Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 129 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Ngày soạn:13/8/2010 Ngày dạy:</b>
<b>Tiết: 1</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và</b>
ứng dụng của chúng, hóa học là một mơn học quan trọng và bổ ích.
- Bước đầu các học sinh biết: Hóa học có vai trị quan trọng trong cuộc sống của chúng ta,
chúng ta phải có kiến thức về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng.
- Học sinh biết sơ bộ về phương pháp học tậpbộ mơn và phải biết làm thế nào để có thể
học tốt mơn Hóa học.
<b>2/ Kỹ năng: Một số kỹ năng cơ bản phổ thơng và thói quen học tập bộ mơn, làm</b>
việc với hóa chất, quan sát, thực nghiệm...
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Có lịng tham thích mơn học, có niềm tin về sự tồn tại và biến</b>
đổi vật chất, Hóa học đã và đang và sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, vấn đáp,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b> a/ Giáo viên: Dụng cụ: Khay nhựa, giá ống nghiệm, ống hút, ống nghiệm.</b>
Hóa chất: DD H2SO4, dd NaOH, dd HCl, dây nhôm, kẽm viên.
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK.
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>1.</b>
<b> n định:</b>
<b>2.</b>
<b> Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>3. </b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VÀO BÀI MỚI</b></i>
<b>GV: Hóa học là gì? Hóa học có</b>
vai trị như thế nào trong cuộc
sống của chúng ta? Làm thế nào
để học tốt mơn Hóa học thì hơm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài
“MỞ ĐẦU MƠN HĨA HỌC”.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
bài mới.
19’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ HĨA HỌC LÀ GÌ?</b></i>
là gì?
<b>GV: Để hiểu rỏ chúng ta sẽ làm</b>
một vài thí nghiệm sau.
<b>-Bước 1: Các em quan sát trạng</b>
thái, màu sắc của các chất NaOH,
CuSO4, HCl có trong ống nghiệm
và ghi vào giấy của nhóm.
<b>HS: Suy nghó 2 phút.</b>
<b>HS: Quan sát và ghi</b>
<i><b>1/ Thí nghiệm</b></i>
- Ống 1: Dung dịch CuSO4
trong suốt màu xanh.
<b>-Bước 2: Các em dùng ống hút</b>
nhỏ 5-7 giọt dung dịch CuSO4 sang
ống dung dịch NaOH Quan
sát và nhận xét.
<b>-Bước 3: Thả một mẫu nhôm vào</b>
ống 3, lắc nhẹ.
Đặc nhẹ viên kẽm vào
<b>HS: Làm theo hướng</b>
dẫn, quan sát, nhận xét
và ghi vào vở. (Tổ chức
nhóm).
- Ống 2: Có chất mới màu
xanh khơng tan.
- Ống 3: Có bọt khí.
- Ống 1: Có màu đỏ bám
quanh viên kẽm.
<b>GV: Qua việc quan sát các thí</b>
nghiệm trên các em có thể rút ra
kết luận gì? Gọi 1 HS đại diện trả
lời.
<b>GV: Vậy các em có thể cho biết</b>
Hóa học là gì?
<b>HS: Các thí nghiệm trên</b>
có sự biến đổi chất
<b>HS: Trả lời kết luận.</b>
<i><b> 2/ Kết luận.</b></i>
Hóa học là khoa học
10’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II/ HĨA HỌC CĨ VAI TRỊ NHƯ THẾ NÀO TRONG CUỘC</b></i>
<b>SỐNG CỦA CHÚNG TA?</b>
<b>GV: Vậy hóa học có vai trò như</b>
thế nào?
a/ Hãy kể tên một số đồ dùng
sinh hoạt làm bằng nhôm, sắt,
đồng,...
b/ Hãy kể tên sản phẩm dùng
trong nông nghiệp liên quan đến
hóa học.
c/ Hãy kể tên sản phẩm dùng
trong học tập, việc bảo vệ sức
khỏe của em và gia đình em.
<b>GV: Em có kết luận gì về vai trị</b>
của Hóa học trong đời sống?
<b>HS: Các đồ dùng sinh</b>
hoạt: soong, nồi, dao,
ấm,...
Các đồ dùng trong
nông nghiệp: phân
bón, thuốc trừ sâu, chất
bảo quản thực phẩm,...
Các đồ dùng phục vụ
trong học tập: Sách,
vở, bút, cặp,...
Các đồ dùng phục
vụ sức khỏe: Các loại
thuốc chữa bệnh,...
<b>HS: Trả lời kết luận.</b>
* Hóa học có vai trị quan
trọng trong đời sống chúng
ta.
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: III/ PHẢI LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT MƠN HĨA HỌC?</b></i>
<b>GV: Đưa ra câu hỏi HS thảo luận</b>
“Muốn học tốt môn Hóa học ta
phải làm gì?”
<b>GV: Gợi ý</b>
– Các hoạt động cần chú ý khi
học mơn hóa học?
<b>HS: Thảo luận 2 phút.</b>
<b>b/ Xử lí thơng tin:</b>
nhận xét, rút ra kết
luận,...
1/ Các hoạt động cần
<b>chú ý khi học tập mơn</b>
<b>hóa học.</b>
<b>a/ Thu thập và tìm kiến</b>
thức.
10’
- Phương pháp học tập môn hóa
học như thế nào là tốt?
<b>GV: Kết luận các câu trả lời</b>
đúng của HS.
<b>c/ Vận dụng: đem kết</b>
luận rút ra bài hoc vận
dụng vào thực tế,...
<b> d/ Ghi nhớ: học thuộc</b>
nội dung quan trọng.
<b> a/ Biết làm thí</b>
nghiệm, quan sát hiện
<b>b/ Có hứng thú, say</b>
mê, chủ động tư duy,
suy nghĩ,...
<b>c/ Biết nhớ một cách</b>
có chọn lọc thơng
minh.
<b>d/ Tự đọc thêm sách</b>
tham khảo để mở rộng
kiến thức.
rút ra bài hoc vận dụng
vào thực tế,...
<b>d/ Ghi nhớ: học thuộc nội</b>
dung quan trọng.
2/ Phương pháp học
<b>tập môn hóa học như thế</b>
<b>nào là tốt.</b>
<b> a/ Biết làm thí nghiệm,</b>
quan sát hiện tượng,...
<b>b/ Có hứng thú, say mê,</b>
chủ động tư duy, suy
nghĩ,...
<b>c/ Biết nhớ một cách có</b>
chọn lọc thơng minh.
d/ Tự đọc thêm sách tham
khảo để mở rộng kiến
thức.
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức:</b>
1/ Hóa học là gì?
2/ Vai trị của hóa học trong
đời sống?
3/ Các em cần phải làm gì để
học tốt mơn hóa học?
<b>GV: Yêu cầu HS xem tiếp Bài 2</b>
“CHẤT”
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi.
<b>HS: Laéng nghe.</b>
1/ Hóa học là khoa học
2/ Hóa học có vai trị quan
trọng trong đời sống chúng
ta.
3/ a/ Thu thập và tìm kiến
thức.
<b>b/ Xử lí thơng tin: nhận</b>
xét, rút ra kết luận,...
<b> c/ Vận dụng: đem kết luận</b>
rút ra bài hoc vận dụng
vào thực tế,...
<b>d/ Ghi nhớ: học thuộc nội</b>
dung quan trọng.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Tiết: 2</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật liệu và</b>
- Biết cách quan sát, nhận ra tính chất.
+ Mỗi chất đều có tính chất nhất định.
+ Biết tính chất của chất để nhận biết các chất, cách sử dụng các chất, ứng dụng chất thích
hợp vào trong đời sống và sản xuất.
<b>2/ Kỹ năng: Làm quen với dụng cụ, làm thí nghiệm đơn giản như: cân, đong, đo, hịa</b>
tan,...
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Ham thích mơn học, say mê trong việc tìm tịi các hiện tượng</b>
tự nhiên để phát triển tư duy.
<b>B/ CHUAÅN BÒ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, trực quan, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh có vạch, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ</b>
tinh,...
Hóa chất: Nhơm, kẽm viên, nước cất, muối ăn, cồn.
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
7’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ</b></i>
<b>GV: Em hãy cho biết hóa học là</b>
gì? Vai trị của hóa học trong đời
sống của chúng ta? Phương pháp để
học tốt mơn hóa học?
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
HS: Trả lời. Hóa học là
khoa học nghiên cứu
các chất, sự biến đổi các
chất và ứng dụng của
chúng.
Hóa học có vai trò
quan trọng trong đời
sống chúng ta.
Các hoạt động cần chú
ý khi học tập mơn hóa
học.
Phương pháp học tập
2’ là gì. Hôm nay ta sẽ tìm hiểu
Chương I và bài 2 CHẤT. tựa bài mới.
15’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: I/ CHẤT CÓ Ở ĐÂU?</b></i>
<b>GV: Em hãy kể một số vật thể</b>
xung quanh ta?
<b>GV: Thông báo vật thể xung quanh</b>
ta chia làm 2 loại:
- Vật thể tự nhiên.
- Vật thể nhân tạo.
<b>GV: Các em hãy phân loại các vật</b>
thể ở VD trên?
<b>GV: Cho HS thảo luận bài</b>
Số
TT Tên gọi
Vật thể <sub>Chất</sub>
tạo
nhiê
n
Nhâ
n tạo
1 Không
khí x O
2,N2,C
2 Ấm đun
nước
3 Sách vở
4 Hộp bút
5 Cuốc,
xẻng
<b>GV: Qua VD trên em thấy chất có</b>
ở đâu?
<b>HS: Bàn, ghế, cây,</b>
sông, tủ, sách,...
<b>HS: Vật thể tự nhiên:</b>
Cây, sơng,...
Vật thể nhân tạo: Bàn,
ghế, tủ, sách,...
<b>HS: Tổ chức nhóm hồn</b>
thành bài tập.
<b>HS: Các nhóm khác sửa</b>
chữa cho đúng.
<b>HS: Chất có trong mọi</b>
vật thể, ở đâu có vật thể
ở đó có chất.
<b>VD: Bàn, ghế, cây, sông,</b>
tủ, sách,...
Vật thể tự nhiên: Cây,
sông,...
Vật thể nhân tạo: Bàn,
ghế, tủ, sách,...
* Chất có trong mọi vật
thể, ở đâu có vật thể ở đó
có chất.
20’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: II/ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT</b></i>
Nêu tính chất vật lí, tính chất hóa
học của một chất?
<b>GV: Làm thế nào để biết tính chất</b>
của chất?
Ta có các chất muối ăn, nhơm các
dụng cụ có sẳn em hãy làm thí
nghiệm để biết đựoc tính chất của
muối ăn, nhơm.
<b>GV:</b>
Chất Cách tiến<sub>hành TN</sub> Tính chất<sub>của chất</sub>
Nhôm
<b>HS: Thảo tuận nhóm.</b>
<b> HS: Thảo luận. Theo</b>
bảng.
1/ Mỗi chất có những tính
<i><b>chất nhất định. </b></i>
<b>a/ Tính chất vật lý gồm:</b>
- Trạng thái, màu sắc, mùi
vị, tinh tan trong nước,...
<b>b/ Tính chất hóa học: Khã</b>
năng chất này biến đổi
thành chất khác.
Muoái ăn
<b>GV: Em hãy tóm tắt cách xác định</b>
tính chất của chất?
<b>GV: Tại sao chúng ta có tính chất</b>
của chất?
<b>GV: u cầu HS làm thí nghiệm:</b>
Có 2 lọ đựng chất lỏng trong suốt.
Lọ đựng nước, lọ đựng cồn. Làm thí
nghiệm nào để phân biệt 2 lọ trên?
<b>GV: Để phân biệt 2 lọ trên ta phải</b>
dựa vào tính chất nào?
<b>GV: Gọi HS trình bài sự khác nhau</b>
của 2 lọ trên
<b>GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm. </b>
<b>HS: Tóm tắt tính chất</b>
của chất.
<b> a/ Quan sát.</b>
b/ Dùng dụng cụ đo.
c/ Làm thí nghiệm.
<b>HS: Theo dõi, lắng</b>
nghe.
<b>HS: Sự khác nhau của</b>
cồn và rượu là:
Cồn cháy được cịn
rượu thì không cháy
được.
Để phân biệt chúng ta
đem đốt chúng.
<b>HS: Trả lời </b>
a/ Giúp ta phân biệt
chất này với chất khác.
b/ Biết cách sử dụng
chúng.
c/ Biết ứng dụng
chúng trong đời sống và
sản xuất.
a/ Quan sát.
b/ Dùng dụng cụ đo.
c/ Làm thí nghiệm.
2/ Việc hiểu biết tính chất
<i><b>có lợi ích gì? </b></i>
<b>a/ Giúp ta phân biệt chất</b>
này với chất khác.
<b> b/ Biết cách dử dụng</b>
chúng.
c/ Biết ứng dụng chúng
trong đời sống và sản xuất.
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức:</b>
1/ Chất có ở đâu?
2/ Chất có những tính chất nào?
3/ Biết tính chất của chất có lợi
ích gì?
<b>HS: Trả lời các câu hỏi. 1/ Chất có trong mọi vật</b>
thể, ở đâu có vật thể ở đó
có chất.
2/Mỗi chất có những tính
chất nhất định.
<b>a/ Tính chất vật lý gồm:</b>
- Trạng thái, màu sắc, mùi
vị, tinh tan trong nước,...
- Nhiệt độ sơi, nhiệt độ
nóng chảy, tính dẫn điện,...
- Khối lượng riêng.
<b>b/ Tính chất hóa học: Khã</b>
năng chất này biến đổi
thành chất khác.
<b>GV: </b> Baøi tập về nhà:
3,4,5,6,7/trang11
<b>GV: Xem tiếp phần còn lại Bài</b>
“CHẤT”.
<b>HS: Lắng nghe.</b> <b>a/ Giúp ta phân biệt chất</b>này với chất khác.
<b> b/ Biết cách dử dụng</b>
chúng.
c/ Biết ứng dụng chúng
trong đời sống và sản xuất.
<i>HƯỚNG DẪN BAØI TẬP SGK</i>
3/11 Vật thể: cở thể người, bút chì, dây điện, áo, xe đạp. Chất: nước, than chì, đồng, chất
dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.
4/11 Muối ăn Đường Than
Màu Trắng Trắng Đen
Vị Mặn Ngọt
-Tính tan Tan trong nước Tan trong nước Khơng
Tính cháy Không Coù Coù
6/11 Thổi hơi thở vào cốc đựng nước vôi trong thấy nước vôi trong vẫn đục.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i><b>Duyệt của tổ trưởng</b></i>
<i><b>Trần Quốc Đạt</b></i>
<b>Tiết: 3</b>
<b>1/ Kiến Thức: </b>- Kh¸i niƯm vỊ chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hp.
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
<b>2/ Ky nang: </b>- Phân biệt đợc chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách đợc một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra khỏi
hỗn hợp muối ăn và cát.
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đờng, muối ăn,
tinh bột.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Ham thích mơn học, có ý thức bảo vệ mơi trường khơng</b>
bị ơ nhiễm.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, trực quan, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh có vạch, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ</b>
tinh,đèn cồn, 2 – 3 tấm kính kẹp gỗ, ống hút, khai nhựa,...
Hóa chất: Nước cất, muối ăn, nứơc tự nhiên,...
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
<i><b>Noäi dung</b></i>
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ</b></i>
<b>GV: Làm thế nào để biết tính</b>
chất của chất?
Việc hiểu biết tính chất của chất
có lợi ích gì?
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b>HS: Trả lời.</b>
a/ Quan sát.
b/ Dùng dụng cụ đo.
c/ Làm thí nghiệm.
<b>a/ Giúp ta phân biệt</b>
chất này với chất khác.
c/ Biết ứng dụng
chúng trong đời sống
và sản xuất.
2’ <b><sub>GV: Chúng ta đã học phần I, II của</sub></b><i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VÀO BÀI MỚI</b></i>
bài Chất. Hơm nay ta sẽ tiếp phần
còn lại.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
bài.
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: III/ CHẤT TINH KHIẾT</b></i>
<b>GV: Hướng dẫn HS quan sát chai</b>
nước cất, chai nước khống và
<b>HS: Quan sát: </b>
Nước cất, nước
30’
30’
nước tự nhiên.
<b>GV: Làm thí nghiệm. Dùng ống</b>
hút nhỏ lên 3 tấm kính.
- Tấm kính 1: 1 giọt nước cất.
- Tấm kính 2: 1 giọt nước tự
nhiên.
- Tấm kính 3: 1 giọt nước
khoáng.
Đặt các tấm kính lên ngọn lửa
đèn cồn cho nước bay hơi hết.
<b>GV: Cho HS quan sát kết quả và</b>
nêu kết quả mà em quan sát
được.
<b>GV: Em hãy cho biết chất tinh</b>
khiết và hỗn hợp có những tính
chất nào?
<b>GV: Nước cất sơi ở bao nhiêu độ?</b>
Rượu sôi ở bao nhiêu độ?
<b>GV: Nước tự nhiên sôi ở nhiệt độ</b>
khác nhau tùy thuộc vào tạp chất.
<b>GV: Em hãy nêu sự khác nhau về</b>
tính chất của chất tinh khiết và
hỗn hợp?
<b>GV: Em hãy lấy 5 VD về hỗn hợp</b>
và 1 VD về chất tinh khiết?
khoáng trong suốt.
Nước tự nhiên hơi
đục.
<b>HS: Quan sát thấy: </b>
Tấm kính 1: Không
có vết cặn.
Tấm kính 2: Có vết
cặn.
Tấm kính 3: Có vết
cặn mờ.
<b>HS: Nước cất không</b>
lẫn chất khác.
Nước khống, nước tự
nhiên có lẫn một số
chất tan.
<b>HS: Trả lời.</b>
<b>a/ Hỗn hợp gồn</b>
nhiều chất trộn lẫn
vào nhau.
<b>b/ Chất tinh khiết chỉ</b>
gồm một chất (không
<b>HS: Nước cất sôi ở</b>
1000<sub>C.</sub>
Rượu sôi ở
78,30<sub>C.</sub>
Nước tự nhiên sôi
ở nhiệt độ khác nhau
tùy thuộc vào tạp chất.
<b>HS:</b>
+ Chất tinh khiết có
tính chất vật lý, tính
chất hóa học nhất
định.
+ Hỗn hợp có tính chất
thay đổi (phụ thuộc
vào thành phần của
hỗn hợp).
<b>HS: nêu các VD </b>
<b>a/ Hỗn hợp gồn nhiều</b>
chất trộn lẫn vào nhau.
<b>b/ Chất tinh khiết chỉ gồm</b>
một chất (không lẫn chất
+ Chất tinh khiết có tính
chất vật lý, tính chất hóa
học nhất định.
+ Hỗn hợp có tính chất
thay đổi (phụ thuộc vào
thành phần của hỗn hợp).
<b>GV: Trong thành phần của nước</b>
biển chứa 3 – 5% muối ăn. Muốn
tách muối ăn ra khỏi nước ta làm
thế nào?
<b>GV: Bổ sung.</b>
Nước sôi ở 1000<sub>C. </sub>
Muối ăn sôi ở 14500<sub>C.</sub>
<b>GV: Làm thế nào để tách đường</b>
và cát?
- Đường có tính chất như thế nào?
- Từ đó nêu cách tách.
<b>GV: Qua thí nghiệm trên các em</b>
cho biết dựa vào đâu để tách một
chất ra khỏi hỗn hợp?
Hỗn hợp: nước chanh,
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<b>HS: Đun nóng nước</b>
biển.
Nước bay hơi cịn lại
là nuối ăn kết tinh lại
<b>HS: Thảo luận 3 phút.</b>
- Đường tan trong nước
-Cát không tan trong
nước.
Cách làm:
- Cho hỗn hợp hịa tan
trong nước.
- Lọc bỏ phần khơng
tan là cát, phần cịn lại
đem đun sôi cho nước
bay hơi hết đường sẽ
kết tinh.
<b>HS: Để tách riêng một</b>
chất ra khỏi hỗn hợp ta
* Để tách riêng một chất
ra khỏi hỗn hợp ta có thể
dựa vào sự khác nhau về
tính chất vật lý.
8’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức:</b>
1/ Chất tinh khiết có thành phần
khác nhau như thế nào?
2/ Dựa vào đâu để tách riêng một
chất ra khỏi hổn hợp?
<b>GV: Bài tập: 8 trang 11.</b>
<b>GV: Xem tiếp bài “THỰC HAØNH</b>
SỐ 1 “Chuẩn bị 2 chậu nước, cát,
muối ăn.
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi.
<b>HS: Lắng nghe.</b>
1/ Chất tinh khiết có tính
chất vật lý, tính chất hóa
học nhất định.
Hỗn hợp có tính chất
thay đổi (phụ thuộc vào
thành phần của hỗn hợp).
2/ Để tách riêng một chất
ra khỏi hỗn hợp ta có thể
dựa vào sự khác nhau về
tính chất vật lý.
8/ 11 Hóa lỏng khơng khí rồi nâng nhiệt độ của khơng khí lỏng đến – 196 0<sub>C, Nitơ sơi và</sub>
bay hơi trước, cịn Oxi lỏng đến – 183 0<sub>C mới sôi, tách riêng được hai khí.</sub>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:22/8/2010 Ngày dạy:</b>
<b>Tiết: 4</b>
<b>1/ Kieỏn Thửực: </b>Biết đợc:
- Néi quy vµ mét sè quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử dụng
một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiƯm.
- Mục đích và các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lu huỳnh.
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát.
<b>2/ Kyừ naờng: </b> - Sử dụng đợc một số dụng cụ, hố chất để thực hiện một số thí
nghiệm đơn giản nêu ở trên.
- ViÕt têng tr×nh thÝ nghiƯm.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Ham thích mơn học, biết tiết kiệm khi sử dụng hóa</b>
chất, tư duy mơn học qua các thí nghiệm.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh có vạch, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ</b>
tinh,đèn cồn kẹp gỗ, ống hút, khai nhựa, giá ống nghiệm, ống nghiệm, giấy lọc, phiểu,...
Hóa chất: Nước cất, muối ăn, parafin, lưu huỳnh,...
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, 2 chậu nước, cát.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Để theo dõi sự nóng chảy của</b>
một số chất. Qua đó thấy được sự
khác nhau về tính chất này giữa các
chất. Biết cách tách riêng chất từ
hỗn hợp chất ta sẽ tìm hiểu qua bài
“ THỰC HAØNH SỐ 1”
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA TÌNH HÌNH CHUẨN BỊ </b></i>
<b>GV: Kiểm tra chuẩn bị của HS</b>
(nước, cát).
<b>GV: Kiểm tra các đồ dùng cho thí</b>
nghiệm bổ sung (nếu có).
<b>HS: Ổn định, xem các</b>
đồ dùng trên bàn.
8’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN VÀ CÁCH SỬ</b></i>
<b>DỤNG HĨA CHẤT, MỘT SỐ DỤNG CỤ TRONG PHỊNG THÍ NGHIỆM </b>
<b>GV: Nêu mục tiêu của bài:</b>
- Quen và biết cách sử dụng một
số dụng cụ trong phịng thí
nghiệm.
- Biết được một số thao tác đơn
giản.
- Nắm một số nguyên tắc an
tồn trong phịng thí nghiệm.
<b>GV: Thực hành đo nhiệt độ nóng</b>
chảy của parafin, lưu huỳnh qua
đó rút ra được các chất khác nhau
có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
- Cách tách riêng các chất ra khỏi
hỗn hợp
<b>GV: Đọc phụ lục 1 trang 154.</b>
<b>HS: Laéng nghe</b>
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
vào vở một bài thực
hành mà HS cần làm.
<b>HS: Đọc phụ lục 1</b>
trang 154.
<b>1/ GV hướng dẫn cách tiến</b>
hành thí nghiệm.
<b>2/ HS làm thí nghiệm.</b>
<b>3/ HS báo cáo kết quả thí</b>
nghiệm và làm tường
trình.
<b>4/ Vệ sinh phịng thì</b>
nghiệm và rửa dụng cụ.
22’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: I/ TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM </b></i>
<b>GV: Hướng dẫn HS.</b>
- Đặt 2 ống nghiệm có chứa parafin
và lưu huỳnh vào cốc nước.
- Đun nóng cốc nước bằng đèn cồn.
- Đặt đứng 2 nhiệt kế vào 2 ống
nghiệm.
-Theo dõi nhiệt độ trên nhiệt kế khi
các chất nóng chảy.
<b>GV: Lưu huỳnh sơi ở bao nhiêu độ</b>
C?
Nước sôi ở bao nhiêu độ C?
<b>GV: Qua thí nghiệm em rút ra nhận</b>
xét gì về độ nóng chảy của các
chất?
<b>HS: Làm theo hướng</b>
dẫn.
<b>HS: Theo dõi và ghi</b>
vào vở các số liệu.
- Parafin sôi
ở: . . . .
- Nước sôi ở: . . . .
- Lưu huỳnh sôi ở: . . . .
.
<b>HS: Trả lời. Các chất</b>
khác nhau có nhiệt độ
nóng chảy khác nhau.
<b>1/ Thí nghiệm 1: Theo dõi</b>
<i><b>sự nóng chảy của các chất</b></i>
<i><b>parafin và lưu huỳnh.</b></i>
<b>Kết quả:</b>
- Parafin sôi ở: . . . .
<b>Kết luận:</b>
* Các chất khác nhau có
nhiệt độ nóng chảy khác
nhau.
<b>GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm</b>
2
- Cho vào cốc thuỷ tinh 3 gam hỗn
hợp muối ăn và cát.
- Rót vào cốc khoảng 5ml nước cất,
khuấy cho muối tan hết.
- Đặt phiễu (trên phiễu có giấy lọc)
vào ống nghiệm và rót từ từ hỗn
hợp muối và cát vào.
-Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống
nghiệm, đun nóng phần nước lọc
đến khi không cịn nước thì nhừng
đun.
<i><b>Chú ý: Khi đun khơng cho vỡ ông</b></i>
nghiệm
<b>GV: Em hãy so sánh chất rắn thu</b>
được và chất rắn ban đầu?
<b>HS: Làm thí nghiệm</b>
theo hướng dẫn của
GV.
<b>HS: Nhận xét:</b>
- Chất lỏng chảy
xuống ống nghiệm là
dung dịch trong suốt
- Cát giữ lại trên giấy
lọc.
- Hơi nước bay hết,
còn muối kết tinh.
<b>HS: So sánh</b>
Chất rắn trong ống
nghiệm giống như chất
rắn ban đầu.
<i><b>muối và cát.</b></i>
* Nhận xét:
- Chất lỏng chảy xuống
ống nghiệm là dung dịch
trong suốt
- Cát giữ lại trên giấy lọc.
- Hơi nước bay hết, còn
muối kết tinh.
<b>Kết quả: Thu đựơc muối</b>
ăn.
10’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: II/ TƯỜNG TRÌNH</b></i>
- Ngày:. . . tháng . . . . .năm . . .
- Họ và tên: . . . .
- Tường trình bài số: . . . . . . . Tên bài
<b>Tên thí nghiệm</b> <b>Hiện tượng quan</b>
<b>sát</b>
<b>Giải thích</b> <b>PTPƯ</b>
<b>GV: Yêu cầu HS vệ sinh Phòng thí </b>
nghiệm.
<b>HS: Vệ sinh phòng thí</b>
nghiệm.
2’ <b>GV: Yêu cầu HS đọc trước bài </b><i><b>HOẠT ĐỘNG 6: DẶN DỊ</b></i>
“NGUN TỬ” <b>HS: Lắng nghe.</b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b> Ngày soạn:</b>
<b>Tieát: 5</b> <b> Ngày dạy:</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS biết được nguyên tử là hạt vơ cùng nhỏ, trung hồ về điện, từ đó</b>
tạo ra mọi chất.
- Biết được sơ đồ cấu tạo nguyên tử, đặc điệm hạt electron.
- Biết được hạt nhân tạo bởi proton và nơtron và đặt điểm của hai hạt trên, biết được
nguyên tử cùng loại có cùng số proton.
- Biết được nguyên tử có cùng số electron bằng số proton. Electron ln ln chuyển động,
sắp xếp thành từng lớp, nhờ các electron các nguyên tử có khã năng liên kết với nhau.
<b>2/ Kỹ năng: Giúp HS tư duy, sáng tạo, nhạy bén trong việt xử lý trừu tượng.</b>
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Tư duy môn học qua các hạt vô cùng nhỏ, từ đó có thái độ</b>
ham thích nghiên cứu hóa học.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, đàm thoại, vấn đáp, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Sơ đồ một số nguyên tử cơ bản Hidrô, Oxi, Nitơ,...</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Ta biết mọi vật thể tự nhiên,</b>
nhân tạo đều được tạo ra từ chất
này hay chất khác. Thế còn chất
được tạo ra từ đâu? Câu hỏi này
được đặt ra từ lâu lắm rồi, ngày
nay, khoa học đã trả lời rỏ ràng
bằng bài học hôm nay Bài
NGUN TỬ.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
bài.
10
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ NGUN TỬ LÀ GÌ?</b></i>
<b>GV: Thơng báo: Các chất đều</b>
được tạo nên từ những hạt vô cùng
nhơ trung hòa về điện gọi là
nguyên tử.
<b>GV: Giới thiệu: Có hàng chục</b>
triệu chất khác nhau nhưng chỉ có
trên một trăm loại nguyên tử.
Hãy hình dung nguyên tử nhỏ như
một quả cầu cực nhỏ có đường
kính khoảng 0,00000001 cm (hay
10- 8<sub>) cm</sub>
<b>GV: Trong nguyên tử có những</b>
gì?
<b>HS: Lắng nghe, trả</b>
lời.
Nguyên tử là
những hạt vô cùng
nhỏ và trung hòa về
điện.
<b>HS: Trả lời.</b>
Moät hạt nhân mang
* Ngun tử là những hạt
vơ cùng nhỏ và trung hịa
về điện.
Nguyên tử gồm:
+ Một hạt nhân mang
điện tích dương.
điện tích dương.
Vỏ tạo bởi 1 hay
nhiều electron (mang
điện tích âm).
10
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ </b></i>
<b>GV: Bên trong hạt nhân còn có</b>
gì?
<b>GV: Vậy đặc điểm của proton như</b>
thế nào?
Ký hiệu?
Còn hạt nơtron thì sau?
Ký hiệu?
Điện tích?
Khối lượng?
<b>GV: Giới thiệu: Khái niệm</b>
nguyên tử cùng loạI “ Các nguyên
tử có cùng số prôton trong hạt
nhân được gọi là nguyên tử cùng
loại”
<b>GV: Em có nhận xét gì về số hạt</b>
electron và số proton trong nguyên
tử?
<b>GV: Em nào so sánh khối lượng</b>
của hai hạt electron, hạt proton và
hạt notron?
<b>GV: Giải thích: Do các hạt có kích</b>
thước quá nhỏ nên khối lượng của
hạt nhân được coi là khối lượng
của nguyên tử.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
bài. Hạt nhân tạo bởi
<b>HS:</b>
Ký hiệu là: p
Điện tích bằng: +1
Khối lượng bằng:
1,6726 x 10-24 <sub>gam </sub>
<b>HS: </b>
Ký hiệu là: n
Không mang điện.
Khối lượng bằng:
1,6726 x 10-24 <sub>gam </sub>
HS: Lắng nghe.
<b>HS: Trả lờI Số p = số e</b>
( Vì ngun tử trung hịa
về điện)
<b>HS: Proton và nơtron có</b>
cùng khối lượng.
Electron có khối
lượng rất bé (0,0005 lần
khối lượng hạt proton.
<b>HS: Lắng nghe. </b>
* Hạt nhân tạo bởi
proton và nơtron.
* Các ngun tử có
cùng số prơton trong hạt
nhân được gọi là nguyên
tử cùng loại.
Số p = số e (Vì
nguyên tử trung hòa về
điện)
m<b> nguyên tử = m hạt nhân</b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: III/ LỚP ELECTRON</b></i>
<b>GV: Giới thiệu: Electron luôn</b>
chuyển động rất nhanh quanh hạt
nhân và sắp xếp thành từng lớp,
mỗi lớp có một số electron nhất
định.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
bài.
15
’
Nhờ có electron các nguyên tử có
khả năng liên kết với nhau.
<b>GV: Giới thiệu về nguyên tử Oxi</b>
<b>GV: Cần Chú ý: Số electron lớp</b>
ngoài cùng.
Bài tập: Em hãy hồn thành bảng
sau:
Nguyên
tử số P số e electronsố lớp
số e
lớp
ngoài
13
6
14
2
<b>GV: Hướng dẫn HS tra bảng 1</b>
trang 42 biết tên của từng loại
nguyên tử.
<b>GV: Hướng dẫn trước một VD:</b>
13e
Nguyên tử có 13e vậy số p bằng
bao nhiêu?
Tra bảng trang 42 tên là gì?
<b>GV: Ta biết:</b>
Lớp 1 có tối đa là: 2e.
Lớp 2 có tối đa là: 8e.
Lớp 3 có tối đa là: 8e...
Vậy nhơm có bao nhiêu lớp e lớùp
ngồi cùng?
<b>HS: Nhìn sơ đồ trả lời.</b>
Có 8e, 2 lớp, 6e bên
ngồi.
<b>HS: Thảo luận 3 phút.</b>
Điền vào bảng.
<b>HS: Lắng nghe, trả</b>
lời:
Soá p = soá e
số e = 13 <sub></sub>số p = 13
nguyên tử Nhôm
<b>HS: 3 lớp</b>
Nhờ có electron các
nguyên tử có khả năng liên
kết với nhau.
Nguyên
tử số Psố eelectronsố lớp
số e
lớp
ngồi
nhơm 13 13 3 3
cacbo
n 6 6 2 4
silic 14 14 3 4
heli 2 2 1 2
8’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ </b></i>
<b>GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức:</b>
1/ Nguyên tử là gì?
2/ Nguyên tử được cấu tạo bởi
những hạt nào? Kể tên, kí hiệu,
điện tích của hạt đó?
3/ Electron là gì?
