Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

Tiet 61 62 Dai so 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (130.16 KB, 7 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

`Tuần: 31 Ngày soạn: 6/4/2012
Tiết: 61 Ngày dạy: 10/4/2012


<b>HỆ THỨC VI - ÉT VÀ ỨNG DỤNG</b>



<b>I. Mục tiêu</b>


<i>* Kiến thức:</i>


HS nắm vững hệ thức Vi-ét vận dụng được những ứng dụng của hệ thức Vi-ét nhẩm nghiệm
<i>* Kĩ năng:</i> Rèn kĩ năng ứng dụng định lí Vi-ét; kĩ năng phán đoán, nhận định vấn đề


<i>* Thái độ:</i> Có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận


<b>II. Chuẩn bị </b>


* GV: Bảng phụ ghi các bài tập, định lí Vi-ét và các kết luận trong bài, máy tính bỏ túi
* HS: Ơn tập cơng thức nghiệm tổng qt của phương trình bậc hai, bảng nhóm, máy tính


<b>III. Phương pháp dạy học </b>


* Vấn đáp


* Phát hiện và giải quyết vấn đề
* Hợp tác theo nhóm nhỏ


<b>IV. Tiến trình dạy - học </b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng </b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>



<i><b>Kiểm tra bài cũ ( 5 phút) </b></i>
GV nêu yêu cầu kiểm tra


Cho phương trình bạc hai
ax2 <sub>+ bx + c = 0 ( a </sub><sub></sub><sub>0 ) </sub>
Nếu <sub>> 0. </sub>


a/ Hãy nêu cơng thức nghiệm
tổng qt của phương trình.
Rồi tính x1 + x2 (3đ)


và x1.x2 (3đ )


Nhận xét quan hệ giữa các
nghiệm ph và hệ số của
phương trình (1đ)


HS
x1 = 2


<i>b</i>
<i>a</i>


  


; x2 = 2


<i>b</i>
<i>a</i>



  


*) Tính x1 + x2
x1 + x2 = 2


<i>b</i>
<i>a</i>


  


+ 2


<i>b</i>
<i>a</i>


  


=


<i>b</i>
<i>a</i>




*) Tính x1x2
x1x2 = 2


<i>b</i>
<i>a</i>



  


. 2


<i>b</i>
<i>a</i>


  


=


2 2


2


4


<i>b</i>
<i>a</i>


  


= 2


4
4


<i>ac</i>
<i>a</i> <sub>= </sub>



<i>c</i>
<i>a</i>


*) nhận xét
x1 + x2 =


<i>b</i>
<i>a</i>




x1x2 =


<i>c</i>
<i>a</i>


<i><b>Hoạt động 2</b></i>


<i><b>1. Hệ thức Vi- ét (7 phút )</b></i>
GV


Qua kiển tra em có nhận xét gì
khi phương trình có hai nghiệm
phân biệt?


Vậy nếu x1 và x2 là hai nghiệm
của phương trình


ax2 <sub>+ bx + c = 0 (a </sub><sub></sub><sub>0) </sub>



HS: trả lời


Nếu x1 và x2 là hai nghiệm của
phương trình


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Thì
1 2
1 2
<i>b</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>a</i>
<i>c</i>
<i>x x</i>
<i>a</i>


 



 <sub></sub>



Thế Nếu <sub>= 0, các công thức</sub>


x1 + x2 =


<i>b</i>


<i>a</i>




và x1.x2 =


<i>c</i>
<i>a</i><sub>có </sub>


đúng không ?


GV yêu cầu hs phát biểu hệ
thức Vi-ét


- GV nêu vài nét tiểu sử nhà
toán học Pháp Phzăngxoa
Vi-ét (1540 – 1603 )
- GV nêu bài tập sau:
Biết rằng phương trình có
nghiệm x1; x2, khơng giải
phương trình hãy tính tổng và
tích các nghiệm của chúng
a) 2x2<sub> – 9x + 2 = 0 </sub>


b) – 3 x2<sub> +6x – 1 = 0 </sub>


Thì
1 2
1 2
<i>b</i>


<i>x</i> <i>x</i>
<i>a</i>
<i>c</i>
<i>x x</i>
<i>a</i>


 



 <sub></sub>



<sub> = 0 </sub> <sub>= 0 khi đó </sub>


x1 = x2 = 2


<i>b</i>
<i>a</i>




 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> + x</sub><sub>2</sub><sub> = </sub>2


