Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

PP giai bai tap

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (105.44 KB, 9 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>



<b>Phơng pháp giải bài tập </b>


<b>vật lí THCS</b>



Năm 2009


<i><b>Phn I: </b><b>t vn </b></i>


t nc ang chuyn mỡnh theo sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện
đại hố, hội nhập cùng Tổ chức thơng mại thế giới WTO. Trong công
cuộc ấy, sứ mệnh của giáo dục nớc nhà là đào tạo thế hệ trẻ để đáp ứng
nhu cầu phát triển đất nớc, hội nhập với cộng đồng thế giới trong nền
kinh tế thị trờng cạnh tranh quyết liệt. Chính vì vậy, nền giáo dục phải
đổi mới tồn diện cả về mục tiêu, nội dung và phơng pháp dạy học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

kiến thức, rèn kĩ năng, phát triển năng lực và hình thành nhân cách của
con ngời lao động mới.


Với mơn Vật lí, việc giải bài tập sẽ giúp cho học sinh hiểu sâu hơn
những quy luật Vật lí, những hiện tợng vật lí, tạo điều kiện cho học sinh
vận dụng linh hoạt, tự giải quyết những vấn đề, tình huống cụ thể khác
nhau để tứ đó hồn thiện về mặt nhận thức và tích luỹ vốn kiến thức cho
bản thân. Khi làm bài tập, học sinh bắt buộc phải nhớ lại kiến thức đã
học để vận dụng, đồng thời đào sâu kiến thức do đó kiến thức sẽ đợc ghi
nhớ một cách chắc chắn hơn. Việc giải bài tập nếu học sinh tự giác, say
mê tìm tịi thì nó có tác dụng rèn luyện những đức tính tốt nh tinh thần tự
lập, vợt khó, cẩn thận, tính kiện trì và đặc biệt tạo niềm vui trí tuệ trong
học tập. Việc giải bài tập giúp học sinh phát triển t duy, óc sáng tạo, tính
tự lực trong suy luận.



Vậy làm thế nào để học sinh có phơng pháp giải bài tập Vật lí tốt?
Với đề tài nhỏ này tơi mong một phần nào giúp đợc các em học sinh có
đợc phơng pháp giải bài tập Vật lí tốt.


<i><b>Phần II : </b><b>nội dung đề tài.</b></i>


Đối với học sinh trung học cơ sở, vấn đề giải và sửa bài tập gặp
khơng ít khó khăn vì học sing thờng khơng nắm vững lí thuyết và kĩ
năng vận dụng kiến thức Vật lí. Vì vậy các em giải bài tập một cách mị
mẫm, khơng có định hớng rõ ràng, áp dụng cơng thức một cách máy
móc và nhiều khi khơng giải đợc. Có thể kể đễn những nguyên nhân nh:


- Học sinh cha biết <i>phơng pháp</i> để giải bài tập Vật lí.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i><b>VÝ dơ: </b></i>


Cã hai vËt m1 vµ m2 làm bằng cùng một chất nhúng vào nớc và dầu,


cân ở vị trí thăng bằng. Khi mở khoá K cho nớc và dầu chảy ra hết, cân
còn thăng bằng nữa kh«ng?


níc dÇu
K m1 m2 K


<i><b>Giải: </b></i>


Hiện tợng m1 và m2 thăng bằng trong nớc và dầu là do có lực đẩy
ác-si-mét lên m1 và m2 . Bản chất vật lí của hiện tợng trên là khi không


cũn nc và dầu thì cân khơng cịn thăng bằng nữa vì lúc đó lực đẩy á


c-si-mét bằng 0.


Gäi : dn là trọng lợng riêng của nớc.


dd là trọng lợng riêng của dầu.


V1 là thể tích của m1.