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi.
1/ Ngun tử là những hạt
vơ cùng nhỏ và trung hịa
về điện.
2/ Nguyên tử gồm:
+ Moät hạt nhân mang
điện tích dương.
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
electron (mang điện tích
âm).
4/ Nguyên tử cùng loại là gì?
<b>GV: Bài tập: 1, 2, 3 trang 15.</b>
<b>GV: Xem tiếp bài “NGUN TỐ</b>
HÓA HỌC “. <b>HS: Laéng nghe.</b>
động rất nhanh quanh hạt
nhân và sắp xếp thành từng
Nhờ có electron các
nguyên tử có khả năng liên
kết với nhau.
4/ Các nguyên tử có cùng
số prôton trong hạt nhân
được gọi là nguyên tử cùng
loại.
<b>D/ HƯỚNG DẪN BAØI TẬP SGK</b>
1/ 15 <i>Nguyên tử </i>là hạt vơ cùng nhỏ và trung hịa về điện: Từ <i>nguyên tử</i> tạo ra mọi chất.
Nguyên tử gồm: <i>hạt nhân</i> mang điện tích dương và vỏ tạo bởi <i>một hay nhiều electron mang</i>
<i>điện tích âm</i>.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn: Ngày dạy:</b>
<b>Tiết: 6</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS được nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,</b>
những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân,
- Biết được ký hiệu hóa học được dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu còn chỉ một
nguyên tử của nguyên tố.
- Biết được thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất như: Oxi, Silic, Canxi,...
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện về cách viết ký hiệu của các nguyên tố hóa học.</b>
<b>3/ Thái độ, tình cảm: u thích mơn học, mở rộng các kiến thức từ môn học.</b>
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, đàm thoại, vấn đáp, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Tranh vẽ tỷ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất,</b>
vỏ trái đất (các lớp của vỏ trái đất).
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, đọc kĩ bài nguyên tử.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ</b></i>
<b>GV: Nguyên tử là gì?</b>
<b> Nguyên tử được cấu tạo từ</b>
những hạt nào, kể tên các hạt đó?
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b>HS: Trả lời.</b>
Nguyên tử là hạt vô
cùng nhỏ và trung hòa
về điện: Từ nguyên tử
tạo ra mọi chất.
Nguyên tử gồm: hạt
nhân mang điện tích
dương và vỏ tạo bởi
một hay nhiều electron
mang điện tích âm.
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VÀO BÀI MỚI</b></i>
<b>GV: Chúng ta đã biết có trên 100</b>
loại nguyên tử vậy nếu ta gôm lại
các nguyên tử cùng loại thì được
gọi là Nguyên tố hóa học. Vậy
NGUN TỐ HĨA HỌC là gì và
có bao nhiêu ngun tố hóa học,
nguyên tử khối là gì? Ta sẽ tìm
hiểu hơm nay.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài mới.
15
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: I/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ? </b></i>
<b>GV: Như ban đầu thầy nóI Nếu ta</b>
gơm các ngun tử cùng loại lại thì
tạo ra một nguyên tố hóa học. Vậy
“Nguyên tố hóa học là gì?”
<b>HS: Trả lời và ghi vào</b>
vở.
Ngun tố hóa học là
tập hợp những ngun
tử cùng loại có cùng số
<b>1/ Định nghóa. </b>
’
<b>GV: Thơng báo: Các nguyên tử</b>
cùng một ngun tố hóa học điều
có tính chất hóa học như nhau.
<b>GV: Giới thiệu: Mỗi ký hiệu hóa</b>
học được hiểu bằng một hay hai
chữ cái (Chữ cái đầu viết dưới dạng
in hoa) gọi là ký hiệu hóa học. Vậy
ký hiệu hóa học để làm gì?
<b>GV: Cho một VD trong bảng 1/42: </b>
Ký hiệu của nguyên tố Canxi là?
Ký hiệu nguyên tố Nhôm là?
<b>GV: Yêu cầu tập viết ký hiệu một</b>
số nguyên tố thường gặp như: Oxi,
Sắt, Đồng, Kẽm, Magiê, Natri,...
<b>GV: Lưu ý: HS viết chính xác ký</b>
hiệu hóa học.
- Chữ cái đầu viết chữ in hoa.
- Chữ cái thứ hai viết thường và nhỏ
hơn chữ cái đầu.
<b>GV: Một ký hiệu biểu diễn chỉ một</b>
nguyên tố đó.
VD H: chỉ nguyên tử Hidro.
Fe: chỉ nguyên tử Sắt.
<b>GV: Thông báo: Ký hiệu hóa học</b>
được quy định thống nhất trên tồn
thế giới.
proton trong hạt nhân.
Như vậy số proton đặc
trưng cho một nguyên
tố hóa học.
<b>HS: lắng nghe </b>
<b>HS: Lắng nghe vaø ghi.</b>
<b>HS: Phân biệt nguyên</b>
tố này với nguyên tố
kia:
Mỗi nguyên tố được
biểu diễn bằng một ký
hiệu hóa học.
<b>HS: Dựa vào bảng trả</b>
lời.
Ca
Al
<b>HS: </b>
Ghi ký hiệu: O, Fe,
Cu, Zn, Mg, Na,...
<b>HS: Lắng nghe và sửa</b>
các ký hiệu sai.
<b>HS: Lắng nghe.</b>
proton trong hạt nhân. Như
vậy số proton đặc trưng
cho một nguyên tố hóa
học.
<b>2/ Ký hiệu hóa học.</b>
Mỗi ngun tố được biểu
diễn bằng một ký hiệu hóa
học.
VD Oxi, Sắt, Đồng, Kẽm,
Magiê, Natri,...
Ký hiệu: O, Fe, Cu, Zn,
Mg, Na,...
10
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: II/ CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC</b></i>
<b>GV: Thông báo. </b>
- Đến nay khoa học đã biết được
trên 110 nguyên tố, trong số này có
92 nguyên tố tự nhiên còn lại là các
nguyên tố nhân tạo.
- Lượng ngun tố tự nhiên có trong
vỏ Trái đất khơng đều nhau.
<b>GV: Treo tranh: Tỷ lệ về thành</b>
phần khối lượng các nguyên tố
trong vỏ Trái đất.
<b>HS: Laéng nghe.</b>
<b>HS: Xem tranh và trả</b>
lời câu hỏi 4 nguyên tố
là:
’ Kể tên 4 nguyên tố có nhiều
nhất trong vỏ Trái đất? Và tỷ lệ
phần trăm của chúng là bao nhiêu?
<b>GV: Hidro chiếm bao nhiêu?</b>
<b>GV: Thông báo: Hidro chiếm 1%</b>
khối lượng vỏ Trái đất nhưng xét về
số lượng nguyên tử Hidro chỉ đứng
sau Oxi.
<b>GV: 4 nguyên tố nào chủ yếu cho</b>
sinh vật?
Tỷ lệ bao nhiêu?
<b>GV: Vậy nguyên tố nào chiếm</b>
nhiều nhất?
+ OxI 49,4%
+ Silic: 25,8%
+ Nhoâm: 7,5%
+ Saét: 4,7%
<b>HS: Trả lờI Hidro</b>
chiếm 1%.
<b>HS: Trả lời. C, H, O, N</b>
(C: 0.08%, N: 0,03%)
<b>HS: Trả lời.</b>
Oxi là nguyên tố
chiếm gần nửa khối
lượng vỏ Trái đất.
+ Silic: 25,8%
+ Nhôm: 7,5%
+ Sắt: 4,7%
* Oxi là ngun tố chiếm
gần nửa khối lượng vỏ
Trái đất.
13
’ <b>GV: Cho HS làm bài tập sau:</b><i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DỊ </b></i>
Tên
nguyên
tố
KH
HH Tổngsố
số p
số e số n
34 12
15 16
16 16
GV: Ta biết gì về 3 hạt trong
nguyên tử?
GV: Cho các nhóm nhận xét, sửa
sai.
<b>GV: Bài tập: 1, 2, 3 trang 20.</b>
<b>GV: Xem tiếp phần còn lại của bài</b>
“ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC “.
<b>HS: Thảo luận 5’.</b>
<b>HS: Số p = số e</b>
Tổng số hạt = p + e + n
Từ số p suy ra tên
nguyên tố suy ra
KHHH
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<b>D/ HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK</b>
<b> 1/ 20 a/ Đáng lẽ nói những </b><i>nguyên tư</i>û loại này, những <i>ngun tử</i> loại kia, thì trong khoa
học nói <i>nguyên tố</i> hóa học này, <i>nguyên to</i>á kia.
<b>b/ Những nguyên tử có cùng số </b><i>proton</i> trong hạt nhân đều là <i>những nguyên tử</i> cùng
loại, thuộc cùng một <i>nguyên to</i>á hóa học.
3/ 20 a/ Hai nguyên tử cacbon, năm nguyên tử oxi, ba nguyên tử canxi.
<b>b/ 3N, 7Ca, 4Na.</b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
Tên
nguyên
tố
KH
HH
Tổng
số
hạt
số p số e
số n
Natri Na <b>34</b> 11 <b>12</b>
phôt
pho P 46 <b>15</b> <b>16</b>
lưu
huỳnh
<b> Ngày soạn: Ngày dạy:</b>
<b>Tiết: 7</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS hiểu được ngun tử khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị</b>
của nguyên tử Cacbon.
- Biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng cacbon.
- Biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt, nếu biết nguyên tử khối sẽ xác
định được đó là nguyên tố nào.
- Sử dụng bảng 1 trang 42 (tìm ký hiệu hóa học, nguyên tử khối, khi biết tên nguyên tố).
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện về cách viết ký hiệu của các nguyên tố hóa học, rèn luyện</b>
khả năng làm bài tập xác định nguyên tố.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: u thích mơn học, mổ rộng các kiến thức từ môn học.</b>
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, đàm thoại, vấn đáp, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Bảng 1 trang 42.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thơng tin SGK, đọc kĩ bài nguyên tử.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. OÅn ñònh:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ</b></i>
<b>GV: Định nghĩa ngun tố hố</b>
học?
-Viết các kí hiệu của các nguyên
tố sau: Nhôm, Canxi, Kẽm, Magie,
Bạc, Sắt, Đồng, Phốtpho.
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b>HS: Trả lời.</b>
-Nguyên tố hoá học là
tập hợp những nguyên
tố cùng loại, có cùng
số prôton trong hạt
nhân.
- Al, Ca, Zn, Mg, Ag,
Fe, Cu, P.
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Ta biết những nguyên tố là</b>
tập hợp những nguyên tử cùng loại
với nhau. Vậy các nguyên tố có
trọng lượng là bao nhiêu thì ta sẽ
tìm hiểu ở phần III/ Nguyên tử
khoái.
25
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3:III/ NGUN TỬ KHỐI</b></i>
<b>GV: Thuyết trình: Ngun tử có</b>
khối lượng vơ cùng bé, nếu tính
bằng gam thì quá nhỏ (bằng
<b>GV: Khối lượng này cho biết nặng</b>
hay nhẹ giữa các nguyên tử.
Vậy nguyên tử trên nguyên tử nào
nhẹ nhất?
Nguyên tử Cacbon và Oxi nặng
gấp bao nhiêu lần nguyên tử
Hidro?
<b>GV: Thuyết trình. Khối lượng tính</b>
bằng đvC chỉ là khối lượng tương
đối giữa các nguyên tử.
Người ta gọi khối lượng này là
nguyên tử khối.
<b>GV: Vậy nguyên tử khối là gì? </b>
<b>GV: Hướng dẫn HS tra bảng 1/42. </b>
* <i>Bài tâp:</i> Nguyên tử của
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
vào vở.
-Khối lượng của một
nguyên tử Hiđro bằng
1 đvC (qui ước là H
bằng 1 đvC).
-Khối lượng một của
một đơn vị Cacbon
bằng: C = 12 đvC.
- Khối lượng của một
nguyên tử Oxi là O =
16 đvC.
<b>HS: Trả lời.</b>
- Nguyên tử Hiđro nhẹ
nhất.
- Nguyên tử Cacbon
năng gấp 12 lần
nguyên tử Hiđro.
-Nguyên tử Oxi nặng
gấp 16 lần nguyên tử
Hiđro.
<b>HS: Laéng nghe.</b>
<b>HS: Trả lời và ghi</b>
vào vở.
Nguyên tử khối là
khối lượng tính bằng
đơn vị Cacbon. Mỗi
nguyên tử có nguyên
tử khối riêng biệt.
Lấy 1/12 khối lượng
nguyên tử Cacbon làm
đơn vị Cacbon.
<b>HS: Thảo luận nhóm</b>
(2’<sub>)</sub>
* Khối lượng của một
nguyên tử Hiđro bằng 1
đvC (qui ước là H bằng 1
đvC).
- Khối lượng một của
một đơn vị Cacbon bằng:
C = 12 đvC.
- Khối lượng của một
nguyên tử Oxi là: O = 16
đvC
* Nguyên tử khối là khối
lượng tính bằng đơn vị
Cacbon. Mỗi nguyên tử có
nguyên tử khối riêng biệt.
Lấy 1/12 khối lượng
nguyên tử Cacbon làm
đơn vị Cacbon.
nguyên tố A có khối lượng nặng
gấp 14 lần nguyên tử Hidro. Em
hãy tra bảng 1/42 và cho biết:
a/ R là nguyên tố nào?
b/ Số P và e trong nguyên tử.
<b>GV: Gọi một HS trả lời theo các</b>
câu hỏi sau:
-Muốn xác định A là nguyên tố
nào ta cần biết điều gì?
-Theo đề có thể xác định số P
không?
-Vậy ta cần xác định nguyên tử
khối bằng cách nào:
-Tra bảng 1/42 <sub></sub> nguyên tố là
nguyên tố gì? số P, số e.
<b>HS: Trả lời.</b>
-Biết số P hoặc
ngun tử khối thì ta
biết được tên ngun
tố.
-Không thể xác định.
Ta có A = 14 x 1 = 14
đvC
a/ A là Nitơ kí hiệu
hóa học là N
b/ Số p = soá e = 7
nặng gấp 14 lần nguyên tử
Hidro. Em hãy tra bảng
1/42 và cho biết:
a/ R là nguyên tố nào?
b/ Số P và e trong nguyên
tử.
<b>Giaûi</b>
Ta có A = 14 x 1 = 14
đvC
a/ A là Nitơ kí hiệu hóa
học là N
b/ Số p = soá e = 7
1
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm</b>
bài tập. Xem bảng 1/42 hoàn
thành bảng cho đưới đây:
Số
TT
Tên
nguyê
n tố
KH
HH
số
p số esố n
Tổng
NT
khối
1 Flo 10
2 19 20
3 12 36
4 3 <sub> 4 </sub>
<b>GV: Bài tập về nhà: 4, 5, 6 trang</b>
20.
Xem tiếp bài mới Bài 6: ĐƠN
CHẤT VAØ HỢP CHẤT – PHÂN
TỬ
<b>HS: Thảo luận hồn thành 5’</b>
Số
TT
Tên
nguyê
n tố
KH
số
p số esố n
Tổng
số hạt
NT
khối
1 <b>Flo</b> F 9 9 <b>10</b> 28 19
2 Kali K 19 <b>19 20</b> 58 39
3 Magieâ Mg 12 12 <b>12 36</b> 24
4 Liti Li <b>3</b> 3 <b>4</b> 10 7
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<b>D/ HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK</b>
5/ 20 - Nặng hơn, bằng: 24<sub>12</sub>=2 lần ngun tử cacbon.
- Nhẹ hơn, bằng: 24<sub>32</sub>=3
- Nhẹ hơn, bằng: 24<sub>27</sub>=8
9 lần ngun tử nhôm.
6/20 X = 2.14 = 28
X thuộc nguyên tố Silic, Si.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn: Ngày dạy:</b>
<b>Tiết: 8</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS hiểu được khái niệm đơn chất, hợp chất, phân biệt được kim loại</b>
và phi kim.
- Biết được một mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) các ngun tử khơng tách rời mà đều
có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện khả năng phân biệt được các chất.</b>
- Reøn luyện về cách viết ký hiệu của các nguyên tố hóa học, rèn luyện khả năng làm bài
tập xác định nguyên tố.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Tiếp tục phát triển năng lực tư duy, tưởng tượng về cấu tạo</b>
của chất.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Tranh vẽ Hình: 1.10, 1.11, 1.12, 1.13.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ</b></i>
GV: Ngun tử khối là gì?
<b>HS: Trả lời.</b>
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
Lấy 1/12 khối
lượng nguyên tử
Cacbon làm đơn vị
Cacbon.
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Làm thế nào biết hết hàng</b>
chục triệu chất khác nhau? Chúng
ta chẳng nên bân khng về điều
đó vì hóa học đã phân chia chúng
cho việc lợi ích khi nghiên cứu
chúng. Thì bài hơm nay ta sẽ phân
loại chất. Do mấy phân tử hạt hợp
thành của hầu hết các chất.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài mới.
20
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: I/ ĐƠN CHẤT </b></i>
<b>GV: Treo tranh:</b>
1.10 Mơ hình tượng trưng mẫu
kim loại đồng.
1.11 Mô hình tượng trưng mẫu khí
Hidro.
<b>GV: Giới thiệu mơ hình tượng</b>
trưng của đơn chất.
“Chúng thường có tên trùng với
<b>GV: Vậy đơn chất là gì?</b>
<b>GV: Giới thiệu phần phân loại đơn</b>
chất. Chia làm 2 loại:
Đơn chất: Kim loại
Phi kim
Bảng 1 trang 42 có 2 hai màu.
<b>GV: Dựa vào tranh hướng dẫn HS</b>
sự sắp xếp khít nhau và theo một
trật tự nhất định.
<b>GV: Chỉ cho HS thấy được đơn</b>
chất phi kim các nguyên tử thường
liên kết với nhau theo một trật tự
nhất định thường là 2 nguyên tử
để tạo thành chất khí.
<b>GV: VD cho HS cách viết ký hiệu</b>
<b>HS: Xem tranh, lắng</b>
nghe.
<b>HS: Trả lời. </b>
Nguyên tố Cacbon tạo
nên than chì, than gỗ,
kim cương.
<b>HS: Một mẫu đơn chất</b>
chỉ gồm một loại
nguyên tử.
<b>HS: Trả lời.</b>
Đơn chất là những chất
tạo nên từ một nguyên
tố hóa học.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
nhớ.
Đơn chất: Kim
loại
Phi
kim
<b>HS: Lắng nghe và ghi.</b>
<b>1/ Đơn chất là gì? </b>
* Đơn chất là những chất
tạo nên từ một nguyên tố
hóa học.
VD: O2, Al,...
Chia làm 2 loại:
Đơn chất: Kim
loại
Phi kim
<b>2/ Đặc điểm cấu tạo</b>
hóa học các phi kim mẫu khí:
Hidro, Oxi, Nitơ,... <b>HS: Trả lời.</b> H2, O2, N2,... VD: H2, O2, N2,...
10
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: II/ HỢP CHẤT </b></i>
<b>GV: Treo tranh:</b>
1.10 Mô hình tượng trưng mẫu
nước lỏng.
1.11 Mô hình tượng trưng mẫu
muối ăn.
<b>GV: Giới thiệu nước được tạo</b>
thành từ hai nguyên tố hóa học là
Hidro và Oxi. Muối ăn
(Natriclorua) được tạo thành từ hia
<b>GV: Vậy hợp chất là gì?</b>
<b>GV: Giới thiệu phân loại hợp</b>
chất:
Hợp chất Vô cơ
Hữu cơ
Những hợp chất trên gọi là hợp
chất Vơ cơ, cịn những chất như:
Mêtan, đường,... gọi là hợp chất
Hưu cơ.
<b>GV: Dựa vào tranh hướng dẫn HS</b>
sự sắp xếp khít nhau và theo một
trật tự, tỷ lệ nhất định.
<b>GV: Dựa vào tranh hướng dẫn HS</b>
thấy sự sắp xếp đó.
<b> HS: Xem tranh, laéng</b>
nghe.
<b>HS: Trả lời. </b>
Hợp chất là những
chất tạo nên từ hai
nguyên tố hóa học trở
lên.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
nhớ.
Hợp chất Vô cơ
Hữu cơ
<b>HS: Lắng nghe và</b>
xem tranh, ghi vào vở.
<b>1/ Hợp chất là gì? </b>
* Hợp chất là những
chất tạo nên từ hai
nguyên tố hóa học trở
lên.
VD: H2O, NaCl,...
CH4, C2H2,...
Hợp chất Vô cơ
Hữu cơ
<b>2/ Đặc điểm cấu tạo</b>
* Sự sắp xếp khích nhau
và theo một trật tự, tỷ lệ
nhất định.
8’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ </b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3</b>
trang 26.
Trong các chất sau đây, hãy
chỉ ra và giải thích chất nào là đơn
chất, là hợp chất.
a/ Khí amoniac tạo thành từ N và
H.
b/ Photpho đỏ tạo nên từ P.
c/ Axit clohidríc tạo từ Cl và H.
d/ Canxi cacbonát tạo từ Ca, C và
<b>HS: Các đơn chất là: b</b>
và f. Vì mỗi chất đều
được tạo nên từ một
loại nguyên tố.
O.
e/ Glucozơ tạo nên từ C, H và O.
f/ Kim loại Magiê tạo từ Mg.
<b>GV: Kết luận sửa chữa.</b>
<b>GV: Yêu cầu HS trả lời các câu</b>
hỏi sau:
1/ Đơn chất là gì? Có mất loại?
2/ Hợp chất là gì? Có mấyloại?
<b>GV: Yêu cầu HS về nhà làm bài</b>
tập 1,2 trang 25.
Xem tiếp phần III. PHÂN TỬ.
và IV. TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi.
<b>HS: Laéng nghe.</b>
1/ Đơn chất là những chất
tạo nên từ một nguyên tố
hóa học.
VD: O2, Al,...
Chia làm 2 loại:
Đơn chất: Kim
loại
Phi kim
2/ Hợp chất là những chất
VD: H2O, NaCl,...
CH4, C2H2,...
Hợp chất có 2 loại:
Hợp chất Vô cơ
Hữu cơ
<b>D/ HƯỚNG DẪN BAØI TẬP SGK</b>
1/25 Chất được phân chia thành hai loại lớn là <i>đơn chất</i> và <i>hợp chất</i>. Đơn chất được tạo
nên từ một <i>ngun tố hóa học</i>, cịn <i>hợp chất</i> được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Đơn chất lại chai thành <i>kim loại</i> và <i>phi kim</i>. Kim loại có ánh kim, dẫn điện và dẫn
nhiệt, khác với <i>phi kim</i> khơng có tính chất này (trừ than chì dẫn được điện,...)
Có hai loại hợp chất là: Hợp chất <i>vơ cơ</i> và hợp chất <i>hữu cơ</i>.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tieát: 9</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS hiểu được phân tử là gì? So sánh về hai khái niệm phân tử và</b>
nguyên tử, biết được trạng thái của chất.
- Biết tính thành thạo phân tử khối của chất, dựa vào phân tử khối của chất để so sánh
phân tử này nặng hay nhẹ hơn phân tử kia bao nhiêu lần.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Tiếp tục phát triển năng lực tư duy, tưởng tượng về cấu tạo</b>
của chất.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Tranh vẽ Hình: 1.10, 1.11, 1.12, 1.13.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
<i><b>Noäi dung</b></i>
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ</b></i>
<b>GV: Định nghĩa đơn chất, hợp chất?</b>
Cho VD?
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b>HS: Trả lời.</b>
Đơn chất là những chất
tạo nên từ một nguyên
tố hóa hoc.
VD: Hidro, Oxi, Lưu
huỳnh,...
Hợp chất là những
chất tạo nên từ hai
nguyên tố hóa học trở
lên.
VD: Đường, nước,
muối ăn,...
2’ <b><sub>GV: Chúng ta đã học ngun tử</sub></b><i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VÀO BÀI MỚI</b></i>
khối thì hơm nay ta sẽ tìm hiểu về
phân tử khối.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
20
’ <b>GV: Yêu cấu HS quan sát tranh vẽ</b><i><b>HOẠT ĐỘNG 3: III/ PHÂN TỬ </b></i>
và giới thiệu các phân tử Hidro,
Oxi, Nước
<b>GV: Em có nhận xét gì về:</b>
Thành phần
Hình dạng
Kích thước của các hạt
<b>GV: Đó là hạt đại diện cho chất,</b>
mang đầy đủ tính chất của chất gọi
là phân tử.
<b>GV: Vậy phân tử là gì?</b>
<b>HS: Quan sát theo</b>
hướng dẫn.
<b>HS: Nhận xét:</b>
Các hạt hợp thành các
mẫu chất đều giống
nhau về số nguyên tử,
<b>1/ Định nghóa.</b>
<b>GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu kim</b>
loại đồng và rút ra kết luận về hạt
hợp thành mẫu kim loại là gì?
<b>GV: Em nào nhắc lại định nghĩa</b>
nguyên tử khối là gì?
<b>GV: Tương tự như vậy em hãy định</b>
nghĩa phân tử khối?
<b>GV: Yêu cấu HS thảo luận.</b>
1/ Phân tử khối của các phân tử
sau:
a/ Oxi
b/ Clo
c/ Nước
2/ Quan sát hình 1.15 trang 26 tính
phân tử khối của khí cacbonic.
3/ Tính phân tử khối của:
a/ Axít sunfuaríc (H2SO4) gồm 2H,
1S, 4O.
b/ Khí amoniắc (NH3) gồm 1N, 3H.
c/ Canxicacbonát (CaCO3) gồm
1Ca, 1C, 3O.
<b>GV: Kiểm tra.</b>
hiện đầy đủ tính chất
hóa học của chất.
<b>HS: Đối với kim loại</b>
nguyên tử là hạt hợp
thành có vai trị như
phân tử.
<b>HS: Nguyên tử khối</b>
là khối lượng nguyên
tử tính bằng đvC
<b>HS: Trả lời định nghĩa:</b>
Phân tử khối là khối
lượng của phân tử tính
bằng đơn vị cacbon.
<b>HS: Thảo luận 2’</b>
b/ Phân tử phối của clo
bằng: 35,5 x 2 = 71
đvC.
c/ Phân tử khối của
nước bằng: 1x2+16x1
18 đvC.
2/ Phân tử khí cacbonic
có 3 nguyên tử: 1C,
2O. Vậy phân tử khối
của khí cacbonic bằng:
12x1+2x16 = 44đvC.
3/ a/ Phân tử khối của
Axít sunfuríc bằng:
1x2+32x1+16x4=98đv
C.
b/ Phân tử khối của
khí amoniắc bằng:
1x3+14x1=17đvC.
c/ Phân tử khối cùa
canxi cacbonát là:
40x1+12x1+16x3=100
đvC.
tính chất hóa học của chất.
<b>2/ Phân tử khối.</b>
* Phân tử khối là khối
lượng của phân tử tính
bằng đơn vị cacbon.
VD: Phân tử khối của:
Canxi Cacbonát: (CaCO3)
là: 40+12+(16x3)= 100
đvC.
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: V/ TRẠNG THÁI CỦA CHẤT </b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS quan sát hính 1.14</b>
là sơ đồ của ba trạng tháI Rắn,
lỏng, khí.
<b>GV: Thuyết trình:</b>
13
’ - Mỗi chất là tập hợp vô cùng lớnnhững nguyên tử (đơn chất kim
loại) hay phân tử.
- Tuỳ điều kiện nhiệt độ, áp suất
mỗi chất có thể tồn tại ở ba thể rắn,
lỏng, khí.
<b>GV: Quan sát khoảng cách giữa các</b>
phân tử trong mỗi chất ở 3 trạng
thái trên.
Vaäy em hãy nêu nhận xét 3 trạng
thái trên?
<b>HS: Trả lời.</b>
Ở trạng thái rắn: Các
nguyên tử (phân tử)
xếp khít nhau và dao
động tại chổ.
Ở trạng thái lỏng: Các
hạt ở gần sát nhau và
chuyển động trượt lên
nhau.
Ở trạng thái khí (hơi):
Các hạt xa nhau và
chuyển động về nhiều
phía, nhanh hơn.
* Ở trạng thái rắn: Các
nguyên tử (phân tử) xếp
khít nhau và dao động tại
chổ.
* Ở trạng thái lỏng:
* Ở trạng thái khí (hơi):
Các hạt xa nhau và
chuyển động về nhiều
phía, nhanh hơn.
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi</b>
1/ Phân tử là gì?
2/ Phân tử khối là gì?
3/ Khoảng cách giữa các hạt trong
các chất rắn, lỏng, khí?
<b>GV: Bài tập về nhà 1, 2, 3, 4, 6, 7</b>
trang 26.
Xem tiếp bài 7: BAØI THỰC
HAØNH 2 SỰ LAN TOẢ CỦA
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi.
<b>HS: Laéng nghe</b>
1/ Phân tử là hạt đại diện
cho chất, gồm một số
nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đầy đủ
tính chất hóa học của chất.
2/ Phân tử khối là khối
lượng của phân tử tính
bằng đơn vị cacbon.
VD: Phân tử khối của:
Canxi Cacbonát: (CaCO3)
là: 40+12+(16x3)= 100
đvC.
3/ * Ở trạng thái rắn: Các
nguyên tử (phân tử) xếp
khít nhau và dao động tại
chổ.
* Ở trạng thái lỏng:
Các hạt ở gần sát nhau và
chuyển động trượt lên
nhau.
CHAÁT
Chuẩn bị 1 chậu nước, một ít
bơng thấm nước.
phía, nhanh hơn.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 10</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>1/ Kiến Thức: Biết được một số loại phân tử có thể khuếch tán (lan tỏa) trong</b>
khơng khí và trong nước.
Làm quen với cách nhận biết một chất bằng quỳ tím.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện một số thao tác thí nghiệm đơn giản (cân, đun, quan sát) và</b>
một số hóa chất.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Ham thích mơn học, biết tiết kiệm khi sử dụng hóa chất, tư</b>
duy mơn học qua các thí nghiệm.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, trực quan, thảo luận,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh có vạch, đũa thuỷ tinh,đèn cồn kẹp gỗ, ống</b>
hút, khai nhựa, giá ống nghiệm, ống nghiệm,...
Hóa chất: Nước cất, dung dịch amoniắc, thuốc tím, quỳ tím,...
<b>b/ Học sinh: Đọc thơng tin SGK, chậu nước, 1 ít bơng thấm nước.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Chúng ta đã hoc về chất,</b>
nguyên tử, phân tử trạng thái của
chất. Trong đời sống khi ta đứng
trước một bông hoa, ta ngửi thấy
mùi thơm. Điều đó cho ta biết rằng
có phải chất mùi thơm từ hoa lan
tỏa vào khơng khí khơng? Ta sẽ
tìm hiểu qua bài “ THỰC HÀNH
SỐ 2”
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA TÌNH HÌNH CHUẨN BỊ </b></i>
(nước, bông thấm nước).
<b>GV: Kiểm tra các đồ dùng cho thí</b>
nghiệm bổ sung (nếu có).
<b>HS: Ổn định, xem các</b>
đồ dùng trên bàn.
25’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: I/ TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM </b></i>
<b>GV: Hướng dẫn HS.</b>
- Nhỏ một giọt dung dịch amoniắc
vào mẫu giấy quỳ tím.
- Đặt một mẫu giấy quỳ tìm có
thẩm nước vào đáy ống nghiệm, đặt
một mẫu bơng có thẩm dung dịch
amoniắc ở miệng ống nghiệm.
- Đậy ống nghiệm bằng nút cao su.
<b>GV: Yêu cầu HS quan sát sự thay</b>
đổi?
<b>GV: Qua thí nghiệm em nhận rút ra</b>
nhận xét gì?
<b>GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm</b>
- Lấy một cốc nước cho vào 2 – 3
hạt thuốc tím (cho rơi từnh mảnh từ
từ )
- Để cốc nước yên lặng.
- Quan sát.
<b>HS: Làm theo hướng</b>
dẫn.
<b>HS: Theo dõi và ghi</b>
vào vở.
Giấy quỳ chuyển sang
xanh.
<b>HS: Giải thích: Khí</b>
amoniắc đã khuếch
tán từ mẫu bông sang
đáy ống nghiệm.
<b>HS: Có sự khuếch tán</b>
của các chất trong
khơng khí.
<b>HS: Làm thí nghiệm</b>
theo hướng dẫn của
GV.
<b> HS: Quan thấy các</b>
hạt thuốc tím lan toả
dần ra trong cốc.
<b>1/ Thí nghiệm 1: Sự lan</b>
<i><b>toả của amoniắc.</b></i>
<b>Kết quả: Giấy quỳ</b>
chuyển sang xanh.
<b>Kết luận: Có sự khuếch</b>
tán của các chất trong
khơng khí.
<b>2/ Thí nghiệm 2: Sự lan</b>
<i><b>toả của Kali pemanganát</b></i>
<b>Kết quả: Thuốc tím lan</b>
toả dần ra trong cốc.
10’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: II/ TƯỜNG TRÌNH</b></i>
- Ngày:. . . tháng . . . . .năm . . .
- Họ và tên: . . . .
- Tường trình bài số: . . . . . . . Tên bài
<b>Tên thí nghiệm</b> <b>Hiện tượng quan</b>
<b>sát</b>
<b>GV: Yêu cầu HS vệ sinh Phòng thí </b>
nghiệm. <b>HS: Vệ sinh phịng thí</b>nghiệm.
2’ <b>GV: u cầu HS đọc trước bài “ </b><i><b>HOẠT ĐỘNG 6: DẶN DỊ</b></i>
LUYỆN TẬP 1”
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 11</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>1/ Kiến Thức: Ơn lại các kiến thức cơ bản về: Chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố</b>
hóa học (ký hiệu hóa học, phân tử khối,...).
<b>2/ Kỹ năng: Củng cố để hiểu kỷ về các khái niệm đã học.</b>
Củng cố cách tình phân tử khối của các chất, cách viết các ký hiệu hóa học.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Tiếp tục phát triển năng lực tư duy.</b>
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Sơ đồ câm về mối liên hệ giũa các khái niệm.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các khái niệm đã học.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Ta sẽ biết được mối liên hệ</b>
giữa các khái niệm nguyên tử,
nguyên tố, đơn chất, hợp chất,
phân tử qua bài hơm nay.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
bài.
