Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

KTDK CUOI NAM LOP 4 NAM NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (107.2 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>




----



<i><b>---ĐIỂM</b></i> <i><b>GIÁM KHẢO </b></i> <i><b>SỐ MẬT MÃ </b></i> <i><b>SỐ THỨ TỰ </b></i>


…………../ 5 đi

ểm



…………../ 5 đi

ểm



<b>I/Chính t</b>

<b>ả ( Nghe –viết ) :</b>

<b> thời gian 15 phút </b>



<b>Bài viết : “ Chim </b>

<b>công múa</b>

<b> ” ( Hs </b>

<b>viết</b>

<b> tựa bài , đoạn “</b>

<b>Khi kiếm ăn</b>

<b> … </b>

<b>múa vờn </b>


<b>bên nhau</b>

<b> !” và tên tác giả )-Sách Tiếng Việt lớp 4 ,tập 2 ,trang 141,142).</b>



………


………


……….


……….


………


………


……….


……….


………


………


……….


……….


………


………


……….



……….


………


………


……….


……….


………


………


……….


……….



<b>II/ Tập làm văn</b>

: thời gian 40 phút



<b>Đề bài :</b>

Em đã có dịp quan sát nhiều con vật ni trong nhà ,ở vườn thú hoặc


<b>gặp trên đường. Hãy tả lại một con vật mà em yêu thích nhất.</b>



<i><b>Bài làm</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>THÍ SINH KHƠNG ĐƯỢC VIẾT</b>
<b>VÀO KHUNG NÀY</b>


<b>VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH , SẼ RỌC ĐI MẤT</b>


<b></b>



<b></b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>




----




<i><b>---ĐIỂM</b></i> <i><b>GIÁM KHẢO </b></i> <i><b>SỐ MẬT MÃ </b></i> <i><b>SỐ THỨ TỰ </b></i>


<b>I/ Đọc thành tiếng : 5 điểm</b>



1. Giáo viên cho học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn hoặc bài thơ khoảng 90 chữ trong số những bài Tập đọc đã
học trong chướng trình lớp 4 ( sách Tiếng Việt lớp 4 ,tập 1) từ tuần 29 đến tuần 32 .


2.

Giáo viên nêu từ 1- 2 câu hỏi về nội dung của bài đọc đó cho học sinh trả lời.



<b>Tiêu chuẩn cho điểm đọc</b> <b>Điểm ( 5điểm)</b>


1. Đọc đúng tiếng ,đúng từ ………../ 1 đ


2. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa. ………../ 1 đ


3. Giọng đọc bước đầu có biểu cảm ………../ 1 đ


4. Tốc độ đọc đạt yêu cầu ………../ 1 đ


5. Trả lời đúng ý các câu hỏi do giáo viên nêu ………../ 1 đ
Tổng cộng : ………../ 5 đ


Hướng dẫn kiểm tra



1 / Đọc đúng tiếng ,từ : 3 điểm


- Đọc sai từ 1 – 2 tiếng : 2,5 điểm
- Đọc sai từ 3 – 4 tiếng : 2,0 điểm
- Đọc sai từ 5 – 6 tiếng : 1,5 điểm


- Đọc sai từ 7 – 8 tiếng : 1,0 điểm
- Đọc sai từ 9 – 10 tiếng : 0,5 điểm
- Đọc sai trên 10 tiếng : 0 điểm


2/ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa
( có thể sai 1,2 chỗ): 1 điểm


2 / Không ngắt , nghỉ hơi đúng từ 3 – 4 dấu câu : 0,5 điểm
Không ngắt ,nghỉ hơi đúng từ 5 dấu câu trở lên : 0 điểm
3/ Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm


Đọc quá 1phút – 2 phút : 0,5 điểm


Đọc quá 2 phút ,phải đánh vần nhẩm: 0 điểm
Đọc nhỏ lí nhí : 0 điểm


4 / Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1điểm
- Chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm
- Không trả lời được hoặc trả lời sai : 0,5 điểm


<b>Mùi làng</b>



Những buổi sáng của mùa cấn bấc,trời se lạnh trước khi đi làm đồng,người nông dân ngồi


trước mâm cơm có tơ canh chua, ăn xong thì mồ hôi vã ra,đủ sức cho một buổi làm đồng.



