Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

GA tuần 21 2B

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (444.72 KB, 30 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 21</b>
<i><b>Ngày soạn: 22/01/2021</b></i>


<i><b>Ngày giảng: Thứ 2/25/01/2021</b></i>


<b>TIẾNG ANH :Giáo viên chuyên dạy</b>
<b>……….</b>
TẬP ĐỌC


<b>Tiết 61 : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


1.Kiến thức


- Đọc trơi chảy tồn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức.
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài.


- Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
2. Kĩ năng:


- Hiểu: Hiểu nghĩa các từ : khôn tả, véo von, long trọng...


- Hiểu điều câu chuyện muốn nói : Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn.
Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.


3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật, biết bảo vệ môi trường.
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


1. Giáo viên : Tranh Chim sơn ca và bông cúc trắng. Một bông hoa cúc tươi.
BGĐT.



2. Học sinh : Sách Tiếng việt Tập2.
<b>III. </b><i><b>CÁC HO T </b></i>Ạ ĐỘ<i><b>NG D Y H C :</b></i>Ạ Ọ


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của hoc sinh</b>
<b>1. Bài cũ :</b>


- Gọi 3 em đọc bài “Mùa xuân đến”
- Dấu hiệu nào báo mùa mùa xuân đến?
- Nhận xét.


2<b>. Dạy bài mới</b> :
- Giới thiệu bài.
<b>a. Luyện đoạn 1-2.</b>


- Giáo viên đọc mẫu lần 1 đoạn 1-2, phát
âm rõ, chính xác, giọng đọc phù hợp
với nội dung bài, vui tươi, ngạc nhiên.
- Đọc từng câu


- Kết hợp luyện phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- Đọc câu dài


- Hướng dẫn đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm


- 3 em đọc bài và TLCH.


- Hoa mận tàn báo hiệu mùa xuân đến.



- Lớp theo dõi đọc thầm.


- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
mỗi đoạn.


- HS luyện đọc các từ : sơn ca, sà
xuống, sung sướng, véo von, bầu trời.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài.


+ Chim véo von mãi/ rồi mới bay về
bầu trời xanh thẳm.//


- HS đọc chú giải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Đọc đồng thanh
<b>3. Củng cố : </b>


- Giáo dục tư tưởng : Nhận xét
- Dặn dò- đọc bài.


cả bài).


- Đồng thanh (đoạn 1-2).


<b>TOÁN</b>


<b>Tiết 101: LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>



1. Kiến thức:


- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài tốn.
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó.
2. Kĩ năng:


- Rèn kĩ năng thực hành tính tốn chính xác.
3. Thái độ:


- Giáo dục lòng ham học hỏi.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC :</b>
- Viết sẵn nội dung bài tập 2 .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh.</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ : </b>


- Gọi học sinh lên bảng đọc thuộc bảng
nhân 5 .


- Giáo viên và học sinh nhận xét.
<b>2. Bài mới : </b>


<b>a. Giới thiệu bài .</b>


<b>b, Hướng dẫn luyện tập .</b>
<b>*Bài 1 : Số </b>


- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài,
dưới lớp làm bài vào vở .



- Gọi học sinh nhận xét bài bài bạn .
- Giáo viên nhận xét.


<b>*Bài 2 : </b>


- Giáo viên viết lên bảng : 5 x 4 - 9 =
- Biểu thức trên có mấy dấu tính ? Đó là
những dấu tính nào ?


- Khi thực hiện tính, em sẽ thực hiện dấu
tính nào trước


- Khi biểu thức có dấu nhân và dấu trừ,
chúng ta thực hiện phép tính với dấu
nhân trước, sau đó mới thực hiện tính
trừ .


- Gọi học sinh lên bảng làm bài . Giáo
viên nhận xét


- 2 em lên bảng đọc


- 2 HS nhắc lại tên bài


- 3 em lên bảng, dưới lớp làm vào vở .
- Học sinh nhận xét bài bạn và kiểm
tra bài mình .


- Theo dõi .



- Có 2 dấu tính là dấu nhân và dấu trừ.
- Dấu nhân trước .


- 1 em lên bảng làm, dưới lớp làm vào
vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>*Bài 3 :</b>


- Gọi học sinh đọc đề bài .
- Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?


- u cầu học sinh tóm tắt và giải vào
vở .


- GV nhận xét, sửa bài và đưa ra kết quả
đúng


<b>3. Củng cố, dặn dò : </b>


- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên
dương.


- Về nhà học thuộc các bảng nhân và
làm hoàn chỉnh các bài còn lại .


- Hai em đọc.


- Mỗi bao có 5 kg gạo.



- 4 bao có tất cả bao nhiêu kg gạo ?
- 1 em lên tóm tắt, thảo luận, 1 em
giải, dưới lớp làm vào vở, nhận xét bài
trên bảng .


<b>ĐẠO ĐỨC</b>


<b>BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ (TIẾT 1)</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>


1. Kiến thức: - Giúp hs biết cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống phù
hợp. Vì thế mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân.


- Quý trọng và học tập những ai biết nói lờiu cầu đề nghị phù hợp.Phê bình,
nhắc nhở những ai khơng biết nói lời u cầu, đề nghị.


2. Kĩ năng: - Thực hiện nói lời yêu cầu đề nghị trong các tình huống cụ thể.
3. Thái độ: Yêu quý mọi người


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>


GV : Phiếu học tập. Tranh, các tấm bìa có 3 màu.
HS : Vở bài tập


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>
<b> 1. Ổn định: Hát (2’)</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)</b>



-Tại sao cần trả lại của rơi cho người mất ?
- Kiểm tra VBT


- Nhận xét, đánh giá.
<b> 3. Bài mới: (26’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>THỦ CƠNG</b>


<b>GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ ( tiết 1)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


1. Kiến thức: Giúp hs:


- Biết cách gấp , cắt , dán phong bì.
- Gấp, cắt, dán được phong bì.


2. Kĩ năng: Rèn cho hs: Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối phẳng, thẳng.
Phong bì có thể chưa cân đối.


3. thái độ: Giáo dục hs: Thích làm phong bì để sử dụng.
* Với HS khéo tay :


<b>HOẠT ĐỘNG DẠY </b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC</b>


<b>* Hoạt động 1: Thảo luận lớp</b>


<i><b>Mục Tiêu : HS biết một số mẫu câu đề</b></i>
<i><b>nghị và ý nghĩa của chúng.</b></i>


-GV cho hs quan sát tranh.



-Gv nêu câu hỏi theo nội dung tranh.


-Kết luận : <i>Muốn mượn bút chì của bạn</i>
<i>Tâm, Nam cần sử dụng những yêu cầu,…</i>
<i>*Hoạt động 2 : Đánh gía hành vi.</i>


-Hs quan sát và nắm được nội dung
tranh.


-Thảo luận nhóm và đưa ra giải pháp
cho tình huống theo tranh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Gấp, cắt, dán được phong bì .Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng, phẳng.
Phong bì cân đối.


<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- Phong bì mẫu. Mẫu thiệp chúc mừng.
- Quy trình gấp, cắt, dán phong bì.


- Giấy trắng hoặc giấy màu. Kéo, bút màu.
- Giấy thủ công, vở.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO </b>


<b>VIÊN</b>


<b> HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>1. Kiểm tra </b>


- Kiểm tra đồ dùng học tập
<b>2. Bài mới : </b>


<i>a)Giới thiệu bài.</i><sub> Gấp, cắt, dán phong</sub>


- Nghe – nhắc lại


b)Hướng dẫn các hoạt động<i>:</i>


 <b>Hoạt động 1 : Quan sát, nhận</b>


xét.


+ Phong bì có hình gì ?


+ Mặt trước mặt sau của phong bì
như thế nào ?


- Quan sát.
- Hình chữ nhật.


- Mặt trước ghi “người gửi”, “người
nhận”; Mặt sau dán theo 2 cạnh để
đựng thư, thiệp chúc mừng. Sau khi
cho thư vào phong bì, người ta dán
nốt cạnh còn lại.



