Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.75 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
<b>TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG</b> <b>ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 3 NĂM 2012<sub>Môn: ĐỊA LÝ; Khối C</sub></b>
<i><b>Thời gian làm bài: 180 phút</b></i>
<b>PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)</b>
<b>Câu I (2 điểm) </b>
1) Nêu ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với hướng của các dãy núi đến sự khác
biệt về thiên nhiên giữa 2 vùng núi: Đông Bắc và Tây Bắc, giữa đông
Trường Sơn và Tây Nguyên?
2) Nêu các đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta. Tại sao tỉ lệ tăng dân số
ở nước ta hiện nay có xu hướng giảm? Điều này có làm cho nguồn lao động
nước ta khơng cịn dồi dào trong vài năm tới khơng? Vì sao?
<b>Câu II (3 điểm) Nước ta ngày càng khai thác có hiệu quả nền nơng nghiệp nhiệt</b>
đới. Anh (chị) hãy:
1) Phân tích những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển
nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.
2) Chứng minh rằng nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông
nghiệp nhiệt đới.
<b>Câu III (3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: </b>
<i>Số thuê bao điện thoại của nước ta giai đoạn 1991 - 2005</i>
Năm
Số thuê bao điện thoại (nghìn thuê bao) Số thuê bao/100 dân
Tổng số Chia ra
Cố định Di động
1991
1995
2000
2001
2004
2005
126,4
758,6
3286,3
4308,7
10296,5
15845,0
126,4
746,5
2503,7
3022,1
5481,1
7126,9
0
12,1
782,6
1286,6
4815,4
8718,1
0,2
1,1
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển mạng điện thoại của
nước ta trong giai đoạn 1991- 2005.
2. Nhận xét và giải thích tình hình phát triển mạng điện thoại.
<b>PHẦN RIÊNG (2 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong 2 câu (IV.a hoặc IV.b)</b>
<b>Câu IV.a (2 điểm) Theo chương trình chuẩn</b>
Tại sao nói việc hình thành cơ cấu nơng – lâm – ngư nghiệp lại góp phần phát triển
bền vững ở Bắc Trung Bộ?
<b>Câu IV.b (2 điểm) Theo chương trình nâng cao</b>
Trình bày về hiện tượng lũ quét và hạn hán ở nước ta. Biện pháp để giảm tác hại
của các loại thiên tai này?
...Hết...
<b>HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI (Thi thử đại học lần 3- 2012)</b>
Câu Ý Nội dung Điểm
<b>PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8điểm)</b>
I
1 Sự phân hóa thiên nhiên nhiên theo Đơng – Tây ở vùng đồi núi rất phức
tạp chủ yếu do tác động kết hợp của gió mùa và hướng của các dãy núi.
Thể hiện ở: Đông Bắc với Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn và Tây
Trường Sơn
- Đông Bắc: thiên nhiên mang <i>sắc thái cận nhiệt gió mùa</i>, là nơi đầu tiên
đón gió mùa Đơng Bắc nên có khí hậu lạnh nhất nước ta về mùa đông.
- Tây Bắc: So với Đông Bắc thì ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đơng
Bắc hơn ( do bức chắn địa hình là dãy HLS) nên khí hậu ấm hơn, mang
sắc thái của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (vùng núi thấp Tây Bắc),
tuy nhiên khu vực núi cao mang sắc thái ôn đới, mùa đơng khí hậu lạnh
giá, cảnh quan thiên nhiên giống như ơn đới.
- Đơng Trường Sơn: đón các luồng gió từ biển vào tạo nên một mùa mưa
vào thu đông thì Tây Trường Sơn (TâyNgun) lại là mùa khơ, nhiều nơi
khô hạn gay gắt xuất hiện cảnh quan rừng thưa.
- Tây Trường sơn (Tây Ngun) vào mùa mưa thì Đơng Trương Sơn
nhiều nơi lại chịu tác động của gió tây khơ nóng.