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ </b></i>
<b> GV: Đưa sơ đồ câm về mối liên</b>
hệ giữa các khái niệm.
<b>HS: Thảo luận 3’ điền</b>
vào ơ trống. <b>1/ Sơ lược về mối quan hệ</b>
<i><b>giữa các khái niệm</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS thảo luận điền</b>
vào.
<b>GV: Ôn lại bằng cách đặt các câu</b>
hỏi.
<b>1/ Vật thể chia làm mấy loại? Kể</b>
ra?
<b>2/ Mỗi chất có tính chất vật lý,</b>
hóa học như thế nào?
<b>3/ ngun tử là gì?</b>
<b>4/ Nguyên tử gồm mấy hạt, đặc</b>
điểm của từng loại hạt?
<b>5/ Ngun tố hóa học là gì?</b>
<b>6/ Ngun tử khối là gì?</b>
<b>7/ Phân tử là gì?</b>
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi.
1/ Vật thể chia làm
hai loạI Vật thể tự
nhiên, vật thể nhân
tạo.
2/ Mỗi chất có tính
chất vật lý, hóa học
có tính chất nhất định.
3/ Ngun tử là hạt vơ
cùng nhỏ trung hịa về
điện.
4/ Ngun tử gồm 3
hạt: Hạt electron, hạt
proton, hạt nơtron.
5/ Nguyên tố hóa học
là tập hợp các nguyên
tử cùng loại.
6/ Nguyên tử khối là
khối lượng tính bằng
đvC.
7/ Phân tử là hạt đại
diện cho chất, gồm
một số nguyên tử liên
kết với nhau và thể
Tạo nên từ Tạo từ 2
KL PK VC HC
<i>Hạt hợp thành</i> Hạt hợp
thành
<i> NT,PT</i> PT
<b>2/ Tổng kết về chất,</b>
<i><b>nguyên tử, phân tử.</b></i>
<b>1/ Vật thể chia làm hai</b>
loạI Vật thể tự nhiên, vật
thể nhân tạo.
<b>2/ Mỗi chất có tính chất</b>
vật lý, hóa học có tính chất
nhất định.
<b> 3/ Ngun tử là hạt vô</b>
cùng nhỏ trung hòa về
điện.
<b> 4/ Nguyên tử gồm 3 hạt:</b>
Hạt electron, hạt proton,
hạt nơtron.
<b>5/ Nguyên tố hóa học là</b>
tập hợp các nguyên tử cùng
loại.
<b> 6/ Nguyên tử khối là khối</b>
lượng tính bằng đvC.
<b>7/ Phân tử là hạt đại diện</b>
cho chất, gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính
chất hóa học của chất.
Chất (tạo nên từ nguyên tố hóa học)
Vật thể (nhân tạo, tự nhiên)
Hợp chất
Đơn chất
hiện đầy đủ tính chất
hóa học của chất.
23
’ <b> GV: Gọi HS làm bài tập 3 trang</b><i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II/ BAØI TẬP </b></i>
31
Một hợp chất có phân tử gồm 2
nguyên tử nguyên tố X liên kết với
1 nguyên tử O và nặng hơn phân tử
Hidro 31 lần
a
/
Tính phân tử khối của hợp chất?
b/ Tính nguyên tử khối của X, cho
biết tên và ký hiệu của nguyên tố
(xem bảng 1 trang 42)
<b>GV: gợi ý: Phân tử khối của H</b>2
bằng bao nhiêu?
- Phân tử khối của hợp chất?
Ta có: 2X + 1O = 2 x MX + 1 x 16
=?
MX =?
Vậy X là nguyên tố?
<b>GV: </b><i>Bài tập 2</i>: Phân tử một hợp
chất gồm một nguyên tử nguyên tố
X liên kết với 4 nguyên tử H và
nặng bằng nguyên tử Oxi. Tình
nguyên tử khối của nguyên tố X,
tên, ký hiệu hóa học.
<b>GV: Tương tự:</b>
<b>HS: Chửa bài tập theo</b>
gợi ý:
a/ Phân tử khối của
Phân tử khối của H2 là:
1 x 2 = 2 đvC.
Phân tử của hợp chất
là: 2 x 31 = 62 đvC.
b/ khối lượng của
nguyên tớ X là:
Ta coù: 2X + 1O = 2 x
MX + 1 x 16 = 62
Suy ra MX =
62<i>−</i>16
2 =
46
2 =
23ñvC.
Vậy X là nguyên tố:
Natri Ký hiệu hóa học:
Na.
Ngun tử Oxi bằng:
16đvC.
Ta coù:
4H+1X=4 x1+1xMX =
16
Suy ra: MX = 12đvC
Vậy X là Cacbon
Ký hiệu: C.
<b>HS: Thảo luận.</b>
Phân tử khối của H2 là: 1
x 2 = 2 đvC.
Phân tử của hợp chất là:
2 x 31 = 62 đvC.
b/ khối lượng của nguyên
tớ X là:
Ta coù: 2X + 1O = 2 x MX +
1 x 16 = 62
Suy ra MX =
62<i>−</i>16
2 =
46
= 23đvC.
Vậy X là nguyên tố: Natri
Ký hiệu hóa học: Na.
<i>Bài tập 2</i>
Ngun tử Oxi bằng:
16đvC.
Ta coù:
4H+1X=4 x1+1xMX = 16
Suy ra: MX = 12đvC
Vậy X là Cacbon
Ký hiệu: C.
Tên
nguyê
n tố
Ký
hiệu
HH
NT
khối
số e số
lớp e
số e số
lớp
e
lớp e
ngoài
cùng
<b>Liti</b> Li 7 3 2 1
Kali <b>K</b> 39 19 4 1
Natri Na <b>23</b> 11 3 1
<b>GV: </b><i>Bài tập 3</i>: Hồn thành bảng
sau:
<b>GV: Kiểm tra nhận xét</b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Học các khái niệm. </b>
Bài tập về nhà: 1a, 2a, 4,5 trang
31
Xem tiếp bài 9 “CÔNG THỨC
HĨA HỌC.”
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b> </b> <b>Ngày soạn: 26/9/2010</b>
<b>Tiết: 12</b> <b>Ngày dạy: 27/9/2010</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kien Thc: </b>Bit c:
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.
- Cụng thc hố học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hố học của một nguyên tố (kèm
theo số nguyên tử nếu cú).
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra
chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tơng ứng.
- Cách viết cơng thức hố học đơn chất và hợp chất.
<b>2/ Kyừ naờng</b>
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Tiếp tục phát triển năng lực tư duy, tưởng tượng về cấu tạo</b>
của chất.
<b>B/ CHUAÅN BÒ</b>
<b>1/ Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Tranh vẽ Hình: 1.10, 1.11, 1.12, 1.13.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK các khái niệm đã học.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định: 8A:………..8B:………</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>Nội dung</b></i>
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VÀO BÀI MỚI</b></i>
<b>GV: Ta biết chất cấu tạo từ</b>
nguyên tố, đơn chất cấu tạo từ một
nguyên tố, hợp chất cấu tạo từ hai
nguyên tố trở lên, vậy ta viết ký
hiệu hóa học biểu diễn chất, thì
hơm nay ta sẽ biết cách ghi và ý
nghĩa của cơng thức hóa học qua
bài 9 Cơng thức hóa học.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
bài.
8’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ CƠNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT</b></i>
<b>GV: Cho HS quan sát tranh mơ hình</b>
tượng trưng một mẫu đơn chất.
<b>GV: u cầu HS trả lời câu hỏi.</b>
- Số nguyên tử có trong một phân
tử ở mỗi mẫu đơn chất trên?
<b>GV: Vậy em hãy định nghóa đơn</b>
chất là gì?
<b>GV: Vậy trong cơng thứ của đơn</b>
chất có mấy ký hiệu hóa học?
Từ đó ta có thể ghi ký hiệu hóa
học chung của đơn chất như thế
nào?
<b>HS: Quan sát trả lời.</b>
- Ở mẫu đơn chất đồng
hạt hợp thành là
nguyên tử đồng.
- Ở mẫu Hidro và Oxi
lhân tử gồm hai
nguyên tử liên kết với
nhau.
<b>HS: Đơn chất là</b>
những chất tạo nên từ
một nguyên tố hóa học
HS: Đơn chất tạo nên
từ một ngun tố hóa
học nên cơng thức của
đơn chất chỉ có một ký
hiện hóa học.
<b>HS: Cơng thức của</b>
Với A là ký hiệu
hóa học.
* Đơn chất tạo nên từ
một nguyên tố hóa học
nên cơng thức của đơn
chất chỉ có một ký hiện
hóa học.
* Công thức của đơn
chất là: An.
Với A là ký hiệu hóa
học.
<b>GV: Chú ý: Nếu n = 1 thì khơng</b>
ghi (đối với kim loại và một số phi
kim).VD: Cu, S, C,...
Nếu n = 2 là đối với
phi kim. VD: H2, N2, O2,...
n là chỉ số ( có
thể 1,2,3,...) <i>Chú ý:</i>1,2,3,...) Nếu n = 1 thì khơng
ghi ( đối với kim loại và
một số phi kim).VD: Cu, S,
C,...
Nếu n = 2 là đối
với phi kim. VD: H2, N2,
O2,.
10
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II/ CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT</b></i>
<b>GV: Gọi HS nhắc lại hợp chất là</b>
gì?
Vậy trong cơng thức hóa học của
hợp chất có bao nhiêu ký hiệu?
<b>GV: Treo tranh mơ hình mẫu Khí</b>
CO2 và nước. Cho HS quan sát và
cho biết: Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong các phân tử trên?
<b>GV: Nếu ta viết các ký hiệu của</b>
các nguyên tố cấu tạo nên chất là:
A,B,C, Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố lần lược là: x,y,z, vậy
công thức viết dưới dạng chung như
thế nào?
<b>GV: Cho HS làm bài tập.</b>
Viết cơng thức hóa học của các
chất sau:
a/ Metan gồm: 1C và 4H.
b/ Nhôm Oxít gồm: 2Al và 3O.
c/ Khí Clo gồm: 2Cl.
GV: <i>Chú ý:</i> Cách viết công thức.
Cách viết chỉ số.
<b>HS: Trả lời Hợp chất</b>
là những chất tao nên
từ hai nguyên tố hóa
học trở lên
<b>HS: Trong cơng thức</b>
của hợp chất có từ 2, 3
ký hiệu hóa học trở
lên
<b>HS: Số nguyên tử trên</b>
có 1 hoặc 2 .
<b>HS: Trả lời.</b>
Công thức hóa học
chung của hợp chất là:
AxBy, hay AxByCz,...
Trong đó: A,B,C là
các ký hiệu hóa học.
x,y,z là các
số nguyên tử của mỗi
<b>HS: Nhóm thảo luaän</b>
2’
a/ CH4
b/ Al2O3
c/ Cl2
* Công thức hóa học
chung của hợp chất là:
AxBy, hay AxByCz,...
Trong đó A, B, C là các
ký hiệu hóa học.
x, y, z là các số
nguyên tử của mỗi nguyên
tố.
VD: Al2O3, H2SO4,...
<b>GV: Trong cơng thức trên cho ta</b>
biết điều gì?
Cho HS thảo luận về ý nghóa của
cơng thức hóa học?
<b>GV: Gọi các nhóm nêu ý kiến sau</b>
đó
<b>GV: Kết luận.</b>
<b>GV: u cầu HS nêu ý nghĩa của</b>
cơng thức H2SO4 .
<b>GV: Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của</b>
công thức P2O5
<b>HS: Trả lời và ghi vào</b>
vở.
- Cơng thức hóa học
của một chất cho biết:
+ Nguyên tố tạo ra
chất.
+ Số nguyên tử của
mỗi nguyên tố có trong
phân tử của chất.
+ Phân tử khối của
chất.
<b>HS: Axít Sunfuarít do</b>
3 nguyên tố tạo nên là:
H,S,O
Số nguyên tử mỗi
nguyên tố là:
2H,1S,4O
Phân tử khối
2x1+1x32+4x16=98
đvC
<b>HS: Có hai nguyên tô</b>
P và O.
Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố là: 2P và
5O.
Phân tử khối
2x31+5x16=142 đvC.
* Cơng thức hóa học của
một chất cho biết:
+ Nguyên tố tạo ra chất.
+ Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong phân tử
của chất.
+ Phân tử khối của chất.
<b>VD: Nêu ý nghĩa của cơng</b>
thức H2SO4 .
* Axít Sunfuarít do 3
nguyên tố tạo nên là:
H,S,O
Số nguyên tử mỗi
nguyên tố là: 2H,1S,4O
Phân tử khối
2x1+1x32+4x16=98 đvC
10
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS thảo luận bảng</b>
sau:
Cơng
thức hóa
học
số ngun tử
của mỗi
ngun tố
Phân tử
khối
SO3
CaCl2
2Na,1S,4O
1Ag,1N,3O
2C,6H
<b>GV: Cho các nhóm khác nhận xét,</b>
kết luận.
<b>GV: u cầu HS trả lời các câu</b>
<b>HS: Hoàn thành bảng.</b>
<b>HS: Trả lời câu hỏi.</b>
<b>cơng</b>
<b>thức</b>
<b>HH</b>
<b>Số NT</b>
<b>của</b>
<b>nguyê</b>
<b>n tố</b>
hỏi.
1/ Cơng thức hóa học chung của
đơn chất, hợp chất?
1/ Công thức của đơn chất
là: An.
Với A là ký hiệu hóa
học.
n là chỉ số ( có thể
1,2,3,...)
Cơng thức hóa học chung
của hợp chất là: AxBy, hay
AxByCz,...
Trong đó A, B, C là các
ký hiệu hóa học.
x, y, z là các số
nguyên tử của mỗi nguyên
tố.
VD: Al2O3, H2SO4,...
<b>D/ HƯỚNG DẪN BAØI TẬP SGK</b>
<b> 1/33 Đơn chất tạo nên từ một </b><i>ngun tố hóa học</i> nên cơng thức của đơn chất chỉ gồm
một <i>ký hiện hóa học</i>, cịn <i>hợp chất</i> là những chất tạo nên từ 2, 3,... <i>nguyên tố hóa học</i> nên
cơng thức hóa học gồm 2,3... <i>ký hiệu hóa học</i>.
Chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu hóa học bằng số <i>nguyên tử của nguyên tố đó</i> có trong một
<i>phân tử</i>.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b> </b> <b>Ngày soạn: 26/9/2010</b>
<b>Tiết: 13</b> <b>Ngày dạy: /9/2010</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kieỏn Thửực: </b>Biết đợc:
- C«ng thøc ho¸ häc cho biÕt: Nguyªn tè nào tạo ra chÊt, sè nguyªn tư của mỗi
nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất.
<b>2/ Ky nang</b>
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Tiếp tục phát triển năng lực tư duy, tưởng tượng về cấu tạo</b>
của chất.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Tranh vẽ Hình: 1.10, 1.11, 1.12, 1.13.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK các khái niệm đã học.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>4. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
15
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: III/ Ý NGHĨA VỦA CƠNG THỨC HĨA HỌC</b></i>
<b>GV: Trong cơng thức trên cho ta</b>
biết điều gì?
Cho HS thảo luận về ý nghĩa của
cơng thức hóa học?
<b>GV: Gọi các nhóm nêu ý kiến sau</b>
đó
<b>GV: Kết luận.</b>
<b>GV: u cầu HS nêu ý nghĩa của</b>
công thức H2SO4 .
<b>GV: Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của</b>
cơng thức P2O5
<b>HS: Thảo luận 5’</b>
<b>HS: Trả lời và ghi vào</b>
vở.
- Cơng thức hóa học
của một chất cho biết:
+ Nguyên tố tạo ra
chất.
+ Số nguyên tử của
mỗi nguyên tố có trong
phân tử của chất.
+ Phân tử khối của
chất.
<b>HS: Axít Sunfuarít do</b>
3 nguyên tố tạo nên là:
H,S,O
Số ngun tử mỗi
nguyên tố là:
2H,1S,4O
Phân tử khối
2x1+1x32+4x16=98
đvC
<b>HS: Có hai nguyên tô</b>
P và O.
Số ngun tử của mỗi
Phân tử khối
2x31+5x16=142 đvC.
* Cơng thức hóa học của
một chất cho biết:
+ Ngun tố tạo ra chất.
+ Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong phân tử
của chất.
+ Phân tử khối của chất.
<b>VD: Nêu ý nghĩa của công</b>
thức H2SO4 .
* Axít Sunfuarít do 3
nguyên tố tạo nên là:
H,S,O
Số nguyên tử mỗi
nguyên tố là: 2H,1S,4O
Phân tử khối
2x1+1x32+4x16=98 đvC
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ – DẶN DỊ</b></i>
2/ Ý nghĩa của cơng thức hóa học?
<b>GV: Bài tập về nhà, 4 trang 33, 34</b>
Học bài và xem tiếp bài 10
“HÓA TRỊ”
<b>HS: Lắng nghe.</b> 1/ Cơng thức của đơn chất
là: An.
Với A là ký hiệu hóa
học.
n là chỉ số ( có thể
1,2,3,...)
10
’
Trong đó A, B, C là các
ký hiệu hóa học.
x, y, z là các số
nguyên tử của mỗi ngun
tố.
VD: Al2O3, H2SO4,...
2/ Cơng thức hóa học của
một chất cho biết:
+ Nguyên tố tạo ra chất.
+ Phân tử khối của chất.
<b>D/ HƯỚNG DẪN BAØI TẬP SGK</b>
4/34 a/ Năm nguyên tử đồng, hai nguyên tử natri clorua, ba phân tử
canxicacbonát.
<b>b/ 3CO</b>2, 6CaO, 5CuSO4.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b> Ngày soạn: 2/10/2010</b>
<b>Tieát: 13</b> <b>Ngày dạy: /10/2010</b>
<b>1/ Kiến Thức: Hiểu được hóa trị là gì? Cách xác định hóa trị của một nguyên tố.</b>
Làm quen hóa trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử thường gặp,
Biết quy tắc về hóa trị và biểu thức, áp dụng quy tắc hóa trị để tính được một số hóa trị
của một số nguyên tố.
<b>2/ Kỹ năng: Làm quen với hóa trị và cách tính hóa trị theo quy tắc.</b>
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Tiếp tục phát triển năng lực tư duy, tưởng tượng về hóa trị</b>
của chất.
<b>B/ CHUẨN BÒ</b>
<b>1/ Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Tranh bảng 1,2 trang 42,43.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK các bài tập. </b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
7’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS trả lời các câu</b>
hỏi.
1/ Cơng thức hóa học chung của
đơn chất, hợp chất?
2/ Ý nghĩa của công thức hóa học?
3/ Nêu ý nghóa của CaO, NH3.
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b>HS:1 Trả lời:</b>
1/ Công thức chung
của đơn chất là: Ax.
Công thức chung
của hợp chất là: AxBy,
hay AxByCz.
2/ Công thức hóa học
của một chất cho biết:
+ Nguyên tố tạo ra
chất.
+ Số nguiyên tử của
mỗi nguyên tố có trong
phân tử của chất.
+ Phân tử khối của
chất
<b>HS:2 Trả lời.</b>
3/ Có hai nguyên tô Ca
và O.
Số ngun tử của mỗi
nguyên tố là: 1Ca và
1O.
Phân tử khối
Số nguyên tử của
mỗi nguyên tố là: 1N
và 3H.
Phân tử khối
1x14+1x3 = 17 đvC.
2’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Như chúng ta đã biết nguyên</b>
tử có khã năng liên kết với nhau.
Hóa trị là con số biểu thị khã năng
đó. Biết được hóa trị ta sẽ viết
đúng cơng thức hóa học của hợp
chất. Thì hơm nay ta sẽ tìm hiểu
bài Hóa trị.
HS: Lắng nghe và ghi
tựa bài mới.
20
’
<b>NÀO? </b>
<b>GV: Thuyết trình:</b>
Người ta gán cho Hidro hóa trị I.
Một nguyên tử nguyên tố khác
liên kết được với bao nhiêu Hidro
thì nói nguyên tố đó có hóa trị bấy
nhiêu. Tức là lấy hóa trị của Hidro
làm đơn vị.
<b>GV: Em hãy xác định hóa trị của</b>
Clo, Nitơ, cacbon trong các hợp
chất sau và giải thích tại sao?
a/ HCl
b/ NH3
c/ CH4
<b>GV: Giới thiệu:</b>
Người ta còn dựa vào khã năng
liên kết của nguyên tử nguên tố
khác với Oxi. Hóa trị của Oxi được
xác định bằng II đơn vị.
<b>GV: Em dựa vào Oxi hãy xác định</b>
hóa trị của các nguyên tố Natri,
Kali, Lưu huỳnh trong hợp chất
Na2O, K2O, SO2 và giải thích?
<b>GV: Giới thiệu: </b>
Cách xác định một số nhóm
Trong cơng thức H2SO4, H3PO4 ta
xác định nhóm SO4, PO4 bằng bao
nhiêu?
<b>GV: Cho HS xem baûng 1, 2 trang</b>
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
vào vở.
<b>HS: làm VD.</b>
a/ HCl: Clo có hóa trị I
vì Clo liên kết với một
nguyên tử Hidro.
b/ NH3: Nitơ có hóa trị
III Vì Nitơ liên kết với
3 nguyên tử Hidro.
c/ CH4: Cacbon có hóa
trị IV vì Cacbon liên
kết với 4 nguyên tử
Hidro.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
vào vở.
<b>HS: Trả lời.</b>
Na2O: Natri có hóa
trị I vì Natri liên kết
với 1 nguyên tử Oxi.
K2O: Kali có hóa
trị I Vì Kali liên kết
với 1 nguyên tử Oxi.
SO2: Lưu huỳnh có
hóa trị IV.
<b>HS: Lắng nghe giải</b>
thích.
H2SO4: Nhóm SO4
có hóa trị II vì nhóm
SO4 liên kết với 2
nghuên tử Hidro.
H3PO4: Nhóm PO4
có hóa tri III vì nhóm
PO4 liên kết với 3
1/ Cách xác định
* Người ta gán cho
Hidro hóa trị I. Một
nguyên tử nguyên tố khác
liên kết được với bao
nhiêu Hidro thì nói ngun
tố đó có hóa trị bấy nhiêu.
Tức là lấy hóa trị của
<b>VD.</b>
<b>a/ HCl: Clo có hóa trị I vì</b>
Clo liên kết với một
nguyên tử Hidro.
<b>b/ NH</b>3: Nitơ có hóa trị III
Vì Nitơ liên kết với 3
nguyên tử Hidro.
42, 43.Yêu cầu HS học thuộc hai
bảng.
<b>GV: Vậy hóa trị là gì? (thảo luận</b>
2’ )
ngun tử Hidro.
<b>HS: Thảo luận 2’ trả</b>
lời.
Hóa trị là con số
biểu thị khả năng liên
kết của nhuyên tử
nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố
khác.
Hóa trị của nguyên
tố được xác định theo
hóa trị của Hidro chọn
làm một đơn vị và hóa
trị của Oxi làm II đơn
vị.
<b>2/ Kết luận</b>
* Hóa trị là con số
biểu thị khả năng liên kết
của nhuyên tử nguyên tố
này với nguyên tử nguyên
tố khác.
Hóa trị của nguyên tố
được xác định theo hóa trị
của Hidro chọn làm một
đơn vị và hóa trị của Oxi
làm II đơn vị.
12
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: II/ QUY TẮC VỀ HĨA TRỊ </b></i>
<b>GV: Em hãy cho biết cơng thức</b>
chung của hợp chất hai nguyêntố?
<b>GV: Cho HS biết giả sử: </b>
Hóa trị của nguyên tố A là: a, Chỉ
số là: x.
Hóa trị của nguyên tố B là: b, Chỉ
số là: y.
<b>GV: u cầu các nhóm thảo luận</b>
tìm: x . a và y . b và nêu mối liên
hệ giũa hai giá trị đó?
x . a y . b
Al2O3
P2O5
H2S
<b>GV: Giới thiệu : Hóa trị của</b>
Al(III), P(V), S(II).
<b>GV: Vậy em nào rút ra quy tắc</b>
hóa trị?
<b>GV: Thơng báo quy tắc này đúng</b>
khi A và B là nhóm nguyên tử.
<b>HS: công thức chung</b>
của hợp chất hai
nguyêntố là: AxBy.
<b>HS: Thảo luận 2’ hoàn</b>
x . a y . b
Al2O3 2 .III 3 . II
P2O5 2 . V 5 . II
H2S 2 . I 1 . II
So sánh: x . a và y . b
ta được: x . a = y . b
<b>HS: Rút ra kết luận</b>
quy tắc.
Trong công thức hóa
học tích số của chỉ số
và hóa trị của ngun
tố này bằng tích số của
chỉ số và hóa trị của
nguyên tố kia.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
VD vào vở.
<b>1/ Quy taéc</b>
<b>x . a = y . b</b>
* Trong cơng thức hóa
học tích số của chỉ số và
hóa trị của nguyên tố này
bằng tích số của chỉ số và
<b>GV: Cho VD: Zn(OH)</b>2
Ta coù: x . a = y . b
1xII = 2x I
26
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG LẬP CƠNG THỨC HĨA HỌC THEO HĨA TRỊ </b></i>
<b>GV: Bài tập 2 trang 37.</b>
Bài tập 4 trang 38.
Cho VD 1: Lập công thức hợp chất
tạo bởi Nitơ (IV) và Oxi.
<b>GV: Giới thiệu các bước làm:</b>
<b>HS: Thảo luận nhóm</b>
làm các bài tập.
2/ 37 a/ Hóa trị của
các nguyên tố liên
kết với Hidro:
KH: Kali có hóa trị
I, H2S: Lưu huỳnh có
hóa trị II, CO2:
FeO: Sắt có hóa trị
II, Ag2O: Bạc có hóa
trị I, SiO2: Silic có
hóa trị IV.
<b>4/38 a/ </b>
ZnCl2: gọi a là hóa
trị của Zn ta có quy
tắc hóa trị như sau:
ax1 = 2xI, rút ra a =
II. Vậy Zn có hóa trị
là: II
+ CuCl: gọi a là hóa
trị của Cu ta có quy
tắc hóa trị như sau:
ax1 = 1xI , rút ra a = I
Vậy Cu có hóa trị là:
I
+ AlCl3: gọi a là hóa
trị của Al ta có quy
tắc hóa trị như sau:
ax1 = 3xI , rút ra a =
<b>b/ FeSO</b>4: Gọi a là
hóa trị của Fe ta có:
ax1 = 1xII , rút ra a =
II .
Vậy Fe có hóa trị là:
<i><b>a/ Tính hố trị của một</b></i>
<i><b>nguyện tố:</b></i>
2/ 37 a/ Hóa trị của các
nguyên tố liên kết với
Hidro:
KH: Kali coù hoùa trị I,
H2S: Lưu huỳnh có hóa
trị II, CO2: Cacbon có
hóa trị IV.
<b> b/ Hóa trị của các</b>
nguyên tố liên kết với
Oxi:
FeO: Sắt có hóa trị II,
Ag2O: Bạc có hóa trị I,
SiO2: Silic có hóa trị IV.
<b>4/38 a/ </b>
ZnCl2: goïi a là hóa trị
của Zn ta có quy tắc hóa
trị nhö sau:
ax1 = 2xI, rút ra a = II.
Vậy Zn có hóa trị là: II
+ CuCl: gọi a là hóa trị
của Cu ta có quy tắc hóa
trị như sau: ax1 =
1xI , ruùt ra a = I Vậy Cu
có hóa trị là: I
+ AlCl3: gọi a là hóa trị
của Al ta có quy tắc hóa
trị nhö sau: ax1 =
3xI , rút ra a = III. Vậy Al
có hóa trị là: III
<b>b/ FeSO</b>4: Gọi a là hóa trị
của Fe ta có: ax1 = 1xII ,
rút ra a = II .
Vậy Fe có hóa trị là: II.
1/ Viết công thức dưới dạng chung?
2/ Viết biểu thức quy tắc hóa trị?
3/ Chuyển thành tỷ lệ?
<i>x</i>
4/ Viết cơng thức hóa học đúng.
<b>GV: Để giải nhanh các bài tốn lập</b>
cơng thức hóa học thì em nào có
thể đưa ra cách giải nhanh nhất?
<b>GV: Yêu cầu HS làm vào vở theo</b>
cách nhanh nhất bài tập sau:
a/ Na (I) vaø S (II).
b/ Fe (II) vaø OH (I).
c/ Ca (II) và PO4 (III).
d/ S (VI) và O
<b>GV: Gọi 4 HS lên bảng làm.</b>
II
<b>HS: Làm theo hướng</b>
dẫn.
1/ Gọi công thức của
hợp chất là: NxOy.
2/ Theo quy tắc hóa
x . a = y . b
suy ra x . IV = y . II
3/ Chuyển thành tỷ
lệ?
4/ Công thức cần lập
là:: N2O5.
<b>HS: a/ Công thức </b>
chung: NaxSy.
x=b=II, y=a=I suy ra
Na2S.
<b>b/ Công thức chung: </b>
Fex(OH)y.
x=b=I, y=a=III suy ra
Fe(OH)3.
<b>c/ Công thức chung: </b>
Cax(PO4)y.
x=b=III, y=a=II suy
ra Ca3(PO4)2.
<b>d/ Công thức chung: </b>
SxOy.
Ta có:
<i>x</i>
<i>y</i>=
<i>b</i>
<i>a</i>=
II
IV=
<i>I '</i>
II<i>'</i> suy
ra SO2.
<i><b>của hợp chất theo hóa trị.</b></i>
* Để giải nhanh các bài
toán lập cơng thức hóa
học.
<b>1/ Nếu a=b thì x=1, y=1</b>
<b>2/ Nếu a#b và tỷ lệ: </b> <i>b<sub>a</sub></i>
(tối giản) thì x=b, y=a.
<i>a '</i> thì x=b’,
y=a’.
VD: a/ Cơng thức chung:
NaxSy.
x=b=II, y=a=I suy ra
Na2S.
<b>b/ Công thức chung: </b>
Fex(OH)y.
x=b=I, y=a=III suy ra
Fe(OH)3.
<b>c/ Công thức chung: </b>
Cax(PO4)y.
x=b=III, y=a=II suy ra
Ca3(PO4)2.
<b>d/ Cơng thức chung: S</b>xOy.
Ta có: <i>x<sub>y</sub></i>=<i>b</i>
<i>a</i>=
II
IV=
<i>I '</i>
II<i>'</i>
suy ra SO2.
10
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 6: CỦNG CỐ – DẶN DỊ</b></i>
<b>GV: Hãy cho biết các cơng thức sau</b>
đúng hay sai, sai sửa lại cho đúng:
a/ K(SO4)2 e/ Al(NO3)3
b/ CuO3 f/ FeCl3
c/ Na2O g/ Zn(OH)3
d/ Ag2NO3 h/ Ba2(OH)
<b>HS: Trả lời.</b>
Các công thức đúng
c, e, f.
Các công thức sai
a/ K(SO4)2 K2SO4
b/ CuO3 CuO
<b>GV: Yeâu cầu HS học bài.</b>
Bài tập về nhà 5, 6, 7 trang
38.
Xem tiếp bài 11 “LUYỆN
TẬP 2”
Zn(OH)2
d/ Ag2NO3 AgNO3
h/ Ba2(OH)
Ba(OH)2
<b>HS: Laéng nghe.</b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b> </b> <b> Ngày soạn: 2/10/2010</b>
<b>Tieát: 15</b> <b>Ngày dạy: /10/2010</b>
<b>1. KiÕn thøc</b>
Biết đợc:
- Ho¸ trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của
nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
- Quy c: Hoỏ tr của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ
thể đợc xác định theo hoá trị của H và O.
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy th×:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tơng ứng của 2 nguyên tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B l nhúm nguyờn t)
<b>2. Kĩ năng</b>
- Tỡm c hoỏ tr của ngun tố hoặc nhóm ngun tử theo cơng thức hố học cụ thể.
- Lập đợc cơng thức hố học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hố học hoặc
ngun tố và nhóm ngun tử tạo nên chất.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Tiếp tục phát triển năng lực tư duy.</b>
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Các câu hỏi và bài tập.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thơng tin SGK, các khái niệm đã học.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BÀI MỚI</b></i>
<b>GV: Hơm nay chúng ta sẽ nắm</b>
chắc hơn về cách ghi cơng thức
hóa học khái niệm hóa trị và vận
dụng quy tắc hóa trị qua bài hơm
nay.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài mới.
10
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS nhắc lại một số</b>
kiến thức cơ bản sau:
1/ Công thức chung của đơn chất và
cơng thức chung của hợp chất?
2/ Hóa trị là gì?
3/ Quy tắc hóa trị?
<b>GV: Nhận xét.</b>
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi.
1/ Công thức chung
của đơn chất là: Ax,
Công thức của hợp
chất là: AxBy.
2/ Hóa trị là con số
biểu thị khả năng liên
kết của nguyên tử
nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố
khác.
3/ Quy tắc hóa trị của
hợp chất (AxBy) là:
x . a = y . b hay x = b,
y=a.
1/ Công thức chung của
đơn chất là: Ax, Công thức
của hợp chất là: AxBy.
2/ Hóa trị là con số biểu
thị khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố này
3/ Quy tắc hóa trị của
hợp chất (AxBy) là:
x . a = y . b hay x = b,
y=a.
23
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II/ BÀI TẬP</b></i>
<b>GV: Bài tập 1: Lập cơng thức hóa</b>
học của các hợp chất gồm:
a/ Silíc (IV) và Oxi.
b/ Phơt pho (III) và Hiđro
c/ Canxi (II) và Nhóm OH (I).
Tình phân tử khối của các hợp
chất trên?
<b>HS: Thảo luaän 2’</b>
a/ SiO2.
b/ PH3.
c/ AlCl3.
d/ Ca(OH)2.