Quê tôi người ta còn sáng tạo ra nhiều kiểu canh chua mà nguyên liệu để làm chua cũng vừa


là gia vị. Nếu không phải mùa trái me,trái giác, người ta xuống sông Bạc Liêu hái trái bần chín về


nấu canh chua. Đặc biệt hơn có người cịn mang cả một ổ kiến vàng về nấu. Canh chua bần chín và


kiến vàng khi nấu lên nó đãcó một hương thơm đặc biệt ,không cần phải bỏ thêm rau mùi.




Mùa mưa sa, nước đồng lếnh lỗng là mùa làng tơi ăn mắm. n mắm nhiều cách ,chế biến


nhiều kiểu và có một sự kết hợp rất tài tình giữa hũ mắm và liếp rau sau hè. Mùa cấy ,cả làng đồng


loạt ăn mắm chưng với bí rợ hầm dừa.Mắm chưng có nhiều cách ,cách chưng nào cũng phải ra liếp


rau nhổ mấy cọng hành bỏ vào thì tơ mắm mới thơm. Khi ăn thì bẻ mấy trái ớt hiểm ,ít rau húng lủi


,húng cây,…ăn kèm. Vừa là phai nhạt mùi tanh của mắm vừa kích thích vị giác.



Làng tôi thời ấy,ai đến cũng cảm thấy hai mùi đặc trưng ,đó là mùi mắm đồng của chái bếp và


mùi của thứ tổng hợp các loại rau liếp sau hè. Kẻ ra đi như tôi cũng mang theo trong ký ức cái mùi


hương ấy. Cái mùi hương đã góp phần tạo ra máu thịt ,tâm hồn mình.



Và cái mùi của làng tôi cũng chính là hồn quê.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>THÍ SINH KHƠNG ĐƯỢC VIẾT</b>
<b>VÀO KHUNG NÀY</b>


<b>VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH , SẼ RỌC ĐI MẤT</b>





---………/ 5 điểm



………./ 0,5 đ


………./ 0,5 đ


………./ 0,5 ñ



………./ 0,5 ñ


………./ 0,5 ñ



………./ 0,5 ñ



………./ 0,5 ñ


………./ 0,5 ñ


………./ 0,5 ñ



………./ 0,5 ñ



<b>I.ĐỌC THẦM : 30 phút </b>



Đọc thầm bài “Mùi làng” rồi đánh dấu x vào ý trả lời đúng trong các câu hỏi dưới


đây :



1. Buổi sáng của mùa cấn bấc ,mâm cơm của người nơng dân thường có gì ?


<sub></sub>

Tô canh chua

<sub></sub>

Chỉ có thịt



<sub></sub>

Chỉ có cá

<sub></sub>

Chỉ có thịt và cá



2. Người dân làng của tác giả đi đến đâu để hái bần chín nấu canh chua ?



Caø Mau

Sóc Trăng

Bạc Liêu

Traø Vinh



3. Trong bài tác giả nêu các loại canh chua nào ?



nấu với trái me, trái giác


nấu với trái bần,trái me, trái giác.



nấu với trái me,trái giác,trái bần ,ổ kiến vàng.



4. Làng của tác giả ăn mắm vào mùa naøo?



mùa cấn bấc

mùa mưa sa



mùa mưa phùn

mùa gió chướng



5. Đặc trưng mùi làng của tác gả là



Mùi mắm đồng.



Mùi mắm đồng và mùi các loại rau.


Mùi các loại rau.



6. Câu “ Và cái mùi của làng tôi cũng chính là hồn quê” thuộc kiểu câu gì ?



Câu kể

Câu hỏi

Câu cảm

Caâu cầu khiến



7. Vị ngữ trong câu “ Người ta hái trái bần chín về nấu canh chua”là những từ ngữ


nào?



Người ta

hái trái bần chín

hái trái bần chín về nấu canh chua



8. Chủ ngữ trong câu “ Cái mùi làng tơi cũng chính là hồn quê” là những từ ngữ nào ?



làng tôi.

cái mùi làng tôi

cũng chính là hồn queâ



9. Trạng ngữ trong câu “ Mùa cấy ,cả làng tơi đồng loạt ăn mắm chưng với bí rợ hầm


dừa “ là những từ ngữ nào?



Mùa cấy

cả làng

mắm chưng với bí rợ hầm dừa



10. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?



Cái mùi hương đã góp phần tạo ra máu thịt ,tâm hồn mình..



