Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

Vận dụng mô hình dạy học kết hợp để phát triền năng lực tự học trực tuyến cho học sinh qua chủ đề sinh sản ở động vật sinh học 11 THPT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 24 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG MƠ HÌNH DẠY HỌC KẾT HỢP ĐỂ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC TRỰC TUYẾN
CHO HỌC SINH QUA CHỦ ĐỀ “SINH SẢN Ở ĐỘNG
VẬT” SINH HỌC 11 THPT

Người thực hiện: Lê Thị Thuận
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (mơn): Sinh học

THANH HĨA NĂM 2021


MỤC LỤC
1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang
1
2
2
2


2. Nội dung
2.1 Cơ sở lý luận.
2.1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu sự phát triển và sử dụng mơ hình
dạy học kết hợp trên thế giới và tại Việt Nam.
2.1.2. Dạy học kết hợp (Blended Learning)

3
3

2.1.2.1. Khái niệm dạy học kết hợp.

3

2.1.2.2. Vai trò của dạy học kết hợp trong nền giáo dục hiện đại.

4

2.1.2.3. Đặc điểm của dạy học kết hợp.

5

2.1.2.4. Các phương án dạy học kết hợp

6

2.1.2.5. Các mức độ sử dụng mơ hình dạy học kết hợp

7

2.1.2.6. Quy trình sử dụng mơ hình dạy học kết hợp


7

2.1.3. Năng lực tự học trực tuyến

8

2.1.3. 1. Khái niệm năng lực

8

2.1.3. 2. Khái niệm năng lực tự học và năng lực tự học trực tuyến.

8

2.1.3. 3. Cấu trúc năng lực tự học trực tuyến

8

2.2. Cơ sở thực tiễn

8

2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề “Sinh sản ở động vật” Sinh học 11.
2.3.1. Cấu trúc nội dung chủ đề “Sinh sản ở động vật”Sinh học 11 - THPT.

9

2.3.2. Các bước chuẩn bị để thực hiện mơ hình dạy học kết hợp


10

2.3.2.1. Xây dựng hệ thống các phương tiện dạy học kỹ thuật số sử dụng
trong mơ hình dạy học kết hợp
2.3.2.2. Quy trình chung của dạy học kết hợp.

10

2.3.3. Tổ chức mơ hình dạy học kết hợp khi dạy bài “ Điều khiển sinh sản ở
động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người ”
2.3.4. Xây dựng đề kiểm tra - đánh giá.

12

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
3. Kết luận và kiến nghị

18

3

9

11

18

20



1. MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài.
Trong hai năm học vừa qua do ảnh hưởng của đại dịch Covit 19 việc dạy
học đôi lúc bị gián đoạn. Đây là một khó khăn thách thức lớn của nghành giáo
dục. Nhất là trong thời điểm bước đầu “Thực hiện các nghị quyết của đảng, quốc
hội và quyết định của thủ tướng chính phủ chương trình giáo dục phổ thơng mới
2018 được xây dựng treo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học
sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể
chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương
pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức
lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời” (1). Khó khăn và thách thức lớn
nhưng đồng thời chính nó lại là động lực mới để cả thầy và trị bắt buộc phải
thay đổi để thích ứng với yêu cầu dạy học. Để đảm bảo cho các em học sinh “
ngừng đến trường nhưng không ngừng học ” thì dạy học trực tuyến (E–learning)
là giải pháp cấp thiết. Việc cần làm ngay là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông vào các hoạt động dạy học. Đồng thời áp dụng các mơ hình
dạy học tích cực để nâng cao năng lực tự học cho học sinh.
Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin và truyền thông là điều kiện
thuận lợi cho giáo dục. Trong đó, E - learning là mức độ cao nhất của việc ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học. Với nhiều ưu điểm nổi
bật, E- learning được xem như là một giải pháp hữu hiệu cho nhu cầu "Học mọi
nơi, học mọi lúc, học mọi thứ, học mềm dẻo, học một cách mở và học suốt đời"
[2] của mọi người và trở thành một xu thế tất yếu trong giáo dục và đào tạo hiện
nay. Tuy nhiên, ta thấy rằng, E-learning vẫn không thể thay thế hồn tồn vai trị
của các hình thức dạy học trên lớp, máy tính vẫn chưa thể thay thế hồn tồn
được phấn trắng, bảng đen cũng như hoạt động nhóm, ảnh hưởng nhóm ở trên
lớp. Vì vậy việc tìm ra giải pháp kết hợp học trên lớp với các giải pháp Elearning là điều hết sức cần thiết trong giáo dục hiện nay. Mơ hình dạy học kết
hợp từ đó xuất hiện.
Bên cạnh đó những năm gần đây nhờ sự phát triển kinh tế xã hội ổn định

đời sống người dân ngày một được nâng cao. Các bậc phụ huynh đầu tư hơn cho
giáo dục hầu hết học sinh đều có điện thoại, máy vi tính, máy tính bảng kết nối
mạng internet để thuận tiện cho học tập liên lạc và trao đổi thơng tin. Nhờ đó
học sinh ở mọi nơi không chỉ thành thị mà cả nông thôn, miền núi đều có thể
tiếp cận được với kiến thức như nhau, trao đổi thông tin với nhau một cách dễ
dàng và nhanh chóng. Việc ứng dụng của cơng nghệ thơng tin trong dạy học
cho phép chúng ta có thể diễn đạt một nội dung từ kênh chữ thành nhiều dạng
thông tin khác nhau như: ảnh tĩnh, ảnh động, phim, âm thanh, sơ đồ. Giúp người
học được nhiều thông tin cùng lúc với nhiều hình thức diễn đạt khác nhau, và tác
động vào các giác quan của người học. Kết quả làm cho quá trình lĩnh hội kiến
thức trở nên hiệu quả hơn bao giờ hết.
Trong chương trình giáo dục tổng thể 2018 sách giáo khoa Sinh học mới
được biên soạn theo hướng hạn chế việc cung cấp tri thức có sẵn, buộc học sinh
phải hoạt động tích cực tự lực dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên mới có
1


thể phát hiện và lĩnh hội được tri thức mới. Cách biên soạn như vậy không
những buộc học sinh phải thay đổi cách học mà còn buộc giáo viên phải thay đổi
cách dạy. Chương trình sinh học 11 ở chủ đề “ sinh sản ở động vật ” là một ví dụ
Trong chủ đề này có nhiều nội dung kiến thức mới cần cập nhật thường xuyên,
có các cơ chế khó, trừu tượng trong khi chỉ có kênh hình tĩnh, có nhiều kiến thức
ứng dụng trong thực tiễn cần được cập nhật do vậy nếu dạy theo các phương
pháp truyền thống trước đây thì hiệu quả và chất lượng dạy và học không cao và
không đáp ứng được yêu cầu giáo dục mới.
Xuất phát từ thực tiễn đó trong năm học vừa qua tôi đã nghiên cứu thu thập
tài liệu và tiến hành soạn giảng một số chủ đề ứng dụng phương pháp dạy học
kết hợp và thu được nhiều kết quả đáng khích lệ. Vì vậy tơi viết sáng kiến kinh
nghiệm này mục đích nhằm chia sẻ với đồng nghiệp về kinh nghiệm:” Vận dụng
mơ hình dạy học kết hợp để phát triển năng lực tự học trực tuyến cho học sinh

