Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (449.53 KB, 49 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> </b>
<b> MỤC LỤC </b>
TRANG
<b> A. MỞ ĐẦU </b>
I.Lý do chọn đề tài ...2
II.Mục đích, nhiệm vụ ...3
III.Đối tượng, phạm vi, phương pháp...4
<b> B. NỘI DUNG </b>
<b>Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống bài tập </b>
MRVT theo chủ điểm cho học sinh lớp 3
I.Cơ sở lí luận ...5
II.Cơ sở thực tiễn...7
<b>Chương 2: Hệ thống bài tập MRVT theo chủ điểm cho học sinh lớp 3 </b>
I.Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập...8
II.Hệ thống bài tập MRVT...9
III.Hướng dẫn sử dụng và thực nghiệm sư phạm ...32
IV.Thiết kế giáo án thử nghiệm ...36
V.Kết luận. ...39
<b>A. MỞ ĐẦU</b>
<b>I. Lý do chọn đề tài</b>
<i><b>1. </b></i>Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức và thống nhất của cộng đồng các dân
tộcViệt Nam, là thứ của cải vô giá mà cha ông ta đã sáng tạo, giữ gìn và bảovệ
trong suốt quá trình phát triển lịch sử của đất nước <b>.</b> Vì vậy,mỗi chúng ta phải
ln ln có ý thức giữ gìn, bảo vệ sự giàu có và trong sáng của tiếng việt , để
tiếng Việt mãi là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của cộng đồng người
Việt Nam, là công cụ bảo tồn và phát triển nền văn hoá dân tộc. Để làm được
điều này thì giáo dục đóng một vai trị rất quan trọng bởi tiếng việt chính là một
mơn học trong hệ thống giáo dục .
2<i><b>. Ngày nay do yêu cầu của sự phát triển văn hoá , khoa học , kinh tế </b></i>
- Môn Tiếng Việt ở phổ thơng (trong đó có mơn Tiếng Việt lớp 3) được dạy tích
hợp. Dạy tích hợp như vậy ít nhiều gây khó khăn, bỡ ngỡ cho cả người dạy lẫn
- Đến nay đã có một số sách tham khảo dùng cho từng lớp nhưng chưa
thấycó một cơng trình nghiên cứu nào xây dựng được một hệ thống bài tập
<i>mở rộng vốn từ theo chủ điểm </i>dùng cho học sinh lớp 3 một cách tồn diện.
<i><b>3. </b></i>Hình thành năng lực từ ngữ cho học sinh (HS) cấp tiểu học nói chung và
HS lớp 3 nói riêng là mục tiêu quan trọng nhất của việc dạy từ ngữ ở cấp tiểu
học . Bởi vậy, muốn thực hiện được mục tiêu này trước hết phải phát triển, mở
rộng vốn từ cho học sinh nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng<i><b> 4. </b></i>Ngồi những
căn cứ lí luận và thực tiễn nói trên, tôi "<i><b>Xây dựng hệ thống bài tập mở</b></i>
<i><b>rộng vốn từ theo chủ điểm cho học sinh lớp 3"</b></i>cịn là vì hệ thống bài tập được
xây dựng theo chủ điểm sẽ phù hợp với nội dung chương trình giảng dạy
(chương trình phân mơn <i>Luyện từ và câu </i>trong <i>Tiếng Việt 3 được </i> bố trí dạy theo
chủ điểm), phù hợp với đặc trưng về tính hệ thống của từ vựng, phù hợp với qui
luật tích luỹ vốn từ.
<i><b>1. Mục đích nghiên cứu</b></i>
-Trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của các cơng trình nghiên cứu liên
quan đến đề tài và thực tế dạy - học phân môn <i>Luyện từ và câu </i>ở lớp 3 tôi làm đề
tài này với mục đích <i>xây dựng được một hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo</i>
<i>chủ điểm </i>một cách tương đối tồn diện về hình thức cũng như nội dung để làm
tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh khi dạy - học mơn Tiếng Việt lớp
3, góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy - học.
<i><b>2. Nhiệm vụ nghiên cứu</b></i>
- Tìm hiểu nội dung, chương trình phân mơn <i>Luyện từ và câu </i>trong sách <i>Tiếng </i>
<i>Việt 3</i>.
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học phân môn nàyỷơ trường trong vài năm gần
đây.
- Tìm hiểu một số cơ sở lí thuyết liên quan đến đề tài để làm căn cứ xây dựng hệ
thống bài tập.
- Xây dựng một hệ thống bài tập phong phú, đa dạng theo chủ điểm trong
<i>Tiếng Việt 3</i>.
- Thiết kế một bài dạy thử nghiệm và tổ chức dạy thực nghiệm ở một số lớp
bước đầu đánh giá hiệu quả và tính thực thi của đề tài
<b>III. Đối tượng , phạm vi và phương pháp nghiên cứu</b>
<i><b>1. Đối tượng nghiên cứu</b></i>
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo
chủ điểm được sử dụng trong phân môn <i>Luyện từ và câu </i>lớp 3
<i><b>2. Phạm vi nghiên cứu</b></i>
Chương trình phân mơn <i>Luyện từ và câu </i>trong sách <i>Tiếng Việt 3 </i>bao
gồm 15 chủ điểm nhưng đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở 5 chủ điểm, đó
là:
- Chủ điểm <i>Măng non;</i>
- Chủ điểm <i>Tới trường;</i>
- Chủ điểm <i>Thành thị và Nông thôn;</i>
- Chủ điểm <i>Sáng tạo;</i>
Đề tài cũng chỉ dừng lại ở việc <i>xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ</i>
theo 5 chủ điểm trên.
<b>3.Phương pháp nghiên cứu </b>
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
chủ yếu sau đây:
- <i>Phương pháp thống kê - phân loại: </i>Phương pháp nghiên cứu này được
dùng để khảo sát, phân loại các dạng bài tập, phân loại kết quả học tập của
học sinh.
- <i>Phương pháp phân tích - tổng hợp: </i>Phương pháp này được dùng để
phân tích, tổng hợp kết quả điều tra thực tế. Phương pháp này còn được dùng để
phân tích và tổng kết kết quả nghiên cứu mà đề tài đã đạt được.
- <i>Phương pháp so sánh - đối chiếu: </i>phương pháp này còn được dùng để
so sánh, đối chiếu kết quả giảng dạy và học tập của lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng.
- <i>Phương pháp thực nghiệm: </i>Phương pháp này được vận dụng trong
quá trình tổ chức thực nghiệm những dạng bài tập mà đề tài đề xuất.
<b>CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ</b>
<b>RỘNG VỐN TỪ THEO CHỦ ĐIỂM CHO HS LỚP 3</b>
<b>I.CƠ SỞ LÍ LUẬN</b>
<b>1. Mục tiêu của việc dạy từ ngữ cho học sinh</b>
<b>-</b><i><b>Trong dạy học từ ngữ thì mục tiêu</b></i><b>:</b> <b>Hình thành và rèn luyện năng lựctừ ngữ</b>
<b>cho học sinh</b><i><b> chính là mục tiêu quan trọng nhất của dạy - học từ ngữ. vậy</b></i>
<i><b>năng lực từ ngữ là gi?</b></i>
<i><b>1.1:Năng lực từ ngữ là gì ?</b></i>
- Năng lực từ ngữ là một bộ phận của năng lực ngôn ngữ, bao gồm <i>vốn từ</i>
và <i>kỹ năng sử dụng vốn từ </i>ấy để tạo lập và lĩnh hội ngôn bản. Như vậyđể có
năng lực ngơn ngữ nói chung và năng lực từ ngữ nói riêng tt thì trước hết mỗi
cá nhân phải có một vốn từ nhất định, sau nữa là phải nắm <b>được </b> nghĩa và có kỹ
năng sử dụng chúng trong mọi tình huống.
<i><b>1.2: Vốn từ của cá nhân và vốn từ của học sinh tiểu học</b></i>
<b>- </b><i><b>Vốn từ của cá nhân</b></i>: "<i>Vốn từ của cá nhân là toàn bộ các từ và các đơn vị</i>
<i>tương đương từ của ngôn ngữ được lưu giữ trong trí óc của cá nhân và được</i>
<i>cá nhân đó sử dụng trong hoạt động giao tiếp</i>"
-Vốn từ của mỗi cá nhân có thể có được do q trình tích luỹ tự nhiên (vơ thức)
hoặc được hình thành do q trình học từ (có ý thức)
-Vốn từ của cá nhân luôn biến động và phát triển theo độ tuổi, môi trường
sống và những hoạt động của cá nhân ấy.
<i><b>- Vốn từ của học sinh tiểu học</b></i><b>: </b>Khó có thể thống kê một cách chính xác vốn từ
của mỗi cá nhân nói chung và của học sinh tiểu học nói riêng, bởi vốn từ luôn là
một hệ thống mở có tác giả ước tính học sinh học xong tiểu học sẽ có vốn từ
khoảng 12.000 từ.
- Vốn từ của học sinh tiểu học cũng có thể hình hành từ 2 con đường: hình
thành theo con đường tự nhiên và hình thành theo con đường tự giác, có ý
thức.
- Vấn đề vốn từ của học sinh tiểu học là một vấn đề phức tạp: <i>do vốn từ của học</i>
<i>sinh tiểu học chủ yếu hình thành qua cách học tự nhiên, vô thức, dựa vào ngữ</i>
<i>cảnh, vào tình huống giao tiếp để phỏng đốn nghĩa của từ... cho nên trong vốn</i>
<i>từ này, có một số từ không được hiểu đúng về âm thanh - chữ viết, học sinh hiểu</i>
<i>sai hoặc chưa đầy đủ về nghĩa, sử dụng từ khơng đúng hoặc chưa thích hợp...</i>
<b>2 . Phương pháp mở rộng vốn từ cho học sinh tiểu học.</b>
- Dạy mở rộng vốn từ cho học sinh tiểu học theo Lê Hữu Tỉnh là phải <i>dựa</i>
<i>vào quy luật nhận thức </i>(quy luật tiếp nhận từ ngữ) <i>của con người nói chung, trẻ</i>
<i>em nói riêng. </i>Đồng thời cũng phải <i>dựa vào qui luật liên tưởng của con người, cụ </i>
<i>thể dựa trên quan hệ liên tưởng giữa các từ trong đầu óc con người </i>[35, tr.25].
