Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

tiet 69 on tap tt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (86.65 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Tieát 69 </i>

<b> ÔN TẬP HKII (tt)</b>


<i>Tuần dạy 33</i>


<b>1. MỤC TIÊU </b>


<i><b>1.1)</b><b>Kiến thức</b></i>: Giúp HS


- Củng cố đã đọc về các hợp chất hữu cơ.


- Hình thành mối liên hệ cơ bản giữa các chất.


- Củng cố các kĩ năng giải bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tế


<i><b>1.2)</b><b>Kó năng</b></i>: Rèn HS kó năng


- Thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ dựa trên tính chất và phương pháp điều chế chúng.


- Biết chọn chất cụ thể để chứng minh cho mối quan hệ được thiết lập.


- Vận dụng tính chất của các chất vô cơ đã thiết lập để viết các PTHH biểu diễn mối quan hệ giữa các
chất.


- Củng cố các kĩ năng giải bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tế


<i><b>1.3)</b><b>Thái độ</b></i>: Giáo dục HS


- Ý thức tích cực trong học tập để hệ thống kiến thức, vận dụng kiến thức vào bài tập.
2. <b>TRỌNG TÂM</b>


- Hình thành mối liên hệ cơ bản giữa các chất.



- Củng cố các kĩ năng giải bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tế


<b>3. CHUẨN BỊ :</b>


<i><b>3.1) Giáo viên</b></i>: Bảng phụ ghi bài tập.


<i><b>3.2) Học sinh</b></i>: Ơn kiến thức về các chất hữu cơ đã học.


<b>4. TIẾN TRÌNH :</b>


<i><b>4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:</b></i>
<i><b>4.2. KTM:</b></i>


<i><b> 4.3/ Bài mới : Giới thiệu bài</b></i>: “ <i>Glucozơ </i>”


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung bài học</b>


* <i><b>Hoạt động 1</b></i>: Ôn tập các kiến thức cơ bản
về hợp chất hữu cơ


- GV: gọi 3 HS lên bảng viết CTCT của
metan, etilen, axetilen, benzen, rượu etylic,
axit axetic


<b> </b>PHẦN II: HÓA HỮU CƠ


<b>I. Kiến thức cần nhớ</b>


<i><b>1. Công thức cấu tạo của metan, etilen, axetilen,</b></i>
<i><b>benzen, rượu etylic, axit axetic</b></i>



* Metan * Axetilen: CH3CH3


H * Benzen:
H - C - H


H


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>



HS: Hoạt động nhóm và ghi vào vở các nội
dung sau:


+ Đặc điểm cấu tạo của các hợp chất trên.
+ Phản ứng đặc trưng và ứng dụng của các
hợp chất trên.




HS: Đại diện nhóm báo cáo




HS: Các nhóm nhận xét
- GV: Chốt vấn đề


* <i><b>Hoạt động 2</b></i>: Bài tập vận dụng


- GV: Gọi HS nêu miệng câu hỏi 1, 2 SGK /
168.





HS: Đứng tại chỗ nêu miệng kết quả


- GV: Treo bảng phụ BT


- GV: Giao việc cho các nhóm hoạt động
+ Nhóm 1: BT3 SGK/168


+ Nhóm 2: BT4 SGK/168
+ Nhóm 3: BT5 SGK/168
+ Nhóm 4: BT6 SGK/168




HS: Các nhóm thảo luận làm bài trên bảng
nhóm




HS: Đại diện nhóm báo cáo




HS: Các nhóm nhận xét


- GV: Chốt vấn đề. Nhấn mạnh một số điểm
trọng tâm



- GV: Tun dương cộng điểm cho nhóm tích
cực, tham gia tốt, hồn thành nhiệm vụ phân
cơng.


H H H H
* Axit axetic: H O
H – C – C


H O – H
<i><b>2. Các phản ứng quan trọng</b></i>


a. Phản ứng cháy của các hiđro cacbon, rượu
etylic.


b. Phản ứng thế của metan với clo và benzen với
brom.


c. Phản ứng cộng của etilen và axetilen, phản
ứng trùng hợp của etilen.


d. Phản ứng của rượu etylic với axit axetic, với
natri.


e. Phản ứng của axit axetic với kim loại, oxit
bazơ, bazơ, muối.


g. Phản ứng thuỷ phân của chất béo, gluxit,
protein.