qua chủ đề Sinh sản ở động vật” Sinh học 11 THPT. Để nâng cao chất lượng dạy
học mơn sinh học ở các trường THPT.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Để góp phần thay đổi thói quen của học sinh trong việc tự học và góp phần
tích cực hóa hoạt động dạy học. Khơi gợi được đam mê, hứng thú, khao khát tìm
tịi khám phá cho người học và sự u thích mơn sinh học.
Giúp giáo viên có cái nhìn đầy đủ hơn về phương pháp dạy học kết hợp biết
ứng dụng để nâng cao hiệu quả dạy học.
Giúp giáo viên tiếp cận và làm quen với định hướng dạy học chương trình
Sinh học THPT sau cải cách tổng thể từ năm 2020 trở đi.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
- Mô hình tổ chức dạy học kết hợp (Blended Learning) và các bài học
trong chủ đề sinh sản ở động vật sinh học 11 THPT với sự hỗ trợ của các
website dạy học trực tuyến và internet.
- Các câu hỏi, bài tập thực hành dạng trắc nghiệm hoặc tự luận liên quan
đến nội dung sinh sản ở động vật sinh học 11 THPT.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: để xây dựng cơ sở lý thuyết tôi đã
nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp dạy học thực
nghiệm, nghiên cứu các kĩ thuật dạy học tích cực...
- Phương pháp điều tra cơ bản, thu thập thông tin : điều tra nhu cầu, hứng
thú của học sinh đối với các hoạt động thực hành thí ngiệm trong dạy học. Điều
tra thực tiễn dạy học các bài trong chủ đề sinh sản ở động vật - sinh học 11
THPT.
- Phương pháp thực nghiệm: dạy minh họa đề tài ở lớp 11 có đối chứng.
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn học sinh sau khi học bài có sử dụng
phương pháp thực hành thí nghiệm.
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu: sử dụng toán xác suất thống kê để
xử lý kết quả kiểm tra giữa giờ thực nghiệm và giờ đối chứng.


2


2. NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu sự phát triển và sử dụng mơ hình
dạy học kết hợp trên thế giới và tại Việt Nam.
Từ những năm 2000, ở nhiều khu vực có nền giáo dục phát triển trên thế
giới như ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Châu Á, và Châu Đại Dương (Úc và New Zealand)
đã xuất hiện mơ hình dạy học kết hợp. Cho đến ngày nay, dạy học kết hợp ngày
càng chứng tỏ được sự ưu việt của mình so với các hình thức học tập khác. Các
nghiên cứu của Osguthope & Graham (2003) đã chỉ ra những lí do để chọn thiết
kế hoặc sử dụng một hệ thống dạy học kết hợp đó là sự phong phú của sư phạm,
tiếp cận với sự hiểu biết, sự tương tác xã hội, phù hợp với cơ quan và cá nhân,
chi phí phù hợp hiệu quả cao và dễ dàng sửa đổi. Kết quả nghiên cứu của
Graham, Allen & Ure (2003) cũng cho thấy, đa số người học chọn dạy học kết
hợp vì các lí do là hồn thiện tính sư phạm, tăng tính truy cập và sự linh hoạt và
tăng hiệu quả chi phí.
Ở Việt Nam, qua nghiên cứu tìm hiểu trên mạng internet, các tạp chí
chuyên ngành, trao đổi với đồng nghiệp là giáo viên ở các trường THPT, khảo
sát các thầy cô là giảng viên các trường đại học và nói chuyện với học sinh tơi
nhận thấy mơ hình dạy học kết hợp cịn khá mới mẻ, rất ít giáo viên biết đến, có
rất ít cơng trình nghiên cứu về nó và dạy học kết hợp mới bước đầu được triển
khai ở một số trường đại học và THPT nhưng cịn gặp nhiều khó khăn. Và mới
chỉ có một số lớp học ảo trên địa chỉ />2.1.2. Dạy học kết hợp (Blended Learning)
2.1.2.1. Khái niệm dạy học kết hợp.
Dạy học kết hợp "Blended Learning - BL" xuất phát từ nghĩa của từ
"Blend" tức là "pha trộn" để chỉ một hình thức tổ chức dạy học hết sức linh hoạt,
là sự kết hợp "hữu cơ" của nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau. Đây là
một hình thức học khá phổ biến trên thế giới. Hiện nay có rất nhiều khái niệm

khác nhau về dạy học kết hợp. Trong đó các tác giả đã nói đến sự kết hợp chung
hoặc mức độ kết hợp bề ngồi giữa hai hình thức tổ chức dạy học truyền thống
và hình thức tổ chức dạy học trực tuyến hoặc nhìn nhận dưới các góc độ khác
nhau: kết hợp về nội dung, kết hợp về phương pháp hoặc kết hợp về hình thức tổ
chức dạy học.
Tuy nhiên bản chất quá trình dạy học bao hàm mối quan hệ có tính qui
luật giữa các yếu tố cấu trúc của quá trình dạy học. Do vậy ta có thể định nghĩa
khái niệm dạy học kết hợp như sau: “ Dạy học kết hợp là mơ hình dạy học có sự
kết hợp giữa hình thức dạy học truyền thống và hình thức dạy học E - learning,
trong đó hình thức dạy học là mặt bên ngồi phản ánh mối quan hệ có tính quy
luật giữa: Mục tiêu – Nội dung – Phương pháp dạy học”.
Theo Bonk, C. J. & Graham “Mơ hình dạy học kết hợp cho thấy rõ quy
luật, xu thế vận động và phát triển của hình thức tổ chức dạy học trong tương lai.
Với sự phát triển của cơng nghệ thơng tin, hình thức tổ chức dạy học trực tuyến
ngày càng phát triển thì nó càng kết hợp sâu sắc với hình thức tổ chức dạy học
truyền thống.”
3


Chúng ta có thể tiếp cận khái niệm dạy học kết hợp giữa hai hình thức dạy
học truyền thống và dạy học E - learning qua sơ đồ dưới đây:

Hình 1. Mơ hình dạy học kết hợp
2.1.2.2. Vai trị của dạy học kết hợp trong nền giáo dục hiện đại.
Trong hình thức tổ chức dạy học truyền thống tồn bộ q trình học tập có
sự tiếp xúc trực tiếp giữa giáo viên và học sinh nên nó bộc lộ nhiều mặt hạn chế,
như : Thời lượng mỗi tiết học có hạn nên học sinh ít có điều kiện hỏi thêm thầy
và thầy không thể giành nhiều thời gian kiểm tra việc học của học sinh. Sự trao
đổi tương tác giữa những người học với nhau và với giáo viên bị hạn chế. Đặc
biệt, nó khơng thể hiện được tính kinh tế khi việc tổ chức học tập sẽ tốn nhiều

SGK, tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học. Có thể nói đây là hình thức tổ chức
dạy học “thủ cơng” làm cho q trình dạy học kém hiệu quả, không phù hợp với
xu thế phát triển của khoa học và cơng nghệ. Bên cạnh đó hình thức tổ chức dạy
học trực tuyến có rất nhiều các ưu điểm nổi trội, khắc phục được các hạn chế
của hình thức tổ chức dạy học truyền thống. Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ một số
hạn chế:
- Về phía người học: Địi hỏi phải biết tự định hướng và lập kế hoạch học
tập, có khả năng làm việc độc lập với ý thức tự giác cao độ. Nhưng đồng thời
cũng cần thể hiện khả năng hợp tác, chia sẻ qua mạng một cách hiệu quả với
giáo viên và các thành viên.
- Về phía nội dung học tập: Hạn chế trong việc đưa ra các nội dung quá
trừu tượng, phức tạp. Đặc biệt hình thức tổ chức dạy học trực tuyến không thể
thay thế được các hoạt động liên quan tới việc rèn luyện và hình thành kỹ năng
thực hành, thí nghiệm, đặc biệt là kỹ năng thao tác và vận động.
- Về yếu tố công nghệ: Sự hạn chế về kỹ năng công nghệ của người học sẽ
làm giảm đáng kể hiệu quả, chất lượng dạy học. Đồng thời hạ tầng công nghệ
4