- Từ ngữ tích luỹ trong đầu óc học sinh khơng phải là một sự sắp xếp lộn
- Ngoài phương pháp cung cấp (hoặc hướng dẫn các em) tìm những từ
ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa, có quan hệ ngữ nghĩa với từ đã cho , chúng ta cịn có
thể hướng dẫn học sinh mở rộng vốn từ dựa vào việc cung cấp cho các em
những <i>từ ghép </i>hay <i>từ láy </i>cùng gốc.
<i><b>3. Rèn luyện kỹ năng sử dụng vốn từ cho học sinh là nhiệm vụ tiếp theo của</b></i>
<i><b>việc dạy từ ngữ</b></i>
- Nếu chỉ có vốn từ trong đầu mà khơng biết sử dụng những từ đó trong
từng hồn cảnh giao tiếp thì vốn từ đó cũng chỉ là một vốn từ chết. Cho nên, rèn
luyện năng lực từ ngữ cho học sinh không chỉ dừng lại ở việc mở rộng vốn từ
(cung cấp từ) mà còn phải dạy các em biết cách sử dụng và cao hơn nữa là sử
dụng tốt vốn từ đó.Tức là phải dạy các em nắm vững nghĩa của từ, sau đó mới
dạy cách sử dụng vốn từ đó.
<i><b>Kết luận:</b></i>
-Cơ sở lý luận của việc <i>xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ</i>
<i>điểm </i>cho học sinh nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng là: <i>khái niệm và phương</i>
<i>pháp rèn luyện năng lực từ ngữ </i>
<b>II. CƠ SỞ THỰC TIỄN</b>
<b>1.2.1.Chương </b>t<b>rình phân mơn </b><i><b>Luyện từ và câu </b></i><b>trong sách Tiếng Việt 3</b>
- Môn Tiếng Việt 3 gồm 6 phân môn: <i>Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ</i>
- Nội dung chính của phân mơn <i>Luyện từ và câu </i>ở đây là: <i>Mở rộng vốn từ </i>(theo
chủ điểm), <i>từ loại, rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu, một số kiểu câu được</i>
<i>phân loại theo mục đích nói, một số biện pháp tu từ </i>(so sánh, nhân hoá).
- Tất cả các tiết học luyện từ và câu trong sách <i>Tiếng Việt 3 </i>khơng có những bài
học dạy riêng kiến thức lý thuyết về từ và câu mà tất cả các tri thức về từ và câu
đều được hình thành và củng cố thơng qua việc dạy học sinh giải các bài tập. Vì
vậy một số từ ngữ cần mở rộng ở một vài chủ điểm ít nhiều quá sức với lứa tuổi
học sinh lớp 3; một số bài tập về từ còn mang tính chủ quan của người soạn
sách, chưa kể có những bài tập chưa thể hiện được tính hệ thống.
<b>1.2.2. Thực trạng dạy - học phân môn </b><i><b>Luyện từ và câu </b></i><b>trong sách</b>
<b>Tiếng Việt 3</b>
<i><b>1.2.2.1. Thực trạng dạy của giáo viên</b></i>
- Giáo viên thực hiện lịch trình giảng dạy tương đối tốt.
- Tất cả các giáo viên đều có bài soạn trước khi lên lớp
- Thời gian dạy trong toàn tiết học được giáo viên thực hiện tương đối tốt
nhưng phân bố thời lượng dạy từng phần bài học vẫn cịn có sự bất cập.
- Phương pháp dạy học được giáo viên sử dụng trong giờ dạy đa dạng, phong
phú. Một số giáo viên sử dụng nhuần nhuyễn các phương pháp song một vài
giáo viên thể hiện phương pháp dạy học chưa tốt nên kết quả giờ dạy còn hạn
chế.
<i>a) Về thực trạng học:</i>
- Nhiều em học sinh ở cấp tiểu học nói chung và ở lớp 3 nói riêng chưa có ý
thức học tập. Cịn có những em chưa hứng thú học phân mơn này vì theo các em,
đây là một mơn học khó. Trên lớp các em thường học một cách thụ động: Giáo
viên giảng - học sinh nghe bài và ghi chép máy móc. Khi giáo viên ra bài tập,
có em chỉ làm qua quýt, thậm chí, có em cịn khơng làm, chỉ ngồi đợi thầy cô
giáo chữa bài là chép kết quả.
<i>b) Về kết quả học tập:</i>
- Kết quả kiểm tra của học sinh ở các dạng bài khác nhau không giống nhau, tức
là cùng trong chương trình nhưng có bài kiểm tra tỉ lệ điểm khá giỏi cao, có bài
kiểm tra tỉ lệ điểm khá - giỏi thấp. Điều này chứng tỏ nội dung chương trình
phần nào ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh.
<i>c) Năng lực từ ngữ của học sinh lớp 3</i>
- Cần phải nói ngay rằng, khó có thể kết luận năng lực từ ngữ của học sinh lớp 3
một cách chính xác và toàn diện, bởi lẽ, khảo sát vốn từ cũng như khả năng sử
dụng vốn từ đó của các em là một việc làm khó khăn và phức tạp. Song qua
những kiểu lỗi dùng từ mà học sinh lớp 3 thường mắc phải trong khi làm bài
và trong giao tiếp hàng ngày có thể thấy rằng năng lực từ ngữ của các em còn
chưa thật tốt.
- Kết quả điều tra cho thấy, nhiều em học sinh còn nhầm lẫn giữa những từ
đồng âm hoặc gần âm. Một số từ các em dùng chưa đúng do không hiểu nghĩa
hoặc chưa nắm được qui tắc kết hợp với các từ khác.
<b>- Kết luận,</b> thực trạng dạy của giáo viên cũng như thực trạng học của học sinh
<i><b>Chương 2</b></i>
<b>HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CHỦ ĐIỂM</b>
<b>CHO HỌC SINH LỚP 3</b>
<b>VỐN TỪ THEO CHỦ ĐIỂM CHO HỌC SINH LỚP 3</b>
- Có thể nói ngay rằng, hệ thống bài tập trình bày trong đề tài được xây dựng
dựa trên 6 nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Nguyên tắc đảm bảo tính tích hợp;
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống;
- Nguyên tắc đảm bảo phù hợp nội dung chương trình;
- Ngun tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học sinh;
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa;
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
<b>II. HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CHỦ ĐIỂM </b>
<b>CHO HỌC SINH LỚP 3</b>
<b>1. Giới thiệu khái quát hệ thống bài tập</b>
-Chỉ có thể nói là đã nắm được một từ nào đó trong vốn từ của một ngơn ngữ
khi ta <i>nhận diện được nó, hiểu nghĩa </i>cũng như <i>sử dụng nó vào hoạt động giao</i>
<i>phát hiện và sửa lỗi </i>dùng từ trong hồn cảnh sử dụng từ nhất định. <b>Vì vậy, để</b>
<b>phát triển vốn từ cho học sinh lớp 3, đề tài đã cố gắng xây dựng một hệ</b>
<b>thống bài tập gồm nhiều nhóm, nhiều kiểu loại theo từng chủ điểm đã chọn</b>.
<b>HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ</b>
<b>THEO CHỦ ĐIỂM</b>
I <sub>II</sub> <sub>III</sub> <sub>IV</sub>
Nhóm BT sử dụng từ Nhóm BT sửa lỗi dùng từ
1 2 3 4
5 6 7 8
9 10
<b>Giải thích chữ số trong sơ đồ:</b>
1. Kiểu bài tập nhận dạng từ rời (từ chưa hoạt động).
2. Kiểu bài tập nhận dạng từ trong lời nói (từ đã hoạt động).
3. Tìm từ đồng nghĩa, gần nghĩa với từ cho trước.
4. Tìm từ cùng nghĩa với từ cho trước .
5. Tìm từ dựa vào khả năng kết hợp của từ.
6. Kiểu bài tập điền từ vào chỗ trống.
7. Kiểu bài tập dùng từ đặt câu/viết đoạn văn.
9. Kiểu bài tập trắc nghiệm.
10. Kiểu bài tập sửa lỗi dùng từ sai vỏ ngữ âm.
11. Kiểu bài tập sữa lỗi dùng từ sai ngữ nghĩa.
12. Kiểu bài tập sửa lỗi dùng từ lặp (dư thừa)
13. Kiểu bài tập sửa lỗi dùng từ sai do kết hợp không đúng.
<b>2.2.2. Hệ thống bài tập mẫu</b>
<i><b>2.2.2.1. Nhóm bài tập nhận dạng từ</b></i>
a<i><b>) Hệ thống bài tập nhận dạng từ rời (từ chưa được sử dụng)</b></i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non</i>
<i>1. </i>Trong các từ sau đây, từ nào được dùng để chỉ <i>trẻ em </i>(gọi trẻ em), từ nào
được dùng để chỉ <i>tính nết </i>hay <i>tính cách </i>của trẻ em:
<i>-Thiếu nhi, ngoan ngoãn, chăm chỉ, trẻ con, nết na, ngây thơ, nhi đồng, trẻ </i>
<i>em, con trẻ, con nít, lễ phép.</i>
<i>2. </i>Trong các từ sau đây, từ nào chỉ <i>hoạt động </i>của trẻ em, từ nào chỉ <i>tình cảm </i>
<i>hay hoạt động </i>của người đối với trẻ em...
<i>-Thương yêu, vui chơi, quí mến, nâng đỡ, học tập, nhảy dây, đánh chắt, đánh </i>
<i>cù, đánh chuyền, chăm sóc, nâng niu, nựng.</i>
<i>3. </i>Gạch chân những từ chỉ trẻ em với thái độ tôn trọng trong các từ sau đây:
<i>4. </i>Gạch chân những từ chỉ đồ dùng học tập trong dãy từ dưới đây:
<i>Lớp, trường, xe đạp, bút, thước, sách, vở, bút chì, bảng, bàn, ghế.</i>
5<i>. </i>Những từ nào được dùng để chỉ hoạt động học tập của học sinh trong các từ
sau đây:
<i>Vẽ, đọc, hát, lau </i>(bảng)<i>, giải </i>(bài tập)<i>, phát biểu, nghe </i>(giảng)<i>, chép</i>
(bài), <i>ghi </i>(bài)<i>, trò chuyện, lao động, múa</i>.
