Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (148 KB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>A. PHẦN MỞ ĐẦU</b>
<b>I.CƠ SỞ LÝ LUẬN :</b>
Nếu như các mơn ngữ văn, tốn học, vật lý học, sinh vật, địa lý... là những môn học
hết sức quen thuộc đối với học sinh từ bậc tiểu học đến THCS. Thì Hố học lại là một bộ
mơn khoa học tự nhiên vô cùng mới mẻ đối với các em học sinh THCS, vì bắt đầu lên lớp
8 các em mới được làm quen môn học này. Mặt khác nội dung chương trình THCS tập
trung những khái niệm tương đối trừu tượng, những kiến thức còn chung chung vừa mang
tính khái qt vừa mang tính "vỡ lịng" , địi hỏi học sinh phải ghi nhớ nhiều. Vì vậy việc
dạy học sinh các kiến thức hoá học ở bậc THCS thực chất là hướng dẫn học sinh cách tìm
tịi khám phá các kiến thức vỡ lịng, các khái niệm, các quy luật hoá học...
Để thực hiện được điều đó, mỗi người thầy ngồi việc chuẩn bị cho mình những
kiến thức tốt, cịn cần phải trang bị cho mình những phương pháp dạy học tối ưu phù hợp
với xu thế đổi mới phương pháp dạy học ngày nay, mà đặc biệt đáng kể đến là phương
pháp: Tăng cường hoạt động hoá người học. Nghĩa là cần phải đặt học sinh vào vị trí của
người nghiên cứu, khám phá. Là chủ thể của hoạt động học - để các em không những tự
chiếm lĩnh, nắm bắt được kiến thức, mà cịn vận dụng kiến thức đó một cách linh hoạt,
đồng thời còn biết tiếp tục sáng tạo cái mới ; đây chính là cách tốt nhất để hình thành và
pháy triển năng lực nhận thức, khả năng sáng tạo dồi dào cho học sinh. Đó chính là cái
cuối cùng quan trọng nhất của quá trình dạy học theo tinh thần đổi mới.
<b>II.Cơ sở thực tiễn</b>
Thực trạng hiện nay cho thấy, chất lượng mơn hố học ở bậc THCS nói chung
thường rất thấp, đặc biệt đói với những vùng khó khăn, học sinh khơng có điều kiện học
tập như ở thành thị.
Qua quá trình nhiều năm giảng dạy, qua sự tiếp xúc với giáo viên học sinh nhiều
nơi, thấy rằng đại đa số học sinh đều rất hoang mang và lo sợ phải học mơn hố học.
Dường như học sinh đã hoàn toàn mất hẳn phương hướng khi học tập mơn học này. Có
<b>B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.</b>
<b>I. KỸ NĂNG SỬ DỤNG NGƠN NGỮ HỐ HỌC:</b>
Bao gồm:
-Đọc tên và viết ký hiệu hoá học của ngun tố
-Đọc tên và viết cơng thức hố học của chất.
Để giúp học sinh có những kỹ năng này, trong giảng dạy giáo viên cần <b>dạy cho học</b>
<b>sinh cách nhớ</b>
+ Nguyên tắc nhớ là nhớ số ít suy ra số nhiều:
*VD: Nhớ tính tan
-Các loại muối tan tất cả là: Muối nitrat (-NO3), muối axetat (CH3COO- ).
-Các loại muối hầu hết tan: Clorua (-Cl), Sunfat (=SO4), trừ AgCl, PbCl2;
BaSO4, PbSO4.
-Các loại muối khơng hồ tan: Sunfua, sunfit, cacbonat, phôtphat ( trừ muối
của kim loại kiềm)
* Nhớ về hoá trị:
a) Nhớ hoá trị của Kim loại:
Hoá trị I II III
Kim loại Na, K Kim loại còn lại Al, Cr
b) Nhớ Hố trị của nhóm ngun tử (gốc axit):
Hố trị I II III
Nhóm (gốc axit) OH, NO3 Nhóm cịn lại PO4
+ Những nội dung phải nhớ mà khơng có cách suy luận, hoặc quy luật thì
chúng ta tìm cách hỗ trợ trí nhớ, GV có thể ghép vào những câu thơ, bài ca về hoá học để
giúp HS bổ trợ trí nhớ.