thơng tin (mạng Internet, băng thơng, chi phí…) cũng ảnh hưởng đáng kể tới
tiến độ, chất lượng học tập.
Như vậy với sự phát triển của cơng nghệ thơng tin, hình thức tổ chức dạy
học trực tuyến ngày càng phát triển nhưng với các hạn chế của mình nó khơng
thể thay thế hồn tồn hình thức tổ chức dạy học truyền thống. Từ đó xuất hiện
hình thức tổ chức dạy học mới – hình thức tổ chức dạy học kết hợp.
Mơ hình dạy học kết hợp là sự kết hợp của hình thức học tập giáp mặt trên
lớp (nhóm, cá nhân, seminar, hội thảo), hình thức học hợp tác qua mạng máy
tính (chat, blog, online, forum) và tự học (trực tuyến/ngoại tuyến, độc lập về
không gian) cho phép với mỗi nội dung, người học được học bằng phương pháp
tốt nhất, phương tiện tốt nhất, hình thức phù hợp nhất và khả năng đạt hiệu quả

cao nhất.
“Mơ hình dạy học kết hợp khơng chỉ phát huy được ưu điểm của hai hình
thức tổ chức dạy học truyền thống và trực tuyến, mà sự kết hợp hữu cơ đó cịn
làm xuất hiện thêm những ưu điểm nổi trội mà 2 hình thức tổ chức dạy học trên
khơng có được. Thơng qua hoạt động học trên lớp "thật" giáo viên có thể kích
thích được sự hoạt động tích cực của học sinh trên lớp học "ảo" một cách chính
xác, có kế hoạch. Các em không chỉ được cung cấp nội dung kiến thức đầy đủ,
hệ thống mà còn được rèn luyện kĩ năng tư duy, đặc biệt là kỹ năng viết, nói
diễn đạt vấn đề, được trau dồi kỹ năng tiếp cận và làm chủ công nghệ cũng như
các thao tác và vận động được củng cố, phát triển” [4].
Tóm lại, có thể nói “Mơ hình dạy học kết hợp kết hợp ưu điểm của dạy học
trực tuyến và ưu điểm của dạy học truyền thống, nó đang nổi lên như là mơ hình
giảng dạy chủ yếu của tương lai”. [7].
2.1.2.3. Đặc điểm của dạy học kết hợp.
Dạy học kết hợp tỏ ra hết sức linh hoạt, áp dụng những phương pháp dạy
học tiên tiến và sử dụng hiệu quả những tiện ích mà cơng nghệ đem lại, nó có
những đặc điểm sau:
- Thứ nhất: Linh hoạt về không gian và thời gian diễn ra các hoạt động dạy
và học, sao cho phù hợp với từng nội dung, khả năng tổ chức vì việc học vừa
diễn ra trên lớp vừa diễn ra thông qua mạng máy tính. Thời gian học được thay
đổi cho phù hợp với khả năng học của cá nhân học sinh.
- Thứ hai: Áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến hiện nay, phù hợp với nội
dung dạy, tương thích với từng đối tượng học và khả năng học của học sinh.
- Thứ ba: Tối ưu hóa việc sử dụng phương tiện. Trong dạy học kết hợp,
ngồi những phương tiện cơng nghệ thông tin và truyền thông sử dụng để hỗ trợ
trong dạy học truyền thống cịn có sự cơ bản và khai thác tối ưu những tiện ích
từ các phương tiện hiện đại khác trong đó có máy tính và Internet.
- Thứ tư: Hợp lý hóa các nội dung học. Theo đó, cấu trúc nội dung chương
trình được phân chia và bố trí một cách phù hợp hơn trên cơ sở SGK và phân
phối nội dung chương trình sinh học THPT được ban hành.

- Thứ năm: Hoạt động của giáo viên có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhất
với các giáo viên khác và nhà kỹ thuật trong việc thiết kế các nội dung, đưa ra
các chỉ dẫn cho người tham gia vào khóa học.
5


- Thứ sáu: Hoạt động của học sinh là hoạt động tự học có hướng dẫn, với
vai trị chủ đạo của mình, học sinh tích cực tham gia vào hoạt động học trên lớp
"thật" và trên lớp học "ảo". Ngoài kiến thức về chun mơn có được, học sinh
cịn trau dồi được kỹ năng tiếp cận và làm chủ công nghệ.
2.1.2.4. Các phương án dạy học kết hợp
Dạy học kết hợp và học tích hợp cơng nghệ thơng tin và truyền thơng có
những điểm giống nhau và khác nhau. Về bản chất, cả hai đều là hình thức tổ
chức dạy học đều có sử dụng cơng nghệ thơng tin và truyền thơng. Tuy nhiên,
hai hình thức này lại khác nhau về mức độ và phương pháp.
Dạy học tích hợp cơng nghệ thông
Dạy học kết hợp
tin và truyền thông
Trong dạy học tích hợp, xét về vai trị Trong dạy học kết hợp, công nghệ
công nghệ thông tin và truyền thông thông tin và truyền thông là môi trường
chỉ là phương tiện và công cụ hỗ trợ tạo ra tri thức.
cho phương pháp học trên lớp.
Xét về chức năng, trong dạy học Trong dạy học kết hợp, công nghệ
truyền thống, chức năng của cơng nghệ thơng tin và truyền thơng có vai trị
thơng tin và truyền thơng với các thành ngang với các thành phần khác trong
phần khác chỉ là thứ yếu;
quá trình dạy học.
Trên thế giới mơ hình dạy học kết hợp khá phổ biến trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo, mơ hình dạy học kết hợp được coi là phương án tối ưu nhất hiện nay
khi mà giáo dục điện tử hay E - learning phát triển nhưng không thể thay thế

được những hình thức học trên lớp. Việc dạy học kết hợp được thể hiện ở nhiều
mức độ:

- Kết hợp cấp độ hoạt động (Activity level).
- Kết hợp ở cấp độ khóa học (Courrse level).
- Kết hợp cấp độ chương trình (Program level).
- Kết hợp cấp độ thể chế (Institutional level).
Ở cấp độ kết hợp nào cũng cần làm rõ bản chất của mơ hình dạy học kết
hợp là sự kết hợp giữa quá trình dạy học giáp mặt (face to face) và dạy học trực
6


tuyến (E-learning), là sự kết hợp của 6 yếu tố cấu trúc nên quá trình dạy học:
mục tiêu - nộidung - phương pháp - hình thức tổ chức - phương tiện - đánh giá,
các yếu tố cấu trúc này có mối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo tính quy luật
phổ biến của quá trình dạy học.
2.1.2.5. Các mức độ sử dụng mơ hình dạy học kết hợp
- Mức độ 1: giáo viên cung cấp bài giảng và giảng bài trên lớp, hỗ trợ các
tài liệu hướng dẫn môn học cho người học. Ở mức độ này, lớp học truyền thống
đóng vai trị chủ đạo, lớp học trực tuyến chỉ đóng vai trị hỗ trợ (khơng bắt
buộc). Tỉ lệ kết hợp giữa lớp học truyền thống và lớp học trực tuyến là 80:20.
- Mức độ 2: giáo viênphải thiết kế các bài giảng trực tuyến và cung cấp cho
người học. Mức độ này thì vai trị của lớp học truyền thống và lớp học trực
tuyến ngang bằng nhau (50:50).
- Mức độ 3: giáo viên cung cấp tài liệu đa phương tiện (có âm thanh, hình
ảnh, video…) cho người học và xây dựng hệ thống kiểm tra trực tuyến để kiểm
tra định kỳ cho môn học. Mức này cao hơn hẳn so với 2 mức độ trước, học tập
trực tuyến đóng vai trị chủ đạo ở mức này. Tỉ lệ kết hợp giữa lớp học truyền
thống và lớp học trực tuyến là 30:70.
Thực tế giảng dạy cho thấy để phát huy tối đa ưu điểm của mơ hình dạy học

kết hợp tơi lựa chọn thiết kế khóa học kết hợp, trong đó học tập trực tuyến đóng
vai trị chủ đạo, tỉ lệ kết hợp giữa dạy trực tiếp và trực tuyến là 30:70 nhằm nâng
cao chất lượng học tập và phát triển năng lực tự học trực tuyến cho học sinh.
2.1.2.6. Quy trình sử dụng mơ hình dạy học kết hợp
Quy trình sử dụng mơ hình dạy học kết hợp gồm 2 giai
đoạn: Tự học trực tuyến và học giáp mặt trên lớp tạo nên chu
trình khép kín như sau:
A. Tự học trực tuyến
B1. Nghiên cứu mục tiêu bài
học
B2. Tìm kiếm thơng tin học
tập trên website/internet
B3. Xử lí thơng tin học tập
B4. Lập báo cáo kết quả học
tập
B5. Tự đánh giá kết quả học
tập.