 <b>Hoạt động 2 :</b>
- Hướng dẫn mẫu.


 <b>Bước 1 : Gấp phong bì.</b>


<b>-</b> Lấy tờ giấy gấp thành hai phần
theo chiều rộng như H1 sao cho
mép dưới của tờ giấy cách mép
trên khoảng 2 ô, được H2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>-</b> Gấp hai bên H2, mỗi bên vào
khoảng 1 ô rưởi để lấy đường dấu
gấp.


<b>-</b> Mở hai đường mới gấp ra, gấp
chéo bốn góc như H3 để lấy đường
dấu gấp.


 <b>Bước 2 : Cắt phong bì.</b>


<b>-</b> Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu
gấp để bỏ những phần gạch chéo ở
H4 được H5.


 <b>Bước 3 : Dán thành phong bì.</b>


<b>-</b> Gấp lại theo các bước gấp ở hình
5, dán hai mép bên và gấp mép
trên theo đường dấu gấp (H6) ta
được chiếc phong bì.



 <b>Hoạt động 3 :</b>


<b>-</b> Tổ chức thực hành theo nhóm
<b>-</b> Theo dõi giúp đỡ học sinh hoàn


thành sản phẩm.


<b>-</b> Thực hành.


<b>-</b> HS thực hành theo nhóm.


<b>-</b> Chọn những sản phẩm đẹp tuyên
dương.


<b>-</b> Đánh giá sản phẩm của học sinh.
<b>3. Nhận xét – Dặn dò.</b>


<b>-</b> Nhận xét về tinh thần, thái độ, kết
quả học tập của HS.


- Dặn dò chuẩn bị bài sau


<i><b>Ngày soạn: 23/01/2021</b></i>


<i><b>Ngày giảng: Thứ 3/26/01/2021</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Tiết 62: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>



1. Kiến thức


- Đọc trơi chảy tồn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức.
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài.


- Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
2. Rèn kĩ:


- Hiểu: Hiểu nghĩa các từ : khôn tả, véo von, long trọng...


- Hiểu điều câu chuyện muốn nói : Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn.
Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.


3.Thái độ : Giáo dục HS biết u thiên nhiên, u lồi vật, biết bảo vệ mơi trường.
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


1. Giáo viên : Tranh Chim sơn ca và bông cúc trắng. Một bông hoa cúc tươi.
BGĐT.


2. Học sinh : Sách Tiếng việt Tập2.
<i><b>III. CÁC HO T </b></i>Ạ ĐỘ<i><b>NG D Y H C :</b></i>Ạ Ọ


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của hoc sinh</b>
<b>1. Bài cũ :</b>


- Gọi 3 em đọc bài “Mùa xuân đến”
- Dấu hiệu nào báo mùa mùa xuân đến?
- Nhận xét.


2<b>. Dạy bài mới</b> :


<b>a. Tìm hiểu đoạn 1-2.</b>
- Gọi 1 em đọc.


? Trước khi bị bỏ vào lồng chim và hoa
sống như thế nào ?


- Vì sao tiếng chim trở nên buồn thảm ?
<b>b.Tìm hiểu đoạn 3 - 4</b>


- Điều gì cho thấy các cậu bé rất vơ tình
đối với chim, đối với hoa ?


- Hành động của các cậu bé gây ra
chuyện gì đau lịng ?


- Em muốn nói gì với các cậu bé ?
<b>d. Luyện đọc lại :</b>


- 3 em đọc bài và TLCH.


- Hoa mận tàn báo hiệu mùa xuân đến.


- Lớp theo dõi đọc thầm.


- Chim tự do bay nhảy, hót véo von,
sống trong một thế giới rất rộng lớn là
cả bầu trời xanh thẳm.


- Cúc sống tự do bên bờ rào giữa đám
cỏ dại. Tươi tắn xinh xắn xoè cánh


trắng đón ánh nắng mặt trời, ..


- Vì chim bị bắt bị cầm tù trong lồng.
- Đối với chim : Hai cậu bé bắt chim
nhốt vào lồng, không cho chim ăn
uống, để chim chết vì đói và khát.
- Đối với hoa :Chẳng cần thấy hoa cúc
nở đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn
bông cúc bỏ vào lồng sơn ca.


- Sơn ca chết, hoa cúc héo tàn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>3. Củng cố : </b>


- Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì?
- Giáo dục tư tưởng : Nhận xét


- Dặn dò- đọc bài.


- Hãy bảo vệ chim chóc, hãy bảo vệ
các lồi hoa vì chúng làm cho cuộc
sống thêm tươi đẹp. Đừng đối với
chúng vơ tình như các cậu bé này.
- Đọc bài.


<b>KỂ CHUYỆN </b>


<b>Tiết 21: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>



1. Kiến thức:


- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Chim sơn
ca và bông cúc trắng.


- Hs khá Giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện BT2
2. Kĩ năng:


- Rèn kĩ năng kể chuyện tự nhiên diễn cảm.
3. Thái độ:


- Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời bạn kể.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện.
- HS: SGK.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. ổn định lớp (1’)</b>


<b>2. Bài cũ (3’) Ơng Mạnh thắng Thần</b>
Gió.


<b>3. Bài mới Giới thiệu: </b>


<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn</b>
truyện



<b>* Hướng dẫn kể đoạn 1</b>


- Đoạn 1 của truyện nói về nội dung
gì?


- Bơng cúc trắng mọc ở đâu?
- Bơng cúc trắng đẹp ntn?


- Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với
bơng hoa cúc trắng?


- Bơng cúc vui ntn khi nghe chim khen
ngợi?


- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội
dung đoạn 1.


<b>* Hướng dẫn kể đoạn 2, 3, 4 tương tự</b>
 <b>Hoạt động 2: HS kể từng đoạn</b>


- Hát


- Về cuộc sống tự do và sung sướng của
chim sơn ca và bông cúc trắng.


- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào.
- Bông cúc trắng thật xinh xắn.


- Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới


xinh xắn làm sao!” và hót véo von bên
cúc.


- Bơng cúc vui sướng khơn tả khi được
chim sơn ca khen ngợi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

truyện


- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 4 HS và yêu cầu các em kể lại từng
đoạn truyện trong nhóm của mình. HS
trong cùng 1 nhóm nghe và chỉnh sửa
lỗi cho nhau.


<b>4. Củng cố - Dặn dò (3)</b>


- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe.


- Chuẩn bị: Một trí khơn hơn trăm trí
khơn.


-4 HS


- 4 em thành một nhóm. Từng HS lần
lượt kể trước nhóm của mình.


- 1 HS thực hành kể tồn bộ câu chuyện
trước lớp.



<b>TOÁN</b>


<b>Tiết 102: ĐƯỜNG GẤP KHÚC. ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


1. Kiến thức:


- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc.
- Nhận biết được độ dài đường gấp khúc.


- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó.
2. Kĩ năng:


- Rèn kĩ năng nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc. Nhận biết được độ
dài đường gấp khúc. Tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng
đường gấp khúc.


3. Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, u thích mơn tốn học.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


Hình vẽ đường gấp khúc gồm 3 đoạn.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>Hoạt động của gv</b> <b>Hoạt động của hs</b>


<b>I. Bài cũ </b>


- Cho HS làm BT
5 x 6 - 10 = 30 - 10


= 20
5 x 8 -23 = 40 - 23
= 17
- Nhận xét.
<b>II. Bài mới.</b>


<b>1. Giới thiệu bài: </b>GV nêu mục tiêu
bài.


<b>2. Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài</b>
<b>đường gấp khúc:</b>


- Cho HS quan sát đường gấp khúc
ABCD.


- Giới thiệu đây là đường gấp khúc
ABCD.


- Bảng lớp (3 HS).


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Đường gấp khúc này có mấy đoạn
thẳng?


- Đó là những đoạn thẳng nào?


