Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

55 đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa THPT hàn thuyên bắc ninh lần 2 file word có lời giải doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.28 KB, 15 trang )

SỞ GD & ĐT BẮC NINH

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 2

TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN

NĂM HỌC 2020-2021

(40 câu trắc nghiệm)

Mơn: HỐ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (khơng tính thời gian phát đề)
Mã đề thi 896

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;
Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.
Họ, tên thí sinh:............................................................

SBD: .............................

Câu 1: Cho 0,1 mol X (α – amino axit H2N-R-COOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối. X là
A. Glyxin.

B. Valin.

C. Alanin.

D. Phenylalanin.

Câu 2: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống


nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8–10 phút trong nồi nước sơi (65oC–70oC).
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3–4 ml nước lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng một chiều.
(2) Thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau.
(3) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
(4) Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
(5) Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm.
Số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 3.

C. 5.

D. 4.

Câu 3: Cho 20,8 gam hỗn hợp gồm metyl fomat và metyl axetat tác dụng với NaOH thì hết 150 ml dung
dịch NaOH 2M. Khối lượng metyl fomat trong hỗn hợp là
A. 3,7 gam.

B. 6 gam.

C. 3 gam.

D. 3,4 gam.

Câu 4: Cho 8,88 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch chứa Cu(NO 3)2 0,5M và AgNO3 1M. Kết thúc
phản ứng thu được dung dịch Y chứa hai muối và 26,88 gam rắn Z. Cho tồn bộ Z vào dung dịch HCl lỗng

dư, thấy thốt ra 1,792 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe có trong 8,88 gam rắn X là
A. 5,60 gam.

B. 6,72 gam.

C. 7,84 gam.

D. 5,04 gam.

Câu 5: Khí làm vẩn đục nước vôi trong nhưng không làm nhạt màu nước brôm là:
A. CO2.

B. H2.

C. SO2.
1

D. N2.


Câu 6: Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì sản phẩm thu được gồm
A. 2 ancol và nước.

B. 1 muối và 1 ancol.

C. 2 muối và nước.

D. 2 Muối.

Câu 7: Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho CaCO3 vào dung dịch HCl dư.
(b) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H2O dư.
(c) Cho Ag vào dung dịch HCl dư.
(d) Cho Na vào dung dịch NaCl dư.
(e) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào H2O dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn tồn, số thí nghiệm có sự hịa tan chất rắn là
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 5.

C. PVC.

D. amilozơ.

Câu 8: Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là
A. amilopectin.

B. PE.

Câu 9: Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho 1 mol CaCO3 vào cốc A và 1 mol KHCO3 vào cốc
(b) Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B.
(c) Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO3 vào cốc B.
(d) Cho 1 mol Na2S vào cốc A và 1 mol Al(OH)3 vào cốc B.
(e) Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B.

(g) Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO3 vào cốc B.
(h) Cho 1,7 gam AgNO3 vào cốc A và 3,57 gam MgCO3 vào cốc B.
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí
cân bằng là
A. 3.

B. 5.

C. 6.

D. 4.

Câu 10: Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
A. NaCl.

B. KOH.

C. HCl.

D. KNO3.

Câu 11: Số đồng phân α-aminoaxit có cơng thức phân tử C4H9NO2 là
A. 5.

B. 4.

C. 2.

D. 3.


Câu 12: Trộn ba dung dịch HCl 0,3M, H2SO4 0,2M và HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch
X. Để trung hoà 300 ml dung dịch X cần dùng V ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và Ba(OH) 2 0,2M thu được
dung dịch Y có pH = 13. Giá trị của V là:
A. 300 ml.

B. 375 ml.

C. 200 ml.
2

D. 325 ml.


Câu 13: Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là
A. xenlulozơ.

B. tinh bột.

C. fructozơ.

D. saccarozơ.

Câu 14: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag 2O (hoặc AgNO3)
trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hồn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
A. 43,2 gam.

B. 21,6 gam.

C. 64,8 gam.


D. 10,8 gam.

Câu 15: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
A. mật mía.

B. mật ong.

C. đường kính.

D. đường phèn.

Câu 16: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là:
A. Electron.