B. Học giáp mặt
B1. Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
B2. Tổng kết kết quả học trực
tuyến
B3. Thảo luận
B4. Kết luận chính xác hóa kiến
thức
B5. Vận dụng

B6. Hướng dẫn học sinh cách
học bài sau
Theo quy trình chúng ta nhận thấy rằng, giai đoạn đầu tiên

là học sinh tự học ở nhà trên website hoặc internet tự học trực
tuyến, sau đó đến giai đoạn 2 là học sinh sẽ được học giáp mặt.
Do đó năng lực tự học trực tuyến của học sinh khi học ở nhà là
vô cùng quan trọng. Nó đóng vai trị quyết định hiệu quả q
trình dạy học theo mơ hình dạy học kết hợp.
7


2.1.3. Năng lực tự học trực tuyến
2.1.3. 1. Khái niệm năng lực
Theo quan niệm năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
(2018) của Bộ giáo dục và đào tạo: “ Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình
thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con
người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác
như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành cơng một loại hoạt động nhất
định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” [9].
2.1.3. 2. Khái niệm năng lực tự học và năng lực tự học trực tuyến.
Nghiên cứu về năng lực tự học ta thấy rằng: “ Năng lực tự học có bản chất
là thói quen được hình thành trong q trình tự rèn luyện” [7]. Vì vậy, năng lực
tự học luôn chịu ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố (tâm lý, thể chất, khả năng
nhận thức, môi trường sống, môi trường học tập, phương pháp dạy học và khả
năng thực hiện các hoạt động của từng cá nhân trong từng hồn cảnh cụ thể…).
Người học muốn có được năng lực tự học thì phải tự chủ trong việc thực hiện
hàng loạt các hoạt động học tập có tính phức hợp được lặp đi lặp lại. Q trình
này địi hỏi người tự học phải vững vàng về tâm lý và có tính kiên trì cao, cùng
với nó là phương pháp học tập phù hợp với từng nội dung, từng chủ đề tự học.
Trên cơ sở nghiên cứu, khái quát hóa từ quan niệm của các tác giả về
năng lực và năng lực tự học tơi đồng tình với quan điểm sau: “ Năng lực tự học
trực tuyến là khả năng người học tự lực, chủ động từ việc nghiên cứu mục tiêu
học tập, tìm kiếm thơng tin trên website/internet, xử lý thông tin, lập báo cáo kết

quả học tập đến việc tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập trực tuyến để từ đó
tự điều chỉnh q trình học tập trước khi lên lớp học giáp mặt”. [7].
2.1.3. 3. Cấu trúc năng lực tự học trực tuyến
Năng lực tự học trực tuyến thể hiện qua kết quả học tập đạt được. Và trên cơ
sở đó tơi cho rằng cấu trúc của năng lực tự học trực tuyến gồm các thành tố sau:
* Kĩ năng nghiên cứu mục tiêu học tập
* Kĩ năng tìm kiếm thơng tin học tập
* Kĩ năng xử lí thơng tin học tập
* Kĩ năng lập báo cáo kết quả học tập
* Kĩ năng tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.
Cả 5 thành tố cấu thành năng lực tự học trực tuyến, chúng có mối quan hệ
qua lại mật thiết với nhau.
2.2. Cơ sở thực tiễn
* Thực trạng dạy học chủ đề “Sinh sản ở động vật” Sinh học 11.
Qua kết quả khảo sát, tôi nhận thấy khi dạy về chủ đề “ Sinh sản ở động
vật” Sinh học 11 hiện nay phương pháp dạy học đa số giáo viên đang sử dụng là
phương pháp dạy học truyền thống có sử dụng cơng nghệ thơng tin trình chiếu
một số hình ảnh, đoạn video… chủ yếu mang tính giới thiệu, minh họa vì vậy
học sinh vẫn học tập thụ động nên hiệu quả chưa cao.
Kết quả điều tra thực trạng sử dụng Internet trong giảng dạy và học tập trực
tuyến ở một số trường cho thấy hiện nay cả giáo viên và học sinh đã sử dụng
thường xuyên Internet trong quá trình dạy và học. Hầu hết giáo viên và học sinh
8


đã tiếp cận và có thái độ tích cực với các Website dạy học trực tuyến qua mạng.
Một yếu tố thuận lợi khác là đa số học sinh đã có đủ các điều kiện vật chất để
tham gia học qua mạng. Đó là điều kiện thuận lợi để triển khai tổ chức học tập
theo mơ hình học tập kết hợp.
Thực tế cho thấy chưa có nhiều các thầy cơ giáo đã biết tới mơ hình dạy

học kết hợp, vì vậy về bản chất, quy trình tổ chức mơ hình này thì giáo viên cịn
chưa thực sự hiểu rõ và cũng chưa dành nhiều thời gian sự quan tâm đến nó.
Chính vì vậy mơ hình dạy học kết hợp chưa được áp dụng rộng rãi trong dạy học
ở các trường trung học phổ thông. Một trong những trở ngại lớn trong triển khai
áp dụng mơ hình dạy học kết hợp trong dạy học là giáo viên cịn hạn chế về
cơng nghệ thơng tin nên gặp khó khăn trong việc sử dụng phần mềm, cơng cụ
thiết kế bài dạy và thiếu lí luận về mơ hình dạy học kết hợp.
Vì vậy câu hỏi cấp thiết đặt ra là làm thế nào để mơ hình dạy học kết hợp
phát huy hết được hiệu quả của nó phát triển được năng lực tự học trực tuyến
cho học sinh khơi gợi được đam mê, hứng thú, khao khát tìm tịi khám phá cho
người học? Và theo tôi việc nghiên cứu chuyên sâu và đầy đủ về mơ hình dạy
học kết hợp để làm cơ sở tổ chức hiệu quả mơ hình dạy học kết hợp là cần thiết.
2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề “Sinh sản ở động vật” Sinh học 11.
2.3.1. Cấu trúc nội dung chủ đề “Sinh sản ở động vật”Sinh học 11 THPT.
Tôi đã nghiên cứu nội dung bài học trong chương trình SGK hiện hành và
đối chiếu với chương trình giáo dục tổng thể 2018 để đảm bảo xây dựng chủ đề
có nội dung, bám sát, đúng theo tinh thần hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo.
Thời lượng: Chủ đề này được thực hiện vào cuối học kì II của mơn Sinh học
lớp 11THPT. Thời lượng dạy học chủ đề là 04 tiết. Gồm các nội dung:
- Tiết 1 - Bài 44: Sinh sản vô tính ở động vật.
- Tiết 2 - Bài 45: Sinh sản vơ tính ở động vật.
- Tiết 3 - Bài 46: Cơ chế điều hòa sinh sản.
- Tiết 4 - Bài 47: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở
người.
* Thành phần kiến thức
- Kiến thức lý thuyết:
+ Kiến thức khái niệm : sinh sản vơ tính, sinh sản hữu tính, trinh sinh,
sinh đẻ có kế hoạch...
+ Kiến thức q trình : các giai đoạn sinh sản hữu tính, q trình phân đơi,
nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh, cơ chế điều hòa sinh tinh, cơ chế điều hịa sinh

trứng, cấy truyền phơi, thụ tinh nhân tạo.
+ Kiến thức ứng dụng : Trong sản xuất nhân giống động vật, điều chỉnh
giới tính động vật, điều trị vô sinh, sản xuất thuốc tránh thai, các biện pháp tránh
thai. Bảo vệ sức khoẻ con người ( hiểu biết về sức khỏe sinh sản).
- Vận dụng kiến thức vào giải bài tập.
+ Bài tập nguyên phân giảm phân và thụ tinh.
+ Bài tập sinh sản hữu tính ở động vật.
9


