Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.64 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b> Tiết 53: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ HAI</b></i>
<b>1. Mục tiêu:</b>
- Đánh giá kết quả học tập của HS trong học kì hai
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản các chủ đề: Vùng Đông Nam Bộ, vùng ĐBSCL, phát
triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ tài ngun mơi trường biển đảo, địa lí tỉnh Quảng Trị.
- Kiểm tra 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng
<b>2. Xác định hình thức kiểm tra</b>
- Hình thức tự luận
<b>3.Xây dựng ma trận đề</b>
<b>Nội dung</b> <b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b>
Vùng ĐNB
và
ĐBSCL
30%=3đ
- Biết nhận dạng và
vẽ được biểu đồ, từ
biểu đồ PT được tình
hình PT KT và các
thế mạnh của vùng.
100%=3đ
PTTH KT
biển
50%=5đ
- Biết được đặc
điểm vùng biển
nước ta cũng như
các phương
hướng bảo vệ tài
nguyên MT biển
đảo
40%=2đ
- Trình bày được các thế mạnh,
tiềm năng PTTHKT biển
đảo.Tình hình PT cũng như
phương hướng PT các ngành KT
biển
- Trình bày được thực trạng,
nguyên nhân, hậu quả vấn đề ô
nhiễm MT biển đảo nước ta,
60%=3đ
Địa lí tỉnh QT
20%=2đ
- Trình bày được các đạc điểm tự
nhiên của tỉnh QT.
- 100%=2đ
TSC= 4C
TSĐ= 4Đ
20%=2đ 50%=5đ 30%=3đ
1. <b>Viết đề từ ma trận:</b>
<b>ĐỀ 1:</b>
<i><b>Câu 1: (3đ) Dựa vào bảng số liệu sau: Cơ cấu kinh tế của vùng Đong nam bộ và cả nước năm</b></i>
2002: Đơn vị %
Nông nghiệp(%) Công nghiệp- XD(%) Dịch vụ (%)
Đông Nam bộ 6,2 59.3 34.5
Cả nước 23,0 38,5 38,5
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp biểu hiện cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ Và cả nước
năm 2002?
b. Từ biểu đồ rút ra nhận xét về cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ So với cả nước?
<i><b>Câu 2: (2đ)</b></i>
Dựa vào át lát Việt Nam trình bày đặc điểm vùng biển- đảo nước ta? Kể tên hai quần đảo lớn
cho biết thuộc tỉnh , thành phố nào?
<i><b>Câu 3:(3đ)</b></i>
a. Tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo?
b.Trình bày thực trạng và nguyên nhân của vấn đề ô nhiễm và giảm sút TNMT môi trường
biển đảo nước ta?
<i><b>Câu 4: </b></i>
Kể tên các hệ thống sông lớn của tỉnh Quảng Trị ? Cho biết cơng trình thủy lợi thủy điện Rào
Qn xây dựng trên hệ thống sông nào?
<b>ĐỀ 2:</b>
Dựa vào bảng số liệu sau : Cơ cấu giá trị công nghiệp của Vùng ĐBSCL năm
<b>Ngành công nghiệp</b> <b>Tỉ trọng</b>
Chế biến LT_ TP 65,0
Vật liệu XD 12,0
Cơ khí nơng nghiệp và
một số ngành khác
23,0
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp biểu hiên cơ cấu giá trị công nghiệp của vùng ĐBSCL và rút
ra nhận xét?
b. Giải thích tại sao vùng ĐBSCL phát triển mạnh ngành cơng nghiệp chế biến LT- TP?
<i><b>Câu 2 (2Đ)</b></i>
Trình bày các phương hướng bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo?
<i><b>Câu 3(3đ)</b></i>
Trình bày các thế mạnh để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển của nước ta?
<i><b>Câu 4 (2đ)</b></i>
Tại sao thị trấn Lao Bảo tỉnh Quảng Trị có chế độ mưa vào mùa hạ? Tỉnh Quảng Trị Có các
yếu tố thời tiết nguy hại nào?
<b>5. Đáp án và biểu điểm</b>
<b>ĐỀ 1</b>
<i><b>Câu 1:</b></i>
<b>-</b> Vẽ hai biểu đồ hình trịn dúng tỉ lệ có bảng chú giải tên biểu đồ (2đ)
<b>-</b> Nhận xét: (1đ)
+ Cơ cấu kinh tế ĐNB có tỉ trọng CN –XD lớn nhất và lớn hơn nhiếu so với cả nước (59.3 %)
+ Tỉ trọng nông nhgieepj nhỏ nhất.
Kết luận: Vùng ĐNB có cơ cấu kinh tế hợp lí và phát triển nhất so với cả nước.
<b>Câu 2: (2đ)</b>
<b>* Đặc điểm vùng biển , đảo nước ta(1đ)</b>
<b>- Vùng biển nước ta thuộc biển Đơng năm trong Thái Bình Dương</b>
- Diện tích vùng biển lớn trên 1 triệu km2<sub>, đường bờ biển dài 3260 km.</sub>
- Có nhiều đảo và quần đảo: Nước ta có trên 3000 hòn đảo lớn nhỏ.