V2 là thể tích của m2.


d là trọng lợng riêng của hai vật m1 và m2


Trong nớc và dầu cân thăng bằng nên hợp lực P và lực đẩy F tác
dụng lên m1 và m2 b»ng nhau:


P1 - F1 = P2 - F2


dV1 - dnV1 = dV2 - ddV2


V1(d - dn) = V2(d - dd)


<i>NhËn xÐt</i>: d - dn < d - dd vì dn < dd nên V1 > V2 suy ra m1 > m2


Vậy cân không còn thăng bằng nữa mà vổng lên về phía m2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i><b>C¸c b</b></i>

<i><b> ớc cơ bản: </b></i>



<i><b>1. </b></i>Vit túm tt cỏc d kin của đề bài:


- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu ý nghĩa của những thuật ngữ, có thể phát


biểu tóm tắt ngắn gọn chính xác.


- dùng kí hiệu tóm tắt đề bài đã cho (đề bài cho biết gì, cần tìm
gì?). Dùng hình vẽ để mơ tả lại tình huống, minh hoạ nếu cần.


<i><b>2. </b></i> Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật lí, xác lập mối liện
hệ của các dữ kiện có liên quan tới cơng thức nào của các dữ kiện xuất
phát và rút ra cái cần tìm, xác định phơng hớng và vạch kế hoạch gii.


<i><b>3. </b></i>Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải: thành lập phơng trình
nếu cần ( chú ý:có bao nhiêu ẩn số thì có bấy nhiêu phơng trình) .


<i><b>4. </b></i> Lựa chọn cách giải cho phù hợp.


<i><b>5. </b></i> Kiểm tra, xác nhận và biện luận kết quả.<i><b> </b></i>


<i><b>Mét sè vÝ dơ minh ho¹</b></i>



<b>v</b>


<b> í dụ 1: </b>Cho mạch điện nh hình vẽ sau, UAB= 9V, đèn Đ1 có giá trị


điện trở Rđ1= 10 <i>Ω</i> , Rx là biến trở, ampe kế có điện trở không đáng kể.


a) Khi Rx=2 <i>Ω</i> , tÝnh số chỉ của ampe kế và công suất tiêu thu cña


đèn Đ1.


b) Thay đèn Đ1 bằng đèn Đ2 (6V - 3W) . Muốn cho đèn Đ2 sáng



b×nh thờng thì biến trở phải có giá trị R


x bằng bao nhiªu?


<i>t ãm t¾t:</i> UAB= U = 9V A B


R®1= 10 <i>Ω</i>


a) Rx=2 <i>Ω</i> . Tính I và P1?


b) Thay Đ1 bằng Đ2(6V-3W)


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

TÝnh R’


x để Đ2 sáng bình thờng? Đ1 Rx


<i>Gi¶i: </i>


a) Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là:
R = Rđ1 + Rx = 10 + 2 = 12 <i>Ω</i>


Sè chØ cđa ampe kÕ lµ: <i>I</i>=<i>U</i>
<i>R</i>=


9


12=0<i>,</i>75<i>A</i>


Cơng suất tiêu thụ của đèn Đ1là: P1 = I2RĐ1= 0,752.10=5,65W.



b) Điện trở của đèn Đ2: RĐ2 ¿<i>U</i>dm2


2


<i>P</i><sub>dm2</sub>=


62


3 =12<i>Ω</i>


Muốn cho đèn Đ2 sáng bình thờng thì dịng điện qua đèn phải


b»ng: I’ = I®m2 =


<i>P</i><sub>dm2</sub>
<i>U</i>dm2


=3


6=0,5<i>A</i> .


Điện trở tồn mạch khi đó là:


Theo định luật Ơm : I’ = <i><sub>R '</sub>U</i> <i>→ R '</i>=<i>U</i>
<i>I '</i>=


9


0,5=18<i>Ω</i>



Khi đó biến trở có giá trị : R’ = Rđ2 + R’x


R’x= 18 - 12 = 6 <i></i>


Đáp số: a) 0,75A; 5,56W
b) 6 <i>Ω</i> .


<b>Ví dụ 2:</b> Một bếp điện đợc mắc vào mạng điện U = 100V, một điện
trở R1 đợc mắc nối tiếp với nó. Khi dịng điện qua bếp điện đã ổn định,


R1 có giá trị 1,5 <i></i> , công suất tiêu thụ cđa bÕp lµ 666W.