B. Nơtron và electron.

C. Nơtron.

D. Proton.

Câu 17: Xà phòng hố hồn tồn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn
hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5 và 7,36
gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối E cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là
A. 68,80.

B. 68,84.

C. 68,40.

D. 60,20.


Câu 18: Thủy phân khơng hồn tồn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa bao
nhiêu đipeptit?
A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

C. CH3COOH.

D. HCOOC6H5.

Câu 19: Chất nào dưới đây không phải là este ?
A. HCOOCH3.

B. CH3COOCH3.

Câu 20: Este vinyl axetat có cơng thức cấu tạo thu gọn là
A. HCOOCH3.

B. CH3COOCH3.

C. CH2=CHCOOCH3.

D. CH3COOCH=CH2.



→ pC + qD.
Câu 21: Cho cân bằng hóa học: aA + bB ¬


Ở 100oC, số mol chất D là x mol; ở 200oC, số mol chất D là y mol.
Biết x > y ; (a+b) > (p + q); các chất trong cân bằng đều ở thể khí. Kết luận nào sau đây là đúng:
A. Phản ứng thuận thu nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm áp suất.
B. Phản ứng thuận thu nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng áp suất.
C. Phản ứng thuận tỏa nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm áp suất.
D. Phản ứng thuận tỏa nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng áp suất.
Câu 22: Anken X có đặc điểm: Trong phân tử có 8 liên kết xích ma. Cơng thức phân tử của X là
A. C2H4.

B. C3H6.

C. C5H10.

D. C4H8.

Câu 23: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 đến dư vào dung dịch chứa Na 2SO4 và Al2(SO4)3 ta có đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:
3


Khi nBa(OH)2 = 0,36 thì khối lượng kết tủa thu được gần nhất với
A. 107,3.

B. 103,0.

C. 102,5.


D. 103,5.

Câu 24: Cho các chất : (a) CH ≡ CH ; (b) CH3C ≡ CCH3 ; (c) HCOOCH3; (d) glucozơ; (e) CH3COOCH3. Có
bao nhiêu chất cho phản ứng tráng bạc
A. 2.

B. 1.

C. 4.

D. 3.

Câu 25: Glucozơ không thuộc loại
A. monosaccarit.

B. cacbohiđrat.

C. hợp chất tạp chức.

D. đisaccarit.

Câu 26: Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết
với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
A. CH3NH2 và C2H5NH2.

B. C3H7NH2 và C4H9NH2.

C. CH3NH2 và (CH3)3N.


D. C2H5NH2 và C3H7NH2.

Câu 27: Anđehit fomic có cơng thức là
A. C3H7CHO.

B. HCHO.

C. C2H5CHO.

D. CH3CHO.

Câu 28: Trong các chất sau chất nào có liên kết peptit?
A. Protein.

B. Nilon-6.

C. Tơ Lapsan.

D. Xenlulozơ.

Câu 29: Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là
A. 5.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 30: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng

tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
A. 26,73.

B. 25,46.

C. 33,00.

D. 29,70.

Câu 31: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và
Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có cơng thức là
A. HCOOC3H7.

B. C2H5COOCH3.

C. HCOOC3H5.

D. CH3COOC2H5.

C. saccarozơ.

D. tinh bột.

Câu 32: Chất không tan được trong nước lạnh là
A. glucozơ.

B. fructozơ.

4



Câu 33: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit khơng no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn
chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T,
thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan (E). Đốt cháy hoàn toàn (E), thu được Na 2CO3; 0,195 mol
CO2 và 0,135 mol H2O.
Cho các phát biểu sau về bài toán:
(1) X có tên thay thế là axit acrylic.
(2) T có 20 ngun tử trong một phân tử.
(3) Oxi hóa hồn tồn ancol Z bằng CuO thu được hợp chất hữu cơ đa chức.
(4) Axit Y được tạo thành trực tiếp từ ancol metylic.
(5) Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần với 68,7%.
Số phát biểu sai là:
A. 3.

B. 1.

C. 4.

D. 2.

Câu 34: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và m gam chất rắn gồm
K2MnO4, MnO2 và KCl. Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí
Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16. Thành phần % theo khối lượng của KMnO4 trong X là:
A. 27,94%.