Phân tử khối của:
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
a/ SiO2.
b/ PH3.
c/ AlCl3.
d/ Ca(OH)2.
Phân tử khối của:
a/ SiO2 = 28+16x2
= 60 đvC.
<b>GV: Bài tập 2: Một HS viết các</b>
công thức hóa học sau: AlCl4,
Al(NO3), Al2O3, Al3(SO4)2,
Al(OH)2. Em hãy cho biết công
thức nào đúng, công thức sai sửa
lại cho đúng?
<b>GV: Bài tập 3: Một cơng thức có</b>
phân tử gồm: 2 nguyên tử của
nguyên tố A liên kết với một
nguyên tử Oxi và nặng hơn phân
tử Hiđro 47 lần, Xác định nguyên
tố X?
c/ AlCl3 = 27+35,5x3
=133,5 ñvC.
d/Ca(OH)2=40+(16+1)
x2
= 74 đvC.
<b>HS: Làm vào vở 3’ </b>
Công thức đúng là:
Al2O3.
Công thức sai là:
AlCl4 AlCl3
Al(NO3)
Al(NO3)3
Al3(SO4)2
Al2(SO4)3
Al(OH)2
Al(OH)3
<b>HS: Thảo luận 3’</b>
Ta có: 2X, 1O <sub></sub> X2O
Phân tử Hiđro = 2
đvC.
X2O nặng hơn Hiđro
47 lần.
X2O = 74 x 2 = 94
ñvC.
Hay X2O = 2X + 16 =
94
suy ra 2X = 94 – 16
X = 94<i>−</i><sub>2</sub>16
= 39
vaäy X là nguyên tố
Kali (K),
d/Ca(OH)2=40+(16+1)x2
= 74 đvC.
<b> Bài tập 2:</b>
Công thức đúng là: Al2O3.
Công thức sai là:
AlCl4 AlCl3
Al(NO3) Al(NO3)3
Al3(SO4)2 Al2(SO4)3
Al(OH)2 Al(OH)3
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
Ta có: 2X, 1O <sub></sub> X2O
Phân tử Hiđro = 2 đvC.
X2O nặng hơn Hiđro 47
lần.
X2O = 47x 2 = 94ñvC.
Hay X2O = 2X + 16 = 62
X = 94<i>−</i><sub>2</sub>16 = 39
vậy X là nguyên tố Kali
(K)
10
’
<b>GV: </b>
1/ Các khái nieäm:
- Chất tinh khiết, hổn hợp.
- Đơn chất, hợp chất.
- Nguyên tử, phân tử.
- Nguyên tố hóa học.
- Hóa trị.
2/ Bài tập:
- Lập cơng thức hóa học.
- Tính hóa trị của một nguyên tố.
- Tính phân tử khối
- Xác định số e, số p, số lớp, số e
lớp ngồi cùng.
<b>GV: Bài tập về nhà 1,2,3,4 trang</b>
Hoïc bài, tiết sau là kiểm trêt 1
tiết
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b> Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 16</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b> Kiểm tra lại các kiến thức đã học như: Thành phần cấu tạo nguyên tử, ý nghĩa các nguyên</b>
tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất,...
<b>Nội dung</b>
<b>Mức độ nội dung</b>
<b>Tổng</b>
<b>Biết</b> <b>Hiểu</b> <b>Vận dụng</b>
<b>TNKQ</b> <b>TL</b> <b>TNKQ</b> <b>TL</b> <b>TNKQ</b> <b>TL</b>
Ngun tử 1 1câu
Đ/C,H/C,Phân
tử 1 1 2câu
Cơng Thức
HH,Hố
Trị 1 2 1 4câu
Tổng 1câu 1câu 2câu 1caâu 1caâu 1caâu 7 caâu
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
1’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: YÊU CẦU HS </b></i>
<b>GV: Hôm nay thầy sẽ kiểm tra lại</b>
các kiến thức của các em qua bài
kiểm tra hơm nay. Các tài liệu có
liên quan khơng được sử dụng.
<b>HS: Lắng nghe cất tài</b>
liệu.
43
<i><b>ĐỀ KIỂM TRA:</b></i>
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm).
Câu 1: Hãy khoanh tròn chữ cái A hoặc B,C,D trước phương án mà em cho là
đúng.
a/ Hóa trị của nhôm trong hợp chất Al2O3 là:
A. I B. II C. III D. IV
b/ Hóa trị của Lưu huỳnh trong hợp chất SO2 là:
A. I B. II C. III D. IV
c/ Hợp chất Alx(SO4)3 có phân tử khối là 342 đvC . Giá trị của x là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
d/ Biết S có hóa trị IV hãy chọn cơng thức hóa học nào đúng với quy tắc hóa trị trong
các cơng thức sau:
A. S2O2 B. S2O3 C. SO2 D. SO3
<b> B/ PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm).</b>
<b> Câu 2: Điền vào chổ trống đúng với ý nghĩa của chúng: (2điểm) </b>
Ngun tố Ký hiệu hóa
học
Số e Số p Số lớp e Số e lớp ngoài
cùng
Oxi 8
Canxi 20
Câu 3: Xác định số nguyên tử của nguyên tố ở cột B và số phân tử khối ở cột C
phù hợp với cột A.(2 điểm)
A B( số nguyên tử của nguyên
tố)
C( số phân tử khối)
HNO3
H2SO4
Câu 4: Tính phân tử khối của: (2 điểm)
<b> a/ Thuốc tím ( kalipemanganát) phân tử gồm: 1K, 1Mn, 4O.</b>
<b> b/ Sắt (III) oxít phân tử gồm: 2Fe, 3O.</b>
<b> Bieát: Al: 27, K: 39, Mn: 55, O: 16, S: 32, Na: 23, Cu: 64, C: 12, H: 1, N: 14, Fe:</b>
56.
<b></b>
---HẾT---1’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: THU BÀI – DẶN DÒ </b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS về nhà xem</b>
Chương II <i>PHẢN ỨNG HÓA HỌC</i>
và bài 12 “SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT”
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<b>D/ ĐÁP ÁN </b>
<b>A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm).</b>
<b>Câu 1:</b>
a/ C <b>0.5 điểm</b>
b/ D <b>0.5 điểm</b>
c/ B <b>0.5 điểm</b>
d/ C <b>0.5 điểm</b>
<b>B/ PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm).</b>
<b>Câu 2: (2 điểm) Đúng 1 vị trí đạt 0,25 điểm.</b>
Nguyên tố Ký hiệu hóa<sub>học</sub> Số e Số p Số lớp e Số e lớp ngoài<sub>cùng</sub>
Oxi O 8 8 2 6
Canxi Ca 20 20 4 4
Câu 3: (2 điểm) Đúng 1 vị trí đạt 0,5 điểm.
A B( số nguyên tử của nguyên<sub>tố)</sub> C( số phân tử khối)
HNO3 1N, 1H, 3O 63ñvC
H2SO4 2H, 1S, 4O 98 đvC
<b>Câu 4:</b>
a/ Thuốt tím: 1 x 39 + 1 x 55 + 4 x 16 = 158 đvC. <b>2 điểm</b>
b/ Sắt (III)oxít: 2 x 56 + 3 x 16 = 160 đvC. <b>2 điểm</b>
<b>Nội dung</b>
<b>Mức độ nội dung</b>
<b>Tổng</b>
<b>Biết</b> <b>Hiểu</b> <b>Vận dụng</b>
Nguyên tử 2 (2đ<sub>)</sub> <sub>1câu (2</sub>đ<sub>)</sub>
Đ/C,H/C,Phân
tử 3 (2đ) 4 (2đ) 2câu(4đ)
Cơng Thức
HH,Hố
Trị
1c (1đ<sub>)</sub> <sub>1a,b (2</sub>đ<sub>)</sub> <sub>1,d(1</sub>đ<sub>)</sub> <sub>4câu(4</sub>đ<sub>)</sub>
Tổng 1câu(1đ<sub>) 1câu(2</sub>đ<sub>) 2câu(2</sub>đ<sub>) 1câu(2</sub>đ<sub>) 1câu(1</sub>đ<sub>) 1câu(2</sub>đ<sub>) 7 câu(10</sub>đ<sub>)</sub>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 17</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>1/ Kiến Thức: Phân biệt hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học và phân biệt được</b>
các hiện tượng xung quanh là hiện tượng vật lý hay là hiện tượng hóa học.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng. </b>
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Tạo hứng thú trong học tập và năng lực tư duy hóa họcvề các</b>
hiện tượng trong hóa học và trong đời sống.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Dụng cụ: Hình 2.1. Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiền đun, ống</b>
nghiệm, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, khai nhựa.
Hóa chất: Bột sắt, bột lưu huỳnh, đường, muối ăn.
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các khái niệm đã học.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Trong chương trình các em đã</b>
học về chất. Chương này các em
sẽ học về phảm ứng. Trước hết
cần xem với chất có thể xảy ra
những biến đổi gì, thuộc loại hiện
tượng nào thì hơm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu qua bài hơm nay.
15
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS quan sát hình 2.1</b>
trang 45. Đặt câu hỏi:
Hình vẽ trên nói lên điều gì?
Cách biến đổi từng giai đoạn?
Làm thế nào biến nước lỏng
thành nước đá và ngược lại?
<b>GV: Trong quá trình trên có sự</b>
thay đổi về chất hay không?
<b>GV: Hướng dẫn HS làm thí</b>
nghiệm:
Hòa tan muối ăn vào nước.
Dùng kẹp gỗ đun ống nghiệm
trên ngọn lửa đèn cồn.
<b>GV: Yêu cầu HS quan sát và ghi</b>
lại sở đồ trên.
<b>GV: Qua thí nghiệm trên em có</b>
nhận xét gì?
<b>HS: Quan sát hình</b>
2.1và trả lời các câu
hỏi.
Thể hiện quá trình
Nướcrằn
Nướclỏng
Nước Hơi
<b>HS: Trả lời. </b>
<b>HS: Tiến hành thí</b>
nghiệm theo dướng
dẫn:
<b>HS: Quan sát và ghi sơ</b>
đồ.
Muối(rắn)
⃗<sub>Hòa tan</sub>
DD muối to<sub> </sub>
Muối (rắn)
<b>HS: Nhận xét.</b>
Trong q trình trên có
sự thay đổi về trạng
thái nhưng khơng có sự
thay đổi về chất gọi là
hiện tượng vật lý.
<b>VD 1:</b>
Nướcrằn Nướclỏng
Nước Hơi
<b>VD 2:</b>
Muối(rắn) ⃗Hòa tan
DD muoái to<sub> </sub>
Muối (rắn)
<b> * Trong q trình trên</b>
có sự thay đổi về trạng
thái nhưng khơng có sự
thay đổi về chất gọi là
hiện tượng vật lý.
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II/ HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC </b></i>
<b>GV: Hướng dẫn HS làm thí</b>
nghiệm sau:
- Trộn đều bột sắt với bột lưu
huỳnh theo tỷ lệ 2/7 rồi chia thành
hai phần bằng nhau.
- Phần 1: Đưa nam châm vào Quan
sát.
- Đổ phần 2: vào ống nghiệm và
đun nóng. Yêu cầu HS quan sát.
<b>GV: Em nào rút ra kết luận trên</b>
<b>HS: Làm thí nghiệm</b>
theo hướng dẫn.
<b>HS: Quan sát màu sắc.</b>
<b>HS: Nhận xét: Hổn</b>
hợp nóng đỏ và
chuyển dần sang đen.
Sản phẩm khơng bị
nam châm hút.
<b>HS: Quá trình trên gọi</b>
20
’
về quá trình trên?
<b>GV: u cầu HS làm thí nghiệm:</b>
- Cho một ít đường trắng vào ống
nghiệm và đun trên ngọn lửa đèn
cồn. Quan sát?
<b>GV: Q trình trên có phải là hiện</b>
tượng vật lý khơng?
<b>GV: Thơng báo đó là hiện tượng</b>
hóa học. Vậy hiện tượng hóa học
là gì?
<b>GV: Muốn biết hiện tượng vậy lý</b>
hay hiện tượng hóa học ta dựa vào
dấu hiệu nào?
là sự thay đổi về chất
(có sự thay đổi thành
chất mới).
<b>HS: Tiến hành thí</b>
nghiệm.
<b>HS: Đường chuyển</b>
dần sang nâu rồi đen,
thành ống nghiện xuất
hiện những giọt nước.
<b>HS: Đây không là hiện</b>
tượng vật lý.
<b>HS: Hiện tượng hóa</b>
học là q trình biến
đổi có tạo ra chất mới.
<b>HS: Dựa vào dấu hiệu</b>
có chất mới sinh ra
(tạo ra) hay khơng.
* Hiện tượng hóa học là
q trình biến đổi có tạo
ra chất mới.
Dựa vào dấu hiệu
có chất mới sinh ra (tạo
ra) hay không.
10
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2, 3</b>
trang 47.
<b>GV: 2 trang 47.</b>
<b>GV: Bài tập 3 trang 47.</b>
<b>HS: Thảo luận nhóm</b>
2’
<i>Bài 2:</i>
Hiện tượng hóa học là:
a,c. (lưu huỳnh chất
rắn cháy biến đổi
thành lưu huỳnh đi
oxít, canxi cacbonát
Hiện tượng vật lý là:
b,d (thuỷ tinh, cồn vẫn
giữ nguyên chất ban
đầu).
<i>Baøi 3:</i>
Hiện tượng vật lý diễn
ra ở giai đoạn nến
cháy lỏng thấm vào
bấc và giai đoạn nến
lỏng biến thành hơi,
trong giai đoạn này
parafin chỉ biến đổi về
trạng thái.
<i>Bài 2:</i>
Hiện tượng hóa học là: a,c.
(lưu huỳnh chất rắn cháy
biến đổi thành lưu huỳnh
đi oxít, canxi cacbonát
biến đổi thành hai chất
khác).
Hiện tượng vật lý là: b,d
(thuỷ tinh, cồn vẫn giữ
<i>Baøi 3:</i>
<b>GV: Yêu cầu HS nhằc lại nội</b>
dung chính của bài:
1/ Hiện tượng vật lý là gì, Hiện
tượng hóa học là gì?
2/ Dấu hiệu để phân biệt được
hiện tượng vật lý và hiện tượng
hóa học?
<b>GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2,</b>
3 trang 47.
Xem tiếp bài 13 “PHẢN ỨNG
HĨA HỌC”
Hiện tượng hóa học
diễn ra ở giai đoạn nến
cháy trong không khí,
khi d0ó chất parafin đã
biến đổi thành chất
khác.
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi.
<b>HS: laéng nghe.</b>
1/ Trong quá trình trên có
sự thay đổi về trạng thái
nhưng khơng có sự thay
đổi về chất gọi là hiện
tượng vật lý.
Hiện tượng hóa học là
q trình biến đổi có tạo
ra chất mới.
2/ Dựa vào dấu hiệu có
chất mới sinh ra (tạo ra)
hay khơng.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 18</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: Biết phản ứng hóa học là một q trình biến đổi chất này thành chất</b>
khác.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phương trình chữ, phân biệt được các chất tham</b>
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Thơng qua sự biến đổi các chất giúp HS ham thích mơn học</b>
và hứng thú tìm tịi các hiện tượng trong đời sông thể hiện các phản ứng hóa học.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Tranh vẽ: “Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa khí hiđro và</b>
khí oxi tạo thành nước.
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các khái niệm đã học.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
7’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ </b></i>
<b>GV: Kiểm tra lý thuyết:</b>
Em hãy nêu hiện tượng vật lý,
hiện tượng hóa học là gì? Cho ví
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b>HS: Trả lời:</b>
- Hiện tượng vật lý là
hiện tượng các chất
biến đổi mà giữ
nguyên chất ban đầu.
<i>VD</i>: Sự biến đổi của
nước ở 3 trạng thái.
- Hiện tượng hóa học
là q trình biến đổi
có tạo ra chất mới.
<i>VD:</i> Lưu huỳnh cháy
tạo thành lưu huỳnh đi
oxít.
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Các em đã biết chất có thể</b>
biến đổi thành chất khác, q trình
đó gọi là gì? trong đó có gí thay
đổi và dựa vào đâu để biết được
thì hơm nay ta sẻ tìm hiểu chúng.
<b>HS: Lắng nghe và</b>
ghui tựa bài mới.
15
’ <b>GV: Thuyết trình cho HS ghi vào</b><i><b>HOẠT ĐỘNG 3: I/ ĐỊNH NGHĨA </b></i>
vở.
Quá trình biến đổi chất này thành
chất khác gọi là phản ứng hóa
học.
+ Chất ban đầu gọi là chất tham
gia phản ứng.
+ Chất mới sinh ra gọi là chất chất
<b>HS: Ghi vào vở.</b> * Quá trình biến đổi
chất này thành chất khác
gọi là phản ứng hóa học.
+ Chất ban đầu gọi là chất
tham gia phản ứng.
tạo thành hay sản phẩm.
<b>GV: Giới thiệu phương trình chữ</b>
của bài 2/47:
Lưu huỳnh + Oxi Lưu
(chất tham gia) ( chất sản
phẩm)
<b>GV: Chú ý cho HS giữa chất tham</b>
gia và sản phẩm có “ “
<b>GV: Yêu cầu HS viết phương trình</b>
chữ của hiện tượng hóa học ở 3/47
và ghi rỏ chất tham gia và sản
phẩm?
<b>GV: Giới thiệu các phản ứng cháy</b>
trong khơng khí là phản ứng với
Oxi.
<b>GV: Yêu cầu HS thảo luận bài tập</b>
sau:
Hãy cho biết các biến đổi sau hiện
tượng nào là hiện tượng hóa học
và ghi phương trình chữ của các
hiện tượng đó?
<b> a/ Cồn đốt trong khơng khí tạo</b>
thành khí cacbonic và nước.
<b> b/ Chế biến gỗ thành bàn, giấy,</b>
ghế,...
<b> c/ Đốt bột nhơm trong khơng khí</b>
tạo ra nhơm oxít.
<b>GV: u cầu các HS khác đọc các</b>
phương trình chữ?
<b>GV: Thơng báo: Trong q trình</b>
phản ứng lượng chất phản ứng
giảm dần lượng sản phẩm tăng
dần.
<b>HS: Thảo luận 2’</b>
2c/
canxicacbonaùt
canxi oxít +
CO2
(chất tham gia)
(chất sản
phẩm)
3/ parafin + oxi
cacbonic +
nước
(chaát tham gia)
(chất sản
phẩm)
<b>HS: Đọc các phương</b>
trình chữ.
<b>HS: Thảo luận 2’</b>
Hiện tượng hóa học
a,c.
Cồn + oxi to
cacbonic
+
nước
nhoâm + oxi nhôm
oxít
<b>HS: Đọc phương trình</b>
chữ.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
vào vở.
Lưu huỳnh + Oxi
Lưu
huỳnhđioxít
(chất tham gia)
( chất sản
phẩm)
<i>Chú ý:</i> Trong q trình
phản ứng lượng chất phản
ứng giảm dần lượng sản
phẩm tăng dần.
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: II/ DIỂN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC </b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến</b>
thức về phân tử là gì? <b>HS: Phân tử là hạt đại</b>diện cho chất và thể
hiện đầy đủ tính chất
15
’
<b>GV: Treo hình 2.5 và yêu cầu HS</b>
quan sát và trả lời các câu hỏi sau
theo nhóm.
1/ Trước phản ứng có những phân
tử nào, các nguyên tử nào liên kết
với nhau?
2/ Sau phản ứng những nguyên tử
nào liên kết với nhau?
3/ Trong quá trình phản ứng số
nguyên tử hiđro và số oxi có thay
đổi khơng?
4/ Các phân tử trước và sau phản
ứng có gì khác nhau khơng?
<b>GV: Từ các nhận xét trên các em</b>
rút ra kết luận về phản ứng hóa
học là gì?
của chất
<b>HS: Tổ chức nhóm:</b>
1/ Có hai phân tử hiđro
và một phân tử oxi
- Hai nguyên tử hiđro
liên kết với nhau tạo
một phân tử hiđro.
- Hai nguyên tử oxi
liên kết với nhau tạo
phân tử oxi.
2/ Sau phản ứng các
phân tử nước được tạo
thành (có một nguyên
tử oxi liên kết với hai
nguyên tử hiđro.
3/ Số nguyên tử hiđro
và oxi không thay đổi.
4/ Trước phản ứng các
nguyên tử hiđro và oxi
liên kết với nhau.
Sau phản ứng nguyên
tử hiđro và oxi liên kết
với nhau
<b>HS: Trong phản ứng</b>
hóa học chỉ có liên
kếtgiữa các nguyên tử
thay đổi làm cho phân
tử này biến thành phân
tử khác.
làm cho phân tử này biến
thành phân tử khác.
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội</b>
dung chính.
1/ Phản ứng hóa học là gì?
2/ Diễn biến của phản ứng hóa
học?
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi.
1/ Quá trình biến đổi chất
này thành chất khác gọi là
phản ứng hóa học.
+ Chất ban đầu gọi là chất
tham gia phản ứng.
+ Chất mới sinh ra gọi là
chất chất tạo thành hay sản
phẩm.
<b>GV: Baøi tập về nhà 1, 2, 3 trang</b>
50.
Xem tiếp phần còn lại.
<b>HS: Lắng nghe.</b>
thành phân tử khác.
<b>D/ HƯỚNG DẪN BAØI TẬP SGK</b>
<b>2a/ 50 Vì hạt hợp thành của hầu hết các chất là phân tử, mà phân tử thể hiện đầy đủ</b>
tính chất của chất. Đơn chất là kim loại có hạt hợp thành là nguyên tử, nên nguyên tử tham
gia phản ứng hóa học (tạo ra liên kết với nguyên tử nguyên tố khác).
<b> 3/ 50 Parafin + oxi Nước + Khí cacbon đioxít.</b>
Chất phản ứng: Parafin và Oxi. Chất tạo thành (sản phẩm): Nước và Cacbonđioxít.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn: 16/10/2010 Ngày dạy:</b>
<b>Tiết: 19</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS biết điều kiện để có phản ứng hóa học.</b>
HS biết dấu hiệu để nhận ra phản ứng hóa học có xảy ra hay không.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phương trình chữ, phân biệt được các chất tham</b>
gia và tạo thành trong một phản ứng hóa học.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Thông qua sự biến đổi các chất giúp HS ham thích mơn học</b>
và hứng thú tìm tịi các hiện tượng trong đời sơng thể hiện các phản ứng hóa học.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, mi sắt,</b>
khai nhựa.
Hóa chất: nhơm (kẽm), DD HCl, DD BaCl2, DD CuSO4, DD Na2SO4, P
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. OÅn ñònh:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ </b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS trả lời lý thuyết.</b>
1/ Nêu định nghĩa phản ứng hóa
học, giải thích chất tham gia, sản
7’
phẩm?
2/ Diễn biến của phản ứng hóa
học là gì?
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
ứng hóa học.
+ Chất ban đầu gọi là
chất tham gia phản
+ Chất mới sinh ra gọi
là chất chất tạo thành
hay sản phẩm.
<b>HS 2: Trong phản ứng</b>
hóa học chỉ có liên kết
giữa các nguyên tử
thay đổi làm cho phân
tử này biến thành phân
tử khác.
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Chúng ta đã biết thế nào là</b>
phản ứng hóa học. Hơm nay ta sẽ
tìm hiểu về điều kiện gì để có
phản ứng hóa học xảy ra và làm
thế nào để nhận biết có phản ứng
hóa học xảy ra.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
18
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: III/ KHI NÀO PHẢN ỨNG HĨA HỌC </b></i>
<b>GV: Hướng dẫn HS làm thí</b>
nghiệm:
Cho kẽm vào DD HCl và quan sát.
<b>GV: Qua thí nghiệm trên em có</b>
thấy hiện tượng gì? Vậy để cho
phản ứng xảy ra cần có điều kiện
gì?
<b>GV: Thuyết trình thêm:</b>
Các em muốn phản ứng xảy ra dể
dàng thì bề mặt phải nhiều (dạng
bột tiếp xúc dể hơn dạng lá).
<b>GV: Nếu ta để P đỏ và than trong</b>
khơng khí thì chúng có thể tự bốt
cháy hay khơng?
<b>GV: Hướng dẫn HS tiến hành thí</b>
nghiệm đốt Pđỏ và than trong
khơng khí, yêu cầu HS quan sát và
nêu nhận xétvà rút ra kết luận?
<b>GV: Từ gạo chúng ta muốn</b>
chuyển thành rượu thì ta cần có
cho vào chất gì?
<b>GV: Vậy các em thảo luận Chất</b>
xút tác là gì?
<b>HS: Làm thí nghiệm</b>
và quan sát:
- Có bọt khí.
- Mẩu kẻm nhỏ dần.
Vậy các chất phải
tiếp xúc với nhau.
<b>HS: Trả lời là không.</b>
Một số cần đun nóng
đến nhiệt độ thích hợp.
Có những phản ứng
cần có mặt chất xút
tác.
<b>HS: Thảo luận 2’</b>
Chất xút tác là chất
kích thích cho phản
ứng sảy ra nhanh hơn,
<b>GV: Yêu cầu HS trả lời Khi nào</b>
phản ứng hóa học xảy ra?
nhưng khơng bị biến
đổi sau khi phản ứng
kết thúc
<b>HS: </b>
- Các chất tham gia
phải tiếp xút với nhau.
- Một số phản ứng cần
có nhiệt độ.
- Một số phản ứng cần
có mặt chất xút tác.
* Các chất tham gia phải
tiếp xút với nhau.
- Một số phản ứng cần có
nhiệt độ.
- Một số phản ứng cần có
mặt chất xút tác.
10
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: IV/ LAØM THẾ NAØO ĐỂ NHẬN BIẾT CÓ PHẢN ỨNG HÓA</b></i>
<b>HỌC XẢY RA</b>
<b>GV: Yêu cầu HS quan sát các chất</b>
trước khi làm thí nghiệm.
<b>GV: Hướng dẫn HS làm thí</b>
- Cho DD BaCl2 vào DD Na2SO4
.
- Cho kẽm vào DD CuSO4.
GV: Yêu cầu HS quan sát và rút
ra nhận xét.
<b>GV: Qua các thí nghiệm em nào</b>
cho biết làm thế nào nhận biết có
phản ứng xảy ra?
<b>HS: Quan sát và tiến</b>
hành thí nghiệm
<b>HS: Rút ra kết luận.</b>
- Ở ống 1 có chất màu
trắng xuất hiện
- Ở ống 2 dây kẽm có
một lớp màu đỏ bám
vào
<b>HS: Để nhận biết có</b>
phản ứng hóa học xảy
ra ta dựa vào dấu hiệu
có chất mới tạo thành
(Màu sắc, tính tan,
trạng thái,...)
* Để nhận biết có
phản ứng hóa học xảy ra
ta dựa vào dấu hiệu có
chất mới tạo thành (Màu
sắc, tính tan, trạng thái,...)
8’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS trả lời các câu</b>
hoûi.
1/ Khi nào phản ứng hóa học xảy
ra?
2/ Làm thế nào để nhận biết có
phản ứng hóa học xảy ra?
<b>GV: Bài tập về nhà 5, 6 trang 51.</b>
Chuẩn bị xem trước bài thực
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi
<b>HS: Laéng nghe.</b>
1/ Các chất tham gia phải
tiếp xút với nhau.
- Một số phản ứng cần có
nhiệt độ.
- Một số phản ứng cần có
mặt chất xút tác.
hành và 1 chậu nước, que đóm,
nước vơi trong.
<b>D/ HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK</b>
<b> 5/ 51 Axít clohiđríc + Canxicacbonát Canxi clorua + Nước + Khí</b>
cacbonđioxít
Chất phản ứng: Axít clohiđríc và cacbon đioxít.
Chất sản phẩm: canxi clorua, Nước, khí cacbođioxít.
Dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra: Xuất hiện chất khí ( Có sủi bọt ở vỏ trứng).
<b>6/ 51 Đập vừa nhỏ than để tăng bề mặt tiếp xút của than với khí oxi (trong khơng</b>
khí). Dùng que lửa châm để tăng nhiệt độ của than, Quạt mạnh để tăng khí oxi. Khi than
bén cháy đã có phản úng hóa học xảy ra.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:24/10/2010</b>
<b>Tiết: 20</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
Nhận biết được dấu hiệu có phản ứmg hóa học xảy ra.
<b>2/ Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng sử dụng các dụng cụ, hóa chất trong phịng</b>
thí nghiệm.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Qua thực hành tạo cho HS sự say mê môn học, thích thú trong</b>
học tập tìm tịi nghiên cứu trong hóa học.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Dụng cụ: Giá thí nghiệm, ống nghiệm đánh số 1, 2, 3, 4, 5 (1, 3 đựng</b>
nước, 4, 5 đựng nước vôi trong), ống thuỷ tinh, ống hút, kẹp gỗ, đèn cồn, khai nhựa.
Hóa chất: DD Na2CO3, DD nước vơi trong, thuốc tím, que đóm.
<b>b/ Học sinh: Đọc thơng tin SGK, chậu nước, nước vơi trong, que đóm.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Để phân biệt được hiện tượng</b>
vật lý, hiện tượng hóa học và nhận
biềt được có phản ứng hóa học
xảy ra ta sẽ làm bài thực hành
hơm nay.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
bài.
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA KIẾN THỨC CÓ LIÊN QUAN </b></i>
<b>GV: Hỏi HS :</b>
1/ Hiện tượng vậy lý là gì?
2/ Hiện tượng hóa học là gì?
3/ Dấu hiệu nào nhận biết được có
phản ứng hóa học xảy ra?
<b>HS: Trả lời.</b>
1/ Hiện tượng vật lý là
hiện tượng các chất
biến đổi mà giữ
nguyên chất ban đầu.
2/ Hiện tượng hóa học
là quá trình biến đổi
có tạo ra chất mới.
3/ Để nhận biết có
phản ứng hóa học xảy
ra ta dựa vào dấu hiệu
có chất mới tạo thành
(Màu sắc, tính tan,
trạng thái,...)
27
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: I/ TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM </b></i>
<b>GV: Kiểm tra tình hình chuẩn bị:</b>
Dụng cụ, hóa chất.
<b>GV: Hướng dẫn HS làm thí</b>
nghiệm 1: theo các bước.
- Với lượng thuốc tím có sẵn chia
<b>HS: Làm thí nghiệm</b>
làm hai phần.
+ Phần 1 cho vào ống nghiệm 1 và
lắc cho tan hết quan sát
màu saéc.
+ Phần 2 cho vào ống nghiệm
dùng kẹp gỗ đun nóng ống
nghiệmvà đưa que đóm vào.
Nếu thấy que đóm bùn sáng thì
tiếp tục đun.
Nếu thấy que đóm khơng bùn
sáng thì ngưng đun để nguội ống
nghiệm.
Cho nước vào Quan sát
hiện tượng.
<b>GV: Yêu cầu HS trả lời các câu</b>
hỏi.
1/ Tại sao tàn đóm đỏ bùn cháy?
2/ Tại sao tàn đóm đỏ cịn bùn
cháy thí tiếp tục đun?
3/ Trong thí nghiệm có mấy quá
<b>GV: Hướng dẫn HS làm thí</b>
nghiệm 2:
<b>HS: Quan sát và ghi</b>
vào vở.
Ống nghiệm có màu
tím.
Quan sát thấy: Ống
nghiệm có màu tím rất
đen và có chất rắn
không tan.
<b>HS: Trả lời.</b>
Tàn đóm bùn cháy là
do Oxi được sinh ra.
Vì lúc đó phản ứng
xảy ra chưa hồn tồn.
<b>HS:</b>
- Ống nghiệm 1: Chất
rắn tan hết tạo thành
DD có màu tím.
- Ống nghiệm 2: Chất
rắn khơng tan hết (có
một phần chất rắn lắng
xuống đáy).
+ Có 3 quá trình:
1/ Hồ tan thuốc tím ở
ống nghiệm 1 là hiện
tượng vậy lý.
2/ Đun nóng ống
nghiệm 2 là hiện tượng
hóa học vì có oxi và
chất rắn không tan
sinh ra.
3/ Hoà tan chất rắn ở
ống nghiệm 2 là hiện
tượng vật lý.
<b>HS: Làm thí nghiệm</b>
theo hướng dẫn.
- Ống nghiệm 2: Chất rắn
không tan hết (có một
phần chất rắn lắng xuống
đáy).
+ <i>Có 3 quá trình:</i>
<b>1/ Hồ tan thuốc tím ở ống</b>
nghiệm 1 là hiện tượng
vậy lý.
<b>2/ Đun nóng ống nghiệm 2</b>
là hiện tượng hóa học vì
có oxi và chất rắn khơng
tan sinh ra.
<b>3/ Hoà tan chất rắn ở ống</b>
nghiệm 2 là hiện tượng vật
lý.
<b>2/ Thí nghiệm 2: Thực</b>
<i><b>hiện phản ứng với Canxi</b></i>
<i><b>hiđroxít</b></i>
- Dùng ống hút thổi hơi vào ống
nghiệm 3 đựng nước và thổi vào
ống 4 đựng nước vôi trong
Quan sát.
<b>GV: Trong ống nghiệm 3, 4 ống</b>
nghiệm nào có phản ứng hóa học
xảy ra? Giải thích?
- Dùng ống nhỏ giọt nhỏ 5 – 10
giọt DD Na2CO3 vào ống 3 và ống
5 đựng nước vôi trong
<b>GV: Hiện tượng nào là hiện tượng</b>
vậy lý, hiện tượng nào là hiện
tượng hóa học?
<b>GV: Cho HS ghi phương trình chữ</b>
của ống nghiệm 2, 4, 5.
<b>HS: Quan sát và ghi</b>
vào vở.
- Ống 3 khơng có hiện
tượng.
- Ống 4 nước vơi trong
vẫn đục (có chất rắn
không tan tạo thành).
Ở ống nghiệm 4 có
phản ứng hóa học xảy
ra vì có chất rắn sinh
ra
<b>HS: Làm thí nghiệm.</b>
- Ống nghiệm 3 khơng
có hiện tượng.
