SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VĨNH PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 06 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
THPT QUANG HÀ
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Mơn thi thành phần: HỐ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề thi 046
Số báo danh: ..........................................................................
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra khơng tan trong nước.
Câu 41: Cho dãy các hợp chất hữu cơ: triolein, metyl propionat, tinh bột, axit axetic, axit fomic, vinyl
axetat. Có bao nhiêu chất trong dãy khi đốt hoàn toàn thu được số mol CO2 và H2O không bằng nhau?
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 42: Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi
thấp nhất là
A. HCOOC6H5.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH3.
Câu 43: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
B. Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.
C. Thủy phân hoàn toàn chất béo ln thu được glixerol.
D. Fructozơ có nhiều trong mật ong.
Câu 44: Nhận định nào sau đây sai?
A. Các este đều tham gia phản ứng thủy phân.
B. Các este thường có mùi thơm đặc trưng.
C. Các este rất ít tan trong nước.
D. Các este đều tồn tại ở thể rắn.
Câu 45: Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
Cơng thức phân tử của saccarozơ là
A. (C6H10O5)n. B. C12H24O12.
C. C12H22O11.
D. C6H12O6.
Câu 46: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa Na 2CO3 và NaHCO3. Phản ứng
được biểu diễn theo đồ thị bên. Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và H 2SO4 aM vào 200 ml
dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí CO 2 (đktc). Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào Y, thu
được m gam kết tủa. Giá trị của m là
1
A. 44,06.
B. 39,40.
C. 48,72.
D. 41,73.
Câu 47: Các phát biểu sau:
(a) Glucozơ phản ứng với H2 (t0, Ni) cho sản phẩm là sobitol.
(b) Trong mơi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Fructozơ là hợp chất đa chức.
(d) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 48: Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hồn tồn. Cơ
cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 6,28.
B. 8,20.
C. 6,94.
D. 5,74.
Câu 49: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
H SO ,t 0
2
4
→ X1 + X 2 + X 3 + X 4
(a) X + 3H 2 O ¬
0
Ni,t
→ X2
(b) X1 + 2H 2 ¬
Cho biết X là triglixerit có số liên kết π < 6 và có 55 nguyên tử C trong phân tử; X 1, X2, X3, X4 là những
hợp chất hữu cơ khác nhau, X2 có nhiều hơn X3 hai nhóm CH2. Nhận định nào sau đây khơng đúng?
A. X3 có % mH =12,5%.
B. X4 là glixerol.
C. X có 5 liên kết π.
D. X1 có % mC < 70%.
Câu 50: Nung hỗn hợp X gồm: metan, etilen, popin, vinyl axetilen và a mol H 2 có xúc tác Ni (chỉ xảy ra
phản ứng cộng H2), thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỷ khối so với H 2 là 14,4.
Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,06.
B. 0,08.
C. 0,04.
D. 0,10.
0
Câu 51: Cho m gam glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t , hiệu suất 80%) thu được 36,4 gam sobitol.
Giá trị của m là
2
A. 45,0.
B. 36,0.
C. 45,5.
D. 40,5.
Câu 52: Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit axetic với glixerol (xúc tác H 2SO4 đặc, đun nóng), số sản
phẩm hữu cơ chứa chức este có thể thu được là
A. 5.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 53: Cho sơ đồ phản ứng sau (các phản ứng ở điều kiện và xúc tác thích hợp):
(1) C6H12O6 (glucozơ) → X + Y;
(2) X + O2 → Z + T;
(3) Y + T → (C6H10O5)n + O2;
(4) X + Z → P + T;
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất P là etyl axetat.
B. Ở nhiệt độ thường, chất Y tan tốt trong chất T.
C. Chất X có nhiệt độ sơi thấp hơn chất Z.
D. Đốt cháy hồn tồn chất Z, thu được Y và T.
Câu 54: Muối kẽm photphua thường được dùng để làm thuốc diệt chuột. Công thức hóa học của kẽm
photphua là
A. Zn2P3.
B. Zn3(PO4)2.
C. ZnS.
D. Zn3P2.
Câu 55: Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3, đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 10,8.
