Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Thu hoach tap huan vung kho khan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.47 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

PHÒNG GD & ĐT SỐP CỘP
TRƯỜNG THCS SAM KHA


CƠNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


<b>BÀI THU HOẠCH</b>


<b>TẬP HUẤN DỰ ÁN GIÁO DỤC THSC VÙNG KHÓ KHĂN NHẤT</b>


<b>1. Câu 1: Theo đồng chí thế nào là dạy học tích cực? Để nâng cao chất lượng dạy</b>
và học ở cơ sở đồng chí, trong mỗi tiết học cần phải làm gì?


<b>2. Câu 2: Hãy nêu khái niệm bản đồ tư duy? Đồng chí hãy phác thảo kế hoạch </b>
dạy học bộ mơn của đồng chí trong năm bằng bản đồ tư duy?


<b>BÀI LÀM</b>
<i><b>Câu 1: </b></i>


<b>1. Khái niệm Dạy học tích cực.</b>


- Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại và phát
triển con người ln phải chủ động, tích cực cải biến mơi trường tự nhiên, cải tạo xã
hội. Vì vậy, hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong những nhiệm vụ
chủ yếu của giáo dục.


- Tính tích cực học tập - về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát
vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong qúa trình chiếm lĩnh tri thức.
Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động cơ học
tập. Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự giác
là hai yếu tố tạo nên tính tích cực. Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập. Suy nghĩ


độc lập là mầm mống của sáng tạo. Ngược lại, phong cách học tập tích cực độc lập sáng
tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ học tập. Tính tích cực học tập
biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các
câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc
mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì
hồn thành các bài tập, khơng nản trước những tình huống khó khăn.


Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
+ Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn


+ Tìm tịi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau về
một số vấn đề


+ Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.


- Vậy để đáp ứng được tính tích cực của học sinh người giáo viên phải có phương
pháp phù hợp với nó - đó chính là dạy học tích cực. Vậy dạy học tích cực là gì? Theo tơi
đó là những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của người học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt
động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người
học chứ khơng phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, là sự hợp tác
cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới
thành cơng.


<b>2. Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực</b>
<i><b>a. Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh</b></i>



- Trong phương pháp tích cực, người học, đối tượng của hoạt động dạy, đồng thời
là chủ thể của hoạt động học, được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ
chức và chỉ đạo. Thơng qua đó, tự lực khám phá những điều mình chưa biết chứ khơng
phải là thụ động tiếp thu những trí thức đã được giáo viên sắp đặt ra theo cách suy nghĩ
của mình. Từ đó, vừa nắm được kiến thức, kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp
tìm ra kiến thức, kĩ năng đó, khơng rập theo khn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy
tiềm năng sáng tạo.


- Dạy theo cách này thì giáo viên khơng chỉ đơn giản là truyền đạt tri thức mà còn
hướng dẫn hành động . Chương trình hành động của cộng đồng.


<i><b>b. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học</b></i>


- Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh
không chỉ là biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu học. Trong
phương pháp học thì cốt nõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có
được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ có được lịng ham
học, khơi dậy nội lực vốn có của mỗi người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội.
Vì vậy, ngày nay, ngươi ta nhấn mạnh hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo
ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học
ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ngay trong trường phổ thông, không
phải tự học ở nhà mà cả tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên.


<i><b>c. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học nhóm</b></i>


- Nếu trình độ kiến thức tư duy học sinh khơng thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp
dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn
thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc
lập. Áp dụng phương pháp ở trình độ càng cao thì sự phân hóa càng lớn. Việc sử dụng
các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa


học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh.


- Tuy nhiên trong học tập, không phải mọi tri thức kĩ năng, thái độ được hình
thành bằng những hoạt động độc lập cá thể. Lớp học là mơi trường giao tiếp thầy trị, trị
với trị, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội
dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong học tập , ý kiến mỗi cá nhân được
bộc lộ, khẳng định, hay bác bỏ.Qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới, bài
học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi học sinh và của cả lớp chứ
không phải chỉ dựa trên vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thầy giáo.