Trên cơ sở phân tích nội dung thành phần kiến thức chủ đề “ Sinh sản ở
động vật” Sinh học 11THPT và thực trạng dạy học chủ đề này tôi nhận thấy để
nâng cao hiệu quả dạy học phần này tơi đã thực hiện giải pháp đó là: Sử dụng
mơ hình dạy học kết hợp để phát huy năng lực tự học trực tuyến cho học sinh.
2.3.2. Các bước chuẩn bị để thực hiện mơ hình dạy học kết hợp.
2.3.2.1. Xây dựng hệ thống các phương tiện dạy học kỹ thuật số sử
dụng trong mơ hình dạy học kết hợp.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Sưu tầm tranh ảnh, sơ đồ, video... liên quan đến bài học. Tìm
kiếm bằng trình duyệt Mozilla Firefox hoặc Goole Chome trên trang tìm
kiếm: .
Bước 2: Chọn lọc các chương trình dạy học kỹ thuật số phù hợp cho từng
bài học để tạo bài học đa phương tiện và tổ chức theo bài để tạo nguồn tư liệu
trong website học trực tuyến.
Bước 3: Gia công sư phạm và gia công kĩ thuật các phương tiện dạy học
kỹ thuật số. Tạo liên kết (Hyper link) giữa các mục của phần mềm
bài giảng với các slide.
Bước 4: Tạo website học trực tuyến. Trong website này phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
- Có bài giảng trực tuyến của từng bài trong chủ đề.

- Có các từ khóa và tài liệu liên quan.
- Có phần định hướng, giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Có khơng gian để học sinh trao đổi thảo luận chia sẽ khó khăn, vướng
mắc với nhau và đề đạt ý kiến với giáo viên.
- Có phần mềm tự kiểm tra đánh giá: bằng các câu hỏi trắc nghiệm cho
từng bài hoặc cho cả chủ đề. ( có thể sử dụng Shub classroom trong khâu kiểm
tra đánh giá )
Bước 5: Tạo lớp học trực tuyến qua mạng máy tính (chat, blog, online,
forum) để học sinh tự học (trực tuyến/ngoại tuyến, độc lập về không gian) thông
qua lớp học này giáo viên sẽ giao nhiệm vụ, định hướng cho học sinh cách tìm
kiếm tài liệu, tìm ra kiến thức. Đồng thời qua đó giáo viên có thể theo dõi, nhắc
nhở, hỗ trợ và động viên học sinh một cách kịp thời, đúng lúc. Nhóm học tập
duy trì từ giai đoạn học trực tuyến cho đến giai đoạn học tập giáp mặt
trên lớp.
Khi tổ chức mơ hình dạy học kết hợp học sinh phải tự học trực tuyến, tự
tìm kiếm tài liệu để giải quyết là các câu hỏi, bài tập tình huống, bài tập nhận
thức và đặt ra vấn đề mới lúc đó học sinh sẽ lĩnh hội được kiến thức mới và hình
thành kĩ năng mới. Các em phải có sự hợp tác trao đổi tư liệu tìm kiếm được, đề
đạt những băn khoăn thắc mắc và cùng nhau tìm lời giải đáp... Từ đó cùng rút ra
kết luận có giá trị về nội dung cần lĩnh hội. Vai trò của giáo viên là hướng dẫn
học sinh, hỗ trợ thêm tài liệu khi gặp khó khăn hoặc đưa ra các câu hỏi mang
tính định hướng khi cần thiết.
Hiệu quả việc dạy học phần này phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống câu hỏi,
bài tập tình huống trong chuyên đề mà giáo viên đã xây dựng để định hướng học
10


sinh và cách tổ chức hoạt động tự học, trao đổi thông tin và đánh giá lẫn nhau
của giáo viên quan trọng nhất là nhiệm vụ giao cho học sinh phải vừa sức và
kích thích được lịng ham mê hiểu biết, đầu óc sáng tạo cho học sinh.

GV sử dụng các trang thiết bị dạy học trực tuyến để kiểm tra đơn đốc, phát
hiện kịp thời những khó khăn vướng mắc, nắm bắt kết quả kiểm tra đánh giá
hoạt động tự học để hỗ trợ học sinh một cách đúng lúc, kịp thời và hiệu quả...
2.3.2.2. Quy trình chung của dạy học kết hợp.
Tất cả các bài học trong chủ đề “ Sinh sản hữu tính ở động vật” tơi đều thực
hiện theo quy trình của dạy học kết hợp như sau:
* Giai đoạn 1: Tự học trực tuyến. ( Giai đoạn này học sinh thực hiện ở nhà
trước khi đến lớp)
- Bước 1: HS nghiên cứu mục tiêu hoạt động trên Website học trực tuyến
- Bước 2: Tìm kiếm thông tin học tập trên Website/internet.
Học sinh tiến hành học bài giảng trực tuyến. Sau đó tìm thơng tin liên
quan theo từ khóa trên website hoặc internet.
- Bước 3: Xử lí thơng tin học tập:
+ Bước 3.1: Định hướng hoạt động học tập.
+ Bước 3.2: Tự học
Học sinh tự quan sát để phân tích hình, xem video, phim thí nghiệm từ đó
trả lời câu hỏi giáo viên đưa ra. Và rút ra kết luận cho bản thân.
+ Bước 3.3: Thảo luận ( học bạn)
Học sinh vào mục thảo luận bài học để thảo luận với các học sinh khác.
Chia sẽ tài liệu tìm kiếm được trên internet và trao đổi các vấn đề đã thu hoạch
được.
Thông qua quan sát học sinh thảo luận trình bày ý kiến giáo viên phát hiện
ra các khó khăn mà học sinh đang phải đối mặt và kịp thời hỗ trợ.
+ Bước 3.4. Tóm tắt kết quả học tập.
Học sinh tự viết tóm tắt nội dung kiến thức đã chiếm lĩnh được vào vở của
mình.
+ Bước 3.5. Vận dụng liên hệ thực tế.
học sinh tự nêu các ví dụ cụ thể và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn sản xuất
và đời sống.
- Bước 4: Lập báo cáo kết quả học tập( bài tập trước khi tới lớp)

Học sinh báo cáo kết quả tự học trực tuyến gồm các nội dung:
+ Các tài liệu đã tìm kiếm được,
+ Các nội dung đã chiếm lĩnh được.
+ Những vấn đề còn băn khoăn, vướng mắc càn giải đáp.
Báo cáo được nộp cho giáo viên dưới hình thức trực tuyến.
- Bước 5: Tự kiểm tra, đánh giá kết quả tự học
+ Kết quả kiểm tra chỉ được cung cấp cho giáo viên và chính học sinh đó.
+ Học sinh làm bài kiểm tra trực tuyến. Sau khi hoàn thành kết quả kiểm
tra sẽ thể hiện số điểm trên thang điểm 10, kèm theo đánh giá tương ứng với
mức độ đạt được của bài làm.
11


* Giai đoạn 2: Học giáp mặt (thực hiện ở lớp sau khi thực hiện xong giai
đoạn 1 thường tổ chức dưới dạng hội thảo, Cemina…)
- Bước 1 : Kiểm tra bài cũ: có hoặc khơng
- Bước 2: Tổng kết kết quả tự học trực tuyến
+ Về tính chuyên cần : Giáo viên tổng kết thời gian tham gia lớp học trực
tuyến của học sinh thơng qua tính năng quản lý tự động của website. Từ đó có
nhận xét, khuyến khích động viên hay nhắc nhở kịp thời đối với học sinh.
+ Về kết quả học tập : Giáo viên tổng hợp tập trung vào các vấn đề thắc mắc
của học sinh nêu trong giai đoạn học trực tuyến và ghi nhận thêm những ý kiến
thắc mắc mới .
- Bước 3: Tổ chức cho học thảo luận các nội dung, các câu hỏi thắc mắc của
học sinh
+ Giáo viên trên cơ sở từng lớp học mà có thể phân chia học sinh thành các
nhóm khác nhau. Tùy theo hoạt động có thể ghép nhóm theo bàn, theo tổ.
+ Các nhóm cùng thảo luận các vấn đề mà giáo viên đưa ra.
+ Từng nhóm sẽ cử đại diện lên trình bày ý kiến của nhóm mình hoặc bổ
sung ý kiến cho nhóm bạn.