- Nhìn vào số đo của các đoạn thẳng
cho biết:


+ Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm?
+ Đoạn thẳng BC dài bao nhiêu cm?


+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm?
- Độ dài đường gấp khúc ABCD là
tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC,
CD: 2 cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD dài
9 cm.


<b>3. Luyện tập:</b>


- BT 3/14: Hướng dẫn HS làm.
a. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
2 cm + 3 cm + 3 cm = 8 (cm)


ĐS: 8 cm.


b. Độ dài đường gấp khúc MNPQR là:
2 cm + 3 cm + 1 cm + 3 cm = 9 (cm)


ĐS: 9 cm.


<b>III. Hoạt động 3 (5 phút): </b>Củng
cố-Dặn dò.


- Trò chơi: BT 4/15.
- Giao BTVN: 1, 2/13


- Về nhà xem lại bài-Nhận xét.


+ 2 cm.
+ 4 cm.


+ 3 cm.


- HS nhắc lại.


- Làm vở, làm bảng. Nhận xét. Đổi vở
chấm.


2 nhóm. Nhận xét


<b>TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI</b>
<b>CUỘC SỚNG XUNG QUANH</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


1. Kiến thức:


- HS biết kể tên một số nghề nghiệp và nói được những hoạt động sinh sống của
người dân ở địa phương mình.


2. Kỹ năng:


- Mơ tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn
hay thành thị.


3. Thái độ:


- GD HS u thích mơn học.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47.
- HS: SGK. Vở.



<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>



<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>2. Bài cũ (3’) </b>


<b>- An toàn khi đi các phương tiện giao</b>
thơng.


- Để đảm bảo an tồn, khi ngồi sau xe
đạp, xe máy em phải làm gì? Khi đi
trên ơ tô, tàu hỏa, thuyền bè em phải
làm sao?


- Khi đi xe buýt, em tuân thủ theo điều
gì?


<b>3. Bài mới </b>
a. Giớithiệu:(1’)


b. Phát triển các hoạt động (27’)


Hoạt động 1: - Kể tên một số ngành
<b>nghề ở vùng nông thôn.</b>


Hỏi: Bố mẹ và những người trong họ
hàng nhà em làm nghề gì?


<b>Kết luận: Như vậy, bố mẹ và những</b>


người trong họ hàng nhà em – mỗi
người đều làm một nghề. Vậy mọi
người xung quanh em có làm những
ngành nghề giống bố mẹ và những
người thân của em không, hơm nay cơ
và các em sẽ tìm hiểu bài Cuộc sống
<i>xung quanh.</i>


v Hoạt động 2:


<i><b>- Quan sát và kể lại những gì bạn</b></i>
<i><b>nhìn thấy trong hình</b></i>


- u cầu: Thảo luận nhóm để quan sát
và kể lại những gì nhìn thấy trong hình.


- Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe
đạp, xe máy phải bám chắc người ngồi
phía trước. Khơng đi lại, nô đùa khi đi
trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè. Không
bám ở cửa ra vào, khơng thị đầu, thị
tay ra ngồi,… khi tàu xe đang chạy.
- Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến và không
đứng sát mép đường. Đợi xe dừng hẳn
mới lên xe. Khơng đi lại, thị đầu, thị
tay ra ngoài trong khi xe đang chạy.
Khi xe dừng hẳn mới xuống và xuống ở
phía cửa phải của xe.


- Cá nhân HS phát biểu ý kiến.


Chẳng hạn:


+ Bố em là bác sĩ.
+ Mẹ em là cô giáo.
+ Chú em là kĩ sư.


- Các nhóm HS thảo luận và trình bày
kết quả.


Chẳng hạn:


+ Hình 1: Trong hình là một phụ nữ
đang dệt vải. Bên cạnh người phụ nữ
đó có rất nhiều mảnh vải với màu sắc
sặc sỡ khác nhau.


+ Hình 2: Trong hình là những cơ gái
đang đi hái chè. Sau lưng cô là các gùi
nhỏ để đựng lá chè.


+ Hình 3:…


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Hoạt động 3:


- Nói tên một số nghề của người dân
<b>qua hình vẽ.</b>


Hỏi: Em nhìn thấy các hình ảnh này mơ
tả những người dân sống vùng miền
nào của Tổ quốc?



(Miền núi, trung du hay đồng
bằng?)


- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để nói tên
ngành nghề của những người dân trong
hình vẽ trên.


Hỏi: Từ những kết quả thảo luận trên,
các em rút ra được điều gì? (Những
người dân được vẽ trong tranh có làm
nghề giống nhau khơng? Tại sao họ lại
làm những nghề khác nhau?)


<b>Kết luận: Như vậy, mỗi người dân ở</b>
những vùng miền khác nhau của Tổ
quốc thì có ngành nghề khác nhau.
<b>Hoạt động 4: </b>


<b>- Thi nói về ngành nghề</b>


- Yêu cầu HS các nhóm thi nói về các
ngành nghề thơng qua các tranh ảnh mà
các em đã sưu tầm được.


- Cách tính điểm:


+ Nói đúng về ngành nghề: 5 điểm
+ Nói sinh động về ngành nghề đó: 3



Chẳng hạn:


+ Hình 1, 2: Người dân sống ở miền
núi.


+ Hình 3, 4: Người dân sống ở trung
du.


+ Hình 5, 6: Người dân sống ở đồng
bằng.


+ Hình 7: Người dân sống ở miền biển.
- HS thảo luận nhóm và trình bày kết
quả.


- HS thảo luận nhóm và trình bày kết
quả.


Chẳng hạn:


+ Hình 1: Người dân làm nghề dệt vải.
+ Hình 2: Người dân làm nghề hái chè.
+ Hình 3: Người dân trồng lúa.


+ Hình 4: Người dân thu hoạch cà phê.
+ Hình 5: Người dân làm nghề buôn
bán trên sông…


- Cá nhân HS phát biểu ý kiến.
Chẳng hạn:



+ Rút ra kết luận: Mỗi người dân làm
những ngành nghề khác nhau.


+ Rút ra kết luận: Mỗi người dân ở
những vùng miền khác nhau, làm
những ngành nghề khác nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

điểm


+ Nói sai về ngành nghề: 0 điểm
Cá nhân (hoặc nhóm) nào đạt được số
điểm cao nhất thì là người thắng cuộc,
hoạt động tiếp nối.


<b>4. Củng cố – Dặn dò (3’)</b>


- GV nhận xét cách chơi, giờ học của
học sinh.


- Dặn dò HS sưu tầm tranh chuẩn bị
tiếp cho bài sau.


<i><b>THỂ DỤC : Giáo viên chuyên dạy</b></i>
<i><b>……….</b></i>
<i><b>TIN HỌC : Giáo viên chuyên dạy</b></i>
<i><b>……….</b></i>


<i><b>TIN HỌC: Giáo viên chuyên dạy</b></i>
<i><b>……….</b></i>



<b></b>
<i><b>---Ngày soạn: 24/01/2021</b></i>


<i><b>Ngày giảng : Thứ 4/27/1/2021</b></i>


<b>ÂM NHẠC: Giáo viên chuyên dạy</b>
<b>...</b>


<b>TẬP ĐỌC</b>
<b>Tiết 63: VÈ CHIM</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>


1. Kiến thức : Đọc :


- Đọc trơn cả bài. Biết ngắt nghỉ nhịp câu văn. Biết đọc với giọng vui nhí nhảnh.
Hiểu : Hiểu các từ ngữ : lon xon, tếu, nhấp nhem …. Nhận biết các loài chim trong
bài.


- Hiểu nội dung bài: đặc điểm, tính nết giống như con người của một số lồi chim.
2. Kĩ năng : Rèn học thuộc lịng bài vè.