- Ống nghiệm 5 có
chất rắn không tan tạo
thành DD vẫn đục.
+ Ống 5 là hiện tượng
hóa học.
<b>HS: Các phương trính</b>
chữ :
Ống 2:
Kalipemanganát
to<sub> kalimanganát +</sub>
ManganđiOxít + Oxi
Ống 4: Canxi hiđroxít
+ Cacbonđioxít
Canxicacbonát +
Nước
Ống 5: Canxi hiđroxít
+
Natri cacbonát
Canxi
cacbonaùt+
Natri
hiđroxít
tượng.
- Ống 4 nước vơi trong vẫn
đục (có chất rắn khơng tan
tạo thành).
Ở ống nghiệm 4 có phản
ứng hóa học xảy ra vì có
chất rắn sinh ra
- Ống nghiệm 3 khơng có
hiện tượng.
- Ống nghiệm 5 có chất
rắn không tan tạo thành
DD vẫn đục.
<i><b>Các phương trình chữ:</b></i>
<b>Ống 2: Kalipemanganát </b>
to<sub> kalimanganát +</sub>
ManganđiOxít + Oxi
<b>Ống 4: Canxi hiđroxít +</b>
Cacbonđioxít
Canxicacbonát + Nước
<b>Ống 5: Canxi hiđroxít + </b>
Natri cacbonát
Canxi cacbonát + Natri
hiđroxít
8’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: TƯỜNG TRÌNH</b></i>
- Ngày:. . . tháng . . . . .năm . . .
- Họ và tên: . . . .
- Tường trình bài số: . . . . . . . Tên bài
<b>Tên thí nghiệm</b> <b>Hiện tượng quan</b>
<b>sát</b>
<b>GV: Yêu cầu HS vệ sinh Phòng</b>
thí nghiệm. <b>HS: Vệ sinh phòng</b>thí
2’ <b><sub>GV: Xem tiếp bài Định Luật Bảo</sub></b><i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DỊ</b></i>
Tồn Khối Lượng.
<b>HS: Lắng nghe. </b>
<b>D/ ĐÁP ÁN TƯỜNG TRÌNH (7 điểm)</b>
<b>A/ PHẦN CÂU HỎI:</b>
<b>Câu 1: Khi chất biến đổi như thế nào thì nói là:</b>
a/ Hiện tượng vật lý.
b/ Hiện tượng hóa học.
<b>Trả lời:</b>
a/ Hiện tượng vật lý là quá trình biến đổi chất mà giữ nguyên là chất ban đầu. 0,5 điểm
b/ Hiện tượng hóa học là q trình biến đổi chất mà tạo thành chất mới. 0,5 điểm
<b>Câu 2: Có thể dựa vào dấu hiện nào có thể nhận biệt có phản ứng hóa học xảy ra?</b>
<b>Trả lời: Có thể dừa vào dấu hiệu có chất mới sinh ra (tạo thành) (tạo ra chất không tan,</b>
chất khí, thay đổi màu sắc,...). 0,5 điểm
<b>Câu 3: Nhệt phân KMnO</b>4 theo sơ đồ sau:
2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2
Hãy nhận biết số chất tham gia và số chất tạo thành.
<b>Trả lời: Số chất tham gia là: 1; Số chất tạo thành là: 3.</b> 0,5 điểm
<b>Câu 4: Trong hơi thở khí làm đục nước vơi trong, cho biết tên và cơng thức của chất</b>
đó.
<b>Trả lời: Chất đó tên là cacbon đi oxít (hay khí cacboníc); Cống thức là: CO</b>2. 0,5 điểm
<b>B/ PHẦN QUAN SÁT HIỆN TƯỢNG, GIẢI THÍCH & KẾT LUẬN.</b>
<i><b>Thí nghiệm 1:</b></i>
<b>Câu 1: Cho biết màu của dung dịch trong ống nghiệm 1? Màu tím. 0,5 điểm</b>
<b>Câu 2: Cho biệt màu của dung dịch trong ống nghiệm 2? Xanh đen. 0,5 điểm</b>
<b>Câu 3: Có chất khơng tan trong ống nghệm 2 khơng? Có chất khơng tan ở đáy ống</b>
nghiệm. <b>0,5 điểm</b>
Chất đó là: MnO2 .Màu: Đen . <b>0,5 điểm</b>
<i><b>Thí nghệm 2:</b></i>
<b>Câu 1: Sau khí cho hơi thở vào ống I và ống II, quan sát hiện tượng xảy ra?</b>
<b>Trả lời: </b>
Trong ống I: Khơng có hiện tượng gì (dung dịch vẫn trong suốt). <b>0,5 điểm</b>
Trong ống II: Dung dịch bị đục dần. <b>0,5 điểm</b>
<b>Câu 2: Cho dung dịch Na</b>2CO3 vào ống I và ống II quan sát hiện tượng?
<b>Trả lời: </b>
Trong ống I: Khơng có hiện tượng (dung dịch vẫn trong suốt). <b>0,5 điểm</b>
Trong ống II: Dung dịch bị vẩn đục. <b>0,5 điểm</b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn: 24/10/2010</b>
<b>Tiết: 21</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS hiểu được nội dung của định luật.</b>
Biết giải các bài tập dựa vào định luật về sự bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong
phản ứng hóa học.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phương trình chữ, vận dụng định luật vào bài</b>
tập.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Qua định luật tạo cho HS tham thích nghiên cứu hóa học hơn</b>
qua sự bảo toàn của các chất sau khi đã phản ứng.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, khai nhựa, cân, cốc</b>
thuỷ tinh.
Hóa chất: DD BaCl2, DD Na2SO4.
Tranh vẽ hình 2. 5 trang 48.
<b>b/ Học sinh: Đọc thơng tin SGK, các bài tập.</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI</b></i>
<b>GV: Trong phản ứng hóa học tổng</b>
khối lượng có được bảo tồn hay
khơng thì hơm nay ta sẽ biết qua
bài Định luật bảo tồn khối lượng.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
10
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: 1/ THÍ NGHIỆM </b></i>
<b>GV: Làm thí nghiệm theo hình</b>
2.7.
- Đặt hai cốc chứa DD BaCl2, DD
Na2SO4 lên một bên của quả cân.
- Đặt các quả cân bên kia sau cho
hai bên thăng bằng.
<b>GV: Yêu cầu HS quan sát kim</b>
cân?
- Đổ cốc một vào cốc hai
<b>HS: Quan saùt:</b>
Kim cân ở vị trí thăng
bằng.
<b>HS: Có chất rắn màu</b>
trắng xuất hiện. Có
phản ứng hóa học xảy
ra.
Kim cân vẫn giữ
nguyên.
- Đặt hai cốc chứa DD
BaCl2, DD Na2SO4 lên một
bên của quả cân.
- Đặt các quả cân bên kia
sau cho hai bên thăng
bằng.
quan sát và rút ra kết luận.
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: 2/ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG </b></i>
<b>GV: Qua thí nghiệm trên em có</b>
nhận xét gì về khối lượng của các
chất tham gia và sản phẩm?
<b>GV: Vậy em nào phát biểu định</b>
luật?
<b>GV: Em nào hãy viết phương trình</b>
chữ của phản ứng trên?
<b>GV: Thông báo:</b>
+ Nếu ký hiệu của mỗi chất là m
thì nội dung của định luật được
viết bằng biểu thức nào?(yêu cầu
HS thảo luận)
<b>GV: Giả sử phản ứng tổng quát</b>
giữa chất A, B tạo ra C,D thì biểu
thức của định luật viết như thế
nào?
<b>HS: Trả lờI Khối</b>
lượng của các chất
tham gia và sản phẩm.
<b>HS: Trong một phản</b>
ứng hóa học tổng khối
lượng của các chất sản
phẩm bằng tổng khối
lượng của các chất
tham gia trong phản
ứng.
<b>HS: </b> Bariclorua +
Natriclorua +
Barisunfát
<b>HS: Thảo luận</b>
mBariclorua + mNatrisunfáta =
mNatriclorua + mBarisunfáta
HS: Phương trình phản
ứng.
A + B C + D
Theo định luật bảo
toàn khối lượng.
mA + mB = mC + mD
* Trong một phản ứng
hóa học tổng khối lượng
của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng của
các chất tham gia trong
phản ứng.
<b>VD: Phương trình phản</b>
ứng.
A + B C + D
Theo định luật bảo toàn
khối lượng.
mA + mB = mC + mD
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: 3/ ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT </b></i>
<b>GV: Giới thiệu dựa vào ĐLBTKL</b>
ta sẽ tính được một chất còn lại
nếu ta biết được khối lượng của
những chất kia. Chúng ta sẽ làm
bài tập áp dụng.
<b>GV: Bài tập 1:</b>
Đốt cháy hồn tồn 3,1 gam phốt
pho trong khơng khí ta thu được 7
gam hợp chất đi phốt pho penta
oxít (P2O5).
1/ Viết phương trình chữ của phản
ứng?
2/ Tính khối lượng của oxi đã
dùng?
<b>GV: Hướng dẫn HS làm:</b>
1/ HS1: Viết phương trình chữ?
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<b>HS: Thảo luận 2’</b>
1/ Phương trình phản
ứng:
Phốtpho + Oxi to
Điphốtphopentao
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
Đốt cháy hoàn toàn 3,1
gam phốt pho trong khơng
khí ta thu được 7 gam hợp
chất đi phốt pho penta oxít
(P2O5).
1/ Viết phương trình chữ
của phản ứng?
2/ Tính khối lượng của oxi
đã dùng?
<i>Giải</i>
1/ Phương trình phản ứng:
Phốtpho + Oxi to
Điphốtphopentaoxít
2/ Biểu thức:
15
’
2/ HS2: Viết biểu thức của định
luật?
3/ HS3: Thế các khối lượng và suy
ra khối lượng của oxi?
<b>GV: Baøi tập 2:</b>
Nung đá vơi (Thành phần chính là
Canxicacbonát) người ta thu được
88 kg khí cacboníc và 112 kg
canxioxít.
1/ Viết phương trình chữ của phản
ứng?
2/ Tính khối lượng của đá vôi?
<b>GV: Yêu cầu HS thảo luận cho</b>
biết kết luận?
xít
2/ Biểu thức:
mphốtpho + moxi =
mđiphốtphopenta oxít .
3,1 + moxi = 7,1
moxi = 7,1 – 3,1 = 4 (g)
<b>HS: Thảo luận 2’</b>
1/ Phương trình chữ:
Canxicacbonát to
canxioxít + cacboníc
2/ Biểu thức:
mcanxicacbonát = mcanxioxít +
mcacboníc
mcanxicacbonát = 112+88
=200 (kg)
3,1 + moxi = 7,1
moxi = 7,1 – 3,1 = 4 (g)
<i><b>Baøi tập 2:</b></i>
Nung đá vơi (Thành phần
chính là Canxicacbonát)
người ta thu được 88 kg khí
cacboníc và 112 kg
canxioxít.
1/ Viết phương trình chữ
của phản ứng?
2/ Tính khối lượng của đá
<i>Giải</i>
1/ Phương trình chữ:
Canxicacbonát to
canxioxít +
cacboníc
2/ Biểu thức:
mcanxicacbonát = mcanxioxít +
mcacboníc
mcanxicacbonát = 112+88
=200 (kg)
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS trả lời các câu</b>
hỏi Phát biểu định luật bảo toàn
khối lượng?
2/ Cho VD về định luật?
<b>GV: Bài tập về nhà: 1, 2, 3 trang</b>
54.
Học bài và xem tiếp bài 16
“PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC”
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi
<b>HS: Laéng nghe.</b>
1/ Trong một phản ứng
hóa học tổng khối lượng
của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng của
các chất tham gia trong
phản ứng.
2/ VD: Phương trình phản
ứng.
A + B C + D
Theo định luật bảo toàn
khối lượng.
mA + mB = mC + mD
<b>D/ HƯỚNG DẪN BAØI TẬP SGK</b>
<b>2/54 Khối lượng của Bariclorua đã phản ứng:</b>
<i>m</i><sub>BaCl</sub>
❑=<i>m</i>BaSO4+<i>m</i>NaCl❑<i>− m</i>Na2SO4 = 23,3 + 11,7 – 14,2 = 20,8 (g)
<b>3/54 a/ Biểu thức: </b> <i>m</i><sub>Mg</sub>
❑+<i>mO</i>2=<i>m</i>MgO❑
b/ Khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng:
<i>m</i><sub>Mg</sub>
<b>Ngày soạn: 24/10/2010</b>
<b>Tiết: 22</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS biết phương trình dùng để biểu diễn phản ứng hóa học gồm cơng</b>
thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm với hệ số thích hợp.
Biết cách lập phương trình khi biết chất phản ứng và sản phẩm.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phương trình chữ và lập cơng thức hóa học. </b>
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Qua các phương trình hóa học HS tham thích mơn học thể</b>
hiện ở các cơng thức hóa học và thích tìm tịi nghiên cứu ở phạm vi phịng thí nghiệm ở nhà
trường.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, vấn đáp, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Tranh vẽ hình 2.5 trang 48.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thơng tin SGK, các bài tập.</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
<i><b>Noäi dung</b></i>
8’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ </b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS trả lời lý thuyết.</b>
1/Phát biểu ĐLBTKL, viết biểu
thức của định luật?
GV: Nhận xét, đánh giá.
2/ Bài tập 3 trang 54.
<b> HS: Trả lời: Trong</b>
một phản ứng hóa học
tổng khối lượng của
các chất sản phẩm
<b>VD: Phương trình</b>
phản ứng.
A + B C + D
Theo định luật bảo
toàn khối lượng.
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
a/ Biểu thức:
<i>m</i>Mg❑+<i>mO</i>2=<i>m</i>MgO❑
b/ Khối lượng của
oxi đã tham gia phản
ứng:
<i>m</i><sub>Mg</sub>
❑+<i>mO</i>2=<i>m</i>MgO❑
<i>mO</i>2=<i>m</i>MgO<i>− m</i>Mg
= 15 – 9 = 6
(g).
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VAØO BAØI MỚI </b></i>
<b>GV: Theo ĐLBTKL số nguyên tử</b>
của mỗi nguyên tố trong các chất
trước và sau phản ứng được giữ
nguyên. Dựa vào đây ta sẽ lập
phương trình hóa học để biểu diễn
phản ứng hóa học.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
20
’ <b><sub>GV: Dựa vào phương trình chữ</sub></b><i><b>HOẠT ĐỘNG 3: I/ LẬP PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC </b></i>
bài tập: Magiê + Oxi
Magiêoxít
<b>GV: u cầu HS viết cơng thức</b>
của các chất có trong phản ứng?
<b>GV: Theo ĐLBTKL số nguyên tử</b>
của mỗi nguyên tố không thay
đổi.
<b>GV: Em hãy cho biết số nguyên</b>
tử oxi ở hai vế của phương trình
trên?
<b>GV: Vậy ta đặt 2 ở MgO để 2 vế</b>
<b>GV: Vậy Magiê có bằng chưa?</b>
Ta thêm 2 ở đâu để cho Magiê
bằng nhau?
<b>GV: Vậy ở hai vế của phương</b>
trình có bằng nhau chưa?
<b>GV: Treo tranh vẽ 2. 5/48</b>
<b>GV: Yêu cầu HS lập phương</b>
trình hóa học.
- Phương trình chữ?
- Phương trình hóa học?
<b>HS: Phương trình chữ:</b>
Magiê+Oxi
Magêoxít
Mg + O2 to MgO
<b>HS: </b>
Bên phải có 2 nguyên
tử.
Bên trái có 1 nguyên tử.
<b>HS: Baèng nhau.</b>
<b>HS: </b>
Hiđro + Oxi to
Nước
<b>1/ Phương trình hóa học.</b>
<b>VD 1:</b>
Mg + O2 to MgO
Cân bằng:
2 Mg + O2 2 MgO
<b>VD 2:</b>
Hiđro + Oxi to<sub> Nước</sub>
H2 + O2 to H2O
2 H2 + O2 to 2 H2O
Kết luận:
- Cân bằng?
<b>GV: Vậy phương trình hóa học</b>
là gì?
<b>GV: Qua hai VD trên em hãy</b>
thảo luận cho biết các bước lập
phương trình hóa học?
H2 + O2 to H2O
2 H2 + O2 to 2
H2O
HS: Phương trình hóa
học biểu diễn ngắn gọn
phản ứng hóa học.
<b>HS: Thảo luận :</b>
1/ Viết sơ đồ của phản
ứng gồm công thức của
các chất phản ứng và
sản phẩm.
2/ Cân bằng số nguyên
tử của mỗi ngun tố:
tìm các hệ số thích hợp
đặc trước các cơng thức.
3/ Viết phương trình
hóa học.
<b>2/ Các bước lập phương</b>
<i><b>trình hóa học.</b></i>
<b>1/ Viết sơ đồ của phản ứng</b>
gồm công thức của các
<b>2/ Cân bằng số nguyên tử</b>
của mỗi nguyên tố: tìm
các hệ số thích hợp đặc
trước các công thức.
<b>3/ Viết phương trình hóa</b>
học.
15
’ <b><sub>GV: Yêu cầu HS thảo luận các</sub></b><i><b>HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
bước lập phương trính hóa học.
1/ Biết phốt pho cháy trong khơng
khí tạo điphốtphopentaoxít. Em
hãy lập phương trình của phản
ứng.
2/ Cho sơ đồ phản ứng sau:
a/ Fe + Cl2 to FeCl3
b/ SO2 + O2 ⃗xt<i>, to</i> SO3
c/ Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 +
NaCl
d/ Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3 +
H2O
Lập sơ đồ của các phản ứng trên?
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b>GV: Bài tập 2, 3, 4 trang 57,58.</b>
Xem tiếp phần còn lại.
<b>HS: Thảo luận 2’.</b>
P + O2 P2O5
Cân bằng:
4P + 5 O2 t0
2P2O5
<b>HS:</b>
a/ Fe + Cl2 to
FeCl3
b/ SO2 + O2 ⃗xt<i>, to</i>
SO3
c/Na2SO4+BaCl2
BaSO4 +2
NaCl
d/Al2O3+H2SO4
Al2(SO4)3 +
H2O
<b>2/57 a/ Phương trình hóa học: 4Na + O</b>2 2Na2O
Số nguyên tử Natri : Số phân tử O2 : Số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2
<b>b/ Phương trình hóa học: P</b>2O5 + 3H2O 2H3PO4
1 : 3 : 2
<b>3/57 a/ PTHH: 2HgO 2Hg + O</b>2
2 : 2 : 1
<b>b/ PTHH: 2Fe(OH)</b>3 Fe2O3 + 3H2O
2 : 1 : 3
<b>4/58 a/ PTHH: Na</b>2SO4 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
1 : 1 : 1 : 2
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn: 31/10/2010</b>
<b>Tiết: 23</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học. Xác định tỉ lệ số</b>
nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập phương trình hóa học. </b>
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Qua các phương trình hóa học HS tham thích mơn học thể</b>
hiện ở các cơng thức hóa học và thích tìm tịi nghiên cứu ở phạm vi phịng thí nghiệm ở nhà
trường.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Thông tin SGV và các bài tập.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập.</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
8’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ </b></i>
<b>GV: Em hãy nêu các bước lập</b>
PTHH?
Bài tập: 2,3 trang 57,58.
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b> HS: Trả lời:</b>
<b>Các bước lập phương</b>
<b>trình hóa học.</b>
<b>1/ Viết sơ đồ của phản</b>
ứng gồm công thức
của các chất phản ứng
và sản phẩm.
<b>2/ Cân bằng số nguyên</b>
tử của mỗi nguyên tố:
tìm các hệ số thích
hợp đặc trước các
cơng thức.
<b>3/ Viết phương trình</b>
hóa học.
<b>2/57 a/ Phương trình</b>
hóa học:
4Na+O2
2Na2O
Số ngun tử Natri :
b/ Phương trình hóa
học:
P2O5+3H2O
2H3PO4
1 : 3 : 2
<b>3/57 a/ PTHH: </b>
2HgO 2Hg +
O2
2 : 2 :
1
b/ PTHH:
2Fe(OH)3
Fe2O3
+
3H2O
2 : 1 :
3
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VAØO BAØI MỚI </b></i>
<b>GV: Chúng ta đã biết về lập</b>
phương trình hóa học và các bước
lập PTHH thí hơm nay ta sẻ tìm
hiểu phần cịn lại III/ Ý nghĩa của
PTHH.
15
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II/ Ý NGHĨA PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC</b></i>
<b>GV: Ở tiết trước ta đã học cách</b>
lập PTHH vậy ta nhìn vào PTHH
cho ta biết những điều gì?
<b>GV: Cho HS thảo luận và cho</b>
VD?
<b>GV: Tỷ lệ đó có ý nghĩa gì?</b>
<b>GV: Em nào cho biết tỷ lệ số</b>
nguyên tử, số phân tử giữa các
chất trong phản ứng sau:
a/ K + O2 K2O
b/ SO3 + H2O H2SO4
c/ Cu(OH)2 to CuO + H2O
<b>HS: Thaûo luận nhóm</b>
2’
Phương trình hóa học
cho biết tỷ lệ về số
nguyên tử, số phân tử
giữa các chất cũng như
từng cặp chất trong
phãn ứng.
<b>HS: VD : PTHH:</b>
2H2 + O2 2 H2O
số phân tử H2 : số phân
tử O2 : số phân tử H2O
là: ( 2 : 1 : 2)
<b>HS: </b>
a/ 4K + O2
2 K2O
4 : 1 : 2
b/SO3+H2O
H2SO4
1 : 1 : 1
1 : 1 : 1
* Phương trình hóa
học cho biết tỷ lệ về số
ngun tử, số phân tử giữa
các chất cũng như từng
cặp chất trong phãn ứng.
VD : PTHH:
2H2 + O2 2 H2O
Số phân tử H2 : số
phân tử O2 : số phân tử
H2O là:
( 2 : 1 : 2)
15
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP </b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm</b>
bài tập sau:
Lập PTHH của các phản ứng sau
và cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số
phân tử ở trong các phản ứng?
2/ Cho sắt tác dụng với Clo thu
được hợp chất sắt(III)Clorua.
3/ Đốt cháy khí Metan (CH4) trong
khơng khí thu được khí cacbonic
và nước.
<b>HS: Thảo luận nhóm</b>
2’
1/ 4Al+3O2
2Al2O3
4 : 3 : 2
2/ 2Fe+3Cl2
2FeCl3
2 : 3 : 2
3/ CH4 + 2O2
Lập PTHH của các
phản ứng sau và cho biết
tỷ lệ số nguyên tử, số
phân tử ở trong các phản
ứng?
1/ Đốt bột nhôm trong
khơng khí thu được nhơm
oxít.
2/ Cho sắt tác dụng với
Clo thu được hợp chất
sắt(III)Clorua.
<b>GV: Kiểm tra, đánh giá.</b>
CO2 + 2H2O
1 : 2 : 1 : 2
<i>Giaûi</i>
1/ 4Al+3O2 2Al2O3
4 : 3 : 2
2/ 2Fe+3Cl2 2FeCl3
2 : 3 : 2
3/ CH4 + 2O2 CO2
+ 2H2O
1 : 2 : 1 : 2
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của</b>
PTHH?
<b>GV: Bài tập về nhà 7 trang 58.</b>
Ôn tập: Hiện tượng vật lý,
hiện tượng hóa học.
ĐLBTKL, Các bước lập PTHH,
Ý nghĩa của PTHH.
Xem bài luyện tập.
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi
<b>HS: Lắng nghe.</b>
Phương trình hóa học cho
biết tỷ lệ về số nguyên tử,
số phân tử giữa các chất
cũng như từng cặp chất
trong phãn ứng.
<b>D/ HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK</b>
<b>5/58 PTHH củng là sơ đồ hóa học.</b>
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Tỷ lệ: 1 : 1
<b>6/58 PTHH của phản ứng.</b>
4P + 5O2 2P2O5
<b>7/58 a/ 2Cu + O</b>2 2CuO Tỷ lệ: 2 : 1 : 2
b/ Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 Tyû leä: 1 : 2 : 1 : 1
c/ CaO + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O Tỷ lệ: 1 : 2 : 1 : 1
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn: 31/10/2010</b>
<b>Tiết: 24</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>1/ Kiến Thức: Giúp HS củng cố các khái niệm về các hiện tượng vật lý, hiện tượng</b>
hóa học, lập PTHH.
Định luật bảo toàn khối lượng.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập phương trình hóa học, các cơng thức hóa học,</b>
sử dụng ĐLBTKL vào các bài tập ở mức độ đơn giản.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Qua cơng thức hóa học các phương trình hóa học HS tham</b>
thích mơn học thể hiện ở các ký hiệu hóa học và thích tìm tịi nghiên cứu ở phạm vi ở nhà
trường.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Các bài tập luyện tập.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thơng tin SGK, các bài tập.</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
<i><b>Noäi dung</b></i>
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI </b></i>
<b>GV: Chúng ta đã biết thế nào là</b>
hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa
học, phương trình hóa học,
ĐLBTKL thì hơm nay ta sẽ củng
cố lại qua bài luyện tập 3.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
15
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ </b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến</b>
thức
1/ Hiện tượng vật lý, hiện tượng
hóa học khác nhau ở chổ nào?
2/ Phản ứng hóa học là gì?
3/ Bản chất của phản ứng hóa học
là gì?
4/ Nội dung của ĐLBTKL?
1/ Hiện tượng vật lý:
Khơng có sự thay đổi
về chất.
Hiện tượng hóa học:
có sự thay đổi về chất.
2/ Quá trình biến đổi
chất này thành chất
khác gọi là phản ứng
hóa học.
3/ Trong phản ứng hóa
học chỉ diễn ra sự thay
đổi liên kết giữa các
nguyên tử thay đổi làm
cho phân tử (chất) này
biến thành phân tử
<b>1/ Hiện tượng vật lý:</b>
Khơng có sự thay đổi về
chất.
Hiện tượng hóa học: có
sự thay đổi về chất.
<b>2/ Quá trình biến đổi chất</b>
này thành chất khác gọi là
phản ứng hóa học.
<b>3/ Trong phản ứng hóa</b>
học chỉ diễn ra sự thay đổi
liên kết giữa các nguyên
tử thay đổi làm cho phân
tử (chất) này biến thành
phân tử (chất) khác, còn số
nguyên tử của mỗi nguyên
tố trước và sau phản ứng
không thay đổi.
5/ Các bước lập PTHH?
4/ Trong phản ứng hóa
5/- Viết sơ đồ của
phản ứng gồm công
thức của các chất phản
ứng và sản phẩm.
- Cân bằng số nguyên
tử của mỗi nguyên tố:
tìm các hệ số thích hợp
đặc trước các cơng
thức.
- Viết phương trình
hóa học.
chất sản phẩm bằng tổng
khối lượng các chất tham
gia phản ứng.
<b>5/ - Viết sơ đồ của phản</b>
ứng gồm công thức của
các chất phản ứng và sản
phẩm.
- Cân bằng số nguyên tử
của mỗi nguyên tố: tìm
- Viết phương trình hóa
học.
26
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II/ LUYỆN TẬP </b></i>
<b>GV: Yêu cầu Hs thảo luận các bài</b>
taäp sau:
<i>Bài tập 1</i>: Lập PTHH cho các biến
đổi sau và tỷ lệ của PTHH.
a/ Cho bột kẽm vào DD axít
Clohiđríc thu được kẽm clorua và
khí hiđro.
b/ Nhúng 1 lá nhôm vào DD đồng
(II) clorua người ta thấy đồng đỏ
bám vào nhôm và DD nhôm
clorua.
c/ Đốt kẽm trong Oxi thu được
kẽm oxít.
<b>GV: Nhận xét.</b>
<b>GV: Bài tập 2: Canxi cacbonát</b>
(CaCO3) là thành phần chính của
<b>HS: Thảo luận nhóm.</b>
Bài tập 1:
a/ PTHH
Zn + 2HCl ZnCl2 +
H2
1 : 2 : 1 :
1
b/ PTHH.
2Al+3CuSO4
Al2(SO4)3
+
3Cu
2 : 3 : 1 : 3
c/ PTHH.
2Zn + O2 2ZnO
2 : 1 : 2
<i>Bài tập 1</i>: Lập PTHH cho
các biến đổi sau và tỷ lệ
a/ Cho bột kẽm vào DD
axít Clohiđríc thu được
kẽm clorua và khí hiđro.
b/ Nhúng 1 lá nhôm vào
DD đồng (II) clorua người
ta thấy đồng đỏ bám vào
nhôm và DD nhôm clorua.
c/ Đốt kẽm trong Oxi thu
được kẽm oxít.
<i>Giaûi</i>
a/ PTHH
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
1 : 2 : 1 : 1
b/ PTHH.
2Al+3CuSO4 Al2(SO4)3
+ 3Cu
2 : 3 : 1 : 3
c/ PTHH.
2Zn + O2 2ZnO
2 : 1 : 2
đá vôi. Khi nung đá vôi xảy ra
phản ứng sau:
Canxicacbonát Canxioxít
+
cacbon
đioxít
Biết rằng khi nung 280 gam đá
vơi thì thu được 140 gam Canxi
oxít (CaO) và 110 gam Khí
Cacbon đioxít.
a/ Viết cơng thức tính khối lượng
của các chất.
b/ Tính tỷ lệ thành phần phần trăm
về khối lượng của Canxi cacbonát
chứa trong đá vơi.
<b>GV: Nhận xét.</b>
Bài tập 2:
a/
<i>m</i><sub>CaCO</sub><sub>3</sub>=<i>m</i><sub>CaO</sub>
❑+<i>m</i>CO2 b/
Khối lượng Canxi
cacbonát đã dùng.
<i>m</i><sub>CaCO</sub><sub>3</sub> <sub>=140 + 110</sub>
= 250 gam
Tỷ lệ % về khối lượng
%CaCO3 = 250<sub>280</sub> x
100%
= 89,3%
sau:
Canxicacbonaùt
Canxioxít+ cacbon
đioxít
Biết rằng khi nung 280
gam đá vôi thì thu được
140 gam Canxi oxít (CaO)
và 110 gam Khí Cacbon
đioxít.
a/ Viết cơng thức tính khối
lượng của các chất.
b/ Tính tỷ lệ thành phần
phần trăm về khối lượng
của Canxi cacbonát chứa
trong đá vơi.
<i>Giải</i>
a/
<i>m</i><sub>CaCO</sub><sub>3</sub>=<i>m</i><sub>CaO</sub>
❑+<i>m</i>CO2
b/ Khối lượng Canxi
cacbonát đã dùng.
<i>m</i><sub>CaCO</sub><sub>3</sub> <sub>= 140 + 110</sub>
= 250 gam
Tỷ lệ % về khối lượng
%CaCO3 = 250<sub>280</sub> x 100%
= 89,3%
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS học bài luyện</b>
tập.
Bài tập 2, 3, 4, 5 trang 60, 61.
Tiết sau là tiết kiểm tra một
tiết.
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn: 5/11/2010</b>
<b>Tiết: 25</b> <b>Ngày daïy:</b>
<b> Kiểm tra lại các kiến thức đã học như: Hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học, ĐLBTKL,</b>
Phương trình hóa học, các khái niệm.
<b>Nội dung</b>
<b>Mức độ nội dung</b> <b><sub>Tổng</sub></b>
<b>Biết</b> <b>Hiểu</b> <b>Vận dụng</b>
<b>TNKQ</b> <b>TL</b> <b>TNKQ</b> <b>TL</b> <b>TNKQ</b> <b>TL</b>
Sự biến đổi chất. 1 1câu
Phản ứng hố học. 1 1câu
ĐLBTKL 1 1câu
Phương trình hố
học. 1 1 1 3câu
Tính tốn 1 1câu
Tổng 2câu 1câu 2câu 0câu 1câu 1câu 7 caâu
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
<i><b>Noäi dung</b></i>
1’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: YÊU CẦU HS </b></i>
<b>GV: Hôm nay thầy sẽ kiểm tra lại</b>
các kiến thức của các em qua bài
kiểm tra hôm nay. Các tài liệu có
liên quan khơng được sử dụng.
<b>HS: Lắng nghe cất tài</b>
liệu.
43
’
<i><b>ĐỀ KIỂM TRA:</b></i>
<b>Câu 1: Hãy khoanh tròn chữ cái A hoặc B, C, D trước phương án mà em cho là đúng. </b>
(1điểm)
* Xét các hiện tượng sau: Hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện
tượng hóa học.
a/ Vơi sống hịa tan vào nước.
b/ Đinh sắt để ngồi khơng khí bị gĩ.
c/ Cồn để trong lọ khơng kín bị bay hơi.
d/ Dây tóc bóng đèn sáng lên khi cho dòng điện chạy qua.
1/ Hiện tượng vật lý là:
A. a,b B. c,d C. a,d D. c,b
2/ Hiện tượng hóa học là:
A. a,b B. c,d C. b,d D. a, c
Câu 2: (1điểm) Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A. Phản ứng hóa học là q trình khơng biến đổi chất này thành chất khác.
B. Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là chỉ dựa vào màu sắc.
C. Phản ứng hóa học là q trình biến đổi chất này thành chất khác.
D. Phản ứng hoá học là q trình biến đổi chất mà khơng tạo ra chất khác.
<b>Câu 3: (1điểm) Cho phương trình hố học sau: </b>
2Al + 3CuO Al2O3 + 3Cu ; Chất tham gia phản ứng là:
<b>Câu 4: Em hãy ghép cột A và cột B sau đó cân bằng cho thích hợp.(1điểm) </b>
A B
a/ CuO
b/ H2O
c/ NaOH
1/ ...FeSO4 + ... ...Fe(OH)2 +
...Na2SO4
2/ ...Al(OH)3 t0 ... Al2O3 + ...
<b> B/ PHẦN TỰ LUẬN: (8 điểm).</b>
<b> Câu 5: (2 điểm) Cho các phản ứng sau: Em hãy lập PTHH và cho biết tỷ lệ.</b>
1/ . . . K + . . . O2 . . . .K2O
Tỷ lệ . . . .