1đ
2 - Nêu các đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta (nêu đúng các đặc
điểm): đơng dân, có nhiều thành phần dân tộc; dân số còn tăng nhanh, cơ
cấu dân số trẻ; sự phân bố dân cư không đều. (0.25đ)
- Ở nước ta hiện nay tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm vì gia tăng dân
số nước ta chủ yếu do gia tăng tự nhiên. Gia tăng tự nhiên giảm do thực
- Điều này (tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm) <b>không làm cho nguồn</b>
lao động của nước ta không cịn dồi dào trong vài năm tới vì:
+ Hiện tại nguồn lao động nước ta rất dồi dào ( chưa được sử dụng hết).
+ Nguồn dự trữ lao động lớn, trong khi số trẻ em sinh ra hiện nay có ít đi
nhưng trong vài năm tới chưa bước vào tuổi lao động
+ Khoa học kĩ thuật và công nghệ Pt nên nhiều lĩnh vực SX máy móc đã
thay thế con người.
1đ
II
(3đ)
1 <i><b>Phân tích những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát</b></i>
<i><b>triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.</b></i>
a. Thuận lợi:
- Chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng vật ni PT quanh
năm. (0.25)
- Có thể áp dụng các phương thức canh tác như xen canh, tăng vụ, gối
vụ...(0.25)
- Có nhiều sp NN có giá trị xuất khẩu, đặc biệt là lúa nước và cây CN: cà
phê, cao su, hồ tiêu, điều...(0.25)
- KH nước ta lại có sụ phân hoá theo mùa, theo chiều B-N và theo độ cao
địa hình tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tạo nên
thế mạnh khác nhau giữa các vùng.(0.25)
- Địa hình và đất đai: phân hoá đa dạng tạo ĐK thuận lợi cho việc khai
thác và PT NN nhiệt đới.(0.25)
b. Khó khăn: (0.75)
- Tính bấp bênh của NN nhiệt đới.
- Các tai biên thiên nhiên thường xuyên xảy ra: lũ lụt, hạn hán, bão, áp
thấp nhiệt đới...
- Tính mùa vụ khắt khe trong SXNN.
2 <i><b>Chứng minh rằng nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền</b></i>
<i><b>nơng nghiệp nhiệt đới</b></i>( 0.25đ/1ý)
<i><b>-</b></i> Các tập đồn cây, con phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái NN.
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng với các giống ngắn ngày,
chống chịu được sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão lụt, hay
hạn hán.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải,
áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản. Việc trao
đổi nông sản diễn ra rộng khắp giữa các vùng. Nhờ thế mà sx NN ngày
càng có hiệu quả.
- Đẩy mạnh sx nông sản XK rau cao cấp vụ đông, hoa quả đặc sản nhiệt
đới của các vùng sang các nước vĩ độ cao.
1đ
III
3đ
1 <i><b>Vẽ biểu đồ </b></i>
- Yêu cầu:
+ Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp ( cột chồng và đồ thị).
+Chính xác về khoảng cách năm.
+ Có chú giải và tên biểu đồ.
+ Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ
2 đ
2 <i><b>Nhận xét và giải thích</b></i>
<i><b>a. Nhận xét: - Tổng số thuê bao tăng rất nhanh (125,4 lần)</b></i>
+ Cố định tăng: 56,4 lần.
+ Di động tăng: > 720 lần so với năm 1995.
- Số thuê bao /100 dân cũng tăng nhanh ( 95,5 lần).
<i><b>b. Giải thích: </b></i>
- Nhu cầu PT KT-XH trong nước và hội nhập KT quốc tế.
- Mức sống của nhân dân tăng.
- Giá cả ngày càng phù hợp với túi tiền của đại quần chúng nhân dân.