B. 32,4.
C. 21,6.
D. 16,2.
Câu 56: Thủy phân m gam xenlulozơ trong môi trường axit. Cho sản phẩm tác dụng với AgNO 3 dư
trong NH3 đun nóng, sau phản ứng hồn tồn thu được 1,1m gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân
là
A. 81,0%.
B. 78,5%.
C. 84,5%.
D. 82,5%.
Câu 57: Đun nóng 48 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác axit H 2SO4 đặc), thu được
45,76 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
A. 55%.
B. 75%.
C. 60%.
D. 65%.
Câu 58: Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau đây:
– Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 ml dầu dừa và 3 ml dung dịch NaOH 40%.
– Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút. Thỉnh
thoảng thêm vài giọt nước cất.
– Bước 3: Để nguội hỗn hợp.
– Bước 4: Rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hịa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để nguội.
Nhận định khơng đúng về thí nghiệm này là
A. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khơ thì phản ứng thủy phân khơng xảy
ra.
B. Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa ở bước 4 nhằm giúp xà phòng nổi lên trên mặt, dễ dàng
tách ra khỏi hỗn hợp.
C. Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu trắng đục.
D. Ở bước 1, có thể thay thế dầu dừa bằng mỡ động vật.
3
Câu 59: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân
hoàn toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,56 gam
hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy
hoàn toàn 4,73 gam X bằng oxi, thu được 9,24 gam CO 2 và 2,61 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 5,3.
B. 5,5.
C. 5,9.
D. 5,8.
Câu 60: Hỗn hợp 2 este X, Y là hợp chất thơm có cùng cơng thức phân tử là C 8H8O2. Cho 4,08 gam hỗn
hợp trên tác dụng vừa đủ với 1,6 gam NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng
muối có trong dung dịch Z là
A. 2,66.
B. 4,96.
C. 3,34.
D. 5,94.
Câu 61: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri
panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?
A. 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.
B. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
C. Phân tử X có 5 liên kết π.
D. Công thức phân tử của X là C52H102O6.
Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam cacbohiđrat X cần 6,72 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ
hết sản phẩm cháy bằng 250 ml dung dịch Ba(OH) 2 thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,1 gam. Nồng
độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 là
A. 0,2M.
B. 0,3M.
C. 0,4M.
D. 0,8M.
Câu 63: Tên gọi của chất béo có cơng thức (CH3[CH2]16COO)3C3H5 là
A. triolein.
B. tristearin.
C. tripanmitin.
D. trilinolein.
Câu 64: Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenllulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để
sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là
A. 5,031 tấn.
B. 10,062 tấn.
C. 3,521 tấn.
D. 2,515 tấn.
Câu 65: Cho 5,1 gam este đơn chức Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và
2,3 gam một ancol. Công thức cấu tạo của Y là
A. C3H7COOC2H5. B. C2H5COOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. C3H7COOCH3.
Câu 66: Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở và khơng chứa nhóm chức khác. Đốt cháy hồn toàn
0,24 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO 2 và 22,14 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 0,24
mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm hai ancol đều đơn chức có tổng khối lượng là
20,88 gam và hỗn hợp Z chứa hai muối của hai axit cacboxylic có mạch khơng phân nhánh, trong đó có
x gam muối X và y gam muối Y (MX < MY). Tỉ lệ gần nhất của x : y là
A. 0,5.
B. 0,3.
C. 0,4.
D. 0,6.
Câu 67: Cho sơ đồ chuyển hóa:
+
+ H 2 O,H
+ Dung dich AgNO3 / NH3 du
+ Dung dich HCl
→ X
→ Y
→Z
Xenlulozơ
t0
Trong sơ đồ trên, các chất X, Y, Z lần lượt là
A. fructozơ, amino gluconat, axit gluconic. B. glucozơ, amino gluconat, axit gluconic.
C. fructozơ, amoni gluconat, axit gluconic. D. glucozơ, amoni gluconat, axit gluconic.
4
Câu 68: Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe 3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố O chiếm 12,82%
theo khối lượng hỗn hợp) với 7,05 gam Cu(NO 3)2, thu được hỗn hợp Y. Hịa tan hồn toàn Y trong dung
dịch chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 0,15 mol hỗn hợp khí T gồm N 2 và NO. Tỉ khối của T so
với H2 là 14,667. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH) 2 dư, kết thúc phản ứng thu được 56,375 gam
kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 33.
