Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (444.98 KB, 79 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Ngày soạn: 05/ 09/ 2003 </b></i> <i><b>Ngày dạy: 08/ 09/ 2003</b></i>
<i><b>Kiến thức: </b></i>HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp. Nhận
biết một tập hợp thuộc hay không thuộc một tập hợp đã cho.
<i><b>Kỹ năng: </b></i>Viết tập hợp theo diễn đạt bằng lời. Biết sử dụng kí hiệu ,.
<i><b>Thái độ: </b></i>Tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
<b>II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:</b>
- Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vần đề.
<b>III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>
<b>-</b> <i>Giáo viên<b>:</b> </i> Thước thẳng, phiếu học tập.
<b>-</b> <i>Học sinh: </i>Thước thẳng, phiếu học tập.
<b>IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu Tốn 6 (5 phút).</b></i>
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học
tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
- GV giới thiệu nội dung của chương I
<i><b>Hoạt động 2: Làm quen với tập hợp (5 phút)</b></i>
<b>2.1 Nhìn H1 SGK đọc tên các đồ vật</b>
<b>trên mặt bàn .</b>
(sách, bút) đó gọi là:tập hợp các
đồ vật.
Hãy lấy thêm VD về tập hợp gần gũi
với lớp học.
<b>2.2Cách viết các kí hiệu </b>
<b>-</b> Đặt tên các tập hợp bằng chữ gì ?
<b>-</b> GV đưa ra ba cách viết tập hợp A.
*<b>Nhận xét xem:</b>
a. Các phần tử của tập hợp được viết
ở đâu ?
b. Giửa các phần tử có dấu gì?
c. Mỗi phần tử được liệt kê mấy lần?
d. Thứ tự các phần tử ra sao?
Nêu tính đặc trưng của tập hợp
Cho tập hợp:
A={x N/ x<4}
H1 gồm:
Sách, bút
<b>-</b> Tập hợp các quyển sách .
<b>-</b> Tập hợp các cây bút
Chữ cái in hoa
-Các phần tử được viết trong
hai dấu {}
-Ngăn cách bởi dấu “,” hoặc
dấu “;”
-Một lần
-Thứ tự liệt kê tuỳ ý
<b>(1) Các ví dụ:</b>
-Tập hợp HS lớp 6A .
-Tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 10.
-Tập hợp các chữ cái a, b, c,
d
<b>(2) Cách viết các kí hiệu.</b>
-Đặt tên tập hợp bằng chữ
cái in hoa .
VD: A={0; 1; 2; 3}
Hay A={1; 2; 3; 0}
Hay A={x N /x<4}
0, 1, 2, 3 là các phần tử của
tập hợp A
*Kí hiệu: (SGK trang 5)
*Chú ý: (SGK trang 5)
<b>-</b> Để viết một tập hợp :
(in đậm trong khung TR5
SGK)
Có mấy cách viết một tập hợp?
<b>2.3. Củng cố bài 1</b>
Giới thiệu thêm hình 2 trang 5 SGK
(Sơ đồ ven)
-Có hai caùch
HS đọc trong khung trang 5
-Là tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 4
-Có 5 phần tử
<b>Bài 1: </b>
A={9; 10; 11; 12; 13}
hoặc A={x N/ 8 < x < 14}
12 A ; 16 A
<i><b>Hoạt động 3: Củng cố tồn bài</b></i>
<b>3.1 Bài </b>
Hãy nhận xét đúng ?sai?
Nếu sai sửa lại cho đúng
<b>3.2 Bài </b>
Lưu ý HS có thể vieát:
{N, H, A, T, R, A, N, G}
=>mỗi phần tử N và A đã liệt kê mấy
Hãy ghi các phần tử của tập hợp
trong bài ?1 và bài ?2 vào hai vịng
kín bên
<b>3.3 Baøi 2</b>
Một HS viết như sau đúng hay sai? Vì
sao?
{T, O, A, N, H, O, C }
Hãy sửa lại cho đúng?
GV yêu cầu HS làm bài 3 tr.6 SGK
theo nhóm nhỏ trong thời gian 2 phút.
Sau đó GV thu đại diện 3 bài nhanh
nhất và nhận xét bài làm của HS
1 HS đọc đề rồi lên bảng HS
dưới lớp làm vào vở .
NX đúng sai?
1 HS đọc đề rồi lên bảng HS
dưới lớp làm vào vở .
Phần tử N,A liệt kê 2 lần
=> sai
Đáp: sai vì chữ O liệt kê hai
lần .
Sửa là {T, O, A, N, H, C }
<b>(3). Luyện tập.</b>
D={0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Hay D={x N/ x < 7}
2 D ; 10 D
{N, H, A, T, R, A, N,
G}
Minh hoạ bằng một vịng
kín
<b>Bài 2: </b>
{T, O, A, N, H, C }
<b>Baøi 3:</b>
A = {a, b}; B = {b, x, y}
Điền ký hiệu thích hợp vào
ơ vng:
x A; y B;
<i><b>Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà</b></i>
<b>-</b> Học thuộc phần in đậm trong khung và chú ý TR5 SGK.
<b>-</b> Laøm baøi 3, 4, 5 (SGK) 6, 7, 8(SBT)
<b>-</b> Viết đề bài 3, 4 (SGK) ra phiếu học tập.
1,2,
3,4,
5,6
<i><b>Ngày soạn: 07/ 09/ 2003 Ngày dạy: 10/ 09/ 2003</b></i>
<b>Tuần 1: </b>
<b> Tiết 2:</b> <b>§2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên,
biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu
diễn số lớn hơn trên tia số.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS phân biệt được các tập N, N*<sub>, biết sử dụng các ký hiệu </sub><sub>≤ </sub><sub>và </sub><sub>≥, </sub><sub>biết viết số tự nhiên liền sau, số</sub>
tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Hoạt động nhóm, nêu vấn đề.
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phấn màu, mơ hình tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập.
<b>-</b> HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5, thước thẳng có chia khoảng.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).</b></i>
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra
HS1:- Cho VD về tập hợp, nêu chú ý
trong SGK về cách viết tập hợp.
- Làm bài 7 tr.3 (SBT)
HS2: - Nêu các cách viết một tập hợp
- Viết tập hợp A các số tự nhiên
lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách.
- Hãy minh họa tập hợp A bằng
hình vẽ.
HS1: Lấy VD về tập hợp
Sửa bài 7 tr.3(SBT).
a) Cam A vaø cam B.
b) Táo A nhưng táo B
HS2: - Trả lời phần đóng
khung trong SGK
- Làm bài tập:
C1: A = {4, 5, 6, 7, 8, 9}
C2: A = {x N / 3 < x < 10}
Minh họa tập hợp:
<i><b>Hoạt động 2: Tập hợp N và N</b></i><b>*<sub> (10 phút)</sub></b>
- Nêu các số tự nhiên?
- Tập hợp các số tự nhiên được ký
hiệu là N.
- Veõ tia Ox.
- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3, … trên tia
số
- 0, 1, 2, 3, … là các số tự
nhiên.
- Hãy viết tập hợp các số tự
nhiên.
- Điền vào ô vuông các ký
hiệu và .
12 N; 3<sub>4</sub> N
<i><b>1. Tập hợp N và tập hợp N</b><b>*</b><b><sub> </sub></b></i>
- Các số 0, 1, 2, 3, … là các số
tự nhiên. Tập hợp các số tự
nhiên ký hiệu là N.
.4 .5
.6 .7 .8
.9
A
- GV giới thiệu tập hợp N*<sub>.</sub>
- GV gọi HS đọc mục a trong SGK.
- Gọi tên các điểm 0, điểm 1,
điểm 2, điểm 3.
- Gọi HS lên bảng ghi trên
tia số các điểm 4, 5
- So sánh N và N*
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a
trên tia số gọi là điểm a.
- Tập hợp các số tự nhiên khác
0 được ký hiệu N*<sub>.</sub>
Taäp N = {0, 1, 2, 4, …}
N*<sub>= {1, 2, 3, 4, …}</sub>
<i><b>Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút)</b></i>
- Chỉ trên tia số giới thiệu điểm biểu
diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu
diễn số lớn hơn.
- Giáo viên giới thiệu các ký hiệu
vaø .
- Gọi HS nêu mục b, c (SGK).
- GV giới thiệu số liền trước, số liền
sau của một số tự nhiên.
- Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp
- Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ
nhất?
- Số nào lớn nhất? Vì sao?
- Tập hợp các số tự nhiên có bao
nhiêu phần tử.
- Điền ký hiệu > hoặc < vào
ô vuông cho đúng:
3 9 15 7 0 2
- Viết tập hợp
A = {x N / 6 x 8}
bằng cách liệt kê các phần tử
của nó.
- Tìm số liền sau của các số
4, 7, 15?
- Tìm các số liền trước của
các số 9, 15, 20?
- Tìm hai số tự nhiên liên
tiếp?
- Tìm 3 số tự nhiên liên tiếp
tăng dần?
24, …, …
…, 100, …
- Tìm số tự nhiên nhỏ nhất?
Số tự nhiên lớn nhất?
<i><b>2. Thứ tự trong tập hợp số tự</b></i>
<i><b>nhiên.</b></i>
a. Trong hai số tự nhiên khác
nhau có một số nhỏ hơn số
kia.
- Nếu a nhỏ hơn b, viết a < b
hay b > a.
- a b nghóa là a < b vaø a = b
b. Nếu a < b và b < c thì a < c
c. Mỗi số tự nhiên có một số
liền sau duy nhất.
d. Số 0 là số tự nhiên nhỏ
nhất, khơng có số tự nhiên lớn
nhất.
e. Tập hợp các số tự nhiên có
vơ số phần tử.
<i><b>Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (10 phút)</b></i>
Cho HS làm bài tập 6, 7 trong SGK.
Hoạt động nhóm: Bài tập 8, 9 trang 8
(SGK).
Hai HS lên bảng làm bài.
Đại diện nhóm lên làm bài
tập
<b>Bài 6:</b>
a). 17, 18; 99, 100; a, a+1 (với
a N)
b). 34, 35; 999, 1000; b-1, b
(với b N*)
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)</b></i>
+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi.
+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10 <sub></sub> 15 trang 4, 5 (SBT)
Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a.
<i><b>Ngày soạn: 08/ 09/ 2003 Ngày dạy: 10/ 09/ 2003</b></i>
<b>Tuần 1: </b>
<b> Tiết 3:</b> <b>§3. GHI SỐ TỰ NHIÊN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập
phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
<i><b>Thái độ:</b></i>
HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính tốn.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, hoc tập theo nhóm
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ. Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng
các số La Mã tứ 1 đến 30.
<b>-</b> HS: Bảng phụ, bút dạ.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).</b></i>
GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:
HS1: - Viết tập hợp N; N*<sub>.</sub>
- Làm bài 11 trang 5 (SBT).
- Viết tập hợp A các số tự nhiên
x maø x N*.
HS2: Viết tập hợp B các số tự nhiên
không vượt quá 6 bằng 2 cách. Sau đó
biểu diễn các phần tử của tập hợp B
trên tia số. Đọc tên các điểm ở bên
trái điểm 3 trên tia số.
Làm bài 10 trang 8 (SGK)
2 HS lên baûng:
HS1: N = {0; 1; 2; 3; …}
N* <sub>= {1; 2; 3; …}</sub>
Sửa bài 11 tr.5 (SBT)
A = {19; 20}; B = {1; 2; 3; …}
C = {35; 36; 37; 38}
A = {0}
HS2:
C1: B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
C2: B = {x N / x 6}
Biểu diễn trên tia số:
Các điểm ở bên trái điểm 3
trên tia số là 0; 1; 2.
Baøi 10 tr.8 (SGK)
4601; 4600; 4599
a + 2; a + 1; a
<i><b>Hoạt động 2: Số và chữ số (10 phút)</b></i>
- Gọi HS đọc ba số tự nhiên bất kỳ.
- Giới thiệu 10 chữ số để ghi các số tự
- HS laøm baøi tập 11b.
<b>-</b> Chú ý:
+ Khi viết các số tự nhiên có từ 5
- Từ bài cũ: ghi số ba trăm
hai lăm (325).
- Mỗi số tự nhiên có thể có
một, hai, ba, … chữ số.
<i><b>1. Số và chữ số</b></i>
Với 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9 ta ghi được mọi số
tự nhiên.
chữ số trở lên ta thường viết tách
Riêng từng nhóm 3 chữ số kể từ phải
sang trái.
+ Cần phân biệt: số với chữ số; số
chục với chữ số hàng chục
- 7 là số có một chữ số.
- 312 là số có 3 chữ số.
-15712314
235 = 200 + 30 + 5
ab = 10a + b (a 0)
222 = ?
abc = ?
Hãy viết số tự nhiên lớn nhất
có ba chữ số?
Số tự nhiên lớn nhất có ba
chữ số khác nhau?
<i><b>Hoạt động 3: Hệ thập phân (10 phút)</b></i>
Hãy viết số 32 thành tổng của các số?
Tương tự, hãy viết 127, ab , abc
thành tổng của các số?
32 = 30 + 2
<i><b>2. Hệ thập phân:</b></i>
<i>Ví duï:</i>
32 = 30 + 2
= 3.10 + 2
ab = a.10 + b (a0)
abc = a.100 + b.10 + c
Các số tự nhiên được viết theo
hệ thập phân.
<i><b>Hoạt động 4: Cách ghi số La Mã (10 phút).</b></i>
- Gọi HS đọc 12 số La Mã trên mặt
đồng hồ.
- Giới thiệu các chữ số I, V, X và IV,
IX.
- Lưu ý: Ở số La Mã có những chữ số
ở vị trí khác nhau nhưng có giá trị như
nhau.
IV = 4
IX = 9
VII = V + I + I = 7
VIII = ?
Gọi HS lên bảng viết.
<i><b>3. Chú ý: Cách ghi số La Mã:</b></i>
Các số La Mã từ 1 đến 10:
I II III IV V VI
1 2 3 4 5 6
VII VIII IX X
7 8 9 10
Nếu thêm vào bên trái mỗi số
trên:
+ Một chữ số X ta được các số
La Mã từ 11 đến 20
+ Hai chữ số X ta được các số
La Mã từ 21 đến 30.
<i><b>Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố (6 phút).</b></i>
1/. Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVII; XXIX.
2/. Viết các số sau bằng số La Mã: 26; 28.
<i><b>Bài 12: </b></i>Viết tập hợp các chữ số của số 2000.
Gọi A là tập hợp các chữ số của số 2000.
A = {0, 2}
<i><b>Bài 13a:</b></i> Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số: 1000
<i><b>Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (12 phút)</b></i>
+ Học kĩ bài – Đọc SGK
<i><b>Ngày soạn: 11/ 09/ 2003 Ngày dạy: 15/ 09/ 2003</b></i>
<b>Tuần 2: </b>
<b> Tiết 4: </b> <b> §4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vơ số phần tử cũng có
thể khơng có phần tử nào. Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập
hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng
đúng các ký hiệu , Þ.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và .
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Hoạt động nhóm, nêu vấn đề
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.
<b>-</b> HS: Ơn tập các kiến thức cũ.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).</b></i>
GV neâu câu hỏi kiểm tra:
HS1:
- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)
- Viết giá trị của số abcd trong hệ
thập phân dưới dạng tổng giá trị các
chữ số?
- Đọc các số La Mã: XVII; XXVII?
- Viết bằng chữ số La Mã các chữ số
sau: 19; 25.
Gọi HS lên bảng:
Bài 19:
340; 304; 430; 403
Vieát:
abcd =1000a + 100b + 10c
+ d
(a 0)
XVII: Mười bảy
XXVII: Hai mươi bảy
19: XIX
25: XXV
Cho tập hợp:
A = {bút}
B = {a, b}
C = { xN/ x 50}
N = { 0; 1; 2; …}
- GV cho HS các tập hợp trên dưới
dạng biểu đồ Ven.
- HS nhận xét mỗi tập hợp có bao
nhiêu phần tử?
Cho tập M = {xN/ x +5 = 2}. Tập
hợp M có bao nhiêu phần tử?
Hình thành tập hợp rỗng, ký hiệu
Viết thành tập hợp, nêusố
phần tử của các tập hợp:
Tập hợp A có 1 phần tử
Tập hợp B có 2 phần tử
Tập hợp C có 51 phần tử
Tập hợp N có vơ số phần tử
Tập M khơng có phần tử
nào<sub></sub> Tập hợp rỗng, ký hiệu
<i><b>1. Số phần tử của một tập hợp:</b></i>
A = {Buùt}
B = {a, b}
C = { xN/ x 50}
N = { 0; 1; 2; …}
M =
<i> * Nhận xét: </i>Học SGK trang 12
- GV tổng kết chung số phần tử của
- Yêu cầu học sinh làm bài 16 theo
nhóm.
HS giải bài 16/13 (SGK)
a). A = {20} có 1 phần tử
b). B = {0} có 1 phần tử
c). C = N có vơ số phần tử
d). D =
<i><b>Hoạt động 3: Tập hợp con (18 phút)</b></i>
- Dùng biểu đồ Ven minh họa hai
tập hợp sau:
K = {cam; quýt, bưởi}
H = {cam}
Cam ? K Cam ? H
Mọi phần tử của tập hợp H đều là
phần tử của tập hợp K
- Tiến hành ví dụ 1
- Từ 2 ví dụ hình thành nhận xét
trong SGK
- Yêu cầu học sinh phân biệt , .
- GV yêu cầu học sinh làm ví dụ 2
- Thơng qua ví dụ 2 hình thành hai
tập hợp bằng nhau
Rút ra nhận xét
- u cầu HS làm bài tập theo nhóm
nhỏ bài 19, 20 trang 13 theo nhóm
nhỏ để điều chỉnh kiến thức.
HS viết thành tập hợp
K = {cam; quýt, bưởi}
H = {cam}
Cam K; Cam H
H K
- Vẽ hình xác định ví dụ, làm
quen khái niệm tập hợp con.
HS giải bài 19 trang 13 vào
phiếu học tập.
A={0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
B={0; 1; 2; 3; 4; 5}
B A
HS giải nhanh bài 20, phân
biệt ,
a) 15 A; b) {15} A;
c) {15; 24} = A
<i><b>2. Tập hợp con:</b></i>
<i>a. Ví dụ 1:</i>
A = {a, b}
B = {a, b, c, d, e, g, h}
Ký hiệu: A B
A là tập hợp con của A hay A
chứa trong B
<i>* Nhận xét</i>: SGK trang 13
<i>b. Ví dụ 2:</i>
M = {1; 3; 5} ta coù M N
N = {3; 5; 1} vaø N M
Hay N = M
<i>* Chú ý: </i>SGK trang 13
<i><b>Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (5 phút).</b></i>
<sub> </sub>c <sub>d</sub>
e
a
b
g
h
GV vẽ biểu đồ Ven.
Yêu cầu HS viết thành tập hợp
- Có bao nhiêu tập hợp?
HS xác định tập hợp.
Yêu cầu học sinh điền vào ô trống
GV yêu cầu HS là bài tập ?3 trang 13
SGK.
HS điền vào ô trống xác
định đúng hay sai
<i><b>3. Luyện tập:</b></i>
F
E E = {a; b; c; 1; 2; 3}
F = {a; b; c}
D = {a; b; c}
E F D F
D F 3 E
C E D F
<b>Baøi ?3</b>
M A; M B; A = B
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (5 phút)</b></i>
+ Học kĩ bài đã học.
+ BTVN: 17 <sub></sub> 20 tr.13 (SGK)
a
b c
1
2
3
a
b c
<i><b>Ngày soạn: 16/ 09/ 2003 Ngày dạy: 17/ 09/ 2003</b></i>
<b>Tuần 2: </b>
<b> Tieát 5:</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết
dưới dạng dạy số có quy luật).
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các
ký hiệu , Þ, .
<i><b>Thái độ:</b></i>
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp.
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.
<b>-</b> HS: Baûng phụ, bút dạ.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút).</b></i>
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
<i>Câu 1:</i> Mỗi tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập
hợp như thế nào?
Sửa bài 29 tr.7 (SBT)
<i>Câu 2:</i> Khi nào tập hợp A được gọi
2 HS lên bảng:
HS1: Trả lời phần chú ý tr.12
SGK
Bài 29 tr.7 (SBT)
a. A = {18} b. B = {0}
c. C = N d. D = Þ
HS2: Trả lời như SGK
Bài 32 tr.7 (SBT)
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}
A B
<i><b>Hoạt động 2: Luyện tập (38 phút).</b></i>
<i><b>Dạng 1:</b>Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước.</i>
Bài 21 tr.14 (SGK)
+ GV gợi ý: A là tập hợp các số tự
nhiên từ 8 đến 20.