1đ
<b>PHẦN RIÊNG (2đ)</b>
IVa
2đ
<i><b>Tại sao nói việc hình thành cơ cấu nơng – lâm – ngư nghiệp lại góp</b></i>
<i><b>phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ?</b></i>
- Việc Pt cơ cấu N – L- Ng góp phần Pt bền vững ở BTB là do khai thác
tối đa các lợi thế về nguồn tài nguyên theo hướng liên hoàn của vùng,
mang lại hiệu quả KT cao. (0,25đ)
<i><b>a. Nông nghiệp:</b></i> (0,5đ)
Pt trên cơ sở khai thác tổng hợp các thế mạnh của vùng trung du và đồng
bằng:
- Trung du nhiều đồng cỏ PT chăn nuôi đại gia súc, PT cây CN lâu năm.
- Đồng bằng PT các vùng thâm canh lúa, cây CN hàng năm.
- Ven biển PT rừng ngập mặn, trồng cói...
<i><b>b. Lâm nghiệp:</b></i>(0,75đ)
- DT rừng của vùng là 2,46 triệu ha, chiếm khoảng 20% Dt rừng của cả
nước. Độ che phủ 47,8% (2006) chỉ đứng thứ 2 sau Tây Nguyên.
- Trong rừng có nhiều loại gỗ quý ( táu, lim, kền kền, săng lẻ, lát hoa...),
nhiều lâm sản, chim, thú có giá trị.
- Pt trồng rừng phịng hộ, rừng đặc dụng, rừng ven biển, để bảo vệ môi
trường sinh thái, chắn gió bão, cát bay,...
<i><b>c. Ngư nghiệp: </b></i>(0,5đ)
- Nhiều bãi cá, bãi tôm, nhiều hải sản quý, giá trị cao, chú ý đánh bắt xa
bờ.
- Bờ biển dài nhiều vũng vịnh phát triển nuôi trồng, chế biến hải sản và
xây dựng cảng cá...
1đ
IVb <i><b>Trình bày v</b><b>ề hiện tượng lũ quét và hạn hán ở nước ta. Biện pháp để</b></i>
<i><b>giảm tác hại của các loại thiên tai này?</b></i>
<i><b>Hiện tượng lũ quét:(1đ)</b></i>
- Thường xảy ra ở lưu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình chia cắt
mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất bị xói mòn khi mưa
lớn. Lượng mưa lớn 100 – 200mm kéo dài trong nhiều giờ. Miền Bắc
xảy ra vào các tháng: 6 - 12 tập trung nhiều ở miền núi phía Bắc, ở miền
Trung xảy ra vào các tháng 10 - 12 xảy ra ở nhiều nơi.
- Hậu quả: là thiên tai bất thường gây hậu quả nghiêm trọng về người và
của.
-Biện pháp:
+ Qui hoạch các điểm dân cư tránh các vùng có thể xảy ra lũ qt
+ Quản lí, sử dụng đất đai hợp lí
+ Thực hiện các biện pháp thủy lợi, trồng rừng, hạn chế dòng chảy
mặt và chống sói mịn đất
2đ
1,5
<i><b>*Hạn hán:(1đ)</b></i>
- Xảy ra ở nhiều nơi, ở miền Bắc tại các thung lũng khuất gió: n Châu,
Sơng Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang), Mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng.
Miền Nam và vùng thấp Tây Nguyên mùa khô khắc nghiệt hơn, kéo dài
-5 tháng. Vùng biển cực Nam Trung Bộ mùa khô kéo dài 6 - 7 tháng.
<i>- Hậu quả:</i> Gây ra hiện tượng hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng cho sản
xuất và sinh hoạt, là một trong những nguyên nhân gây cháy rừng.
<i>- Biện pháp:</i>
+ Xây dựng các cơng trình thủy lợi hợp lí, phịng chống tốt để hạn chế
thiệt hại.
+ Tổ chức quy hoạch sử dụng tài nguyên rừng, tài nguyên nước hợp lí.