<i>b</i>
<i>a</i>





+ 2


<i>b</i>
<i>a</i>

=
<i>b</i>
<i>a</i>


x1.x2 = 2


<i>b</i>
<i>a</i>

.2
<i>b</i>
<i>a</i>


= 2


4
4
<i>ac</i>
<i>a</i> <sub>= </sub>
<i>c</i>
<i>a</i>



Vậy các công thức trên vẫn
đúng khi <sub> = 0 </sub>


Vài HS đọc lại định lí Vi-ét tr
51 SGK


HS trả lời miệng:
a) x1 + x2 =


9
2


<i>b</i>
<i>a</i>


 


x1x2 =


2
2


<i>c</i>


<i>a</i>  <sub>= 1 </sub>


b) x1 + x2 =


6
3


<i>b</i>
<i>a</i>

 


 <sub>= 2 </sub>


x1x2 =


1 1
3 3
<i>c</i>
<i>a</i>

 


1. Hệ thức Vi-ét
a) Định lí Vi-ét


Nếu x1 và x2 là hai nghiệm của
phương trình


ax2 <sub>+ bx + c = 0 (a </sub><sub></sub><sub>0) </sub>


Thì
1 2
1 2
<i>b</i>
<i>x</i> <i>x</i>


<i>a</i>
<i>c</i>
<i>x x</i>
<i>a</i>


 



 <sub></sub>



( “ Tổng bà – Tích ca”)


<i><b>Hoạt động 2</b></i>


<i><b>Áp dụng định lý Vi-ét nhẩm nghiệm ( 18 phút)</b></i>
Áp dụng: Nhờ định lí Vi-ét,


nếu đã biết một nghiệm của
phương trình bậc hai, ta có thể
suy ra nghiệm kia.


Ta xét hai trường hợp đặc biệt
sau:


GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm làm ? 2 và ? 3 .


Nhóm 1,2 làm ? 2 .


HS hoạt động theo nhóm
? 2 .Cho phương trình
2 x2<sub> – 5x + 3 = 0 </sub>


a) a = 2 ; b = - 5 ; c = 3
a + b +c = 2 – 5 + 3 = 0


a) Thay x1 = 1 vào vế trái của
phương trình


2 .12<sub> – 5 .1 + 3 = 0 </sub>


 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> = 1 là một nghiệm của </sub>


b) Áp dụng nhẩm nghiệm
* Nếu phương trình


ax2<sub> + bx + c = 0 ( a </sub><sub></sub><sub>0) (*) thỏa: </sub>
a + b + c = 0. Thì phương. trình (*)
có 2 nghiệm x1=1; x2 =


<i>c</i>
<i>a</i>


* Nếu phương trình


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Nhóm 3, 4 làm ? 3 .



- GV cho HS hoạt động


khoảng 3 phút yêu cầu đại diện
2 nhóm lên trình bày


- GV nêu các kết luận tổng
quát


- Đưa lên bảng phụ các kết
luận tổng quát


- GV yêu cầu HS làm ? 4 .
GV đưa đề bài lên bảng phụ


phương trình
c) Theo Vi-ét ta có
x1.x2 =


3
2


<i>c</i>


<i>a</i>  <sub> có x</sub><sub>1 </sub><sub>= 1 </sub>


 <sub> x</sub><sub>2</sub><sub> = </sub>


3
2



<i>c</i>


<i>a</i> 


? 3 . Cho phương trình
3x2<sub> + 7x + 4 = 0 </sub>


a) a = 3 ; b = 7 ; c = 4
a – b + c = 3 – 7 + 4 = 0
b) Thay x1 = - 1 vào vế trái của
phương trình


3 (- 1)2<sub> + 7.(-1 ) + 4 = 0 </sub>


 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> =-1 là một nghiệm của pt</sub>


c) Theo Vi- ét
x1x2 =


4
3


<i>c</i>


<i>a</i>  <sub>, có x</sub><sub>1</sub><sub> = - 1 </sub>


 <sub> x</sub><sub>2</sub><sub> = </sub>


4
3



<i>c</i>
<i>a</i>


 


Đại diện nhóm 1 và nhóm 4
lên trình bày


HS nhận xét


HS đọc lại các kết luận tổng
quát


HS trả lời miệng ? 4 .
a) – 5 x2<sub> + 3 x + 2 = 0 </sub>


Có a + b +c = - 5 + 3 + 2 = 0


 <sub>x</sub><sub>1</sub><sub> = 1 ; x</sub><sub> 2</sub><sub> = </sub>


2
5


<i>c</i>
<i>a</i> 


b) 2004x2<sub> + 2005x + 1 = 0 </sub>
Có a – b + c =2004–2005 +1=0



 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> = – 1 ; x</sub><sub>2</sub><sub> = </sub>