2/ . . . . Al + . . . . CuCl2 . . . . AlCl3 + . . . . .Cu
Tỷ lệ . . . .
3/ . . . NaOH + . . . CuSO4 . . . Na2SO4 + . . . Cu(OH)2
Tỷ lệ . . . .
<b>4/ . . . Al + . . . O</b>2 t0 . . . . Al2O3
Tyû leä . . .
5/ Na + H2O NaOH + H2
Tỷ lệ . . .
6/ Mg + HCl MgCl2 + H2
Tỷ lệ . . .
Câu 6: (1,5 điểm) Phát biểu Định luật bảo toàn khối lượng?
. . .
. . . . . . .
. . .
Câu 7: (2,5 điểm) Cho7,6 gam nhôm phản ứng với 9 gam Axít sunfuríc
(H2SO4) sinh ra 15,9 gam Nhơm sunfát (Al2(SO4)3) và khí hiđro.
a/ Lập phương trình hóa học?
b/ Tính khối lượng của khí hiđro sinh ra?
Biết: Al: 27, S: 32, O: 16, H: 1.
<b></b>
---HEÁT---1’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: THU BÀI – DẶN DỊ</b></i>
<b>GV: u cầu HS về nhà xem</b>
Chương III <i>MOL VÀ TÍNH TỐN</i>
<i>HĨA HỌC</i> và bài 18 “MOL”
<b>HS: Laéng nghe.</b>
<b>D/ ĐÁP ÁN </b>
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm).
<b>Câu 1: 1/ A</b> <b>0,5 điểm</b>
2/ B <b>0,5 điểm</b>
<b>Câu 2:</b> B <b>1 điểm</b>
<b>Câu 3: A</b> <b>1 điểm</b>
<b>B/</b>
<b>PHẦN</b>
<b>TỰ</b>
<b>LUẬN:</b>
(6 điểm).
<b>Câu 5: 1/ 4 Na + O</b>2 2Na2O <b>0,5 điểm</b>
Tỷ lệ 4 : 1 : 2
<b>2/ 2 Al + 3 CuCl</b>2 2 AlCl3 + 3Cu <b>0,5 điểm</b>
Tỷ lệ 2 : 3 : 2 : 3
<b>3/ 2 KOH + CuSO</b>4 K2SO4 + Cu(OH)2 <b>0,5 điểm</b>
Tỷ lệ 2 : 1 : 1 : 1
<b>4/ 4 Al + 3 O</b>2 t0 2 Al2O3 <b>0,5 điểm</b>
Tỷ lệ 4 : 3 : 2
<b>Câu 6: Trong 1 phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất sản phẩm</b>
bằng tổng các chất tham gia trong phản ứng. <b>1,5 điểm</b>
<b>Caâu 7:</b>
a/ 2 Al + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3 H2 <b>1,5 điểm</b>
b/ <i>m</i><sub>Al</sub>+<i>m<sub>H</sub></i>
2SO4=<i>m</i>Al2(SO4)3+<i>mH</i>2
7,6 + 9 = 15,9 + <i>m<sub>H</sub></i><sub>2</sub>
<i>mH</i>2 = (7,6 + 9) – 15,9 = 0,7 gam 1 điểm
<b>E/ MA TRẬN THẨM ĐỊNH </b>
<b>Nội dung</b>
<b>Mức độ nội dung</b>
<b>Tổng</b>
<b>Biết</b> <b>Hiểu</b> <b>Vận dụng</b>
<b>TNKQ</b> <b>TL</b> <b>TNKQ</b> <b>TL</b> <b>TNKQ</b> <b>TL</b>
Sự biến đổi chất. 1,1,2(1đ
) 1câu 1,5đ
Phản ứng hố học. 2(1đ<sub>)</sub> <sub>1câu 3</sub>đ
ĐLBTKL 6(1,5đ<sub>)</sub> <sub>1câu 2,5</sub>đ
Phương trình hố
học. 3(1đ) 7,a(1,5
đ
) 4 (1đ) 5(2đ) 4câu 1đ
Tính tốn 7,b (1đ<sub>)</sub> <sub>1câu 2</sub>đ
Tổng <sub>2câu 2</sub>đ 1câu
1,5đ 1câu 1đ 1câu 1,5đ 1câu 1đ 2câu 3đ 8câu 10đ
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn: 5/11/2011</b>
<b>Tiết: 26</b> <b>Ngày dạy:</b>
A B
a/ CuO
b/ H2O
c/ NaOH
1/ FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: Giúp HS các khái niệm: Mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí.</b>
- Vận dụng các khái niệm tính được khối lượng mol của các chất, thể tích khí ở đktc,...
<b>2/ Kỹ năng: Củng cố cách tính phân tử khối của các chất, Cách viết cơng thức hóa</b>
học của đơn chất và của hợp chất.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Qua các khái niệm mol và nó là một đơn vị trong hóa học,</b>
giúp HS tham thích mơn học thể hiện ở các cách tính mol ở phạm vi trường học.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, vấn đáp, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 3. 1 trang 64.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
<i><b>Nội dung</b></i>
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VÀO BÀI MỚI </b></i>
<b>GV: Ta đã biết kích thước và khối</b>
lượng nguyên tử , phân tử rất nhỏ
bé không thể cân, đong, đếm.
Nhưng trong hóa học cần biết nó
có bao nhiêu nguyên tử, phân tử,
khối lượng và thể tích là bao
nhiêu? Yêu cầu này đặc ra cho
các nhà khoa học đã đưa ra khai
niệm là hạt vi mô là mol.và hôm
nay ta sẽ biết mol.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
15
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ MOL LÀ GÌ? </b></i>
khái niệm mol?
Mol là gì?
<b>GV: Con số 6. 10</b>23<sub> được gọi là:</sub>
Hằng số Avogađro (Ký hiệu là:N).
<b>GV: Cho HS đọc Em có biết.</b>
Hỏi 1 mol ngun tử nhơm chứa
bao nhiêu ngun tử nhôm?
0,5 mol phân tử CO2 có chứa
bao nhiêu phân tử CO2?
<b>HS: Lắng nghe và ghi.</b>
Mol là lượng chất chứa
6.1023<sub> nguyên tử hoặc</sub>
phân tử chất đó.
<b>HS: Đọc em có biết.</b>
1 mol nguyên tử
nhôm chứa 6.1023
nguyên tử nhôm.
0,5 mol phân tử
CO2 có chứa 3.1023
phân tử CO2.
* Mol là lượng chất
chứa 6.1023<sub> nguyên tử hoặc</sub>
VD: 1 mol nguyên tử
nhôm chứa 6.1023<sub> nguyên</sub>
tử nhôm.
<b>GV: Bài tập:</b>
Em hãy khoanh trịn các chữ cái
A,B,C đứng ở đầu các câu sau mà
em cho là đúng.
A. Số nguyên tử sắt có trong
1 mol nguyên tử sắt bằng số
nguyên tử magiê có trong 1 mol
nguyên tử magiê.
B. Số nguyên tử oxi có trong
1 mol phân tử oxi bằng số nguyên
tử đồng có trong 1 mol nguyên tử
đồng.
C. 0.5 mol phân tử nước có
1,5.1023<sub> phân tử nước.</sub>
<b>GV: Gọi HS trả lời.</b>
<b>HS: Chọn câu A,C</b>
đúng.
15
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II/ KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ? </b></i>
<b>GV: Gọi HS đọc thông tin SGK.</b>
Và cho biết khối lượng mol là gì?
<b>GV: VD Em hãy tính phân tử khối</b>
Chất Phân tử<sub>khối</sub> Khối lượng<sub>mol</sub>
O2
CO2
H2O
<b>GV: Yêu cầu HS thảo luận.</b>
<b>GV: </b><i>Bài tập 2</i>:
Tính khối lượng mol của các chất?
H2SO4, Al2(SO4)3, C6H12O6, SO2,...
<b>HS: Đọc thông tin và</b>
trả lời.
Khối lượng mol (Ký
hiệu M) của một chất
Chất
Phân
tử
khối
Khối
lượng
mol
<b>O2</b> 32
đvC
32gam
<b>CO2</b> 44
đvC
44gam
<b>H2O</b> 18
đvC 18gam
H2SO4 = 98 gam.
Al2(SO4)3 = 342gam.
C6H12O6 = 180 gam.
SO2 = 64 gam.
* Khối lượng mol (Ký
hiệu M) của một chất là
khối lượng tính bằng gam
của N nguyên tử hoặc
phân tử chất đó.
<b>VD:</b>
Chất Phântử
khối
Khối
lượng
mol
<b>O2</b> 32 ñvC 32gam
<b>CO2</b> 44 ñvC 44gam
<b>H2O</b> 18 ñvC 18gam
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: III/ THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ? </b></i>
<b>GV: Thể tích mol của chất khí là</b>
gì? <b>HS: Trả lời:</b>Thể tích mol của chất
khí là thể tích chiếm
bởi N phân tử của chất
khí đó.
8’
<b>GV: Đưa hình vẽ 3.1. Yêu cầu</b>
Quan sát và đưa ra nhận xét.
Các chất khí có khối lượng mol
giống nhau không?
Thể tích mol (ở cùng điều kiện)
có bằng nhau khơng?
<b>HS: Quan sát và trả</b>
lời.
- Một mol của bất kỳ
chất khí nào (ở cùng
điều kiện về nhiệt độ
và áp suất) chiếm thể
tích bằng nhau.
- Ở đktc (O0<sub>C, 1 atm)</sub>
thể tích 1 mol bất kỳ
chất khí nào củng bằng
22,4 lít.
- Một mol của bất kỳ chất
khí nào (ở cùng điều kiện
về nhiệt độ và áp suất)
chiếm thể tích bằng nhau.
- Ở đktc (O0<sub>C, 1 atm) thể</sub>
tích 1 mol bất kỳ chất khí
nào củng bằng 22,4 lít.
- Cơng thức: V=nx22,4 (lít)
5’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu Hs trả lời các câu</b>
hỏi:
1/ Mol là gì?
2/ Khối lượng mol là gì?
3/ Thể tích mol của chất khí là gì?
<b>GV: Bài tập về nhaø 1, 2, 3, 4 trang</b>
65.
xem tiếp bài 19 “CHUYỂN
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi
<b>HS: Laéng nghe.</b>
1/ Mol là lượng chất chứa
6.1023<sub> nguyên tử hoặc</sub>
phân tử chất đó.
2/ Khối lượng mol (Ký
hiệu M) của một chất là
khối lượng tính bằng gam
của N nguyên tử hoặc
phân tử chất đó.
3/ Thể tích mol của chất
khí là thể tích chiếm bởi N
phân tử của chất khí đó.
- Một mol của bất kỳ chất
khí nào (ở cùng điều kiện
về nhiệt độ và áp suất)
chiếm thể tích bằng nhau.
- Ở đktc (O0<sub>C, 1 atm) thể</sub>
tích 1 mol bất kỳ chất khí
nào củng bằng 22,4 lít.
<b>1/ 65 a/ 1,5x6.10</b>23<sub> = 9.10</sub>23<sub> hay 1,5 N (nguyên tử nhôm)</sub>
<b>c/ 0,25x6.10</b>23<sub> = 1,5.10</sub>23<sub> hay 0,25 N (phân tử NaCl).</sub>
<b>2/65 b/ M</b>Cu = 64gam; MCuO = (64 + 16) = 80gam.
<b>d/ M</b>NaCl = (23 + 35,5) = 58,5gam;
<i>MC</i>12<i>H</i>22<i>O</i>11 = (12 x12) + (1 x 22) + (16 x 11) = 342gam.
<b>3/65 a/ </b> <i>V</i><sub>CO</sub><sub>2</sub> <sub>= 1 x 22,4 = 22,4 lít ; </sub> <i>V<sub>H</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 2 x 22,4 = 44,8 lít.</sub>
<i>V<sub>O</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 1,5 x 22,4 = 33,6 lít.</sub>
<b>b/ V</b>hh = 22,4 x (0,25 + 1,25) = 33,6 lít.
<b>4/65 Khối lượng của N chất sau:</b>
<i>M<sub>H</sub></i><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i>
❑ = (1 x 2) + 16 = 18gam.
<i>M</i><sub>HCl</sub>
❑ = 1 + 35,5 = 36,5 gam.
<i>M</i><sub>Fe</sub><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>3</sub> <sub>= (56 x 2) + (16 x 3) = 160gam.</sub>
<i>M<sub>C</sub></i><sub>12</sub><i><sub>H</sub></i><sub>22</sub><i><sub>O</sub></i><sub>11</sub> <sub>= (12 x12) + (1 x 12) + (16 x 11) = 342gam.</sub>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: Giúp HS hiểu được sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng</b>
chất.
- Vận dụng các cơng thức trên để làm bài tập chuyển đổi của 3 đại lượng.
<b>2/ Kỹ năng: Củng cố cách tính khối lượng mol đồng thời củng cố về mol, thể tích</b>
mol chất khí, về cơng thức hóa học.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Say mê mơn học qua chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng và</b>
các cơng thức.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Các bài tập liên quan đến 3 đại lượng trên.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
8’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ </b></i>
GV: Yêu cầu HS1 trả lời.
Khái niệm mol là gì?
Khối lượng mol là gì?
<b>HS2: Thể tích mol của chất khí là</b>
gì?
<b>HS1: Trả lời:</b>
Mol là lượng chất
chứa 6.1023<sub> nguyên tử</sub>
hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol
(Ký hiệu M) của một
chất là khối lượng tính
bằng gam của N
nguyên tử hoặc phân
tử chất đó.
<b>HS2: Thể tích mol</b>
của chất khí là thể tích
chiếm bởi N phân tử
của chất khí đó.
- Một mol của bất kỳ
chất khí nào (ở cùng
điều kiện về nhiệt độ
và áp suất) chiếm thể
tích bằng nhau.
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b> bằng 22,4 lít.
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VÀO BÀI MỚI </b></i>
<b>GV: Trong hóa học cần phải</b>
chuyển đổi qua lại giữa các đại
lượng thì hơm nay ta sẽ tìm hiểu
qua bài 19.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
15
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: I/ CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG</b></i>
<b>CHẤT </b>
<b>GV: u cầu HS thảo luận nhóm từ</b>
bài tập và cho biết cơng thức tính
khối lượng?
Em biết 0,25 mol CO2 có khối lượng
bao nhiêu?
<b>GV: Hướng dẫn:</b>
1 mol CO2 coù <i>M</i>CO2 = 44 gam
0,25 mol coù m?
Vậy muốn tính khối lượng của một
chất ta phải làm như thế nào?
<b>GV: Đặt: n: là số mol.</b>
m: là khối lượng.
M: là khối lượng chất.
Vậy biểu thức tính khối lượng?
Suy ra biểu thức tính lượng chất
(mol)?
<b>GV: Cho HS Áp dụng</b>
1/ Tính khối lượng của:
a/ 0,15 mol Fe2O3
b/ 0,75 mol MgO
2/ Tính số mol cuûa:
a/ 2 gam CuO.
b/ 10 gam NaOH.
<b>HS: thảo luận 2’và</b>
làm theo hướng dẫn.
m = 0<i>,</i>25<sub>1</sub><i>x</i>44 = 11
gam
<b>HS: Trả lời và ghi vào</b>
vở.
Muốm tính khối lượng
ta lấy khối lượng mol
nhân với lượng chất
(mol).
<b>HS: Biểu thức:</b>
m = n x M (gam)
<i>⇒n</i>=<i>m</i>
<i>M</i> (mol)
<i>⇒M</i>=<i>m</i>
<i>n</i> (gam)
<b>HS: Thảo luận nhóm.</b>
1/ a/ <i>M</i>Fe2<i>O</i>3 = 160
gam.
<i>m</i><sub>Fe</sub>
2<i>O</i>3=<i>n x M</i>Fe2<i>O</i>3
= 0,15 x 160
= 24 gam.
b/ MMgO = 40 gam
mMgO = n x MMgO
= 0,75 x 40 =
30gam
2/ a/ MCuO = 80gam.
nCuO =
<i>m</i>
<i>M</i><sub>CuO</sub>=
2
80
=0,025 mol
* Muốm tính khối lượng
ta lấy khối lượng mol nhân
với lượng chất (mol).
<i>Đặt</i>: n: là số mol.
M: là khối lượng mol
Biểu thức:
m = n x M (gam)
<i>⇒n</i>=<i>m</i>
<i>M</i> (mol)
<i>⇒M</i>=<i>m</i>
<i>n</i> (gam)
VD: Áp dụng
1/ Tính khối lượng của:
a/ 0,15 mol Fe2O3
b/ 0,75 mol MgO
<b>2/ Tính số mol của:</b>
a/ 2 gam CuO.
b/ 10 gam NaOH.
<i>Giaûi </i>
1/ a/ <i>M</i><sub>Fe</sub><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>3</sub> <sub>= 160 gam.</sub>
<i>m</i><sub>Fe</sub><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>3</sub>=<i>n x M</i><sub>Fe</sub><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>3</sub>
= 0,15 x 160
= 0,75 x 40 = 30gam
2/ a/ MCuO = 80gam.
nCuO =
<i>m</i>
<i>M</i><sub>CuO</sub>=
2
80
=0,025 mol
b/ MNaOH = 40gam.
b/ MNaOH = 40gam.
nNaOH = 10<sub>40</sub> = 0,25
mol
15
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: II / CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH </b></i>
<b>GV: Em có biết 0,25 mol CO</b>2 ở
đktc có thể tích là bao nhiêu lít?
Tương tự: 1 mol CO2 ở đktc có 22,4
lít
0,25 mol có x?
Vậy muốn tính thể tích của một
lượng chất khí ở đktc ta làm như thế
nào?
<b>GV: n: là số mol của chất.</b>
V: là thể tích chất khí.
<b>GV: Vậy biểu thức tính thể tích của</b>
chất khí ở đktc là gì?
Vậy muốn tính lượng chất (mol) ta
suy ra?
<b>GV: Tính số mol của:</b>
a/ 2,8 lít khí CH4 ở đktc.
b/ 3,36 lít khí CO2 ở đktc.
<b>HS: làm theo hướng</b>
dẫn:
x = 0<i>,</i>25<i>x</i><sub>1</sub>22<i>,</i>4 = 5,6
lít
<b>HS: Trả lời và ghi vào</b>
vở.
Muốn tính thể tích khí
<b>HS: Biểu thức:</b>
V = n x 22,4 lít.
<i>⇒n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4 mol
<b>HS: Thảo luận nhóm:</b>
a/ n = <sub>22</sub><i>V<sub>,</sub></i><sub>4</sub>= 2,8
22<i>,</i>4
= 0,025 mol
b/ n = <sub>22</sub><i>V<sub>,</sub></i><sub>4</sub>=3<i>,</i>36
22<i>,</i>4
= 0,15 mol
* Muốn tính thể tích khí
ở đktc ta lấy lượng chất (số
mol) nhân với thể tích của
1 mol khí (ở đktc là 22,4).
<i>Đặt</i>: n: là số mol của chất.
V: là thể tích chất khí.
Biểu thức:
V = n x 22,4 lít.
<i>⇒n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4 mol
VD: Tính số mol của:
a/ 2,8 lít khí CH4 ở đktc.
b/ 3,36 lít khí CO2 ở đktc
<i>Giải:</i>
a/ n = <sub>22</sub><i>V<sub>,</sub></i><sub>4</sub>= 2,8
22<i>,</i>4
= 0,025 mol
b/ n = <sub>22</sub><i>V<sub>,</sub></i><sub>4</sub>=3<i>,</i>36
22<i>,</i>4
= 0,15 mol
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
sau:
1/ Tính khối lượng ta phải làm gì?
Biểu thức tính?
2/ tính thể tích của một lượng chất
khí ở đktc ta làm như thế nào? Biểu
thức?
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi
1/ Muốm tính khối lượng
ta lấy khối lượng mol nhân
với lượng chất (mol).
<i>Đặt</i>: n: là số mol.
m: là khối lượng.
M: là khối lượng mol
Biểu thức:
m = n x M (gam)
2/ Muốn tính thể tích khí ở
đktc ta lấy lượng chất (số
mol) nhân với thể tích của
1 mol khí (ở đktc là 22,4).
<b>GV: Bài tập về nhà 1, 2, 3 trang 67.</b>
Ôn các kiến thức vừa học và
xem tiếp bài luyện tập sau.
<b>HS: Lắng nghe.</b>
V = n x 22,4 lít.
<i>⇒n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4 mol
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>1/ Kiến Thức: Giúp HS nắm được sự chuyển đổi thể tích và lượng chất.</b>
- Vận dụng các công thức trên để làm bài tập chuyển đổi của 3 đại lượng.
2/ Kỹ năng: Củng cố cách tính khối lượng mol đồng thời củng cố về mol, thể tích
mol chất khí, về cơng thức hóa học.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Say mê mơn học qua chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng và</b>
các cơng thức.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Các bài tập liên quan đến 3 đại lượng trên.</b>
<b>b/ Học sinh: Các bài tập và các công thức chuyển đổi.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ </b></i>
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
1/ Viết các công thưcù chuyển đổi
giữa khối lượng và lượng chất?
Áp dụng: Tính khối lượng của:
a/ 0,35 mol K2SO4.
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b>HS1: Trả lời:</b>
<b>Biểu thức:</b>
<i>⇒n</i>=<i>m</i>
<i>M</i> (mol)
<i>⇒M</i>=<i>m</i>
<i>n</i> (gam)
Áp dụng:
a/ <i>M<sub>K</sub></i><sub>2</sub><sub>SO</sub><sub>4</sub> <sub>=174 gam</sub>
m = n x M = 0,35 x
174
= 60,9 gam
2’ <b><sub>GV: Chúng ta đã học sự chuyện đổi</sub></b><i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VAØO BAØI MỚI </b></i>
qua lại giữa các đại lượng: n, m, M,
V thì hơm nay ta sẽ ơn lại các kiến
thức về các đaiï lượng đó trong bài
luyện tập hôm nay.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
15
’ <b>GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các</b><i><b>HOẠT ĐỘNG 3: I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ </b></i>
kiến thức của bài 18 và bái 19.
1/ Thể tích mol của chất khí là gì? 1/ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi
N phân tử của chất khí đó.
2/ Tính khối lượng ta phải làm gì?
Biểu thức tính?
3/ Tính thể tích của một lượng chất
khí ở đktc ta làm như thế nào? Biểu
thức?
- Ở đktc (O0<sub>C, 1 atm) thể tích 1 mol bất kỳ chất khí</sub>
nào củng bằng 22,4 lít.
2/ Muốm tính khối lượng ta lấy khối lượng mol
nhân với lượng chất (mol).
<i>Đặt</i>: n: là số mol.
m: là khối lượng.
M: là khối lượng mol
Biểu thức:
m = n x M (gam) <i>⇒n</i>=<i>m</i>
<i>M</i> (mol) <i>⇒M</i>=
<i>m</i>
<i>n</i>
(gam)
3/ Muốn tính thể tích khí ở đktc ta lấy lượng chất
(số mol) nhân với thể tích của 1 mol khí (ở đktc là
22,4).
<i>Đặt</i>: n: là số mol của chất.
V: là thể tích chất khí.
Biểu thức:
V = n x 22,4 lít. <i>⇒n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4 mol
20
’ <b><sub>GV: Yêu cầu HS hoàn thành các</sub></b><i><b>HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP</b></i>
bài tập SGK.
Bài tập:3a/67
<b>Bài tập:4/67</b>
<b>HS: Từng HS lên bảng</b>
hoàn thành các bài
tập.
<b>3/67 </b>
a/ nFe= 28<sub>56</sub> = diễn tả
đúng. a, d.0,5 mol
nCu = 64<sub>64</sub> = 1 mol
nAl = <sub>27</sub>5,4 = 0,2 mol
<b>4/67 Khối lượng:</b>
a/ mN=0,5x14=7 gam
mCl =
0,1x35,5=3,35gam
mO = 3x16 = 48 gam
b/ <i>m<sub>N</sub></i><sub>2</sub> <sub>=</sub>
0,5x28=14gam
<i>m</i><sub>Cl</sub><sub>2</sub> <sub>=</sub>
0,1x71=7,1gam
<i>m<sub>O</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 3x32 = 96 gam</sub>
c/ mFe= 0,1x56=5,6gam
mCu=
2,15x64=137,6gam
<i>m<sub>H</sub></i><sub>2</sub><sub>SO</sub><sub>4</sub> <sub>= 0,8 x 98</sub>
= 78,4 gam
<b>3/67 </b>
a/ nFe= 28<sub>56</sub> = diễn tả
đúng. a, d.0,5 mol
nCu = 64<sub>64</sub> = 1 mol
nAl = <sub>27</sub>5,4 = 0,2 mol
<b>4/67 Khối lượng:</b>
a/ mN=0,5x14=7 gam
mCl = 0,1x35,5=3,35gam
mO = 3x16 = 48 gam
b/ <i>m<sub>N</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 0,5x28=14gam</sub>
<i>m</i><sub>Cl</sub><sub>2</sub> <sub>= 0,1x71=7,1gam</sub>
<i>m<sub>O</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 3x32 = 96 gam</sub>
c/ mFe= 0,1x56=5,6gam
mCu= 2,15x64=137,6gam
<i>m<sub>H</sub></i><sub>2</sub><sub>SO</sub><sub>4</sub> <sub>= 0,8 x 98</sub>
= 78,4 gam
<i>m</i><sub>CuSO</sub><sub>4</sub> <sub>= 0,5 x 160</sub>
= 80 gam
<b>3/67 </b>
b/ <i>V</i><sub>CO</sub><sub>2</sub> <sub>= n x 22,4</sub>
Bài tập:3b,c/67
Bài tập:5/67
GV: Nhận xét, đánh giá.
<i>m</i><sub>CuSO</sub><sub>4</sub> <sub>= 0,5 x 160</sub>
= 80 gam
b/ <i>V</i><sub>CO</sub><sub>2</sub> <sub>= n x 22,4</sub>
= 0,175x22,4
= 3,92 lít
<i>V<sub>H</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 1,25x22,4 = 28</sub>
lít
<i>V<sub>N</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 3x22,4 =</sub>
67,2lít
c/ Số mol của hổn hợp:
<i>n</i><sub>CO</sub><sub>2</sub>=0<i>,</i>44
44 = 0,01
mol
<i>n<sub>H</sub></i><sub>2</sub>=0<i>,</i>04
2 = 0,02
mol
<i>n<sub>N</sub></i><sub>2</sub>=0<i>,</i>56
28 = 0,02 mol
nHổn hợp =
0,01+0,02+0,02
= 0,05 mol
VHỗn hợp = 0,05x22,4
= 1,12 lít
<b>5/67 Trước hết phải</b>
tính khối lượng các
chất khí ra số mol:
<i>n<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=100
32 =3,125 mol
<i>n</i><sub>CO</sub><sub>2</sub>=100
44 = 2,273
mol
Thể tích của hỗn hpợ
khí ở 20o<sub>C, 1atm là:</sub>
VHỗn hợp =
=
24x(3,125+2,273)
= 129,552 lít
= 3,92 lít
<i>V<sub>H</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 1,25x22,4 = 28 lít</sub>
<i>V<sub>N</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 3x22,4 = 67,2lít</sub>
c/ Số mol của hổn hợp:
<i>n</i><sub>CO</sub><sub>2</sub>=0<i>,</i>44
44 = 0,01 mol
<i>n<sub>H</sub></i><sub>2</sub>=0<i>,</i>04
2 = 0,02 mol
<i>n<sub>N</sub></i><sub>2</sub>=0<i>,</i>56
28 = 0,02 mol
nHổn hợp = 0,01+0,02+0,02
= 0,05 mol
VHỗn hợp = 0,05x22,4
= 1,12 lít
<b>5/67 Trước hết phải tính</b>
khối lượng các chất khí ra
số mol:
<i>n<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=100
32 =3,125 mol
<i>n</i><sub>CO</sub><sub>2</sub>=100
44 = 2,273 mol
Thể tích của hỗn hpợ khí ở
20o<sub>C, 1atm là:</sub>
VHỗn hợp =
= 24x(3,125+2,273)
= 129,552 lít
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV:</b>
Thành
phần của
hỗn hợp
khí
Số mol
của hỗn
hợp
V hỗn
hợp ở
đktc
Khối
lượng
hỗn hợp
0,1mol
CO2,0,4
3’
mol O2
0,2 mol
CO2,0,3
mol O2
0,4 mol
CO2,0,1
mol O2
<b>GV: Xem tiếp bài 20 “TỶ KHỐI</b>
CỦA CHẤT KHÍ”
<b>D/ HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK </b>
Thành phần của hỗn
hợp khí Số mol của hỗn hợp
Thể tích hỗn hợp ở
đktc Khối lượng hỗn hợp
0,1mol CO2,0,4 mol
O2
0,5 mol 1,12 lít 17,2 gam
0,2 mol CO2,0,3 mol
O2
0,5 mol 1,12 lít 18,4 gam
0,4 mol CO2,0,1 mol
0,5 mol 1,12 lít 20,8 gam
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 28</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>A/ MỤC TIEÂU</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS biết cách xác định tiû khối của khí A đối với khí B và biết cách xác</b>
định tiû khối của khí A so với khơng khí.
<b>2/ Kỹ năng: Vận dụng các cơng thức tính tiû khối để làm tốn trong hóa học có liên</b>
quan đến tiû khối của chất khí.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Say mê mơn học qua sự nhận biết khí nào nhẹ hay nặng hơn</b>
khí kia để ứng dụng chúng vào đời sống.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Các bài tốn về tiû khối,</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thơng tin SGK, các bài tập.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. OÅn ñònh:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI </b></i>
<b>GV: Khi nghiên cứu về tính chất</b>
của một chất khí nào đó thì câu
hỏi đặt ra là khí này nặng hay nhẹ
hơn khí kia hoặc nặng hay nhẹ hơn
khơng khí bao nhiêu lần thì ta sẽ
tìm hiểu qua bài hơm nay.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
15
’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ BẰNG CÁCH NÀO CĨ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A NẶNG</b></i><b>HAY NHẸ HƠN KHÍ B? </b>
<b>GV: Người ta thường bơm vào</b>
chất khí gì để bong bóng có thể
bay được?
<b>GV: Nếu bơm khí Oxi hoặc khí</b>
<b>GV: Để biết khí này nặng hay nhẹ</b>
hơn khí kia bao nhiêu lần thì ta sẽ
dùng đến khái niệm tiû khối của
chất khí.
Đặt:
<i>d<sub>A B</sub></i> <sub>: là tiû khối của khí A so với</sub>
khí B
MA: là khối lượng mol của khí A.
MB: là khối lượng mol của khí B
Biểu thức tính tiû khối là:
<i>d<sub>A B</sub></i>=<i>MA</i>
<i>MB</i>
<b>HS: Trả lờI Người ta</b>
bơm vào Khí Hiđro.
Khơng bay được.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
vào vở:
Đặt:
<i>d<sub>A B</sub></i> <sub>: là tiû khối của</sub>
khí A so với khí B
MA: là khối lượng mol
của khí A.
MB: là khối lượng mol
của khí B
Biểu thức tính tiû khối
là:
Đặt:
<i>d<sub>A B</sub></i> <sub>: là tiû khối của khí A</sub>
so với khí B
MA: là khối lượng mol của
khí A.
MB: là khối lượng mol của
khí B
<b>Biểu thức tính tiû khối là:</b>
<i>d<sub>A B</sub></i>=<i>MA</i>
<i>MB</i>
<b>VD: Hãy cho biết khí CO</b>2
<b>GV: Đưa bài tập: Hãy cho biết khí</b>
CO2 và khí Cl2 nặng hay nhẹ hơn
khí Hiđro boa nhiêu lần?
<i>dA B</i>=
<i>M<sub>A</sub></i>
<i>MB</i>
<b>HS: Thảo luận nhóm:</b>
<i>M</i><sub>CO</sub><sub>2</sub> <sub>= 44 gam.</sub>
<i>M</i><sub>Cl</sub><sub>2</sub> <sub>= 71 gam.</sub>
<i>M<sub>H</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 2 gam.</sub>
Vậy tỉ khối của CO2 so
với Hiđro là:
<i>d</i>❑CO2❑<i>H</i>2
=<i>M</i>CO2
<i>MH</i>2
=44
2 =22
Vậy tỉ khối của Cl2 so
với Hiđro là:
<i>d</i>❑Cl2❑<i>H</i>2
=<i>M</i>Cl2
<i>M<sub>H</sub></i><sub>2</sub>=
71
2 =35<i>,</i>5
Vậy Khí CO2 nặng
hơn H2 22 lần.
Khí Cl2 nặng hơn
H2 35,5 lần.
<i>M</i><sub>CO</sub><sub>2</sub> <sub>= 44 gam.</sub>
<i>M</i><sub>Cl</sub><sub>2</sub> <sub>= 71 gam.</sub>
<i>M<sub>H</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 2 gam.</sub>
Vậy tỉ khối của CO2 so với
Hiđro là:
<i>d</i>❑CO2❑<i>H</i>2=
<i>M</i>CO2
<i>M<sub>H</sub></i><sub>2</sub>=
44
2 =22
Vậy tỉ khối của Cl2 so với
Hiđro là:
<i>d</i>❑Cl2❑<i>H</i>2
=<i>M</i>Cl2
<i>M<sub>H</sub></i><sub>2</sub>=
71
2 =35<i>,</i>5
Vậy Khí CO2 nặng hơn H2
22 lần.
Khí Cl2 nặng hơn H2
35,5 lần
22
’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II / BẰNG CÁCH NÀO CĨ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A NẶNG</b></i><b>HAY NHẸ HƠN KHƠNG KHÍ? </b>
<b>GV: Từ công thức :</b> <i>d<sub>A B</sub></i>=<i>MA</i>
<i>MB</i>
Nếu B là không khí. Vậy ta
Ta có MKK bằng bao nhiêu?
<b>GV: Vậy ta suy ra cơng thức của</b>
khí A đối với khơng khí là?
<b>GV: Từ đó ta suy ra cơng thức</b>
khối lượng mol của khí A đối với
khơng khí là?