B. 74,92%.

C. 62,76%.


D. 72,06%.

Câu 35: Đốt cháy 16,92 gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z đều mạch hở (trong đó Y và Z có cùng số
nguyên tử cacbon và nY < nZ) bằng lượng O2 (vừa đủ), thu được CO2 và 11,88 gam nước. Mặt khác, đun
nóng 16,92 gam A trong 240 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được
hỗn hợp B gồm 2 muối và hỗn hợp D gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Đun nóng hỗn hợp D với H2SO4 đặc ở
140oC thu được 5,088 gam hỗn hợp 3 ete (hiệu suất ete hóa của mỗi ancol đều là 80%).
Cho các phát biểu sau:
(1) Este Z tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Este X là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng.
(3) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp A xấp xỉ 26,24%.
(4) Nung nóng B với vơi tơi xút dư thu được hỗn hợp khí chứa hai hiđrocacbon.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 36: Cho bột sắt dư vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm KNO 3 và KHSO4 thu được dung dịch X chỉ chứa
m gam muối trung hịa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm khí H 2 và N2O. Cho dung dịch X tác dụng với
lượng dư dung dịch KMnO4/H2SO4 thì thấy có 5,688 gam KMnO4 bị khử. Biết khí N2O là sản phản khử duy
nhất của N+5. Giá trị m là:
A. 67,23.

B. 69,12.

C. 73,31.


5

D. 71,34.


Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 11,64 gam hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal, axit axetic, metyl fomat,
saccarozo, tinh bột) cần 8,96 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư.
Lọc tách kết tủa, thấy khối lượng dung dịch thay đổi bao nhiêu gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu
A. tăng 15,56 gam.

B. giảm 40,0 gam.

C. giảm 15,56 gam.

D. tăng 24,44 gam.

Câu 38: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoaxit X mạch hở (phân tử chỉ chứa 1 nhóm
NH2). Phần trăm khối lượng Nitơ trong X bằng 18,667%. Thủy phân khơng hồn tồn m gam hỗn hợp M, Q
(có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X. Giá trị
của m là:
A. 8,389.

B. 25,167.

C. 4,1945.

D. 12,58.

Câu 39: Cho 0,88 gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu

được 4,928 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2. Mặt khác, đốt cháy 0,88 gam X trong O2 dư rồi hấp thu toàn
bộ sản phẩm vào dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,03 mol KOH, thu được dung dịch chứa m gam
chất tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 3,30.

B. 5,37.

C. 3,58.

D. 5,55.

Câu 40: Hỗn hợp E gồm amino axit X (C xH2x-1O4N), amino axit Y (CnH2n+1O2N) và peptit Z (CmH2m-1O4N3).
Lấy 19,43 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,28 mol KOH hoặc dung dịch chứa 0,21 mol HCl.
Mặt khác đun nóng 19,43 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm ba muối. Đốt cháy
toàn bộ muối bằng lượng oxi vừa đủ, thu được Na 2CO3 và 1,08 mol hỗn hợp gồm CO 2, H2O và N2. Phần
trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
A. 13,7%.

B. 22,9%.

C. 19,3%.

D. 11,6%.

----------- HẾT ----------

BẢNG ĐÁP ÁN
1-A

2-A


3-B

4-B

5-A

6-C

7-B

8-A

9-B

10-C

11-C

12-D

13-C

14-C

15-B

16-D

17-C


18-C

19-C

20-D

21-D

22-B

23-C

24-A

25-D

26-A

27-B

28-A

29-D

30-A

31-B

32-D


33-D

34-D

35-D

36-B

37-C

38-A

39-A

40-A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chọn A.
M muối = 111,5 → M X = M muối −36,5 = 75
→ X là Glyxin.
Câu 2: Chọn A.
(1) Sai, là phản ứng thuận nghịch.
(2) Sai, HCl đặc có tính háo nước kém H2SO4 đặc nên ít có tác dụng trong phản ứng este hóa.
6


(3) Sai, tách thành 2 lớp, este không tan nổi lên trên, phần còn lại nằm dưới.
(4) Đúng
(5) Đúng