<b>1. Nhớ khối lượng nguyên tử:</b>
Hiđro là một Canxi tiếp bốn mươi
Mười hai cột Cacbon Năm lăm Mangan cười
Nitơ mười bốn tròn Sắt đây rrồi năm sáu
Oxi trăng mười sáu Sáu tư đồng nổi cáu
Natri hay láu táu Bởi kém Kẽm sáu lăm
Nhảy tót lên hai ba Tám mươi Brôm nằm
Hai bảy Nhơm la lớn Một ba bảy ích chi
Lưu huỳnh giành ba hai Kém người ta cịn gì
Khác người thật là tài Thuỷ ngân hai linh mốt
Clo ba lăm rưỡi Cịn tơi đi sau rốt.
Kali thích ba chín
<b>2. Nhớ về hố trị</b>
<b>Bài ca hố trị 1:</b>
Kali, Iơt, Hiđro
Nattri, với Bạc, Clo một lồi
Là hố trị một (I) em ơi
Magiê với Kẽm, Thuỷ ngân
Oxi, Đồng đấy cũng gần Bari
Cuối cùng thêm chú Canxi
Hoá trị hai (II) đấy có gì khó khăn
Bác Nhơm hố trị ba(III) lần
Ghi sâu vào trí khi cần có ngay
Cacbon,Silic này đây
Là hố trị bốn (IV) chẳng ngày nào quên
Sắt kia kể cũng quên tên
Hai, ba lên xuống cũng phiền lắm thôi
Nitơ rắc rối nhất đời
Một, hai, ba, bốn, khi thời lên năm
Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm
Xuống hai, lên sáu, lúc nằm thứ tư
Phốt pho nói đến khơng dư
Hễ ai hỏi đến thì ừ ba, năm
<b>Bài ca hoá trị 2:</b>
Hiđro cùng với Liti
Natri cùng với Kali chẳng rời
Ngồi ra cịn Bạc sáng ngời
Chỉ mang hố trị một(I) thơi chớ nhầm
Riêng Đồng cùng với Thuỷ ngân
Thường hai(II), ít một(I) chớ phân vân gì
Đổi thay hai (II), bốn (IV) là Chì
Điển hình hố trị của Chì là II
Bao giờ cũng hố tri hai(II)
Là Oxi, Kẽm chẳng sai chút gì
Ngồi ra cịn có Canxi
Magie cùng với Bari một nhà
Bo, Nhơm thì hố trị ba(III)
Cacbon, Silic, Thiếc là bốn thơi(IV)
Thế nhưng phải nói thêm lời
Hố trị hai(II) vẫn là hơi đi về
Sắt II taon tính bộn bề
Khơng bền nên dễ chuyển thành Sắt III
Phơtpho III ít gặp mà
Phơtpho V chính người ta gặp nhiều
Nitơ hố trị bao nhiêu
I, II, III, IV, phần nhiều tới V
Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm
Khi II, lúc IV, VI tăng tột cùng
Clo, Iôt lung tung
Đổi từ một đến bảy thời mới yên
Hoá trị II dùng rất nhiều
Hoá trị VII cũng được yêu hay cần.
Trong quá trình thực hiện giáo viên luôn luôn hướng dẫn cho HS nắm bắt được những kiến
thức cơ bản của mơn Hố học. Đó là những kiến thức vỡ lịng của bộ mơn, bởi nhớ KHHH
chính là nhớ các "chữ cái" giống như các em học mẫu giáo, sau đó ghép thành CTHH ,
cũng giống như ghép "từ" ở HS lớp 1, viết PTHH cũng giống như ghép câu trong môn học
" Tiếng Việt". Những kiến thức vỡ lịng, đơn giản đó lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng,
làm tiền đề cho HS tiếp tục học tập, nghiên cứu mơn học sau này. Chính vì thế mà GV hết
sức chú trọng trong việc hướng dẫn HS nắm chắc, nắm đầy đủ, chính xác những kiến thức
cơ bản mang tính tiền đề đó. Bằng cách cứ mỗi tiết học mơn Hố học, Gv ln u cầu HS
<b>II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TƯ DUY HOÁ HỌC VÀ VẬN DỤNG KIẾN THỨC</b>
<b>NHUẦN NHUYỄN VÀO GIẢI BÀI TẬP HỐ HỌC.</b>
Để có được những kỹ năng quan trọng này GV cần dạy cho học sinh cách suy luận,
phân tích tổnghợp, liên hệ với những bộ mơn khoa học khác.