M Rb R1 N


a) TÝnh ®iƯn trë Rb cđa bÕp.


b) HiƯu ®iƯn thÕ ë hai cùc cña bÕp. 100V


<i>Tãm t¾t:</i> Cho U= 100V.


R1 nt víi Rb ; R1=1,5 <i>Ω</i>


Pb=666W.


a) Rb = ?


b) U = ?


<i>Gi¶i:</i> a) Ta cã P = UI = I2<sub>(R</sub>



b + R1) = I2Rb+ I2R1.


Theo đề bài ra thì cơng suất của bếp là 666W tức là:
I2<sub>R</sub>


b = 666W (1)


MỈt kh¸c: I = <i><sub>R</sub>U</i>


<i>b</i>+<i>R</i>1 =


100


<i>R<sub>b</sub></i>+<i>R</i><sub>1</sub> (A) (2)


Thay (2) vào (1) ta đợc:

(

100<i><sub>R</sub></i>


<i>b</i>+<i>R</i>1

)


2


Rb=666. (3)


Biến đổi (3) ta đơc: R2


b - 12Rb + 2,2 = 0


Giải phơng trình trên ta đợc:

{

<i>Rb</i>1<i>≈</i>11<i>,</i>8<i>Ω</i>


<i>Rb</i>2<i>≈</i>0<i>,</i>20<i>Ω</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

+ Víi Rb1= 11,8 <i>Ω</i> th× I1 =


<i>U</i>
<i>R<sub>b</sub></i><sub>1</sub>+<i>R</i><sub>1</sub>=


100


11<i>,</i>8+1,5=7,5<i>A</i>


VËy UbÕp = 100 - I1R1= 100 - 7,5.1,5 88,7V


+ Víi Rb2= 0,2 <i>Ω</i> th× I2 =


<i>U</i>
<i>R</i>2+<i>R</i><sub>1</sub>=


100


0,2+1,5=59<i>A</i>


VËy UbÕp = 100 – I2R1= 100 - 59.1,5 11,5V


Đến đây ta kiểm xác nhận kết quả và biện luận: Hai kết qủa này
đều cho công suất tiêu thụ của bếp là 666W, nhng kết quả I2=59A là quá


lớn không chấp nhận đợc.


<b>Vậy :</b> đáp số của bài là Rb=11,8 <i>Ω</i> và Ub = 88,7V


Từ cách phân tích 5 bớc để giải bài tập Vật lí và hai ví dụ minh


hoạ, ta có thể <i>tóm tắt các bớc giải bài tập Vật lí</i> theo sơ đồ sau:


<b>Bµi tËp vật lí</b>


- Cho gì?
- Vẽ
Dữ kiện


(tóm tắt)


Hỏi gì?


Hiện tợng Nội dung


<b>Bản chất Vật lí</b>


<b>Kế hoạch giải</b>


Chọn công thức Cách gi¶i


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>ý</b></i>


<i><b> </b><b> nghÜa vËt lÝ và ý nghĩa toán học của các dữ kiện</b></i>


<b>1</b>. Toỏn học giúp ta diễn đạt các định luật vật lí và là công cụ quan
trọng giúp ta lập luận để tìm ra mối liên hệ giữa các đại lợng vật lí.


<i>VÝ dơ: </i> Tõ c«ng thøc <i>I</i>=<i>U</i>


<i>R</i> suy ra I tØ lƯ thn víi U



I tỉ lệ nghịch với R
Là hồn tồn đúng bản chất vật lí.


Cịn nếu từ đó suy ra <i>R</i>=<i>U</i>


<i>I</i> tøc lµ R tØ lƯ thn víi U vµ tØ lƯ


nghịch với I thì xét về mặt tốn học là đúng nhng về bản chất vật lí thì
sai, vì khi U tăng thì I cũng tăng theo, R khơng phụ thuộc vào U và I mà
chỉ phụ thuộc vào <i>ρ ,l</i> <i> </i>và S theo công thức <i>R</i>=<i>ρl</i>


<i>S</i> .