3. Thái độ : Giáo dục học sinh yêu quý loài chim.
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


1. Giáo viên : Tranh minh họa một số loài chim. Ảnh ngoài sách.
2. Học sinh : Sách Tiếng việt.


<i><b>III. CÁC HO T </b></i>Ạ ĐỘ<i><b>NG D Y H C :</b></i>Ạ Ọ



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>I. Kiểm tra bài cũ:</b>


- GV cho HS chọn đọc 1 đoạn trong bài
“ Chim Sơn ca và bông cúc trắng ” và
trả lời câu hỏi.


- GV nhận xét.
<b>II. Bài mới:</b>


<b>1. Giới thiệu bài- ghi bảng:</b>


- HS lên bảng đọc bài. “ Chim Sơn ca
và bông cúc trắng ”


- HS chọn đọc 1 đoạn trong bài và trả
lời câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>2. Luyện đọc:</b>
<b>a) GV đọc mẫu : </b>


- GV đọc mẫu chú ý giọng đọc cho HS
theo dừi.


<b>b) Đọc nối tiếp từng dũng thơ: </b>
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu.


- GV theo dõi phát hiện từ HS còn đọc
sai, đọc nhầm lẫn,



- GV cho HS đọc đồng thanh, cá nhân,
các từ phát âm theo dõi uốn sửa cho
HS.


<b>c. Đoc nối tiếp từng đoạn:</b>


- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn.
<b>+ Có 5 đoạn, mỗi đoạn 4 dũng thơ</b>
<b>- Giải nghĩa: vè, lon xon, tếu, chao, </b>
mách lẻo, nhấp nhem..


d. Luyện đọc đoạn trong nhóm.
- y /c hs đọc nhóm 5.


<b>g. Thi đọc giữa các nhóm.</b>
- GV u cầu HS đọc tồn bài.


- Cho HS đọc đồng thanh 1 đoạn trong
bài.


<b>3.Tìm hiểu bài:</b>


<b>+ Tìm tên các lồi chim được kể trong</b>
bài?


+ Tìm những từ ngữ được dùng:?
a. Để gọi các loài chim?


b. Để tả đặc điểm các lồi chim?



+ Em thích con chim nào trong bài ? Vì
sao?


4. Học thuộc lòng bài thơ :


- GV dùng phương pháp xoá dần ở
bảng phụ cho HS học thuộc bài thơ.
<b>C. Củng cố, dặn dò: </b>


- Qua câu chuyện con hiểu điều gì?
- GV nhận xét giờ học.


- Dặn dò HS về nhà quan sát liên hệ
thực tế qua bài học…


- HS theo dõi GV đọc bài.


- HS đọc nối tiếp câu cho đến hết bài.
- HS tìm tiếp từ cịn đọc nhầm lẫn, cịn
đọc sai: lon xon, nở, linh tinh, liến
điến, mách lẻo, lân la…


- HS đọc đồng thanh, cá nhân.


- 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn
- HS nghe giảng từ khó:
- Đọc nhóm 5


- HS đọc cả bài .


- HS thi đọc .


- Cả lớp đọc đồng thanh.


- HS nêu. HS nhận xét bổ sung


- Gà, sáo, liến điến, chìa vơi, chèo bẻo,
khách,..


- Từ để gọi các lồi chim là: em sáo
xinh, liếu điếu, cậu chìa vơi,...


- Đặc điểm: chạy lon xon, vừa đi vừa
nhảy, nói linh tinh, hay nghịch hay
tếu,...


- Nhiều HS nêu, nhận xét bổ sung..


- HS đọc thuộc lòng bài thơ.


- Bài đọc là bài vè kể về các loài chim
khác nhau, tác dụng, của các loài
chim..


* Giúp HS biết yêu quý và bảo vệ các
loài chim..


- HS nghe dặn dị.
<b>MĨ THUẬT: Giáo viên chun dạy</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>TỐN</b>


<b>Tiết 103: LUYỆN TẬP</b>
<b>I/ MỤC TIÊU :</b>


1.Kiến thức :


- Củng cố về nhận biết đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc.
2.Kĩ năng : Tính đúng, nhanh, chính xác độ dài của đường gấp khúc.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.


<b>II/ CHUẨN BỊ :</b>


1.Giáo viên : Ghi bảng bài 3.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Bài cũ : 3'</b>


- Tính độ dài của đường gấp khúc gồm 3
đoạn : AB (2cm), BC (4cm), CD (6cm)
- Nhận xét.


<b>2. Dạy bài mới : 30'</b>
- Giới thiệu bài.


<b>Hoạt động 1: Làm bài tập.</b>



<b>Bài 1 : Cho học sinh tự làm bài phần a-b</b>
và sửa bài.


- Nhận xét.


- Gợi ý học sinh ghi chữ rồi đọc tên
đường gấp khúc .


<b>Bài 2 :</b>
- Nhận xét.


<b>Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.</b>


- Em hãy ghi tên rồi đọc tên đường gấp
khúc ?


- Nhận xét.
<b>3. Củng cố : 2'</b>
- Nhận xét tiết học.


Hoạt động nối tiếp: Dặn dò.


-1 em lên bảng giải. Lớp làm bảng
con.


- Luyện tập.
- Hs đọc đề bài.
- HS làm bài.


Độ dài đường gấp khúc là :


10 + 12 = 22(dm)
8 + 9 + 10 = 27 (dm)


Đáp số : 22dm, 27 dm.
- 5-6 em đọc lại tên đường gấp khúc.


- HS tự đọc đề và giải.
Bài giải


Con ốc sên phải bò một đoạn đường
dài là :


68 + 12 + 20 = 100 (cm)
Đáp số : 100 cm.
- Học sinh đọc.


a/ Các đường gấp khúc gồm 3 đoạn
thẳng là : ABCD, BCDE


b/ Đường gấp khúc gồm 2 đoạn
thẳng là : ABC và BCD, CDE


- Tập vẽ đường gấp khúc, đo và tính
tổng độ dài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)</b>


<b>Tiết 41: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>



1. Kiến thức :


- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện Chim sơn ca và bông
cúc trắng.


- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn : tr/ ch, uơt/ uơc.
2. Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.


3. Thái độ : Giáo dục học sinh biết chim và hoa đều có ích cho cuộc sống.
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


1. Giáo viên : Viết sẵn đoạn truyện : Chim sơn ca và bơng cúc trắng” .
2. Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.


<i><b>III. CÁC HO T </b></i>Ạ ĐỘ<i><b>NG D Y H C</b></i>Ạ Ọ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>I- Kiểm tra bài cũ: </b>


- GV yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết bài
vào bảng con các tiếng : Sương mù, cây
xương rồng, đất phù sa, đường xa...
- GV nhận xét, vào bài.


<b>II- Bài mới:</b>


<b>1. Giới thiệu bài ghi bảng:</b>
<b>2. Hướng dẫn viết chính tả:</b>
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn:



- GV treo bảng phụ đoạn văn, GV đọc 1
lần.


- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
b. Hướng dẫn trình bày:


- Đoạn văn có mấy câu?.


- Lời của Sơn Ca nói với Cúc Trắng được
viết sau dấu câu nào?.


- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết
thế nào?


c. Hướng dẫn viết từ khó:


- Yêu cầu HS tìm các chữ bắt đầu bằng d,
r, tr, s ?


- Yêu cầu HS viết vào bảng con, gọi 2 HS
lên bảng viết.


- GV nhận xét - sửa.
d. Viết chính tả.


e. Sốt lỗi - chấm bài.


<b>3. Thực hành - Trò chơi đi tìm từ. </b>
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2.


- Cho HS thi tìm từ theo yêu cầu bài tập.


- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bài vào
vở nháp


- HS khác nhận xét bài làm của
bạn.


- HS nghe.
- HS theo dõi.


- Lớp quan sát bảng phụ và đọc
thầm, - 1 HS đọc lại.


- Về cuộc sống chim sơn ca và
bông cúc trắng khi chưa bị nhốt...
- Đoạn văn có 5 câu.


- Viết sau dấu 2 chấm và dấu gạch
đầu dịng.


- Viết lùi vào 1 ơ, viết hoa chữ cái
đầu tiên.


