Tải bản đầy đủ (.ppt) (74 trang)

Tu Tu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (246.81 KB, 74 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1></div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Gioù


Danh từ: Bão, bão táp, cuồng phong, tín
phong, gió mậu dịch, đơng phong, lốc,
tố…


Động từ: thổi, quật, tốc, đưa, bốc, nổi,
cuốn, xốy, vi vu, ào ào…


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Câu 2: Tìm từ cùng trường nghĩa với từ:
“Mưa”( danh từ, động từ, tính từ)


“Mưa”


Danh từ: Dơng, mưa rào, mưa phùn, mưa
bụi, mưa bão,gió, sấm, chớp, nước…


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4></div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Nhận xét biện pháp tu từ trong các


câu: ( Sử dụng biện pháp tu từ gì?)



“Trẻ em như búp trên cành



Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan”


“Trường Sơn: Chí lớn ơng cha



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Biện pháp tu từ: So sánh



Các sự vật được so sánh như thế nào?


Trẻ em được so sánh như búp trên



caønh




</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Mẹ được so sánh với cô giáo



Cô giáo được so sánh với mẹ hiền



So sánh là gì? Biện pháp tu từ so sánh


là gì?



So sánh: Sự đối chiếu hai sự vật A,B



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Biện pháp tu từ so sánh: Dùng so sánh


để tạo ra sắc thái tu từ

sự so sánh



nhằm làm nổi bật A nhờ sự giống nhau


giữa A và B



Nhận xét câu thơ sau:



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Chúng ta có so sánh sau đây:


A



Em đã có chồng



B



-Chim vào lồng


-Cá cắn caâu



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Qua so sánh tu từ nhờ đặc tính của B mà
hiểu rõ hơn về A.



So sánh có những chức năng gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Nhân xét bài thơ “ Cảnh khuya”


<i>Tiếng suối trong như tiếng hát xa</i>
<i>Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa</i>
<i>Cảnh khuya như vẻ, người chưa ngủ</i>
<i>Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.</i>


Nhờ “<i>tiếng hát xa</i>”mà ngưịi đọc có thể


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

-So sánh là sự đối chiếu hai sự vật A, B (


hai hoạt động, hai trạng thái, hai tính



chất…) để tìm ra

<i>sự khác nhau</i>

cũng như



<i>sự giống nhau</i>

giữa chúng.



- So sánh tu từ:

<i>Sự so sánh nhằm làm nổi </i>


<i>bật A nhờ sự giống nhau giữa A với B</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

A: Cái được so sánh.


B:Cái dùng để so sánh.


Giữa A và B thường có các từ: như, giống
như, tựa, bằng, khơng khác gì, là…


Qua so sánh tu từ nhờ đặc tính của B mà


hiểu thêm về A  chức năng nhận thức.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Đọc các câu sau: (BT 3 trang 40)
Trên trời mây trắêng như bông


Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây
Mấy cô má đỏ hây hây


Đội bông như thể đội mây về làng.
Cái cần so sánh A là cái gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Câu 1:


A:Mây B:Bông


Câu 2:


A:Bông B:Mây


Câu 4:


A:Đội bơng B:Đội mây


So sánh chéo (mở đầu)<sub></sub>So sánh hợp nhất


Không phải mô tả bông hay mây mà để gây
ấn tượng về màu trắng của bơng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Nhận xét các câu sau:



Gió rét như cắt da cắt thịt.
Gió cắt da cắt thịt.


Gió rét như cắt da cắt thịt. ( So sánh)


A B


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

So sánh và ẩn dụ có khác nhau?
So sánh: có 2 vế A và B


Ẩn dụ: Rút gọn vế được so sánh A, so
sánh ngầm.


Các từ: Chân núi, mặt nước,cổ chai….


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

Những năm cách mạng chưa về, vườn ta
có hoa mà khơng đậu quả
Rặng liễu tâm hồn chưa xanh tơ mà đã úa
vàng


Cánh chim bằng chưa bay đã hoá cu nhà,
chim sâu ăn đất


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i>Chim bằng</i>: Tài năng lớn, <i>cu nhà, chim </i>
<i>sâu</i>: Những con người sống cuộc sống
quẩn quanh, tầm thường.


<i>Gãy cánh</i>: Mất sức sáng tạo, mất năng lực


làm nên những sự nghiệp lớn cho đất



nước, <i>lồng nan</i>: Cuộc sống nô lệ, mất tự
do, bị kìm hãm... Các ẩn dụ nói về tình


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Ẩn dụ là biên pháp dùng từ hay cụm từ vốn
dùng để chỉ sự vật B( Đồ vật, người, trạng
thái, tính chất, hoạt động… để chỉ sự vật A
vì A và B giống nhau.Ẩn dụ dựa vào hoạt


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

Qua VD, có mấy loại ẩn dụ?