B. 30.
C. 31.
D. 32.
Câu 69: Một loại xenlulozơ trong thành phần của sợi bơng có khối lượng phân tử là 5184000 đvC.
Trong phân tử xenlulozơ trên có x nguyên tử H và y nhóm –OH. Tổng giá trị (x + y) có giá trị là
A. 352000.
B. 384000.
C. 416000.
D. 320000.
Câu 70: Hỗn hợp X gồm các triglixerit trong phân tử đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic. Đốt
cháy hoàn toàn m gam X cần a mol O2 thu được 0,285 mol CO2. Xà phịng hóa hồn tồn m gam X bằng
dung dịch NaOH vừa đủ được m1 gam muối. Giá trị a và m1 lần lượt là
A. 0,8 và 8,82.
B. 0,4 và 4,56.
C. 0,4 và 4,32.
D. 0,8 và 4,56.
Câu 71: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là
A. Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic.
B. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ.
C. Glucozơ, glixerol, axit fomic.
D. Fructozơ, glixerol, anđehit axetic.
Câu 72: Để điều chế etyl axetat trong phịng thí nghiệm, lắp dụng cụ như hình vẽ sau:
Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
A. axit axetic, etanol và axit H2SO4 đặc.
B. Axit axetic và etanol.
C. axit axetic và metanol.
D. Axit axetic, metanol và axit H2SO4 đặc.
Câu 73: Thủy phân hoàn toàn ese X hai chức, mạch hở có cơng thức phân tử C 6H10O4 trong dung dịch
NaOH, đun nóng, sản phẩm thu được gồm hai muối và một ancol. Công thức của X là
A. HCOOCH2CH2OOCCH2CH3.
B. CH3OOCCH2CH2COOCH3.
C. CH3COOCH2CH2OOCCH3.
D. CH3OOCCH2COOCH2CH3.
Câu 74: Số este có cơng thức phân tử C4H8O2 là
5
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 75: Đun nóng este X với dung dịch NaOH, thu được muối CH 2=CHCOONa và ancol CH3OH. Tên
gọi của X là
A. metyl axetat.
B. metyl acrylat.
C. vinyl axetat.
D. etyl acrylat.
Câu 76: Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (khơng có phản ứng tráng bạc) trong mơi trường axit, rồi
trung hịa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là
A. anđehit axetic.
B. ancol etylic.
C. glixerol.
D. saccarozơ.
Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO 2 và m gam H2O. Hấp thụ
toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 5,4.
B. 6,3.
C. 4,5.
D. 3,6.
Câu 78: Cho X, Y là 2 axit cacboxylic hai chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp, Z, T là hai este hơn kém
nhau 1 nhóm CH2, Y và Z là đồng phân của nhau, (MX < MY < MT). Đốt cháy 23,04 gam hỗn hợp E gồm
X, Y, Z và T cần dùng 20,48 gam O 2. Mặt khác, 5,76 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch
NaOH 0,5M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có số mol bằng nhau. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Phần trăm về khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 36.
B. 18.
C. 20.
D. 40.
Câu 79: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tripanmitin, triolein có cơng thức lần lượt là: (C15H31COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 80: Đốt cháy hoàn toàn 12,0 gam este X cần dùng 0,4 mol oxi, sản phẩm cháy dẫn qua bình chứa
dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Mặt khác, đun nóng 18,0 gam X với 450 ml dung dịch
NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là
A. 24,2.
B. 26,4.
C. 24,6.
D. 20,4.
--------------HẾT---------------
6
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC IA TRƯỜNG QUANG HÀ – VĨNH PHÚC (LẦN 1)
41. B
42. C
43. A
44. D
45. C
46. C
47. A
48. C
49. D
50. C
51. A
52. A
53. B
54. D
55. C
56. D
57. D
58. C
59. D
60. C
61. D
62. D
63. B
64. A
65. B
66. B
67. D
68. C
69. C
70. B
71. A
72. A
73. A
74. B
75. B
76. D
77. C
78. A
79. A
80. B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 41: Chọn B.
Các chất khi đốt cháy cho n CO2 ≠ n H2O gồm: triolein, tinh bột, vinyl axetat.