- Tìm và nêu các chữ : rào, dại,
trắng, sơn ca, sà, sung sướng....


- 2 HS lên bảng viết.
- Lớp viết lên bảng con.



- HS nhìn bảng chép bài vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Nhận xét và trao phần thưởng cho các bạn
thắng cuộc.


- Cho HS đọc đồng thanh các từ vừa tỡm
được.


<b>III. Củng cố dặn dò: </b>


- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong
bài tập 3.


- Nhận xét giờ học.


- Các đội tìm từ và ghi vào bảng :
* Chào mào, chích choè, chèo bẻo,
chiền chiện .


* trâu, cá trắm, cá trê, cá trôi, trai,
trùng trục, trĩ, ..


* tuốt lúa, chải chuốt, tuột tay,
nuốt, vuốt tóc, chuột.


* ngọn đuốc, vị thuốc, ruốc, bắt
buộc, luộc, cuốc đất,


- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV.
- HS nghe nhận xét, dặn dò



<i><b>Ngày soạn : 25/01/2021</b></i>


<i><b>Ngày giảng : Thứ 5/28/01/2021</b></i>


<b>TOÁN</b>


<b>Tiết 104: LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>


1. Kiến thức :


- Ghi nhớ các bảng nhân 2, nhân 3, nhân 4, nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài
tốn.


- Tính độ dài đường gấp khúc.
2. Kĩ năng : Rèn tính nhanh đúng.
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


1. Giáo viên : Ghi bảng bài 3.


2. Học sinh: Sách toán, vở BT, bảng con, nháp.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<b>1. Bài cũ(5’)</b>


4 Học sinh đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5.


1- 1 học sinh lên vẽ đường gấp khúc .
<b>2. Bài mới( 30’)</b>


Thực hành luyện tập.
<b>Bài 1: Tính nhẩm.</b>


+ Để nhẩm đúng kết quả của các phép
tính trong bài tập 1 các con phải dựa
vào các bảng nhân nào đó học?


<b>Bài 2:Viết số thích hợp vàp chỗ chấm.</b>
- Điền số nào vào các ô trống tại sao?


- 4 được gấp lên 5 lần thì tích bằng bao


- Học sinh đọc các bảng nhân.


- Học sinh lên bảng vẽ đường gấp khúc.


- Học sinh làm đọc đề bài
- Dựa vào bảng nhân 2, 3, 4, 5.
- Thi đọc bảng nhân


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

nhiêu.


<b>Bài 3: tính độ dài đường gấp khúc bằng</b>
2 cách.


- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?



- Con có nhận xét gì về 2 cách tính
tổng độ dài của đường gấp khúc đó.


<b>Bài 4: Tính.</b>


Nêu cách tính giá trị biểu thức có các
dấu tính là nhân, cộng hay trừ.


<b>4. Củng cố(5’)</b>


- Về nhà ôn bảng nhân 2,3,4,5 cách
tính độ dài đường gấp khúc.


3x x5 x 4
x6



- 2 học sinh lên bảng mỗi học sinh làm
bằng 1 cách khác nhau.


a. Cách 1:


Độ dài đường gấp khúc ABCDElà:
3 + 3 + 3 + 3 = 12( cm)
b. Cách 2: 3 x 4 = 12 (cm)
ĐS: 12 cm
- Học sinh làm trình bày bảng.
3 x 9 + 18 = 27 + 18



= 45
5 x 6 – 6 = 30 – 6
= 24.


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>


<b>Tiết 21: TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC</b>
<b>ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


1. Kiến thức :


- Mở rộng vốn từ về chim chóc.


- Biết xếp tên các lồi chim vào đúng nhóm thích hợp.
- Đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Ở đâu?


2. Kĩ năng: Đặt câu và trả lời câu hỏi thành thạo.
3. Thái độ: Phát triển tư duy ngôn ngữ.


<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


1. Giáo viên: Tranh ảnh đủ 9 loài chim ở BT1. Viết nội dung BT1, giấy khổ to.
2. Học sinh: Sách, vở BT, nháp.


<i><b>III. CÁC HO T </b></i>Ạ ĐỘ<i><b>NG D Y H C :</b></i>Ạ Ọ


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1.Bài cũ : 3'</b>



- Kiểm tra 2 cặp học sinh đặt và trả lời
câu hỏi với cụm từ Khi nào, bao giờ, lúc
nào, tháng mấy, mấy giờ.


- 2 cặp HS hỏi và trả lời.
- Khi nào mẹ bạn về ?
- Ngày mai mẹ mình về.


- Bao giờ mẹ bạn đưa bạn đi chơi
20


4 16


12


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Nhận xét.


<b>2. Dạy bài mới : 30'</b>
- Giới thiệu bài.


<b>Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).</b>
<b>Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài.</b>
- Trực quan : Tranh ảnh của 9 loài chim.
- Phát giấy bút.


- Yêu cầu các nhóm dán bài lên bảng.
<b>Bài 2 : Làm bài miệng.</b>


- Nhận xét.



<b>Hoạt động 2 : Tập đặt câu.</b>
<b>Bài 3 :</b>


- Trước khi đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu,
các em cần xác định bộ phận nào trong
câu trả lời cho câu hỏi ở đâu.


Ví dụ : Sao Chăm chỉ họp ở phòng
<b>truyền thống của trường. Bộ phận in</b>
đậm là bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu.
- Nhận xét.


<b>3. Củng cố: 2'</b>
- Nhận xét tiết học.


công viên ?


- Chủ nhật này mẹ tớ đưa tớ đi chơi
công viên.


- HS nhắc tên bài.


- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm.
- Quan sát.


- Nhóm trưởng nhận giấy bút : Xếp
tên các lồi chim cho trong ngoặc đơn
vào nhóm thích hợp.



Gọi tên theo :


<b>hình dáng tiếng kêu</b> <b>kiếm ăn.</b>
Cánh cụt


Vàng anh
Cú mèo


Tu hú
Cuốc
Quạ


Bói cá
Chim sâu
Gừ kiến
- Đọc kết quả.


- 1 em nêu yêu cầu của bài. Lớp đọc
thầm.


- Từng cặp học sinh thực hành
hỏi-đáp.


a/Bông cúc trắng mọc ở đâu ?


- Bông cúc trắng mọc bên bờ
rào./Bông cúc trắng mọc giữa đám cỏ
dại.


b/Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ?


- Chim sơn ca bị nhốt trong lồng.
c/Em làm thẻ mượn sách ở đâu ?
- Em làm thẻ mượn sách ở thư viện.
- Nhận xét. Nhiền em đọc lại.


- 1 em nêu yêu cầu. Đặt câu hỏi có
cụm từ ở đâu cho mỗi câu sau .Đọc
thầm.


Từng cặp học sinh thực hành.
- 1 số học sinh trình bày kết quả.
a/ Sao Chăm chỉ họp ở đâu ?
b/ Em ngồi ở đâu ?


c/ Sách của em để ở đâu ?
- Làm vở Bài tập.


- Làm bài 1,2,3 vào vở BT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>I. MỤC TIÊU : </b>
1. Kiến thức :


- Viết đúng, viết đẹp chữ R hoa theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; cụm từ ứng dụng : Ríu
rít chim ca theo cỡ nhỏ.


2. Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa R sang chữ cái đứng liền sau.
3. Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ.


<b>II. CHUẨN BỊ :</b>



1.Giáo viên : Mẫu chữ R hoa. Bảng phụ : Ríu rít chim ca .
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>I. Kiểm tra bài cũ:</b>


- HS viết chữ hoa Q, Quê.
- GV nhận xét.


<b>II. Dạy bài mới.</b>


<b>1. Hướng dẫn viết chữ hoa.</b>
a. Quan sát, nhận xét.


- Treo bảng mẫu chữ cho HS quan sát.
+ Chữ R hoa cao mấy li, gồm mấy nét,
là những nét nào ?


+ Ta đó học chữ cái hoa nào cũng có
nét móc ngược trái ?