<i>6. </i>Những từ nào dùng để chỉ hoạt động của giáo viên, những từ nào dùng để chỉ
hoạt động của học sinh trong dãy từ sau đây:
<i>Giảng, học bài, ghi bài, soạn </i>(giáo án)<i>, chấm bài, hỏi </i>(bài), <i>trả lời, học bài, </i>
<i>chấm bài, coi thi, làm bài, viết </i>(chính tả).
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn</i>
<i>7. </i>Hãy xếp các từ ngữ sau đây thành 2 nhóm:
a. Nhóm từ ngữ dùng để gọi tên sự vật thường thấy ở nơng thơn;
b. Nhóm từ ngữ dùng để gọi tên sự vật thường thấy ở thành thị.
<i>-Cánh đồng, vườn tược, rạp xiếc, công viên, rơm, khách sạn, máy cày, sở thú, xe</i>
<i>buýt, tàu điện, </i>(luỹ) <i>tre, máy cày, ao hồ, xích lơ, </i>(hệ thống) <i>đèn giao thơng, siêu</i>
<i>thị, </i>(cây) <i>đa, bể bơi, hiệu làm đầu, chung cư, trại chăn nuôi, na, ổi, trâu, bò...</i>
<i>8. </i>Trong số các từ ngữ sau đây, từ ngữ nào dùng để chỉ những công việc
thường thấy ở nông thôn, từ ngữ nào dùng để chỉ những công việc thường
thấy ở thành thị.
<i>Buôn bán, cày cấy, gặt, xay </i>(thóc)<i>, gieo trồng, </i>(nghề) <i>lao cơng </i>(qt rác)<i>,</i>
(nghề) <i>lái xe </i>(tắc xi), <i>bán báo, </i>(nghề) <i>đạp xích lơ, bảo vệ, </i>(nghề) <i>quảng cáo.</i>
<i>9. </i>Hãy xếp các từ ngữ sau đây vào 2 nhóm:
a. Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm vùng nơng thơn;
b. Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm vùng thành thị.
<i>Nhộn nhịp, tấp nập, yên tĩnh, nườm nượp, náo nhiệt, thoáng đãng, xanh mượt,</i>
<i>thơm nồng </i>(mùi cỏ cây), <i>véo von, vàng xuộm, râm ran </i>(gà gáy), (đƣờng xá) <i>tối</i>
<i>om, thẳng cánh cò bay </i>(đất rộng), <i>le lói </i>(đèn), <i>yên ả.</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo</i>
Nhà <i>kỹ sư, </i>nhà <i>bác học, nhà văn, thầy (cô) giáo, bác sĩ, dược sĩ, nông dân, công</i>
<i>an, tài xế, thợ xây, thợ điện, nhà tạo mốt </i>(quần áo), <i>giáo sư, thầy thuốc.</i>
<i>11. </i>Những từ ngữ nào chỉ hoạt động của những người tri thức trong dãy từ ngữ
sau đây:
<i>-Xây </i>(cầu, nhà)<i>, sản xuất, nghiên cứu </i>(khoa học), <i>sáng tác </i>(thơ), <i>dạy học, chữa</i>
<i>bệnh, phát minh, sửa chữa </i>(điện đài)<i>, soạn bài, chế biến </i>(món ăn)<i>.</i>
<i>12. </i>Gạch chân dưới những từ dùng để chỉ những nhà khoa học giỏi:
<i>-Uyên bác, chịu khó, nhẫn nại, nổi tiếng, vĩ đại, tài năng, học hỏi, cống hiến,</i>
<i>sáng trí, thơng thái, thơng minh.</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật</i>
<i>13. </i>Gạch chân dưới những từ (ngữ) dùng để gọi tên những n g ư ờ i làm công
tác nghệ thuật trong dãy từ ngữ dưới đây:
<i>-Hoạ sĩ, kiến trúc sư, công nhân, nhạc công, nhạc trưởng, diễn viên, chiến sĩ, ca</i>
<i>sĩ, ca nhạc, đạo diễn, bác sĩ, giáo viên, tài xế, nghệ sĩ, nhà điêu khắc.</i>
<i>14. </i>Những từ (ngữ) nào chỉ hoạt động của ngành nghệ thuật trong số các từ ngữ
sau đây:
<i>Múa </i>(dân tộc), <i>ca hát, chơi đàn, vẽ, làm văn, đóng phim, biểu diễn, thiết</i>
<i>kế </i>(ngơi nhà)<i>, chạy, làm xiếc, sáng tác</i>.
<i>15. </i>Những từ ngữ nào thuộc chủ điểm nghệ thuật trong các từ ngữ sau đây
(không xem xét từ loại của chúng).
<i>Múa </i>(dân tộc)<i>, ca nhạc </i>(dân tộc), <i>vẽ, </i>(bản) <i>nhạc, </i>(bức) <i>tranh, </i>(bài) <i>hát, </i>(cuốn,
bộ) <i>phim, </i>(bức) <i>tượng, tiết mục </i>(múa), <i>văn nghệ, kiến trúc </i>(ngôi nhà), <i>văn nghệ,</i>
<i>tuồng, xây, thiết kế </i>(nhà cửa, quần áo...), <i>đánh cầu, biểu diễn.</i>
<i><b>b) Hệ thống bài tập nhận dạng từ trong lời nói (từ đã đi vào hoạt động)</b></i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non</i>
<i>16. </i>Những từ nào nói về đặc điểm <i>ngoại hình </i>và <i>tính cách </i>của trẻ em trong
các phát ngôn sau đây:
- Em tôi trơng kháu lắm, nó có khn mặt bầu bĩnh, nước da trắng mịn.
-Nó rất nghịch ngợm, hay bắt chước lời nói của người lớn.
<i>17. </i>Gạch chân d ư ớ i những từ ngữ c h ỉ <i>hoạt động </i>của trẻ em trong 2 phát
- Tết trung thu các em nhỏ được tự do vui chơi, ca hát.
- Trẻ em thường nũng nịu với người lớn.
<i>18. </i>Những từ ngữ nào dùng để chỉ <i>trẻ em </i>trong các phát ngôn sau đây:
- Mỗi đội viên là một chiến sỹ nhỏ trong phong trào Trần Quốc Toản.
- Các anh chị đội viên rất yêu quí và quan tâm đến các bạn ở sao nhi đồng.
Họ dạy các em múa, hát, chơi trò chơi.
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường</i>
<i>19.. </i>Gạch chân dưới những từ ngữ <i>chỉ người </i>hoặc <i>sự vật </i>thuộc chủ điểm trường
học ở các câu sau đây:
- Gốc đa là nơi hội tụ của đám học trị chúng tơi sau mỗi buổi học.
- Các thày, cô giáo đến trường rất sớm.
- Chúng tôi bước tới sân trường đúng vào lúc bác bảo vệ mở xong cửa của
phòng học cuối cùng, tiếng trống vang lên báo hiệu một ngày học mới bắt
đầu.
<i>20. </i>Từ nào nói về <i>hoạt động dạy/học </i>và <i>đồ dùng học tập, đồ dùng dạy học </i>trong
các câu sau đây:
- Tôi loay hoay mất một lúc rồi cầm bút và bắt đầu viết lên trang giấy trắng tinh.
- Thày giáo cầm viên phấn viết từng chữ lên chiếc bảng màu đen.
- Cô giáo dùng thước kẻ chỉ cho chúng tôi từng quốc gia trên tấm bản đồ thế
<i>21.. </i>Những từ nào nói về <i>hoạt động học tập </i>và <i>đồ dùng học tập </i>trong
đoạn thơ sau:
<i>Như chúng em xếp hàng</i>
<i>Ơi quyển vở mới tinh</i>
<i>Em viết cho sạch đẹp</i>
<i>Chữ đẹp là tính nết</i>
<i>Của những người trò ngoan.</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn</i>
<i>22. </i>Gạch chân những từ ngữ nói về (sự) vật, công việc thường thấy ở
nông thôn trong đoạn văn sau đây:
Cuộc sống q tơi gắn bó với cây cọ. Chị làm cho tôi chiếc chổi cọ quét
nhà, quét sân. Chiều chiều, chăn trâu, chúng tôi nhặt trái cọ rơi đầy quanh gốc.
<i>23. </i>Gạch chân những từ ngữ nói về sự vật, công việc thường thấy ở thành
thị trong đoạn văn sau:
Mỗi sáng, mỗi chiều, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp. Ban đêm, đèn điện
sáng như sao xa. Chỗ đông vui nhất là cơng viên. Ở đây, bên cạnh vườn hoa có
cầu trượt t, đu quay dành cho các em nhỏ chơi hàng ngày.
24.Tìm từ nói về sự vật thường thấy ở nơng thơn trong các câu thơ sau đây:
<i>Bạn bè ríu rít tìm nhau</i>
<i>Qua con đường đất rực màu rơm phơi</i>
<i>Bóng tre mát rợp vai người</i>
<i> Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm.</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo</i>
<i>25. </i>Gạch chân dưới những từ ngữ nói về chủ điểm S<i>áng tạo </i>trong các câu
sau:
- Năm qua đã có nhiều phát minh khoa học trong nông nghiệp.
- Bạn Minh đã có nhiều sáng kiến trong lao động.
- Nguyễn Cơng Hoan đã sáng tác được rất nhiều truyện ngắn đặc sắc.
- Trần Đại Nghĩa là nhà khoa học tài năng, ông đã cống hiến nhiều phát minh
cho ngành chế tạo vũ khí của nước ta.
- Sáng nay lớp tơi học tại phịng thí nghiệm.
- Bạn Hà có nhiều sáng kiến trong cơng việc.
- Trong giờ học mơn tốn, cơ giáo đã làm nhiều thí nghiệm về nội dung bài
học.
- Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã nghiên cứu và chế tạo ra thuốc chống sốt rét.
- Ê - đi - xơn miệt mài với công việc chế tạo xe điện và đã thành công.