<b>1. Dạy cách suy luận cho học sinh</b>
Suy luận là cách phán đoán đi từ một nguyên lý chung nhất như những quy tắc, định
luật, nguyên lý đến những cái riêng lẻ, từ đóvận dụng vào những trường hợp cụ thểđể giải
quyết vấn đề:
<b>VD1:</b>
Cho Nhôm clorua tác dụng với Natri hiđroxit dư, nêu hiện tượng xảy ra và viết
phương trình phản ứng.
Mệnh đề này đã làm nảy sinh vấn đề từ một tính chất chung của chất lưỡng tính như:
Nhơm, Kẽm... khơng những tan trong axit, mà cịn tan trong dung dịch kiềm; từ đó suy ra
oxit, hiđroxit của chúng cũng bị hoà tan trong dung dịch kiềm, hiđroxit có vai trị giống
như một axit ( Al(OH)3 có thể viết dưới dạng axit HAlO2.H2O) khi tác dụng với dung dịch
kiềm, muối sinh ra do nguyên tử kim loại kiềm sẽ kết hợp với gốc axit của hiđroxit lưỡng
Chính vì vậy, GV cần hướng dẫn HS phân tích từ dữ kiện bài cho: là dung dịch kiềm
dư, nên ban đầu sẽ xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa lại tan ra do tính chất lưỡng tính nên
kết tủa bị hoà tan trong dung dịch kiềm:
AlCl3 + 3 NaOH 3 NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH dư NaAlO2 + 2 H2O
<b>VD2:</b>
Viết công thức cấu tạo của hợp chất có cơng thức phân tử: C4H8
+ Hợp chất có số ngun tử H gấp đơi số ngun tử C nên:
-Có cấu tạo mạch vịng: vịng 4 cạnh, Vịng 3 cạnh
-Nếu là mạch thẳng sẽ có 1 liên kết đơi, xuất hiện vị trí liên kết đơi1,2
-Hợp chất có 4C, nên có khả năng tạo mạch nhánh: có 1 cơng thức mạch nhánh
=> Như vậy, dựa vào đặc điểm cấu tạo ta suy đoán hợp chất C4H8 có 5 cơng thức cấu
tạo khác nhau đó là:
CH2 CH2 CH2 CH2 CH2 = C CH3
CH2 CH2 CH2 CH3 CH3
CH2 = CH - CH2 - CH3 ; CH3 - CH = CH - CH3
<b>VD 3:</b>
Từ định luật bảo toàn khối lượng : “ Trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng các chất
tham gia bằng tổng khối lượng các sản phẩm”. Sở dĩ như vậy là do: Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố ở hai vế không thay đổi, khối lượng nguyên tử không thay đổi. Áp dụng định
luật này giáo viên có thể hướng dẫn HS giải tốn xác định cơng thức hố học của các chất.
<b>BT1: Đốt cháy hồn tồn 6,9 gam hợp chất A ( chứa 3 nguyên tố: C,H,O) trong oxi</b>
thu được 13,2 gam CO2, và 8,1 gam nước. Xác định công thức phân tử của A, biết tỷ khối
hơi của A đối với khid oxi bằng 1,4375.
<b>Giải</b>
Gọi cơng thức của A có dạng CxHyOz
PTHH của phản ứng:
CxHyOz + (x + 4 2
<i>y</i> <i>z</i>
) O2 x CO2 + y H2O
Qua PTHH , dựa theo định luật bảo toàn khối lượng ta thấy số nguyên tử C và H
trước và sau không thay đổi, suy ra tổng khối lượng nguyên tử của mỗi ngun tố C, H
cũng khơng thay đổi. Chính vì vậy, căn cứ vào khối lượng CO2 ta xác định khối lượng
nguyên tố C. căn cứ vào khối lượng H2O ta xác định khối lượng nguyên tố H, từ đó xác
địng khối lượng nguyên tố O.
mC =
2
2
13, 2
. .12 3, 6
44
<i>CO</i>
<i>C</i>
<i>CO</i>
<i>m</i>
<i>M</i>
<i>M</i> <sub> (gam)</sub>
mH=
2
2
8,1
2 . 2. .1 0,9
18
<i>H O</i>
<i>H</i>
<i>H O</i>
<i>m</i>
<i>M</i>
<i>M</i> <sub> (gam)</sub>
mO =6,9 - 3,6 - 0,9 = 2,4 (gam)
Từ đó ta có:
x: y: z =
3, 6 0,9 2, 4
: : 0,3 : 0,9 : 0,15 2 : 6 :1
12 1 16
=> Công thức đơn giản nhất của A là: C2H6O
=> Cơng thức phân tử của A có dạng : ( C2H6O)n
=> 46n = 46 => n = 1
Vậy công thức của A là : C2H6O
<b>2: Dạy cách phân tích tổng hợp</b>
Có nghĩa là dạy cho học sinh cách phán đoán dựa trên những hiện tượng, những
trường hợp đơn lẻ để đi tới kết luận chung, tổng quát về những tính chất, những mối liên
hệ tương quan về bản chất và chung nhất, đây là sự nhận thức đi từ cái riêng đến cái chung
nhất.