+ GV hướng dẫn cách tìm số phần
tử của tập hợp A như SGK.
Cơng thức tổng qt (SGK)
Gọi 1 HS lên bảng tìm số phần tử
của tập hợp B:
B = {10; 11; 12; … ; 99}
HS bằng cách kiệt kê để tìm số
phần tử của tập hợp A.
Áp dụng cơng thức vừa tìm
được, tìm số phần tử của tập
hợp B.
Bài 21 tr.14 (SGK)
A = {8; 9; 10; … ; 20}
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
<i>Tổng quát:</i>
Bài 23 tr.14 (SGK)
+ GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm. Yêu cầu của nhóm:
- Nêu cơng thức tổng qt tính số
phần tử của tập hớp các số chẵn từ
số chẵn a đến số chẵn b (a < b).
- Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n
- Tính số phần tử của tập hợp D, E.
+ GV gọi một đại diện nhóm lên
trình bày.
Tập hợp D là tập hợp có tính chất
gì?
Tập hợp E là tập hợp có tính chất
gì?
Áp dụng cơng thức nào để có được
số phần tử của tập hợp D và E.
- Gọi HS nhận xét.
- Kiển tra bài của các nhóm còn
lại.
HS làm việc theo nhóm trong 5
phút.
Các nhóm trưởng phân chia
công việc cho các thành viên
trong nhóm
HS nộp bảng nhóm
- Tập hợp các số chẵn từ số a
đến số b có:
(b – a):2 + 1 (phần tử)
- Tập hợp các số chẵn từ số a
đến số b có:
(n – m):2 + 1 (phần tử)
D = {21, 23, 25, …, 99} có
(99 – 21):2 + 1 = 40 phần tử.
E = {32, 34, 36, …, 96} có
(96 – 32):2 + 1 = 33 phần tử
<i><b>Dạng 2:</b>Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.</i>
Bài 22 tr.14 (SGK)
- GV yêu cầu 2 học sinh lên bảng
làm bài.
- Các HS khác làm bài và bảng
phụ.
u cầu HS dưới lớp nhận xét bài
làm của bạn, GV thu bài của 5 HS
nhanh nhất và nhận xét bài làm
của bạn.
- GV yêu cầu thêm: Hãy tính số
phần tử của các tập hợp vừa viết?
Áp dụng công thức nào?
a). Viết tập hợp C các số chẵn
nhỏ hơn 10?
b). Viết tập hợp L các số lẻ lớn
hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20.
c). Viết tập hợp A có 3 số chẵn
liên tiếp, số nhỏ nhất là 18.
d). Viết tập hợp B có bốn số lẻ
liên tiếp trong đó số lớn nhất là
31.
Baøi 22 tr.14 (SGK)
a. C = {0,2,4,6,8}
b. L = {11,13,15,17,19}
c. A = {18,20,22}
d. B = {25,27,29,31}
Baøi 25 SGK
- GV đưa đề bài số 25 SGK (đã
chuẩn bị sẵn) lên bảng.
Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi một HS lên bảng viết tập hợp
A bốn nước có diện tích lớn nhất.
- Gọi một HS lên bảng viết tập hợp
A bốn nước có diện tích nhỏ nhất.
- GV thu 3 bài nhanh nhất của HS
HS đọc đề bài
2 HS lên bảng làm bài.
HS dưới lớp làm bài vào bảng
phụ
Bài 25 SGK
A = {Inđô; Mianma; Thái Lan,
Việt Nam}.
B = {Xingapo, Brunây,
Campuchia}
Bài 39 tr.8 (SBT)
- GV đưa đề bài tập 39 tr.8 (SBT)
chuẩn bị sẵn.
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Nhắc lại tập hợp A được gọi là
tập hợp con của tập hợp B khi nào?
- HS lên bảng làm bài.
- Dùng biểu đồ Ven giải thích bài
tập 39 trang 8 SBT
<i>* Trò chơi: Cho tập hợp A các số tự</i>
GV yêu cầu lớp chia thành hai
nhóm. Mỗi nhóm cử 3 đại diện lên
bảng.
Cả lớp thi xem ai làm nhanh cùng
với 3 bạn trên bảng.
GV sửa bài trên bảng.
Phân định thắng thua.
HS đọc đề bài tập 39 (SBT).
Tập hợp A được gọi là tập hợp
con của tập B khi mọi phần tử
của tập hợp A đều là phần tử
của tập hợp B
HS đọc đề bài toán và làm bài
vào bảng phụ
HS sửa bài vào vở.
Baøi 39 tr.8 (SBT)
B A; M A; M B
<i>Đáp án:</i>
{1, 3} {3, 5} {5, 7} {7, 9}
{1, 5} {3, 7} {5, 9}
{1, 7} {3, 9}
{1, 9}
<i><b>Hoạt động 3: Củng cố:</b></i>
Thoâng qua luyện tập
<i><b>Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà</b></i>
BTVN: 34 <sub></sub> 37; 41, 42 tr.8 (SBT)
<b>V. Rút kinh nghiệm:</b>
M
<i><b>Ngày soạn: 15/ 09/ 2003 Ngày dạy: 17/ 09/ 2003</b></i>
<b>Tuần 2: </b>
<b> Tieát 6:</b> <b>§5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS nắm vững các tính chất giao hốn, kết hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên; tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng qt của các tính chất đó.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
<i><b>Thái độ:</b></i>
HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải tốn.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên như SGK tr.15.
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài (1 phút)</b></i>
Ở Tiểu học chúng ta đã học phép
tốn cơng và phép tốn nhân. Trong
phép tốn cơng và phép tốn nhân có
các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta
tính nhẩm, tính nhanh. Đó là nội dung
bài hơm nay.
<i><b>Hoạt động 2: Tổng và tích hai số tự nhiên (15 phút)</b></i>
+ Hãy tính chu vi và diện tích của
một mảnh vườn hình chữ nhật có
chiều dài 32m, chiều rộng 25m.
- Nêu cơng thức tính chu vi và diện
tích hình chữ nhật?
+ Gọi một HS lâng bảng làm bài.
- Nếu chiều dài của mảnh vườn hình
chữ nhật là a (m), chiều rộng là b (m)
ta có cơng thức tính chu vi, diện tích
như thế nào?
+ GV giới thiệu thành phần phép tính
+HS đọc kỹ đề bài và tìm
cách giải.
- Chu vi hình chữ nhật bằng
chiều dài cộng với chiều rộng,
nhân 2.
- Diện tích của hình chữ nhật
bằng chiều dài nhân với chiều
rộng.
<i>Giải:</i> Chu vi của mảnh vườn
hình chữ nhật là:
(32 + 25) x 2 = 114 (m)
Diện tích của hình chữ nhật là:
32 x 25 = 800 (m2<sub>)</sub>
- Tổng quát:
P = (a + b) . 2
S = a . b
<i><b>1. Tổng và tích 2 số tự nhiên:</b></i>
cộng và nhân: số hạng, dấu +, tổng,
thừa số, dấu x, tích.
+ GV đưa bảng phụ ghi bài <b>?1</b>
+ Yêu cầu một HS đứng tại chỗ trả
lời.
+ Gọi 2 HS trả lời <b>?2</b>
GV chỉ và cột 3 và 5 trên bảng phụ
của <b>?1</b>
p dụng câu b <b>?2</b> giải bài tập:
Tìm x biết: (x – 34) . 15 = 0
Em hãy nhận xét kết quả của tích và
thừa số của tích.
Vậy thừa số cịn lại phải như thế nào?
Tìm x dựa trên cơ sở nào?
HS điền vào chỗ trống:
a 12 21 1 0
b 5 0 48 15
a+b <b>17</b> <b>21</b> <b>49</b> <b>15</b>
a.b <b>60</b> <b>0</b> <b>48</b> <b>0</b>
a. Tích của một số với số 0 thì
bằng 0.
b. Nếu tích của hai thừa số mà
bằng 0 thì có ít nhất một thừa
số bằng 0.
+ HS trao đổi với nhau tìm ra
cách giải.
- Kết quả tính bằng 0.
- Có một thừa số khác 0.
- Thừa số còn lại phải bằng 0.
=> x – 34 = 0
x = 0 + 34
x = 34
(Số bị trừ = sốtrừ + hiệu)
<i><b>Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên (10 phút)</b></i>
+ GV treo baûng phụ tính chất của
phép cộng và phép nhân.
+ Phép cộng số tự nhiên có tính chất
gì? Phát biểu các tính chất đó?
Yêu cầu HS phát biểu lại các tính
chất.
Tính nhanh: 46 + 17 + 54
+ Phép nhân số tự nhiên có tính chất
gì? Phát biểu các tính chất đó?
Yêu cầu HS phát biểu lại các tính
chất.
Tính nhanh: 4 . 37 . 25
Cả lớp làm vào vở.
+ Tính chất nào liên quan đến cả
phép cộng và nhân? Phát biểu tính
chất?
p dụng tính nhanh: 87 . 36 + 87 . 64
HS nhìn vào bảng phát biều
thành lời như SGK
HS lên bảng: 46 +17 + 54
= (46 + 54) +17
= 100 + 17 = 117
HS nhìn vào bảng phát biểu
thành lời như SGK
HS lên bảng: 4 . 37 . 25
= (4 . 25) . 37
= 100 . 37 = 3700
Tính chấp phân phối của phép
nhân đối vớp phép cộng
87 . 36 + 87 . 64
= 87.(36 + 64) = 87 . 100
= 8700
<i>2. </i>
<i><b> Tính chất của phép cộng</b></i>
<i><b>và phép nhân số tự nhiên:</b></i>
<b>Cộng</b> <b>Nhân</b>
a+b = b+a a.b = b.a
(a+b)+c
= a+(b+c)
(ab)c
= a(bc)
a+0 = 0+a =a
<i><b>Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (17 phút).</b></i>
- Phép cộng và phép nhân có tính
chất gì giống nhau?
Bài 26 tr.16 (SGK)
GV vẽ hình vào bảng phụ
Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái phải
đi qua những đâu?
Em hãy tính quãng đường bộ từ Hà
Nội lên Yên Bái.
Em nào có cách tính nhanh tổng đó
Bài 27 tr.16 (SGK)
Hoạt động nhóm.
4 nhóm làm cả 4 câu và treo bảng
nhóm cả lớp kiểm tra kết quả, đánh
giá nhanh nhất, đúng nhất.
- Phép cộng và phép nhân đều
có tính chất kết hợp và giao
hoán.
Muốn đi từ Hà Nội lên Yên
Bái phải đi qua Vĩnh n,
Việt Trì
1 HS lên bảng trình bày
(54 + 1) + (19 + 81) = 55 +100
= 155
Bốn nhóm treo bảng.
Cả lớp kiểm tra
Baøi 26 tr.16 (SGK)
Quãng đường bộ Hà Nội –
Yên Bái là:
54 + 19 +82 = 155 (km)
Baøi 27 tr.16 (SGK)
a) 86+ 357+ 14
= (86+14)+357
= 100 + 357 = 457
b) 72+69+128
= (72+128) + 69
= 200 + 69 = 269
c) 25.5.4.27.2
= (25.4).(5.2).27
= 100 . 10 .27 = 27000
d) 28.64 + 28.36 = 28.(64+36)
= 28.100 = 2800
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)</b></i>
+ Học kĩ bài đã học.
+ BTVN: 28 tr.16, 29, 30b tr.17
43, 44, 45, 46 tr.8 (SBT)
+ Tiết sau mỗi HS chuẩn bị một máy tính bỏ túi.
+ Học phần tính chất của phép cộng và phép nhân như SGK (trang 16)
<i><b>Ngày soạn: 19/ 09/ 2003 Ngày dạy: 22/ 09/ 2003</b></i>
<b>Tuần 3: </b>
<b> Tiết 7: </b> <b>§5. LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên. HS biết vận dụng một
cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải tốn.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Giáo dục tính chính xác, và biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ.
<b>-</b> HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm và bút viết bảng.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).</b></i>
GV gọi 2 HS lên bảng kiểm
HS1: a) Phát biểu và viết
dạng tổng qt tính chất
giao hốn của phép cộng?
b) Laøm baøi 28 tr.16
(SGK).
HS2:
- Phát biểu và viết dạng
tổng quát tính chất kết hợp
của phép cộng.
- Sửa bài 43 (a, b) tr.8
(SBT).
2 HS lên bảng :
HS1: Phát biểu và viết:
a + b = b + a
Bài tập:
10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3
= 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39
C2: (10 + 3)+(11 + 2)+(12 + 1)
= (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7)
= 13.3= 39
HS2:
Phát biểu và viết tổng quát:
(a+b) + c = a+ (b+c)
Bài taäp
a) 81+243+19 = (81+19)+243
= 100 + 243
= 343
b)168+79+32= (168+132)+79
= 300 + 79
=379
<i>Daïng 1: Tính Nhanh</i>
Bài 31 (trang 17 SGK)
Gợi ý cách nhóm: (kết hợp các số
hạng sao cho được số tròn chục
hoặc trịn trăm).
Bài 32 trang 17 (sgk)
Gv cho hs tự đọc phần hướng dẫn
trong sách sau đó vận dụng cách
tính.
a) 996 + 45
Gợi ý cách tách số 45=41+4
b) 37 + 198
GV yêu cầu HS cho biết đã van6
dụng những tính chất nào của phép
cộng để tính nhanh.
HS làm dưới sự gợi ý của gv
=(135+65)+(360+40)
=200+400 = 600
=(463+137)+(318+22)
=600+340 = 940
= (20+30)+(21+29)+(22+28)
+(23+27)+(24+26)+25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
=50.5 + 25 =275
a)=996+(4+41)
=(996+4)+41 =1000+41
=1041
b)=(35+2)+198
=35+(2+198)=35+200
Đã vận dụng tính chất giao
hốn và kết hợp để tính nhanh.
<b>Bài 31 (trang 17 SGK)</b>
a) 135 + 360 + 65 + 40
=(135+65)+(360+40)
=200+400 = 600
b) 463 + 318 + 137 + 22
=(463+137)+(318+22)
=600+340 = 940
c) 20+21+22+…+29+30
= (20+30)+(21+29)+(22+28)
+(23+27)+(24+26)+25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
=50.5 + 25 =275
<b>Baøi 32 trang 17 (SGK)</b>
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
=(996 + 4) + 41 =1000 + 41
=1041
b) 37 + 198 = (35+2) +198
=35+(2+198)=35+200
<i>Dạng 2: Tìm quy luật dãy số</i>
Bài 33 trang 17 (SGK)
Hãy tìm quy luật của dãy số
Hãy viết tiếp 4;6;8 số nữa vào dãy
số 1, 1, 2, 3, 5, 8. Gv gọi hs đọc đề bài 332 = 1+1 ; 5 = 3+2
3 = 2+1 ; 8 = 5+3
HS1: viết 4 số tieáp theo
1,1,2;3;5;8;<b>13;21;34;55</b>
HS 2: viết tiếp 2 số nữa vào
dãy số mới
1;1;2;3;4;8;13;21;34;55;<b>89</b>;<b>144</b>
HS 3:
1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;144;
<b>233;377</b>
<b>Baøi 33 trang 17 (SGK)</b>
1,1,2;3;5;8;<b>13;21;34;55</b>
1;1;2;3;4;8;13;21;34;55;<b>89</b>;<b>144</b>
1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;144;
<b>233;377</b>
GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi
giới thiệu các nút trên máy tính.
Hướng dẫn HS cách sử dụng như
trang 18 (SGK).
GV tổ chức trị chơi: dùng máy tính
nhanh các tổng (bài 34c SGK)
Luật chơi: Mỗi nhóm 5 HS, cử 1HS
Gọi từng nhóm tiếp sức dùng
máy tính thực hiện các phép
tính.
1364+4578 = 5942
6453+1469 = 7922
5421+1469 = 6890
3124+1469 = 4593
<b>Baøi 34c SGK</b>
1364+4578 = 5942
6453+1469 = 7922
5421+1469 = 6890
1534+217+217+217 = 2185
duøng máy tính lên bảng điền kết
quả thứ 1. HS1 chuyển phấn cho
HS2 lên tiếp cho đến kết quả thứ
5.Nhóm nào nhanh và đúng sẽ
được thưởng điểm cho cả nhóm.
<i>Dạng 4: Toán nâng cao</i>
GV đưa tranh nhà tóan học Đức
Gau – Xơ, giới thiệu qua về tiểu
sử: sinh 1777, mất 1855.
p dụng: tính nhanh
A = 26+27+28+ … +33
GV yêu cầu HS nêu cách tính
B = 1+3+5+7+ … +2007
Baøi 51 trang 9 (SBT)
Viết các phần tử của tập hợp M các
số tự nhiên x biết rằng x = a+b.
a25;38 ;b14;23
Tập hợp M có tất cả bao nhiêu
Bài 45 trang 8 (SBT tập 1)
A=26+27+28+29+30+31+32+33
Bài 50 trang 9 (SBT)
Tính tổng số tự nhiên nhỏ nhất có
ba chữ số khác nhau và số tự nhiên
lớn nhất có ba chữ số khác nhau.
Gọi HS đọc câu chuyện về
“cậu bé giỏi tính tốn” (SGK
trang 18, 19).
Tìm ra quy luật tìm tổng của
dãy số
Từ 26 ->33 có 33 – 26 + 1 = 8
(số)
Coù 4 cặp, mỗi cặp có tổng
bằng 26+33 = 59 =>A=59.4 =
236
B có (2007-1):2+1 = 1004 (soá)
=> B = (2007=1).1004:2 =
1008016
Cho HS hoạt động nhóm tìm ra
x nhận giá trị:
1) 25+14=39
2) 38+14=52
3) 25+23=48
4) 38+23=61
M =39;48;52;61.
Hoặc:
M=25+14;25+23;38+14;38+3
2}Sau đó thu gọn
Tập hợp M có 4 phần tử
GV gọi HS lên bảng
GV gọi lần lượt hai HS lên
bảng:
HS1 viết số nhỏ nhất có ba chữ
số khác nhau:102
HS2 viết số lớn nhất có ba chữ
số khác nhau: 987
HS3 lên làm phép tính:
102+987 = 1089
<b>Bài 51 trang 9 (SBT)</b>
x nhận giá trị:
5) 25+14=39
6) 38+14=52
7) 25+23=48
8) 38+23=61
M =39;48;52;61.
Hoặc:
M=25+14;25+23;38+14;38+32
Tập hợp M có 4 phần tử
<b>Baøi 50 trang 9 (SBT)</b>
A=
26+27+28+29+30+31+32+33
A=(26+33)+(27+32)+(28+31)+
(29+30)
A = 59.4 = 236
<i><b>Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)</b></i>
Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên. Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính tốn.
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)</b></i>
+ BTVN: 53 (tr9.SBT); 52 (tr9.SBT); 35,36 (tr19.SGK); 47,48 (tr9.SBT)
+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ tuùi.
<i><b>Ngày soạn: 21/ 09/ 2003 Ngày dạy: 24/ 09/ 2003</b></i>
<b>Tuần 3: </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhận các số tự nhiên; tính
chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS biết vận dụng các tính chất trên vào giải tốn.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn kỹ năng tính tốn chính xác, hợp lý.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi, tranh vẽ phóng to các nút máy tính bỏ túi.
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).</b></i>
HS1: Nêu các tính chất của phép
nhân các số tự nhiên.
AÙp dụng: Tính nhanh
a) 5.25.2.16.4
b) 32.47 + 32.53
HS2: Sửa bài 35 tr.19 (SGK)
Bài 47 tr.9 (SBT)
GV đưa bảng phụ có để bài 47 tr.9
(SBT).
Yêu cầu cả lớp làm bài, sau đó gọi
1 HS lên bảng trình bày.
2 HS lên bảng :
HS1: Baøi 19 (SBT)
a) 340; 304; 430; 403.
b) abcd =a.1000+b.100+c.10+d
HS2: Baøi 21 (SBT)
a) A = {16; 27; 38; 49} có 4 phần
tử.
b) B = {41, 82} có 2 phần tử
c) C = {59, 68} có 2 phần tử
<i><b>Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút).</b></i>
<i>Dạng 1: Tính nhẩm</i>
+ GV yêu cầu HS tự đọc SGK bài
36 tr.19.