*<i> Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật</i>
<i>27. </i>Gạch chân những từ thuộc chủ điểm nghệ thuật trong các cặp câu sau
đây:
- Bác Thu là hoạ sĩ. Bác đã vẽ được rất nhiều bức tranh đẹp.
- Cô Hà là một diễn viên múa. Cô múa rất đẹp và được đi biểu diễn ở nhiều
nước trên thế giới.
- Đây là những nhà điêu khắc nổi tiếng. Họ đã làm tất cả các bức tượng trong
công viên này
- Tất cả các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà soạn kịch, nhà điêu khắc, v.v... đều là những nhà
nghệ thuật. Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi vở kịch, mỗi bức tượng, mỗi cuốn
phim, v.v... của họ đều là một tác phẩm nghệ thuật.
<i>28 </i>Hãy xếp các từ nói về chủ điểm nghệ thuật ở bài tập 39 thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Những từ chỉ những người hoạt động nghệ thuật.
- Nhóm 2: Những từ chỉ hoạt động nghệ thuật.
- Nhóm 3: Những từ chỉ tác phẩm nghệ thuật.
<i>29. </i>Gạch chân dưới những từ chỉ môn nghệ thuật trong các câu sau đây:
- Múa là một môn nghệ thuật khó.
- Hội hoạ là một mơn nghệ thuật, địi hỏi hoạ sỹ phải có trí tưởng tượng
phong phú.
- Vui hơn cả vẫn là hình thức liên hoan văn nghệ quần chúng với nhiều tiết mục
ca hát, nhảy múa dân gian và biểu diễn nhạc cụ dân tộc hấp dẫn. Các buổi biểu
diễn văn nghệ này thường thu hút nhiều người xem.
Đề tài đưa ra 3 kiểu bài tập sau đây:
1. Tìm từ đồng nghĩa, gần nghĩa với từ cho trước
2. Tìm từ cùng nghĩa với từ cho trước;
3. Tìm từ dựa vào khả năng kết hợp (về phía trước / sau từ cho trước).
<i><b>a) Hệ thống bài tập tìm từ đồng nghĩa, gần nghĩa với từ cho trước</b></i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non</i>
<i>30. </i>Em hãy tìm những từ có nghĩa giống với nghĩa của từ <i>trẻ em</i>.
Mẫu: <i>Trẻ em, trẻ con...</i>
<i>31. </i>Em hãy liệt kê những từ có nghĩa giống/ gần giống với nghĩa của từ
<i>ngoan ngoãn.</i>
Mẫu: <i>ngoan ngoãn, nết na...</i>
<i>32. </i>Những từ nào đồng nghĩa/ gần nghĩa với từ <i>chăm sóc.</i>
Mẫu: <i>Chăm sóc, trơng nom...</i>
<i>33. </i>Em hãy liệt kê những từ có nghĩa giống/ gần giống nghĩa của từ
<i>xinh xắn</i>.
Mẫu: <i>Xinh xắn, kháu khỉnh...</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nơng thơn</i>
<i>34. </i>Tìm từ đồng nghĩa với từ <i>xóm</i>.
<i>35. </i>Tìm từ đồng nghĩa với các từ: <i>ngơ, sắn, lạc, lợn...</i>
<i>36. </i>Tìm từ đồng nghĩa với từ (đồng ruộng) <i>bát ngát</i>.
<i>37. </i>Tìm từ đồng nghĩa với từ <i>say mê</i>.
<i>38. </i>Từ nào đồng nghĩa/ gần nghĩa với từ <i>náo nhiệt</i>?
<i>39. </i>Tìm từ đồng nghĩa với từ <i>xe lửa</i>.
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo</i>
<i>40. </i>Tìm những từ đồng nghĩa/ gần nghĩa với từ <i>Trí tuệ</i>.
<i>41. </i>Tìm từ đồng nghĩa với từ <i>cống hiến </i>(cho khoa học).
<i>43. </i>Tìm từ đồng nghĩa với từ <i>nghiên cứu</i>.
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật</i>
<i>44. </i>Từ nào đồng nghĩa với từ <i>hát</i>?
<i>45. </i>Từ nào đồng nghĩa với từ <i>múa</i>?
<i>46. </i>Từ nào đồng nghĩa/ gần nghĩa với từ <i>làm </i>(văn)?
<i>47. </i>Từ nào đồng nghĩa với từ <i>biểu diễn</i>?
<i><b>b) Hệ thống bài tập tìm từ cùng trường nghĩa với từ cho trước</b></i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non</i>
<i>48. </i>Hãy liệt kê những từ được dùng để chỉ <i>tính nết </i>của trẻ em.
<i>49. </i>Hãy tìm những từ chỉ <i>hoạt động </i>thường gặp ở trẻ em.
Mẫu: <i>vui chơi, nhảy dây...</i>
<i>50. </i>Hãy liệt kê những từ chỉ <i>tình cảm </i>của người lớn đối với trẻ em.
Mẫu: <i>Yêu thương</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường</i>
<i>51. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ những người làm việc trong trường học:
<i>cô giáo,...</i>
<i>52. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ đồ dùng học tập: <i>bút,...</i>
<i>53. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ đồ dùng giảng dạy: <i>Giáo án,...</i>
<i>54. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ đồ vật thường gặp trong trường học: <i>bảng,...</i>
<i>55. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ hoạt động của giáo viên và học sinh
- Hoạt động của giáo viên: <i>giảng bài,...</i>
- Hoạt động của học sinh: <i>học,...</i>
<i>56. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ chức vụ của giáo viên và học sinh:
- Từ ngữ chỉ chức vụ của giáo viên: <i>Hiệu trưởng,...</i>
<i>58. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ sự vật thường thấy ở nông thôn và thành thị:
- Sự vật thường thấy ở nơng thơn: <i>rơm, làng xóm, đình chùa, </i>(lũy) <i>tre,...</i>
- Sự vật thường thấy ở thành thị: <i>công viên, tàu điện...</i>
<i>59. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ công việc thường thấy của những người ở nông
thôn và thành thị:
- Hoạt động của những người ở nông thôn: <i>cày, cấy,...</i>
- Hoạt động của những người ở thành thị: <i>bán hàng,...</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo</i>
<i>60. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ những <b>người</b> làm việc bằng trí óc: <i>giáo sư...</i>
<i>61. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ công việc thường gặp của những người trí
thức:
- Cơng việc của bác sĩ: <i>khám bệnh,...</i>
<i>- </i>Công việc của giáo viên: <i>dạy học,...</i>
- Công việc của nhà văn, nhà thơ: <i>sáng tác,...</i>
- Công việc của những nhà nghiên cứu: <i>nghiên cứu khoa học,...</i>
<i>62. </i>Viết tiếp những từ chỉ phẩm chất của những nhà khoa học: <i>nhẫn nại,...</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật</i>
<i>63. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ những người làm công tác nghệ thuật: <i>ca sĩ,...</i>
<i>64. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ công việc của những người làm công tác nghệ
thuật: <i>đóng phim,...</i>
<i>65. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật: (môn) <i>múa,</i>...
<i>66.. </i>Viết tiếp những từ ngữ chỉ hoạt động thường gặp trong lễ hội ở nước ta:
<i>đấu vật,..</i>
<i><b>c) Hệ thống bài tập tìm từ dựa vào khả năng kết hợp của từ</b></i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non</i>
<i>67. </i>Hãy tìm những từ có khả năng kết hợp về phía sau với các từ sau:
- <i>Thiếu nhi...</i>
<i>- Đội viên...</i>
- ... vui chơi
- ... múa hát
- ... học tập
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường</i>
<i>69. </i>Những từ nào có khả năng kết hợp về phía sau với các từ sau đây:
- Thày/ cô giáo...
- Học sinh ...
- Lớp...
- Chi hội ...
<i>70. </i>Những từ nào nói về trường học có khả năng kết hợp về phía trước với
các từ sau đây:
- ... giảng bài
- ... làm (bài tập, toán,...)
<i>71. </i>Liệt kê những từ (nói về trường học) có khả năng kết hợp về phía trước và
những từ có khả năng kết hợp về phía sau với những từ sau đây:
- ... dạy...
- ... thi đua <i>....</i>...
- ... học...<i>..</i>...
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nơng thơn</i>
<i>72. </i>Hãy tìm những từ có khả năng kết hợp về phía sau với các từ sau đây:
- Trồng...
- Nuôi ...
- Bán ...
- Bảo vệ ...
<i>73. </i>Hãy tìm những từ (nói về chủ điểm thành thị và nơng thơn) có khả năng kết
hợp về phía trước với các từ sau đây:
-... đánh (cá)
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo</i>
<i>74. </i>Từ nào có thể kết hợp về phía sau với từ sau đây:
- Phát minh ...
- Chữa bệnh ...
- Nghiên cứu...
<i>75. </i>Hãy tìm những từ có thể kết hợp về phía trước với các từ sau đây:
- ... uyên bác
-... vĩ đại
- ... nổi tiếng
- ... khiêm tốn
<i>* hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật</i>
<i>76. </i>Những từ nào có thể kết hợp về phía sau với các từ sau đây:
- Nhạc cơng ...
- Họa sỹ ...
- Ca sỹ ...
<i>77. </i>Những từ nào có thể kết hợp về phía trước với các từ sau đây:
- ...đóng kịch
- ... múa
-... đạo diễn
-... vẽ
<i><b>2.2.2.3. Nhóm bài tập sử dụng từ</b></i>
Có 4 kiểu bài tập chính đó là:
- Kiểu bài tập <i>điền từ vào chỗ trống </i>trong câu/đoạn văn;
- Kiểu bài tập <i>thay thế từ ngữ</i>;
- Kiểu bài tập <i>trắc nghiệm</i>;
<i><b>a) Kiểu bài tập điền từ vào chỗ trống</b></i>
* <i>Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non</i>
<i>78. </i>Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu thơ sau:
Bé học giỏi, bé chăm ngoan
...là cô Tấm...là con ngoan
<i>79. </i>Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a. ... là tương lai của đất nước.
b. Các bạn... đƣợc sinh hoạt trong các sao nhi đồng.
c. Các ... xóm tơi đang...dƣới gốc đa đầu làng.