- Bước 4 : Kết luận, chính xác hóa kiến thức.
Sau khi thảo luận giáo viên tổ chức cho học sinh kết luận, chính xác hóa
kiến thức, trọng tâm của bài.
- Bước 5 : Vận dụng kiến thức.
Giáo viên chia lớp thành các nhóm hoạt động thảo luận một số câu hỏi vận
dụng giáo viên đã chuẩn bị:
+ HS được giáo viên khuyến khích đưa ra các tình huống mới để vận dụng .
+ Các nhóm treo sơ đồ tư duy đã chuẩn bị, thuyết trình phần kiến thức được
giáo viên giao nhiệm vụ.
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.
+ Hoàn thành sơ đồ tư duy hợp lý vào vở, học bài theo sơ đồ.
Bước 6 : Giáo viên hướng dẫn cách học bài sau
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách học bài tiếp theo.
Kết thúc mỗi bài học giáo viên cần: đánh giá năng lực thành phần của học sinh.
2.3.3. Tổ chức mơ hình dạy học kết hợp khi dạy bài “ Điều khiển sinh
sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người ”
Trong khn khổ của đề tài này tôi xin minh họa cụ thể quy trình tơi đã áp
dụng khi tổ chức mơ hình dạy học kết hợp chủ đề “ Sinh sản ở động vật” thông
qua bài “ Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người ”
* Giai đoạn 1: Tự học trực tuyến.
- Bước 1: Học sinh nghiên cứu mục tiêu hoạt động trên Website học trực tuyến

12


Giao diện mục tiêu bài học
- Bước 2: Tìm kiếm thông tin học tập trên Website/internet.
Sau khi nghiên cứu mục tiêu bài học thì học sinh vào phần bài học thuộc
bài 49 trên Website và tiến hành học. Sau đó tìm thơng tin trên website hoặc
internet dưới dạng: hình tĩnh, hình động, file flast, video hoặc tài liệu… có các

thơng tin liên quan đến các nội dung theo những từ khóa mà giáo viên đã cho để
tìm hiểu, mở rộng và nâng cao kiến thức.
Các nội dung của hoạt động này là:
- Các biện pháp tăng sinh ở động vật: nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo, sử
dụng hoocmon và chất kích thích tổng hợp, thay đổi mơi trường sống…
- Các biện pháp điều kiển giới tính: tách tinh trùng, sử dụng hoocmon,
thay đổi môi trường sống, xác định sớm giới tính phơi( thể Bar)…
- Sinh đẻ có kế hoạch.
- Các biện pháp tránh thai: cơ chế tác động, hiệu quả của chúng.
- Thực trạng vấn đề nạo phá thai hiện nay và sức khỏe sinh sản vị thành
niên.
- Bước 3: Xử lí thơng tin học tập:
+ Bước 3.1: Định hướng hoạt động học tập.
Trong hoạt động : điều chỉnh số lượng con (các biện pháp tăng sinh ở động
vật) giáo viên yêu cầu học sinh xem các video, hình ảnh, các mơ hình: cấy
truyền phơi, thụ tinh nhân tạo ở cá trắm cỏ, thụ tinh nhân tạo… Sau đó tìm thơng
tin thích hợp trả lời các câu hỏi:
1. Điều khiển sinh sản ở động vật theo những hướng nào?
2. Kể tên các biện pháp tăng sinh ở động vật? nêu ví dụ.
3. Quan sát đoạn video sản xuất cá giống và cho biết: sử dụng hoocmon và chất
kích thích tổng hợp nhằm mục đích gì?
4. Quan sát file flast ni cấy phơi bị và ghi lại quy trình dưới dạng sơ đồ và
cho biết ý nghĩa của phương pháp này.
13


5. Quan sát đoạn video và cho biết : Thụ tinh nhân tạo được thực hiện như thế
nào? Có mấy hình thức thụ tinh nhân tạo? Nêu một số thành tựu của phương
pháp này?


Một số thành tựu

Giao diện bài giảng phần điều khiển sinh sản ở động vật.
Trong hoạt động tìm hiểu các biện pháp điều chỉnh giới tính đàn con giáo
viên yêu cầu học sinh xem các video, hình ảnh, các mơ hình: tách tinh trùng,
nhận biết thể Bar, điều chỉnh mơi trường… Sau đó tìm thơng tin thích hợp trả lời
các câu hỏi:
1. Vì sao phải điều chỉnh giới tính đàn con?
2. Nêu các biện pháp điều chỉnh giới tính đàn con. Cơ sở khoa học của mỗi biện
pháp.
3. Vì sao cấm xác định sớm giới tính thai nhi.

14


Giao diện bài giảng phần điều khiển sinh sản ở động vật.
Trong hoạt động tìm hiểu “ sinh đẻ có kế hoạch và các biện pháp tránh thai”
giáo viên yêu cầu học sinh xem hình ảnh. Sau đó tìm thơng tin thích hợp trả lời
các câu hỏi:
1. Thơng điệp bức hình trên muốn đem lại cho em là gì?
2. Thế nào là sinh đẻ có kế hoạch? Nạo phá thai có phải là biện pháp sinh đẻ có
kế hoạch khơng ?
3. Nêu các biện pháp tránh thai và cho biết cơ sở khoa học của biện pháp đó?
4. Em có nhận định gì về thực trạng nạo phá thai hiện nay?

15


Giao diện bài giảng phần sinh đẻ có kế hoạch ở người
+ Bước 3.2: Tự học ( học một mình)

Học sinh tự quan sát để phân tích hình, xem video, phim thí nghiệm từ đó
trả lời câu hỏi giáo viên đưa ra. Và rút ra kết luận cho bản thân.
+ Bước 3.3: Thảo luận ( học bạn)
Học sinh vào mục thảo luận bài học để thảo luận với các học sinh khác về
nội dung của bài điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
Chia sẽ tài liệu tìm kiếm được trên internet và trao đổi các vấn đề đã thu hoạch
được.
Học sinh cũng chia sẽ các vướng mắc, chưa hiểu với các bạn để cùng tìm
lời giải đáp cho vấn đề.
( Thơng qua quan sát học sinh thảo luận trình bày ý kiến giáo viên phát hiện ra
các khó khăn mà học sinh đang phải đối mặt và kịp thời hỗ trợ)
+ Bước 3.4. Tóm tắt kết quả học tập.
Học sinh tự viết tóm tắt nội dung kiến thức đã chiếm lĩnh được phần điều
khiển sinh sản ở động vật vào vở của mình.
+ Bước 3.5. Vận dụng liên hệ thực tế.
Học sinh tự nêu các ví dụ cụ thể và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn sản
xuất và đời sống.
- Bước 4: Lập báo cáo kết quả học tập( bài tập trước khi tới lớp)
Học sinh báo cáo kết quả tự học trực tuyến gồm các nội dung:
+ Các tài liệu đã tìm kiếm được.
+ Các nội dung đã chiếm lĩnh được.
+ Những vấn đề còn băn khoăn.
Báo cáo được nộp cho giáo viên dưới hình thức trực tuyến.
- Bước 5: Tự kiểm tra, đánh giá kết quả tự học
+ Học sinh làm bài kiểm tra trực tuyến. Sau khi hoàn thành kết quả kiểm
tra sẽ thể hiện số điểm trên thang điểm 10, kèm theo đánh giá tương ứng với
mức độ đạt được của bài làm.
* Giai đoạn 2: Học giáp mặt
- Bước 1 : Kiểm tra bài cũ
Giáo viên: Có mấy hướng điều khiển sinh sản ở động vật? Kể tên các biện