<b>-</b> Goïi 3 HS làm câu a
GV hỏi: Tại sao lại tách 15 = 3.5,
tách thừa số 4 được khơng? HS tự
giải thích cách làm
<b>-</b> Gọi 3 HS lên bảng làm bài 37
tr.20 (SGK)
a) Áp dụng tính chất kết hợp của
phép nhân.
14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20 +60
Aùp dụng tính chất phân phối của
phép nhân với phép cộng.
<b>Baøi 36 tr.19 (SGK)</b>
+14=3.5.4=3(5.4)=3.20 +60
+ 25.12 = 25.4.3 = (25.4)3
=100.3 = 300
+ 125.16=125.8.2
= (125.8).2
= 1000.2=2000
<b>Baøi 37 tr.20 (SGK)</b>
<i>Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi</i>
Để nhân hai thừa số ta cũng sử dụng
máy tính tương tự như với phép
cộng, chỉ thay dấu “+” thành dấu
“x”.
<b>-</b> Goïi HS làm phép nhân bài 38
trang 20 (SGK).
+ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Gọi các nhóm trình bày, HS ở dưới
nhận xét.
Dang 3: bài tốn thực tế
Bài 55 trang 9 (SBT)
GV đưa lên máy chiếu hoặc bảng
phụ: yêu cầu HS dùng máy tính tính
nhanh kết quả. Điền vào chỗ trống
trong bảng thanh toán điện thoại tự
động năm 1999.
Ba HS lên bảng điền kết quả khi
dùng máy tính.
375.376 = 141000
624.625 = 390000
13.81.215 = 226395
Bài 39:
142857.2 = 285714
142857.3 = 428571
142857.4 = 571428
Nhận xét: đều được tích là chính
6 chữ số của số đã cho nhưng viết
theo thứ tự khác.
Bài 40:
ab là tổng số ngày trong 2 tuần
lễ: là 14
cd gấp đôi ab là 28
Naêm abcd = naêm 1428
HS làm dưới lớp, gọi lần lượt ba
HS trả lời.
<b>Baøi 38 trang 20 (SGK).</b>
375.376 = 141000
624.625 = 390000
13.81.215 = 226395
Baøi 39 trang 20 (SGK).
142857.2 = 285714
142857.3 = 428571
142857.4 = 571428
142857.5 = 714285
142857.6 = 857142
Nhận xét: đều được tích là
chính 6 chữ số của số đã cho
nhưng viết theo thứ tự khác.
<b>Baøi 40 trang 20 (SGK)</b>
ab là tổng số ngày trong 2
tuần lễ: là 14
cd gấp đôi ab là 28
Năm abcd = năm 1428
<i>Dạng 3: Xác định dạng của tích</i>
Bài 59: (Trang 10 SBT)
Xác định dạng của các tích sau:
a) ab.101
b) abc.7.11.13
Gợi ý dùng phép viết số để viết ab,
abc thành tổng rồi tính hoặc đặt
ghép tính theo cột dọc.
Gọi 2 HS lên bảng
C1: a) ab.101= (10a+b)101
=1000a+10a+100b+b
=abab
Bài 59 tr.g 10 (SBT)
a) ab.101= (10a+b)101
= 1010a+101b
=1000a+10a+100b+b
=abab
<i><b>Hoạt động 4: Luyện tập (4 phút).</b></i>
Nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép cộng các số tự nhiên.
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
<b>-</b> Baøi 36(b), 52, 53, 54, 56, 57, 60 (SGK)
<b>-</b> Baøi 9, 10 (SBT)
<b>-</b> Đọc trước bài: Phép trừ và phép chia.
<i><b>Ngày soạn: 22/ 09 2003 Ngày dạy: 24/ 09/ 2003</b></i>
<b>Tuần 3: </b>
<b> Tiết 9:</b> <b>§6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của một phép chia là
một số tự nhiên.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ,
phép chia. Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải tốn.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).</b></i>
GV nêu câu hỏi kiểm tra
HS1: chữa bài tập 56 SBT (a).
Hỏi thêm:
<b>-</b> Em dđ· sử dụng những tính chất
nào của phép tốn để tính nhanh.
<b>-</b> Hãy phát biểu các tính chất đó.
HS2: chữa bài tập 61 (SBT)
a) cho biết: 37.3 =111. Hãy tính
nhanh: 37.12
b) cho biết: 15873.7=111111
=>15873.21=15873.7.3
=111111.3=333333
+ GV Đưa Câu Hỏi
Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà
a) 2+x=5 hay không?
b) 6+x=5 hay không?
+ GV: ở câu a ta có phép trừ: 5-2=x
+ GV khái quát và ghi bảng cho 2 số
tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x
sao cho b+x=a thì có phép trừ a-b=x.
+ GV giới thiệu cách xác định hiệu
bằng tia số.
- Xác định kết quả của 5 trừ 2 như
HS trả lời
Ơû câu a tìm được x = 3
Ơû câu b, khơng tìm được giá trị
của x.
<i><b>1. Phép trừ hai số tự</b></i>
<i><b>nhiên: </b></i>
Phép trừ: a – b = c
a: số bị trừ.
b: số trừ
c: hiệu
Điều kiện thực hiện phép
trừ: a b.
* <i>Chú ý:</i> SGK trang 21
- Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên
tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên
(GV dùng phấn màu).
- Di chuyển bút chì theo chiều ngược
lại 2 đơn vị (phấn màu).
- Khi đó bút chì ở điểm 3 đó là hiệu
của 5 và 2.
+ GV giải thích 5 khơng trừ được 6 vì
khi di chuyển bút từ điểm 5 theo
chiều ngược mũi tên 6 đơn vị thì bút
vượt ngồi tia số (hình 16 SGK).
* Củng cố bằng <b>?1</b>
GV nhấn mạnh
a) số bị trừ=số trừ=>hiệu bằng 0
b) số trừ=0=>số bị trừ =hiệu
c) số bị trừ >= số trừ.
HS dùng bút chì di chuyển trên tia
ở hình theo hương dãn của GV
Theo cách trên tìm hiệu của
7 – 3; 5 – 6
<b>?1 </b>HS trả lời miệng
a) a – a = 0
b) a – 0 = a
c) đk để có hiệu a–b là a b
<b>?1</b>
a) a – a = 0
b) a – 0 = a
c) đk để có hiệu a–b là
a b
+ GV: xét xem số tự nhiên x nào mà
a) 3.x = 12 hay không?
b) 5.x = 12 hay khơng?
Nhận xét: ở câu a ta có phép chia
12 : 3 = 4
+ GV: khái quát và ghi bảng: cho 2 số
tự nhiên a và b (b0), nếu có số tự
nhiên x sao cho:
b.x = a thì ta có phép chia hết a:b=x
* Củng cố <b>?2</b>
HS học phần đóng khung trong SGK
+ GV giới thiệu 2 phép chia
12 3 14 3
0 4 2 4
+ Hai phép chia trên có gì khác nhau?
+ GV: giới thiệu phép chia hết, phép
chia có dư (nêu các thành phần của
phép chia).
+ GV ghi lên bảng
a = b.q + r (0<=r<b)
nếu r=0 thì a=b.q: phép chia hết
nếu r0 thì phép chia có dư.
+ GV hỏi: bốn số: số bị chia, số chia,
thương, số dư có quan hệ gì?
Gọi HS Trả Lời
a) x = 4 Vì 3.4 = 12
b) Khơng tìm được giá trị của
x vì khơng có số tự nhiên nào
nhân với 5 bằng 12.
<b>?2</b> HS trả lời miệng
a) 0 : a = 0 (a0)
b) a : a = 1 (a0)
c) a : 1 = a
HS: phép chia thứ nhất có số dư
bằng 0, phép chia thứ hai có số dư
khác 0.
HS: đọc phần tổng quát trang 22
(SGK).
Số bị chia = số chia x thương +
Số dư
<i><b>2. Phép chia hết và phép</b></i>
<i><b>chia có dư:</b></i>
Phép chia: a : b = c
a: số bị chia.
b: số chia
c: thương
* <i>Chú ý:</i> SGK trang 21,22
VD: 12 : 4 = 3
14 : 4 = 12 (dö 2)
<b>?2</b>
a) 0 : a = 0 (a0)
b) a : a = 1 (a0)
c) a : 1 = a
- Soá chia cần có điều kiện gì?
- Số dư cần có điều kiện gì?
* Củng cố <b>?3</b>
Yêu cầu HS làm vào bảng phụ
GV kiểm tra kết quả.
Cho HS làm 44 (a,d)
Bài tập 44a, d
Gọi hai HS lên bảng sửa.
GV kiểm tra bài của các bạn còn lại.
Số chia 0
Số dư < số chia
HS làm <b>?3</b>
a) thương 35; số dư 5
c) không xảy ra vì số chia bằng 0
d) không xảy ra vì số dư > số chia
Bài 44:
a) Tìm x biết x : x : 13 = 41
x = 41. 13 = 533
b) Tìm x bieát 7x – 8 = 713
7x = 713 +8
7x = 721
x = 721 : 7 = 103
<b>?3</b>
a) thương 35; số dư 5
b) thương 41; số dư 0
c) không xảy ra vì số chia
bằng 0
d) không xảy ra vì số dư >
số chia
Bài 44 tr.24 SGK
a) Tìm x biết x :
x : 13 = 41
x = 41. 13 = 533
b) Tìm x biết
7x – 8 = 713
7x = 713 +8
7x = 721
x = 721 : 7 = 103
<i><b>Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).</b></i>
<b>-</b> Nêu cách tìm số bị chia.
<b>-</b> Nêu cách tìm số bị trừ.
<b>-</b> Nêu điều kiện để thực hiện
được phép trừ trong N.
<b>-</b> Nêu điều kiện để a chia hết
cho b
<b>-</b> Nêu điều kiện của số chia, số
dư của phép chia trong N.
Bài 45 tr.24 SGK
HS lên bảng laøm baøi.
Số bị chia=thương x số chia+số dư
Số bị trừ>=số trừ.
Có số tự nhiên q sao cho a=b.q
a,b là các số tự nhiên, b0.
Số bị chia=số chia x thương+số dư
Số chia 0
Số dư < số chia.
Bài 45 tr.24 SGK
a 392 278 420
b 28 13 14
q 25 12
r 10 0
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
+ Học kĩ bài đã học.
+ BTVN: 41 -> 45 (SGK)
<b>V. Rút kinh nghiệm:</b>
<i><b>Ngày soạn: 26/ 09/ 2003 Ngày dạy: 29/ 09/ 2003</b></i>
<b>Tuần 4: </b>
<b> Tiết 10:</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực hiện được.
<i><b>Kyõ naêng:</b></i>
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một vài bài tốn thực tế.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phấn màu, bảng phụ để ghi một số bài tập
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết bảng.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b. khi
nào ta có phép trừ: a – b = x.
p dụng: tính
425 – 257; 91 – 56
652 – 46 – 46 – 46
HS2: có phải khi nào cũng thực hiện
được phép trừ số tự nhiên a cho số tự
nhiên b khơng?
Cho ví dụ
HS: phát biểu như SGK (21)
p duïng:
425 – 257 = 168
91 – 56 = 35
652 – 46 – 46 –46=606–46-46
=560 – 46 = 514
HS: phép trừ chỉ thực hiện
được khi
a>= b
ví dụ: 91 – 56 = 35
56 khơng trừ được cho 91 vì
56 < 91.
<i><b>Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút).</b></i>
<i>Dạng 1: Tìm x</i>
Dạng 1: Tìm x
a) (x -35) –120 = 0
b) 124 + (upload.123doc.net – x)
= 217
c) 156 – (x + 61) = 82
Sau mỗi bài GV cho HS thử lại (bằng
cách nhẩm) xem giá trị của x có
đúng theo yêu cầu không?
Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
a) x – 35 = 120
x = 120 + 35 = 155
b) 119 – x = 217 – 124
upload.123doc.net – x = 93
x = upload.123doc.net – 93 =
25
c) x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61 = 13
a) (x – 35) – 120 = 0
x – 35 = 120
x = 120 + 35 = 155
b) 124 + (upload.123doc.net
– x) = 217
119 – x = 217 – 124
upload.123doc.net – x =
93
x = upload.123doc.net –
93 = 25
<i>Dạng 2: Tính nhẩm</i>
HS tự đọc hướng dẫn của bài 48,
49 (tr.24 sgk). Sau đó vận dụng
để tính nhẩm.
Cả lớp làm vào vở rồi nhận xét
bài của bạn.
GV đưa bảng phụ có ghi bài.
Bài 70 (SBT trang 11)
a) cho 1538 + 3425 = S
S – 1538 ; S – 3425
Em làm thế nào để có ngay kết
quả.
b) Cho 9142 – 2451 = D
Không làm phép tính, hãy tính
giá trị của
D + 2451; 9142 – D
Bài 48: Tính nhẩm bằng cách
thêm vào số hạng này và bớt đi
ở số hạng kia cùng một số thích
hợp.
Hai HS lên bảng
Bài 49: Tính nhẩm bằng cách
thêm vào số bị trừ và số trừ
cùng 1 số thích hợp.
Hai HS lên bảng
HS đứng tại chỗ trình bày
S – 1538 = 3425
S – 3425 = 1538
Dựa vào mối quan hệ của các
thành phần phép tính ta có ngay
kết quả.
D + 2451 = 9142
9142 – d = 2451
<b>Baøi 48 (tr.24 sgk)</b>
* 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2)
= 33 + 100 = 133
* 46 + 29 = (46 –1) + (29 +1)
= 45 + 30 = 75
<b>Baøi 49 (tr.24 sgk)</b>
* 321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4)
=325 – 100 = 225
* 1354 – 997=(1354+3)-(997+3)
= 1357 – 1000 = 357
<b>Baøi 70 (SBT trang 11)</b>
a) S – 1538 = 3425
S – 3425 = 1538
b) D + 2451 = 9142
9142 – d = 2451
<i>Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi</i>
GV hướng dẫn HS cách tính như
bài phép cộng lần lượt HS đứng
tại chỗ trả lời kết quả.
Hoạt động nhóm:
Bài 51 trang 25 (SGK)
GV hướng dẫn các nhóm làm bài
51
Các nhóm treo bảng và trình bày
bài của nhóm mình.
425 – 257 = 168
91 – 56 = 35
82 – 56 = 26
73 – 56 = 17
652 – 46 – 46 – 46 = 514
HS: tổng các số ở mỗi hàng, mỗi
cột, mỗi đường chéo đều bằng
nhau (= 15).
425 – 257 = 168
91 – 56 = 35
82 – 56 = 26
73 – 56 = 17
652 – 46 – 46 – 46 = 514
<b>Baøi 51 trang 25 (SGK)</b>
4 9 2
3 5 7
<i>Dạng 4: Ứng dụng thực tế</i>
Baøi 71 trang 11 SBT:
Việt và Nam cùng đi từ Hà Nội
đến Vinh
Tính xem ai đi hành trình đó lâu
hơn và lâu hơn mấy giờ, biết
rằng:
a) Việt khởi hành trước Nam 2
giờ và đến nơi trước Nam 3 giờ.
b) Việt khởi hành trước Nam 2
giờ và đến nơi sau Nam 1 giờ.
Yêu cầu HS đọc kỹ nội dung đề
bài và giải.
a)Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1(giờ)
b)Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
<b>Baøi 71 trang 11 SBT</b>
a)Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1(giờ)
b)Việt đi lâu hơn Nam
<b>2 + 1 = 3 (giờ)</b>
(GV đưa lên bảng phụ hoặc
giấy trong).
Baøi 72 trang 11 SBT:
Tính hiệu của số tự nhiên lớn
nhất và số tự nhiên nhỏ nhất đều
gồm 4 chữ số: 5, 3, 1, 0 (mỗi chữ
số viết 1 lần).
HS:
Số lớn nhất gồm 4 chữ số 5,3,1,0
là: 5310.
Số nhỏ nhất gồm 4 chữ số
5,3,1,0 là 1035
Hiệu là: 5310 – 1035 = 4275.
<b>Baøi 72 trang 11 SBT:</b>
Số lớn nhất gồm 4 chữ số 5,3,1,0
là: 5310.
Số nhỏ nhất gồm 4 chữ số 5,3,1,0
là 1035
Hiệu là: 5310 – 1035 = 4275.
<i><b>Hoạt động 3: Củng cố (3 phút).</b></i>
GV:
1)Trong tập hợp các số tự nhiên
khi nào phép trừ thực hiện được.
2)Nêu cách tìm các thành phần
(số trừ, số bị trừ) trong phép trừ.
HS: khi số bị trừ lớn hơn hoặc
bằng số trừ.
<i><b>Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
+ BTVN: 64 <sub></sub> 67 tr.11 (SBT)
74, 75 tr.11 (SBT).
<i><b>Ngày soạn: 29/ 09/ 2003 Ngày dạy: 01/ 10/ 2003</b></i>
<b>Tuần 4: </b>
<b> Tiết 11:</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một số bài toán thực tế
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện kỹ năng tính tốn cho HS, tính nhẩm, tính chính xác.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, gợi mở
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi.
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
HS1: khi nào số tự nhiên a chia hết cho
số tự nhiên b (b 0).
Bài tập: Tìm x bieát:
a) 6.x – 5 = 613
b) 12.(x – 1) = 0
HS2: khi nào ta nói phép chia số tự
nhiên a cho số tự nhiên b (b 0) là
phép chia có dư.
Bài tập:
Hãy viết dạng tổng quát của số chia
hết cho 3, chia cho 3 dư 1, chia cho 3 dö
2.
HS1: Số tự nhiên a chia hết
cho số tự nhiên b khác 0.
Nếu có số tự nhiên q sao cho
a=b.q.
Bài tập:
a) 6. x – 5 = 613
6. x = 613 + 5
b) 12. (x – 1) = 0
x – 1 = 0 : 12
x = 1
HS2:
Số bị chia=số chia+thương+số
dư.
a = b.q + r (0 < r < b)
Bài tập: Dạng tổng quát của
số chia hết cho 3: 3k (k N)
Chia cho 3 dö 1: 3k + 1
Chia cho 3 dö 2: 3k + 2
<i><b>Hoạt động 2: Luyện tập (28 phút).</b></i>
<i>Dạng 1: Tính Nhẩm</i>
Bài 52 Trang 25 (SGK)
a)Tính Nhẩm Bằng Cách Nhân Thừa
Số Này Và Chia Thừa Số Kia Cho
Cùng Một Số Thích Hợp. Ví Dụ:
26.5 = (26:2)(5.2)=13.10=130
Gọi 2 HS lên bảng làm câu a bài 52.
14.50 ; 16.25
b)Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị
chia và số chia với cùng một số thích
hợp.
Cho phép tính: 2100:50. Theo em, nhân
cả hai số bị chia và số chia với số nào
là thích hợp.
+ GV: tương tự tính với: 1400:25
c)Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính
chất: (a+b):c=a:c+b:c (trường hợp chia
hết)
Gọi 2 HS lên bảng làm
132:12 ; 96:8
HS1: 14. 50=(14:2)(50.2)
=7.100 = 700
HS2: 16. 25 =(16:4)(25.4)
=4 . 100 = 400
HS: Nhân cả số bị chia và số
HS laøm:
2100 : 50=(2100.2)(50.2)
= 4200 : 100 = 42
HS2:
1400 :25 = (1400.4): (25.4)
= 5600: 100 = 56
HS1:
132 : 12 =(120 +12) : 12
=120 : 12 + 12: 12
= 10 +1 = 11
HS2:
96 : 8 = (80 + 16):8
= 80 : 8 + 16 : 8
= 10 + 2 = 12
a)
+ 14. 50 = (14:2)(50.2)
=7.100 = 700
+ 16. 25 = (16:4)(25.4)
= 4 . 100 = 400
b)
+ 2100 : 50=(2100.2)(50.2)
= 4200 : 100 = 42
+1400:25 = (1400.4): (25.4)
= 5600: 100 = 56
c)
<i>Dạng 2: Bài tốn ứng dụng thực tế</i>
Bài 53 trang 25 (SGK)
+ GV: Đọc đề bài, gọi tiếp 1 HS đọc lại
đề bài, yêu cầu 1 HS tóm tắt lại nội
dung bài tốn.