<i>80. </i>Điền từ vào ô trống theo hàng ngang, tìm từ mới theo cột dọc với sự gợi ý
sau đây:
a. Người đang sinh hoạt trong một tổ chức của trẻ em: có 2 tiếng, bắt đầu bằng
chữ Đ.
b. Từ gọi thân mật bé gái: có 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ C.
c. Tên gọi một tổ chức đội: có 3 tiếng, bắt đầu bằng chữ Đ
d. Từ nói về bạn nhỏ hay làm việc, đồng nghĩa với từ <i>chịu khó</i>: có 2 tiếng, bắt
<i>Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường</i>
<i>81. </i>Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a. Hùng rất... học. Em giữ gìn sách rất...
b. Thu đi học rất ... , cả năm Thu không...buổi học nào.
c. Ngày 5 tháng 9 là ngày ...
d. Hết năm học, chúng em sẽ ...
e. ...đen của lớp tôi làm bằng,...
. f. Chiếc cặp của em đựng... , ...làm bằng da.
<i>82. </i>Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong 2 câu tục ngữ sau:
a. Không ... đố mày làm nên.
b. Học ... khơng tày học bạn.
<i>83. </i>Điền từ thích hợp vào ơ trống theo mơ hình với các gợi ý dưới đây:
a. Được học tiếp lên lớp trên: có 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ L
b. Sách dùng để dạy và học trong nhà trường : có 3 tiếng, bắt đầu bằng
chữ S.
c. Nghỉ giữa buổi học: có 2 tiếng bắt đầu bằng chữ R.
<i>*Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nơng thơn</i>
<i>84. </i>Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây:
a. Chiều chiều, chúng tơi ra ngồi...bóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa
giữa ..., đàn...bắt đầu ra về.
b. Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các...náo
nhiệt, ... của thành phố thủ đơ.
cây...bên cây..., góc vườncịn có cây... Cây nào cũng
xanh tươi và trĩu quả.
<i>86. </i>Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau đây:
Hằng ngày, em thường chăm... giúp mẹ.
<i>87. </i>Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu sau đây:
a. Trên những thửa... trơ gốc rạ, mấy con...và mấy con bò
đang ung dung... Một con trâu đang đầm mình dưới ...
<i>88. </i>Điền từ vào chỗ trống trong mơ hình theo gợi ý:
a. Nhà để bày và bán hàng hố: có 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ C.
b. Nơi để mọi người vào nghỉ ngơi, ngắm cảnh và dạo chơi: có 2 tiếng, bắt
đầu bằng chữ C.
c. Một hoạt động làm tơi xốp đất có súc vật kéo: có 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ C.
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo</i>
<i>89. </i>Tìm những từ ngữ <i>chỉ trí tuệ </i>để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a. Những người trí thức làm việc ở trường đại học là các...
b. Những người trí thức làm việc ở bệnh viện là các...
c. Những người trí thức làm việc ở viện nghiên cứu là các...
<i>90. </i>Chọn các từ trong ngoặc và điền vào chỗ trống sao cho phù hợp nghĩa:
a. Ê - đi - xơn là một nhà...vĩ đại. Bằng lao động cần cù và óc...kỳ diệu,
ơng đã...cho lồi người hơn một ngàn sáng chế.
<i>(Bác học, sáng tạo, cống hiến)</i>
b. Các nhà bác học lớn là những con người rất mực..., cần cù...,
khơng ngừng...và ln ln ...vì hạnh phúc lồi người
<i>(khiêm tốn, nhẫn nại, học hỏ, sáng tạo)</i>
<i>91. </i>Điền từ thích hợp vào các ô trống theo gợi ý:
b. Từ nói về sự hiểu biết sâu rộng của các nhà khoa học: có 2 tiếng, bắt
đầu bằng chữ U.
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật</i>
<i>92. </i>Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây:
a. Chúng em đến trường được học..., học...Mỗi dịp có ngày
lễ, ngày kỷ niệm, trường em lại tổ chức... rất vui.
b. Phạm Trọng Cầu là...sáng tác rất nhiều ...cho thiếu nhi.
<i>93 </i>Chọn những từ ngữ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong các câu
sau đây:
a. Cô Hà là..., cô hát rất hay.
b. Cô Thanh là...hát chèo, cô... các...chèo rất hay.
<i>(Ca sỹ, nghệ sỹ, biểu diễn, tiết mục)</i>
<i>94.. </i>Điền vào ơ trống các từ thích hợp theo gợi ý:
a. Nghệ thuật dùng sự khéo léo tạo ra nhiều biến hố khiến người xem
tưởng có phép lạ: có 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ A.
b. Hoạt động diễn ra có thứ tự và có ý phơ trương : có 2 tiếng, bắt đầu
bằng chữ B.
c. Người sáng tác ra các bài hát: có 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ N
<i><b>b) Kiểu bài tập dùng từ để đặt câu</b></i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non</i>
<i>95. </i>Đặt câu với các từ sau đây (mỗi từ đặt 1 câu)
<i> Tuổi thơ, ngoan ngỗn, lễ phép, chăm chỉ</i>.
<i>96. </i>Tìm 3 từ chỉ hoạt động của trẻ em, đặt câu với các từ đó.
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường</i>
<i>97. </i>Đặt câu với các từ sau đây (mỗi từ đặt một câu)
<i>Thày/cô giáo, bút, làm bài tập, học bài, sách, giảng, ghi</i>
<i>98. </i>Tìm 4 từ nói về hoạt động của thày và trò rồi đặt câu với các từ đó.
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn</i>
<i>99. </i>Đặt câu với các từ sau đây (mỗi từ đặt một câu):
<i>-Trồng, mùa màng, rơm, trâu bị, nơng dân, vàng hoe, vàng ối, xanh mượt, xe </i>
<i>điện, công viên, nườm nượp </i>(ngƣời)<i>, sầm uất, nhộn nhịp, náo nhiệt</i>.
<i>100. </i>Tìm 4 từ nói về chủ điểm thành thị và 4 từ nói về chủ điểm nơng thơn rồi
đặt câu với các từ đó.
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo</i>
<i>101. </i>Đặt câu với các từ sau đây (mỗi từ đặt một câu):
<i>Uyên bác, tài năng, nghiên cứu, phát minh, sáng tạo, nhẫn nại</i>.
<i>102. </i>Hãy tìm 5 từ nói về chủ điểm <i>Sáng tạo </i>và đặt câu với các từ đó (mỗi từ
đặt một câu).
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật</i>
<i>103. </i>Đặt câu với các từ ngữ sau đây (mỗi từ đặt một câu):
<i>Ca sỹ, nhà văn, hoạ sỹ, nhà điêu khắc, đạo diễn, tiểu thuyết, ca hát,</i>
<i>cải lương, phim hoạt hình.</i>
<i>104. </i>Hãy tìm 8 từ nói về chủ điểm Nghệ thuật và đặt câu với các từ đó
(mỗi từ đặt một câu).
<i><b>c) Kiểu bài tập thay thế từ ngữ</b></i>
<i>105. </i>Hãy thay từ in nghiêng trong các câu dưới đây bằng một từ khác:
a. Trẻ em hay <i>bắt chước </i> người lớn
b. Cha mẹ, ông bà là người <i>chăm sóc </i>các em ở nhà.
c. <i>Thiếu nhi </i>là tương lai của đất nước.
d. <i>Bố, mẹ </i>tôi cịn trẻ.
e. Lũ <i>trẻ con </i>q tơi chiều nào cũng đá bóng.
f. Ơng nội <i>bế </i>cháu cả ngày.
g. Mỗi khi đi xa, tôi thường nhớ về <i>mái ấm </i>của mình.
<i>106. </i>Hãy thay thế các từ in nghiêng trong các câu dưới đây bằng một từ có
cùng nghĩa:
a. Trẻ em luôn được người lớn <i>nâng niu</i>.
b. Mọi người đều <i>yêu quí </i>và <i>tin tưởng </i>vào thế hệ trẻ.
c. Em tôi trông <i>xinh </i>lắm.
d. Mẹ <i>chăm chút </i>cho chúng tôi từng giấc ngủ.
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường</i>
<i>107. </i>Hãy thay thế những từ in nghiêng trong các câu sau đây bằng từ khác:
a. Học sinh phải <i>ghi bài </i>đầy đủ trong giờ học.
b. Học sinh phải <i>chăm chú </i>nghe thầy/ cô giáo giảng bài.
c. Muốn học giỏi, các em phải <i>siêng năng </i>học tập.
<i>108. </i>Hãy thay thế những từ in nghiêng trong các câu dưới đây bằng các từ khác
mà không thay đổi cấu trúc của câu:
a. Ở trên lớp các em học sinh phải chăm chú <i>ghi chép </i>bài giảng của thày cô.
b. Khi đến lớp, các em phải nhớ mang <i>bút</i>.
c. <i>Lớp trưởng </i>của chúng em là người gương mẫu.
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn</i>
nghĩa với chúng:
a. Cánh đồng <i>lạc </i>ở quê em thẳng cánh cò bay.
b. Phong cảnh <i>nông thôn </i>Việt Nam thật đáng yêu.
c. Thị xã của chúng em có rất nhiều <i>tiệm </i>ăn.
d. Hà Nội có khu <i>nhà tập thể </i>cao tầng rất đẹp
<i>110. </i>Hãy thay thế những từ ngữ in nghiêng trong các câu sau đây bằng từ ngữ
cùng nghĩa với chúng:
a. Sáng sớm các bác nông dân đã ra đồng <i>tát nước</i>.
b. Cánh đồng này có thể trồng <i>ngơ</i>.
c. Gia đình em nuôi rất nhiều <i>vịt.</i>
d. Trong công viên Thủ Lệ khơng chỉ có <i>cầu trượt </i>mà cịn có cả <i>voi</i>.
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo</i>
<i>111. </i>Hãy thay thế những từ in nghiêng trong các câu sau đây bằng <i>từ đồng </i>
<i>nghĩa </i>với chúng.
a. Ê - đi - xơn đã <i>sáng tạo </i>ra chiếc xe bằng điện.
b. Nhà khoa học phải có đức tính <i>kiên trì</i>.
c. Trần Đại Nghĩa là nhà khoa học <i>tài năng</i>, ông đã <i>cống hiến </i>nhiều phát minh
cho ngành chế tạo vũ khí ở nước ta.