1
2004


<i>c</i>
<i>a</i>



 


2 HS lên bảng trình bày
a) Có a + b +c = 0


 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> = 1 ; x </sub><sub>2</sub><sub> = </sub>


2
35


<i>c</i>


<i>a</i> 


b) Có a +b + c = 0


 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> = 1 ; x </sub><sub>2</sub><sub> = </sub>


507
7



<i>c</i>
<i>a</i>





c) Có a – b + c = 0


 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> = - 1 ; x</sub><sub>2 </sub><sub>= </sub>


<i>c</i>
<i>a</i>




= 49
d) Có a – b +c = 0


 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> = - 1 ; x </sub><sub>2</sub><sub> = </sub>


4300
4321


<i>c</i>
<i>a</i>


 


a - b + c = 0. Thì phương trình (*)
có 2 nghiệm x1= - 1; x2 =



<i>c</i>
<i>a</i>




<i><b>Hoạt động 3</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

GV nêu câu hỏi


- Phát biểu hệ thức Vi-ét
- Viết công thức cua rhệ thức
Vi-ét


- Làm bài tập 25 tr 52 SGK
Gv đưa đề bài lên bảng phụ
Yêu cầu HS giải nhanh rồi lần
lượt lên bảng điền vào các ô
trống




Bài tập 26


Có thể cho HS chơi trò chơi
Nhẩm nghiệm trường hợp
a + b + c = 0 và a – b + c = 0
Để mở ô chữ ứng 4 câu, nếu
chọn sai thì ơ khơng có chữ
2 đội chơi mỗi đội 2 HS lần


lượt lên mở ô chữ mở được là
V I E T


- HS đứng tại chỗ phát biểu
-1HS lên bảng viết hệ thức
Vi-ét các HS khác viết ra giấy
- HS lần lượt lên bảng điền
a)<sub>=281; x</sub><sub>1</sub><sub>+x</sub><sub>2 </sub><sub>= </sub>


17


2 <sub>;x</sub><sub>1</sub><sub>x</sub><sub>2</sub><sub>=</sub>
1
2


b)<sub>= 701; x</sub><sub>1</sub><sub>+x</sub><sub>2 </sub><sub>= </sub>


1


5<sub>;x</sub><sub>1</sub><sub>x</sub><sub>2 </sub><sub>= -7</sub>


c)<sub>= -31; không điền được </sub>


vào ô trống x1+x2 và x1x2
d)<sub>=0 ; x</sub><sub>1</sub><sub>+x</sub><sub>2 </sub><sub>= </sub>


2
5





; x1x2=


1
25


HS thực hiện


Bài tập 25 tr 52 SGK
a)<sub>=281; x</sub><sub>1</sub><sub>+x</sub><sub>2 </sub><sub>= </sub>


17


2 <sub>;x</sub><sub>1</sub><sub>x</sub><sub>2</sub><sub>=</sub>
1
2


b)<sub>= 701; x</sub><sub>1</sub><sub>+x</sub><sub>2 </sub><sub>= </sub>


1


5<sub>;x</sub><sub>1</sub><sub>x</sub><sub>2 </sub><sub>= -7</sub>


c)<sub>= -31; không điền được vào ô </sub>


trống x1+x2 và x1x2
d)<sub>=0 ; x</sub><sub>1</sub><sub>+x</sub><sub>2 </sub><sub>= </sub>


2
5





;x1x2=


1
25


Bài tập 26 tr 52 SGK
a) Có a + b +c = 0


 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> = 1 ; x </sub><sub>2</sub><sub> = </sub>


2
35


<i>c</i>


<i>a</i> 


b) Có a +b + c = 0


 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> = 1 ; x </sub><sub>2</sub><sub> = </sub>


507
7


<i>c</i>
<i>a</i>






c) Có a – b + c = 0


 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> = - 1 ; x</sub><sub>2 </sub><sub>= </sub>


<i>c</i>
<i>a</i>




= 49
d) Có a – b +c = 0


 <sub> x</sub><sub>1</sub><sub> = - 1 ; x </sub><sub>2</sub><sub> = </sub>


4300
4321


<i>c</i>
<i>a</i>


 