<i><b>3. Các ứng dụng</b></i>



- Ứng dụng của hiđro cacbon


- Ứng dụng của chất béo, gluxit, protein.
- Ứng dụng của polime.


<b>II. Bài tập</b>


<i><b>1. Bài tập 1</b></i> (SGK/ 168)


<i> a.</i> Đều là hiđro cacbon.


<i> b.</i> Đều là dẫn xuất của hidro cacbon.


<i> c.</i> Đều là hợp chất cao phân tử.


<i> d.</i> Đều là este.


<i><b>2.</b><b>Bài tập 2</b></i> (SGK/ 168)
a. Đều là nhiên liệu.
b. Đều là gluxit.


<i><b> 3.</b><b>Bài tập 3</b></i> (SGK/ 168)
Tinh boät (1)


  <sub> Glucozơ</sub> (2) <sub>Rượu etylic</sub>


(3)


  <sub>Axit axetic</sub> (4) <sub>Etyl axetat </sub>



(1) (-C6H10O5-)n + nH2O


,<i>o</i>


<i>Axit t</i>


   <sub>nC</sub><sub>6</sub><sub>H</sub><sub>12</sub><sub>O</sub><sub>6</sub>


(2) C6H12O6 ⃗menruou 2C2H5OH + 2CO2


(3) C2H5OH + O2 ⃗men giam CH3COOH + H2O


(4) CH3COOH + C2H5OH


,<i>o</i>


<i>Axit t</i>


   <sub> CH</sub><sub>3</sub><sub>COOC</sub><sub>2</sub><sub>H</sub><sub>5</sub>


+ H2O


<i><b> 4.</b><b>Bài tập 4</b></i> (SGK/168)


Câu e đúng: Axetilen, etilen đều làm mất màu
dd brom


<i><b> 5.</b><b>Bài tập 5</b></i> (SGK/168)



<i>a)</i> Dùng nước vơi trong để nhận ra khí CO2.


Dùng dd brom để nhận ra C2H2.


<i> b)</i> Dùng quỳ tím để nhận ra CH3COOH


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i> c)</i> Dùng quỳ tím hoặc dd Na2CO3 để nhận ra dd


axit axetic.


Dùng phản ứng tráng gương để nhận ra dd
glucozơ.


<i><b> 6.</b><b>Bài tập 6</b></i> (SGK/168)


Số gam C có trong 6,6 gam CO2:


<i>m<sub>C</sub></i>=12<i>×</i>6,6


44 =1,8(<i>g</i>)


Khối lượng H có trong 2,7 gam nước:
<i>m<sub>H</sub></i>=1<i>×</i>2,7


18 =0,3(<i>g</i>)


Khối lượng oxi có trong hợp chất hữu cơ:
4,5 – (1,8 + 0,3) = 2,4 (g)


Ta có tỷ lệ: <i>x</i>:<i>y</i>:<i>z</i>=1,8



12 =
0,3


1 =
2,4
16
= 0,15 : 0,3 : 0,15
= 1 : 2 : 1
Công thức đơn giản: (CH2O)n


Theo đề bài: (12 + 16)n = 60


 <sub> n = 2</sub>


Vậy công thức của hợp chất là C2H4O2.
<i><b>4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố: </b></i>


- GV nhấn manïh kiến thức trọng tâm bài.


- Cho HS trả lời bài tập 7 /SGK/ 168. <i>(Chất A là protein)</i>
<i><b>4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học : </b></i>


* Đối với bài học ở tiết học này: Học bài thật kĩ, chu đáo các bài học.


* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị: “ <i><b>Thi học kì II</b></i> ”. HS tự trang bị giấy để ghi nội dung bài thi.
- Gv nhận xét tiết dạy.


<b>5 . RÚT KINH NGHIỆM </b>



<i> </i>- Nội dung :………


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×