<i>112. </i>Hãy thay thế những từ in nghiêng trong các câu sau đây bằng từ <i>cùng </i>
<i>nghĩa </i>với chúng:
a. Ê - đi - xơn là nhà bác học <i>vĩ đại</i>.
b. Muốn thành công trong khoa học phải rèn luyện tính <i>cẩn thận</i>.
c. <i>Thầy thuốc </i>là một trong những nhà khoa học địi hỏi phải có trí tuệ và lịng
<i>nhân ái</i>
* <i>Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật</i>
<i>113. </i>Có thể thay những từ in nghiêng trong các câu sau đây bằng từ nào mà vẫn
giữ được nghĩa của câu:
a. Cô Hà là người <i>ca </i>cải lương rất hay.
<i>114. </i>Những từ nào nói về chủ điểm Nghệ thuật có thể thay đ ư ợ c cho
những từ in nghiêng trong các câu sau đây:
a. <i>Hoạ sĩ </i>muốn trở thành người giỏi phải dày công tập luyện.
b. <i>Múa </i>là một môn nghệ thuật hấp dẫn nhiều ngƣời.
<i><b>d) Kiểu bài tập trắc nghiệm</b></i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non</i>
<i>115. </i>Những từ nào sau đây nói về trẻ em? (Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời
đúng):
<i>a. Trẻ thơ</i> <i>b. Trưởng thành</i>
<i>c. Mầm non</i> <i>d. Cao tuổi</i>
<i>116. </i>Gặp n g ư ờ i lớn biết chào hỏi là bạn nhỏ có đức tính nào sau đây
(khoanh trịn chữ cái trước ý trả lời đúng)?
<i>a. Hiếu thảo</i> <i>b. Thông minh</i>
<i>c. Lễ phép</i> <i>d. Chăm chỉ</i>
<i>117. </i>Chỉ ra những tính khơng tốt của trẻ em (khoanh trịn chữ cái trước ý trả lời
đúng).
<i>a. Lễ phép</i> <i>b. Láu táu</i>
<i>c. Vâng lời</i> <i>d. Chăm chỉ</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm <b>Tới trường</b></i>
<i>upload.123doc.net. </i>Điều gì đã gợi lại cho học sinh nhớ lại những kỷ niệm
của buổi tựu trƣờng?
<i>a. Tiết trời thu.</i>
<i>b. Lá ngoài đường rụng nhiều.</i>
<i>c. Những ngày cuối thu, lá ngồi đường rụng nhiều.</i>
<i>119. </i>Khoanh trịn chữ cái trước dòng nêu những điều học sinh cảm thấy mới lạ
trong ngày khai trường
<i>a. Thấy các bạn và bản thân mình đều lớn lên.</i>
<i>b. Thấy các thầy cô giáo như trẻ lại.</i>
<i>120. </i>Chọn ý đúng để trả lời các câu hỏi sau:
a. Điều gì làm cho học sinh vui trong ngày khai trường ? (Đánh dấu X bên cạnh
ý lựa chọn).
<i>- Không phải ở nhà.</i>
<i>- Không được đi chơi.</i>
<i>- Được gặp mặt</i>
b. Trong bài "Nhớ buổi đầu đi học", tâm trạng của đám học trò mới đi học
như thế nào?
<i>- Bỡ ngỡ, rụt rè.</i>
<i>- Bạo dạn, sôi nổi.</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn</i>
<i>121. </i>Hãy đọc bài "Về quê mẹ" và cho biết quê của bạn nhỏ ở đâu:
<i>a. Ở thành phố</i> <i>b. Ở miền núi</i>
<i>c. Ở thị trấn</i> <i>b. Ở nông thôn, vùng đồng bằng</i>
<i>122. </i>Ở vùng quê có nhiều cái gì? (Khoanh trịn chữ cái trước ý trả lời đúng):
<i>a. Cây ăn quả</i> <i>b. Cửa hàng mua bán</i>
<i>c. Ga tàu</i> <i>d. Ruộng ngơ</i>
<i>123. </i>Ở thành phố có nhiều cái gì? (Khoanh trịn chữ cái trư ớc ý trả lời
đúng):
<i>a. Nhiều khách sạn</i> <i>b. Nhiều người</i>
<i> c. Nhiều cửa hàng mua bán</i> <i> d. Cả ba ý trên</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo</i>
<i>124. </i>Tại sao nói Ê - đi - xơn là một nhà bác học vĩ đại? (Khoanh trịn
chữ cái trước ý trả lời đúng).
<i>a. Vì Ơng là người lao động cần cù.</i>
<i>b. Vì ơng có óc sáng tạo, có nhiều phát minh khoa học.</i>
<i>c. Vì ơng là nhà khoa học có tài.</i>
<i>125. </i>Trong câu chuyện "Nâng niu từng hạt giống", Viện nghiên cứu đã nhận
được quà gì của nhà khoa học Lương Đình Của? (Chọn ý đúng nhất để trả lời).
<i>c. Mười hạt thóc giống q.</i>
<i>126. </i>Nhà khoa học <i>nghiên cứu </i>là làm những việc gì? (Khoanh trịn chữ
Cái trước ý trả lời đúng).
<i>a. Xem xét các cơng việc.</i>
<i>b. Sửa chữa máy móc.</i>
<i>c. Suy nghĩ, tìm tịi cái mới lạ.</i>
<i>d. Dạy học ở trường.</i>
<i>* Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật</i>
<i>127. </i>Người chuyên sáng tác ra các bài hát, bản nhạc gọi là gì?
<i>a. Nhạc sĩ</i>
<i>b. Diễn viên</i>
<i>c. Biểu diễn</i>
<i>128. </i>Từ nào sau đây chỉ các hoạt động nghệ thuật?
<i>a. Múa</i> <i>b. Vẽ (tranh)</i>
<i>c. Sáng tác (thơ)</i> <i>d. Thể dục</i>
<i>129. </i>Từ ngữ nào chỉ hoạt động nghệ thuật trong số các từ sau đây?
<i>a. Nhà văn</i> <i>b. Quay phim</i>
<i>c. Biên đạo múa</i> <i>d. Dạy học</i>
<i><b>2.2.2.4. Nhóm bài tập sửa lỗi dùng từ</b></i>
-Có nhiều kiểu lỗi về dùng từ ở đây chỉ đưa ra 4 kiểu lỗi về dùng từ: dùng từ
<i>sai âm</i>, dùng từ <i>sai nghĩa</i>, dùng từ <i>lặp </i>và dùng từ sai do từ <i>kết hợp với từ khác</i>
<i>không đúng, </i>theo đó là 4 kiểu bài tập sửa lỗi tương ứng.
<i>a) Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non</i>
<i>130. </i>Em hãy phát hiện và chỉ ra lỗi dùng từ trong các câu sau đây và sửa lại cho
đúng:
<i>131. </i>Trong câu sau đây, từ nào dùng không đúng âm? Hãy sửa lại cho đúng:
Bạn Hà tuy học giỏi nhưng rất kêu căng, tự phụ.
<i>132. </i>Từ nào dùng không đúng trong câu sau đây? Hãy sửa lại cho đúng: Nhìn
thấy tơi từ xa, Tuấn đã tét miệng ra cười.
<i>133. </i>Từ nào dùng sai trong câu sau? Hãy sửa lại cho đúng: Bạn
Minh tuy nhỏ nhen nhưng rất thông minh.
<i>c) Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường</i>
<i>134. </i>Hãy chỉ ra những từ dùng không đúng trong các câu sau đây và sửa lại cho
đúng:
- Hàng năm, cứ đến ngày 5/9, các trường phổ thông lại tổ chức lễ khai giảng
năm học mới.
- Giờ ra chơi, sân trường bỗng lô lức hẳn lên.
<i>135. </i>Hãy chỉ ra những từ dùng không đúng và sửa lại bằng cách thay thế từ khác
cho phù hợp:
- Ngày khai giảng, các bạn học sinh đều náo nhiệt trong lòng.
- Linh là lớp trưởng nhưng bạn rất gương mẫu.
<i>136. </i>Từ ngữ nào dùng không đúng trong các câu dưới đây? Hãy sửa lại cho
đúng.
- Trong số quyển sách mà mẹ mua về, quyển sách mà em thích nhất là quyển
sách Tiếng Việt 3, Tập 1.
- Bạn Tuấn rất hay chịu khó học bài.
<i>d) Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn</i>
<i>137. </i>Trong các câu sau đây, từ nào dùng không đúng? Hãy sửa lại cho đúng:
- Người nông dân quê tôi rất tháo vác trong làm ăn.
- Đến giờ tan tầm, xe máy, ô tô và người đi lại rộn dịp trên đường phố.
<i>138. </i>Chỉ ra những từ dùng không đúng trong các câu sau đây và sửa lại cho
đúng.
- Cánh đồng q tơi có những con mương chạy dài vun vút.
- Thành phố như bồng bềnh trôi nổi giữa một biển hơi sư ơng.
- Những căn nhà ngói q tơi cao vút.
<i>e) Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo</i>
<i>139. </i>Hãy chỉ ra lỗi dùng từ trong các câu sau đây và sửa lại cho đúng:
- Khoa học của chúng ta ngày nay đã có những thành tịu đáng kể.
- Paxtơ là nhà khoa học có nhiều cơng chình nghiên cứu có giá trị.
<i>140. </i>Những từ nào dùng sai trong các câu sau đây? Hãy sửa lại cho đúng:
- Giáo sư Tôn Thất Tùng là người có nhiều kết quả nghiên cứu về y học.
- Ê-đi-xơn đã phát minh sáng chế ra chiếc xe điện.
- Lương Đình Của là người có nhiều thành quả trong nghiên cứu khoa học.
<i>f) Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật</i>
<i>141. </i>Hãy chỉ ra những từ dùng sai trong các câu sau đây. Hãy sửa lại cho
đúng:
- Cô Hà múa rẻo và hát hay.
- Giọng hát của bạn Oanh rất ấm áp và trong chẻo.
<i>142.. </i>Những từ nào dùng không đúng trong các câu sau đây? Hãy sửa lại cho
đúng.
- Bài hát của bạn Huy rất hay, mọi người yêu cầu Huy hát lại bài hát hay.