Câu 3: Chọn B.
Đặt a, b là số mol HCOOCH3 và CH3COOCH3.
→ 60a+ 74b = 20,8
nNaOH = a+ b = 0,3
→ a = 0,1;b = 0,2
→ mHCOOCH = 6 gam.
3
Câu 4: Chọn B.
nCu( NO ) = x và nAgNO = 2x
3 2
3
Z chứa nFe = nH2 = 0,08
→ mZ = 64a+ 108.2x + 0,08.56 = 26,88
→ x = 0,08
Đặt a, b là số mol Al, Fe ban đầu.
→ 27a+ 56b = 8,88
Bảo toàn electron: 3a + 2( b − 0,08) = 2x + 2x
→ a = 0,08 và b = 0,12
→ mFe = 56b = 6,72 gam.
Câu 7: Chọn B.
Có 4 thí nghiệm (trừ c):
(a) CaCO3 + 2HCl → CaCl 2 + CO2 + H2O
(b) Na2O + H2O → 2NaOH .
Al 2O3 + 2NaOH → NaAlO2 + H2O
(c) Không phản ứng.
(d) Na+ H2O → NaOH + 0,5H2
(e) Cu + 2FeCl3 → CuCl 2 + 2FeCl 2
Câu 9: Chọn B.
7



Sự thay đổi khối lượng: ∆m = Thêm vào – Mất đi.
Cân vẫn thăng bằng khi sự thay đổi khối lượng giống nhau.
(a) ∆mA = mCaCO3 − mCO2 = 56
∆mB = mKHCO − mCO = 56
3

2

(b) ∆mA = mFe − mH2 = 54
∆mB = mCaO = 56
(c) ∆mA = mFeO = 72
∆mB = mFeCO − mCO = 72
3

2

(d) ∆mA = mNa2S − mH2S = 44
∆mB = mAl( OH) = 78
3

(e) ∆mA = mFeS − mH2S = 54
∆mB = mFe − mH = 54
2

(g) ∆mA = mNaOH = 40
∆mB = mMgCO − mCO = 40
3

2


Câu 12: Chọn D.
nHCl = 0,03;nH SO = 0,02;nHNO = 0,03 → nH+ = 0,1
2

4

3

nNaOH = 0,1V và nBa( OH) 2 = 0,2V → nOH− = 0,5V

Sau pha trộn thu được V + 0,3lít dung dịch có pH = 13 →  OH  = 0,1

→ nOH− = 0,1( V + 0,3)
→ 0,5V − 0,1= 0,1( V + 0,3)
→ V = 0,325 lít = 325 ml.
Câu 14: Chọn C.
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → ( NH4 ) 2 CO3 + 4Ag + 4NH 4NO3
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → ( NH4 ) 2 CO3 + 2Ag + 2NH 4NO3
nAg = 4nHCHO + 2nHCOOH = 0,6
8


→ mAg = 64,8
Câu 17: Chọn C.
C trung bình của muối =

18.3+ 16.4 + 18.5 52
=
3+ 4 + 5

3

→ C trung bình của E =

3.52
+ 3 = 55
3

nE = nC H ( OH) = 0,08
3

5

3

Quy đổi E thành ( HCOO) 3 C3H5 ( 0,08) ,CH2 và H2.
nCH = 0,08.55− 0,08.6 = 3,92
2

mE = 68,4 → nH = −0,28
2

→ nO = 0,08.5+ 3,92.1,5− 0,28.0,5 = 6,14
2

Câu 21: Chọn D.
Do x > y nên nhiệt độ tăng thì nồng độ X giảm.
→ Tăng nhiệt độ thì CBCD theo chiều thuận.
→ Phản ứng thuận thu nhiệt (B sai)
Khi giảm nhiệt độ thì CBCD theo chiều nghịch → Số mol khí tăng → M giảm → Tỉ khối so với H2 giảm.