pháp điều khiển sinh sản ở động vật. Lấy ví dụ.
16


- Bước 2: Tổng kết kết quả tự học trực tuyến
+ Về tính chuyên cần : Giáo viên tổng kết thời gian tham gia lớp học trực
tuyến của học sinh thơng qua tính năng quản lý tự động của website. Từ đó có
nhận xét, khuyến khích động viên hay nhắc nhở kịp thời đối với học sinh.
+ Về kết quả học tập : Giáo viên tổng hợp tập trung vào các vấn đề thắc mắc
của học sinh nêu trong giai đoạn học trực tuyến và ghi nhận thêm những ý kiến
thắc mắc mới .
- Bước 3: Tổ chức thảo luận các nội dung, các câu hỏi thắc mắc của học sinh
+ Giáo viên trên cơ sở từng lớp học mà có thể phân chia học sinh thành các
nhóm khác nhau. Tùy theo hoạt động có thể ghép nhóm theo bàn, theo tổ.
+ Các nhóm cùng thảo luận các vấn đề mà giáo viên đưa ra.
+ Từng nhóm sẽ cử đại diện lên trình bày ý kiến của nhóm mình hoặc bổ
sung ý kiến cho nhóm bạn.
- Bước 4 : Kết luận, chính xác hóa kiến thức.
+ Sau khi thảo luận giáo viên tổ chức cho học sinh kết luận, chính xác hóa
kiến thức, trọng tâm của bài.
+ Nếu tất cả các nhóm đều trả lời chính xác nội dung khoa học thì giáo viên
chốt lại kiến thức.
+ Nếu tất cả các nhóm đều trả lời chưa hồn tồn chính xác nội dung khoa
học thì giáo viên kết luận chính xác hóa kiến thức.
+ Nếu các nhóm có ý kiến chưa thống nhất về nội dung, kiến thức, thì giáo
viên phải phân tích những nội dung chưa đúng của mỗi nhóm, sau đó kết luận,
chính xác hóa kiến thức.
- Bước 5 : Vận dụng kiến thức.
Giáo viên chia lớp thành các nhóm hoạt động
Thảo luận một số câu hỏi vận dụng giáo viên đã chuẩn bị:

+ Học sinh được giáo viên khuyến khích đưa ra các tình huống mới để vận
dụng . Ví dụ: thử làm bác sĩ tâm lí giải quyết các tình huống sau:

17


+ Các nhóm treo sơ đồ tư duy đã chuẩn bị, thuyết trình phần kiến thức được
giáo viên giao nhiệm vụ.
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.
+ Hoàn thành sơ đồ tư duy hợp lý vào vở, học bài theo sơ đồ.
Bước 6 : Giáo viên hướng dẫn cách học bài sau
Hướng dẫn học bài mới: Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu mục hướng
dẫn sử dụng của học sinh trên website học trực tuyến để biết được thứ tự các
bước khi tham gia học trực tuyến.
* Đánh giá năng lực thành phần của học sinh:
Kết thúc mỗi bài học giáo viên cần:
- Đánh giá khả năng thu thập và xử lí thơng tin bằng sản phẩm trình bày trực
tiếp trong quá trình vấn đáp;
- Đánh giá khả năng tư duy sáng tạo thông qua suy luận logic trả lời câu hỏi.
- Đánh giá khả năng hợp tác thông qua quá trình thảo luận câu hỏi.
- Đánh giá khả năng tự nhận xét đánh giá và đánh giá chéo thơng qua q
trình nhận xét đánh giá phần trả lời của các câu hỏi.
Rút kinh nghiệm các bài tiếp theo.
2.3.4. Xây dựng đề kiểm tra - đánh giá.
Người học có thể lựa chọn nội dung kiểm tra theo đơn vị
kiến thức tương ứng với mỗi bài (bài 44, 45, 46, 47) hoặc nội
dung kiểm tra theo đơn vị kiến thức gồm cả chủ đề.
- Mỗi đề kiểm tra gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm làm trong 15
phút.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với

bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới:
- Cung cấp tổng quan các vấn đề về thực trạng sử dụng Internet trong dạy
học, thực trạng tình hình triển khai mơ hình đào tạo trực tuyến ở các trường
THPT hiện nay.
- Bước đầu xây dựng cơ sở lý luận của mơ hình tổ chức dạy học kết hợp: Đề
xuất các nguyên tắc xây dựng và sử dụng mơ hình dạy học kết hợp. Đề xuất quy
trình xây dựng mơ hình dạy học kết hợp trên cơ sở xây dựng được trang web
dạy học trực tuyến bằng PM Moodle, cung cấp các bài giảng điện tử có tính
tương tác cao, các bài kiểm tra và tài liệu tham khảo.
- Đề xuất phương pháp sử dụng mơ hình dạy học kết hợp để dạy học chủ đề
“Sinh sản ở động vật” (Sinh học 11 THPT). Đã được cụ thể hóa trong bài: “
Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người”
* Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào việc dạy học tôi nhận thấy:
- Mỗi giờ học phần này trôi rất qua sôi nổi, hào hứng, hiệu quả nhưng lại
cực kì thoải mái đối với cả thầy và trị. Gần như khơng cịn thấy áp lực của
lượng kiến thức khổng lồ mà các em cần nắm bắt như các giờ học trước đây.
Các em thoải mái trình bày hiểu biết của mình, chia sẻ khó khăn và hợp tác cùng
tìm cách giải quyết.
18


- Đa số học sinh tỏ ra thích thú, tích cực, chủ động hơn trong việc tìm
kiếm tri thức nhiều em tỏ ra u thích, say mê mơn học. Các em biết cách tự tìm
kiếm tài liệu, tự tổ chức hoạt động nhóm để trao đổi tri thức vừa khám phá được
và bước đầu có khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìm hiểu và nắm bắt tri
thức.
- Và điều quan trọng nhất là hiệu quả tiếp thu kiến thức tốt hơn và vận
dụng kiến thức đó vào việc giải quyết các hiện tượng thực tiễn của học sinh tốt
hơn rất nhiều do các em hiểu rõ hơn về bản chất kiến thức. Cụ thể trước khi áp

dụng phương pháp trên tôi thấy hầu hết học sinh luôn thụ động chờ giáo viên
cng cấp kiến thức và bó tay trước các nội dung mới và khó. Nhưng sau khi áp
dụng sáng kiến kinh nghiệm này trong giảng dạy, thực tế cho thấy học sinh đã
khắc phục được nhiều nhược điểm, chủ động tự giác, tích cực trong học tập, biết
cách tự tìm nguồn kiến thức, lập luận giải thích vấn đề, hợp tác nhóm, trình bày
bài giải một cách lôgic, chặt chẽ, khoa học. Học sinh từ trung bình trở lên đều có
thể tự học và nắm được kiến thức ứng dụng vào thực tiễn. Nhờ đó chất lượng
học tập môn Sinh học của học sinh khối 11 được nâng lên một cách rõ rệt.
Năm học 2020 – 2021 tơi đã tiến hành thực nghiệm chính thức ở các lớp
11A4, 11A5 trường THPT Chu Văn An( đây là 2 lớp tương đương nhau về mọi
mặt theo nhận xét đánh giá của nhiều giáo viên giảng dạy).
Sau khi vận dụng mơ hình dạy học kết hợp vào dạy chủ đề “ Sinh sản ở
động vật” ở 2 lớp trong các tiết học lý thuyết, các tiết thực hành và ôn tập ( lớp
11A4 dạy theo chủ đề đã xây dựng là lớp thực nghiệm còn lớp11A 5 dạy theo trình
tự các bài như từ trước đến nay là lớp đối chứng) rồi kiểm tra bằng 1 đề chung
kết quả cho thấy như sau :
Bảng thống kê kết quả kiểm tra
Lớp
11A4 (Thực
nghiệm)
11A5 (Đối
chứng)