- Quần đảo Hoàng Sa thuộc Đà Nẵng
- Quần đảo Trường Sa thuộc Khánh Hòa
<b>Câu 3: (3đ)</b>
<b>* Phải PT tổng hợp kinh tế biển vì: (1.5đ)</b>
<b>-</b> Nhằm khai thác hết các nguồn tài nguyên mà biển mang lại như: TN sinh vật biển, tài
nguyên du lịch biển đảo, TN khoáng sản biển, TN phát triển GTVT biển để đem lại hiệu
quả kinh tế cao.
<b>-</b> Nhằm tăng cường bảo vệ an ninh quốc phịng trên biển để góp phần bảo vệ chủ quyền
lãnhớc ta.
* Thực trạng , nguyên nhân của vấn đề ô nhiễm và giảm sút TNMT biển đảo: (1.5)
- Thực trạng:
+ TNSV biển bị suy giảm nghiêm trọng, nhiều loài bị đe dọa tuyệt chủng
+ Môi trường biển bị ô nhiễm ảnh hưởng tới sự PT của các ngành kT nhất là du lich biển.
<b>-</b> Nguyên nhân:
+ Do phương pháp khai thác chưa hợp lí, chủ yếu là đánh bắt gần bờ.
+ Do rác thải vào môi trường, nhiều nhất là trong ngành CN khai thác và chế biến dầu khí,
<b>Câu 4: (2đ)</b>
<b>-</b> Các hệ thống sông lớn của tỉnh QT:
+ Sông Bến Hải
+ Sơng Ơ Lâu
+ Sơng Thạch Hãn
<b>ĐỀ 2</b>
<b>Câu 1: (3đ)</b>
*Vẽ 1 biểu đồ hình trịn u cầu đúng tỉ lệ có chú giải, tên biểu đồ (1đ)
*Nhận xét và giải thích (2đ)
+ Nhận xét: ( 0.5đ) trong SX công nghiệp của vùng ĐBSCL ngành chế biến LT –TP chiểm tỉ
trọng cao nhất 65%.
+ Giải thích: (1.5)
Ngành công nghiệp chế biến LT- TP của vùng ĐBSCL chiếm tie trọng cao nhất vì:
<b>-</b> Vùng ĐBSCL là vùng trọng điểm SX LT –TP lớn nhất nước nên có nguồn nguyên liệu
dồi dào phong phú từ ngành SX LT – TP của vùng .
<b>-</b> Có chính sách đầu tu và pT ngành này.
<b>-</b> Có lực lượng lao động đồi dào
<b>-</b> Có thị trường tiêu thụ trong và ngồi nước lớn,
<b>Câu 2: (2đ)</b>
<b>-</b> Điều tra đánh giá TNSV các vùng biển sâu, chuyển hướng đánh bắt gần bờ sang xa bờ.
<b>-</b> Bbaor vệ và đẩy mạnh trồng rừng ngập măn.
<b>-</b> Bảo vệ và cám khai thác các rặng san hô ngầm.
<b>-</b> Phịng chống mơi trường biển.
<b> Câu 3: (3đ)</b>
<b>-</b> <b>Tiềm năng PT ngành khai thác chế biền hải sản: (0.75)</b>
<b>+ Vùng biển rộng, với 4 ngư trường lớn</b>
+ Nguồn tài ngun sinh vật biển phong phú, nhiều lồi có giá trị kinh tế cao: Cá, tôm, cua ,
mực...
+ Ven biển có nhiều vũng vịnh đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng hải sản..
<b>-</b> <b>Tiềm năng PT du lịch biển đảo: (0.75)</b>
<b>+ Dọc bờ biển có nhiều bãi cát đẹp PT du lịch tắm biển: Sầm Sơn, Đồ Sơn, Cửa Lị, Non </b>
nước, Nha Trang, Vũng Tàu...
+ Có nhiều cảnh quan đẹp: Vịnh hạ Long
<b>-</b> <b>Tiềm Năng khai thác và chế biến khoáng sản biển: (0.75)</b>
<b>+ Tài nguyên dầu khí ở thềm lục địa phía nam</b>
+ Muối biển
+ Ti tan dọc duyên hải
+ Cát thủy tinh
<b>- Tiềm năng PT tổng hợp GTVT biển: (0.75) </b>
+ Có vị trí thuận lợi ở gần các tuyến đường biển quốc tế,
+ Ven bờ có nhiều vũng vịnh kín gió thuận lợi cho XD các hải cảng.
<b>Câu 4:</b>
<b>-</b> Thị trấn Lao Bảo của tỉnh Quảng Trị có chế độ mưa mùa hạ vì do Lao Bảo nằm ở sườn
tây của dãy Trường Sơn nên mùa hạ đón gió mùa TN nên gây mưa.