<b>GV: Bài tập:</b>
Hợp chất A có tỉ khối so với Hiđro
là 17. Hãy cho biết 5,6 lít khí A (ở
đktc) có khối lượng là bao nhiêu?
<b>GV: Yêu cầu HS nhắc lại cơng</b>
thức tính khối lượng?
Cơng thức tính số mol dựa vào
V?
Cơng thức tính khối lượng mol
của khí A đựa vào tỉ khối?
<b>HS: </b> Ta có:
<i>d<sub>A</sub></i><sub>KK</sub>= <i>MA</i>
<i>M</i>KK
MKK= 28x80%
+32x20%
= 29 gam.
Cơng thức của khí A
đối với khơng khí là:
<i>d<sub>A</sub></i><sub>KK</sub>=<i>MA</i>
29❑
Cơng thức khối lượng
mol của khí A đối với
khơng khí là:
MA = 29 x <i>dA</i>KK
<b>HS: Trả lời:</b>
m = n x M
Cơng thức tính số mol
dựa vào V:
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4 =
5,6
22<i>,</i>4=0<i>,</i>25
Công thức tính khối
lượng mol của khí A
* Cơng thức của khí A
đối với khơng khí là:
<i>dA</i>KK=
<i>M<sub>A</sub></i>
29❑
<i>Bài tập:</i>
Hợp chất A có tỉ khối so
với Hiđro là 17. Hãy cho
biết 5,6 lít khí A (ở đktc)
có khối lượng là bao
nhiêu?
<i>Giải:</i>
Cơng thức tính số mol dựa
vào V:
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4 =
5,6
22<i>,</i>4=0<i>,</i>25
Công thức tính khối
lượng mol của khí A đựa
vào tỉ khối :
<i>M<sub>A</sub></i>=<i>d<sub>A H</sub></i><sub>2</sub><i>x M<sub>H</sub></i><sub>2</sub>
= 17x2 = 34 gam.
Khối lượng của khíA là:
m = n x MA = 0,25 x 34
Vậy số gam của khí A là?
đựa vào tỉ khối :
<i>M<sub>A</sub></i>=<i>d<sub>A H</sub></i><sub>2</sub><i>x M<sub>H</sub></i><sub>2</sub>
= 17x2 = 34 gam
Khối lượng của khíA
là:
m = n x MA = 0,25 x
34
= 8,5 gam.
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS trả lời các câu</b>
hoûi:
1/ Biểu thức tính tiû khối của khí A
so với khí B?
2/ Biểu thức tính tiû khối của khí A
so với khơng khí?
<b>GV: Bài tập về nhà 1, 2, 3 trang</b>
69.
Xem tiếp bài 21 “TÍNH
THEO CƠNG THỨC HĨA HỌC”
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi
<b>HS: Laéng nghe.</b>
1/ Biểu thức tính tiû khối
<b>là:</b>
<i>d<sub>A B</sub></i>=<i>MA</i>
<i>MB</i>
2/ Cơng thức của khí A
đối với khơng khí là:
<i>d<sub>A</sub></i><sub>KK</sub>=<i>MA</i>
29❑
<b>D/ HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK</b>
<b>1/69 Trong tất cả các chất khí thì khí Hiđro là khí nhẹ nhất (</b> <i>M<sub>H</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 2 gam) vì vậy</sub>
những khí đã cho đều nặng hơn khí hiđrơ. Ta có:
<i>d</i><sub>❑</sub><i><sub>N</sub></i>
2/❑<i>H</i>2
=28
2 =14<i>; d</i>❑<i>O</i>2/❑<i>H</i>2
=32
2 =16<i>;</i>.. .
Câu b tương tự như câu a.
<b>2/69 Khối lượng mol của các khí cho là:</b>
a/ M = 1,375 x 32 = 44 gam ; M = 0,0625 x 32 = 2 gam.
b/ M = 29 x 2,207 = 64 gam ; M = 29 x 1,127 = 34 gam.
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 30</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>1/ Kiến Thức: Từ thành phần phần trăm HS biết cách xác định công thức của hợp</b>
chất.
Biết cách xác định khối lượng của nguyên tố trong hợp chất và ngược lại.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính tốn các bài tập hóa học theo cơng thức hóa</b>
học.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Say mê môn học qua chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng và</b>
các cơng thức.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Các bài tập liên quan đến các công thức.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
<i><b>Noäi dung</b></i>
8’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ </b></i>
<b>GV: u cầu HS viết cơng thức</b>
tính tỉ khối của khí A so với khí B
và với khơng khí?
Áp dụng: Xác định khí CH4 nặng
hay nhẹ hơn so với khí Hiđro?
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b>HS: Trả lời:</b>
Cơng thức tính tỉ
khối của khí A so với
khí B.
<i>d<sub>A B</sub></i>=<i>MA</i>
<i>MB</i>
Cơng thức của khí A
đối với khơng khí là:
<i>d<sub>A</sub></i><sub>KK</sub>=<i>MA</i>
29❑
Áp dụng:Ta có:
<i>d<sub>A B</sub></i>=<i>MA</i>
<i>MB</i>
Maø: <i>M</i><sub>CH</sub><sub>4</sub> <sub>= 16 gam.</sub>
<i>M<sub>H</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 2 gam.</sub>
<i>⇒d</i><sub>❑</sub><sub>CH</sub>
4❑<i>H</i>2
=16
2 =8 gam
Vaäy khí CH4 nặng hơn
khí H2 8 lần.
2’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VAØO BAØI MỚI </b></i>
<b>GV: Nếu biết cơng thức hóa học</b>
của một chất ta có thể biết được
thành phần phần trăm về từng
nguyên tố và ngược lại. Thì hơm
nay ta sẽ đi tìm hiểu chúng.
15
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: I/ XÁC ĐỊNH THAØNH PHẦN PHẦN TRĂM CÁC NGUYÊN</b></i>
<b>TỐ TRONG HỢP CHẤT</b>
<b>GV: VD: Xác định thành phần</b>
phần trăm theo khối lượng của các
nguyên tố trong hợp chất KNO3.
<b>GV: Yêu cầu HS thực hiện theo</b>
các bước sau:
Bước 1: Tính khối lượng mol của
hợp chất.
Bước 2: Xác định số mol nguyên
tử của nguyên tố trong hợp chất.
Bước 3: Xác định % của từng
nguyên tố theo:
%A = <i>x</i>.<i>MA</i>
<i>MAxBy</i>
.100 %
%B = <i>y</i>.<i>MB</i>
<i>MAxBy</i>
. 100 %
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
<b>GV: Yêu cầu HS về nhà làm bài</b>
tập sau: Tính thành phần phần
trăm theo khối lượng của các
nguyên tố trong hợp chất Fe2O3.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
vào vở:
<i>Giaûi:</i>
<i>M</i>KNO3 =
39+14+16x3
= 101 gam.
= 36,8 %
%N = 14<sub>101</sub> <i>x</i>100 %
= 13,8 %
%O = 48<sub>101</sub> <i>x</i>100 %
= 47,6 %
<b>HS: Ghi vào vở bài</b>
tập.
* Các bước tính thành
phần phần trăm.
<b>Bước 1: Tính khối lượng</b>
mol của hợp chất.
Bước 2: Xác định số mol
nguyên tử của nguyên tố
trong hợp chất.
<b>Bước 3: Xác định % của</b>
từng nguyên tố theo:
%A = <i>x</i>.<i>MA</i>
<i>MA<sub>x</sub>B<sub>y</sub></i>
.100 %
%B = <i>y</i>.<i>MB</i>
<i>MAxBy</i>
. 100 %
VD: Xác định thành phần
phần trăm theo khối lượng
của các nguyên tố trong
hợp chất KNO3.
<i>Giaûi:</i>
<i>M</i><sub>KNO</sub><sub>3</sub> <sub>= 39+14+16x3</sub>
= 101 gam.
Trong 1 mol KNO3 có.
1 mol nguyên tử K.
1 mol nguyên tử N.
3 mol nguyên tử O.
%K = 39<sub>101</sub> <i>x</i>100 %
= 36,8 %
%N = 14<sub>101</sub> <i>x</i>100 %
= 13,8 %
%O = 48<sub>101</sub> <i>x</i>100 %
= 47,6 %
15
O. Xác định cơng thứ hóa học của hợp chất, khi biết khối lượng mol là: 160 đvC.
<b>GV: Tương tự ta củng có các bước sau:</b>
Bước 1: Giả sử công thức của hợp chất là: AxByCz. . .
Bước 2: Khối lượng của nguyên tố trong hợp chất.
mA =
<i>%A</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
mB =
<i>%B</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
mC =
<i>%C</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
Bước 3: Tính số mol của nguyên tố.
nA =
<i>mA</i>
<i>MA</i> = x ; nB =
<i>mB</i>
<i>MB</i> = y;
nC =
<i>m<sub>C</sub></i>
<i>MC</i> = z
Bước 4: Viết lại cơng thức hồn chỉnh.
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
Bước 4:
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP </b></i>
<b>GV: Yêu cầu từng HS làm bài tập</b>
sau:
Bài tập 1: Tính thành phần phần
trăm các nguyên tố trong hợp chất
GV: Nhận xét.
<b>HS: Thảo luận nhóm</b>
các bài tập.
<i>Bài tập 1</i>:
Bước 1:
<i>M</i>FeS2=120 gam
Bước 2:
1 mol nguyên tố Fe.
2 mol nguyên tố S.
Bước 3:
%Fe = 1<i>x M</i>Fe
<i>M</i>FeS<sub>2</sub>
= <sub>120</sub>1<i>x</i>56 <i>x</i>100 <sub>=</sub>
46,67%
%S = <sub>120</sub>2<i>x</i>32<i>x</i>100
= 53,33%
<b>Bài tập 1: Tính thành</b>
phần phần trăm các
nguyên tố trong hợp chất
Fe2S.
<i>Giaûi:</i>
Bước 1:
<i>M</i><sub>FeS</sub><sub>2</sub>=120 gam
Bước 2:
1 mol nguyên tố Fe.
2 mol nguyên tố S.
Bước 3:
%Fe = 1<i>x M</i>Fe
<i>M</i>FeS2
= <sub>120</sub>1<i>x</i>56 <i>x</i>100 <sub>= 46,67%</sub>
%S = <sub>120</sub>2<i>x</i>32 <i>x</i>100 <sub> =</sub>
53,33%
5’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 6: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS trả lời các câu</b>
Nêu các cơng thức tính thành
phần phần trăm theo khối lượng
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi.
Các bước tính thành phần
phần trăm.
trong hợp chất?
<b>GV: Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5</b>
trang 71.
Xem tiếp các bài tập tiết sau
sẽ ôn lại và làm các bài tập.
<b>HS: Lắng nghe.</b>
Bước 2: Xác định số mol
ngun tử của nguyên tố
trong hợp chất.
<b>Bước 3: Xác định % của</b>
từng nguyên tố theo:
%A = <i>x</i>.<i>MA</i>
<i>MAxBy</i>
.100 %
%B = <i>y</i>.<i>MB</i>
<i>MA<sub>x</sub>B<sub>y</sub></i>
. 100 %
<b>D/ HƯỚNG DẪN BAØI TẬP SGK</b>
<b>1/71 a/ 42,9%; 57,1% vaø 27,3%; 72,7%.</b>
<b>b/ 72,4%; 27,6% vaø 70%; 30%.</b>
<b>c/ 50%; 50% và 40%; 60%.</b>
<b>2/71 Cơng thức hóa học của hợp chất:</b>
<b>a/ Hợp chất A là: NaCl. </b>
<b>b/ Hợp chất B là: Na</b>2CO3.
<b>3/ 71 a/ Trong 1 mol phân tử C</b>12H22O11 có 12 mol nguyên tử C
1,5 có ?x mol.
<i>⇒nC</i>=
12. 1,5
1 =18 mol nguyên tử C.
<i>⇒n<sub>H</sub></i>=22 .1,5
1 =33 mol nguyên tử H.
<i>⇒nO</i>=
11.1,5
1 =16<i>,</i>5 mol nguyên tử O.
<b>b/ </b> <i>M<sub>C</sub></i><sub>12</sub><i><sub>H</sub></i><sub>22</sub><i><sub>O</sub></i><sub>11</sub>=342 gam
<b>c/ Trong 1 mol phân tử C</b>12H22O11 có:
mC = 12x12 = 144 gam; mH = 1x22 = 22 gam; mO = 16x11 = 176 gam.
<b>4/71 Cơng thức hóa học của Đồng oxít là: CuO.</b>
<b>5/71 Cơng thức tìm được là: H</b>2S
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 31</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện thành thạo cách chuyển đổi giữa các đại lượng đã học trong</b>
tính tốn hóa học.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Say mê mơn học qua chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng và</b>
các công thức.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Các bài tập liên quan đến các công thức.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
7’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ </b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS Ghi lại các bước</b>
tính % theo khối lượng của các
nguyên tố trong hợp chất?
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b>HS: Các bước tính</b>
thành phần phần
trăm.
<b>Bước 1: Tính khối</b>
lượng mol của hợp
chất.
Bước 2: Xác định số
mol nguyên tử của
nguyên tố trong hợp
chất.
<b>Bước 3: Xác định %</b>
của từng nguyên tố
theo:
%A = <i>x</i>.<i>MA</i>
<i>MA<sub>x</sub>B<sub>y</sub></i>
.100 %
%B = <i>y</i>.<i>MB</i>
<i>MAxBy</i>
. 100 % <b><sub> </sub></b>
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VAØO BAØI MỚI </b></i>
<b>GV: Chúng ta đã tìm hiểu cách</b>
tính thành phần phần trăm các
nguyên tố trong công thức thì hơm
nay ta sẽ tìm hiểu cách xác định
cơng thức dựa vào thành phần
phần trăm.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
15
’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 4: II/ XÁC ĐỊNH CƠNG THỨC HĨA HỌC CỦA HỢP CHẤT</b></i><b>KHI BIẾT THAØNH PHẦN PHẦN TRĂM CÁC NGUYÊN TỐ </b>
<b>GV: VD: Hổn hợp có thành phần</b>
phần trăm các nguyện tố là:40%
Cu, 20% S và 40% O. Xác định
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
vào vở.
* Công thức xác định
công thức hợp chất.
công thứ hóa học của hợp chất, khi
biết khối lượng mol là: 160 đvC.
<b>GV: Tương tự ta củng có các bước</b>
sau:
Bước 1: Giả sử công thức của hợp
Bước 2: Khối lượng của nguyên tố
trong hợp chất.
mA =
<i>%A</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
mB =
<i>%B</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
mC =
<i>%C</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
Bước 3: Tính số mol của nguyên
tố.
nA =
<i>m<sub>A</sub></i>
<i>MA</i> = x ; nB =
<i>m<sub>B</sub></i>
<i>MB</i> = y;
nC =
<i>m<sub>C</sub></i>
<i>MC</i> = z
Bước 4: Viết lại cơng thức hồn
chỉnh.
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
Bước 4:
Giả sử: Cơng thức của
hợp chất là: CuxSyOz.
Khối lượng:
mCu =
<i>%A</i>.<i>MAxByCz</i>
100 %
=
40<i>x</i>160
100 =64 gam
mS =
<i>%B</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
=
20<i>x</i>160
100 =32gam
mO =
<i>%C</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
=
40<i>x</i>160
100 =64 gam
Soá mol.
nCu = 64<sub>64</sub>=1=<i>x</i>
nS = 32<sub>32</sub>=1=<i>y</i>
nO = 64<sub>16</sub>=4=<i>z</i>
Vậy công thức là:
của hợp chất là: AxByCz. . .
<b>Bước 2: Khối lượng của</b>
nguyên tố trong hợp chất.
mA =
<i>%A</i>.<i>M<sub>A</sub></i>
<i>xByCz</i>
100 %
mB =
<i>%B</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
mC =
<i>%C</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
<b>Bước 3: Tính số mol của</b>
nguyên tố.
nA =
<i>m<sub>A</sub></i>
<i>MA</i> = x; nB =
<i>m<sub>B</sub></i>
<i>MB</i> = y
nC =
<i>m<sub>C</sub></i>
<i>MC</i> = z
<b>Bước 4: Viết lại cơng thức</b>
hồn chỉnh.
<b>VD: Hổn hợp có thành</b>
phần phần trăm các
nguyện tố là:40% Cu, 20%
S và 40% O. Xác định
cơng thứ hóa học của hợp
chất, khi biết khối lượng
mol là: 160 đvC.
<i>Giải:</i>
* Giả sử: Cơng thức của
hợp chất là: CuxSyOz.
* Khối lượng:
mCu =
<i>%A</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
= 40<sub>100</sub><i>x</i>160=64 gam
mS =
<i>%B</i>.<i>M<sub>A</sub><sub>x</sub><sub>B</sub><sub>y</sub><sub>C</sub><sub>z</sub></i>
100 %
= 20<sub>100</sub><i>x</i>160=32gam
mO =
<i>%C</i>.<i>M<sub>A</sub></i>
<i>xByCz</i>
100 %
= 40<sub>100</sub><i>x</i>160=64 gam
CuSO4 <sub>n</sub>
O = 64<sub>16</sub>=4=<i>z</i>
Vậy công thức là: CuSO4.
18
’ <b><sub>GV: Yêu cầu từng HS làm các bài</sub></b><i><b>HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP </b></i>
tập sau:
Bài tập 2: Hợp chất khí A có %
theo khối lượng là: 82,35% N,
17,65% H và tỉ khối của khí A so
với H2 là 8,5 lần. Em hãy xác định
khí A.
Bài tập 3: 5/71SGK.
<b>HS: Thảo luận nhóm</b>
các bài tập.
HS: <i>Bài tập 2:</i>
- Gọi cơng thức của A
là: NxHy
- Khối lượng của A là:
MA = <i>dA❑H</i>2
<i>x M<sub>H</sub></i><sub>2</sub>
= 8,5 x 2 = 17
gam.
- Khối lượng của các
nguyên tố:
mN = 82<sub>100</sub><i>,</i>35<i>x</i>17 = 14
gam
mH = 17<sub>100</sub><i>,</i>65<i>x</i>17 =
3gam.
- Số nguyên tử trong
khí A là:
x = nN = 14<sub>14</sub> = 1mol.
y = nH = 3<sub>1</sub> = 3 mol.
- Vậy công thức của
khí A là: NH3.
<b>HS: </b><i>Bài 5/71 SGK</i>
Khối lượng mol của
khí A là:
MA = 17x2 = 34 gam.
- Khối lượng của mỗi
mH =
5<i>,</i>88<i>x</i>34
100 =2 gam
mS = 94<sub>100</sub><i>,</i>12<i>x</i>34 = 32
gam.
- Số nguyên tử trong
khí A là:
x = nH = 2<sub>1</sub>=2 mol
<b>Bài tập 2: Hợp chất khí A</b>
có % theo khối lượng là:
82,35% N, 17,65% H và tỉ
khối của khí A so với H2 là
8,5 lần. Em hãy xác định
khí A.
<i>Giải:</i>
Gọi cơng thức của A là:
NxHy
- Khối lượng của A là:
<i>x MH</i>2
= 8,5 x 2 = 17 gam.
- Khối lượng của các
nguyên tố:
mN = 82<sub>100</sub><i>,</i>35<i>x</i>17 = 14
gam
mH = 17<sub>100</sub><i>,</i>65<i>x</i>17 = 3gam.
- Số nguyên tử trong khí A
là:
x = nN = 14<sub>14</sub> = 1mol.
y = nH = 3<sub>1</sub> = 3 mol.
- Vậy công thức của khí A
là: NH3.
<b>Bài tập 3: 5/71SGK.</b>
<i>Giải:</i>
Khối lượng mol của khí A
là:
MA = 17x2 = 34 gam.
- Khối lượng của mỗi
nguyên tố trong 1 mol khí
mH = <sub>100</sub>5<i>,</i>88<i>x</i>34=2 gam
mS = 94<sub>100</sub><i>,</i>12<i>x</i>34 = 32
gam.
<b>GV: Nhận xét.</b>
y = nS = 32<sub>32</sub>=1 mol
- Vậy công thức của
khí A là: H2S.
x = nH = 2<sub>1</sub>=2 mol
y = nS = 32<sub>32</sub>=1 mol
- Vậy công thức của khí A
là: H2S.
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: DẶN DỊ</b></i>
<b>GV: u cầu HS về nhà xem lại</b>
hóa trị và các phương trình hóa
học.
Xem tiếp bài 22 “TÍNH
THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA
HỌC”.
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 31</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập phương trình hóa học và chuyển đổi giữa các</b>
đại lượng đã học trong tính tốn hóa học.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Say mê mơn học qua các phương trình hóa học và có liên</b>
quan đến tính tốn trong phương trình đó.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Các bài tập liên quan đến các công thức.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI </b></i>
<b>GV: Khi điều chế một chất nào đó</b>
trong phịng thí nghiệm hoặc trong
cơng nghiệp người ta có thể tính
được nguyên liệu cần dùng và sản
phẩm tạo thành là bao nhiêu thì
hơm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu
qua bài hôm nay.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
40
’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ TÍNH KHỐI LƯỢNG CHẤT THAM GIA VAØ CHẤT TẠO</b></i><b>THAØNH </b>
<b>GV: Đưa VD1: Đốt cháy hoàn</b>
toàn 13 gam bột kẽm trong khí
oxi, người ta thu được kẽm oxít
(ZnO).
1/ Lập phương trình hóa học của
qua trình trên?
2/ Tính khối lượng của kẽm oxít
thu được?
<b>GV: Cần hỏi HS và yêu cầu HS</b>
thực hiện theo các bước.
- Công thức tính số mol dựa vào
khối lượng là cơng thức nào?
- Lập PTHH cho qua trình trên?
- Cơng thức tính khối lượng của
một chất?
<b>HS: Ghi VD vào vở và</b>
làm theo hướng dẫn
của GV.
Tìm số mol.
nZn =
<i>m</i>
<i>M</i><sub>Zn</sub>=
13
65
= 0,2 mol
2Zn + O2
2ZnO
2mol 1 mol 2
mol
0,2 0,1 0,2
Khối lượng kẽm oxít.
mZn = n x MZnO =
<b>VD1: Đốt cháy hoàn toàn</b>
13 gam bột kẽm trong khí
oxi, người ta thu được kẽm
oxít (ZnO).
1/ Lập phương trình hóa
học của qua trình trên?
2/ Tính khối lượng của
kẽm oxít thu được?
<i>Giải:</i>
Tìm số mol.
nZn =
<i>m</i>
<i>M</i><sub>Zn</sub>=
13
65 = 0,2
mol
Laäp PTHH.
2Zn + O2 2ZnO
2mol 1 mol 2 mol
0,2 0,1 0,2
Khối lượng kẽm oxít.
mZn = n x MZnO = 0,2x81
= 16,2gam
<b>GV: u cầu HS thảo luận nhóm</b>
tìm các bước tính theo PTHH?
<b>GV: Đưa VD2: Đốt cháy hoàn</b>
toàn a gam nhơm trong 19,2 gam
khói oxi, phản ứng kết thúc thu
được b gam nhơm oxít (Al2O3).
a/ Lập PTHH của q trình trên?
b/ Tính a,b?
<b>GV: Cho HS làm VD vào vở 3’.</b>
<b>GV: Đưa VD3: Trong phịng thí</b>
nghiệm người ta điều chế khí oxi
bằng cách nhiệt phân muối
a/ Tính khối lượng KClO3 cần thiết
để điều chế 9,6 gam khí oxi?
b/ Tính khối lượng KCl tạo ra?
GV: Yêu cầu các nhóm làm và 1
HS lên bảng thực hiện.
0,2x81
=
16,2gam
<b>HS: Thảo luận 2’</b>
<i>n</i>=<i>m</i>
<i>M</i>
Tìm số mol
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4
Lập PTHH (cân bằng)
Điền số mol ở bước 1
vào phương trình, suy
ra số mol các chất cịn
lại.
Tính theo đề.
+ Khối lượng: m =
nxM
+ Thể tích: V = nx22,4
<b>HS: Các nhóm hoạt</b>
động 2’và 1 HS lên
bảng.
Soá mol cuûa oxi:
<i>n</i>= <i>m</i>
<i>M<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=
19<i>,</i>2
32
= 0,6mol
Laäp PTHH.
4Al + 3O2 to 2Al2O3
4mol 3mol 2mol
0,8mol 0,6mol
0,4mol
Khối kượng của nhôm.
mAl = nAlxMAl = 0,8x27
=
Khối lượng của nhơm
oxít.
<i>m</i><sub>Al</sub><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>3</sub>=<i>n</i><sub>Al</sub>
2<i>O</i>3<i>x M</i>Al2<i>O</i>3
= 0,4x102
= 40,8 gam.
<b>HS: Các nhóm hoạt</b>
động 2’.
Số mol của oxi:
<i>n<sub>O</sub></i><sub>2</sub>= <i>m</i>
<i>M<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=
9,6
32 =0,3
<b>theo PTHH.</b>
<i>n</i>= <i>m</i>
<i>M</i>
Tìm số mol
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4
Lập PTHH (cân bằng)
Điền số mol ở bước 1 vào
phương trình, suy ra số mol
các chất cịn lại.
Tính theo đề.
+ Khối lượng: m = nxM
+ Thể tích: V = nx22,4
<b>VD2: Đốt cháy hồn tồn</b>
a gam nhơm trong 19,2
gam khói oxi, phản ứng
kết thúc thu được b gam
nhơm oxít (Al2O3).
a/ Lập PTHH của quá trình
trên?
b/ Tính a,b?
<i>Giải:</i>
Số mol của oxi:
<i>n</i>= <i>m</i>
<i>M<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=
19<i>,</i>2
32 = 0,6mol
Lập PTHH.
4Al + 3O2 to 2Al2O3
4mol 3mol 2mol
0,8mol 0,6mol 0,4mol
Khối kượng của nhôm.
mAl = nAlxMAl = 0,8x27
= 21,6gam
Khối lượng của nhơm oxít.
<i>m</i><sub>Al</sub><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>3</sub>=<i>n</i><sub>Al</sub><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>3</sub><i>x M</i><sub>Al</sub><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>3</sub>
= 0,4x102 = 40,8
gam.
VD3: Trong phịng thí
nghiệm người ta điều chế
khí oxi bằng cách nhiệt
phân muối Kaliclorát theo
sơ đồ phản ứng:
KClO3 to KCl + O2
a/ Tính khối lượng KClO3
cần thiết để điều chế 9,6
gam khí oxi?
GV: Kiểm tra và nhận xét
mol
PTHH.
2KClO3 to 2KCl +
3O2
2mol 2mol
3mol
0,2 0,2
0,3
Khối lượng KClO3 là:
<i>m</i>=<i>n</i><sub>KClO</sub><sub>3</sub><i>x M</i><sub>KClO</sub><sub>3</sub>
= 0,2x122,5 =
42,5gam
Khối lượng của KCl:
<i>m</i>=<i>n</i><sub>KCl</sub><i>x M</i><sub>KCl</sub>
= 0,2x74,5 = 14,9
gam
ra?
<i>Giải:</i>
Số mol của oxi:
<i>n<sub>O</sub></i><sub>2</sub>= <i>m</i>
<i>M<sub>O</sub></i>
2
=9,6
32 =0,3mol
PTHH.
2KClO3 to 2KCl + 3O2
2mol 2mol 3mol
0,2 0,2 0,3
Khối lượng KClO3 là:
<i>m</i>=<i>n</i><sub>KClO</sub>
3<i>x M</i>KClO3
= 0,2x122,5 = 42,5gam
Khối lượng của KCl:
<i>m</i>=<i>n</i><sub>KCl</sub><i>x M</i><sub>KCl</sub>
= 0,2x74,5 = 14,9 gam
’ <b><sub>GV: Để tính thể tích của một chất</sub></b><i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II/ TÍNH THỂ TÍCH KHÍ THAM GIA VÀ TẠO THÀNH </b></i>
khí ta dựa vào cơng thức nào?
Vậy nếu ta thêm đề bài trên là:
Tính thể tích của Clo (ở đktc)?
<b>GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm.</b>
<b>GV: Cho VD1: a/ Tính thể tích khí</b>
Oxi (ở đktc) cần dùng để đốt cháy
hết 31, gam phốt pho. Cho sơ đồ
của phản ứng:
P + O2 to P2O5
b/ Tính khối lượng hợp chất tạo
thành sau phản ứng.
Bieát: P: 31, O: 16.
<b>GV: Cho HS Thảo luận và lên</b>
bảng thực hiện.
<b>GV: Cho VD2: Cho sơ đồ phản</b>
<b>HS: Dựa vào cơng</b>
thức:
V = n x 22,4
<b>HS: Thể tích khí Clo</b>
(ở đktc):
<i>V</i><sub>Cl</sub><sub>2</sub>=<i>n</i><sub>Cl</sub>
2<i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,15 x 22,4 = 3,36
lít.
<b>HS: Ghi VD và thảo</b>
luận nhóm 2’
Số mol của phốt pho
laø:
nP =
<i>m</i>
<i>M<sub>P</sub></i>=
3,1
31 = 0,1
mol
PTHH:
4P + 5O2 to 2P2O5
4mol 5mol 2mol
0,1 0,125 0,05mol
Thể tích Oxi cần là:
<i>V<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=<i>n<sub>O</sub></i><sub>2</sub><i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,125 x 22,4 = 2,8
lít.
Khối lượng sản phẩm:
m = <i>n<sub>P</sub></i><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>5</sub><i>x M<sub>P</sub></i><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>5</sub>
<b>VD1: a/ Tính thể tích khí</b>
Oxi (ở đktc) cần dùng để
đốt cháy hết 31, gam phốt
pho. Cho sơ đồ của phản
ứng:
P + O2 to P2O5
b/ Tính khối lượng hợp
chất tạo thành sau phản
ứng.
Bieát: P: 31, O: 16.
<i>Giải:</i>
Số mol của phốt pho là:
<i>m</i>
<i>M<sub>P</sub></i>=
3,1
31 = 0,1 mol
PTHH:
4P + 5O2 to 2P2O5
4mol 5mol 2mol
0,1 0,125 0,05mol
Thể tích Oxi cần là:
<i>V<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=<i>n<sub>O</sub></i>
2<i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,125 x 22,4 = 2,8 lít.
Khối lượng sản phẩm:
m = <i>n<sub>P</sub></i><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>5</sub><i>x M<sub>P</sub></i><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>5</sub>
ứng:
CH4 + O2 to CO2 + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí
CH4. Tính thể tích khí Oxi cần
= 0,05 x 142 =
7,1gam
<b>HS: Thảo luận nhóm</b>
2’
Số mol CH4 là:
<i>n</i><sub>CH</sub><sub>4</sub>=1<i>,</i>12
22<i>,</i>4 = 0,05
mol
PTHH:
CH4+2O2 to
CO2+2H2O
0,05 0,1 0,05
0,1
Thể tích Oxi cần là:
<i>VO</i>2=<i>nO</i>2<i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,1 x 22,4 =
2,24lít
Thể tích khí CO2 là:
<i>V</i>CO2=<i>n</i>CO2<i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,05x22,4 = 1,12
lít
CH4 + O2 to CO2 + H2O
Đốt cháy hồn tồn 1,12 lít
khí CH4. Tính thể tích khí
Oxi cần dùng và thể tích
khí CO2 tạo thành (các thể
tích đo ở đktc).
<i>Giải:</i>
Số mol CH4 là:
<i>n</i>CH4=
1<i>,</i>12
22<i>,</i>4 = 0,05 mol
PTHH:
CH4+2O2 to CO2+2H2O
0,05 0,1 0,05 0,1
Theå tích Oxi cần là:
<i>VO</i>2=<i>nO</i>2<i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,1 x 22,4 = 2,24lít
Thể tích khí CO2 là:
<i>V</i><sub>CO</sub><sub>2</sub>=<i>n</i><sub>CO</sub><sub>2</sub><i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,05x22,4 = 1,12 lít
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS nêu các bước</b>
tính theo PTHH?
<b>GV: Bài taäp 1,3c,d,5 trang 75,76.</b>
Xem tiếp bài luyện tập.
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi
<b>HS: Laéng nghe.</b>
Các bước tính theo phương
trình hóa học.
<i>n</i>= <i>m</i>
<i>M</i>
Tìm số mol
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4
Lập PTHH (cân bằng)
Điền số mol ở bước 1 vào
phương trình, suy ra số mol
các chất cịn lại.
Tính theo đề.
+ Khối lượng: m = nxM
+ Thể tích: V = nx22,4
2’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DỊ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS nhắc lại các</b>
bước giải bải tốn theo PTHH? <b>HS: Trả lời các câu</b>hỏi <b>Các bước giải bài toántheo PTHH.</b>
<i>n</i>= <i>m</i>
<i>M</i>
Tìm số mol
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4
<b>GV: Bài tập về nhà: 2, 3a, b trang</b>
75.
Xem tieáp phần còn lại. <b>HS: Lắng nghe.</b>
Điền số mol ở bước 1 vào
phương trình, suy ra số mol
các chất cịn lại.
Tính theo đề.
+ Khối lượng: m = nxM
+ Thể tích: V = nx22,4
<b>D/ HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK</b>
<b>2/75 a/ PTHH S + O</b>2 to SO2
<b> b/ </b> <i>V</i><sub>SO</sub><sub>2</sub> <sub>= 22,4 x 0,05 = 1,12 lít.</sub>
VKK = 5 <i>VO</i>2=5<i>V</i>SO2 = 5 x 1,12 = 5,6 lít
<b>3/75 a/ Số mol CaO laø: n</b>CaO = 11<sub>56</sub><i>,</i>2=0,2 mol
PTHH. CaCO3(r) to CaO(r) + CO2(K) Các bước tính thành phần phần trăm.
<b>Bước 1: Tính khối lượng mol của hợp chất.</b>
Bước 2: Xác định số mol nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất.