<i>Ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu từ</i>


<i><b>Phân biệt ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu từ</b></i>


<i><b>Ẩn dụ từ vựng: Ẩn dụ đã cố định, tạo nên </b></i>
<i><b>các nghĩa chuyển</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Xác định các kiểu ẩn dụ sau:


Mây <i>đi vắng</i>, trời xanh <i>buồn</i> rộng rãi.
Sĩ tốt kén tay <i>tì hổ</i>


Bầy tôi chọn <i>ke</i>û <i>vuốt nanh</i>.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Xác định các kiểu ẩn dụ sau:


Mây <i>đi vắng</i>, trời xanh <i>buồn</i> rộng rãi.( <i>nhân </i>


<i>hố</i>)



Só tốt kén tay <i>tì hổ</i>


Bầy tơi chọn <i>ke</i>û <i>vuốt nanh</i>.( <i>Vật hố</i>)
Đánh một trận sạch khơng <i>kình ngạc</i>


Đánh hai trận tan tác <i>chim mng</i>.(<i>Vật hố</i>)
Cơ ấy có giọng nói rất ngọt ngào ( <i>ẩn dụ </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

Mây được nhân hoá như người cũng biết
đi vắng và biết buồn , giọng nói <i>ngọt </i>


<i>ngào</i> <i>là cảm giác vị giác</i> dùng cho cảm


giác thính giác.


Phân biệt ẩn dụ nhân hố, ẩn dụ vật hố,
ẩn dụ cảm giác.


Tì hổ( Con báo và con hổ), vuốt
nanh, kình ngạc (cá voi và cá sấu)


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Nhân hố:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ hiện tượng,
tính chất, trạng thái của người để chỉ hiện
tượng tính chất của vật.


Vật hố:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ vật (tính chất,
hiện tượng, hoạt động, đặc điểm) dùng cho
người.



</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

-Là so sánh ngầm, so sánh rút gọn vế
được so sánh A .


-Là biện pháp dùng từ hay cụm từ vốn
dùng để chỉ sự vật B (đồ vật, người,


trạng thái, tính chất, hoạt động,….) để


chỉ sự vật A vì A và B giống nhau  ẩn


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<i>1.Ẩn dụ từ vựng</i>


Các ẩn dụ đã cố định tạo nên nghĩa
chuyển.


VD:Chân núi, mặt nước, cổ chai.
<i>2. Ẩn dụ tu từ</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i>*Một số kiểu ẩn dụ:</i>


-Nhân hố:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ hiện tượng,
tính chất, trạng thái của người để chỉ hiện
tượng, tính chất của vật.


VD:Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi.
-Vật hoá:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ vật (hiện


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

-Ẩn dụ cảm giác:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ cảm
giác thuộc giác quan này để gọi tên thuộc
tên các giác quan khác hoặc các cảm giác


nội tâm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

Nhận xét cách dùng biện pháp tu từ
trong câu sau:


<i><b>Áo chàm đưa buổi phân ly,</b></i>


<i><b>Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

B: áo chàm


A: Người dân miền núi( Việt Bắc ).


 Lấy cái áo và màu sắc chiếc áo để


chỉ người dân miền núi mặc chiếc áo
đó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

Nhân xét câu sau:
<i><b>Màn ảnh thủ đô.</b></i>


<i><b>( xác định B, A, biện pháp tu từ)</b></i>
<i><b>B: Màn ảnh.</b></i> <i><b>A:Điện ảnh.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

Hốn dụ là gì? Có mấy loại hốn dụ?
Hốn dụ: Lấy từ ngữ chỉ sự vật B dùng
để chỉ vật A khơng phải B giống A mà vì
A,B thường gần nhau, đi đơi với nhau.


Hốn dụ dựa vào hoạt động liên tưởng


tiếp cận


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Phân biệt hoán dụ tu từ và hoán dụ từ
vựng.


<i>Hốn dụ từ vựng</i>: Các hốn dụ đã cố


định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

Hốn dụ và ẩn dụ có khác nhau?


Hốn dụ: lấy từ ngữ chỉ sự vật B để chỉ sự
vật A không phải B và A giống nhau mà
A,B thường gần nhau, đi đôi với nhau 


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Ẩn dụ: Lấy từ ngữ chỉ sự vật B để chỉ A
vì A và B giống nhau  dựa vào hoạt


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

Lấy từ ngữ chỉ sự vật B dùng để chỉ sự vật A,
khơng phải B giống A mà vì A,B thường gần
nhau, đi đơi với nhau.