- Nhà quay phim đã tạo nên các cơng trình kiến trúc đẹp.
<b>CHƯƠNG 3</b>
<b> </b>
<b> HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM </b>
-Phần Từ ngữ trong phân môn <i>Luyện từ và câu </i>đều có thể sử dụng tất cả các
kiểu loại bài tập trong hệ thống bài tập từ ngữ mà đề tài đề cập tới và hệ thống
bài tập này có thể sử dụng xen kẽ nhau trong tất cả các tiết dạy. Nếu chúng được
sử dụng nhiều lần, lặp đi lặp lại sẽ giúp học sinh củng cố và mở rộng vốn từ, phát
triển các kỹ năng sử dụng từ .
-Khi sử dụng các kiểu loại bài tập trong đề tài , giáo viên cần chú ý nắm được
những kiểu loại bài tập này nằm ở vị trí nào trong hệ thống bài tập và chúng
được dùng với mục đích, tác dụng gì. Có như vậy, việc luyện tập về từ mới
khoa học, chặt chẽ và đạt hiệu quả cao, tránh được việc lựa chọn và sử dụng bài
tập một cách tuỳ tiện. kiểu loại bài tập từ ngữ trong hệ thống bài tập nói trên
khơng chỉ được dùng trong dạy - học phân môn <i>Luyện từ </i>và <i>câu </i>mà cịn có thể
sử dụng trong các phân môn khác thuộc môn Tiếng Việt 3. Tuỳ thuộc vào
mục đích tác dụng và đặc trưng , tính chất của từng kiểu loại bài tập mà giáo
viên có thể lựa chọn sử dụng chúng một cách hợp lý ở từng phân môn. Chẳng
hạn:
-Phân môn <i>Tập đọc </i>có thể sử dụng các bài tập thuộc nhóm “<i>Nhận dạng từ”.</i>
Nhóm bài tập này giúp học sinh tích luỹ thêm vốn từ, tìm hiểu nghĩa các từ mới,
từ khó trong bài đọc hoặc tìm hiểu nghĩa của bất cứ từ nào trong bài đọc mà cá
nhân học sinh quan tâm. Vì trong bài tập đọc khơng phải tất cả các từ khó đều
được giải thích ở cuối bài và khơng phải tất cả học sinh đều có chung vốn từ khó.
Phân mơn <i>Tập làm văn </i>liên quan đến nhóm bài tập “<i>Phát hiện, sửa chữa lỗi</i>
<i>dùng từ trong văn bản”. </i>Các dạng bài tập từ ngữ trong đề tài sẽ trực tiếp giúp
học sinh rèn luyện để hình thành, phát triển hai kỹ năng tổng hợp là <i>nói và</i>
<i>viết</i>. <i>Lựa chọn từ, thay thế từ, dùng từ đặt câu, phát hiện và sửa chữa lỗi dùng từ</i>
là những nội dung luyện tập không thể thiếu trong phân môn <i>Tập làm văn </i>ở tiểu
học.
sinh có thể sử dụng một số từ ngữ địa phương để thay thế một số từ ngữ được
sử dụng trong câu chuyện các em vừa nghe để kể lại cốt truyện (nghe giáo viên
kể một câu chuyện theo quy định của chương trình). Các kiểu loại bài tập từ
ngữ này có tác dụng giúp học sinh tiểu học rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ, kỹ năng
nói (tập kể câu chuyện vừa nghe) đồng thời giúp học sinh hiểu rõ hơn nội dung
câu chuyện.
<i>-Ví dụ</i>: Trong câu chuyện “Chiếc áo len”, sách Tiếng Việt 3, Tập 1 có các câu:
<i>Lan ân hận quá. Em muốn ngồi dậy xin lỗi mẹ và anh, nhưng lại xấu hổ vì mình</i>
<i>đã vờ ngủ.</i>
-Khi kể chuyện, học sinh Miền Nam có thể sử dụng từ “mắc cỡ” thay cho từ
“xấu hổ” vì từ “xấu hổ” khơng thơng dụng đối với người Miền Nam.
(<i>mắc cỡ, xấu hổ</i>: hổ thẹn do nhận ra lỗi hoặc thấy kém hơn người khác)
-Từ những phân tích trên có thể thấy rằng, việc lựa chọn và vận dụng hệ thống
bài tập từ ngữ trong đề tài vào thực tế dạy - học các chủ điểm trong chương
trình cần dựa vào yêu cầu về cung cấp kiến thức chuẩn và rèn luyện kỹ năng
cho học sinh lớp 3 theo mỗi bài, mỗi chủ điểm. Mặt khác cũng phải căn cứ vào
đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể ở địa phương để vận dụng phương pháp
cũng như hình thức tổ chức dạy- học sao cho thích hợp, nhằm đạt được
những nội dung cơ bản và mục đích yêu cầu đặt ra trong sách giáo khoa.
<b>3.2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM</b>
<b>3.2.1. Mục đích thực nghiệm</b>
Thực nghiệm sư phạm được nói đến ở chương này nhằm 2 mục đích:
<i>-Thứ nhất: </i>Kiểm nghiệm khả năng thực thi của hệ thống bài tập mà đề tài đề
xuất.
<i>-Thứ hai: </i>Đối chiếu kết quả giữa dạy - học có sử dụng hệ thống bài tập trong đề
tài với kết quả dạy- học theo nội dung và phương pháp chung như hiện nay.
-Đề tài này mới chỉ tổ chức thực nghiệm một số dạng bài tập, đó là:
- Bài tập <i>Nhận dạng từ.</i>
- Bài tập <i>Thay thế từ ngữ bằng từ đồng nghĩa, gần nghĩa.</i>
- Bài tập <i>Trắc nghiệm </i>(chọn phương án trả lời đúng).
Kết quả thực nghiệm sẽ được đề tài trình bày ở mục 3.2.3.3.
<b>3.2.2.Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng </b>
<b>Bảng 3.1:</b>
<b>Tên giáo viên dạy</b>
<b>Lớp</b> <b>Số</b>
<b>HS</b>
<b>Lớp thực</b>
<b>nghiệm và lớp đối</b>
<b>chứng</b>
Lê Thị Thắm 3 C 23 thực nghiệm
Nguyễn Thị Thanh
Tâm 3 B 24 đối chứng
<b>3.2.3. Quy trình thực nghiệm</b>
<i><b>3.2.3.1. Chuẩn bị thực nghiệm: </b></i>Gồm các khâu sau đây:
- Trao đổi với giáo viên và học sinh về mục đích kế hoạch và phương thức thực
nghiệm.
- Hướng dẫn giáo viên dạy lớp thực nghiệm soạn bài và chuẩn bị đồ dùng dạy
học theo thiết kế bài giảng mà đề tài đề xuất.
<i><b>3.2.3.2. Tiến hành thực nghiệm</b></i>
- Giờ học được tiến hành theo tiến trình sách giáo khoa và sách hướng dẫn giáo
viên.
- Giờ học được tiến hành theo chương trình nhưng có sử dụng những bài tập
mà đề tài đưa ra
<b>3.2.4. Kiểm tra và đánh giá kết quả thực nghiệm</b>
- Dùng phiếu thăm dò và kiểm tra giấy để đánh giá kết quả dạy - học của cả
hai lớp: lớp đối chứng và lớp thực nghiệm.
- So sánh kết quả của lớp dạy thực nghiệm và lớp dạy đối chứng rồi rút ra kết
luận về dạy học một bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm mà đề tài đưa ra
Kết quả giờ dạy được đánh giá qua bài làm của học sinh (xem bảng 3.2).
<i><b>3.2.4.2. Kết quả thực nghiệm qua các bài kiểm tra của học sinh</b></i>
<b> Bảng 3.2</b><i>. Kết quả bài kiểm tra </i>
<b>Số</b>
<b>học</b>
<b>sinh</b>
<b>Kết quả bài làm của học sinh</b>
Điểm
9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6Điểm 3-4
Điểm 0-2
<i><b>SL</b></i>
<i><b>bài</b></i>
<i><b>Tỷ</b></i>
<i><b>lệ</b></i>
<i><b>%</b></i>
<i><b>SL</b></i>
<i><b>bài</b></i>
<i><b>Tỷ</b></i>
<i><b>lệ</b></i>
<i><b>%</b></i>
<i><b>SL</b></i>
24 3 12,5 7 29,2 8 33,3 6 25,0 0 0
TN
23 7 30,4 10 43,5 5 21,7 1 4,4 0 0
<i><b>3.2.4.3. Nhận xét về kết quả học tập của học sinh qua dạy thực nghiệm</b></i>
-Bảng tổng hợp điểm ở <i>Bảng 3.2 </i>cho thấy kết quả học tập của học sinh ở 2
lớp: lớp dạy thực nghiệm và lớp dạy đối chứng như sau:
- Số học sinh đạt điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm chiếm tỷ lệ cao hơn lớp
đối chứng. Cụ thể điểm khá - giỏi của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng
17,9 %.
- Số học sinh đạt điểm yếu kém ở lớp đối chứng cao hơn lớp thực
nghiệm cụ thể là: <sub></sub>20,6 %.
- Số học sinh đạt điểm trung bình ở lớp học đối chứng cao hơn số học sinh ở lớ
thực
<b>IV) THIẾT KẾ GIÁO ÁN THỬ NGHIỆM</b>
<b>Giáo án </b>
<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRƯỜNG HỌC</b>
<i><b>(Thời gian: 1 tiết)</b></i>
- Xác định được các từ ngữ thuộc chủ điểm tới trường
- Củng cố thêm vốn từ về trường học, biết vận dụng để viết và nói.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập;
- Phiếu học tập;
- Tranh ảnh về trường học: Hoạt động, đồ dùng dạy và học, bàn ghế...
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu</b>
DẠY - HỌC BÀI MỚI
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1.Giới thiệu bài</b>
Giáo viên giới thiệu bài, nêu mục
tiêu bài học rồi ghi đầu bài lên bảng.