Bước 3: Xác định % của từng nguyên tố theo:
%A = <i>x</i>.<i>MA</i>
<i>MAxBy</i>
.100 %
%B = <i>y</i>.<i>MB</i>
<i>MAxBy</i>
. 100 %
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 33</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>A/ MỤC TIÊU</b>
<b>1/ Kiến Thức: HS biết cách tính thể tích (ở đktc), khối lượng, lượng chất của các</b>
chất trrong phương trình phản ứng.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: Say mê mơn học qua các phương trình hóa học và có liên</b>
quan đến tính tốn trong phương trình đó.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>a/ Giáo viên: Các bài tập liên quan đến các công thức.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
<i><b>Noäi dung</b></i>
8’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BAØI CŨ </b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS1 nêu các bước</b>
giải tốn theo PTHH?
<b>GV: Cho HS2 làm bài tốn. Tính</b>
khối lượng Clo cần dùng để tác
dụng hết 2,7 gam nhôm. Biết sơ đồ
phản ứng:
Al + Cl2 AlCl3
Bieát: Al: 27, Cl: 35,5.
<b>GV: Nhận xét, đánh giá.</b>
<b>HS1: Trả lời lý thuyết.</b>
<b> </b>
<i>n</i>=<i>m</i>
<i>M</i>
Tìm số mol
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4
Lập PTHH (cân bằng)
Điền số mol ở bước 1
vào phương trình, suy
ra số mol các chất cịn
lại.
Tính theo đề.
+ Khối lượng: m =
nxM
+ Theå tích: V =
nx22,4
<b>HS2: Số mol của</b>
nhôm:
nAl =
<i>m</i>
<i>M</i><sub>Al</sub>=
2,7
27
=0,1mol
PTHH.
2Al + 3Cl2
2AlCl3
0,1 0,15 0.1
Khối lượng Cl2 cần là:
m = <i>n</i><sub>Cl</sub><sub>2</sub><i>x M</i><sub>Cl</sub><sub>2</sub>
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: VAØO BAØI MỚI </b></i>
<b>GV: Chúng ta đã học các bước</b>
tính theo PTHH thì hơm nay ta sẽ
dựa vào các bước đó nhưng số mol
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
30
’ <b>GV: Để tính thể tích của một chất</b><i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II/ TÍNH THỂ TÍCH KHÍ THAM GIA VÀ TẠO THÀNH </b></i>
khí ta dựa vào cơng thức nào?
Vậy nếu ta thêm đề bài trên là:
Tính thể tích của Clo (ở đktc)?
<b>GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm.</b>
<b>GV: Cho VD1: a/ Tính thể tích khí</b>
Oxi (ở đktc) cần dùng để đốt cháy
hết 31, gam phốt pho. Cho sơ đồ
của phản ứng:
P + O2 to P2O5
b/ Tính khối lượng hợp chất tạo
thành sau phản ứng.
Bieát: P: 31, O: 16.
<b>GV: Cho HS Thảo luận và lên</b>
bảng thực hiện.
<b>GV: Cho VD2: Cho sơ đồ phản</b>
ứng:
CH4 + O2 to CO2 + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí
CH4. Tính thể tích khí Oxi cần
dùng và thể tích khí CO2 tạo thành
(các thể tích đo ở đktc).
<b>HS: Dựa vào cơng</b>
thức:
V = n x 22,4
<b>HS: Thể tích khí Clo</b>
(ở đktc):
<i>V</i><sub>Cl</sub><sub>2</sub>=<i>n</i><sub>Cl</sub>
2<i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,15 x 22,4 = 3,36
lít.
<b>HS: Ghi VD và thảo</b>
luận nhóm 2’
Số mol của phốt pho
nP =
<i>m</i>
<i>M<sub>P</sub></i>=
3,1
31 = 0,1
mol
PTHH:
4P + 5O2 to 2P2O5
4mol 5mol 2mol
0,1 0,125 0,05mol
Thể tích Oxi cần là:
<i>V<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=<i>n<sub>O</sub></i><sub>2</sub><i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,125 x 22,4 = 2,8
lít.
Khối lượng sản phẩm:
m = <i>n<sub>P</sub></i>
2<i>O</i>5<i>x MP</i>2<i>O</i>5
= 0,05 x 142 =
<b>HS: Thảo luận nhóm</b>
2’
Số mol CH4 là:
<i>n</i>CH4=
1<i>,</i>12
22<i>,</i>4 = 0,05
mol
PTHH:
CH4+2O2 to
<b>VD1: a/ Tính thể tích khí</b>
Oxi (ở đktc) cần dùng để
đốt cháy hết 31, gam phốt
pho. Cho sơ đồ của phản
ứng:
P + O2 to P2O5
b/ Tính khối lượng hợp
chất tạo thành sau phản
ứng.
Biết: P: 31, O: 16.
<i>Giải:</i>
Số mol của phốt pho là:
nP =
<i>m</i>
<i>MP</i>
=3,1
31 = 0,1 mol
PTHH:
4P + 5O2 to 2P2O5
4mol 5mol 2mol
0,1 0,125 0,05mol
Theå tích Oxi cần là:
<i>V<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=<i>n<sub>O</sub></i><sub>2</sub><i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,125 x 22,4 = 2,8 lít.
Khối lượng sản phẩm:
m = <i>n<sub>P</sub></i><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>5</sub><i>x M<sub>P</sub></i><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i><sub>5</sub>
= 0,05 x 142 = 7,1gam
<b>VD2: Cho sơ đồ phản ứng:</b>
CH4 + O2 to CO2 + H2O
Đốt cháy hồn tồn 1,12 lít
khí CH4. Tính thể tích khí
Oxi cần dùng và thể tích
khí CO2 tạo thành (các thể
tích đo ở đktc).
<i>Giải:</i>
Số mol CH4 là:
<i>n</i><sub>CH</sub><sub>4</sub>=1<i>,</i>12
22<i>,</i>4 = 0,05 mol
CO2+2H2O
0,05 0,1 0,05
0,1
Thể tích Oxi cần là:
<i>V<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=<i>n<sub>O</sub></i>
2<i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,1 x 22,4 =
2,24lít
Thể tích khí CO2 là:
<i>V</i><sub>CO</sub><sub>2</sub>=<i>n</i><sub>CO</sub>
2<i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,05x22,4 = 1,12
lít
CH4+2O2 to CO2+2H2O
0,05 0,1 0,05 0,1
Thể tích Oxi cần là:
<i>V<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=<i>n<sub>O</sub></i><sub>2</sub><i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,1 x 22,4 = 2,24lít
Thể tích khí CO2 là:
<i>V</i><sub>CO</sub><sub>2</sub>=<i>n</i><sub>CO</sub>
2<i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,05x22,4 = 1,12 lít
5’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS nêu các bước</b>
tính theo PTHH?
<b>GV: Bài tập 1,3c,d,5 trang 75,76.</b>
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi
<b>HS: Lắng nghe.</b>
Các bước tính theo phương
trình hóa học.
<i>n</i>= <i>m</i>
<i>M</i>
Tìm số mol
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4
Lập PTHH (cân bằng)
Điền số mol ở bước 1 vào
phương trình, suy ra số mol
các chất cịn lại.
Tính theo đề.
+ Khối lượng: m = nxM
+ Thể tích: V = nx22,4
<b>D/ HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK</b>
<b>5/76 Khối lượng mol của khí A: M</b>A = 29 x <i>dA</i>KK = 29 x 0,552 = 16 gam.
Đặt cơng thức hóa học của khí A là: CxHy.
Ta có: mC =
<i>%C</i>.<i>M<sub>A</sub></i>
100 =
75. 16
100 = 12 gam; x = nA =
1
12
12
mH =
<i>%H</i>.<i>M<sub>H</sub></i>
100 =
25 . 16
100 = 4 gam; y = nH =
4
1=4
Công thức của A là: CH4
PTHH: CH4 + 2O2 t0 CO2 + 2H2O
11.2lít x?
Vậy thể tích khí Oxi cần là: x = 11<i>,</i>2<sub>1</sub><i>x</i>2=22<i>,</i>4 lít
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 31</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>1/ Kiến Thức: Cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng: Khối lượng, số mol và</b>
thể tích khí ở đktc.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập phương trình hóa học và chuyển đổi giữa các</b>
đại lượng đã học trong tính tốn hóa học.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: </b>
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: Các bài tập liên quan đến các công thức.</b>
<b>b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập, các khái niệm,...</b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
<i><b>Noäi dung</b></i>
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI </b></i>
<b>GV: Để củng cố các khái niệm</b>
mol, khối lượng mol, thể tích, tỉ
khối của chất khí. Các mối liên hệ
với các đại lượng trên thì ta sẽ tìm
hiểu qua bài luyện tập hôm nay.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
20
’ <b>GV: Yêu cầu HS Nêu ý nghĩa</b><i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ </b></i>
GV: Yêu cầu HS nêu khối lượng
mol là gì?
VD: Cho biết ý nghĩa khối lượng
nol của nước là 18 gam?
GV: Cho HS thảo luận nhóm theo
sơ đồ câm sau:
<i>↔</i> <i>↔</i>
<b>GV: Yêu cầu HS viết lại các công</b>
thức theo:
Số mol theo khối lượng?
Khối lượng của một chất?
Thể tích ở đktc?
<b>HS: Nêu ý nghóa mol</b>
<b>HS: Nêu Khối lượng</b>
nol. Cho biết ý nghĩa
khối lượng nol của
nước là 18 gam?
<b>HS: Thaûo luận nhóm</b>
2’
<i>↔</i>
<i>↔</i>
<b>HS: </b>
Số mol theo khối
lượng.
<i>n</i>=<i>m</i>
<i>M</i> (mol)
Khối lượng của một
chất.
m = n x M
<i><b>1/ Mol</b></i>
Mol là lượng chất chứa
6.1023<sub> nguyên tử hoặc phân</sub>
tử chất đó.
<i><b>2/ Khối lượng mol.</b></i>
Khối lượng mol của một
chất là khối lượng tính
bằng gam của N nguyên tử
hoặc phân tử chất đó.
<i><b>3/ Thể tích mol của chất</b></i>
<i><b>khí.</b></i>
<i>↔</i> <i>↔</i>
Số mol theo khối lượng.
<i>n</i>=<i>m</i>
<i>M</i> (mol)
Khối lượng của một chất.
m = n x M
Thể tích ở đktc.
V = n x 22,4
Soá mol theo thể tích.
số mol
số mol
m V
Số mol theo thể tích?
<b>GV: u cầu HS ghi lại cơng thức</b>
tính tỉ khối của khí A so với khí B
và tỉ khối của khí A đối với khơng
khí?
Thể tích ở đktc.
V = n x 22,4
Soá mol theo thể tích.
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4 (mol)
<b>HS: Tỉ khối của khí A</b>
so với khí B.
<i>dA B</i>=
<i>M<sub>A</sub></i>
<i>MB</i>
Tỉ khối của khí A so
với khơng khí.
<i>d<sub>A</sub></i><sub>KK</sub>=<i>MA</i>
29
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4 (mol)
<i><b>2/ Tỉ khối của chất khí.</b></i>
Tỉ khối của khí A so với
khí B.
<i>d<sub>A B</sub></i>=<i>MA</i>
<i>MB</i>
Tỉ khối của khí A so với
khơng khí.
<i>dA</i>KK=
<i>M<sub>A</sub></i>
29
20
’ <b>GV: Yêu cầu HS làm các bài tập.</b><i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II / BAØI TẬP </b></i>
Bài tập 2/ 79.Hãy tìm cơng thức
hóa học của hợp chất chứa: 36,8%
Fe, 21% S và 42,2% O. Biết khối
lượng mol của hợp chất là 152
đvC.
<b>GV: Yêu cầu HS giải theo các</b>
<b>GV: Bài tập 2: Sắt tác dụng với</b>
Axit Clohiđric.
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Nếu 2,8 gam sắt tham gia phản
ứng. Em hãy tìm:
<b>HS: Thảo luận nhóm</b>
2’
- Gọi hợp chất
FexSyOz.
- Khối lượng các
nguyên tố:
mFe=
% Fex<i>M<sub>A</sub></i>
100
= 36<sub>100</sub><i>,</i>8<i>x</i>152 = 56
gam
mS = 21<sub>100</sub><i>x</i>152 = 32
gam
mO=
42,2x152
100 =
64gam
Tim x,y,z .
x = nFe = 56<sub>56</sub> =1
y = nS = 32<sub>32</sub> = 1
z = nO =
64
16 = 4
Vậy công thức của hợp
chất là: FeSO4.
<b>HS: Số mol của sắt:</b>
nFe=
<i>m</i>
<i>M</i><sub>Fe</sub>=
2,8
56
=0,05 mol
<i><b>Bài tập 2/ 79</b></i>
<i>Giải:</i>
- Gọi hợp chất FexSyOz.
- Khối lượng các nguyên
tố:
mFe=
% Fex<i>M<sub>A</sub></i>
100
= 36<sub>100</sub><i>,</i>8<i>x</i>152 = 56 gam
mS = 21<sub>100</sub><i>x</i>152 = 32 gam
mO=
42,2x152
100 = 64gam
Tim x,y,z .
x = nFe = 56<sub>56</sub> =1
y = nS = 32<sub>32</sub> = 1
z = nO =
64
16 = 4
Vậy công thức của hợp
chất là: FeSO4.
<i><b>Bài tập 2: Sắt tác dụng với</b></i>
Axit Clohiđric.
Fe + 2HCl FeCl2 +
H2
Nếu 2,8 gam sắt tham gia
phản ứng. Em hãy tìm:
a/ Thể tích khí H2 (ở đktc)?
b/ Khối lượng Axit
Clohiđríc đã dùng?
<i>Giải:</i>
a/ Thể tích khí H2 (ở đktc)?
b/ Khối lượng Axit Clohiđríc đã
dùng?
<b>GV: Bài tập trắc nghiệm.</b>
1/ Chất khí A có <i>d<sub>A❑</sub><sub>H</sub></i>
2 =13. Vậy
A là:
A. CO2 B. CO C. C2H2 D. NH3
2/ Chất khí nhẹ hơn không khí là:
A. Cl2 B. C2H6 C. CH4 D.
NO2
PTHH.
Fe + 2HCl FeCl2 +
H2
0,05 0,1 0,05
0,05
Thể tích khí H2.
V = <i>n<sub>H</sub></i><sub>2</sub><i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,05x22,4 = 1,12 lít
Khối lượng HCl.
mHCl = <i>n</i>HCl<i>x M</i>HCl
= 0,1 x 36,5 = 3,65
gam
<b>HS: Trả lời.</b>
ĐS: C
ĐS: C
nFe=
<i>m</i>
<i>M</i>Fe
=2,8
56
=0,05 mol
PTHH.
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
0,05 0,1 0,05 0,05
Thể tích khí H2.
V = <i>n<sub>H</sub></i><sub>2</sub><i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,05x22,4 = 1,12 lít
Khối lượng HCl.
mHCl = <i>n</i>HCl<i>x M</i>HCl
= 0,1 x 36,5 = 3,65 gam
<i><b>Bài tập trắc nghiệm.</b></i>
1/ Chất khí A có <i>d<sub>A❑</sub><sub>H</sub></i>
2
=13. Vậy A là:
A. CO2 B. CO C. C2H2
2/ Chất khí nhẹ hơn không
khí là:
A. Cl2 B. C2H6 C. CH4
D. NO2
<i>Giải:</i>
ĐS: C
ĐS: C
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS xem tiếp bài tính</b>
chất của oxi.
Bài tập 1,3,4,5 trang 79.
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<b>D/ HƯỚNG DẪN BAØI TẬP SGK</b>
<b>3/79 a/ </b> <i>M<sub>K</sub></i><sub>2</sub><sub>CO</sub><sub>3</sub> <sub>= 138 gam.</sub>
b/ 56,5% K, 8,7% C, 34,8% O.
<b>5/79 a/ PTHH. CH</b>4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
1mol 2mol 1mol 2mol
2lít x?
x = 2<sub>1</sub><i>x</i>2=4(lít)
<b>b/ PTHH. CH</b>4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
0,15 0,3 0,15 0,3 (mol)
Thể tích khí CO2 ở đktc là: <i>V</i>CO2=<i>n</i>CO2<i>x</i>22<i>,</i>4 = 0,15 x 22,4 = 3,36 lít.
<b>c/ Khí Metan nhẹ hơn không khí là: </b> <i>d</i>CH4/KK=
16
29<i>≈</i>0<i>,</i>55
<b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 32</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>1/ Kiến Thức: Ôn lại các kiến thức cơ bản ở HKI.</b>
- Biết được cấu tạo các nguyên tử, đặc điểm các hạt tạo nên nguyên tử.
- Các công thức quan trọng giúp cho việt làm tốn trong hóa học.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng cơ bản:</b>
- Lập cơng thức hóa học.
- Tính hóa trị của một nguyên tố.
- Sử dụng thành thạo các cơng thức chuyển đổi giữa các đại lượng n, m, V,...
- Cơng thức tỉ khối.
- Các bài tốn theo cơng thức hóa học và phương trình hóa học.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: </b>
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>2/ Chuẩn bò:</b>
<b>a/ Giáo viên: Các bài tập liên quan đến các kiến thức.</b>
<b>b/ Học sinh: Các kiến thức cơ bản trong học kỳ I.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI </b></i>
<b>GV: Chúng ta đã học các kiến</b>
thức từ bài mở đầu đến hơm nay
thì chúng ta sẽ ơn tập lại các kiến
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
20
’ <b>GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến</b><i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ </b></i>
thức:
1/ Nguyên tử là gì?
2/ Nguyên tử được cấu tạo như thế
nào?
3/ Nguyên tố hóa học là gì?
4/ Đơn chất là gì?
5/ Hợp chất là gì?
6/ Hổn hợp là gì?
7/ Hiện tượng vật lý, hiện tượng
hóa học là gì?
<b>HS: Trả lời các câu</b>
hỏi.
1/ Nguyên tử là hạt vô
cùng nhỏ trung hóa về
2/ Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích
dương và vỏ mang
điện tích âm tạo bởi
các electron.
3/ Nguyên tố hóa học
là tập hợp những
nguyên tử cùng loại có
cùng số prôton trong
hạt nhân.
4/ Đơn chất là những
chất tạo nên từ một
nguyên tố hóa học.
5/ Hợp chất là những
chất tạo từ hai nguyên
tố hóa học trở lên cấu
tạo nên.
6/ Hổn hợp là gồm hai
chất trở lên rộn lẫn
vào nhau.
7/ Hiện tượng vậy lý là
hiện tượng chất biến
đổi mà giữ nguyên
chất ban đầu.
Hiện tượng hóa học
<b>1/ Nguyên tử là hạt vơ</b>
cùng nhỏ trung hóa về
điện.
<b>2/ Nguyên tử gồm hạt</b>
nhân mang điện tích dương
và vỏ mang điện tích âm
tạo bởi các electron.
<b>3/ Ngun tố hóa học là</b>
tập hợp những nguyên tử
cùng loại có cùng số
prơton trong hạt nhân.
<b>4/ Đơn chất là những chất</b>
tạo nên từ một nguyên tố
hóa học.
<b>5/ Hợp chất là những chất</b>
tạo từ hai nguyên tố hóa
học trở lên cấu tạo nên.
<b>6/ Hổn hợp là gồm hai</b>
chất trở lên rộn lẫn vào
nhau.
8/ Phản ứng hóa học?
9/ ĐLBTKL?
10/ Quy tắt về hóa trị?
là hiện tượng chất biến
đổi mà không giữ
nguyên chất ban đầu.
8/ Phản ứng hóa học là
quá trình biến đổi chất
này thành chất khác.
9/ Trong một phản ứng
hóa học tơng khối
lượng các chất tham
gia bằng tổng khối
lượng các chất tạo
thành.
10/ Trong phản ứng
hóa học tích số của chỉ
số và hóa trị của
nguyên tố này bằng
tích số và chỉ số và
hóa trị của nguyên tố
kia.
Hiện tượng hóa học là
hiện tượng chất biến đổi
mà không giữ nguyên chất
ban đầu.
<b>8/ Phản ứng hóa học là</b>
q trình biến đổi chất này
<b>9/ Trong một phản ứng</b>
hóa học tông khối lượng
các chất tham gia bằng
tổng khối lượng các chất
tạo thành.
<b>10/ Trong phản ứng hóa</b>
học tích số của chỉ số và
hóa trị của ngun tố này
bằng tích số và chỉ số và
hóa trị của nguyên tố kia.
20
’ <b>GV: Bài tập 1: Yêu cầu HS lập</b><i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II / BÀI TẬP </b></i>
cơng thức hóa học của các hợp
chất sau:
a/ Kali và nhóm Sunfát
b/ Nhôm và nhóm Nitrát.
c/ Sắt (III) và nhóm Hiđroxít.
d/ Bari và nhóm Phốt phát
<b>Bài tập 2: Hồ trị của các chất</b>
trong các công thức sau là bao
nhiêu.
a/ NH3.
<b>HS: Thảo luận nhóm</b>
2’
<b>Bài tập 1:</b>
a/ K2SO4
b/ Al(NO3)3
c/ Fe(OH)3
d/ Ba3(PO4)2
<b>Bài tập 2:</b>
a/ Nitơ có hóa trị là:
III.
b/ Sắt có hóa trị là: III.
c/ Lưu huỳnh có hóa trị
là: VI.
d/ Phốt pho có hóa trị
là: V.
e/ Sắt có hóa trị là: III
<i><b>Bài tập 1: u cầu HS lập</b></i>
cơng thức hóa học của các
a/ Kali và nhóm Sunfát
b/ Nhôm và nhóm Nitrát.
c/ Sắt (III) và nhóm
Hiđroxít.
d/ Bari và nhóm Phốt phát
<i>Giải:</i>
a/ K2SO4
b/ Al(NO3)3
c/ Fe(OH)3
d/ Ba3(PO4)2
<i><b>Bài tập 2: Hồ trị của các</b></i>
chất trong các công thức
sau là bao nhiêu.
a/ NH3.
b/ Fe2(SO4)3.
c/ SO3 .
d/ P2O5
e/ Fe2O3.
<i>Giaûi:</i>
VI.
d/ Phốt pho có hóa trị là:
V.
e/ Sắt có hóa trị laø: III
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN DỊ</b></i>
<b>GV: u cầu HS ơn tập lại các</b>
kiến thức cịn lại trong HKI tiết
sau sẽ ơn tập phần cịn lại.
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<b> </b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn: 5/12/2010</b>
<b>Tiết: 33</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>1/ Kiến Thức: Ôn lại các kiến thức cơ bản ở HKI.</b>
- Biết được cấu tạo các nguyên tử, đặc điểm các hạt tạo nên nguyên tử.
- Các công thức quan trọng giúp cho việt làm tốn trong hóa học.
<b>2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng cơ bản:</b>
- Lập cơng thức hóa học.
- Tính hóa trị của một nguyên tố.
- Sử dụng thành thạo các cơng thức chuyển đổi giữa các đại lượng n, m, V,...
- Cơng thức tỉ khối.
- Các bài tốn theo cơng thức hóa học và phương trình hóa học.
<b>3/ Thái độ, tình cảm: </b>
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>2/ Chuẩn bò:</b>
<b>a/ Giáo viên: Các bài tập liên quan đến các kiến thức.</b>
<b>b/ Học sinh: Các kiến thức cơ bản trong học kỳ I.</b>
<b>C/ CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ – Bài mới:</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i> <i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
3’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI </b></i>
<b>GV: Chúng ta đã ơn một số kiến</b>
thức thì hơm nay ta sẽ ôn tiếp các
kiến thức còn lại.
<b>HS: Lắng nghe và ghi</b>
tựa bài.
20
’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ </b></i>
<b>GV: Yêu cầu HS viết lại các công</b>
thức theo:
Số mol theo khối lượng?
Khối lượng của một chất?
Thể tích ở đktc?
Số mol theo thể tích?
<b>HS: Nhắc lại các cơng</b>
thức đã học.
Số mol theo khối
lượng.
<i>n</i>=<i>m</i>
<i>M</i> (mol)
Khối lượng của một
chất.
m = n x M
Thể tích ở đktc.
V = n x 22,4
Soá mol theo thể tích.
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4 (mol)
Số mol theo khối lượng.
<i>n</i>=<i>m</i>
<i>M</i> (mol)
Khối lượng của một chất.
m = n x M
Thể tích ở đktc.
V = n x 22,4
Số mol theo thể tích.
<i>n</i>= <i>V</i>
22<i>,</i>4 (mol)
20
’ <b><sub>GV: Bài tập 3: Cân bằng càc</sub></b><i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II / BÀI TẬP </b></i>
phương trình hóa học sau:
a/ Al + Cl2 AlCl3
b/ Fe2O3 + H2 Fe + H2O
c/ P + O2 to P2O5
d/ Al(OH)3 to Al2O3 + H2O
<b>Bài tập 4: Cho sơ đồ phản ứng:</b>
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
a/ Tính khối lượng sắt và khối
lượng HCl đã tham gia phản ứng.
Biết rằng thể tích khí thóat ra ở
đktc là 3,36 lít.
b/ Tính khối lượng FeCl2.
Biết: Fe: 56, H: 1, Cl: 35,5.
<b>HS: Thảo luận nhóm 2’ </b>
<b>Bài tập 3: </b>
a/2Al+3Cl2 2AlCl3
b/ Fe2O3 + 3H2 2Fe+ 3H2O
c/ 4P +5O2 to 2 P2O5
d/ 2Al(OH)3 to Al2O3+ 3H2O
<b>Bài tập 4: </b>
Số mol khí Hiđro là:
<i>n<sub>H</sub></i><sub>2</sub>= <i>V</i>
22<i>,</i>4=
3<i>,</i>36
22<i>,</i>4 = 0,15 mol
PTHH. Fe +2HCl FeCl2+ H2
0,15 0,3 0,15 0,15
a/ Khối lượng sắt là:
<b>Bài tập 5: Sắt tác dụng với Axit</b>
Clohiđric.
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Nếu 2,8 gam sắt tham gia phản
ứng. Em hãy tìm:
a/ Thể tích khí H2 (ở đktc)?
b/ Khối lượng Axit Clohiđríc đã
dùng?
Khối lượng của Axít:
mHCl = nHCl x MHCl=0,3x36,5 = 10,95 gam
b/ Khối lượng của FeCl2
m = <i>n</i><sub>FeCl</sub><sub>2</sub><i>x M</i><sub>FeCl</sub><sub>2</sub> <sub>=0,15x127 = 19,05gam</sub>
<b>Bài tập 5:</b>
Số mol của sắt:
nFe=
<i>m</i>
<i>M</i><sub>Fe</sub>=
2,8
56
=0,05 mol
PTHH.
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
0,05 0,1 0,05 0,05
Thể tích khí H2.
V = <i>n<sub>H</sub></i><sub>2</sub><i>x</i>22<i>,</i>4
= 0,05x22,4 = 1,12 lít
Khối lượng HCl.
mHCl = <i>n</i>HCl<i>x M</i>HCl
= 0,1 x 36,5 = 3,65 gam
2’
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN DỊ</b></i>
<b>GV: u cầu HS ơn tập lại các</b>
kiến thức trong HKI tiết sau là tiết
thi học kỳ I.
<b>HS: Lắng nghe.</b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Ngày soạn: 5/12/2010</b>
<b>Tiết: 37</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b> Kiểm tra các kiến thức mà HS đã lĩnh hội được như:</b>
<b> - Lập cơng thức hóa học.</b>
- Tính hóa trị của một nguyên tố.
- Sử dụng thành thạo các công thức chuyển đổi giữa các đại lượng n, m, V,...
- Công thức tỉ khối.
- Các bài tốn theo cơng thức hóa học và phương trình hóa học.
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
44
’
<b>A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm).</b>
<b>Câu 1: (1đ) Cho các cụm từ sau: hợp chất, phản ứng hóa học, đơn chất, 22,4 lít. </b>
<b>Em chọn và điền cào chổ (...) cho thích hợp.</b>
a/ . . . là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
b/ Những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên là: . . . .
c/ . . . là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
d/ Ở đktc (O0<sub>C, 1 atm) một mol bất kì chất khí nào cũng chiếm thể tích </sub>
là: . . .
<b>Câu 2: (1đ) Em hãy khoanh tròn và một trong các chữ cái A,B,C,D mà em cho là</b>
a/ Cho các công thức: H2, CO2, H2O, Na, CaCO3, Cl2. Đơn chất là:
A. H2, Na, Cl2 B. H2, H2O, CO2 C. Na, CaCO3, Cl2 D. CO2,
CaCO3, Cl2
b/ Biết nhôm (III), oxi (II). Cơng thức hóa học của nhơm oxít là:
A. AlO B. Al2O C. Al2O3 D. AlO3
c/ Biết hiđro (I), oxi (II). Cơng thức hóa học của nước là?
A. HO2 B. H2O2 C. HO D. H2O
d/ Đốt cháy khí hiđro trong khí oxi sinh ra nước. Phương trình hóa học đúng là:
A. 2H2+O2 t0 2H2O B. 2H2+O2 t0 H2O
C. H2+O2 t0 2H2O D. H2+O2 t0 H2O
<b>Câu 3: (0,5đ) </b>
Coät A Coät B
1) Ca
2) Al
3) Na
a). . . Cl3
b) . . . SO4
<b>Câu 4: (0,5 đ) </b>
Đ S
a/ H2O là đơn chất.
b/ Khí oxi là đơn chất.
<b>B/ PHẦN TỰ LUẬN:(7 điểm)</b>
<b>Câu 1: (2đ) Lập các phương trình hóa học sau:</b>
a/ P + O2 t0 P2O5
. . .
. . .
b/ K + O2 t0 K2O
. . .
. . .
c/ Al + HCl AlCl3 + H2
. . .
. . .
d/ NaOH + H2SO4 t0 Na2SO4 + H2O
. . .
<b>Câu 2: (3đ) </b>
1/ Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
. . .
. . .
. . .
. . . .
. . .
. . .
. . .
2/ Áp dụng: Đốt cháy 15 gam Magiê trong khơng khí thu được 24 gam hợp
chất Magiê oxít. Biết rằng magiê cháy xảy ra phản ứng với oxi.
a/ Lập phương trình hóa học của phản ứng?
b/ Viết công thức về khối lượng của phản ứng?
c/ Tính khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng?
. . .
. . .
. . .
. . .
. . . Câu 3: (2đ) Em hay tính:
a/ Số mol của 2,8 gam sắt. (Biết Fe: 56)
. . .
. . .
. . .
b/ Tính thể tích (đo ở đktc) của 1,6 gam khí oxi. (Biết O: 16).
. . .
. . .
. . .
. . .
<b>---- </b>
<b>Hết----ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ I (Năm học: 2007 – 2008)</b>
<b>MƠN HĨA HỌC LỚP 8</b>
<b>---</b><b></b>
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:(3 điểm)
<b>Câu 1: </b>
a/ Đơn chất. <b>0,25 điểm.</b>
b/ Hợp chất. <b>0,25 điểm.</b>
c/ Phản ứng hóa học. <b>0,25 điểm.</b>
d/ 22,4 lít <b>0,25 điểm </b>
<b>Câu 2: </b>
a/ A <b>0,25 điểm</b>
b/ C <b>0,25 điểm.</b>
d/ A <b>0,25 điểm.</b>
<b>Câu 3: </b> AlCl3 <b>0,25 điểm</b>
CaSO4 <b>0,25 điểm</b>
<b>Câu 4: </b> a/ S <b>0,25 điểm</b>
b/ Đ <b>0,25 điểm</b>
<b>B/ PHẦN TỰ LUẬN:(7 điểm)</b>
<b>Câu 1: </b>
a/ 4P + 5O2 t0 2 P2O5 <b>0,5 ñieåm</b>
b/ 4K + O2 t0 2K2O <b>0,5 điểm</b>
c/ 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 <b>0,5 điểm</b>
d/ 2NaOH + H2SO4 t0 Na2SO4 + 2H2O <b>0,5 điểm</b>
<b>Câu 2:</b>
1/ ĐLBTKL: Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các sản phẩm bằng tổng
khối lượng của các chất tham gia phản ứng. <b>1 điểm</b>
2/ Áp dụng:
a/ Magiê + oxi t0<sub> Magiê oxít</sub> <b><sub>0,5 điểm</sub></b>
2Mg + O2 t0 2MgO <b>0,5 điểm</b>
b/ m Magiê + mOxi = mMagê oxít <b>0,5 điểm</b>
c/ mOxi = mMagê oxít - m Magiê <b>0,25 điểm</b>
MOxi = 24 – 15 = 9 gam. <b>0,25 điểm</b>
<b>Câu 3: </b>
a/ Ta có: n = <i><sub>M</sub>m</i> <b>0,25 điểm </b>
suy ra <i>n</i><sub>Fe</sub>=<i>m</i>Fe
<i>M</i>Fe
=2,8
56 = 0,05 mol <b>0,75 ñieåm</b>
b/ <i>M<sub>O</sub></i><sub>2</sub> <sub>= 16 x 2 = 32 gam</sub> <b><sub>0,25 điểm</sub></b>
n = <i><sub>M</sub>m</i> <sub></sub> <i>n<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=<i>mO</i>2
<i>M<sub>O</sub></i><sub>2</sub>=
1,6
32 = 0,05 mol <b>0,25 điểm</b>
Vởđktc = n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 lít <b>0,5 điểm </b>
<i><b>D. Rút kinh nghiệm</b></i>
<b>Tuần: 19</b> <b>Ngày soạn:</b>
<b>Tiết: 38</b> <b>Ngày dạy:</b>
<b>1/ Kiến Thức: </b>
<b>2/ Kỹ năng:.</b>
<b>3/ Thái độ, tình cảm: </b>
<b>B/ CHUẨN BỊ</b>
<b>1/ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại, gợi mở,...</b>
<b>2/ Chuẩn bị:</b>
<b>a/ Giáo viên: </b>
<b>b/ Hoïc sinh: </b>
<i><b>T</b></i>
<i><b>G</b></i>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>
<i><b>sinh</b></i>
<i><b>Noäi dung</b></i>
3’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 1: VAØO BAØI MỚI </b></i>
20
’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 2: I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ </b></i>
20
’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 3: II / BAØI TẬP </b></i>
2’ <i><b>HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ</b></i>