Ví dụ:
1. Khi dạy bài phản ứng hoá học, dựa trên những hiện tượng riêng lẻ như: kẽm tác
dụng với axitclohiđric, phân huỷ đường trắng, sắt tác dụng với lưu huỳnh,...Học sinh sẽ rút
ra nhận xét chung của các hiện tượng trên đây là: các chất ban đầu bị biến đổi và có những
chất mới được tạo thành, từ đó đi đến kết luận về dấu hiệu của phản ứng hoá học cũng như
định nghĩa về phản ứng hoá học.
2. Những bài tập cần phân tích, tổng hợp rồi mới đi đến kết luận:
2.1. u cầu học sinh tìm các phản ứng có thể điều chế Cu(OH)2 trong phịng thí
nghiệm.
<b>Phân tích:</b>
-Cu là kim loại hoạt động yếu nên khơng có phản ứng:
Cu + H2O , CuO + H2O
-Muốn điều chế Cu(OH)2 phải dùng những phản ứng trao đổi:
<i>Muối tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới</i>
-Muối tan của đồng: CuSO4, Cu(NO3)2, CuCl2, (CH3COO)2Cu
-Kiềm thường dùng: NaOH. KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2
<b>Tổng hợp lại:</b>
-Có 4x4 = 16 phản ứng có thể sử dụng được
-Bản chất: Do nguyên tử Cu của muối kết hợp với nhóm OH của bazơ tạo thành
bazơ Cu(OH)2 => <i>Như vậy, kim loại kết hợp với nhóm OH tạo thành bazơ.</i>
2.2. Viết các loại phản ứng có thể dùng để điều chế AlCl3 trong phịng thí nghiệm.
<b>Phân tích:</b>
-Nhơm là kim loại tạo bazơ khơng tan, clorua là gốc của axit khơng có oxi nên
khơng có phản ứng giữa ôxit axit tác dụng với oxit bazơ.
-Nhôm là đơn chất kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hố học của kim
loại => Đơn chất Nhơm có 3 khả năng tạo muối đó là tác dụng với phi kim, với axit, dung
dịch muối clorua của kim loại yếu hơn.
-Những hợp chất có chứa Nhơm là ơxit, bazơ, muối , nên có 3 loại phản ứng tạo
muối.
<b>Tổng hợp lại:</b>
<b>-Có thể có 6 loại phản ứng dùng để điều chế AlCl</b>3 trong phịng thí nghiệm.
-Bản chất: Ngun tử kim loại Al liên kết với gốc -Cl tạo muối : AlCl3
<i>=> Như vậy kim loại kết hợp với gốc axit tạo muối</i>
<b>3. Dạy cách liên hệ liên môn:</b>
hiện tốt vấn đề này không những giúp học sinh nắm vững, hiểu sâu hơn về bản chất hố
học,mà cịn giúp học sinh rèn luyện được kỹ năng phân tích, suy luận, tổng hợp.
VD. Khi dạy bài " tính theo cơng thức hoá hoc"
<b>Phần1: Xác định thành phần phần trăm các ngun tố khi biết cơng thức hóa học của hợp</b>
chất:
<b>Phương pháp đơn thuần : </b>
<b>Phương pháp thực hiện của sách hướng dẫn và sách giáo khoa bao gồm các bước</b>
tiến hành:
- Tìm khối lượng mol hợp chất
-Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
-Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Thực hiện như vậy theo bản thân tôi vãn đang áp đặt HS, dẫn đến HS vẫn còn lúng
túng trong việc vận dụng vào giải các bài tập cụ thể.