Cũng tơng tự nh vậy, công thức của định luật Jun-Lenxơ là :


<i>Q</i>=RI2<i>t</i>=<i>U</i>


2


<i>R</i> <i>t</i> từ đó ta có <i>R</i>=
<i>Q</i>


<i>I</i>2<i><sub>t</sub></i> (1) hc <i>R</i>=<i>U</i>
2


<i>t</i>
<i>Q</i> (2)


nhng ta không thể phát biểu R tỉ lệ thuận với Q (1) hoặc R tỉ lệ nghịch


với Q (2). Vì vậy giáo viên cần phải lu ý cho học sinh khi làm bài cần
nắm chắc bản chất vật lí của từng hiện tợng tránh sai lầm suy luận toán
học thuần tuý dễ dẫn đến sai bản chất hiện tợng.


<b>2</b>. Mét häc sinh lµm phÐp tÝnh nh sau:
8.65m - 3,56 = 5,00m.


Về mặt toán học hai số 0 ở sau số 5 là thừa, có thể viết gọn hơn là
5m, nhng về mặt vật lí học thì cách viết 5m và 5,00m có ý nghĩa khác
nhau: nếu viết 5,00m thì phép đo chính xác đến cm.


<i>VÝ dơ1 : </i>Một dây dẫn mangan có chiều dài 6,0m, tiết diện 0,5mm2<sub> ,</sub>


điện trở suất <i>ρ</i> = 0,43.10-6 <i><sub>Ω</sub></i> <sub>m, đợc mắc vào hai cực của một acquy.</sub>


Cho biết cờng độ dịng điện chạy trong dây khơng đổi bằng 0,40A. Tính
hiệu điện thế giữa hai cực của acquy?


Ta cã : Hiệu điện thế giữa hai cực của acquy là:
U= IR = I <i>ρ</i> <i>l</i>


<i>S</i> = 0<i>,</i>40 . 0<i>,</i>43 .10


<i>−</i>6 6,0


0,5 .10<i>−</i>6 = 2,064V


Chú ý rằng trong bài toán này có <i>l=</i> 6,0m chứng tỏ độ chính xác
tới 1/10m, do đó kết quả ta làm trịn số tới 1/10 là đủ chính xác, có nghĩa
là hiệu điện thế giữa hai cực acquy là U 2,1V.



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Ta cã: <i>v</i>=<i>s</i>
<i>t</i>=


3 .1000
15 . 60 =


3000


900 =3<i>,</i>3333<i>m</i>/<i>s</i>


Ta chỉ lấy v = 3,3m/s là vừa đủ chính xác. Với độ chính xác cao
hơn là khơng thực tế


<b>Nh vậy</b> : muốn <i>làm tròn số</i> đối với bài tập Vật lí ta phải ln chú ý
tới <i>dữ kiện và ý nghĩa vật lí của các phép đo</i>.


<i><b>PhÇn III: </b><b>KÕt luËn</b><b> </b></i>


Trên đây là một số suy nghĩ của cá nhân tôi về việc dạy học Vật lí
ở cấp trung học cơ sở, cụ thể đó là vấn đề luyện cho học sinh về phơng
pháp giải bài tập Vật lí , để cho học sinh có thể hiểu , khắc sâu thêm
phần lí thuyết mà các em đợc lĩnh hội trên lớp. Thông qua việc giải bài
tập vật lí giúp các em phát triển t duy, óc tởng tợng, sáng tạo, tính tự lực
trong suy luận. Trong việc giải bài tập , nếu học sinh tự giác , say mê tìm
tịi thì nó cịn có tác dụng rèn luyện cho các em những đức tính tốt nh
tinh thần tự lập, vợt khó, tính cẩn thận, tính kiên trì và đặc biệt tạo niềm
vui trí tuệ trong học tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

tập vật lí, biết suy nghĩ trớc khi chọn đáp án phù hợp với ý nghĩa vật lí và


ý nghĩa tốn học, kết quả xếp loại học lực mơn vật lí khá cao.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×