Hốn dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tiếp


cận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<i>1.Hốn dụ từ vựng</i>


Các cách hoán dụ đã cố định
VD: Màn ảnh thủ đơ



B:Màn ảnhB:Điện ảnh
Điện ảnh thủ đô


<i>2.Hốn dụ tu từ</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

Nhận xét các từ sau: Tuyệt, cực kỳ, phi
thường.


Giàu nứt đố đổ vách, chạy bán sống bán
chết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Cách nói cường điệu.


Cách nói cường điệu là gì? Có mấy
loại?


Cường điệu: Dùng từ hay câu để nói
q, tơ đậm sự vật lên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

Cường điệu tu từ:


Gươm mài đá, đá núi phải mòn


Voi uốâng nước, nước sông phải cạn.
Nhận xét các VD SGK tr 44


“ Rộng thương cỏ nội hoa hèn


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

Dùng từ ngữ có ý nghĩa ở mức độ thấp hơn


mức độ trung bình của sự vật  Nói giảm.


Mùa đông năm ấy, đằng nhà anh Tại
mượn người đến nhà cô Pha đánh tiếng.
Nhà cô Pha bằng lịng… Thầy cơ Pha chỉ
chê có mỗi một câu: “Phải cái nhà nó khí


<i>thanh bạch</i>”.Thì mẹ cô Pha kêu lên rằng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

Thầy mẹ cơ Pha khơng muốn nói thẳng đến
cái nghèo của anh Tại nên đã nói giảm


bằng hai từ: <i>thanh bạch, tiềm tiệm</i>.
Người <i>nằm dưói đất</i> ai ai đó…


Nói tránh, nói giảm: <i>Nằm dưới đất </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

Nói giảm, nói tránh là gì? Dùng trong
những trường hợp nào?


Nói giảm, nói tránh: Dùng từ ngữ có ý
nghĩa ở mức độ thấp hơn mức độ trung
bình của sự vật, khiêm tốn, hoặc giảm
bớt ấn tượng nặng nề.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

Nhận xét câu sau:


Tú Mỡ này, có chèo thì chèo cho vững
nhé!



Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chân lý là cái lý có chân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

Vì cam cho qt đèo bịng


Vì em nhan sắc cho lòng anh say.
Đi tu Phật bắt ăn chay


Thịt chó ăn được thịt cầy thì khơng.
- Chơi chữ đồng âm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

-Chơi chữ nhờ nói lái.


- Chơi chữ do cố ý dùng từ cùng trường.
- Chơi chữ dùng các từ đồng nghĩa.


-Chơi chữ là gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

Có nhiều cách chơi chữ:
- Chơi chữ đồng âm.


- Chơi chữ dựa vào từ gần âm.


- Chơi chữ nhờ tách các yếu tố của
một từ.


- Chơi chữ nhờ nói lái.


- Chơi chữ do cố ý dùng từ cùng
trường.



</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

Nhận xét các câu:


Giặc muốn ta nơ lệ, ta lại hoá anh hùng
Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo.
Giặc muốn ta <i>nơ lệ</i>, ta lại hố <i>anh hùng</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

Các từ : <i>Nô lệ – anh hùng.</i>


<i>Nhân nghĩa – cường bạo</i>.


Các từ trái nghĩa đối nhau.


Tuần trăng khuyết, đóa dầu hao


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

Khuyết – hao.


Tơ tưởng – ngao ngán.


Các từ đồng nghĩa và cùng trường đối nhau
Sử dụng biện pháp đối ngữ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<i>1.Cường điệu (ngoa ngữ, phóng đại, thậm </i>
<i>xưng và nói giảm:</i>


<i>a)Cường điêu: Dùng các từ ngữ hay câu để </i>
nói q, tơ đậm sự việc lên.


VD:



Cường điệu từ vựng: Tuyệt, cực kì, phi


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

Cường điệu tu từ:


“Gươm mài đá, đá núi phải mịn


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<i>b)Nói giảm: Dùng từ ngữ có ý nghiã ở mức </i>
độ thấp hơn so với mức trung bình của sự
vật để chỉ sự khiêm tốn, tránh xúc phạm
trực tiếp người khác, hoặc để giảm bớt ấn
tượng nặng nề.


VD: SGK trang 44


<i>2.Chơi chữ (lộng ngữ):</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

-Chơi chữ dựa vào đồng âm.
-Chơi chữ dựa vào từ gần âm.


-Chơi chữ nhờ cách tách các yếu tố của
một từ.


-Chơi chữ nhờ nói lái.