+ Hãy nêu quy trình viết nét móc
ngược trái ?


*GV nêu quy trình viết chữ hoa R:
* Nét 1: đặt bút trên ĐK6, viết nét móc
ngược trái như nét 1 của các chữ B


hoặc chữ P, dừng bút trên ĐK2.


* Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia
bút lên ĐK5, viết tiếp nét cong trên,
cuối nét lượn vào giữa thân chữ, tạo
vòng xoắn nhỏ (giữa ĐK3 và 4) rồi viết
tiếp nét móc ngược, dừng bút trên ĐK2.
b. Viết bảng.


- Yêu cầu HS viết trong không trung.
- Yêu cầu HS viết bảng con.


<b>2. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.</b>
- Yêu cầu HS đọc cụm từ ứng dụng.
- Em hiểu cụm từ "Ríu rít chim ca"
nghĩa là gì ?


- Cụm từ có mấy tiếng, là những tiếng
nào ?


- Những chữ nào có cùng chiều cao


- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
chữ hoa Q, Quê.


- HS quan sát chữ mẫu.


- Cao 5 li, gồm 2 nét: nét 1 là nét móc
ngược trái, nét 2 là nét kết hợp của nét
cong trên và nét móc ngược phải- 2 nét


nối nhau tạo thành vòng xoắn.


- Chữ hoa B, P
- Học sinh nêu.


- HS nghe, HS nhắc lại quy trình viết
chữ hoa R


- HS luyện viết tay không chữ hoa R.
- HS viết bảng con chữ hoa R


- HS đọc cụm từ ứng dụng.


- Tả tiếng chim hót rất trong trẻo và
vui vẻ, nối liền nhau không dứt


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

với chữ R và cao mấy li ?
- Các chữ còn lại cao mấy li ?
- Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
- Khi viết chữ Ríu ta nối chữ R với chữ
i như thế nào?


- Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) như
thế nào ?


* Viết bảng con: Ríu rít


<b>3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.</b>
<b>4. Chấm bài, nhận xét.</b>



<b>C. Củng cố dặn dò.</b>


- Nhắc lại quy trình viết chữ hoa R ?
- GV nhận xét giờ học, dặn HS hoàn
thành bài trong giờ tự học.


- Chữ i, u, c, a, m, cao 1 li.


Chữ t cao 1 li rưỡi. chữ r cao 1,25 li.
- Dấu sắc đặt trên chữ i trong chữ ríu,
rít.


- Nét 1 của chữ i nối vào cuối nét 2
của chữ R .


- Bằng khoảng cách viết 1 chữ cái o
- Hs viết bảng con.


- HS viết bài vào vở.


- 2 HS nhắc lại quy trình viết chữ hoa
R.


- HS nghe nhận xét, dặn dò.
<b>THỂ DỤC : Giáo viên chuyên dạy</b>


<b>...</b>
<b>GDNGLL</b>


<b>“MỪNG ĐẢNG, MỪNG XUÂN”</b>


<b>I.Mục tiêu: </b>


- Giúp các em nắm vàmột số nội dung về ngày Thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam, ngayHSV… .Từ đó có những việc làm tốt, hay để hướng về ngày 3/02,
09/01.


- Các em biết nói lời hay , làm việc tốt cử chỉ đẹp , biết hát các bài hát , sưu tầm
những mẩu chuyện về Đảng, Bác Hồ... mùa xuân.


<b>II. Tiến trình lên lớp.</b>
<b>Bước1:</b>


<b>PTS:</b>
<b>Bước2:</b>


<b>Bước 3:</b>
<i><b>PTS nói:</b></i>
<i><b>NĐ trả lời:</b></i>
<i><b>PTS nói:</b></i>
<i><b>NĐ trả lời:</b></i>
<i><b>PTS nói:</b></i>


<b>Ổn định tổ chức</b>


Tập trung toàn sao, hát tập thể bài bài hát: “ Mùa xuân tình bạn”
<b>PTS kiểm tra thi đua: </b>


- Khen thưởng
- Nhắc nhở



<b>Thực hiện chủ điểm: “ Mừng Đảng, mừng Xuân”</b>
- Giới thiệu chủ điểm


- Em nào cho biết: Trong tháng 1 có ngày gì?ngày 09/01-> ngày
HSSV ạ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i><b>PTS hỏi:</b></i>


<i><b>NĐ trả lời:</b></i>
<i><b>PTS nói:</b></i>


<i><b>NĐ hát:</b></i>


<b>Bước 4:</b>
<i><b>PTS nói:</b></i>


<b>Bước5:</b>
<i><b>PTS nói:</b></i>
<i><b>NĐ đáp:</b></i>


- Đó là ngày 3- 2 ,Có cả ngày tết nguyên đán ạ.


- Các em ạ! Ngày 3-2-1930- Đảng cộng sản Việt Nam được thành
lập. Đến nay, Đảng ta đã trải qua 10 kỳ đại hội.


- Em nào cho biết, Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng
cộng sản Việt Nam hiện nay là ai khơng?


- Đó là bác Nơng Đức Mạnh.



- Bây giờ tồn sao chúng mình cùng nhau thi hát mừng Đảng, mừng
Xuân nhé! Bạn nào xung phong hát trước nào?


- Lần lượt từng nhi đồng hát các bài hát ca ngợi Đảng, Bác Hồ.
( PTS có thể gợi tên một số bài hát để các em hát: Em là mầm non
của Đảng, Mùa xuân tình bạn, Em bay trong đêm pháo hoa...)
- Các em ạ! Để ghi nhớ những ngày kỷ niệm lớn, bây giờ cả sao
chúng mình cùng chơi trị chơi: Đi tìm những ngày lễ lớn trong
năm. Chị có 10 máy bay gấp bằng giấy, trên mỗi thân máy bay ghi
một ngày kỷ niệm lớn bằng con số như:


- 3 - 2 - 1930 là ngày gì? ( Ngày thành lập Đảng).


- 30 - 4 - 1975 là ngày gì? ( Ngày giải phóng miền Nam)
- 19 - 5 - 1890 là ngày gì? ( Ngày sinh nhật Bác)


- 2 - 9 - 1945 là ngày gì? ( Ngày quốc khánh nước CHXH chủ nghĩa Việt
nam)


- 22 - 12 - 1944 là ngày gì? ( Thành lập QĐND Việt Nam)
<b>Nhận xét giờ sinh hoạt sao - Dặn dò:</b>


Vừa rồi chúng mình cùng sinh hoạt với chủ điểm: Mừng Đảng,
mừng Xuân” Về nhà các em sưu tầm các bài hát ca ngợi về Đảng,
Bác Hồ.


<b>Đọc lời hứa.</b>


Tiếp theo chị mời toàn sao cùng đọc đồng thanh Lời hứa nhi đồng.
Giờ sinh hoạt sao đến đây là hết. Chị chào các em!



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<i><b>Ngày giảng: Thứ 6/29/01/2021</b></i>


<b> TẬP LÀM VĂN</b>


<b>Tiết 21: ĐÁP LỜI CẢM ƠN. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


1. Kiến thức:


- Biết đáp lại lời cảm ơn trong giao tiếp thông thường.
- Bước đầu biết cách tả một lồi chim.


2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, viết được đoạn văn đơn giản.
3. Thái độ : Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ.
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


1. Giáo viên : Tranh minh họa về các loài chim.
2. Học sinh : Sách Tiếng việt, vở BT.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>I. Kiểm tra bài cũ.</b>


- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS đọc
đoạn văn viết về mùa hè.


- GV nhận xét.


<b>II. Dạy bài mới.</b>
<b>1.Giới thiệu bài.</b>


<b>2.Hướng dẫn HS làm bài tập.</b>
<b> Bài 1:</b>


- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời
các nhân vật trong tranh.


+ Khi được cụ già cảm ơn bạn HS đó nói
gì?


+ Theo em tại sao bạn lại nói như vậy ?
+ Em nào có thể tìm câu nói khác thay
cho lời đáp của bạn HS?