<b>Liên hệ:</b>
Khi dạy đến phần này GV nên liên hệ với môn tốn (có 2 số <b>a và b , muốn lấy tỉ số</b>
Hướng dẫn học sinh lập thành công thức:
% a = .100%
<i>a</i>
<i>a b</i>
-GV đưa CTHH dạng chung của hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố A và B: A<b>xBy</b>
<b>Phân tích:</b>
Xem khối lượng của nguyên tố A là a, khối lượng mol của hợp chất AxBy là tổng a
<b>+ b .</b>
Vậy %A tính theo công thức :
%A Ax
.100%
<i>y</i>
<i>A</i>
<i>B</i>
<i>m</i>
<i>M</i>
Khối lượng nguyên tố A trong 1 mol phân tử A<b>xBy là: m</b>A = x. MA
Như vậy : Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố A trong hợp
%A Ax
.
.100%
<i>y</i>
<i>A</i>
<i>B</i>
<i>x M</i>
<i>M</i>
%B Ax
.
.100%
<i>y</i>
<i>B</i>
<i>B</i>
<i>y M</i>
<i>M</i>
Sau khi thiết lập được công thức chung, giáo viên cần dẫn ra những ví dụ về hợp
chất 2,3 nguyên tố để học sinh làm quen và vận dụng linh hoạt vào dạng bài tập này.
<b>Bài tập:</b>
Tính % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất:
a. Al2O3 b. Na3PO4
GV hướng dẫn học sinh vận dụng công thức chung thiết lập thành công thức cụ thể:
%Al Al2 3
2.
.100%
<i>Al</i>
<i>O</i>
<i>M</i>
<i>M</i>
Thay số vào ta được: %Al
2.27 54
.100% .100%
27.2 3.16 102
52,94%
%O =100% -52,94 = 47,06%
<b>Phần 2: Biết thành phần các nguyên tố, xác định cơng thức hố học của hợp chất:</b>
<b>Phương pháp đơn thuần:</b>
Phương pháp thực hiện của sách hướng dẫn và sách giáo khoa bao gồm các bước
tiến hành:
-Từ khối lượng mol của chất đã biết, tìm khối lượng mỗi ngun tố có trong 1 mol
hợp chất
-Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
-Suy ra số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
<b>Liên hệ:</b>
-GV liên hệ với phần I đã nghiên cứu, từ cơng thức tính:
%A Ax
.
.100%
<i>y</i>
<i>A</i>
<i>B</i>
<i>x M</i>
<i>M</i>
Suy ra: x A
% .
.100%
100%.
<i>x y</i>
<i>A B</i>
<i>A M</i>
<i>M</i>
(a)
=> y B
% .
.100%
100%.
<i>x y</i>
<i>A B</i>
<i>B M</i>
<i>M</i>
(b)
Như vậy, tìm được chỉ số x, y ta đã xác định cơng thức hố học của hợp chất.
-Có thể hướng dẫn HS giải dạng bài tập tìm cơng thức phân tử dạng đơn giản nhất
khi không biết khối lượng mol của hợp chất.
Lần lượt chia 2 vế của (a) cho (b) ta có:
<i>x</i>
<i>y</i>
<i>A M</i> <i>A</i>
<i>M</i> <i>M</i>
<i>B M</i> <i>B</i>
<i>M</i>
. Từ đó ta xác định được công thức đơn giản của hợp chất.
Nếu bài toán cho biết khối lượng mol ta cũng có thể giải theo trường hợp 2 nhưng
mới chỉ biết công thức đơn giản nhất và từ kết quả về khối lượng mol ta mới suy ra công
thức phân tử của hợp chất.
VD: Tìm cơng thức hố học của hợp chất A, biết khối lượng mol của A là 69 (gam),
và thành phần phần trăm về khối lượng các ngun tố33,33%Na, 20,29%N,46,37%O.
<b>Bài giải:</b>
Gọi cơng thức hố học của A có dạng là: NaxNyOz
Ta có: x Na
% . <sub>33,33.69</sub>
.100% 1
100%. 100.23
<i>x</i> <i>y z</i>
<i>Na N O</i>
<i>Na M</i>
<i>M</i>
=> y N
% . <sub>20, 29.69</sub>
.100% 1
100%. 100.14
<i>x</i> <i>y z</i>
<i>Na N O</i>
<i>N M</i>
<i>M</i>
y
% . <sub>46,37.69</sub>
.100% 2
100%. 100.16
<i>x</i> <i>y z</i>
<i>Na N O</i>
<i>O</i>
<i>O M</i>
<i>M</i>
<b>III. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG</b>
<b>QUA VIỆC XÂY DỰNG NHỮNG BÀI TỐN DỰA VÀO PHÂN TỬ KHỐI BẰNG</b>
<b>NHAU:</b>
Giáo viên có thể xây dựng và sử dụng những dạng bài tập này nhằm lơi cuốn lịng
ham mê hứng thú học tập bộ mơn, và rèn luyện cho học sinh có khả năng tư duy, suy luận
để giải nhanh các bài toán trắc nghiệm.