→ A đúng.
C sai, khi tăng áp suất, CBCD theo chiều giảm áp suất → Chiều thuận.
D sai, chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau, hệ nhanh đạt đến trạng
thái cân bằng nhưng vị trí cân bằng khơng thay đổi S.
Câu 23: Chọn C.
Đặt a, b là số mol Na2SO4 và Al2(SO4)3.
nBaSO = a+ 3b =
4

88,54
= 0,38
233

+
2+
Dung dịch thu được tại thời điểm nBa( OH) 2 = 0,48 gồm Na ( 2a) ,Ba ( 0,48− 0,38 = 0,1) , bảo tồn điện
tích → 2a+ 0,1.2 = 2b

→ a = 0,02,b = 0,12
Khi nBa( OH) 2 = 0,36 = 3b thì kết tủa gồm BaSO4 (0,36) và Al(OH)3 (0,24)
→ m = 102,6
Câu 24: Chọn A.
9


Các chất tham gia phản ứng tráng bạc (khử Ag+ thành Ag) là: (c) HCOOCH3; (d) glucozơ.
Câu 26: Chọn A.
nHCl =

3,925− 2,1

= 0,05
36,5

→ M amin = 42
→ CH3NH2 và C2H5NH2
Câu 29: Chọn D.
Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H là C4H9OH có các đồng phân ancol:
CH3 − CH2 − CH2 − CH2OH
CH3 − CH2 − CHOH − CH3
CH2OH − CH ( CH3 ) 2

( CH )

3 3

C − OH

Câu 30: Chọn A.
nC H O


6

7 2

( OH ) 3  n

→ nC H O



6

7 2

= 0,1

( ONO2 ) 3 n

= 0,1

H = 90% → mC H O


6

7 2

( ONO2 ) 3 n

= 0,1.297.90% = 26,73 tấn.

Câu 31: Chọn B.
M Y = 16.2 = 32 → Y là CH3OH.
→ X là C2H5COOCH3 .
Câu 33: Chọn D.
T là este của X, Y với Z nên X cũng đơn chức.
Muối E gồm XCOONa và YCOONa.
→ nXCOONa = nCO − nH O = 0,06
2


2

Trong 6,9 gam M đặt:
X là CnH2n−2O2 ( u mol )
T là CmH2m−4O4 ( v mol )
→ u + v = 0,06( 1)
10


mM = u( 14n + 30) + v( 14m+ 60) = 6,9( 2)
Trong phản ứng đốt cháy:
nX + 2nT = nCO − nH O = 0,03
2

2

→ nO = 2nX + 4nT = 0,06
Bảo toàn O → nO2 = 0,105
Bảo toàn khối lượng → mM = 2,3 → Trong phản ứng xà phịng hóa đã dùng lượng M nhiều gấp
phản ứng cháy.
→ nCO =
2

nu + mv
= 0,1( 3)
3

Giải hệ ( 1) ( 2) ( 3) :
u = 0,03
v = 0,03

→ n + m = 10

Do n ≥ 3 và m ≥ 6 và m ≥ n + 3 → n = 3,m = 7 là nghiệm duy nhất.
X là CH2 = CH − COOH ( 0,03)
T là CH2 = CH − COO − CH2 − CH2 − OOC − CH3 ( 0,03)
→ %T = 68,7%
Câu 34: Chọn D.
Y gồm CO2 ( 0,01) và CO ( 0,03)
Bảo toàn O → nO2 = 0,025
Trong X đặt a, b là số mol KClO3 và KMnO4
mX = 122,5a+ 158b = 4,385
KClO3 → KCl + 1,5O2
2KMnO4 → K 2MnO4 + MnO2 + O2
→ nO = 1,5a+ 0,5b = 0,025
2

→ a = 0,01 và b = 0,02
→ %KMnO4 = 72,06% .
11

6,9
= 3 lần
2,3


Câu 35: Chọn D.
nancol = nNaOH = 0,24
→ nancol pư = 0,24.80% = 0,192
→ nete = nH O = 0,096
2


→ mancol pư = mete + mH2O = 6,816
→ M ancol = 35,5
→ CH3OH ( 0,18) và C2H5OH ( 0,06)
Trong E:
nH O = 0,66 → nH = 1,32
2

nO = 2nNaOH = 0,48
→ nC = 0,66
Vậy đốt E thu được sản phẩm có nCO2 = nH2O → E chứa các este no, đơn chức.
Số C =