Hỏi:
a) Tâm chỉ mua loại I được nhiều nhất
bao nhiêu quyển?
b) Tâm chỉ mua loại II được nhiều nhất
bao nhiêu quyển?
HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy
21000 : 2000đ. Thương là số vở cần
tìm.
Tương tự, nếu chỉ mua vở loại II ta lấy
HS: làm bài trên bảng
HS:
Tóm tắt:
Số tiền Tâm có: 21000đ
Giá tiền 1 quyển loại I: 2000đ
Giá tiền 1 quyển loại II:1500đ
HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta
lấy 21000 : 2000đ. Thương là
số vở cần tìm.
HS: làm bài trên bảng
<b>Bài 53 trang 25 (SGK)</b>
Bài 54 trang 25 (SGK)
+ GV: Gọi lần lượt 2 HS đọc đề bài,
sau đó tóm tắt nội dung bài tốn.
+ GV: Muốn tính được số toa ít nhất em
phải làm thế nào?
+ GV: gọi HS lên bảng làm
21000 : 2000 = 10 dư 1000
21000 : 1500 = 14
Tâm mua được nhiều nhất 14
vở loại II.
HS: số khách: 1000 người
Mỗi toa: 12 khoang.
Mỗi khoang: 8 chỗ
Tính số toa ít nhất.
HS: Tính mỗi toa co bao nhiêu
chỗ.
Lấy 1000 chia cho số chỗ mỗi
toa, từ đó xác định số toa cần
tìm.
HS giải:
Số người mỗi toa chứa nhiều
nhất là
8. 12 = 96 (người)
1000 : 96 = 10 dư 40
số toa ít nhất để chở hết 1000
khách du lịch là 11 toa.
21000 : 2000 = 10 dư 1000
Tâm mua được nhiều nhất
10 vở loại I.
21000 : 1500 = 14
Tâm mua được nhiều nhất
14 vở loại II.
<b>Baøi 54 trang 25 (SGK)</b>
Số người mỗi toa chứa nhiều
nhất là
<i>Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi</i>
+ GV: Các em đã biết sử dụng máy
tính bỏ túi đối với phép cộng, nhân, trừ.
Vậy đối với phép chia có gì khác
khơng?
+ GV: Em hãy tính kết quả các phép
chia sau bằng máy tính:
1683:11 ; 1539:34 ; 3348:12
Bài số 55 trang 25 (SGK)
HS đứng tại chỗ trả lời kết quả.
HS: cách làm vẫn giống chỉ
thay nút +, -, . bằng nút
HS dùng máy tính thực hiện
phép chia
1683:11 = 153
1530:34 = 45
3348:12 = 279
Baøi 55 trang 25 (SGK)
1683:11 = 153
1530:34 = 45
3348:12 = 279
<b>Bài 55 trang 25 (SGK)</b>
Vận tốc của ôtô:
288 : 6 = 48 (km/h)
Chiều dài miếng đất hình
chữ nhật:
1530 : 34 = 45 (m)
<i><b>Hoạt động 3: Củng cố (5 phút).</b></i>
+ Em có nhận xét gì về mối liên quan
+ Với a, b N thì (a – b) có ln N
không?
Phép trừ là phép toán ngược
của phép cộng.
Phép chia là phép toán ngược
của phép nhân.
Với a, b N; b 0 thì (a : b) có ln
N không?
Không, (a – b) N nếu a>=b
Không, (a + b) N nếu a chia
hết cho b.
<i><b>Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)</b></i>
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân.
+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)
+ BTVN: 76 <sub></sub> 80, 83 tr.12 (SBT).
+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”
<i><b>Ngày soạn: 29/ 09/ 2003 Ngày dạy: 01/ 10/ 2003</b></i>
<b>Tuần 4: </b>
<b> Tiết 12:</b> <b>§7. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN – NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy
thừa cùng cơ số.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS biết viết gọn một tích nhiều từa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của các
lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
<i><b>Thái độ:</b></i>
HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, gợi mở
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên.
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
+ GV:
HS1: sửa bài 78 trang 12 (SBT)
Tìm thương
aaa : a; abab : ab
abcabc : abc
HS2: Hãy viết các tổng sau thành
tích:
5+5+5+5+5
a+a+a+a+a+a
+ GV: Tổng nhiều số hạng bằng
nhau ta có thể viết gọn bằng cách
dùng phép nhân. Cịn tích nhiều
thừa số bằng nhau ta có thể viết
gọn như sau:
2.2.2 = 23
a.a.a.a =a4
Ta gọi 23<sub>, a</sub>4<sub> là một lũy thừa.</sub>
HS1:
aaa : a = 111
abab : ab =
101
abcabc : abc = 1001
HS2:
5+5+5+5+5 = 5.5
a+a+a+a+a+a = 6.a
<i><b>Hoạt động 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên (20 phút)</b></i>
+ GV: Tương tự như 2 ví dụ
2.2.2 = 23 <sub>; a.a.a.a = a</sub>4
Em hãy viết gọn các tích sau:
7.7.7 ; b.b.b.b
a.a … a (n 0)
n thừa số
+ GV hướng dẫn HS cách đọc 73
đọc là 7 mũ 3 hoặc 7 lũy thừa 3,
HS1: 7.7.7 = 73
HS2: b.b.b.b = b4
a.a … a = an <sub> (n </sub>
0)
n thừa số
<i><b>1. Lũy thừa với số mũ tự</b></i>
<i><b>nhiên:</b></i>
<i>a. Khái niệm:SG</i>K tr. 26
<i>b. Ví dụ: </i>
72<sub> = 7.7 = 49</sub>
25<sub> = 2.2.2.2.2 = 32</sub>
hoặc lũy thừa bậc 3 của 7.
7 gọi là cơ số, 3 gọi là số mũ.
Tương tự em hãy đọc b4<sub>, a</sub>4<sub>, a</sub>n<sub>.</sub>
Hãy chỉ rõ đâu là cơ số của an<sub>? sau</sub>
đó GV viết:
+ GV: Em hãy định nghĩa lũy thừa
bậc n của a.
Viết dạng tổng quát.
+ GV: Phép nhân nhiều thừa số
bằng nhau gọi là phép nâng lean
lũy thừa.
+ GV đưa bảng phụ.
Bài <b>?1</b> trang 27 (SGK)
Gọi từng HS đọc kết quả điền vào
ô trống.
+ GV nhấn mạnh: trong một lũy
thừa với số mũ tự nhiên (0):
<b>-</b> Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa
số bằng nhau.
<b>-</b> Số mũ cho biết số lượng các
thừa số bằng nhau.
+ GV: löu ý HS tránh nhầm lẫn
ví dụ: 23
2.3
mà là 23<sub> = 2.2.2 = 8</sub>
Bài tập củng cố:
Bài 56 (a;c)
Viết gọn các tích sau bằng cách
dùng lũy thừa.
a) 5.5.5.5.5.5
b) 2.2.2.3.3
Bài 2: Tính giá trị của các lũy thừa
22<sub>; 2</sub>3<sub>; 2</sub>4<sub>; 3</sub>2<sub>; 3</sub>3<sub>; 3</sub>4
GV gọi từng học sinh đọc kết quả
là:
GV: nêu phần chú ý về a2<sub>, a</sub>3<sub>, a</sub>1
(trang 27 SGK)
+ GV cho lớp chia thành 2 nhóm
làm bài 58a, 59b (28 SGK)
- Nhóm 1: lập bảng bình phương
của các số từ 0 đến 15.
Nhóm 2: lập bảng lập phương từ 0
đến 10 (dùng máy tính bỏ túi).
Sau đó các nhóm treo bảng kết quả
cả lớp nhận xét.
Học sinh đọc:
b4<sub>: b muõ 4</sub>
b lũy thừa 4
lũy thừa bậc 4 của b.
an<sub> : a muõ n</sub>
a lũy thừa n
lũy thừa n của a
a là cơ số
n là số mũ
HS: Lũy thừa bậc n của a là tích
của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa
số bằng a.
HS: a.a … a (n 0)
n thừa số
HS làm <b>?1</b>
Lũy
thừa
Cơ
số
Số
mũ
Giá trị của
lũy thừa
72
23
34
7
2
3
2
3
4
49
8
81
Gọi 2 HS lên bảng làm:
HS1: a) 5.5.5.5.5.5 = 56
HS2: c) 2.2.2.3.3 = 23<sub>.3</sub>2
HS:
22<sub> = 4</sub>
23<sub> = 8</sub>
24<sub> = 16</sub>
32<sub> = 9 </sub>
33<sub> = 27</sub>
34<sub> = 81</sub>
HS nhắc lại phần chú ý SGK
Bình phương của các số từ 0 đến
15
Bình phương của các số từ 0 đến
15
<i>c. Chú ý:</i>
+ a2<sub> đọc là a bình phương</sub>
+ a3<sub> đọc là a lập phương</sub>
<i><b>Hoạt động 3: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số (10 phút)</b></i>
+ GV: Viết tích của hai lũy thừa
thành một lũy thừa .
<b>a)</b> 23<sub>.2</sub>2
<b>b)</b> a4<sub>.a</sub>3
Gợi ý: áp dụng địng nghĩa lũy thừa
để làm bài tập trên.
Gọi 2 HS lên bảng.
+ GV: Em có nhận xét gì về số mũ
của kết quả với số mũ các lũy
thừa?
+ GV: Qua hai ví dụ trên em có thể
cho biết muốn nhân hai lũy thừa
cùng cơ số ta làm thế nào?
+ GV nhấn mạnh: Số mũ cộng chứ
không nhân.
+ GV gọi thêm một vài HS nhắc lại
chú ý đó.
+ GV: Nếu có am<sub>.a</sub>n<sub> thì kết quả như</sub>
thế nào? Ghi cơng thức tổng qt.
Củng cố:
1) HS làm:
Gọi 2 HS lên bảng viết tích của hai
lũy thừa sau thành một lũy thừa:
x5<sub>.x</sub>4<sub>; a</sub>4<sub>.a</sub>
2).Baøi 56(b,d)
GV gọi 2 HS lên bảng
b. 6.6.6.3.2
d. 100.10.10.10
HS1:
a) 23<sub>.2</sub>2<sub> = (2.2.2).(2.2) = 2</sub>5
HS2:
b) a4<sub>.a</sub>3<sub> = (a.a.a.a).(a.a.a) = a</sub>7
HS: Số mũ ở kết quả bằng tổng số
mũ ở các thừa số.
Câu a) Số mũ kết quả: 5=3+2
Câu b) 7=4+3
HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng
cơ số
<b>-</b> Ta giữ ngun cơ số
<b>-</b> Cộng các số mũ.
HS: am<sub>.a</sub>n<sub> = a</sub>m+n<sub> (m, n </sub>
N* )
HS1:
x5<sub>.x</sub>4<sub> = x</sub>5+4<sub> = x</sub>9
HS2: a4<sub>.a = a</sub>4+1<sub> = a</sub>5
HS1: 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6 = 64
HS2:
100.10.10.10=10.10.10.10.10=105
<i><b>2. Nhân hai lũy thừa cùng</b></i>
<i><b>cơ số: </b></i>
<i>a. Tổng quát: </i> am<sub>.a</sub>n<sub> = a</sub>m+n
Chú ý: SGK tr.27.
<i>b. Ví dụ:</i> 32<sub>.3</sub>3<sub> = 3</sub>5
a3<sub>.a</sub>4<sub> = a</sub>7
a.a.a.b.b.b.a.a = a3<sub>.b</sub>3<sub>.a</sub>2
= a5<sub>.b</sub>3
<i><b>Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).</b></i>
1) Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc
n của a? Viết cơng thức tổng qt.
Tìm số tự nhiên a biết:
a2<sub> = 25 </sub>
a3<sub> = 27</sub>
2) Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ
số ta làm như thế nào?
Tính: a3<sub>.a</sub>2<sub>.a</sub>5
HS nhắc lại định nghóa SGK
HS: a2<sub> = 25 = 5</sub>2
a = 5
a3<sub> = 27 = 3</sub>3
a = 3
HS: Nhắc lại phần chú ý SGK
HS: a3<sub>.a</sub>2<sub>.a</sub>5<sub> = a</sub>3+2+5<sub> = a</sub>10<sub>.</sub>
<i><b>3. Luyện tập:</b></i>
+ a2<sub> = 25 = 5</sub>2
=> a = 5
+ a3<sub> = 27 = 3</sub>3
=> a = 3
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)</b></i>
+ Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a. Viết công thức tổng quát.
+ Khơng được tính giá trị lũy thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ.
+ Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ).
<b>V. Rút kinh nghiệm:</b>
<i><b>Ngày soạn: 03/ 10/ 2003 Ngày dạy: 06/ 10/ 2003</b></i>
<b>Tuần 5: </b>
<b> Tieát 13:</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
HS phân biệt được cơ số, số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Thực hành, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).</b></i>
GV nêu câu hỏi:
HS1: a) Hãy nêu định nghĩa lũy thừa
Viết cơng thức tổng qt?
b) p dụng : Tính: 102<sub> = ?; 5</sub>3
= ?
HS2: - Muốn nhân hai lũy thừa cùng
cơ số ta làm như thế nào? Viết dạng
tổng quát?
- Aùp dụng: viết kết quả phép
tính dưới dạng một lũy thừa.
33<sub>.3</sub>4<sub> = ?; 5</sub>2<sub>.5</sub>7<sub> = ?; 7</sub>5<sub>.7 =?</sub>
Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài của
2 HS trên bảng, đánh giá và cho
điểm.
2 HS lên bảng :
HS1: Lũy thừa bậc n của a là
tích n của thừa số bằng nhau,
mỗi thừa số bằng a
an<sub> = </sub> <i>a</i>
102<sub> = 10.10 = 100</sub>
53<sub> = 5.5.5 = 125.</sub>
HS2: Khi nhân hai lũy thừa
cùng cơ số ta giữ nguyên cơ
số, công các số mũ.
am<sub>.a</sub>n<sub> = a</sub>m+n<sub> (m, n </sub>
N*)
Bài tập:
33<sub>.3</sub>4<sub> = 3</sub>3+4<sub> = 3</sub>7<sub>;</sub>
52<sub>.5</sub>7<sub> = 5</sub>2+7<sub> = 5</sub>9<sub>; </sub>
75<sub>.7 = 7</sub>5+1<sub> = 7</sub>6
<i><b>Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút).</b></i>
Baøi 61 trang 28 (SGK)
Trong các số sai số nào là lũy thừa
của một số tự nhiên: 8, 16, 20, 27,
60, 64, 81, 90, 100?
Hãy viết tất cả các cách nếu có.
Bài 62 trang 28 (SGK)
HS lên bảng làm <b>Baøi 61 trang 28 (SGK)</b>8 = 23<sub>; 16 = 4</sub>2<sub> = 2</sub>4
27 = 33<sub>; 64 = 8</sub>2<sub> = 4</sub>3<sub> = 2</sub>6
81 = 92<sub> = 3</sub>4<sub>; 100 = 10</sub>2<sub>.</sub>
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm mỗi em
một câu
+ GV hỏi: Em có nhận xét gì về số
mũ của lũy thừa với số chữ số 0 sau
chữ số 1 ở giá trị của lũy thừa?
Số mũ của cơ số 10 là bao
nhiêu thì giá trị của lũy thừa
có bấy nhiêu chữ số 0 sau chữ
số 1.
<b>Baøi 62 trang 28 (SGK)</b>
a). 102<sub> = 100; 10</sub>3<sub> = 100</sub>
104<sub> = 10000; 10</sub>5<sub> = 100000</sub>
106<sub> = 1000000</sub>
b).1000 =103<sub>; 1 tæ = 10</sub>9
1000000 = 106
1 000. . .0
12chữsố = 10
12
<i>Dạng 2: Đúng – Sai</i>
Baøi 63 tr.28 (SGK)
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời và
giải thích tại sao đúng? Tại sao sai? a) Sai vì đã nhân 2 số mũb) Đúng vì giữ nguyên cơ số
và số mũ bằng tổng các số
mũ.
c) Sai vì không tính tổng số
mũ
<b>Bài 63 tr.28 (SGK)</b>
Câu Đúng Sai
a) 23<sub>.2</sub>2<sub>= 2</sub>6
b) 23<sub>.2</sub>2<sub>= 2</sub>5
c) 54<sub>.5=5</sub>4
x x
x
<i>Dạng 3: Nhân các lũy thừa</i>
Baøi 64 tr.29 (SGK)
Gọi 4 HS lên bảng đồng thời thực
hiện 4 phép tính.
a) 23<sub>.2</sub>2<sub>.2</sub>4
b) 102<sub>.10</sub>3<sub>.10</sub>5
c) x.x5
d) a3<sub>.a</sub>2<sub>.a</sub>5
4 HS lên bảng làm bài.
HS dưới lớp làm vào vở
<b>Baøi 64 tr.29 (SGK)</b>
a) 23<sub>.2</sub>2<sub>.2</sub>4<sub>= 2</sub>3+2+4<sub> = 2</sub>9
b) 102<sub>.10</sub>3<sub>.10</sub>5<sub> = 10</sub>2+3+5<sub> = 10</sub>10
c) x.x5 <sub>= x</sub>1+5<sub> = x</sub>6
d) a3<sub>.a</sub>2<sub>.a</sub>5<sub> = a</sub>3+2+5<sub> = a</sub>10
<i>Daïng 4: So sánh hai số</i>
Bài 65 tr.29 (SGK)
GV hướng dẫn cho HS hoạt động
nhóm sau đó các nhóm treo bảng
nhóm và nhận xét cách làm của các
nhóm.
GV hỏi đại diện từng nhóm
Bài 65 tr.29 (SGK)
HS đọc kỹ đầu bài và dự đoán: 11112
= ?
GV gọi HS trả lời GV cho HS cả lớp
dùng máy tính bỏ túi kiểm tra lại kết
quả bạn dự đoán
HS chia theo 6 nhoùm làm
việc trong vòng 5 phút. Nộp
bài theo nhóm.
Đại diện nhóm trả lời
<b>Bài 65 tr.29 (SGK)</b>
a) 23<sub> và 3</sub>2
23<sub> = 8;3</sub>2<sub> = 9 => 8<9 hay 2</sub>3<sub>< 3</sub>2
b) 24<sub> vaø 4</sub>2
24<sub>=16;4</sub>2<sub>=16 =>16=16 hay 2</sub>4<sub>< 4</sub>2
c) 25<sub> vaø 5</sub>2
25 <sub>= 32; 5</sub>2 <sub>= 25 => 32 > 25 hay</sub>
25<sub> > 5</sub>2
d) 210<sub> vaø 100</sub>
210<sub>=1024 >100 hay 2</sub>10 <sub> > 100</sub>
<b>Baøi 65 tr.29 (SGK)</b>
<i><b>Hoạt động 3: Củng cố (5 phút).</b></i>
1. Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n của a? Viết công thức tổng quát.
2. Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
<i><b>Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)</b></i>
+ BTVN: 90 <sub></sub> 93 tr.13 (SBT)
+ Đọc trước bài chia hai lũy thừa cùng cơ số.
<i><b>Ngày soạn: 05/ 10/ 2003 Ngày dạy: 08/ 10/ 2003</b></i>
<b>Tuần 5: </b>
<b> Tiết 14:</b> <b>§8. CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0<sub> = 1 (a </sub>
0).
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ ghi bài 69 tr.30 (SGK)
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).</b></i>
GV nêu câu hỏi:
HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ
số ta làm như thế nào? Nêu tổng
quát?
Bài tập: Sửa bài 93 tr.13 (SBT)
Viết kết quả dưới dạng một lũy thừa:
a) a3<sub>.a</sub>5<sub> b) x</sub>7<sub>.x.x</sub>4
GV (dẫn dắt vào bài):
Ta có: 10 : 2 =?
10 = ?
=> a8 <sub>: a</sub>5<sub> = ?</sub>
HS lên bảng :
Muốn nhân hai lũy thừa cùng
cơ số ta giữ nguyên cơ số và
cơng các số mũ.
Tổng quát: am<sub>.a</sub>n<sub> = a</sub>m+n
a) a3<sub>.a</sub>5<sub> = a</sub>8<sub> b) x</sub>7<sub>.x.x</sub>4<sub> = x</sub>12
HS 10 : 2 = 5
10 = 2.5
+ GV yêu cầu HS đọc và làm <b>?1</b>
tr.29 (SGK)
Goïi HS lên bảng làm và giải thích.