<i><b>Hoạt động 4</b></i>


<i><b>Hướng dẫn về nhà ( 2 phút )</b></i>


- Học thuộc định lí Vi-ét, các ứng dụng dạng: a + b + c = 0 và a - b + c = 0


- Làm lại hoàn chỉnh các bài tập đã giải trong tiết học


- Đọc trước mục2 “Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng”


<b>V. Rút kinh nghiệm </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Tuần: 31 Ngày soạn: 8/4/2012
Tiết: 62 Ngày dạy: 11/4/2012


<b>HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG ( TT )</b>



<b>I. Mục tiêu </b>


* <i>Kiến thức:</i>


HS được củng cố hệ thức Vi-ét


+ Lập phương trình khi biết hai nghiệm của nó, tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
+ Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ nghiệm của đa thức


* <i>Kĩ năng:</i> Rèn kĩ năng nhẩm nghiệm, tìm hai số biết tổng và tích của hai số đó.


<i>* Thái độ:</i> Cẩn thận trong nhẩm nghiệm, chính xác, thấy được lợi ích của việc nhẩm nghiệm


<b>II. Chuẩn bị </b>


- GV: Bảng phụ ghi bài tập, vài bài giải mẫu


- HS: Học thuộc hệ thức Vi-ét và chuẩn bị bài tập; Bảng nhóm



<b>III. Phương pháp dạy học </b>


- Vấn đáp


- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hợp tác theo nhóm nhỏ


<b>IV. Tiến trình dạy - học</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng </b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>


<i><b>Kiểm tra, sửa bài tập (8 phút )</b></i>
GV nêu yêu cầu kiểm tra


1) Phát biểu hệ thức Vi-ét (3đ )
2) Khơng giải pt, hãy tìm nghiệm
các phương trình sau: ( 7đ)
a) 2x2<sub> - 7 x +2 = 0 </sub>


b) 2x2<sub> + 9 x + 7 = 0 </sub>
c) 5x2<sub> + x + 2 = 0 </sub>


GV nhận xét ghi điểm cho HS


HS1:


1) Phát biểu định lí Vi-ét (SGK)
2)



a) 2x2<sub> – 7x +2 = 0 </sub>


<sub> = ( - 7 )</sub>2<sub> – 4 .2.2 = 33 </sub>


x1 + x2 =


7


2<sub>; x</sub><sub>1</sub><sub>x</sub><sub>2</sub><sub> = </sub>
2
2<sub>= 1 </sub>


b) 2x2<sub> + 9x + 7 = 0 </sub>


<sub> = 9</sub>2<sub> – 4 .2.7 = 81–56 = 25>0 </sub>


 <sub>Phương trình có hai nghiệm </sub>


x1 + x2 =


9
2




; x1 x2 =


7
2



c) 5x2<sub> + x + 2 = 0 </sub>


<sub> = 1 – 4 .5.2 = - 39 < 0 </sub>
 <sub> Phương trình vơ nghiệm </sub>


HS lớp nhận xét, đánh giá, sửa
sai.


<i><b>Hoạt động 2</b></i>


<i><b>2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng ( 23 phút )</b></i>
GV: Hệ thức Vi- ét cho ta biết


cách tính tổng và tích hai nghiệm
của phương trình bậc hai. Ngược
lại nếu biết tổng của hai số nào đó
bằng S và tích của chúng bằng P
thì hai số đó có thể là nghiệm của
một phương trình nào chăng ?
Xét bài tốn: Tìm hai số biết tổng


2. Tìm hai số biết tổng và
tích của chúng


Nếu hai số có tổng bằng S
và tích bằng P thì hai số đó
là nghiệm của phương trình:
x2<sub> – Sx + P = 0 </sub>



Điều kiện để có hai số đó là


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

bằng S và tích của chúng bằng P
- Hãy chọn ẩn số và lập phương
trình bài tốn


- Phương trình này có nghiệm khi
nào?


- GV: nghiệm của phương trình
chính là hai số cần tìm. Vậy nếu
hai số có tổng bằng S và tích bằng
P thì hai số đó là nghiệm của
phương trình:


x2<sub> – Sx + P = 0 </sub>


Điều kiện để có hai số đó là


<sub> = S</sub>2<sub> – 4P</sub><sub></sub><sub>0 </sub>


- GV yêu cầu HS tự đọc VD1
SGK và bài giải


- GV yêu cầu HS làm ? 5 .