Câu 42: Chọn C.
Câu 43: Chọn A.
Câu 44: Chọn D.
Câu 45: Chọn C.
Câu 46: Chọn C.
Quan sát đồ thị ta thấy khi n HCl = 0, 44 thì n CO2 max = 0,28.
Đặt x, y là số mol Na2CO3 và NaHCO3.
n CO2 max = x + y = 0,28
n H+ = 2x + y = 0, 44
→ x = 0,16 và y = 0,12
Trong TN khác, n HCl = 0,16 và n H2SO4 = 0, 2a → n CO2 = 0, 08
CO32− + H + → HCO3−
0,16.....0,16....0,16
HCO3− + H + → CO 2 + H 2O
0, 08......0, 08....0, 08
→ n H + tổng = 0,16 + 2.0,2a = 0,24 → a = 0, 2
n HCO− dư = 0,2 → n BaCO3 = 0, 2; n BaSO 4 = 0, 2a = 0, 04
3
→ m ↓= 48, 72
Câu 47: Chọn A.
(a) Đúng
(b) Sai, chuyển hóa qua lại trong mỗi trường kiềm.
(c) Sai, cả 2 đều phản ứng
(d) Đúng
(e) Sai, là hợp chất tạp chức.
(g) Đúng, lên men glucozơ thu được etylic.
Câu 48: Chọn C.
7
n CH3COOCH3 = 0, 07 và n NaOH = 0,1
→ Chất rắn gồm CH3COONa (0,07) và NaOH dư (0,03)
→ m rắn = 6,94 gam.
Câu 49: Chọn D.
(b)-> Số C của X1 = Số C của X2 = a
→ Số C của X3 = a – 2
X4 là C3H5(OH)3
→ Tổng C = 2a + a – 2 + 3 = 55
→ a = 18
X1 là C17H31COOH
X2 là C17H35COOH
X3 là C15H31COOH
→ D sai, X1 có %C = 77,14%.
Câu 50: Chọn C.
Y có dạng C n H 2n + 2− 2k với k = n Br2 / n Y = 0, 6
M Y = 14n + 2 − 2k = 14, 4.2
→n=2
→ Y là C2H4,8
Phản ứng cộng H2 không làm thay đổi số C nên các hiđrocacbon trong X có dạng C2H4.
C 2 H 4 + 0, 4H 2 → C 2 H 4,8
→ n H2 = 0, 4n Y = 0, 04
Câu 51: Chọn A.
C6 H12 O6 + H 2 → C6 H14 O 6
0, 01...................... ⇐ 0, 01
→ m C6 H12O6 = 0, 01.180 / 80% = 2, 25
Câu 52: Chọn A.
Các sản phẩm chứa chức este:
CH3COO-CH2-CHOH-CH2OH
CH3COOCH(CH2OH)2
CH3COO-CH2-CH(OOC-CH3)-CH2OH
CH3COOH-CH2-CHOH-CH2-OOC-CH3
(CH3COO)3C3H5
Câu 53: Chọn B.
X: C2H5OH
Y: CO2
Z: CH3COOH
T: H2O
P: CH3COOC2H5
8
→ Phát biểu B sai.
Câu 54: Chọn D.
Câu 55: Chọn C.
n C6 H12 O6 = 0,1 → n Ag = 0, 2
→ m Ag = 21, 6gam
Câu 56: Chọn D.
Tự chọn m = 108 → n Ag = 1,1 → n C6 H10O5 = 0,55
H = 0,55.162/108 = 82,5%.
Câu 57: Chọn D.
n CH3COOH phản ứng = n CH3COOC2H5 = 0,52
→ Hiệu suất = 0,52.60/48 = 65%
Câu 58: Chọn C.