<i><b> d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định
thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trước đây, mọi người vẫn thường hay
có quan niệm giáo viên có độc quyền đánh giá học sinh .Nhưng trong phương pháp tích
cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh tự đánh giá để điều chỉnh cách học. Liên quan
đến điều này, giáo viên cần tạo thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau.
Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt
trong cuộc sống mà mỗi thầy cô cũng như nhà trường phải trang bị cho học sinh.


- Với phương pháp này, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các
hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ
động đạt mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Ở trên lớp,
với phương pháp tích cực này thì học sinh hoạt động là chính, giáo viên nhàn nhạ hơn.
Song khi soạn giáo án giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu
dạy học thụ động, mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trị là người gợi mở, xúc tác
động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tịi hào hứng, tranh luận sôi nổi của
học sinh.


<b> 3. Để nâng cao chất lượng dạy và học ở cơ sở trong mỗi tiết học giáo viên cần</b>


<b>phải làm những việc sau:</b>


<i><b>* Cần có sự có sự nhiệt tình</b></i>


-Sử dụng cử chỉ, điệu bộ để thu hút sự chú ý và hứng thú của học sinh ( Nói có hồn và
diễn cảm; Đi lại hoặc cử động trong khi giảng; Có điệu bộ (bàn tay, cánh tay) thích
hợp, khơng kể những cử chỉ, điệu bộ do thói quen cá nhân làm xao lãng sự tập trung của
học sinh; Duy trì sự giao tiếp bằng mắt với học sinh ;Đi lại trong lớp; Không đọc lại bài
giảng y nguyên như trong tài liệu, giáo trình;Mỉm cười trong khi giảng ).


* Cần có cách giải thích hoặc làm rõ khái niệm.
+Mỗi khái niệm có một vài ví dụ


+ Dùng các ví dụ cụ thể hàng ngày (trong đời sống) để giải thích khái niệm và
nguyên lý


+ Định nghĩa thuật ngữ mới
+ Lặp lại vài lần các ý khó


+Nhấn mạnh những điểm quan trọng bằng cách dừng lại, nói chậm, lên giọng
.v.v.


+Sử dụng đồ thị, biểu đồ để minh họa vấn đề đang trình bày
+Chỉ ra những ứng dụng thực tế của khái niệm


+Trả lời các câu hỏi của học sinh một cách đầy đủ và cẩn thận
+Gợi ý cách ghi nhớ những khái niệm phức tạp


+Viết những từ khoá lên bảng



+Giải thích chủ đề chính theo cách nói thơng dụng


<i><b>* Các kỹ thuật dùng để cổ vũ sự tham gia của học sinh trong lớp </b></i>
+Khuyến khích học sinh đưa ra các câu hỏi, nhận xét trong lớp học


+Không phê phán trực tiếp học sinh khi họ có lỗi và có cách khen ngợi những ý
tưởng hay của học sinh


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

định hướng)


+ Dùng nhiều phương tiện và hoạt động khác nhau trong lớp
<b> * Cần có phương pháp tổ chức hoặc cấu trúc bài giảng </b>


+ Viết dàn bài lên bảng, chuyển ý, chuyển chủ đề một cách rõ ràng và hấp dẫn
+ Cho học sinh cái nhìn khái quát khi bắt đầu bài mới


+ Giải thích vì sao từng chủ đề phù hợp với tồn bộ khố học


+ Bắt đầu bài mới bằng cách ơn lại những nội dung đã học có liên quan
<i><b>* Cần có sự rõ ràng đối với các yêu cầu của tiết học. </b></i>


+ Khuyên học sinh cách chuẩn bị cho bài kiểm tra
+ Cung cấp mẫu câu hỏi kiểm tra


+ Nói cho học sinh cụ thể những yêu cầu cần có cho bài kiểm tra, tiểu luận, bài
thi.


