Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Phuong phap giai bai hoa hoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (142.85 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Phương pháp giải bài tập</b>



<b>Các bước giải bài tập hố học</b>



<b>1.</b>

<b>Đọc kĩ đề, tóm tắt.</b>



<b>2.</b>

<b>Viết các phương trình hố học.</b>



<b>3.</b>

<b>Đặt ẩn số cho các dữ kiện cần phải</b>


<b>tìm, tìm mối liên hệ giữa các chất=> lập</b>


<b>phương trình đại số, giải phương</b>


<b>trình, biện luận tìm kết quả.</b>



<b> Những điểm cần lưu ý</b>



<b> Hiểu được các ý nghĩa của các phương</b>


<b>trình hoá học.</b>



<b><sub>Các chất tác dụng với nhau theo một tỉ lệ nhất định (tỉ lệ về số mol </sub></b>



<b>hoặc tỉ lệ về khối lượng, thể tích)</b>



<b><sub>Tuân theo các định luật cơ bản (định luật bảo toàn khối lượng, định </sub></b>



<b>luật bảo toàn electron…)</b>



<b> Khi tính tốn dựa vào phương trình cần lưu ý:</b>



<b><sub>Các chất viết trong phương trình hố học là chất nguyên chất.</sub></b>


<b><sub>Hiệu suất phản ứng là 100%.</sub></b>




<b><sub>Các dữ kiện đề bài cho là dữ kiện không cơ bản nên phải chuyển về </sub></b>



<b>dữ kiện cơ bản (số mol, thể tích..)</b>



<b>Một số phương pháp giải bài tập.</b>

<b>(click vào đây để tham khảo một số </b>


<b>phương pháp giải bài tập)</b>



<b>BÀI TỐN NHIỆT NHƠM</b>



Posted on 02/06/2010 by BÀI TẬP HĨA HỌC


Thường gặp là phản ứng nhiệt nhôm: Gọi a là số mol của Al; b là số mol của oxit sắt.(Fe2O3)


2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe


<b>I. Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn: Thường do không biết số mol Al và Fe</b>2O3 là bao nhiêu nên phải xét đủ


3 trường hợp rồi tìm nghiệm hợp lí:


<b>1. Trường hợp 1: </b><i>Al và Fe2O3 dùng vừa đủ</i>:
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe


a → a/2 → a/2 → a


_ Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: a mol; Al2O3: a/2 mol


<b>2. Trường hợp 2: </b><i>Al dùng dư</i>: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe


2b → b → b → 2b



_ Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2b mol; Al2O3: b mol; Aldư: (a-2b) mol. Điều kiện: (a-2b>0)


<b>3. Trường hợp 3: </b><i>Fe2O3 dùng dư</i>: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe


a → a/2 → a/2 → a


_ Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: a mol; Al2O3: ; Fe2O3: (b-a/2 )mol. Điều kiện: (b- a/2)>0)


<b>II. Nếu phản ứng xảy ra khơng hồn tồn: Gọi x là số mol Fe</b>2O3 tham gia phản ứng


2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe


2x → x → x → 2x


_ Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2x mol; Al2O3: x mol; Fe2O3 dư: (b-x)mol; Al dư: (a-2x)mol


<i><b>Chú ý: Nếu đề yêu cầu tính hiệu suất phản ứng ta giải trường hợp phản ứng xảy ra khơng hồn tồn.</b></i>


<b>TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG TƯ THỤC Á CHÂU</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b> Họ và tên: . . . .Lớp: 8…</b>
<b>KIỂM TRA 1 TIẾT</b>


<b>MƠN: HĨA</b>


<b>THỜI GIAN: 45 PHÚT</b>


Thứ ………ngày………tháng………….năm………



<i><b>Điểm</b></i> <i><b>Lời phê của giáo viên</b></i>



<b>Đề 1</b>


1. 1. Thế nào là chất tan, dung mơi, dung dịch. Cho ví dụ minh hoạ.(2đ)


2. 2. Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì? Nêu cơng thức tính nồng độ phần tram của dung dịch và ý
nghĩa các đại lượng. (2đ)


1. 3. Cho SNaCl (250C)=36 gam. Hãy tính nồng độ mol của dung dịch NaCl. Biết Dnước = 1 g/ml.


(2đ)


2. 4. Cho 6,85 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl thu được
4,48 lít khí hiđro ở đktc.


1. a. Tính % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. (3đ)


2. b. Tính CM của dung dịch HCl cần dùng. (1đ)


Cho Mg=24, Zn=65, H=1, Na=23, Cl=35,5
<b>Đề 2</b>


1. Thế nào là dung dịch bão hồ, dung dịch chưa bão hồ. Cho ví dụ minh hoạ.(2đ)


2. Nồng độ mol của dung dịch là gì? Nêu cơng thức tính nồng độ mol của dung dịch và ý nghĩa các đại lượng.
(2đ)


3. Cho gam. Hãy tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3. Biết Dnước = 1 g/ml.(2đ)


4. Cho 6,4 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí hiđro ở


đktc.


1. Tính % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. (3đ)


2. Tính C% của dung dịch HCl cần dùng. (1đ)
Cho Mg=24, Zn=65, H=1, Na=23, Cl=35,5


<b>Đề 3</b>


1. Thế nào là độ tan của một chất. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí? (2đ)


2. Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì? Nêu cơng thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch và ý
nghĩa các đại lượng. (2đ)


3. Cho gam. Hãy tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4. Biết Dnước = 1 g/ml.(2đ)


4. Cho 11,65 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch HCl thu được 4,48
lít khí hiđro ở đktc.


1. Tính % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. (3đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Đề 4</b>


1. Thế nào là độ tan của một chất, dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa? (2đ)


2. Nồng độ mol của dung dịch là gì? Nêu cơng thức tính nồng độ mol của dung dịch và ý nghĩa các


đại lượng. (2đ)


3. Cho gam. Hãy tính nồng độ mol của dung dịch KNO3. Biết Dnước = 1 g/ml.(2đ)



4. Cho 8 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí


hiđro ở đktc.


1. Tính % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. (3đ)


2. Tính CM của dung dịch HCl cần dùng. (1đ)


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×