A. Đúng
B. Đúng, phải quấy đều để dầu ăn trộn lẫn vào dung dịch NaOH và không bị cháy.
C. Đúng
D. Sai, để nguội sẽ thấy lớp chất rắn màu trắng đục (chính xác là xà phòng).
Câu 59: Chọn D.
n H2 = 0, 25 → n OH (Y) = 0,5 → n COO-Ancol = 0,5
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy → n O2 = 2, 225
Bảo toàn O → n O (X) = 1, 2 → n COO = 0, 6
n COO − Phenol = 0, 6 − n COO −Ancol = 0,1
n NaOH = n COO − Ancol + 2n COO −Phenol = 0, 7
n H2O = n COO −Phenol = 0,1
Bảo toàn khối lượng → m muối = 57,9
Câu 60: Chọn C.
n Este = 0, 03 và n NaOH = 0, 04 → X là este của ancol (x mol) và Y là este của phenol (y mol)
→ n Este = x + y = 0, 03
Và n NaOH = x + 2y = 0, 04
→ x = 0, 02 và y = 0,01
Z chứa 3 chất hữu cơ nên X là HCOOCH2-C6H5 và Y là HCOOC6H4-CH3
Muối gồm HCOONa (0,03) và CH3-C6H4-ONa (0,01)
m muối = 3,34 gam.
Câu 61: Chọn D.
X là (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5.
A. Đúng, 2 đồng phân có gốc panmitat nằm ngồi và nằm giữa.
B. Đúng, mỗi gốc oleic có 1C=C
C. Đúng, 2C=C và 3C=O
9
D. Sai, X là C55H102O6.
Câu 62: Chọn D.
X có dạng Cn(H2O)m nên n C = n CO2 = n O2 = 0,3
→ n H2O = (m X − m C ) /18 = 0,3
Đặt n BaCO3 = a và n Ba (HCO3 )2 = b
n CO2 = a + 2b = 0,3
∆m = 0,3.44 + 0,3.18 − 197a = −1,1
→ a = b = 0,1
→ n Ba (OH)2 = a + b = 0, 2
→ CM = 0, 2 / 0, 25 = 0,8M
Câu 63: Chọn B.
Câu 64: Chọn A.
(C6 H10O5 ) n → C6 H12O 6 → 2C 2 H 5OH
1/ 46................................ ⇐ 2 / 46
→ m (C6 H10O5 )n = 162.1/ 46.70% = 5, 031 tấn.
Câu 65: Chọn B.
Bảo toàn khối lượng → n NaOH = 0, 05
M muối = 4,8/0,05 = 96: C2H5COONa
M ancol = 2,3/0,05 = 46: C2H5OH
→ Y là C2H5COOC2H5
Câu 66: Chọn B.
n CO2 = 1,38 và n H2O = 1, 23
Xà phịng hóa X thu được các ancol đơn chức và các muối không nhánh → X có tối đa 2 chức.
→ n Este hai chức = n CO2 − n H2O = 0,15
→ n Este đơn chức = nX – 0,15 = 0,09
→ n O = 0,15.4 + 0, 09.2 = 0, 78
Vậy m X = m C + m H + mO = 31,5
n KOH = n O / 2 = 0,39
Bảo tồn khối lượng cho phản ứng xà phịng hóa:
m muối = m X + m KOH − m Ancol = 32, 46
Muối gồm có: n A(COOK)2 = 0,15 và n BCOOK = 0, 09
→ m muối = 0,15(A + 166) + 0,09(B + 83) = 32,46
→ 5A + 3B = 3
→ A = 0 và B = 1 là nghiệm duy nhất.
Các muối gồm:
10
HCOOK: x = 7,56 gam
(COOK)2: y = 24,9 gam
→ x : y = 0,3
Câu 67: Chọn D.
Câu 68: Chọn C.
n Cu( NO3 )2 = 0, 0375
Khí T gồm N2 (0,05) và NO (0,1)
Bảo toàn N → n NH + = 0, 025
4
X chứa O (u mol) và kim loại (v gam)
→ m O = 16u = 12,82%(16u + v) (1)
m kim loại trong ↓= v + 0, 0375.64 = v + 2, 4
n H+ = 12n N2 + 4n NO + 10n NH+ + 2n O = 2u + 1, 25
4
Z + Ba(OH) 2 → Dung dịch chứa Cl− (2u + 1, 25), Na + (0,1), K + (0, 05) → n Ba 2+ = u + 0,55
→ n OH− = 2u + 1,1
→ n OH− trong ↓ = 2u + 1,1 − n NH+ = 2u + 1, 075
4
m ↓= v + 2, 4 + 17(2u + 1, 075) = 56,375 (2)
(1)(2) - > u = 0,25 và v = 27,2
→ m X = 16u + v = 31, 2
Câu 69: Chọn C.