VD 1: Để hoà tan a gam hỗn hợp gồm CaO và Fe cần vừa đủ 250 ml dung dịch HCl
2M. Giá trị của a là:
A.11 g B. 12 g C. 13 g D. 14 g
Bài giải: PTHH
Fe + 2HCl <sub> FeCl</sub><sub>2</sub><sub> + H</sub><sub>2</sub>
CaO + 2HCl <sub> CaCl</sub><sub>2</sub><sub> + H</sub><sub>2</sub><sub>O</sub>
Phương pháp suy luận: Do M<i>Fe</i><i>MCaO</i>56( )<i>g</i>
=>
1 1
.0, 25.2 0, 25( )
2 2
<i>hh</i> <i>HCl</i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>mol</i>
=> <i>mhh</i> 0, 25.56 14( ) <i>g</i>
vậy đáp án đúng là D.
VD 2: Để tác dụng với 5,6 gam Fe cần dùng V ml dung dịch HCl. Nếu cũng dùng V
ml HCl đó thì khối lượng CaO cần lấy để tác dụng vừa đủ là:
A. 5,2 g B. 5,4 g C. 5,6 g D. 5,8g
Phương pháp suy luận: Do M<i>Fe</i><i>MCaO</i> 56( )<i>g</i> . Nên khối lượng CaO phản ứng vừa đủ với
V ml dd HCl cũng bằng khối lượng Fe phản ứng và bằng 5,6 gam. => Đáp án đúng là C.
VD 3: Để tác dụng vừa đủ với 3,6 gam hỗn hợp gồm CaS và FeO phải dùng hết V
ml dd HCl 0,5 M. Thì thể tích V đó là:
A. 100 ml B. 150 ml C. 200ml D. 250 ml
Bài giải:
PTPƯ: Fe + 2HCl <sub> FeCl</sub><sub>2</sub><sub> + H</sub><sub>2</sub>
CaS + 2HCl <sub> CaCl</sub><sub>2</sub><sub> + H</sub><sub>2</sub><sub>S</sub>
Do M<i>FeO</i><i>MCaS</i> 72( )<i>g</i>
=>
3, 6
0, 05
72
<i>hh</i>
<i>n</i> <i>mol</i>
Theo pt : <i>nHCl</i> 2.<i>nhh</i> 0, 05.2 0,1 <i>mol</i>
=> V = 0,1 : 0,5 = 0,2 (l) = 200 ml
Đáp án đúng là C.
VD 4: Cho a gam hỗn hợp gồm MgO và Ca tác dụng vừa đủ với 250 ml dd HCl 2M.
Giá trị a đó là:
A. 8 g B. 10 g. C. 12 g D. 14 g
VD 5: Cho a gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 tác dụng hết với dd HCl. Khí
thốt ra được dẫn vào dd Ba(OH)2 dư được 1,97 g kết tủa. Giá trị a đó là:
A. 1,0 g B. 1,2 g. C. 1,4 g D. 1,8 g
VD 6: Hoà tan hoàn toàn 2,1 g hỗn hợp gồm NaHCO3 và MgCO3 tác dụng hết với
dd HCl.
A. 2,1 g B. 2,2 g. C. 2,4 g D. 2,5 g
<b>C. KẾT LUẬN:</b>
Phương pháp dạy, cũng như phương pháp học tốt mang tính chất quyết định tới hiệu
quả chất lượng dạy và học. Sáng kiến đã đề cập đến những phương pháp cũng như một số
giải pháp, một số ví dụ cụ thểgiúp HS rèn luyện kỹ nănghọc tốt mơn hố học, đó là kỹ
năng "nhớ", kỹ năng suy luận, phân tích tổng hợp, kỹ năng liên hệ.. đã phần nào giúp học
sinhtháo gỡ những vướng mắc, những khó khăn để đạt được một kết quả học tập hiệu quả
nhất.
Nội dung đề tài này đã được tôi vận dụng thành công vào thực tiễn giảng dạy tại
trường THCS. Song bài viết này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.
Tơi rất mong được hội đồng khoa học các cấp, q thầy cơ,bạn bè đồng nghiệp góp
ý để đề tài được hoàn thiện và đưa vào ứng dụng.
<i><b> Xin chân thành cảm ơn !</b></i>