- GV yêu cầu HS đóng lại tình huống.
<b>Bài 2:</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đơi


- Gọi 1 cặp HS đóng lại tình huống 1.
- u cầu cả lớp nhận xét đưa ra lời đáp
khác


+ Khi đáp lời cám ơn cần nói với thái độ
lịch sự nhã nhặn, khiêm tốn. Có thể thêm
nội dung khi đối thoại.



<b>Bài 3: </b>


- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn
văn "Chim chích bơng"


- 2 HS lên bảng đọc đoạn văn viết về
mùa hè.


- HS lớp nhận xét.


- quan sát tranh bài tập 1


- Bạn HS nói: Khơng có gì ạ, vì giúp
cụ qua đường cháu làm được.


- Vì đó là một việc làm nhỏ mà tất cả
mọi người đều có thể làm được.
- HS nêu.




- Một số cặp lên đóng lại tình huống.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.


a/Bạn không phải vội, mình chưa cần
ngay đâu!


- 1 cặp HS đóng lại tình huống 1.
- HS cả lớp nhận xét và đưa ra những


lời đáp khác.


- 2 HS lần lượt đọc bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Chích bơng có hình dáng như thế nào
+ Vóc người ?


+ Hai chân ?
+ Hai cánh ?
+ Cặp mỏ ?


- Chích bơng có những hoạt động nào ?
+ Hai chiếc chân tăm ?


+ Cánh nhỏ ?
+ Cặp mỏ tí hon ?


- Nhận xét.


<b>III. Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét giờ học.


- Dặn HS đáp lời cảm ơn trong cuộc sống
hàng ngày.


- Dặn dò chuẩn bị cho giờ sau.


+ là một con chim bé xinh đẹp.
+ xinh xinh bằng hai chiếc tăm.
+ nhỏ xíu.



+ tí teo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp
lại.


- HS nêu ý kiến :
+ Nhảy cứ liên liến.
+ Xoải nhanh vun vút.


+ Gắp sâu nhanh thoăn thoắt, khéo
léo moi những con sâu độc ác nằm bí
mật trong thân cây.


- Nhận xét.


<b>PHỊNG TRẢI NGHIỆM</b>


<b>SÁNG TẠO VÀ LẬP TRÌNH VỆ TINH </b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


1. Kiến thức:


- Biết cách kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm.
- Tạo chương trình và điều khiển Robot Vệ tinh.


2. Kĩ năng:


- Học sinh có kĩ năng lập trình, kết nối điều khiển robot theo đúng hướng dẫn.
- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot.


- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe, phản biện.


3. Thái độ:


- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học.
- Hịa nhã có tinh thần trách nhiệm.


- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lập trình robot.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>


- Robot Wedo.
- Máy tính bảng


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ ( 3')</b>


- Nhắc lại nội quy lớp học?


- GV nhận xét tuyên dương HS trả lời
đúng.


<b>2. Bài mới ( 30')</b>


<b>* Hoạt động 1. Giới thiệu bài</b>


Trong giờ học trước các con đã được


- 1 HS nhắc lại.


- HS cả lớp theo dõi và nhận xét



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

học cách lập trình Rơbot vệ tinh.


<i><b>* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập</b></i>
<i><b>trình</b></i>


- Gv chia nhóm học sinh và phát máy tính
bảng cho các nhóm.


- Hướng dẫn HS kết nối máy tính bảng với
bộ điều khiển trung tâm


Bước 1: Tìm hiểu về các khối lệnh
- Có mấy khối lệnh?


- Nêu tác dụng của từng khối lệnh màu
xanh lá?


- GV phân tích thuộc tính của các khối
chức năng


+ Khối điều khiển tốc độ động cơ có giá trị
là 1 (quay chậm)


+ Khối điều khiển chiều quay của động cơ
(có mũi tên quay ngược chiều kim đồng
hồ): động cơ quay ngược chiều kim đồng
hồ.


+ Khối động cơ có biểu tượng đồng hồ cát:


thời gian thực hiện hành động của động cơ.


+ Bắt đầu chạy chương trình: Động cơ
chạy với tốc độ là 1 theo hướng ngược
chiều kim đồng hồ trong thời gian 3s.


Bước 2: Điều khiển vệ tinh di chuyển theo
chiều cùng chiều kim đồng hồ trong 5s.
+ Giáo viên đưa ra yêu cầu: Điều khiển vệ
tinh di chuyển theo chiều ngược chiều kim
đồng hồ trong 7s với tốc độ có giá trị là 4.


- HS nhận nhóm và nhận máy tính
bảng của nhóm.


- Các nhóm lắng nghe, ghi nhớ và
làm theo hướng dẫn của GV


- HS trả lời


- Có 3 khối lệnh:


- Dùng để điều chỉnh tốc
độ động cơ.


- Dùng để điều chỉnh
động cơ quay ngược chiều kim
đồng hồ.


- Dùng để điều chỉnh thời


gian thực hiện hoạt động của động
cơ.


+ Các nhóm thực hiện tạo chương
trình và chạy thử nghiệm theo sự
hướng dẫn của giáo viên.


+ Các nhóm trình bày lại chức năng
của các khối và mơ tả hoạt động của
chương trình.


+ Các nhóm thực hiện việc tạo
chương trình và chạy thử nghiệm:
nếu vệ tinh di chuyển theo chiều
ngược chiều kim đồng hồ trong 7s
với tốc độ có giá trị là 4 thì thực
hiện báo cáo.


+ Các nhóm trình bày cách thức làm
vệ tinh di chuyển theo chiều ngược
chiều kim đồng hồ trong 7s với tốc
độ có giá trị là 4.


- Trưng bày và vận hành máy quạt
- Nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- Nhận xét.


<i><b>* Hoạt động 3: Trưng bày, vận hành vệ</b></i>
<i><b>tinh.</b></i>



- Giáo viên đánh giá phần trình diễn của
các nhóm


<i><b>Hoạt động 4: Sắp xếp, dọn dẹp</b></i>


- Giáo viên hướng dẫn các nhóm tháo các
chi tiết lắp ghép và bỏ vào hộp đựng theo
các nhóm chi tiết như ban đầu.


<b>3. Tổng kết ( 2')</b>
- Nhận xét tiết học


- Dặn học sinh thực hiện đúng nội quy ở
phịng học.


trình diễn mơ hình vệ tinh vừa vận
hành.


- Các nhóm tháo các chi tiết lắp
ghép và bỏ vào hộp đựng theo các
nhóm chi tiết như ban đầu.


- Lắng nghe, thực hiện


<i> TOÁN</i>


<b>Tiết 105: LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I/ MỤC TIÊU :</b>



1. Kiến thức :


- Ghi nhớ các bảng nhân đó học bằng thực hành tính và giải bài toán.
- Tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân.


2. Kĩ năng: Tính kết quả của phép nhân đúng, nhanh, chính xác.
3.Thái độ: Phát triển tư duy toán học.


<b>II/ CHUẨN BỊ :</b>


1. Giáo viên: Bảng phụ


2. Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>


<b>1. Bài cũ(5’) </b>


Tính 5 x 4 + 39 = 3 x 8 – 17 =
- Đọc bảng nhân 4,5.


<b>2. Bài mới: (30’)</b>
<b>Bài 1: Tính nhẩm. </b>


- Để nhẩn kết quả nhanh và đúng các con
dựa vào bảng nhân nào đó học?


<b>Bài 2: Viết số thích hợp vào ơ trống.</b>
+ Mỗi bảng có mấy hàng và mấy cột?


+ Để tính được số vào ơ trống trong mỗi
hàng ở mỗi cột ta phải thực hiện áp dụng


- 2 học sinh lên bảng


- 2 học sinh dọc bảng nhân


- Học sinh làm bài đọc kết quả.
Thừa


số


2 5 4 3 5 3 2 4


Thừa


số 6 9 8 7 8 9 7 4


Tích 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

ở các bảng nhân nào?
<b>Bài 3: > < = ?</b>


- Học sinh đọc đầu bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài


<b>Bài 4: </b>


- Học sinh đọc đầu bài:
- Bài toán cho biết gì?