GV u cầu HS só sánh số mũ của
số bị chia, số chia với số mũ của
thương.
+ Để thực hiện phép chia a9<sub> : a</sub>5<sub> và a</sub>9
: a4<sub> ta cần có điều kiện gì không? Vì</sub>
sao?
57 <sub>: 5</sub>3<sub> = 5</sub>4<sub> (= 5</sub>7-3<sub>) vì 5</sub>4<sub>.5</sub>3<sub> = 5</sub>7
57 <sub>: 5</sub>4<sub> = 5</sub>3<sub> (= 5</sub>7-4<sub>) vì 5</sub>3<sub>.5</sub>4<sub> = 5</sub>7
a9 <sub>: a</sub>5<sub> = a</sub>4<sub> (= 5</sub>9-5<sub>) vì a</sub>4<sub>.a</sub>5<sub> = a</sub>9
a9 <sub>: a</sub>4<sub> = a</sub>5<sub> (= 5</sub>9-4<sub>) vì a</sub>4<sub>.a</sub>5<sub> = a</sub>9
Số mũ của thương bằng hiệu
số mũ của số bị chia và số
chia.
a 0 vì số chia không thể
bằng 0.
<i><b>Hoạt động 3: Tổng qt (10 phút)</b></i>
+ Nếu có am<sub>: a</sub>n<sub> với m > n thì ta sẽ có</sub>
kết quả như thế nào? am<sub> : a</sub>n<sub> = a</sub>m-n<sub> (a</sub>
0)
<i><b>1. Tổng quát:</b></i>
+ Hãy tính : a10<sub> : a</sub>2<sub>?</sub>
+Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số
(khác 0) ta làm như thế nào?
+ Yêu cầu vài HS phát biểu lại, GV
lưu ý HS: trừ chứ khơng chia 2 số
mũ.
<i>Củng cố:</i>
Bài 67 tr.30 (SGK)
GV gọi 3 HS lên bảng làm :
<b>a)</b> 38<sub> : 3</sub>4
<b>b)</b> 108<sub> : 10</sub>2
<b>c)</b> a6<sub> : a</sub>
+ Ta đã xét am<sub> : a</sub>n<sub> với m > n. Vậy</sub>
nếu hai số mũ bằng nhau thì sao?
+ Thực hiện phép tính: 54<sub> : 5</sub>4 <sub>;</sub>
am<sub>:a</sub>m<sub> (a </sub>
0)
+ Giải thích vì sao thương bằng 1?
+ Ta có quy ước: a0<sub> = 1 (a </sub>
0).
+ Vaäy am<sub> : a</sub>n <sub> = a</sub>m-n<sub> (a </sub>
0; m n)
GV yêu cầu HS nhắc lại dạng tổng
a10<sub> : a</sub>2<sub> = a</sub>10 – 2<sub> = a</sub>8<sub> (a</sub>
0)
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ
số (khác 0) ta giữ nguyên cơ
số và trừ các số mũ.
<b>a)</b> 38<sub> : 3</sub>4<sub> = 3</sub>8 – 4<sub> = 3</sub>4
<b>b)</b> 108<sub> : 10</sub>2<sub> = 10</sub>8 – 2 <sub>= 10</sub>6
<b>c)</b> a6<sub> : a = a</sub>6 – 1<sub> = a</sub>5<sub> (a</sub>
0)
54<sub> : 5</sub>4 <sub> = 1; </sub>
am<sub>:a</sub>m<sub> = 1 (a </sub>
0)
Vì 1. am<sub> = a</sub>m<sub>; 1.5</sub>4<sub> = 5</sub>4
am<sub> : a</sub>n <sub> = a</sub>m-n<sub> (a </sub>
0; m n)
Chia hai lũy thừa cùng cơ số:
<b>am<sub> : a</sub>n<sub> = a</sub>m-n</b>
<b> (a 0; m n)</b>
Qui ước: a0<sub> = 1</sub>
Baøi 67 tr.30 (SGK)
a) 38<sub> : 3</sub>4<sub> = 3</sub>8 – 4<sub> = 3</sub>4
b) 108<sub> : 10</sub>2<sub> = 10</sub>8 – 2 <sub>= 10</sub>6
c) a6<sub> : a = a</sub>6 – 1<sub> = a</sub>5<sub> (a</sub>
0)
+ GV hướng dẫn HS viết số 2475
dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.
2475 = 2.1000 + 4.100 + 7.10 + 5.1
= 2.103<sub> + 4.10</sub>2<sub> + 7.10</sub>1<sub> + 5.10</sub>0
+ GV löu ý:
2.103<sub> là tổng của 10</sub>3<sub> + 10</sub>3
4.102<sub> là tổng cuûa 10</sub>2<sub> + 10</sub>2 <sub>+ 10</sub>2<sub> +</sub>
102
Sau đó GV cho hoạt động nhóm <b>?3</b>
Các nhóm trình bày bài giải của
nhóm mình, cả lớp nhận xét.
Bài làm nhóm:
538 = 5.100 + 3.10 + 8.1
= 5.102 <sub>+ 3.10</sub>1 <sub>+ 8.10</sub>0
abcd =a.1000+b.100+c.10+
d.1
=a.103<sub>+b.10</sub>2<sub>+c.10</sub>1<sub>+d.10</sub>0
<i><b>2. Chuù yù:</b></i>
- Mọi số tự nhiên đều viết
được dưới dạng các lũy thừa
của 10.
- Ví dụ:
538 = 5.100 + 3.10 + 8.1
= 5.102 <sub>+ 3.10</sub>1 <sub>+ 8.10</sub>0
abcd =a.1000+b.100+c.10+d
.1
=a.103<sub>+b.10</sub>2<sub>+c.10</sub>1<sub>+d.10</sub>0
<i><b>Hoạt động 5: Củng cố (10 phút).</b></i>
+ GV đưa bảng phụ có ghi bài 69
tr.30. yêu cầu HS trả lời.
a) 33 <sub>. 3</sub>4 <sub>baèng</sub>
b) 55 <sub>: 5 baèng</sub>
c) 23<sub> . 4</sub>2 <sub>bằng</sub>
+ Bài 71 Tìm số tự nhiên c biết rằng
với mọi n N* ta có:
a) cn<sub> = 1; b) c</sub>n<sub> = 0</sub>
+ Gv giới thiệu cho HS số như thế
nào là số chính phương, GV hướng
dẫn HS làm bài 72 tr.31 SGK
HS trả lời bài vào bảng phụ
GV thu ba bảng phụ của học
sinh
Hai HS lên bảng làm
HS đọc phần định nghĩa số
chính phương ở bài 72
<b>Baøi 69 tr.30 (SGK)</b>
312 <sub>S 9</sub>12 <sub>S 3</sub>7 <sub>Ñ 6</sub>7 <sub>S</sub>
55 <sub>S 5</sub>4 <sub>Ñ 5</sub>3 <sub>S 1</sub>4 <sub>S</sub>
86 <sub>S 6</sub>5 <sub>S 2</sub>7 <sub>Đ 3</sub>6 <sub>S</sub>
<b>Bài 71 tr.30 (SGK)</b>
a) cn<sub> = 1 => c = 1</sub>
Vì 1n<sub> = 1</sub>
b) cn<sub> = 0 => c = 0</sub>
Vì 0n<sub> = 0 (n </sub>
N*)
+ GV đưa bảng phụ có ghi bài 69
tr.30. yêu cầu HS trả lời.
d) 33 <sub>. 3</sub>4 <sub>baèng</sub>
e) 55 <sub>: 5 baèng</sub>
f) 23<sub> . 4</sub>2 <sub>baèng</sub>
+ Bài 71 Tìm số tự nhiên c biết rằng
với mọi n N* ta có:
a) cn<sub> = 1; b) c</sub>n<sub> = 0</sub>
+ Gv giới thiệu cho HS số như thế
nào là số chính phương, GV hướng
dẫn HS làm bài 72 tr.31 SGK
13<sub> + 2</sub>3<sub> = 1 + 8 = 9 = 3</sub>2
Vậy 13<sub> + 2</sub>3 <sub>là một số chính phương</sub>
Tương tự học sinh làm câu b
13<sub> + 2</sub>3<sub> + 3</sub>3
HS đọc phần định nghĩa số
chính phương ở bài 72
HS làm câu b:
<b>Bài 72 tr.31 (SGK)</b>
13<sub> + 2</sub>3<sub> = 1 + 8 = 9 = 3</sub>2
13<sub> + 2</sub>3<sub> + 3</sub>3<sub> = 1 + 8 + 17 =36 =</sub>
62
=> 13<sub> + 2</sub>3<sub> + 3</sub>3<sub> là một số chính</sub>
phương
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
+ Học kĩ bài đã học.
<b>V. Rút kinh nghiệm:</b>
<i><b>Ngày soạn: 06/ 10/ 2003 Ngày dạy: 08/ 10/</b></i>
<i><b>2003</b></i>
<b>Tuần 5: </b>
<b> Tiết 15:</b> <b>§9. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS nắm được các qui ước về thứ tự thực hiện phép tính.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính tốn.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).</b></i>
Sửa bài tập 70 trang 30 (SGK)
Viết số 987; 2564 dưới dạng tổng các
lũy thừa của 10.
Gọi HS nhận xét bài làm.
Gọi 1 HS lên bảng.
987 = 9.102<sub> + 9.10+ 7.10</sub>0
2564=2.103<sub>+5.10</sub>2<sub>+6.10 +4.10</sub>0
<i><b>Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức (5 phút)</b></i>
+ GV: Các dãy tính bạn vừa làm là các
biểu thức, em nào có thể lấy thêm ví
dụ về biểu thức?
+ GV: Mỗi số cũng được coi là một
biểu thức, ví dụ số 5.
Trong biểu thức có thể có các dấu
ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép
tính.
HS:
5 – 3; 15.6
60 – (13 – 2 – 4) là các biệu
thức.
HS đọc lại phần chú ý trang
31 SGK.
<i><b>1. Nhắc lại về biểu thức </b></i>
Các số được nối với nhau
bởi dấu các phép tính làm
thành một biểu thức.
<i>Chú y</i>ù: học SGK tr.31
<i><b>Hoạt động 3: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức (23 phút)</b></i>
Ơû tiểu học, ta đã biết thực hiện phép
tính. Bạn nào nhắc lại được thứ tự thực
hiện phép tính?
+ GV: Thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức cũng như vậy. Ta xét
từng trường hợp.
a) Đối với biểu thức không có dấu
ngoặc.
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực
hiện các phép tính.
HS: Trong dãy tính, nếu chỉ có
các phép tính cộng trừ (hoặc
nhân chia) ta thực hiện từ trái
sang phải.
Nếu dãy tính có ngoặc ta thực
hiện ngoặc trịn trước rồi đến
ngoặc vng ngoặc nhọn.
HS: Đối với biểu thức khơng
có dấu ngoặc.
<i><b>2. Thứ tự thực hiện các</b></i>
<i><b>phép tính trong biểu thức:</b></i>
<i>Ví dụ 1:</i>
a) 48-32+8=16+8=24
b) 60 : 2.5 = 30 .5 = 150
<i>Ví dụ 2:</i>
a) 100:252 – (35 – 8)
= 100:252 – 27
= 100:2.25
- Nếu chỉ có cộng trừ hoặc nhân chia ta
làm thế nào?
+ GV: Hãy thực hiện các phép tính
sau:
a) 48 – 32 + 8
b) 60 : 2 . 5
Goïi 2 HS lên bảng.
+ GV: Nếu có các phép tính cộng trừ
nhân chia, nâng lên lũy thừa ta làm thế
nào?
+ GV: Hãy tính giá trị của niểu thức:
a) 4 . 32<sub> – 5.6</sub>
b) 33<sub>.10 + 2</sub>2<sub>.12</sub>
+ GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc
ta làm thế nào?
Hãy tính giá trị biểu thức
<b>a)</b> 100:252 – (35 – 8)
<b>b)</b> 80 - 130 – (12 – 40)2
GV: Cho HS làm ?1. Tính:
a) 62<sub> : 4.3 + 2.5</sub>2
b) 2(5.42<sub> – 18)</sub>
GV đưa bảng phụ
GV: Bạn Lan đã thực hiện các phép
tính như sau:
- Nếu chỉ có phép cộng trừ
hoặc nhân chia ta thực hiện
phép tính theo thứ tự từ trái
sang phải.
Hai HS lên baûng.
HS1:
a)48-32+8=16+8=24
HS2:
b) 60 : 2.5 = 30 .5 = 150
HS: Nếu có các phép tính
cộng trừ nhân chia, nâng lên
lũy thừa ta thực hiện phép tính
nâng lên lũy thừa trước rồi
đến nhân chia, cuối cùng là
cộng trừ.
Gọi 2 HS lên bảng
HS1:
a)4.32<sub> – 5.6 = 4.9 – 5.6</sub>
= 36 – 30 = 6
b) 33<sub>.10 + 2</sub>2<sub>.12 = 27.10 + 4.12</sub>
=270 +48 = 318
HS phát biểu như trong sách
giáo khoa trang 31.
Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
hai bài toán
HS1:
<b>a)</b> 100:252 – (35 – 8)
= 100:252 – 27
= 100:2.25
= 100 : 50 = 2
HS2:
<b>b)</b> 80 - 130 – (12 – 40)2
= 80 - 130 – 82
= 80 - 130 – 64
80 – 66 = 14
Gọi 2 HS lên bảng
HS1:
<b>a)</b> 62<sub> : 4.3 + 2.5</sub>2
= 36 : 4.3 + 2.25
= 9.3 + 2.25
= 27 + 50 = 77
HS2:
<b>b)</b> 2(5.42<sub> – 18)</sub>
= 2( 5.16 – 18)
= 2(80 – 18) = 2.62 = 124
b) 80 - 130 – (12 – 40)2
= 80 - 130 – 82
= 80 - 130 – 64
80 – 66 = 14
<i>Ví dụ 3:</i>
a)4.32<sub> – 5.6 = 4.9 – 5.6</sub>
= 36 – 30 = 6
b) 33<sub>.10 + 2</sub>2<sub>.12 = 27.10 +</sub>
4.12
=270 +48 = 318
b) 62<sub> :4.3 = 6</sub>2<sub> : 12 = 3</sub>
Theo em, bạn Lan đã làm đúng hay
GV: Nhắc lại để HS không mắc sai
lầm do thực hiện các phép tính sai quy
ước.
Hoạt động nhóm:
Các nhóm làm ?2
Tìm số tự nhiên x biết:
<b>a)</b> (6x – 39) : 3 = 201
<b>b)</b> 23 + 3x = 56<sub> : 5</sub>3
GV cho HS kiểm tra kết quả các nhoùm.
HS: Bạn Lan đã làm sai vì
khơng theo đúng thứ tự thực
hiện các phép tính.
2.52 <sub>= 2.25 = 50</sub>
62<sub> :4.3 = 36 :4.3 = 9.3 = 27</sub>
Các nhóm <b>?2</b>
<b>a)</b> (6x – 39) : 3 = 201
6x – 39 = 201.3
6x = 603 + 39
<b>b)</b> 23 + 3x = 56<sub> : 5</sub>3
23 + 3x = 53
3x = 125 – 23
x = 102 : 3
x = 34
<i><b>Hoạt động 4: Củng cố (10 phút).</b></i>
Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức (khơng ngoặc, có
ngoặc).
GV treo bảng phụ bài tập 75 trang 32
SGK.
GV cho HS làm bài 76 trang 32 SGK.
HS đọc kỹ đầu bài sau đó GV hướng
dẫn câu thứ nhất:
2.2 – 2.2 = 0 hoặc 22 – 22 = 0
hoặc 2 – 2 + 2 – 2 =0
Tương tự gọi 4 HS lên bảng làm bài
với kết quả bằng 1, 2, 3, 4.
(Có thể còn các cách viết khác).
HS nhắc lại phần đóng khung
SGK (trang 32)
Bài 75 trang 32 SGK.
22 : 22 = 1
2 : 2 + 2 : 2 = 2
(2+2+2):2 = 3
2 + 2 – 2 + 2 = 4
<i><b>3. Luyện tập:</b></i>
Bài75 trang 32 SGK
Bài 76 trang 32 SGK.
22 : 22 = 1
2 : 2 + 2 : 2 = 2
(2+2+2):2 = 3
2 + 2 – 2 + 2 = 4
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
+ Học thuộc phần đóng khung trong SGK.
+ Bài tập: 73, 74, 77, 78 (tr. 32, 33 SGK)
+ Bài 104, 105 tr. 15 SBT tập 1.
+ Tiết sau mang máy tính bỏ tuùi.
<i><b>Ngày soạn: 10/ 10/ 2003 Ngày dạy: 13/ 10/ 2003</b></i>
<b>Tuần 6: </b>
<b> Tiết 16:</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của một phép chia là
một số tự nhiên.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ,
phép chia. Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải tốn.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, giải quyết vần đề, đàm thoại, gợi mở
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
GV: HS1
Nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức không có dấu
ngoặc.
Bài tập: sửa bài 74 (a,c)
<b>a)</b> 541 + (218 – x) = 735
c)96 – 3(x + 1) = 42
HS2: Nêu thứ tự thực hiện phép
tính trong biểu thức có ngoặc.
HS1: Nếu biểu thức khơng có dấu
ngoặc chỉ có phép cộng, trừ, hoặc
chỉ có phép nhân, chia ta thực hiện
các phép tính theo thứ tự từ trái
sang phải.
Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân,
chia, nâng lên lũy thừa ta thực hiện
phép tính nâng lên lũy thừa trước
rồi đến nhân chia, cuối cùng đến
cộng trừ.
Bài tập:
a) 541 + (218 – x) = 735
218 – x = 735 – 541
218 – x = 194
x = 218 – 194
x = 24
c)96 – 3(x + 1) = 42
3(x + 1) = 96 – 42
3x + 3 = 54
3x = 54 – 3
x = 51 : 3
x = 17
Nếu biểu thức có dấu ngoặc trịn,
ngoặc vng, ngoặc nhọn ta thực
hiện phép tính trong ngoặc trịn
trước, rồi đến ngoặc vng, cuối
Sửa bài tập 77 (b)
<b>b)</b> 12:390:500-(125+35.7)
HS3: lên bảng sửa bài 78 trang 33.
12000-(1500.2+1800.3+1800.2:3)
GV và HS cả lớp cùng sửa các bài
tập trên bảng, đánh giá cho điểm.
cùng là ngoặc nhọn.
b)12:390:500-(125+35.7)
= 12:390:500-(125+245)
= 12:390:500-370
= 12:390: 130
= 12 : 3 = 4
HS3 lên bảng đồng thời với HS2 để
sửa bài 78.
12000-(1500.2+1800.3+1800.2:3)
= 12000-(3000+5400+3600:3)
= 12000-(3000+5400+1200)
= 12000 – 9600 = 2400
GV để bài 78 trên bảng yêu cầu HS
đọc bài 79 trang 33 (SGK)
Sau đó gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời.
GV giải thích: giá tiền quyển sách là:
18000.2:3
GV: Qua kết quả bài 78 giá 1 gói
phong bì là bao nhiêu?
Bài 80 (trang 33)
GV viết sẵn bài 80 vào giấy trong
cho các nhóm (hoặc bảng nhóm) yêu
cầu các nhóm thực hiện (mỗi thành
viên của nhóm lần lượt thay nhau ghi
các dấu (=; <; >) thích hợp vào ô
vuông). Thi đua giữa các nhóm về
thời gian và số câu đúng.
Bài 81: sử dụng máy tính bỏ túi
GV treo tranh vẽ đã chuẩn bị và
hướng dẫn HS cách sử dụng như trong
SGK trang 33.
HS áp dụng tính.
GV gọi HS lên trình bày các thao tác
các phép tính trong bài 81
Giải
HS: An mua hai bút chì giá 1500
đồng một chiếc, mua ba quyển
vở giá 1800 đồng một quyển,
mua một quyển sách và một gói
phong bì. Biết số tiền mua ba
quyển sách bằng số tiền mua hai
quyển vở, tổng số tiền phải trả là
12000 đồng. Tính giá 1 gói
HS: giá một gói phong bì là 2400
đồng.