44
%
44
%

1
0

0
0
0

2
0
0
0
0

Điểm số và tỉ lệ % học sinh đạt điểm Xi
3
4
5
6
7
8
9
10
0
0
3
6
11
10
8
6
0
0
6,8 13,6 25 22,7 18,3 13,6

0
0
6
8
13
9
6
2
0
0 13,6 18,3 29,5 20,5 13,6 4,5

Từ thực tế trong quá trình giảng dạy tơi thấy rằng phương pháp này tỏ ra
có hiệu quả tích cực rõ rệt tuy nhiên nội dung nghiên cứu còn tương đối hẹp nếu
được đầu tư nhiều hơn về thời gian nghiên cứu và mở rộng hơn về nội dung
nghiên cứu hết chương trình sinh học trung học phổ thơng thì kết quả dạy học
chắc chắn sẽ tốt hơn rất nhiều. Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng kiến
kinh nghiệm này trong những năm học tới.

19


3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận.
Từ thực tế trong q trình giảng dạy tơi thấy rằng phương pháp này có
hiệu quả tích cực rõ rệt nó đã và đang tạo ra nhiều hứng thú, truyền đam mê,
cảm hứng, tình u đối với mơn Sinh học cho nhiều học sinh. Đồng thời thực
hiện đúng mục tiêu giáo dục là hướng tới là hình thành và phát triển phẩm chất
và năng lực cho học sinh: năng lực tự học trực tuyến, năng lực sử dụng công
nghệ thông tin, năng lực hợp tác, năng lực tìm tịi, khám phá thế giới sống và
năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn... tuy nhiên nội dung sáng

kiến kinh nghiệm lần này nghiên cứu trong phạm vi còn tương đối hẹp nếu được
đầu tư nhiều hơn về thời gian tôi sẽ mở rộng hơn về quy mô xây dựng thêm
nhiều chuyên đề dạy học kết hợp mới trong chương trình Sinh học THPT và kết
quả dạy học chắc chắn sẽ tốt hơn rất nhiều. Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và vận
dụng sáng kiến kinh nghiệm này trong những năm học tới.
Để hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm này ngoài sự nổ lực của bản thân
đúc rút kinh nghiệm trong thời gian giảng dạy, nghiên cứu tài liệu, tham dự hội
thảo khoa học, tìm hiểu đối tượng học sinh tơi đã được đồng nghiệp đóng góp
nhiều ý kiến quý báu. Mặc dù vậy do thời gian nghiên cứu có giới hạn mà mơ
hình dạy học kết hợp là mơ hình mới, nội dung kiến thức khá rất đa dạng phong
phú, ứng dụng nhiều trong đời sống. Do đó sáng kiến kinh nghiệm này chưa thể
giải quyết hết yêu cầu dạy học Sinh học và khơng thể tránh khỏi thiếu sót và hạn
chế. Vì vậy tơi rất mong được sự góp ý, phê bình của các thầy cơ, đồng nghiệp
và các em học sinh để nội dung đề tài đầy đủ phong phú và hồn thiện hơn.
3.2. Kiến nghị.
Mơ hình dạy học kết hợp nhằm nâng cao năng lực tự học trực tuyến cho học
sinh THPT thực sự đã và đang khẳng định được hiệu quả vượt trội của mình.
Tuy nhiên trong q trình dạy học để thực hiện được các mơ hình dạy học kết
hợp ngồi sự nổ lực của thầy và trò còn rất cần các yếu tố khác như sự phối kết
hợp của nhà trường và gia đình đảm bảo cơ sở vật chất (kết nối internet) để giáo
viên có thể giảng dạy. Đồng thời tơi cũng rất mong giáo viên được tập huấn hỗ
trợ thêm về công nghệ thơng tin để có thể thực hiện tốt mơ hình dạy học này.
Xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Sầm Sơn, ngày 19 tháng 05 năm 2021
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, khơng sao chép nội dung của
người khác

Người viết SKKN

Lê Thị Thuận

20


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành. Lý luận dạy học sinh học – phần đại cương,
NXB Giáo dục, H.2001.
2. Nguyễn Văn Hiền ( 2009). Hình thành cho sinh viên kĩ năng cơng nghệ thơng tin
để tổ chức dạy học Sinh học . Luận án tiến sĩ chuyên nghành lí luận và phương pháp
dạy học sinh học. ĐHSP Hà Nội.
3. Trương Xuân Cảnh. Tạp chí Giáo dục số 315 , tháng 3 năm 2018.
4. Nguyễn Văn Lợi (2014), Lớp học nghịch đảo - mơ hình dạy học kết hợp trực tiếp
và trực tuyến, Tạp chí khoa học trường đại học Cần Thơ.
5. Philip - Chintown (2001), Sinh học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
6. Vũ Văn Vụ, Nguyễn Như Hiền, Vũ Đức Lưu, Trịnh Đình Đạt, Chu Văn Mẫn, Vũ
Trung Tạng (2008), Sách giáo khoa sinh học 11 – Ban nâng cao, Nxb Giáo dục.
7. Nguyễn Danh Nam (2017) “ Các mức độ ứng dụng E- learning ở trường đại học
sư phạm” Tạp chí giáo dục, số175.
8. Hà Thị Hương (2021) “ Dạy học đáp ứng u cầu chương trình giáo dục phổ
thơng mới các môn khoa học tự nhiên” Kỉ yếu hội thảo khoa học, Trường Đại học
Hồng Đức.
9. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018). Bộ giáo dục và đào tạo.


DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC CẤP

CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Lê Thị Thuận
Chức vụ: giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Chu Văn An

TT
1
2
3

4

5

6

Tên đề tài SKKN
Phương pháp giải bài tập sinh học phần
phân bào. Sinh học 10- nâng cao
Giúp học sinh hệ thống và phân loại các
dạng bài tập sinh di truyền quần thể. Sinh
học 12-THPT.
Vận dụng phương pháp dạy học tích cực
trong dạy học phần đột biến nhiễm sắc thể
Sinh học 12
Kinh nghiệm sử dụng câu hỏi nhỏ nhằm
phát huy tính tích cực và hướng dẫn học
sinh tự học phần đột biến nhiễm sắc thể Sinh học 12 THPT
Đổi mới phương pháp dạy học phần các
nhân tố tiến hóa – Sinh học 12 nhằm

nâng cao chất lượng dạy bồi dưỡng học
sinh giỏi và ôn thi trung học phổ thông
Quốc Gia ở trường THPT Quảng Xương
4
Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm để
khai thác kiến thức mới chuyên đề “Trao
đổi nước ở thực vật” Sinh học 11 THPT

Cấp
đánh giá
xếp loại

Kết quả
đánh giá
xếp loại

Năm học
đánh giá
xếp loại

Cấp tỉnh

C

2009-2010

Cấp tỉnh

C


2011-2012

Cấp tỉnh

C

2012- 2013

Cấp tỉnh

C

2014-2015

Cấp tỉnh

C

2016-2017

Cấp tỉnh

C

2019-2020



×