<b>Bài tập1: </b>Gạch chân những từ chỉ
đồ dùng học tập trong dãy từ dưới
đây: <i>Lớp, trường, xe đạp, bút, thước, </i>
<i>sách,</i>
<i>vở, bút chì, bảng, bàn, ghế.</i>
<b>Bài tập 2</b>: Những từ nào được
dùng để chỉ hoạt động học tập của học
sinh trong các từ sau đây:
<i>Vẽ, đọc, hát, lau </i>(bảng)<i>, giải </i>(bài tập)<i>,</i>
- Học sinh đọc thầm yêu cầu bài của
nhóm, suy nghĩ, một em đại diện
nhóm lên bảng làm bài.
<b>Bài tập 3: </b>Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a. Hùng rất...học. Em giữ gìn
sách rất...
b. Thu đi học rất..., cả năm Thu không...buổi học nào.
c. Ngày 5 tháng 9 là ngày...
d. Hết năm học, chúng em sẽ... e. ...đen của lớp tôi làm bằng,...
- Cho học sinh đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài tập.
- Gọi học sinh lên bảng làm bài (mỗi
em làm 1 ý.
Cho cả lớp nhận xét.
<b>Bài tập 4: </b>Điền từ thích hợp vào ơ trống theo mơ hình và các gợi ý dưới đây:
a. Đ ư ợ c học tiếp lên lớp trên: có 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ L
b. Sách dùng để dạy và học trong nhà trường có 3 tiếng, bắt đầu bằng chữ
S.
- Học sinh đọc thành tiếng bài tập.
- Suy nghĩ tìm hiểu yêu cầu của bài.
Các từ để điền:
a- chăm, cẩn thận
b- đều, nghỉ
c- khai trƣờng
d- nghỉ hè
e- bảng, ghỗ
- Học sinh đọc và suy nghĩ yêu cầu của bài tập.
- Lựa chọn từ có số chữ cái bằng
số ơ trống.
- Viết sẵn các từ tìm được vào nháp để kiểm tra số chữ cái có bằng số ô
không.
- 3 học sinh lên bảng điền từ vào 3 mơ hình.
Đáp án:
a. LÊN LỚP
- Các em cần chú ý đến gợi ý và số ô trống. Số chữ cái của từ cần điền phải
bằng số ô trống trong mơ hình và phù hợp với gợi ý.
- Gọi 3 học sinh lên làm 3 ý của bài.
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét kết quả bài làm của học sinh trên bảng và dưới lớp.
<b>Bài tập 5: </b> (Học sinh khá, giỏi)
Hãy chỉ ra những từ dùng không đúng và sửa lại bằng cách thay thế từ khác
cho phù hợp:
a- Ngày khai giảng, các bạn học sinh đều náo nhiệt trong lòng.
b- Linh là lớp t r ư ở n g nhưng bạn rất gương mẫu.
Giáo viên cho học sinh đọc kỹ yêu cầu của bài, gợi ý cho học sinh lưu
ý từ nào khi đọc lên thấy không sát nghĩa, không đúng nghĩa, hoặc không
phù hợp với câu văn.
- Sau khi học sinh trả lời, có thể cho học sinh giải thích thêm tại sao dùng
từ đó là sai.
- Sau đó, giáo viên giải thích rõ thêm: <i>náo nức:</i> chỉ tinh thần ở trạng
thái hăm hở, phấn khởi.
<i>náo nhiệt: </i>chỉ không khí rộn ràng sơi nổi.
<b>3. Củng cố, dặn dị.</b>
- Nhận xét giờ học.
- Học sinh dưới lớp chú ý theo dõi
để chuẩn bị nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
- Sau khi các bạn làm xong một số học sinh nhận xét bài làm của bạn. Đọc kỹ
yêu cầu của bài tập, suy nghĩ theo gợi ý của giáo viên.
Trả lời:
ý a: dùng sai từ <i>náo nhiệt</i>
Sửa: Thay từ <i>náo nhiệt </i>bằng từ
<i>náo nức</i>
- Ngày khai giảng, các bạn học sinh đều <i>náo nức </i>trong lòng.
ý b: Dùng sai từ <i>nhưng</i>
Sửa lại: Thay từ <i>nhưng </i>bằng từ
<i>nên</i>
- Linh là lớp t r ư ở n g <i>nên </i>bạn rất gương mẫu.
<b>V . KẾT LUẬN </b>
1.Đề tài được thực hiện nhằm mục đích xây dựng một hệ thống bài tập tương
đối toàn diện để làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh khi dạy
-học môn Tiếng Việt 3, góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy - -học, mở rộng
vốn từ cho học sinh.
2. Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài đã sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu
chính, đó là: <i>Phương pháp thống kê - phân loại, phương pháp phân tích - tổng</i>
<i>hợp</i>, <i>phương pháp so sánh - đối chiếu và phương pháp thực nghiệm</i>.
3. Hệ thống bài tập trong đề tài được xây dựng dựa trên những cơ sở lí luận,
cơ sở thực tiễn và một số nguyên tắc nhất định.
- Cơ sở lí luận của hệ thống bài tập là một số vấn đề lý thuyết về từ và từ tiếng
Việt như lý thuyết về <i>trường nghĩa</i>, lý thuyết về các <i>kiểu quan hệ trong ngôn</i>
<i>ngữ</i>, <i>lý thuyết về các phương pháp dạy học, v.v...</i>
- Cơ sở thực tiễn của hệ thống bài tập là chương trình môn Tiếng Việt lớp 3
và thực trạng dạy - học phân môn <i>Luyện từ và câu </i>ở chương trình này.
- Sáu nguyên tắc được coi là những chỉ dẫn quan trọng để xây dựng hệ thống bài
tập đã trình bày trong đ ề t à i là: <i>Nguyên tắc đảm bảo tính tích hợp, nguyên</i>
<i>tắc đảm bảo tính hệ thống, nguyên tắc đảm bảo phù hợp nội dung chương</i>
<i>trình, nguyên tắc đảm bảo tính vừa sứcvà phát huy tinh sáng tạo của học sinh,</i>
<i>nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và nguyên tắc đảm bảo tính khả thi</i>.
4. Đề tài đã xây dựng được 142 bài tập mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 3. Hệ
thống bài tập này được chia thành 4 nhóm:
- Nhóm bài tập <i>Nhận dạng từ;</i>
- Nhóm bài tập <i>Tìm từ dựa vào từ gốc cho trước;</i>
- Nhóm bài tập <i>Sử dụng từ;</i>
- Nhóm bài tập <i>Phát hiện và sửa lỗi dùng từ.</i>
-Bốn nhóm bài tập này bao gồm 13 kiểu nhỏ. Mỗi kiểu đươc đề tài trình bày
qua một hệ thống bài tập theo 5 chủ điểm đã chọn: Chủ điểm <i>Măng non,</i>
<b>VI) TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>
1. Lê A, Thành Thị Yên Mỹ, Lê Phương Nga, Nguyễn Trí, Cao Đức Tiến
<b>(</b>1998), <i>Phương pháp dạy học tiếng Việt tập 1</i>, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
2. Hoàn Cao Cường , Trần Minh Phương, Lê Ngọc Diệp (<i>2007</i>), <i>Bài tập trắc </i>
<i>nghiệm Tiếng Việt 3 tập 2</i>, Nxb Đại Học Sƣ phạm.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo <b>(</b><i>2006)</i>, <i>Dạy lớp 3 theo chương trình tiểu học mới,</i>
Nxb Giáo dục, Hà Nội
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (<i>2004), </i>Hướng dẫn giảng dạy các môn học lớp 3 cho
các vùng miền và các lớp học 2 buổi / ngày, <i>Công văn, (Số 7590).</i>
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (<i>2002),</i> <i>Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy các</i>
<i>môn học lớp 3 tập hai, </i>Nxb Giáo dục, Hà Nội
6. Nguyễn Thị Hạnh, (<i>2005</i>), <i>Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 3, </i>Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
7. Nguyễn Thị Hạnh ( 2006), “Dạy học phần luyện từ và câu trong sách
Tiếng Việt 3”, <i>Tạp chí giáo dục, (số 85).</i>
8.Trần Mạnh Hưởng, Nguyễn Nghiệp, Trần Thị Minh Phƣơng, Lê A (<i>2005),</i>
<i>Bài tập nâng cao tiếng Việt 3</i>, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
9. Nguyễn Minh Thuyết, (2004), <i>Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 3</i>, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
10. Nguyễn Minh Thuyết, Hồng Hồ Bình, Trần Mạnh Hưởng, Lê Thị Tuyết
Mai, Trịnh Mạnh (<i>2005), Tiếng Việt 3 tập một</i>, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
11. Nguyễn Minh Thuyết, Hồng Hồ Bình, Trần Mạnh Hưởng, Lê Thi Tuyết
Mai, Trịnh Mạnh (<i>2005), Tiếng Việt 3 tập một, sách giáo viên</i>, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
12. Nguyễn Minh Thuyết, Lê Ngọc Diệp, Lê Thị Tuyết Mai, Bùi Minh Tốn,
Nguyễn Trí (<i>2005), Tiếng Việt 3 tập hai, </i>Nxb Giáo dục, Hà Nội.
Nguyễn Trí (<i>2005), Tiếng Việt 3 tập hai, sách giáo viên</i>, Nxb Giáo dục
14. Nguyễn Trại , Lê Thị Thu Huyền, Phạm Thị Thu Hà (<i>2004), Thiết kế bài</i>
<i>giảng Tiếng Việt 3 Tập một</i>, Nxb Hà Nội<i>.</i>
15. Hoàng Thị Tuyết, Vũ Thị Phương Anh (<i>2006), Đánh giá kết quả học tập ở</i>
<i>tiểu học</i>, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
16. Nguyễn Trí (<i>2002), </i>Phối hợp các hình thức tổ chức lớp học và phương pháp
dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học tiếng Việt, <i>Tạp</i>
<i>chí giáo dục </i>(số 26)
17. Nguyễn Trí (<i>2002), Dạy và học mơn Tiếng Việt ở tiểu học theo chương</i>
<i>trình mới, </i>Nxb Giáo dục, Hà Nội.
18. Nguyễn Trí, Dương Thị Hương, Thảo Nguyên (<i>2004), Để dạy học tốt</i>
<i>Tiếng Việt 3</i>, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
Hợp Thanh ngày 15 tháng 5 năm 2011
Người viết
<b>ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NHÀ TRƯỜNG</b>
<b> ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NGÀNH</b>