Kết quả hoạt động nhóm
12<sub> = 1</sub>
22<sub> = 1 + 3</sub>
32<sub> = 1 + 3 +5</sub>
13<sub> = 1</sub>2<sub> - 0</sub>2
23<sub> =3</sub>2<sub> - 1</sub>2
33<sub> = 6</sub>2<sub> - 3</sub>2
43<sub> = 10</sub>2<sub> - 6</sub>2
(0 + 1)2 <sub> = 0</sub>2 <sub>+ 1</sub>2
(1 + 2)2<sub> > 1</sub>2<sub> + 2</sub>2
(2 + 3)2<sub> > 2</sub>2 <sub>+ 3</sub>2
HS1:
(274 + 318).6
274 + 318 x 6 = 2552
HS2:
<b>Baøi 79 trang 33 (SGK)</b>
An mua hai bút chì giá
1500 đồng một chiếc, mua
ba quyển vở giá 1800 đồng
một quyển, mua một quyển
sách và một gói phong bì.
Biết số tiền mua ba quyển
sách bằng số tiền mua hai
quyển vở, tổng số tiền phải
trả là 12000 đồng. Tính giá
1 gói phong bì.
HS: giá một gói phong bì là
2400 đồng.
<b>Bài 80 (trang 33)</b>
12<sub> = 1</sub>
22<sub> = 1 + 3</sub>
32<sub> = 1 + 3 +5</sub>
13<sub> = 1</sub>2<sub> - 0</sub>2
23<sub> =3</sub>2<sub> - 1</sub>2
33<sub> = 6</sub>2<sub> - 3</sub>2
43<sub> = 10</sub>2<sub> - 6</sub>2
(0 + 1)2 <sub> = 0</sub>2 <sub>+ 1</sub>2
(1 + 2)2<sub> > 1</sub>2<sub> + 2</sub>2
(2 + 3)2<sub> > 2</sub>2 <sub>+ 3</sub>2
<b>Baøi 81 trang 33 SGK</b>
(274 + 318).6
274 + 318 x 6 = 2552
Baøi 82 trang 33
HS đọc kỹ đầu bài, có thể tính giá trị
biểu thức
34<sub> – 3</sub>3<sub> bằng nhiều cách kể cả máy</sub>
tính bỏ túi. GV gọi HS lên bảng trình
bày.
34.29 + 14.35
34x29M+<sub>14x35M</sub>+<sub>MR1476</sub>
HS3:
49.62 – 35.51
49x62M+<sub>35x51M</sub>-<sub>MR1406</sub>
HS có thể thực hiện phép tính
bằng các cách:
Caùch 1: 34<sub> – 3</sub>3<sub> = 81 – 27 =54</sub>
Caùch 2: 33<sub>(3 – 1) = 27.2 = 54</sub>
Cách 3: Dùng máy tính.
Trả lời: Cộng đồng các dân tộc
Việt Nam có 54 dân tộc.
34.29 + 14.35
34x29M+<sub>14x35M</sub>+<sub>MR1476</sub>
<b>Bài 82 trang 33</b>
Cách 1:
34<sub> – 3</sub>3<sub> = 81 – 27 =54</sub>
Caùch 2:
33<sub>(3 – 1) = 27.2 = 54</sub>
<i><b>Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)</b></i>
GV nhắc lại thứ tự thực hiện phép
tính
Tránh các sai lầm như: 3+5.28.2
HS nhắc lại như phần kieåm tra.
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)</b></i>
+ Bài tập: 106, 107, 108, 109, 110 trang 15 SBT tập 1
+ Làm câu 1, 2, 3, 4 (61) phần ôn tập chương 1 SGK.
+ Tiết 17 tiếp tục luyện tập, ôn tập.
+ Tiết 18 kiểm tra 1 tiết.
<b>V. Rút kinh nghieäm:</b>
<i><b>Ngày soạn: 12/ 10/ 2003 Ngày dạy: 15/ 10/ 2003</b></i>
<b>Tuần 6: </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
Hệ thống lại cho HS các khái niệm về tập hợp, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
Rè kỹ năng tính tốn.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính tốn.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, gợi mở
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Chuẩn bị bảng 1(các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) trang 62 SGK.
<b>-</b> HS: Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3, 4 phần ôn tập trang 61 (SGK).
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút).</b></i>
GV: Kiểm tra các câu trả lời của HS
đã chuẩn bị ở nhà.
HS1: Phát biểu và viết dạng tổng quát
các tính chất của phép cộng và phép
HS2: Lũy thừa mũ n của a là gì? Viết
cơng thức nhân, chia hai lũy thừa cùng
cơ số.
HS3:
+ Khi nào phép trừ các số tự nhiên
thực hiện được?
+ Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết
cho số tự nhiên b?
HS1: Phát biểu và viết dạng tổng quát
của phép cộng và phép nhân.
* Phép cộng:
a + b = b + a
(a + b) + c = a + (b + c)
*Phép nhân
a.b = b.a
(a.b).c = a. (b.c)
a.1 = 1.a = a
a.(b + c) = a.b + a.c
HS2:
an<sub> = a.a … a (a</sub>
0)
n thừa số
am<sub>.a</sub>n <sub>= a</sub>m+n
am<sub> : a</sub>n<sub> = a</sub>m – n<sub> (a</sub>
0; m>=n)
HS3:
Phép trừ các số tự nhiên thực hiện được
nếu như số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số
trừ.
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b
nếu có một số tự nhiên q sao cho a = b.q
Bài 1: GV đưa bảng phụ. Tính số
phần tử của các tập hợp.
<b>a)</b> A = 40;41;42; … ;100
<b>b)</b> B = 10;12;14; … ;98
<b>c)</b> C = 35;37;39; … ;105
GV: Muốn tính số phần tử của
các tập hợp trên ta làm thế nào?
GV: Gọi ba HS lên bảng
Bài 2: Tính nhanh
GV đưa bài tốn trên bảng phụ.
a) (2100 – 42): 21
b) 26+27+28+29+30+31+32
+33
c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3
Goïi ba HS lên bảng làm
Bài 3: Thực hiện các phép tính
sau:
<b>a)</b> 3.52<sub> – 16:2</sub>2
<b>b)</b> (39.42 – 37.42): 42
<b>c)</b> 2448: 119 – (23 – 6)
GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự
thựa hiện các phép tính sau đó
gọi 3 HS lên bảng.
HS: Dãy số trong các tập hợp trên là
dãy số cách đều lên ta lấy số cuối
trừ số đầu chia cho khoảng cách các
số rồi cộng 1 ta sẽ được số phần tử
của tập hợp.
HS1:
Số phần tử của tập hợp A
(100 – 10):1 + 1 =61 (phần tử)
HS2:
Số phần tử của tập hợp B
(98 – 10):2 +1 = 45 (phần tử)
HS3:
Số phần tử của tập hợp C
(105-35):2 + 1 = 36 (phần tử)
HS1:
a) (2100 – 42): 21
= 2100:21 – 42:21
= 100 – 2 = 98
HS2:
b)26+27+28+29+30+31+32+33
=(26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+30
= 59.4 = 236
HS3:
c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3
= 24.31 + 24.42 + 24.27
= 24(31 + 42 + 27)
= 24. 100 = 2400
HS1:
<b>a)</b> 3.52<sub> – 16:2</sub>2
= 3.25 – 16:4
= 75 – 4 = 71
<b>Bài 1:</b> GV đưa bảng phụ.
Tính số phần tử của các tập
hợp.
a) A = 40;41;42; … ;100
b) B = 10;12;14; … ;98
c) C = 35;37;39; … ;105
<i>Giaûi:</i>
Số phần tử của tập hợp A
(100 – 10):1 + 1 =61 (phần
tử)
HS2:
Số phần tử của tập hợp B
(98 – 10):2 +1 = 45 (phần
tử)
HS3:
Số phần tử của tập hợp C
(105-35):2 + 1 = 36 (phần
tử)
<b>Baøi 2: Tính nhanh</b>
a) (2100 – 42): 21
b)
26+27+28+29+30+31+32+3
3
c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3
<i>Giải:</i>
a) (2100 – 42): 21
= 2100:21 – 42:21
= 100 – 2 = 98
b)26+27+28+29+30+31+32
+33
=
(26+33)+(27+32)+(28+31)+
(29+30)
= 59.4 = 236
c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3
= 24.31 + 24.42 + 24.27
= 24(31 + 42 + 27)
= 24. 100 = 2400
Bài 3: Thực hiện các phép
tính sau:
a) 3.52<sub> – 16:2</sub>2
b) (39.42 – 37.42): 42
c) 2448: 119 – (23 – 6)
<i>Giaûi:</i>
<b>a)</b> 3.52<sub> – 16:2</sub>2
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm.
Bài 4: Tìm x biết
<b>a)</b> (x – 47) – 115 = 0
<b>b)</b> (x – 36): 18 = 12
<b>c)</b> 2x<sub> = 16</sub>
<b>d)</b> x50<sub> = x</sub>
GV cho các nhóm làm cả 4 câu,
sau đó cả lớp nhận xét.
HS2:
<b>b)</b> (39.42 – 37.42): 42
= 42.(39 – 37) : 42
= 42.2:42 = 2
HS3:
c ) 2448: 119 – (23 – 6)
= 2448 : 119 - 17
= 2448 : 102 = 24
Bài giải của nhóm
<b>a)</b> (x – 47) – 115 = 0
x – 47 = 115 + 0
x = 115 + 47
x = 162
<b>b)</b> (x – 36): 18 = 12
x – 36 = 12.18
x – 36 = 216
x = 216 + 36
x = 252
<b>c)</b> 2x<sub> = 16</sub>
2x<sub> = 2</sub>4
x = 4
<b>d)</b> x50<sub> = x</sub>
x 0;1
b) (39.42 – 37.42): 42
= 42.(39 – 37) : 42
= 42.2:42 = 2
c ) 2448: 119 – (23 – 6)
= 2448 : 119 - 17
= 2448 : 102 = 24
<b>Bài 4: Tìm x biết</b>
<b>a)</b> (x – 47) – 115 = 0
<b>b)</b> (x – 36): 18 = 12
<b>c)</b> 2x<sub> = 16</sub>
<b>d)</b> x50<sub> = x</sub>
<i>Giaûi:</i>
<b>a)</b> (x – 47) – 115 = 0
x – 47 = 115 + 0
x = 115 + 47
x = 162
<b>b)</b> (x – 36): 18 = 12
x – 36 = 12.18
x – 36 = 216
x = 216 + 36
x = 252
<b>c)</b> 2x<sub> = 16</sub>
2x<sub> = 2</sub>4
x = 4
<b>d)</b> x50<sub> = x</sub>
x 0;1
<i><b>Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)</b></i>
GV yêu cầu HS nêu lại:
<b>-</b> Các cách để viết một tập hợp.
<b>-</b> Thứ tự thực hiện phép tính trong một biểu thức (khơng có ngoặc, có ngoặc).
<b>-</b> Cách tìm một thành phần trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
<i><b>Hoạt động 4: Dặn dị</b></i>
<b> </b> Ơn tập lại các vài đã học, xem lại các dạng toán, chuẩn bị làm bài 1 tiết
<i><b>Ngày soạn: 15/ 09/ 2003 Ngày dạy: 15/ 10/ 2003</b></i>
<b>Tuần 6: </b>
<b> Tiết 18:</b> <b>BÀI KIỂM TRA VIẾT SỐ 1</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức trong chương của HS.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
Rèn khả năng tư duy
Rèn kỹ năng tính tốn chính xác, hớp lý
<i><b>Thái độ:</b></i>
Biết trình bày rõ ràng mạch lạc
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Làm bài viết
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Chuẩn bị đề kiểm tra
<b>-</b> HS: Chuẩn bị giấy kiểm tra.
<i><b>I. Phần A (2.5 điểm): Chọn câu trả lới đúng rồi ghi vào bảng:</b></i>
1. Nếu có a = 15.32 + 11, thì ta nói:
a. a chia cho 15 có dư 11.
b. 11 là số dư trong phép chia a cho 32.
c. a chia cho 11 có dö 15.
2. Cho tập hợp A = { x N, x là số lẻ, 5 < x 77}. Số phần tử của tập hợp A là:
a. 36 b. 72 c 71
3. 13<sub> + 2</sub>3<sub> + 3</sub>3<sub> có giá trị là:</sub>
a. 63<sub> b. 6</sub>9<sub> c. 6</sub>2<sub>.</sub>
4. a + 1 có số tự nhiên liền sau là: a N*
a. a -1 b. a + 2 c. a
5. Cho tập hợp A = {0}. Tập hợp A là:
a. Tập hợp có 1 phần tử là số 0 b. Tập hợp rỗng c. Tập hợp có 1 phần tử là tập hợp rỗng.
6. Trong tập hợp N :
a. Số tự nhiên nhỏ nhất là 1.
b. Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999.
c. Số tự nhiên nhỏ nhất là 0 và khơng có số tự nhiên lớn nhất.
7. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức khơng có dấu ngoặc là:
a. Nâng lên lũy thừa <sub></sub> nhân hoặc chia <sub></sub> cộng hoặc trừ.
b. Nhân hoặc chia <sub></sub> nâng lên lũy thừa <sub></sub> cộng hoặc trừ.
c. Cộng hoặc trừ <sub></sub> nâng lên lũy thừa <sub></sub> nhân hoặc chia.
8. 73<sub>. 7</sub>2<sub>. 7. 7</sub>0<sub> có giá trị laø:</sub>
a. 75 <sub>b. 7</sub>6<sub> c.1</sub>
9. Cho A = {1; 2; 5; c; h} và B = {2; 5; c}. Ta có thể kết luận:
a. A = B b. B A c. A B
10. m9 <sub>: m</sub>3<sub> (m </sub>
0) coù giá trị là:
a. m3<sub> b. m</sub>11<sub> c. m</sub>6
<i><b>II. Phần B (2.5 điểm): Các câu sau đúng hay sai:</b></i>
STT Câu Đúng Sai
1 Tập hợp các số tự nhiên x mà x + 4 = 0 là tập hợp
roãng.
2 am<sub> . a</sub>n<sub> = a</sub>m+n
3 am<sub> : a</sub>n<sub> = a</sub>m:n<sub> (a </sub>
0; m n)
4 100000000000 = 1011
5 Số tự nhiên lớn hơn 4 nhỏ hơn 6 là 5
6 Tập hợp rỗng là tập hợp có 1 phần tử là 0
7 20037<sub> : 2003</sub>7<sub> = 2003</sub>7:7<sub> = 2003</sub>1<sub> = 2003</sub>
8 A = {0, 1, 3,7} có 5 phần tử
9 A = { cam, quýt} và B = {cam}. Vậy BA
10 Tập hợp N* <sub>là tập hợp các số tự nhiên khác 1.</sub>
<i><b>III. Phần C (5.0 điểm): Tự luận:</b></i>
Bài 1 (1 điểm): Tính nhanh (nếu có thể):
a. 4.52<sub> – 3.2</sub>3<sub> b. 28.76 + 24.28</sub>
Bài 2 (2 điểm): Tìm số tự nhiên x biết: a/. 86 – 5(x + 3) = 6 b/. (x+15) – 72 = 113.
Bài 3 (1 điểm): Cho A = 2.(5 + 8) – 4 và B = 2.5 + (8 – 4).
Khơng tính giá trị của mỗi biểu thức, hãy so sánh giá trị của hai biểu thức trên.
Bài 4 (1 điểm): Tính tổng:
S = 1001 + 1002 + 1003 + ………+ 1999
<b>V. Đáp án:</b>
<i><b>I. Phần A (2.5 điểm): Mỗi câu đúng được 0.25 điểm:</b></i>
1a; 2a; 3c; 4b; 5a; 6c; 7a; 8b; 9b; 10c.
<i><b>II. Phần B (2.5 điểm): Mỗi câu đúng được 0.25 điểm:</b></i>
1. Đúng 2. Đúng 3. Sai 4. Đúng 5. Đúng 6. Sai 7. Sai 8. Sai 9. Đúng 10. Sai
<i><b>Bài 1:</b></i> Tính nhanh:
a/. (0.5 điểm): 4.52<sub> – 3.2</sub>2<sub> = 4.25 – 3.4 </sub>
= 4. (25 – 3)
= 4 . 22
= 88
b/. (0.5 điểm) 28.76 + 24.28 = 28. (76 + 24)
= 28. (76 + 24)
= 28. 100 = 2800
<i><b>Bài 2: </b></i>(2 điểm): Tìm số tự nhiên x biết:
a/. (1 điểm) 86 – 5(x + 3) = 6
5(x + 3) = 86 – 6
5(x + 3) = 80
x + 3 = 80 : 5
x + 3 = 16
x = 16 – 3
x = 13
b/. (1 điểm) (x +15) – 72 = 113.
x + 15 = 113 – 72
x + 15 = 41
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
x = 26
<i><b>Bài 3</b></i> (1 điểm): Ta có: 2.(5 + 8) – 4 = 2.5 + 2.8 – 4
B = 2.5 + (8 – 4).
Neân A > B
<i><b>Bài 4</b></i> (1 điểm): Tính tổng:
S = 1001 + 1002 + 1003 + ………+ 1999
S = (1001 + 1999) + (1002 + 1998) + ………
S = 3000 + 3000 + …………
S = (3000 . 999) : 2
S = 1 498 500
0.25
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
<b>VI. Thống kê chất lượng:</b>
<i><b>Ngày soạn: 18/ 10/ 2003 Ngày dạy: 20/ 10/ 2003</b></i>
<b>Tuần 7: </b>
<b> Tiết 19:</b> <b>§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
Học sinh nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hayk hơng chia hết
cho một số mà khơng cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
Biết sử dụng các ký hiệu chia hết hoặc khơng chia hết.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, giảng giải, hoạt động nhóm
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
GV đặt câu hỏi:
+ Khi nào ta nói số tự nhiên a chia
hết cho số tự nhiên b khác 0?
+ Khi nào số tự nhiên a không chia
hết cho số tự nhiên b khác 0?
Cho ví dụ mỗi trường hợp một ví
dụ
+ Chúng ta đã biết quan hệ chia
hết giữa hai số tự nhiên. Khi xem
xét 1 tổng có chia hết cho 1 số hay
khơng, có những trường hợp khơng
tính tổng hai số mà vẫn xác định
được tổng đó có chia hết hay
khơng chia hết cho một số nào đó.
=> Bài mới
HS trả lời:
+ Số tự nhiên a chia hết cho số tự
nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên
k sao cho a = b.k
Ví dụ:
6 chia hết cho 2 vì 6 = 2.3
+ Số tự nhiên a khơng chia hết cho
số tự nhiên b khác 0 nếu
a = b.q + r (với q, r N và 0 < r <
b)
Ví dụ:
15 không chia hết 4 vì
15 : 4 = 3 (dö 3)
15 = 4.3 + 3
<i><b>Hoạt động 2: Nhắc lại về quan hệ chia hết (2 phút)</b></i>
Khi nào ta có phép chia hết?
Cho ví dụ
Gọi học sinh đọc định nghĩa về
chia hết? a chia hết cho b, ký hiệu Gọi hai học sinh đọc định nghĩa
chia heát
<i><b>1. Nhắc lại về quan hệ chia</b></i>
+ Số tự nhiên a chia hết cho
số tự nhiên b khác 0 nếu có
số tự nhiên k sao cho:
a = b.k
+ Ký hiệu: a ⋮ b hoặc a
⋮ b
(a khoâng chia hết cho b)
<b>?1</b> Viết hai số chia hết cho 6
Xét tổng có chia hết cho 6 không?
Viết hai số chia hết cho 7
Xét tổng có chia hết cho 7 không?
=> Nhận xét
Trong cách ghi tổng quát A, B
thuoäc N, m 0 ta coù thể viết
A + B ⋮ m hoặc (A+B) ⋮ m.
Cho ví dụ tính chất chia hết của
một hiệu.
=> Kết luận
Nêu tính chất 1
Gọi học sinh làm bài tập
Nêu tính chất 1?
36, 42
36⋮6
42<sub>⋮</sub>6
}
<i>⇒</i>(36+42)⋮6
21, 35
21<sub>⋮</sub>7
35⋮7
}
<i>⇒</i>(21+35)⋮7
Nếu mỗi số hạng của tổng đều
chia hết cho cùng một số thì tổng
chia hết cho số đó.