Và cái mùi của làng tơi cũng chính là hồn quê.



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>BIỂU ĐIỂM</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>


Câu 1: 0, 5 điểm


- Đánh dấu đúng 1 ô đạt 0,5 điểm , sai : 0 điểm <sub></sub> Tô canh chua
Câu 2: 0, 5 điểm


- Đánh dấu đúng 1 ô đạt 0,5 điểm , sai : 0 điểm  Bạc Liêu
Câu 3: 0, 5 điểm


- Đánh dấu đúng 1 ô đạt 0,5 điểm , sai : 0 điểm  nấu với trái me,trái giác,trái bần ,ổ kiến vàng.
Câu 4: 0, 5 điểm


- Đánh dấu đúng 1 ô đạt 0,5 điểm , sai : 0 điểm  mùa mưa sa
Câu 5: 0, 5 điểm


- Đánh dấu đúng 1 ô đạt 0,5 điểm , sai : 0 điểm  Mùi mắm đồng và mùi các loại rau.
Câu 6: 0, 5 điểm


- Đánh dấu đúng 1 ô đạt 0,5 điểm , sai : 0 điểm 


Câu kể
Câu 7: 0, 5 điểm


- Đánh dấu đúng 1 ô đạt 0,5 điểm , sai : 0 điểm 


hái trái bần chín
Câu 8: 0, 5 điểm



- Đánh dấu đúng 1 ô đạt 0,5 điểm , sai : 0 điểm 


cái mùi làng tôi
Câu 9: 0, 5 điểm


- Đánh dấu đúng 1 ô đạt 0,5 điểm , sai : 0 điểm 


Mùa cấy
Câu 10: 0, 5 điểm


- Đánh dấu đúng 1 ô đạt 0,5 điểm , sai : 0 điểm 


Và cái mùi của làng tôi cũng chính là hồn quê.

<b>KIỂM TRA VIẾT</b>



I.CHÍNH TẢ: 5 điểm



 5 điểm : khơng mắc lỗi chính tả ,dấu chấm câu ,chữ viết rõ ràng ,sạch sẽ.
 Cứ mắc 2 lỗi thông thường trừ 1 điểm ( 1 lỗi trừ 0,5 điểm)


 Bài viết chữ xấu ,trình bày bẩn ,khơng đạt u cầu về chữ viết (không rõ ràng, sai lẫn độ cao ,khoảng cách ,kiểu chữ, thiếu


dấu chấm câu) bị trừ 0,5 điểm.


I. TẬP LÀM VĂN : (5 điểm)Viết bài văn ngắn

tả lại một con vật mà em yêu thích nhất.



1. Thể loại : Miêu tả con vật


2. Nội dung : Học sinh tả lại con vật khi tả có lồng vào cảm xúc của mình. Bài viết đúng yêu cầu đề bài ,diễn đạt


thành câu,nêu được đặc điểm nổi bật của con vật tả giúp người đọc hình dung được con vật đó


3. Hình thức :


 Bài văn có đủ mở bài ,thân bài, kết luận
 Dùng từ ngư õthích hợp ( chân thành , chính xác)


 Bố cục hợp lý, đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viếr rõ ràng , dễ đọc, trình bày sạch sẽ.


4. Biểu ñieåm :


 Điểm 4,5 – 5 : HS thực hiện đầy đủ các yêu cầu ,diễn đạt mạch lạc ,rõ ràng, hợp lý, nêu được tình cảm đối với đồ vật .
 Điểm 3,5 – 4 : HS thực hiện đầy đủ cách tả đồ vật nhưng còn rập khuôn, chưa sáng tạo.Không quá 2 lỗi chung.
 Điểm 2,5 – 3: HS thực hiện các u cầu ở mức trung bình. Khơng q 4 lỗi chung.


 Điểm 1,5 – 2 : Bố cục lộn xộn,từ ngữ miêu tả nghèo nàn, ý diễn đạt lủng củng. Không quá 4 lỗi chung
 Điểm 0,5 – 1 : Nội dung viết lan man ,lạc đề hoặc bài viết dở dang .


++ Lưu ý : Giáo viên chấm bài cần nắm vững yêu cầu và khi chấm vận dụng biểu điểm cho thích hợp để đánh giá đúng mức ,công
bằng bài làm học sinh.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×