- Bài tốn hỏi gì


- Bài tốn thuộc dạng tốn nào đã học?


<b>Bài 5:</b>


<b>- Yêu cầu HS đo rồi tính độ dài đường </b>
gấp khúc.


<b>4. Củng cố(5’)</b>


? Bài học hôm nay các con được củng cố
những kiển thức cơ bản nào?


- Dặn dị về nhà ơn bài chuẩn bị bài sau.


2 x 3 ... 3 x 2 4 x 9 ... 5 x 9
4 x 6 ... 4 x 3 5 x 2 ... 2 x 5
5 x 8 ... 5 x 4 3 x 10 ... 5 x 4
- Học sinh làm bài trên bảng


1 học sinh: 5 quyển truyện
8 học sinh: ... quyển truyện?
Bài giải


8 học sinh trồng được số quyển
truyện là:


5 x 9 = 40 (quyển truyện)
ĐS: 40 (quyển truyện)



a) Bài giải


Độ dài đường gấp khúc là:
3 + 3 + 2 + 4 = 12(cm)
Đáp số: 12 cm


b) Bài giải


Độ dài đường gấp khúc là:
3 + 4 + 5 = 12(cm)


Đáp số: 12 cm


<b>SINH HOẠT TUẦN 21</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>


- HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần của bản thân, của bạn, của lớp.


- Nhận xét tình hình chuẩn bị đồ dùng học tập của HS trong tuần, ý thức học của
HS


<b>II. LÊN LỚP </b>


- Ổn định tổ chức: Hát


<b>1. Nhận xét tình hình chung của lớp:</b>
- Nề nếp :


+ Thực hiện tốt nề nếp đi học đúng giờ, đảm bảo độ chuyên cần.


+ Đầu giờ trật tự truy bài


- Học tập : Nề nếp học tập tương đối tốt. Trong lớp trật tự chú ý lắng nghe giảng
sôi nổi trong học tập. Học và làm bài tương đối đầy đủ trước khi đến lớp.


- Lao động vệ sinh: Đầu giờ các em đến lớp sớm để lao động, vệ sinh lớp học, sân
trường sạch sẽ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Đạo đức: Các em ngoan, lễ phép hoà nhã, đoàn kết với bạn bè.


- Thực hiện tốt công tác từ thiện ủng hộ HS có hồn cảnh khó khăn trong dịp Tết.
* Tun dương những bạn có thành tích học tập cao


<b>2. Phương hướng :</b>


- Phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm.


- Phối kết hợp với phụ huynh HS rèn đọc, viết làm toán cho HS yếu.


- GV liên tục kiểm tra và hướng dẫn các em học bài ở nhà cũng như trên lớp.
- Nhắc HS mua sắm đủ đồ dùng học tập, sách, vở của HKII.


- Duy trì phong trào “Vở sạch chữ đẹp”.


- Giáo dục HS thực hiện tốt “ Vệ sinh an toàn thực phẩm”.
- Đi học đều, đúng giờ.


- Chuẩn bị đầy đủ sách vở trước khi đi học.
- Có ý thức giữ vệ sinh chung



- Học bài và làm bài đầy đủ ở nhà.


- Không nô đùa, chạy nhảy trên sân trường trong giờ ra chơi


- Nhắc nhở học sinh không đốt pháo, tàng trữ vật liệu nổ trong dịp Tết Nguyên
đán.


- Giáo dục thực hiện tốt ATGT.
<b>III. CỦNG CỚ DĂN DỊ :</b>


- Giáo viên nhận xét đánh giá chung, dặn dò HS thi đua học tập lập thành tích cho
lớp.


- Cần chú ý đội mũ bảo hiểm khi đi học bằng xe máy.
<b></b>
<b>---CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)</b>


<b>Tiết 42: SÂN CHIM</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


1. Kiến thức :


- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả “Sân chim”.


- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn : tr/ ch, uôt/ uôc.
2. Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.


3. Thái độ : Giáo dục học sinh u thương chăm sóc lồi vật.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>



1. Giáo viên : Viết sẵn bài “Sân chim”
2. Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
<i><b>III. CÁC HO T </b></i>Ạ ĐỘ<i><b>NG D Y H C :</b></i>Ạ Ọ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>I. Kiểm tra bài cũ.</b>


- Yêu cầu 2 HS lên bảng lớp viết, lớp
viết bảng con: chào mào, chiền chiện,
chích chịe, trâu bò, ngọc trai.


<b>II. Dạy bài mới.</b>
<b>1. Giới thiệu bài: </b>


<b>2. Hướng dẫn viết chính tả.</b>
a. Ghi nhớ nội dung:


- 2 HS lên bảng lớp viết, lớp viết bảng
con.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

- GV treo bảng phụ - đọc đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc bài.


- Đoạn trích nói về nội dung gì?.
b. Hướng dẫn trình bày:


- Đoạn văn có mấy câu?.


- Trong bài có các dấu câu nào?


- Chữ đầu đoạn văn viết như thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?.
c. Hướng dẫn viết từ khó:


- Yêu cầu HS tìm các từ khó.


- u cầu HS viết vào bảng con.
d. Viết chính tả:


- GV đọc lại bài cho HS viết.
e. Soát lỗi- chấm bài:


g.Chấm bài- nhận xét.


<b>3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính </b>
<b>tả </b>


<b>Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập </b>
2 a.


- Gọi 1 HS lên bảng làm bài


- Yêu cầu cả lớp làm bài tập vào vở bài
tập


- Nhận xét .


- Tiến hành tương tự với phần b.
<b>Bài 3:</b>



- Hướng dẫn HS làm tương tự bài tập
2.


<b>C. Củng cố dặn dị: </b>
- Nhận xét giờ học.


- Dặn HS hồn thành bài trong giờ tự
học.


- 2 HS đọc lại- lớp theo dõi bài.


- Về cuộc sống của các loài chim trong
sân chim.


- Đoạn văn có 4 câu.
- Dấu chấm, dấu phẩy.


- Viết hoa lùi vào 1 ô so với lề vở
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu.


- Tìm và nêu các tiếng: làm, trứng , nói
chuyện, nứa...


- Hs viết bảng con.
- HS nghe - viết bài.
- Dò bài.





- Điền vào chỗ trống ch hay tr?.
- HS làm bài.


+ Đánh trống, chống gậy.


+ Chèo bẻo, leo trèo, quyển truyện, câu
chuyện.


- HS nghe nhận xét, dặn dị.


<b>LTTT</b>


<b>TRỊ CHƠI: “NHẢY Ô”</b>
<b>A. Mục tiêu: </b>


- Học đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống hơng.
- Ơn trị chơi: “Nhảy ơ”. Yêu cầu chơi nghiêm túc.


<b>B. Địa điểm, phương tiện: Sân trường, còi.Tranh vẽ đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay </b>
chống hông(dang ngang).


C-Nội dung và phương pháp lên lớp:


<b>Nội dung</b> <b><sub>lượng</sub>Định</b> <b>Phương pháp tổ chức</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học.


-Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc.


-Xoay các khớp tay, chân, vai, hông,…


x x x x x x x
x x x x x x x


<b>II-Phần cơ bản:</b>


-Ôn đứng hai chân rộng bằng vai.


-Đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống hông.
-GV làm mẫu và giải thích cách đi. Sau đó
cho HS đi theo.


-Trị chơi “Nhảy ơ” (SGV/97).


<b>20 phút</b> x x x x


x x x x
x x x x
x x x x
x x x x


<b>III-Phần kết thúc:</b> <b>8 phút</b>


-Cuối người thả lỏng.
-Nhảy thả lỏng.


-GV cùng HS hệ thống lại bài.


-Về nhà thường xuyên tập luyện TDTT –


Nhận xét.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×