<i>A</i>⋮<i>m</i>
<i>B</i><sub>⋮</sub><i>m</i>
}
<i>⇒</i>(<i>A</i>+<i>B</i>)⋮<i>m</i>
Gọi 4 HS lên bảng làm bài
a) 70 ⋮ 5
15 ⋮ 5
=> 70 – 15 = 55 ⋮ 5
b) 18 ⋮ 6
24 ⋮ 6
36 ⋮ 6
=> (18 + 24 + 36) = 78 ⋮ 6
c) 88 – 15 ⋮ 71?
88 ⋮ 11
55 ⋮ 11
=> (88 – 55) ⋮ 11
d) 44 ⋮ 11 ; 66 ⋮ 11
vaø 77 ⋮ 11
=> (44+66+77) ⋮ 11
<i><b>2. Tính chất 1:</b></i>
<i>a. Ví dụ:</i>
36⋮6
42<sub>⋮</sub>6
}
<i>⇒</i>(36+42)⋮6
Ta có:
<i>A</i>⋮<i>m</i>
<i>B</i>⋮<i>m</i>
}
<i>⇒</i>(<i>A</i>+<i>B</i>)⋮<i>m</i>
<i>b. Chú ý: </i>Học SGK trang 34
<i><b>Hoạt động 3: Tính chất 2 ( 15 phút)</b></i>
<b>?2 </b>Hoạt động nhóm:
Xét xem tổng sau có chia hết cho 4
không?
(32+13) chia hết cho 4?
32 ⋮ 4
13 ⋮ 4
=> (32 + 13) ⋮ 4
<i><b>3. Tính chất 2:</b></i>
<i>a. Ví dụ:</i>
25<sub>⋮</sub>5
37 \{⋮
¿}
Xét xem tổng sau có chia hết cho
5 không?
(25+37) chia hết cho 5?
Xét xem các hiệu sau có chia hết
cho 7 không?
(35 – 12) chia hết cho 7?
Xét tổng sau chia hết cho 3 không?
Cà lớp nhận xét các ví dụ của tất
cả các nhóm
Nêu nhận xét thông qua các ví dụ:
Phát biểu tính chất 2.
25<sub>⋮</sub>5
37 \{⋮
¿}
<i>⇒</i>(25+37)⋮5
35⋮7
12 \{⋮
¿}
<i>⇒</i>(35<i>−</i>12)⋮7
12⋮3
24<sub>⋮</sub>3
7<sub>⋮</sub>3
} }
<i>⇒</i>(7+12+24)⋮3
Nhận xét: Nếu trong một tổng hai
số hạng có một số hạng khơng chia
hết cho một số nào đó cịn số hạng
kia chia hết cho số đó thì tổng
khơng chia hết cho số đó
Ta có:
<i>A</i>⋮<i>m</i>
<i>B</i><sub>⋮</sub><i>m</i>
}
<i>⇒</i>(<i>A</i>+<i>B</i>)⋮<i>m</i>
<i>b. Chú ý: </i>Học SGK tr.35
Nhắc lại tính chất 1 và 2.
Bài <b>?3</b>: Khơng tính tốn xét xem
các tổng, hiệu sau có chia hết cho
8 không?
?4/ Cho hai ví dụ hai số a, b trong
đó a khơng chia hết cho 3, b không
chia hết cho 3 nhưng a + b chia hết
cho 3.
19 ⋮ 3
17 ⋮ 3
=> (19 + 17)=36 ⋮ 3
Học sinh tự cho một ví dụ nữa.
Neáu 13 ⋮ 5; 12 ⋮ 5, 25 ⋮
5. Kết luận như thế nào 13 + 12 +
25
Nhận xét?
a/ 80 + 16
80 ⋮ 8
16 ⋮ 8
=> (80 + 16) ⋮ 8
b/ 80 - 16
80 ⋮ 8
16 ⋮ 8
=> (80 – 16) 8
32 ⋮ 8
40 ⋮ 8
24 ⋮ 8
=> (32 + 40 + 24) ⋮ 8
d/ 32 ⋮ 8
40 ⋮ 8
12 ⋮ 8
=> (32 + 40 + 12) ⋮ 8
13 + 12 + 25 ⋮ 5
Nếu tổng có 3 số hạng trong đó có
hai số hạng không chia hết cho
một số nào đó, số cịn lại chia hết
cho số đó thí chưa thể kết luận
tổng có chia hết cho số đó khơng?
<b>?3</b>
a/ 80 + 16
80 ⋮ 8
17 ⋮ 8
=> (80 + 16) ⋮ 8
b/ 80 - 16
80 ⋮ 8
16 ⋮ 8
=> (80 – 16) 8
c/ 32 + 40 + 24
32 ⋮ 8
40 ⋮ 8
24 ⋮ 8
=> (32 + 40 + 24) ⋮ 8
d/ 32 ⋮ 8
40 ⋮ 8
12 ⋮ 8
=> (32 + 40 + 12) ⋮ 8
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
+ Học kĩ bài đã học.
+ BTVN: 83, 84, 85, 86.
<i><b>Ngày soạn: 19/ 10/ 2003 Ngày dạy: 22/ 10/ 2003</b></i>
<b>Tuần 7: </b>
<b> Tiết 20:</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS vận dụng thành thạo các tính chất chia hết của một tổng và một hiệu.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS nhận biết thành thạo một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết
cho một số mà khơng cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó, sử dụng các ký hiệu ⋮ , ⋮ .
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện tính chính xác khi giải tốn.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Giải quyến vấn đề, hoạt động nhóm
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ ghi sãn đề bài tập
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
Gọi HS lên bảng
a) Phát biểu tính chất 1 về tính chất
chia hết của một tổng? Viết tổng quát?
Sửa bài 85 (a, b) tr.36 SGK
a) 35 + 49 + 210
b) 42 + 50 + 140
HS2: + Phát biểu tính chất 2 của tính
chất chia hết của một tổng
+ Sửa bài 114 c, d tr.17 (SBT)
a) 120 + 48 + 20
b) 60 + 15 + 3
HS phát biểu tính chất 1
35<sub>⋮</sub>7
49⋮7
} }
<i>⇒</i>(35+49+210)⋮7
42<sub>⋮</sub>7
50 \{⋮
¿140⋮7
}7|}
<i>⇒</i>(42+50+140)⋮7
HS phát biểu tính chất 2
120⋮6
48<sub>⋮</sub>6
20 \{<sub>⋮</sub>
¿} }
<i>⇒</i>(120+48+20)⋮6
60⋮6
15+3=18⋮6
}
<i>⇒</i>(60+15+3)⋮6
<i><b>Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)</b></i>
GV cho HS đọc nội dung bài 87 tr.36
SGK
GV gợi ý cách giải
A = 12 + 14 + 16 + x với x N. Tìm x
để A ⋮ 2; A ⋮ 2.
Muốn A ⋮ 2 thì x phái có điều kiện
gì? Muốn Atự ⋮ 2 thì x phải là số
<b>Baøi 87 tr.36 SGK</b>
A = 12 + 14 + 16 + x ⋮ 2
Khi đó x ⋮ 2
Vì sao?
Yêu cầu HS trình bày
Tương tự A ⋮ 2
Baøi 88 tr.36 SGK
Khi chia số tự nhiên a cho 12, ta được
số dư là 8.
Hỏi số a có chia hết cho 4 khơng? Có
chia hết cho 6 khơng? GV hướng dẫn
HD đọc kỹ đề bài.
Gợi ý: Em hãy viết số a dưới dạng
biểu thức của phép chia có dư.
Có khẳng định được số a chia hết cho 4
không, không chia hết cho 6 khơng? Vì
sao?
Tương tự:
Khi chia số tự nhiên b cho 24 được số
dư là 10, hỏi b có chia hết cho 2
khơng? Cho 4 khơng?
GV đưa bảng phụ ghi bài 89 tr.36
SGK.
Gọi 4 HS lên bảng điền dấu “x” vào ơ
thích hợp
nhiên chia hết cho 2 vì 3 số
hạng trong tổng đều chia hết
cho 2. Ta áp dụng tính chất
chia hết của một tổng.
A = 12 + 14 + 16 + x ⋮ 2
Khi đó x ⋮ 2
HS A ⋮ 2 khi x ⋮ 2
Gọi 2 HS đọc lại đầu bài hai
lần.
HS leân bảng viết
a = q.12 + 8 (qN)
=> a ⋮ 4 vì q.12 ⋮ 4; 8 ⋮
4
a ⋮ 6 vì q.12 ⋮ 6; 8 ⋮ 6
HS lên bảng giải như bài 88
b = 24.q + 10 (qN)
=> b ⋮ 2 vì 24.q ⋮ 2; 10
⋮ 2
b ⋮ 6 vì 24.q ⋮ 6; 10 ⋮
6
Bốn HS lần lượt điền vào bảng
<b>Baøi 88 tr.36 SGK</b>
+ a = q.12 + 8 (qN)
=> a ⋮ 4 vì q.12 ⋮ 4; 8
⋮ 4
a ⋮ 6 vì q.12 ⋮ 6; 8
⋮ 6
b = 24.q + 10 (qN)
=> b ⋮ 2 vì 24.q ⋮ 2; 10
⋮ 2
b ⋮ 6 vì 24.q ⋮ 6; 10
⋮ 6
<i>Câu</i> <i>Đúng</i> <i>Sai</i>
a) Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6 x
b) Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 6 thì tổng không chia hết cho 6 x
c) Nếu tổng của hai số chia hết cho 5 và một trong hai số đó chia hết cho 5 thì
số cịn lại chia hết cho 5
x
d) Nếu hiệu của hai số chia hết cho 7 và một trong hai số đó chia hết cho 7 thì
số còn lại chia hết cho 5 x
<i><b>Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).</b></i>
Gạch dưới số mà em chọn:
a. Nếu a ⋮ b và b ⋮ 3 thì tổng a + b chia hết cho 6; 9; 3.
b. Nếu a ⋮ b và b ⋮ 4 thì tổng a + b chia hết cho 4; 2; 6.
c. Nếu a ⋮ 6 và b ⋮ 9 thì tổng a + b chia hết cho 6; 3; 9.
HS phát biểu lại hai tính chất chia hết của một toång
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)</b></i>
+ Xem lại các bài tập đã sửa.
+ BTVN: 119 <sub></sub> 120 tr.17 (SBT)
+ Đọc trước bài Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
<b>V. Rút kinh nghiệm:</b>
<i><b>Ngày soạn: 20/ 10/ 2003 Ngày dạy: 22/ 10/ 2003</b></i>
<b>Tuần 7: </b>
<b> Tieát 21:</b> <b>§11. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5</b>
<b>I. Mục tieâu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một
hiệu có chia hoặc khơng chia hết cho 2, cho 5.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).</b></i>
GV nêu câu hỏi:
Xét biểu thức: 186 + 42. Không làm
phép cộng hãy cho biết tổng trên có
chia hết cho 6 khơng?
Nêu tính chất 1
186 + 42 + 14 chia hết cho 6 không?
Phát biểu tính chất 2?
Gọi HS lên bảng làm:
186⋮6
42<sub>⋮</sub>6
}
<i>⇒</i>(186+42)⋮6
HS phát biểu tính chất 1.
a ⋮ m và b ⋮ m (a+b)
⋮ m
186⋮6
42<sub>⋮</sub>6
14 \{<sub>⋮</sub>
¿} }
<i>⇒</i>(186+42+14)⋮6
HS phát biểu tính chất 2.
<i><b>Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu (5 phút)</b></i>
10 ⋮ 2 ? 10 ⋮ 5 ? vì sao?
90 = 9 . 10 chia hết cho 2 không? chia
hết cho 5 không?
1240 = 124 . 10 chia hết cho 2 không?
chia hết cho 5 không?
nhận xét?
Tím một vài số vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 5
10 ⋮ 2; 10 ⋮ 5 vì 10 có chữ
số tận cùng bằng 0.
90 ⋮ 2; 90 ⋮ 5
1240 ⋮ 2; 1240 ⋮ 5
HS tìm ví dụ
<i><b>1. Nhận xét mở đầu:</b></i>
Các chữ số tận cùng bằng
0 đều chia hết cho 2 và chia
hết cho 5.
Dấu hiệu chia hết cho 2
Trong các số có 1 chữ số số nào chia
hết cho 2?
Ví dụ: Cho n = 43<i>x</i> (x là chữ số)
Viết 43<i>x</i> dưới dạng tổng các lũy
thừa của 10.
0, 2, 4, 6, 8
43<i>x</i> = 400 + 30 + x
<i><b>2. Dấu hiệu chia hết cho 2.</b></i>
(Học SGK)
<b>?1</b> Trong các số sau đây số
nào chia hết cho 2, số nào
không chia hết cho 2.
328, 435, 240, 137
Dấu hiệu chia hết cho 2
Trong các số có 1 chữ số số nào chia
hết cho 2?
Ví dụ: Cho n = 43<i>x</i> (x là chữ số)
Viết 43<i>x</i> dưới dạng tổng các lũy
thừa của 10.
Để tổng 400 + 30 + x chia hết cho 2 thì
x có thể bằng chữ số nào?
x có thể bằng chữ số nào khác? Vì sao?
Vậy những số như thế nào thì chia hết
cho 2? <sub></sub> Kết luận 1
Nếu thay x bằng chữ số nào thì n
Kết luận. Một số như thế nào thì
không chia hết cho 2?
Dấu hiệu chia hết cho 2
0, 2, 4, 6, 8
43<i>x</i> = 400 + 30 + x
400 ⋮ 2
30 ⋮ 2
Thay x = 4
x có thể bằng một trong các
chữ số 0; 2; 4; 6; 8
Các chữ số 0; 2; 4; 6; 8 là các
chữ số chẵn.
Các chữ số 1; 3; 5; 7; 9 là các
chữ số lẻ.
Số chia hết cho 2 là:
Số không chia hết cho 2 là:
435; 137.
<i><b>Hoạt động 4: Dấu hiệu chia hết cho 5 (10 phút)</b></i>
Xét số n = 43<i>x</i>
Thay x bởi chữ số nào thì n chia hết
cho 5? Vì sao?
+ Số như thế nào thì chia hết cho 5
Kết luận 1
Nếu thay x bởi 1 trong các chữ số 1; 2;
3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 thì số đó chia hết cho
5?
Kết luận 2
Dấu hiệu chia hết cho 5
Gọi HS đứng dậy đọc dấu
hiệu chia hết cho 2.
Thay x bởi chữ số 5 hoặc 0 thì
n chia hết cho 5 vì cả hai số
hạng đều chia hết cho 5.
Khơng chia hết cho 5 vì có
một số hạng không chia hết
cho 5
<i><b>3. Dấu hiệu chia hết cho 5</b></i>
(Hoïc SGK)
<b>?2</b> Điền chữ số thích hợp
vào dấu * để được số
¿
37<i>∗</i>
¿ chia heát cho 5.
370 hoặc 375.
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2; cho 5.
+ n có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 <=> n ⋮ 2
+ n có chữ số tận cùng là 0; 5 <=> n ⋮ 5
+ Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?
<i><b>Bài 92:</b></i> Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:
<b>a.</b> Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5? (234)
<b>b.</b> Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2? (1345)
<b>c.</b> Số nào chia hết cho cả 2 và 5? (4620).
<b>d.</b> Số nào không chia hết cho cả 2 và 5? (2141).
<i><b>Bài 93:</b></i> Tổng hiệu sau có chia hết cho 2; cho 5 không?
a. (420 – 136) ⋮ 2 b. (625 – 450) ⋮ 5
c. (1.2.3.4.5.6 + 42) ⋮ 2 d. (1.2.3.4.5.6 – 35) ⋮ 5
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
+ Học kĩ bài đã học.
+ BTVN: 94, 95 tr.38 (SGK)
<i><b>Ngày soạn: 25/ 10/ 2003 Ngày dạy: 27/ 10/ 2003</b></i>
<b>Tuần 8: </b>
<b> Tiết 22:</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
Khơng tính toán mà nhận biết được một số chia hết cho 2, cho 5.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
Rèn luyện phẩm chất, tư duy, suy nghĩ tích cực để tìm ra cách giải quyết vấn đề một cách thơng
minh nhất, nhanh nhất, hợp lí nhất.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ,
phép chia. Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải tốn.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài daïy:</b>
GV gọi 2 em HS lên bảng
1. Sửa bài 94 tr.38
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
<b>-</b> Giải thích cách làm
2. Sửa bài 95 tr.38 SGK
GV hỏi thêm:
<b>c)</b> Chia hết cho 2 và cho 5?
Nhận xét cách tính và cách trình bày
lời giải?
HS1:
Số dư khi chia 813, 264, 736, 6547
cho 2 lần lượt là 1, 0, 0, 1
Số dư khi chia mỗi số trên cho 5
lần lượt là 3, 4, 1, 2.
(Tìm số dư chỉ cần chia chữ số tận
cùng cho 2,cho 5
Kết quả của số dư tìm được chính
là số dư mà đề bài yêu cầu phải
tìm)
HS2:
a) 0, 2, 4, 6, 8.
b) 0, 5.
c) 0
<i><b>Hoạt động 2: Luyện tập (35 phút)</b></i>
Bài 96: Điền chữ số vào dấu * để được
số 85 thoả mãn điều kiện:
a. Chia heát cho 2.
b. Chia hết cho 5.
Thảo luận nhóm: So sánh điểm khác
với bài 95? Cịn trường hợp nào khác?
GV tóm lại: Dù thay dấu * ở vị trí nào
cũng phải quan tâm đến chữ số tận
cùng xem có chia hết cho 2, 5 khơng?
HS chia nhóm thảo luận
Bài 95 chữ số cuối cùng
Bài 96 chữ số đầu tiên
<b>Baøi 96 tr.39 (SGK)</b>
Bài 97: dùng 3 chữ số 4, 0, 5 ghép
thành số tự nhiên có 3 chữ số khác
nhau thoả mãn điều kiện:
a. Chia heát cho 2.
b. Chia heát cho 5.
Làm thế nào để ghép thành các số tự
nhiên có 3 chữ số chia hết cho 2, cho
5?
Bài 98: hướng dẫn HS làm.
Bài 99: tìm số tự nhiên có 2 chữ số,
các chữ số giống nhau biết số đó chia
hết cho 2 và cho 5 dư 3.
Bài 100: ô tô đầu tiên ra đời vào năm
nào ? năm n = abbc <sub> trong đó n </sub><sub> 5</sub>
vaø a, b, c {1; 5; 8} (a, b, c khác
nhau)
BT thêm: tìm tập hợp các sdố tự
nhiên vừa chia hết cho 2, cho 5 và 136
< n < 182 “một số như thế nào vừa
chia hết cho cả 2 và 5”
Chia hết cho 2: Chữ số tận cùng là:
0, 4
Chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là:
Trong phép chia số dư nhỏ hơn soá
chia.
Dấu hiệu chia hết cho 2?
Dấu hiệu chia hết cho 5?
Gọi HS lên bảng làm.
a. đúng b. sai
c. đúng d. sai
Giải: n <sub> 5 thì chữ số tận cùng c =</sub>
0 hoặc 5 mà c {1; 5; 8}
Nên c = 5, b = 8, a =1.
Vậy số cần tìm là 1885.
Giải: 136 < n < 182.
n chia hết cho cả 2 và 5.
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên n :
A = {140, 150, 160, 170, 180 }
<b>Bài 97 tr.39 SGK</b>
a) Chia hết cho 2: 540,
504. 450.
b) Chia hết cho 5: 405,
<b>Bài 99 tr.39 SGK</b>
<i>Giải:</i>
Số có hai chữ số
giống nhau chia hết cho
2, chia hết cho 5 dư 3 số
đó là 88
<b>Bài 100 tr.39 SGK</b>
<i>Giải:</i>
n <sub> 5 thì chữ số tận</sub>
cuøng
c = 0 hoặc 5 mà
c{1;5; 8}
Neân c = 5, b = 8, a =1.
Vậy số cần tìm là 1885.
<b>Bài 98 tr.39 SGK</b>
<b>Câu</b> <b>Đúng</b> <b>Sai</b>
a) Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2 x
b) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng bằng 4 x
c) Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0. x
d) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5 x
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
+ Học kĩ bài đã học.
+ BTVN: 126, 127, 128, 130, 131, 132 / 41 SBT
<i><b>Ngày soạn: 27/10/2003 Ngày dạy:</b></i>
<i><b>29/10/2003</b></i>
<b>Tuaàn 8: </b>
<b> Tiết 23: </b> <b>§12. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
<i><b>Kyõ năng:</b></i>
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
- Để nhanh chóng nhận ra một số có hay khơng chia hết cho 3, cho9.