Số mắt xích = 5284000/162 = 32000
Mỗi mắt xích có 10H và 3OH nên:
x + y = 32000(10 + 3) = 416000
Câu 70: Chọn B.
X là các đồng phân của (C17H35COO)(C17H33COO)
(C17H31COO)C3H5 hay C57H104O6
n CO2 = 0, 285 → n X = 0, 285 / 57 = 0, 005
→ n H2O = 0, 005.104 / 2 = 0, 26
Bảo toàn O: 6n X + 2n O2 = 2n CO2 + n H2O
→ n O2 = a = 0, 4
Muối trung bình là C17H33COONa (0,015 mol)
→ m muối = 4,56 gam.
Câu 71: Chọn A.
Câu 72: Chọn A.
Bình 1 chứa CH3COOH, C2H5OH và chất xúc tác H2SO4 đặc.
CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5 + H2O
Câu 73: Chọn A.
11
C6H10O4 + NaOH -> 2 muối + 1 ancol
Các cấu tạo thỏa mãn:
HCOO-CH2-CH2-OOC-C2H5
HCOO-CH2-CH2-CH2-OOC-CH3
HCOO-CH(CH3)-CH2-OOC-CH3
HCOO-CH2-CH(CH3)-OOC-CH3
Câu 74: Chọn B.
Câu 75: Chọn B.
Câu 76: Chọn D.
Câu 77: Chọn C.
Ca(OH)2 dư nên n CO2 = n CaCO3 = 0, 25
Các este đều no, đơn chức, mạch hở nên n H2O = n CO2 = 0, 25
→ m H2O = 4,5 gam.
Câu 78: Chọn A.
X, Y, Z, T đều có dạng C n H 2n + 2− 2k O4 .
5,76 gam E phản ứng với nNaOH = 0,1
→ 23,04 gam E phản ứng với n NaOH = 0, 4
Quy đổi E thành CO2 (0,4), CH2 (a) và H2 (b)
m E = 0, 4.44 + 14a + 2b = 23, 04
n O2 = 1,5a + 0,5b = 0, 64
→ a = 0,36 và b = 0,2
→ n C = a + 0, 4 = 0, 76
n E = n NaOH / 2 = 0, 2 → Số C =
nC
= 3,8
nE
Y, Z là đồng phân và Z ít nhất 4C, sản phẩm có 3 ancol nên các chất là:
X là CH2(COOH)2 (x mol)
Y là C2H4(COOH)2 (y mol)
Z là C4H6O4 hay (HCOO)2C2H4
T là C5H8O4 hay CH3-OOC-COO-C2H5
Các ancol có cùng số mol nên n Z = n T = z
→ m Ancol = 62z + 32z + 46z = 1, 4.4 → z = 0, 04
n E = x + y + 0, 04 + 0, 04 = 0, 2
n C = 3x + 4y + 4.0, 04 + 5.0, 04 = 0, 76
→ x = 0, 08 và y = 0,04
→ %CH 2 (COOH) 2 = 36,11%
Câu 79: Chọn A.
12
Đúng
(b) Sai, chất béo chỉ tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.
(c) Sai, thuận nghịch trong môi trường axit.
(d) Sai, tristesrin là (C17H35COO)3C3H5 và triolein là (C17H33COO)3C3H5.
(e) đúng, 3 pi trong chức và 3 pi trong gốc.
Câu 80: Chọn B.
Ca(OH)2 dư → n CO2 = n CaCO3 = 0, 4mol
(a)
Bảo toàn khối lượng → n H 2O = 0, 4
n CO2 = n H2O → X là este no, đơn chức, mạch hở.
Bảo toàn O: 2n X + 2n O2 = 2n CO2 + n H 2O
→ n X = 0, 2
→ Số C = n CO2 / n X = 2 : X là HCOOCH3.
Trong phản ứng xà phịng hóa:
n X = 0,3 và n NaOH = 0, 45 → Chất rắn gồm HCOONa (0,3) và NaOH dư (0,15)
→ m rắn = 26,4 gam.
13