0,66
= 2,75 → X là HCOOCH3.
0,24

TH1: Y và Z đều có dạng RCOOC2H5
nX = 0,18,nY + nZ = 0,06
nCO = 0,18.2+ 0,06n = 0,66 → n = 5: Loại trường hợp này, vì khi đó Y, Z trùng nhau.
2
TH2: X là HCOOCH3 ( a) ,Y là RCH2COOCH3 ( b) và Z là RCOOC2H5 ( 0,06)
→ nCH OH = a+ b = 0,18
3

m khí = 2a+ ( R + 15) b + ( R + 1) .0,06 = 0,24.9
→ Rb + 13b + ( R + 1) .0,06 = 1,8
→ 0,06( R + 1) < 1,8
→ R < 19 → R = 15


→ a = 0,15 và b = 0,03
Vậy các chất trong E:
X : HCOOCH3 ( 0,15)
12


Y :C2H5COOCH3 ( 0,03)
Z:CH3COOC2H5 ( 0,06)
→ %X = 53,19%
Câu 36: Chọn B.
Bảo toàn electron: nFe2+ = 5nKMnO4 = 0,18
nN O = u và nH = v → nY = u + v = 0,09
2

2

Bảo toàn electron: 8u + 2v = 0,18.2
→ u = 0,03 và v = 0,06
Bảo toàn N → nKNO3 = 2u = 0,06
nKHSO = nH+ = 10nN O + 2nH = 0,42
4

2

2

+
2−
2+
Dung dịch X chứa K ( 0,06 + 0,42 = 0,48) ,SO4 ( 0,42) ,Fe ( 0,18)


→ m muối = 69,12
Câu 37: Chọn C.
Quy đổi X thành C và H2O.
nC = nO = 0,4
2

→ nH O = 0,38
2

∆m = mCO + mH O − mCaCO = −15,56
2

2

3

→ Giảm 15,56 gam.
Câu 38: Chọn A.
MX =

14
= 75: X là gly.
18,667%

Các sản phẩm thủy phân: ( Gly) 3 ( 0,005) ,( Gly) 2 ( 0,035) và Gly (0,05)
Ban đầu: n( Gly) 3 = n( Gly) 4 = x
Bảo toàn Gly: 3x + 4x = 0,005.3+ 0,035.2 + 0,05
27
→ x=

1400
→ m = 8,389 .
Câu 39: Chọn A.
Đặt a, b là số mol C và S → mX = 12a+ 32b = 0,88
13


nCO = a → nNO = 0,22− a
2

2

Bảo toàn electron: 4a+ 6b = 0,22 − a
→ a = b = 0,02
Đốt X trong O2 → RO2 ( 0,04 mol ) với R =

mX
= 22
nX

nOH− = 0,05 → Tạo các gốc RO23− ( 0,01) và HRO3− ( 0,03)
Kết tủa có BaRO3 ( 0,01) → Chất tan còn lại là KHRO3 ( 0,03)
→ mKHRO = 3,30 gam.
3

Câu 40: Chọn A.
X = C2H3ON + xCH2 + CO2 + H2O ( 1)
Y = C2H3ON + yCH2 + H2O ( 2)
Z = 3C2H3ON + zCH2 + H2O ( 3)
Quy đổi E thành C2H3ON ( 0,23) ,CH2 ( a) ,H2O ( b) và CO2 ( 0,28− 0,21= 0,07)

mE = 14a+ 18b + 0,21.57+ 0,07.44 = 19,43
Muối gồm C2H3ON ( 0,21) ,CH2 ( a) ,CO2 ( 0,07) ,NaOH ( 0,28) ,H2O ( −0,07)
→ nNa CO = 0,14
2

3

→ nCO + nH O + nN = ( 0,21.2 + a+ 0,07− 0,14) + ( 0,21.1,5+ a+ 0,28.0,5− 0,07) + 0,21.0,5 = 1,08
2

2

2

→ a = 0,12;b = 0,15

( 1) → n

X

= nCO = 0,07
2

nH O = nX + nY + nZ = 0,15
2

nC H ON = nX + nY + 3nZ = 0,21
2

3


→ nY = 0,05;nZ = 0,03
→ nCH = 0,07x + 0,05y + 0,03z = 0,12
2

→ x = y = 1 là nghiệm duy nhất.
X là C4H7NO4 ( 0,07) ,Y là Ala( 0,05) ,Z là ( Gly) 3 ( 0,03)
14


→ %Y = 22,90% .

15



×