+ Nêu rõ mục tiêu của mỗi buổi học


+ Nhắc nhở học sinh ngày kiểm tra hoặc thời hạn nộp bài



<i><b>* Cần có đặc điểm ngơn ngữ (cách nói) phù hợp với dạy học trên lớp.</b></i>
+ Âm lượng thích hợp


+ Giọng nói rõ ràng
+ Tốc độ nói vừa phải


+ Thỉnh thoảng im lặng trong khi giảng để học sinh “ngấm”
+ Tránh dùngnhững từ đệm như “à”, “ư”.


<b>* Cần có mức độ thân thiết trong quan hệ cá nhân giữa thầy và trò </b>
+ Gọi tên học sinh khi hỏi, trao đổi


+ Sẵn sàng giúp đỡ học sinh khi có vướng mắc
+ Chấp nhận những quan điểm khác biệt


+ Trò chuyện với học sinh trước hoặc sau giờ học
<i><b>* Cần gắn kết giữa nội dung bài học với thực tiễn: </b></i>


+ Dạy khái niệm và kỹ năng nhỏ, cụ thể thơng qua những tình huống lớn, thực tế
+ Tích hợp các tài liệu (ví dụ, trường hợp, tương tự) từ “thế giới thực” _ thực
tiễn”.


+ Tạo cơ hội cho học sinh áp dụng việc học vào thế giới bên ngoài và mang
những kiến thức học được từ bên ngoài vào lớp


<i><b>* Cần tập trung cao độ vào việc học và sự thành thạo của học sinh </b></i>


+ Thông báo đầy đủ các đánh giá trước, trong, và khi kết thúc q trình học tập
+ Khuyến khích lối học tập tích cực, học tập cộng tác, học tập hợp tác



+ Giáo viên và học sinh cùng làm việc trong một nhóm khi phù hợp


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Câu 2:</b>


<i><b>1. Khái niệm bản đồ tư duy:</b></i>


- Nghĩa của cụm từ Bản đồ tư duy không hiểu theo nghĩa bản đồ thông thường
như bản đồ địa lí mà Bản đồ tư duy được hiểu là một hình thức ghi chép theo mạch tư
duy của mỗi người bằng việc kết hợp nét vẽ, màu sắc và chữ viết.


- Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, việc thiết kế Bản đồ tư duy theo mạch tư duy của
mỗi người .


- BĐTD không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết khắt khe như bản đồ địa lí, có thể vẽ thêm
hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các
cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một nội dung nhưng mỗi người có thể thể hiện nó dưới
dạng BĐTD theo một cách riêng do đó việc lập BĐTD phát huy được tối đa khả năng
sáng tạo của mỗi người.


- Từ một vấn đề hay chủ đề chính đưa ra các ý lớn thứ nhất, ý lớn thứ hai, thứ
ba... mỗi ý lớn lại có các ý nhỏ liên quan với nó, mỗi ý nhỏ lại có các ý nhỏ hơn ... các
nhánh này như bố mẹ rồi con, cháu, chắt, chút chít... các đường nhánh có thể là đường
thẳng hay đường cong.


<i><b>2. Kế hoạch dạy học mơn tốn THCS bằng bản đồ tư duy:</b></i>


Đọc hiểu văn bản: Truyện dân gian
Truyện ngắn hiện đại
Kí, Văn bản nhật dụng



Thơ hiện đại
Lớp 6 Tiếng Việt Từ


Câu


Tập làm văn Văn tự sự
Văn miêu tả


Đọc hiểu văn bản Truyện ngắn hiện đại
Ca dao, tục ngữ
Thơ trung đại


Văn nghị luận
Lớp 7 Tiếng Việt Từ


Câu


Tập làm văn Văn biểu cảm


Văn nghị luận ( chứng minh)
Mơn Tốn


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Đọc hiểu văn bản Truyện hiện đại;


Thơ cận đại, hiện đại,
Kịch...



Lớp 8 Tiếng Việt Từ
Câu
Đoạn


Tập làm văn Văn thuyết minh
Văn bản tường trình
Đọc hiểu văn bản Truyện trung đại;


Truyện, thơ, kịch hiện đại;
Văn bản nhật dụng


Lớp 9 Tiếng Việt Từ


Liên kết câu


Nghĩa tường minh và hàm ý.
Các phương châm hội thoại.




</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×