Tìm hai số khi biết tổng của chúng
bằng 1 và tích của chúng bằng 5
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
đọc ví dụ 2 rồi áp dụng làm bài tập


27 SGK


Nhóm 1,3 làm câu a ; nhóm 2,4
làm câu b


GV nhận xét sửa bài cho các
nhóm


HS: Gọi số thứ nhất là x thì số thứ
hai sẽ là S – x


Tích hai bằng P, ta có phương
trình: x.(S – x ) = P


 <sub> x</sub>2<sub> – Sx + P = 0 </sub>


- Phương trình có nghiệm nếu


<sub>= S</sub>2<sub> – 4 P </sub><sub>0 </sub>


1HS đọc lại kết luận (tr 52 SGK)


HS trả lời miệng:


Hai số cần tìm là nghiệm của
phương trình: x2 <sub>- x + 5 = 0 </sub>


<sub> = (- 1)</sub>2<sub> – 4 .5 = - 19 < 0 </sub>
Vậy khơng có hai số nào có tổng
bằng 1 và tích bằng 5



HS hoạt động nhóm đọc và trao
đổi để hiểu ví dụ 2 và giải bài tập
27 SGK


a) x2<sub> – 7 x + 12 = 0 </sub>
Vì 3 +4 = 7 và 3.4 = 12 


Phương trình có hai nghiệm là
x1 = 3 ; x2 = 4


b) x2<sub> + 7 x + 12 = 0 </sub>


Vì –3 + (-4) = -7 và -3(-4) = 12


 <sub>Phương trình có 2 nghiệm là</sub>


x1 = - 3 ; x 2 = - 4


Đại diện nhóm trình bày bài
HS lớp nhận xét, sửa bài


Ví dụ1: SGK tr 52


Ví dụ 2: SGK tr52


Bài tập 27 SGK
a) x2<sub> – 7 x + 12 = 0 </sub>
Vì 3 +4 = 7 và 3.4 = 12 



Phương trình có hai nghiệm


x1 = 3 ; x2 = 4
b) x2<sub> + 7 x + 12 = 0 </sub>


Vì –3 + (-4) = -7 và -3(-4) =
12


 <sub>Phương trình có 2 </sub>


nghiệm là


x1 = - 3 ; x 2 = - 4
<i><b>Hoạt động 3</b></i>


<i><b>Luyện tập (15 phút )</b></i>
Bài tập 28 tr 53 SGK


a) Hai số u và v là nghiệm của
phương trình


ài 38 tr 44 SBT


Dùng hệ thức Vi-ét để nhẩm
tính nghiệm của phương trình
a) x2<sub> – 6 x + 8 = 0 </sub>


GV gợi ý: Hai số nào có tổng HS: Có 2 + 4 = 6 và 2.4 = 8 Nên phương trình có nghiệm



Bài tập 28 tr 53 SGK


a) Hai số u và v là nghiệm của
phương trình


x2<sub> – 32 x + 231 = 0 </sub>


<sub>’= (- 16 )</sub>2<sub> – 231 = 25 </sub>
 '<sub> = 5 </sub>


x1=16+5 =21; x2 =16 – 5 = 11
Vậy hai số cần tìm là 21 và 11
Bài 38 tr 44 SBT


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

bằng 6 và tích bằng 8
c) x2<sub> + 6x + 8 = 0 </sub>


Hai số nào tổng bằng – 6 và tích
bằng 8 ?


d) x2<sub> – 3 x – 10 = 0 </sub>


Hai số nào có tổng bằng 3 và tích
bằng – 10 ?


x1 = 4 ; x2 = 2


HS: Có – 2 + (- 4 ) = - 6 và
- 2 . (- 4 ) = 8



Nên phương trình có nghiệm
x1 = - 2 ; x2 = - 4


HS: phương trình có nghiệm
x1 = - 2 ; x 2 = 5


x1 = 4 ; x2 = 2
c) x2<sub> + 6x + 8 = 0 </sub>
Có – 2 + (- 4 ) = - 6 và
- 2 . (- 4 ) = 8


Nên phương trình có nghiệm
x1 = - 2 ; x2 = - 4


d) x2<sub> – 3 x – 10 = 0 </sub>


Có – 2 + 5 = 3 và – 2 . 5 = - 10
Nên phương trình có nghiệm
x1 = - 2 ; x 2 = 5


<i><b>Hoạt động 4</b></i>


<i><b>Hướng dẫn về nhà ( 2 phút )</b></i>


- Bài tập 39, 40 c,d ,41, 42, 43, 44 tr 44 SBT, xem lại các bài đã giải ở các tiết này và trước.
- Tiết sau luyện tập


<b>V. Rút kinh nghiệm </b>


</div>


<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×