơng chạy theo hoặc bám vào xe ô
tô , xe máy đang chạy .
<b>II . NỘI DUNG </b>
- Phương tiện GTđường bộ gồm : - PTTS : Là các loại xe không di chuyển bằng
động cơ như : - Xe đạp , xe ba gác , , xe xích lơ , xe do súc vật kéo .
<b>III .ĐỒ DÙNG </b>
- 5 Tranh trong SGK phóng to . Phiếu học tập ghi các tình huống của hoạt động 3
<b>IV. CÁC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>A ) Hoạt động 1: </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: ( 3’)</b>
- Khi đi bộ qua đường em cần chú ý
điều gì ?
- Hãy nêu đặc điểm con đường từ nhà
em đến trường ? - Đi trên đường đó em
đã thực hiện điều gì để được an tồn ?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
<b>2. Bài mới: (15’)</b>
<b>a) Giới thiệu bài:</b>
- Bài học hơm nay các em sẽ tìm hiểu
về cách “Phương tiện giao thông đường
bộ “.
<b>b)Hoạt động 2 : Nhận diện các </b>
<b>phương tiện giao thông </b>
* Mục tiêu : HS biết được một số PTGT
đường bộ .
- Phân biệt được một số xe thô sơ và xe
cơ giới
* Tiến hành :
- Treo tranh Hình 1 và 2 lên bảng .
- Yêu cầu quan sát so sánh nhận diện để
phân biệt hai loại phương tiện giao
thông đường bộ .
- Vậy loại xe nào đi nhanh hơn ?
- Xe nào phát ra tiếng động lớn hơn ?
- Xe nào dễ gây nguy hiểm hơn ?
* Kết luận : Xe thô sơ là các loại xe
như xe đạp, xích lơ, xe bị, xe
ngựa,...Xe cơ giới như : Ơ tơ, xe máy.
Xe thơ sơ đi chậm ít gây nguy hiểm hơn
xe cơ giới .
- GV giới thiệu thêm hình ảnh một số
loại xe ưu tiên : Xe cứu thương , xe
cảnh sát chữa cháy .
- Khi gặp các loại xe này mọi người
phải nhường đường để các loại xe này
đi trước .
<b>c) Hoạt động 3: Thực hành theo </b>
<b>nhóm </b>
- 2 em lên bảng trả lời .
- HS1 nêu những điều cần chú ý khi đi
bộ qua đường .
- HS2 trả lời về đặc điểm và việc thực
hiện đi bộ an toàn từ nhà đến trường .
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát tranh thảo luận theo nhóm
đơi chỉ ra sự khác nhau giữa hai loại
phương tiện trong hình 1 và hình 2
(H1 : Xe cơ giới )
( H2 : Xe thô sơ )
- Xe cơ giới chạy nhanh hơn .
- Xe cơ giới phát ra tiếng động lớn hơn.
- Xe cơ giới dễ gây nguy hiểm hơn .
a/ Mục tiêu : Giúp HS kể tên một số
loại phương tiện thô sơ .
a/ Tiến hành :
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy lớn
yêu cầu thảo luận và ghi vào phiếu .
- GV mời lần lượt từng nhóm lên trình
bày ý kiến của nhóm mình .
- Giáo viên kết luận và viết lên bảng :
Xe xích lơ , xe đạp , xe đạp lơi , xe bị
kéo là các phương tiện thơ sơ
<b> 3) Củng cố –Dặn dò : (2’)</b>
- Yêu cầu nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn về nhà học bài và áp dụng và thực
tế .
- Lớp tiến hành chia thành các nhóm
theo yêu cầu của giáo viên .
- Cử đại diện lên dán tờ giấy lên bảng
và trình bày trước lớp .
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung .
- HS nêu lại
- HS lắng nghe
-Về nhà xem lại bài học và áp dụng bài
học vào thực tế cuộc sống hàng ngày
khi tham gia giao thông trên đường .
<b>B. SINH HOẠT</b>
<b>1. Đánh giá kết qủa học tập tuần 9.</b>
- Đạo đức : Ngoan ngỗn, lễ phép, khơng nói tục , giúp đỡ nhau trong học tập,
đoàn kết thương yêu nhau.
- Nề nếp : Thực hiện tốt nôi qui, quy định của trường đề ra:
- 15 phút đầu giờ có chất lượng.
- Múa hát,Thể dục giữa giờ nhanh, tập đều.
- Xếp hàng ra vào lớp nhanh.
- Học tập : - Chuẩn bị bài ở lớp, ở nhà đầy đủ.
- Ý thức xây dựng bài sôi nổi : tuyên dương tổ ...
- Trật tự chú ý nghe giảng
- Đánh giá các tổ : Tổ 1 :
Tổ 2 :
Tổ 3 :
- Tuyên dương cá nhân : ………..
<b>2. Phương hướng tuần 10 .</b>
- Hs thi đua học tốt , thực hiện đúng nội quy trường lớp
- Thực hiện tốt ATGT
- Thực hiện đúng đồng phục ngày thứ 2,6.
- Tích cực trang trí lớp,chăm sóc cơng trình măng non, lao động khu vực được
phân công.