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<i>3-Đối ngữ:</i>


-Là đặt các đơn vị ngôn ngữ sóng nhau,
tạo ra sự cân đối, sự bổ sung nghĩa cho
nhau và tao ra cảm giác hoàn chỉnh, trọn
vẹn tương đối về ý cho lời văn.



-Đối từ ngữ: Yêu cầu các từ phải bằng
nhau về số lượng âm tiết nhưng trái


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>I-SO SAÙNH</b>
<b>I-SO SÁNH</b>


<b>IV-MỘT SỐ BIỆN PHÁP </b>


<b>IV-MỘT SỐ BIỆN PHÁP </b>


<b>III-HỐN DỤ</b>
<b>III-HỐN DỤ</b>


<b>II-ẨN DỤ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

-So sánh là sự đối chiếu hai sự vật A, B ( hai
hoạt động, hai trạng thái, hai tính chất…) để
tìm ra <i>sự khác nhau</i> cũng như <i>sự giống nhau</i>


giữa chúng.


- So sánh tu từ: <i>Sự so sánh nhằm làm nổi bật </i>


<i>A nhờ sự giống nhau giữa A với B</i>  tạo ra


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

A: Cái được so sánh.


B:Cái dùng để so sánh.



Giữa A và B thường có các từ: như, giống
như, tựa, bằng, khơng khác gì, là…


Qua so sánh tu từ nhờ đặc tính của B mà
hiểu thêm về A  chức năng nhận thức.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

-Là so sánh ngầm, so sánh rút gọn vế
được so sánh A .


-Là biện pháp dùng từ hay cụm từ vốn
dùng để chỉ sự vật B (đồ vật, người,


trạng thái, tính chất, hoạt động,….) để


chỉ sự vật A vì A và B giống nhau  ẩn


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

<i>1.Ẩn dụ từ vựng</i>


Các ẩn dụ đã cố định tạo nên nghĩa
chuyển.


VD:Chân núi, mặt nước, cổ chai.
<i>2. Ẩn dụ tu từ</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<i>*Một số kiểu ẩn dụ:</i>


-Nhân hố:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ hiện tượng,
tính chất, trạng thái của người để chỉ hiện
tượng, tính chất của vật.



VD:Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi.
-Vật hoá:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ vật (hiện


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

-Ẩn dụ cảm giác:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ cảm


giácthuộc giác quan này để gọi tên thuộc tên
các giác quan khác hoặc các cảm giác nội


taâm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

Lấy từ ngữ chỉ sự vật B dùng để chỉ sự vật A,
không phải B cũng giống A mà vì A,B thường
gần nhau, đi đơi với nhau.


Hốn dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tiếp


cận.


VD:Áo chàm đưa buổi phân ly


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<i>1.Hốn dụ từ vựng</i>


Các cách hoán dụ đã cố định
VD: Màn ảnh thủ đơ


B:Màn ảnhB:Điện ảnh
Điện ảnh thủ đô


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<i>1.Cường điệu (ngoa ngữ, phóng đại, thậm </i>
<i>xưng và nói giảm:</i>



<i>a)Cường điêu: Dùng các từ ngữ hay câu để </i>
nói q, tơ đậm sự việc lên.


VD:


Cường điệu từ vựng: Tuyệt cực kì, phi


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

Cường điệu tu từ:


“Gươm mài đá, đá núi phải mịn


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<i>b)Nói giảm: Dùng từ ngữ có ý nghiã ở mức </i>
độ thấp hơn so với mức trung bình của sự
vật để chỉ sự khiêm tốn, tránh xúc phạm
trực tiếp người khác, hoặc để giảm bớt ấn
tượng nặng nề.


VD: SGK trang 44


<i>2.Chơi chữ (lộng ngữ):</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

-Chơi chữ dựa vào đồng âm.
-Chơi chữ dựa vào từ gần âm.


-Chơi chữ nhờ cách tách các yếu tố của
một từ.


-Chơi chữ nhờ nói lái.



</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<i>3-Đối ngữ:</i>


-Là đặt các đơn vị ngơn ngữ sóng nhau,
tạo ra sự cân đối, sự bổ sung nghĩa cho
nhau và tao ra cảm giác hoàn chỉnh, trọn
vẹn tương đối về ý cho lời văn.


-Đối từ ngữ: Yêu cầu các từ phải bằng
nhau về số lượng âm tiết nhưng trái


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

BT tr 40
BT3 tr 40


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

So sánh


A: Rơm vàng B: Kén bọc tằm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73></div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

Xác định biện pháp tu từ:
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ẩn dụ tu từ


Từ ngữ: Buồn, sầu
Ẩn dụ nhân hóa


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×