- HS hiều được một số chia hết cho 9 thì cũng chia hết cho 3 nhưng một số chia hết cho 3 thì chưa
chắc chia hết cho 9.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện cho HS tính chất xác định khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở.
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).</b></i>
GV chuẩn bị đề bài tập vàp bảng phụ:
1> Cho các số: 2001, 2002, 2003, 2004,
2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010.
- Số nào chia hết cho 2?
- Số nào chia hết cho 5?
- Số nào chia hết cho 2 và chia heát cho
5?
Xét 2 số a = 2124; b = 5124 thực hiện
phép chia kiểm tra số nào chia hết cho
9, số nào không chia hết cho 9?
* NX: a ⋮ 9; b ⋮ 9 ta thaáy hai số
đều có chữ số tận cùng là 4 nhưng 9 a
⋮ 9; b ⋮ 9. dường như dấu hiệu
chia hết cho 9 không liên quan đến chữ
số tận cùng. Vậy liên quan đến yếu tố
nào?
HS lên bảng trả lới câu hỏi của
GV.
- Số chia hết cho 2: 2002, 2004,
2006, 2008, 2010.
- Số chia hết cho 5: 2005, 2010.
- Số chia hết cho 5 và chia hết
cho 2 là: 2010.
Giải: a ⋮ 9; b ⋮ 9
HS cho một số bất kỳ, trừ đi tổng các
chữ số của nó, xét xem hiệu chia hết
cho 9 hay không ?
nhận xét mở đầu.
VD: 264 =?
Yêu cầu hai HS làm bài và từ đó
khẳng định nhận xét mở đầu
264 = 2.100 + 6.10 + 4
= 2.(99+1)+6.(9+1) + 4
= 2.99 + 2 + 6.9 + 6 + 4
= (6+4+2) + (2.99+6.9)
<i><b>1. Nhận xét mở đầu:</b></i>
Học SGK tr.101
Ví dụ:
264 = 2.100 + 6.10 + 4
= 2.(99+1)+6.(9+1) + 4
= 2.99 + 2 + 6.9 + 6 + 4
= (6+4+2) + (2.99+6.9)
= (6+4+2)+(2.11.9 + 6.9)
Tương tự GV yêu cầu HS xét số 468
= (6+4+2)+(2.11.9 + 6.9) (Tổng các chữ số) + (Số
chia heát cho 9)
<i><b>Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 9 (12 phút)</b></i>
Xét số 468 chia hết cho 9 khơng?
Em nào có thể trả lời câu hỏi này?
GV chốt lại vấn đề
Theo nhận xét mở đầu thì
468 = (4 + 6+8) + (Số chia hết cho 9)
= 18 + (Số chia hết cho 9)
Vậy 468 chia hết cho 9 vì cả hai số
hạng trong tổng đều chia hết cho 9.
Xét số 5472 có chia hết cho 9 khơng?
Kết luận 1.
Số 2031 có chia hết cho 9 không?
Số 352 chia hết cho 9 không? Vì sao ?
Một số như thế nào không chia hết cho
9 Kết luận 2.
Từ kết luận 1,2 nêu dấu hiệu chia hết
cho 9.
- Yêu cầu HS làm <b>?1</b>
* HS dựa vào phần mở đầu và
tính chất chia hết của một tổng
trả lời
Theo nhận xét mở đầu thì
468 = (4 + 6+8) + (Số chia hết
cho 9)
= 18 + (Số chia hết cho 9)
Vậy 468 chia hết cho 9 vì cả hai
số hạng trong tổng đều chia hết
cho 9.
* HS trả lời:
5472 = (5+4+7+2)+(số chia hết
cho 9)
= 18 + (số chia hết cho 9)
Số 5479 chia hết cho 9 vì cả 2 số
hạng đều chia hết cho 9.
2031 = (2+0+3+1)+(số chia hết
cho 9)
= 6 + (số chia hết cho 9)
Vậy 2031 ⋮ 9
352=(3+5+2)+(soá chia heát cho
9)
= 10 + (số chia hết cho 9)
Vậy 352 ⋮ 9
HS đứng tại chỗ trả lời <b>?1 </b>và
giải thích tại sao chia hết cho 9
và tại sao không chia hết cho 9?
<i><b>2. Dấu hiệu chia hết cho</b></i>
<i><b>9: </b></i>
Hoïc SGK tr.101
<b>?1</b> Trong các số sau, số
nào chia hết cho 9? Số nào
không chia hết cho 9?
621; 1205; 1327; 6354.
Giảj:
* Số chia hết cho 9: 621;
6354.
* Số không chia heát cho 9:
1205; 1327.
Một số chia hết cho 9 thì cũng chia
hết cho 3.
* Xeùt xem 2031 có chia hết cho 3
không?
Một số như thế nào thì chia hết cho 3
Kết luận 1.
* Số 3415 có chia hết cho 3 không? Vì
sao?
2031 = (2 + 0 + 3+1) + (số chia
hết cho 9)
= 6 + (số chia hết cho 3)
2031 chia hết cho 3 vì 2 số hạng
đều chia hết cho 3.
3415 = (3+4+1+5) + (số chia hết
cho 9)
= 13 + (số chia hết cho 9)
= 13 + (số chia hết cho 3)
<i><b>3. Dấu hiệu chia hết cho</b></i>
<i><b>3:</b></i>
Học SGK tr.101
<b>?2</b> Điền chữ số vào dấu *
để được số 157¿<i>∗</i>
¿
chia
heát cho 3
Nêu dấu hiệu chia hết cho 3.
u cầu HS làm <b>?2 </b>hoạt động theo
nhóm trong 5 phút.
GV xem xét HS làm nhóm.
GV sửa bài cho từng nhóm
* Một số chia hết cho 3 thì có chia hết
cho 9 không? Cho ví dụ?
3415 khơng chia hết cho 3
Các nhóm làm bài. Sau đó treo
bài của nhóm lên bảng
HS trả lời: khơng và cho ví dụ:
6 ⋮ 3 nhöng 6 ⋮ 9
Giaûi:
Dấu hiệu để một số
chia hết cho 3 là tổng các
chữ số của nó chia hết cho
3. Do đó:
157<i>∗</i><sub>⋮</sub>3<i>⇔</i>1+5+7+⋮3
<i>⇔</i>13+⋮3
<i>⇔∗</i>
<i><b>Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).</b></i>
Cho các số 3564; 4352; 6531; 6570; 1248.
<b>a.</b> Viết tập hợp các số chia hết cho 3
A = {3564; 6531; 6570; 1248}
<b>b.</b> Viết tập hợp các số chia hết cho 9
B = {3564; 6570}
<b>c.</b> Dùng ký hiệu thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B.
B A
- Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 khác với dấu hiệu chiahết cho 2, cho 5 như thế nào?
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
+ Học kĩ bài đã học.
+ BTVN: 103 <sub></sub> 105 tr.42 (SGK)
<i><b>Ngày soạn: 29/10/2003 Ngày dạy: 01/11/2003</b></i>
<b>Tuần 8: </b>
<b> Tieát 24:</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
HS nắm vững những dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
HS khơng cần tính tốn mà nhận biết được một số chia hết cho 3, cho 9
<i><b>Thái độ:</b></i>
Rèn luyện phẩm chất tư duy, suy nghĩ tích cực để tìm cách giải quyết vấn đề một cách thơng minh,
nhanh nhất, hợp lí nhất.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).</b></i>
GV ghi đề bài tập trên bảng phụ
1. Nêu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9?
2. Các câu sau đúng hay sai?
a). Một số chia hết cho 9 thì chia hết
cho 3.
b). Một số chia hết cho 3 thì chia hết
cho 9.
3. Sửa bài 103 SGK
HS nêu dấu hiệu như trong
SGK
a) Đúng
b) Sai
Bài 103 tr.102 SGK
¿
<i>a</i><sub>⋮</sub>3¿5316⋮3¿}¿<i>⇒</i>1251+5316⋮3¿ ¿1251⋮9¿5316 \{⋮¿ ¿<i>b</i>¿5436⋮3¿1324 \{⋮¿ ¿}¿ ¿5436⋮9¿1324⋮9¿}<i>⇒</i>1251+5316 \{⋮9<i>⇒</i>5436<i>−</i>1324 \{⋮3}<i>⇒</i>5436<i>−</i>1324⋮9¿
c) 1.2.3.4.5.6 = 1.2.3.4.5.(2.3)
= 1.2.2.4.5.3.3 = (1.2.2.4.5).9
⋮ 9 vaø ⋮ 3
27 ⋮ 9 vaø ⋮ 3
=> 1.2.3.4.5.6 + 27 ⋮ 3 vaø
⋮ 9
<i><b>Hoạt động 2: Luyện tập (35 phút)</b></i>
Baøi 104 SGK:
Điền chữ số vào dấu * để:
a) 5<i>∗</i>8 chia heát cho 3.
HS lên bảng làm:
a) 5<i>∗</i>8 ⋮ 3 5 + * + 8
⋮ 3
<b>Baøi 104 tr.42 SGK</b>
a) 5<i>∗</i>8 ⋮ 3 5 + * +
8 ⋮ 3
b) 6<i>∗</i>3 chia heát cho 9
c) 43¿<i>∗</i>
¿
chia heát cho cả 3 và 5
d) 81¿<i>∗</i>
¿
chia hết cho cả 2, 3, 5 và
9.
(Trong một số có nhiều dấu *, các dấu
* không nhất thiết thay bởi những chữ
số giống nhau)
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3?
- GV theo dõi bài làm của HS và sửa
Bài 105 SGK
Yêu cầu HS đọc đề bài.
GV tóm tắt đề: 4 chữ số 4, 5, 3, 0 ghép
thành số có 3 chữ số ⋮ 9, ⋮ 3 mà
không chia hết cho 9.
u cầu HS đứng tại chỗ trả lời bài
105 SGK
Baøi 106 SGK
Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số
sao cho số đó:
a) Chia hết cho 3
b) Chia hết cho 9
Bài 108 tr.42 SGK
Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9,
cho 3.
1546, 1527, 2468, 1011
Một số có tổng các chữ số chia cho 9
13 + * ⋮ 3
* {2; 5; 8}
b) * {0, 9}
c) 435
¿
43<i>∗</i>
¿ ⋮
5<=>*=0 hoặc *=5
* = 0 thì 4+3+* ⋮ 3
* = 5 thì 4+3+* ⋮ 3
Vậy * = 5 => 435
d) 9810
Bốn HS lên bảng giải bài 104
HS đứng tại chỗ đọc bài giải.
1 HS khác làm trên bảng
Hai HS lên bảng làm bài 106
a) Chia hết cho 3
10002
b) Chia hết cho 9
10008
Hs đọc và điền vào ơ thích hợp.
Tương tự, học sinh tìm số dư
của mỗi số sau: 1527, 2468,
1011<sub> chia cho 9, cho 3.</sub>
* {2; 5; 8}
b) 6<i>∗</i>3⋮9<i>⇔</i>6++3⋮9
<=> 9 + * ⋮ 9
=> * {0, 9}
c) 43¿<i>∗</i>
¿ ⋮
5<=>*=0
hoặc *=5
* = 0 thì 4+3+* ⋮ 3
* = 5 thì 4+3+* ⋮ 3
Vaäy * = 5 => 43¿<i>∗</i>
¿ = 435
d) 81¿<i>∗</i>
¿ ⋮ 2 vaø ⋮
cho 5
* = 0
810 ⋮ 9 thì cũng
⋮ 3
* +8+1+0 = * + 9 ⋮ 3
* = 9
Vậy 81¿<i>∗</i>
¿
= 9810
<b>Bài 105 tr.42 SGK</b>
a) Chia heát cho 9: 450, 540,
405, 504
b) Chia hết cho 3 mà không
chia hết cho 9: 453, 435,
543, 354, 345.
<b>Bài 106 tr.42 SGK:</b>
a) Chia hết cho 3
10002
b) Chia hết cho 9
10008
<b>Bài 108 tr.42 SGK:</b>
Tìm số dư khi chia mỗi số
sau cho 9, cho 3.
1546 có tổng các chữ số
1+5+4+6 = 16
soá 16 ⋮9 dư 7
16 ⋮ 3 dư 7
Số dư khi chia 1527, 2468,
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)</b></i>
<b>-</b> Học bài, xem các bài tập đã sửa, BT 133,134,135, 136 SBT.
<b>-</b> Thay x bởi chữ số nào để:
a) 12 + 2<i>x</i>3 chia heát cho 3
b) 5<i>x</i>793<i>x</i>4 chia hết cho 3
<b>V. Rút kinh nghieäm:</b>
<i><b>Ngày soạn: 01/11/2003 Ngày dạy: 03/11/2003</b></i>
<b>Tuần 9: </b>
<b> Tiết 25:</b> <b>§13. ƯỚC VAØ BỘI</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
Học sinh nắm được định nghĩa ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp các ước, các bội của một số.
<i><b>Kỹ năng:</b></i>
Học sinh biết kiểm tra một số có hay khơng là ước hoặc là bội của một số cho trước, biết tìm ước
và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Học sinh biết xác định ước và bội trong các bài tốn thực tế đơn giản.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Vấn đáp, nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
Cho các tổng sau:
1263 + 564 (1)
432 + 1278 (2)
1263 + 561 (3)
a) Tổng nào chia hết cho 3? Vì sao?
b) Tổng nào chia hết cho 9? Vì sao?
c) Tổng nào chia hết cho 3 nhưng
không chia hết cho 9? Vì sao?
u cầu HS dưới lớp nhận xét bài của
HS trên bảng?
GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
HS lên bảng trả lời câu hỏi:
HS dưới lớp làm vào bảng phụ
a) Tổng chia hết cho 3:
* 1263 + 264 vì 1263 ⋮ 3 và
264 ⋮ 3.
* 432 + 1278 vì 432 ⋮ 3 và
1278 ⋮ 3
* 1263 + 261 vì 1263 ⋮ 3 và
561 ⋮ 3
b) Tổng chia hết cho 9:
* 1263 + 264 vì 1263 ⋮ 9 và
264 ⋮ 9
* 432 + 1278 vì 432 ⋮ 9 và
1278 ⋮ 9
c) Tổng chia hết cho 3 nhưng
không chia hết cho 9:
* 1263 + 261 vì 1263 ⋮ 3,
⋮ 9 vaø 561 ⋮ 3, ⋮ 9
<i><b>Hoạt động 2: Ước và bội (5 phút)</b></i>
- Khi chia a cho b ta có cơng thức tổng
qt nào?.
- Vai trò cuûa a, b, q, r?
- Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên
b (b 0) khi naøo?
Trường hợp a chia hết cho b ta có khái
niệm mới là ước và bội.
a = b.q + r
a: số bị chia;b: số chia; q:
thương; r: số dư.
Khi r = 0
Giáo viên giới thiệu ước và bội: Nếu
có số tự nhiên a chia hết cho số tự
nhiên b thì ta có a là bội của b, cịn b
gọi là ước của a
a ⋮ b <i>⇔</i> b là ước của a hay a là
boäi của b
GV yêu cầu HS làm <b>?1</b>
+ Số 18 có là bội của 3 không? Có là
bội của 4 không?
+ 4 có là ước của 12? Là ước của 15?
HS đứng tại chỗ làm <b>?1</b>
18 là bội của 3 vì 18 ⋮ 3
18 không là bội của 4 vì 18
⋮ 4
4 là ước của 12 vì 12 ⋮ 4
4 khơng là ước của 15 vì 15
⋮ 4
<i><b>1.Ước và bội:</b></i>
a. Nhận xét: Học SGK tr.43
b. 18 ⋮ 3 thì 18 là bội của
3
và 3 là ước của 18
30 ⋮ 6 thì 30 là bội
của 6
và 6 là ước của 30
Để tìm các ước và các bội của 8 ta làm
như thế nào?
a) Tìm ước: Hoạt động nhóm (5 phút)
- Tìm tất cả các ước của 8?
- Tìm tất cả các ước của 15?
- Hãy chỉ rõ cách tìm các ước như thế
nào?
Giáo viên giới thiệu ước của a và ước
của b kí hiệu
Ư(a) và Ư(b)
b) Tìm bội:
- Tìm các bội của 7.
- Nêu cách tìm bội tổng quát của một
số a khác 0?
GV nêu ký hiệu tập hợp các bội của a
là: B(a) = {0, a, 2a, 3a, …}
- Nhận xét số phần tử của tập hợp các
ước của a và số phần tử của tập hợp
các bội của a
Ví dụ: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7
- Tất cả các ước của 8 là: 1, 2,
4, 8.
-Tấát cả các ước của 15 là: 1,
3, 5, 15.
Cách tìm ước của 8: Lần lượt
chia 8 cho 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
Ta thấy 8 chỉ chia hết cho các
số 1, 2, 4 và 8. Suy ra 8 chỉ có
ước là 1, 2, 4, 8.
Cách tìm ước của 15: Lần lượt
chia 15 cho 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15. Ta
thấy 15 chỉ chia hết cho các số
1, 3, 5 và 15. Suy ra 15 chỉ có
Ö(8) ={1, 2, 4, 8}
Ö(15) = {1, 3, 5, 15}
Bội của 7 là: 0, 7, 14, 28, ……
Nhân a lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
đước các số 0, a, 2a, 3a, … là
các bội của a
- Số phần tử các ước của a là
hữu hạn.
- Số phần tử các bội của a là
vô hạn.
Ta lần lượt nhân 7 với 0, 1, 2,
3, 4
B(7) = {0, 7, 14, 21, 28}
<i><b>2. Cách tìm ước và bội:</b></i>
Ví dụ 1: Ư(a) = {là tập hợp
các ước của a
Ö(8) ={1, 2, 4, 8}
Ö(15) = {1, 3, 5, 15}
Ví dụ 2: B(a)={0,a,2a,3a,…}
Tìm B (1)=? Ư(1)=?
Nêu các chú ý về ước và bội của số 1.
Tìm B (0)=? Ư(0)=?
Nêu các chú ý về ước và bội của số 0
Ö (1) = 1
Số 1 chỉ có một ước là 1
Số 1 là ước của bất kỳ số tự
nhiên nào
Số 0 là bội của mọi số tự
nhiên khác 0.
Số 0 không là ước của bất kỳ
số tự nhiên nào.
Bài 111 tr.44 SGK
a) Tìm các bội của 4 trong các số 8, 14,
20, 25.
b) Viết tập hợp các bội của 4 nhỏ hơn
30.
c) Viết dạng tổng quát các số là bội
Bài 111 tr.44 SGK
GV yếu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập
111 tr.44 SGK
GV yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở.
GV uốn nắn sai sót
HS lên bảng làm bài
2 HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp làm vào vở
<b>Baøi 111 tr.44 SGK</b>
a) Các bội của 4: 8, 20.
b) Tập hợp các bội của 4
nhỏ hơn 30.
B(4)= {0,4,,12,16,20,24,28}
c) 4k (k N)
<b>Bài 111 tr.44 SGK</b>
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ö(9) = {1; 3; 9}
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.
+ BTVN: 113, 114 tr.7 (SGK) + 142, 144, 145 (SBT)
<b>V. Ruùt kinh nghieäm:</b>
<i><b>Ngày soạn: 01/11/2003 Ngày dạy: 03/11/2003</b></i>
<b>Tuần 9: </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
Học sinh nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số, và biết cách kiểm tra một số có phải là số
ngun tố khơng dựa vào bảng số ngun tố.
<i><b>Kỹ naêng:</b></i>
Học sinh nhận biết đúng số nguyên tố và hợp số trong các trường hợp đơn giản.
<i><b>Thái độ:</b></i>
Học sinh vận dụng hợp lý các kiến thức chia hết để nhận biết hợp số, số ngun tố.
<b>II. Phương pháp giảng dạy:</b>
Vấn đáp, nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm
<b>III. Phương tiện dạy học:</b>
<b>-</b> GV: Phần màu, bảng phụ có ghi các số tự nhiên từ 1 đến 100
<b>-</b> HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).</b></i>
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
<i><b>Hoạt động 2: Ước và bội (5 phút)</b></i>
<i><b>Hoạt động 3: Cách tìm ước và bội (10 phút).</b></i>
<i><b>Hoạt động 4: Luyện tập (20 phút)</b></i>
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.
+ BTVN: 113, 114 tr.7 (SGK) + 142, 144, 145 (SBT)